Ba là, qua quá trình nghiên cứu việc thực thi các quy định pháp luật liên quanđến hoạt động CBTT của công ty đại chúng trên thị trường chứng hoán Việt Nam,luận văn đưa ra một số đề xuất
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
NGUYỄN THÙY DƯƠNG
THùC THI PH¸P LUËT VÒ HO¹T §éNG C¤NG Bè TH¤NG TIN CñA C¤NG TY §¹I CHóNG TR£N THÞ TR¦êNG CHøNG KHO¸N VIÖT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
HÀ NỘI - 2016
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA LUẬT
NGUYỄN THÙY DƯƠNG
THùC THI PH¸P LUËT VÒ HO¹T §éNG C¤NG Bè TH¤NG TIN CñA C¤NG TY §¹I CHóNG TR£N THÞ TR¦êNG CHøNG KHO¸N VIÖT NAM
Chuyên ngành: Luật kinh tế
Mã số: 60 38 01 07
LUẬN VĂN THẠC SĨ LUẬT HỌC
Cán bộ hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THỊ THUẬN
HÀ NỘI - 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kết quả nêu trong Luận văn chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào khác Các số liệu, ví dụ và trích dẫn trong Luận văn đảm bảo tính chính xác, tin cậy và trung thực Tôi đã hoàn thành tất cả các môn học và đã thanh toán tất cả các nghĩa vụ tài chính theo quy định của Khoa Luật Đại học Quốc gia Hà Nội.
Vậy tôi viết Lời cam đoan này đề nghị Khoa Luật xem xét để tôi
có thể bảo vệ Luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
NGƯỜI CAM ĐOAN
Nguyễn Thùy Dương
Trang 4MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa
Lời cam đoan
Mục lục
Danh mục các chữ viết tắt
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THỰC THI PHÁP LUẬT HOẠT ĐỘNG CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA CÔNG TY ĐẠI CHÚNG TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN 5
1.1 Công ty đại chúng 5
1.1.1 Khái niệm công ty đại chúng 5
1.1.2 Đặc điểm công ty đại chúng 8
1.1.3 Phân loại công ty đại chúng (dưới góc độ công bố thông tin) 9
1.2 Công bố thông tin của công ty đại chúng trên thị trường chứng khoán 11 1.2.1 Công bố thông tin trên thị trường chứng khoán 11
1.2.2 Công bố thông tin của công ty đại chúng trên thị trường chứng khoán 12
1.2.3 Vai trò của hoạt động công bố thông tin trên thị trường chứng khoán 14
1.3 Thực thi pháp luật về hoạt động CBTT của công ty đại chúng trên thị trường chứng khoán và các yếu tố ảnh hưởng 15
1.3.1 Hệ thống pháp luật 15
1.3.2 Chính các công ty thực hiện nghĩa vụ CBTT 16
1.3.3 Cơ chế quản lý của các cơ quan nhà nước đối với hoạt động CBTT của công ty đại chúng trên TTCK 16
1.4 Pháp luật về hoạt động công bố thông tin của công ty đại chúng trên thị trường chứng khoán Việt Nam 16
1.4.1 Khái niệm pháp luật điều chỉnh hoạt động công bố thông tin của công ty đại chúng trên thị trường chứng khoán Việt Nam 16
1.4.2 Nội dung pháp luật điều chỉnh hoạt động công bố thông tin của công ty đại chúng trên thị trường chứng khoán Việt Nam 17
Trang 51.4.3 Vai trò của pháp luật về công bố thông tin của công ty đại chúng trên
thị trường chứng khoán Việt Nam 31
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 34
Chương 2: THỰC TIỄN THỰC THI PHÁP LUẬT VỀ HOẠT ĐỘNG CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA CÔNG TY ĐẠI CHÚNG TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM 35 2.1 Cơ sở pháp lý điều chỉnh hoạt động công bố thông tin của công ty đại chúng trên thị trường chứng khoán Việt Nam 35
2.2 Thực tiễn thực thi pháp luật về hoạt động công bố thông tin của công ty đại chúng trên thị trường chứng khoán Việt Nam 38
2.2.1 Thực tiễn công bố thông tin định kỳ 38
2.2.2 Thực tiễn công bố thông tin bất thường 61
2.2.3 Thực tiễn công bố thông tin theo yêu cầu 73
2.2.4 Thực tiễn về trách nhiệm công bố thông tin của cổ đông lớn, người nội bộ của công ty đại chúng và người có liên quan của người nội bộ 76
2.2.5 Thực tiễn về xử lý vi phạm công bố thông tin 81
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 89
Chương 3: MỘT SỐ ĐỀ XUẤT TĂNG CƯỜNG VIỆC THỰC THI PHÁP LUẬT VỀ CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA CÔNG TY ĐẠI CHÚNG TRÊN THỊ TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN VIỆT NAM 90
3.1 Hoàn thiện khung pháp lý về công bố thông tin đối với các công ty đại chúng 90
3.1.1 Cần nhanh chóng ban hành văn bản thay thế Thông tư 121/2012/TT-BTC để tăng cường quản trị công ty và Nghị định số 108/2013/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứng khoán và thị trường chứng khoán 90
3.1.2 Bổ sung một số quy định theo hướng rõ ràng, cụ thể hơn về công bố thông tin định kỳ, bất thường, công bố thù lao về người quản lý điều hành, quy định chuẩn trong nội dung báo cáo để đảm bảo quyền tiếp cận thông tin của các cổ đông và nhà đầu tư 91
3.1.3 Quy định về nhân viên chuyên trách trong công bố thông tin 93
Trang 63.1.4 Bổ sung quy định công bố thông tin phải thực hiện song song cả tiếng
Việt và tiếng Anh là điều iện bắt buộc 93
3.2 Hoàn thiện phương tiện công bố thông tin 95
3.3 Tăng cường mức độ xử phạt các vi phạm về công bố thông tin 96
3.4 Tăng cường hiệu quả việc thực thi pháp luật về hoạt động công bố thông tin bằng các giải pháp thực tiễn 97 3.4.1 Tăng cường nhận thức và tính tự giác minh bạch thông tin của các công ty đại chúng 97 3.4.2 Nâng cao chất lượng thông tin trên thị trường chứng khoán 98
3.4.3 Thực hiện các nguyên tắc về quản trị công ty (Corporate Governance) trong các công ty đại chúng nhằm tăng cường minh bạch thông tin 99 3.4.4 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và kiến thức nhà đầu tư 99
3.4.5 Xử lý nhanh chóng khi Doanh nghiệp gặp khủng hoảng do tin đồn thất thiệt gây ra 100
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 102
KẾT LUẬN 103
TÀI LIỆU THAM KHẢO 105
Trang 7DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Từ viết tắt Ý nghĩa
BCTC Báo cáo tài chính
BCTN Báo cáo thường niên
CBTT Công bố thông tin
ĐHĐCĐ Đại hội đồng cổ đông
HĐQT Hội đồng quản trị
HNX Sở Giao dịch Chứng hoán Hà Nội
HOSE Sở Giao dịch Chứng hoán TP Hồ Chí MinhTTCK Thị trường chứng hoán
UBCKNN Ủy ban Chứng hoán Nhà nước
Trang 8MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Thị trường chứng hoán vốn được coi là một thị trường rất nhạy cảm vớithông tin Trên TTCK, rủi ro cho nhà đầu tư do thiếu thông tin là rất lớn và ngườihưởng lợi thường là người có lợi thế về thông tin Sự bất cân xứng thông tin haythực trạng thông tin bất cân xứng (information asymmetry) hông chỉ ảnh hưởng đếnnhà đầu tư mà còn có tác động lâu dài về niềm tin đối với thị trường Do đó, cácnhà lập pháp luôn đặt ra những quy định, biện pháp để đảm bảo độ cân xứng thôngtin giữa các chủ thể tham gia trên TTCK Vì vậy mà tiêu chí đầu tiên để đánh giá sựphát triển của TTCK tại bất cứ quốc gia nào cũng là mức độ công hai, minh bạchthông tin
Tại Việt Nam, ngay từ hi mới thành lập, các nhà lập pháp cũng quy định rất
rõ về việc CBTT và ngày càng chặt chẽ về vấn đề này Theo quy định của pháp luậtViệt Nam, nhiều chủ thể tham gia thị trường chứng hoán có nghĩa vụ công hai vàcông bố thông tin như Sở Giao dịch chứng hoán, công ty giám sát, công ty đạichúng, các quỹ đầu tư chứng hoán… song thông tin từ công ty đại chúng có thể nói
là nguồn thông tin phong phú và đa dạng nhất Từ Thông tư 52/2012/TT-BTC ngày5/4/2012 của Bộ Tài chính về CBTT trên TTCK đã tạo động lực rất lớn cho việctăng cường tính minh bạch của các chủ thể tham gia trên TTCK như: Tăng cườngtrách nhiệm CBTT của công ty đại chúng, đặc biệt là nâng chuẩn trách nhiệm CBTTcủa công ty đại chúng quy mô lớn; Quy định chặt chẽ hơn nghĩa vụ CBTT của cổđông lớn, cổ đông nội bộ; Yêu cầu hắt he hơn trong thực hiện nghĩa vụ CBTT của tổchức inh doanh chứng hoán Tuy nhiên, bên cạnh những mặt đã đạt được, Thông tư52/2012/TT-BTC đã bộc lộ những hạn chế về thời hạn CBTT báo cáo tài chính,nhất là đối với các công ty có mô hình công ty mẹ - công ty con, công ty liên ết đềuphải lập và CBTT báo cáo tài chính hợp nhất; Các quy định liên quan
đến ế toán và iểm toán mới chưa được cập nhật Ngoài ra, Thông tư 52 còn chưatheo ịp chuẩn mực quốc tế, đó là chưa có quy định về CBTT bằng tiếng Anh, CBTTnội dung liên quan đến phát triển bền vững… Do đó, ngày 06/10/2015, Bộ tài chính
1
Trang 9đã ban hành Thông tư 155/2015/TT-BTC thay thế Thông tư số 52/2012/TT-BTC
về CBTT phù hợp với sự phát triển và quy mô của thị trường chứng hoán cũng nhưnhằm nâng cao vai trò, tầm quan trọng của công tác CBTT đối với các doanh nghiệp
và nhà đầu tư Như vậy, hung pháp lý về CBTT trên TTCK ở Việt Nam đã ngàymột hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu phát triển của thị trường Tuy nhiên, việc thựcthi pháp luật về hoạt động CBTT của các chủ thể tham gia TTCK còn nhiều bất cậpnhất là đối với công ty đại chúng, một chủ thể chiếm phần lớn trên thị trường, làmảnh hưởng đến sự bất ổn của thị trường chứng hoán
Vì vậy, vấn đề “Thực thi pháp luật về hoạt động công bố thông tin của
công ty đại chúng trên thị trường chứng khoán Việt Nam” là vấn đề cấp bách cả
về lý luận và thực tiễn Do đó, tôi đã chọn làm đề tài cho luận văn thạc sĩ của mình
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu tổng quát
Nghiên cứu quy định của pháp luật, việc thực thi pháp luật trên thực tiễn và
đề xuất giải pháp nhằm tăng cường việc thực thi pháp luật về CBTT của công ty đạichúng trên thị trường chứng hoán Việt Nam
2.2 Mục tiêu cụ thể
- Nghiên cứu những vấn đề chung về CBTT của công ty đại chúng;
- Phân tích quy định của pháp luật hiện hành điều chỉnh hoạt động CBTT củacông ty đại chúng trên TTCK;
- Đánh giá việc thực thi pháp luật về hoạt động CBTT của công ty đại chúng trên thị trường chứng hoán;
- Đề xuất giải pháp nhằm tăng cường việc thực thi pháp luật về CBTT củacông ty đại chúng trên thị trường chứng hoán Việt Nam
3 Tính mới và những đóng góp của đề tài Những đóng góp của đề tài bao
Trang 10Ba là, qua quá trình nghiên cứu việc thực thi các quy định pháp luật liên quanđến hoạt động CBTT của công ty đại chúng trên thị trường chứng hoán Việt Nam,luận văn đưa ra một số đề xuất nhằm góp phần nâng cao tính hiệu quả của các quyđịnh pháp luật trong thực tiễn thực hiện.
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là: Pháp luật về hoạt động CBTT của công
ty đại chúng trên thị trường chứng hoán Việt Nam và việc thực thi hoạt động nàytrên thực tế
Phạm vi nghiên cứu: Đề tài chủ yếu làm rõ quy định pháp luật và thực tiễntuân thủ nghĩa vụ CBTT của công ty đại chúng trên TTCK và được cụ thể thôngqua một số tình huống thực tế
5 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện luận văn, nhiều phương pháp nghiên cứu được sửdụng như:
- Điều tra và thu thập thông tin để tổng hợp và phân tích ết hợp phương pháplogic;
- Phương pháp thống ê, so sánh và tổng hợp để chứng minh cho đề tài;
- Khảo sát tình hình thực tế nhằm đưa ra các bình luận, đánh giá huyến nghị thích hợp
6 Tổng quan tài liệu
Hiện nay, đã có một số công trình hoa học nghiên cứu quy định pháp luật của Việt Nam về hoạt động CBTT trên thị trường chứng hoán như:
Luận văn thạc sĩ “Công bố thông tin của công ty đại chúng trên thị trường
chứng khoán theo pháp luật Việt Nam” của Phạm Thị Hằng Nga năm 2014, Khoa
Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội;
Luận văn thạc sĩ “Áp dụng pháp luật về công bố thông tin đối với công ty
niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam” của Ngô Xuân Thường năm 2013,
trường Đại học Luật Hà Nội;
Luận văn thạc sĩ “Các điều kiện pháp lý nhằm đảm bảo tính minh bạch của
thị trường chứng khoán” của Hà Thị Út năm 2014, trường Đại học Luật Hà Nội;
3
Trang 11 Luận văn thạc sĩ “Hoàn thiện pháp luật về công bố thông tin trên thị trường
chứng khoán Việt Nam” của Vũ Lan Phương năm 2013, trường Đại học Luật Hà Nội.
Những đề tài trên đã có những đóng góp quan trọng trong quá trình nghiêncứu pháp luật điều chỉnh hoạt động CBTT trên TTCK Tuy nhiên, các đề tài trênđều làm trong hi Thông tư số 52/2012/TT-BTC do Bộ Tài chính ban hành ngày5/4/2012, do đó tính đến thời điểm hiện tại, chưa có đề tài luận văn nào hai thácnhững điểm mới tại Thông tư 155/2015/TT-BTC cũng như chưa có đề tài nào đisâu nghiên cứu thực tiễn tuân thủ nghĩa vụ CBTT của công ty đại chúng trên thịtrường chứng hoán Việt Nam
7 Kết cấu của luận văn
Luận văn được ết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về thực thi pháp luật hoạt động công bố
thông tin của công ty đại chúng trên thị trường chứng hoán
Chương 2: Thực tiễn thực thi pháp luật về hoạt động công bố thông tin của
công ty đại chúng trên thị trường chứng hoán Việt Nam
Chương 3: Một số đề xuất tăng cường việc thực thi pháp luật về công bố
thông tin của công ty đại chúng trên thị trường chứng hoán Việt Nam
Trang 12Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THỰC THI PHÁP LUẬT HOẠT ĐỘNG CÔNG BỐ THÔNG TIN CỦA CÔNG TY ĐẠI CHÚNG TRÊN THỊ
TRƯỜNG CHỨNG KHOÁN
1.1 Công ty đại chúng
1.1.1 Khái niệm công ty đại chúng
1.1.1.1 Ở các nước phương Tây
Ở Anh, công ty đại chúng được gọi là public limited company, viết tắt là Plc(đuôi Plc bắt buộc phải ghi sau tên công ty) Plc cần số vốn tối thiểu là 50.000 bảngAnh, được huy động vốn và giao dịch cổ phần rộng rãi, số cổ đông tham gia hônggiới hạn và có tối thiểu hai thành viên quản trị thường trực (công ty nội bộ chỉ cầnmột) Ở Mỹ, công ty đại chúng là loại “C Corporation” (công ty cổ phần có trên 100
cổ đông) Khác với S Corporation là hình thức công ty chỉ được phát hành một loại
cổ phần duy nhất, có số cổ đông hông vượt quá 100 và cổ đông phải là cá nhânmang quốc tịch Mỹ [38], C Corporation phải đóng thuế thu nhập công ty và cổ đông
hi nhận cổ tức phải hai thuế thu nhập lần nữa
Điểm chung từ thuật ngữ “công ty chứng hoán” trong pháp luật Anh, Mỹ và
Úc đều quy định trong Luật Công ty Tuy nhiên, đối với những nước mà Luật Công
ty hông đề cập thì Luật Chứng hoán đương nhiên quy định cụ thể [16, tr.103-104]:
+ Điều 110 Luật Chứng hoán Bulgari quy định: “Công ty đại chúng là công
ty: đã phát hành cổ phần của công ty theo các điều kiện của việc phát hành ra công chúng lần đầu, hoặc đã đăng ký với Ủy ban chứng khoán về việc phát hành chứng khoán với mục đích tham gia giao dịch tại thị trường chứng khoán được quản lý”.
+ Theo Luật Chứng hoán Ba Lan (Khoản 4 Điều 4): “Công ty đại chúng là
công ty có cổ phiếu của ít nhất một lần phát hành được chấp thuận cho giao dịch nơi công chúng”.
Qua các quy định trên, người viết cho rằng, thuật ngữ “Công ty đại chúng” làthuật ngữ mang tính ước lệ, là tình trạng pháp lý mà doanh nghiệp chạm đến hay rơi
5
Trang 13vào, sau hi tiến hành bước “chuyển mình về quy mô vốn và cách thức quản trị”,ngoài ra, một công ty cũng có thể tổ chức với tình trạng công ty đại chúng ngay từ
hi mới thành lập Mặt hác, pháp luật các nước đã mở đường “bước chuyển” này
chính những quy định loại hình công ty nội bộ được xem giai đoạn để tích lũy dọnđường bước qua sân chơi đại chúng “Bước chuyển” này trong hoạt động thị trườngchứng hoán là thủ tục IPO (viết tắt theo tiếng Anh: Initial Public Offering) là việc
chào bán chứng hoán lần đầu tiên ra công chúng Khái niệm công chúng được hiểu
là một số lượng nhà đầu tư đủ lớn với giá trị chứng hoán chào bán cũng đủ lớn Sau
hi phát hành lần đầu ra công chúng, một công ty cổ phần sẽ trở thành công ty đạichúng (hay công ty cổ phần đại chúng) 38]
Dù luật lệ mỗi nước có thể hác nhau, công ty đại chúng có nhiều điểm giốngnhau: Công ty có thể phát hành nhiều loại chứng hoán để huy động vốn đại chúngtrong và ngoài nước, ể cả tổ chức Nhờ yếu tố thanh hoản, doanh
nghiệp và cổ đông có thể tận dụng được lợi thế của thị trường vốn, tận dụng cáchoản nhàn rỗi, tạo cơ hội gia tăng giá trị cho nhà đầu tư, đặc biệt là những
người hởi lập doanh nghiệp
1.1.1.2 Ở Việt Nam
Trước hi Luật Chứng hoán 2006 được ban hành, tại Việt Nam, pháp luật vềchứng hoán và thị trường chứng hoán chưa đặt ra cơ sở pháp lý (định nghĩa) vềthuật ngữ “công ty đại chúng” Tuy nhiên thực tế đã xuất hiện mô hình công ty đạichúng dưới dạng: (i) Các công ty niêm yết phát hành chứng hoán số lượng lớn racông chúng, từ trước hi Luật Chứng hoán 2006 có hiệu lực (Quyết định
07/2002/QĐ-VPCP về việc ban hành Điều lệ Mẫu áp dụng công ty niêm yết) (ii) công
ty cổ phần phát hành riêng lẻ nhiều lần có số lượng cổ đông lớn, theo Luật DoanhNghiệp 1990, 1999 (iii) và doanh nghiệp Nhà nước thực hiện cổ phần hóa Điều bấtcập giữa mô hình (i) so với (ii) và (iii) chính là nghĩa vụ minh bạch, công khai hóathông tin, đây là quy định bắt buộc đối các công ty niêm yết (mô hình i) trong thời ỳ đó
Về vốn lẫn quy mô thì cả ba mô hình trên đều tương đồng, trong hi đó các công tyniêm yết phải thực hiện nghĩa vụ trên một cách chặt chẽ và đó chính là
Trang 14một trở ngại chủ yếuhiến các mô hình (ii), (iii) ngại đưa chứng hoán ra niêm yết.
Chính vì vậy pháp luật Việt Nam đã du nhập và tiếp nhận quy định pháp luậttiến bộ của các nước đi trước, Luật Chứng hoán 2006 đã xây dựng một chươngriêng về công ty đại chúng Theo Luật Chứng hoán 2006, công ty đại chúng là công
ty cổ phần thuộc ba loại hình sau đây:
1 Công ty đã thực hiện chào bán cổ phiếu ra công chúng; đây làhoạt động phát hành cổ phiếu ra công chúng và được thực hiện theo một
trong ba cách thức: (i) Thông qua phương tiện thông tinđại chúng, ể cả Internet; (ii) Chào bán chứng hoán cho từmột trăm nhà đầu tư trở lên, hông ể nhà đầu tư chứnghoán chuyên nghiệp; (iii) Chào bán cho một
từ mười tỷ đồng Việt Nam trở lên [11, Điều 25, Khoản 1]
Với đặc thù tại Việt Nam, các công ty đại chúng chủ yếu là công ty cổ phần
có quy mô vốn từ trên 10 tỷ và số lượng cổ đông từ trên 100 cổ đông, hông ể nhàđầu tư chứng hoán chuyên nghiệp
Công ty đại chúng được hiểu là Công ty Cổ phần có quy mô và độ phổ biến
“đủ lớn” để đạt được tính “Đại chúng”, “đủ lớn” ở đây được hiểu trên 2 hía cạnhvốn điều lệ thực góp và số lượng cổ đông Theo quy định của Luật ở Việt Nam thìcông ty đại chúng là công ty:
Trang 15thức được xem là công ty đại chúng, theo quy định của Luật Chứng hoán thì trongvòng 90 ngày ể từ ngày thành công ty đại chúng thì Công ty Cổ phần đó phải nộp
hồ sơ để báo cáo Ủy ban Chứng hoán biết và quản lý Như vậy các công ty đạichúng sẽ do Ủy ban Chứng hoán quản lý, còn các Công ty cổ phần
hác còn lại chưa đạt được tính “Đại chúng” vẫn sẽ do Sở ế hoạch Đầu tư cácTỉnh, Thành phố quản lý
1.1.2 Đặc điểm công ty đại chúng
Một là, công ty đại chúng là CTCP theo pháp luật về doanh nghiệp Đây làđặc điểm đầu tiên được ghi nhận tại Điều 25 LCK Theo đó, công ty đại chúngmang đầy đủ các đặc điểm cơ bản CTCP
Hai là, công ty đại chúng có sự tách biệt giữa quyền sở hữu và cơ chế quản
lý Sự tách biệt triệt để này chính điểm hác biệt giữa công ty đại chúng và công ty
cổ phần theo luật doanh nghiệp Theo đó, cơ cấu tổ chức nội bộ của công ty đạichúng theo quy định pháp luật như chủ tịch hội đồng quản trị hông được iêm
nhiệm chức danh Tổng giám đốc điều hành, trừ hi được phê chuẩn tại Đại hội đồng
cổ đông thường niên hoặc công ty đại chúng niêm yết trên Sở giao dịch chứng hoánbắt buộc quy định chức danh Thư ý công ty Rõ ràng việc quy định pháp luật nhưvậy nhằm tạo sự giám sát trong mối quan hệ nội bộ công ty cũng sự tạo sựiểm soát thuận tiện từ phía cơ quan Nhà nước
Ba là, có số lượng cổ đông lớn Bản thân tên gọi “đại chúng” đã cho thấy
số lượng cổ đông công ty, cổ đông công ty đại chúng hông giới hạn và có hả năngthay đổi thường xuyên Đây được xem là ưu điểm và cũng là nhược điểm của loạihình này
Ưu điểm là do tính đại chúng, công ty được đặt dưới sự iểm soát của xã hộithông qua việc công hai các thông tin về hoạt động inh doanh, trách nhiệm Hộiđồng quản trị và Ban điều hành và người quản lý phải chăm lo cho sự phát triểncông ty Từ ưu điểm này, cổ đông đặt ra vấn đề nghĩa vụ minh bạch thông tin vàbảo vệ cổ đông thiểu số trong công ty đại chúng Ngược lại, do quá nhiều cổ đôngcũng như số lượng cổ đông thường xuyên thay đổi dẫn đến tình trạng
Trang 16hó quản lý cổ đông cũng như mất tính ổn định trong quản trị công ty hi có sự thay đổi các cổ đông lớn.
Bốn là, mối liên hệ chặt chẽ trên TTCK Công ty đại chúng là loại hình công ty đượcthiết ế phù hợp để huy động vốn từ công chúng đầu tư thì thị trường chứng hoánchính là phương tiện để loại hình công ty này thực hiện điều đó Ngoài sự điều chỉnhLuật doanh nghiệp, công ty đại chúng còn chịu sự điều chỉnh của Luật chứng hoán
2006 và các văn bản hướng dẫn thi hành, với tư cách luật chuyên ngành Ngoài ra
trong một số lĩnh vực đặc biệt như ngân hàng, bảo hiểm… còn phải
chịu sự điều chỉnh luật chuyên ngành đó
1.1.3 Phân loại công ty đại chúng (dưới góc độ công bố thông tin)
Dưới góc độ CBTT, tùy từng quốc gia sẽ phân loại công ty đại chúng theotiêu chí niêm yết hoặc theo tiêu chí quy mô Cụ thể như sau:
Xét theo quy mô công ty, công ty đại chúng được phân loại thành:
(i) Công ty đại chúng thông thường là công ty đáp ứng được các yêu cầu về
tính đại chúng như có số lượng người sở hữu chứng khoán hoặc có quy mô vốn hoặctổng giá trị các khoản nợ cao hơn các doanh nghiệp thông thường khác
(ii) Công ty đại chúng quy mô lớn là các công ty đáp ứng được các tiêu chí
về quy mô vốn, giá trị các khoản nợ hoặc quy mô cổ đông cao hơn so với các công
ty đại chúng thông thường Do đó, các công ty đại chúng quy mô lớn có trách nhiệm minh bạch thông tin cao hơn so với các công ty đại chúng khác
Xét theo tiêu chí niêm yết chứng khoán, công ty đại chúng được phân thành:(i) Công ty đại chúng niêm yết là các công ty có chứng khoán (cổ phiếu hoặc
trái phiếu) niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán
(ii) Công ty đại chúng không niêm yết là công ty đáp ứng tiêu chí về tính đại
chúng nhưng hông có chứng khoán niêm yết trên sàn giao dịch chứng khoán Theo cách thức phân loại này, các công ty đại chúng niêm yết phải chịu nghĩa vụ công haithông tin nghiêm ngặt hơn các công ty đại chúng hông niêm
yết bởi hi niêm yết, công ty còn phải tuân thủ các quy định của Sở giao dịch nhằm đảm bảo chất lượng chứng hoán niêm yết
9
Trang 17Theo Luật Chứng hoán thì công ty đại chúng là công ty cổ phần thuộc một trong ba loại hình sau đây:
1 Công ty đã thực hiện chào bán cổ phiếu ra công chúng;
2 Công ty có cổ phiếu được niêm yết tại SGDCK hoặc TTGDCK;
3 Công ty có cổ phiếu được ít nhất 100 nhà đầu tư sở hữu, hông
ể nhà đầu tư chứng hoán chuyên nghiệp và có vốn điều lệ đã góp từ 10
tỷ đồng Việt Nam trở lên [11, Điều 25, Khoản 1].
Với 3 loại hình trên, có thể nhận thấy công ty đại chúng chưa niêm yết là loạihình 1 và 3, công ty đại chúng đã niêm yết trên SGDCK hoặc TTGDCK là loại hình 2
Để thực hiện chào bán chứng hoán ra công chúng, công ty cổ phần phải đáp
ứng được các điều iện theo quy định tại Luật Chứng hoán:
1) Doanh nghiệp có mức vốn điều lệ đã góp tại thời điểm đăng ý
chào bán từ 10 tỷ đồng Việt Nam trở lên tính theo giá trị ghi trên sổ
ế toán;
2) Hoạt động inh doanh của năm liền trước năm đăng ý chào bán phải có lãi, đồng thời hông có lỗ luỹ ế tính đến năm đăng ý chào bán;3) Có phương án phát hành và phương án sử dụng vốn thu được
từ đợt chào bán được Đại hội đồng cổ đông thông qua
4) Công ty đại chúng đăng ý chào bán chứng hoán ra công chúngphải cam ết đưa chứng hoán vào giao dịch trên thị trường có tổ chức trong thời hạn mộtnăm, ể từ ngày ết thúc đợt chào bán được Đại hội đồng cổ đông thông qua [11, Điều 12]
Một công ty muốn niêm yết cổ phiếu trên SGDCK nhất thiết phải là công ty đạichúng Tuy nhiên, một công ty cổ phần sau hi trở thành công ty đại chúng, hông cónghĩa công ty đã có thể niêm yết trên SGDCK Để được niêm yết trên SGDCK, công tyđại chúng phải đáp ứng các điều iện tại Điều 53, 54 Nghị định số 58/2012/NĐ-CP ngày20/7/2012 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luậtchứng hoán và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng hoán
Đây chính là sự hác nhau giữa công ty đại chúng niêm yết và công ty đạichúng chưa niêm yết bởi các công ty đại chúng niêm yết phải đáp ứng những điềuiện chặt chẽ hơn
Trang 18Theo quy định của Luật thì tất cả các Công ty Đại chúng đều phải có websiteriêng, và trong đó đều phải có 1 mục riêng chuyên để công bố thông tin cho cổ đôngđược biết nhằm đảm bảo tính “Đại chúng” cũng như quyền lợi của mọi cổ đông làngang nhau - đều có thể tiếp cận được thông tin của Công ty, ngoài ra hi đăng lênweb thì Các Công ty cũng đồng thời phải gửi thông tin nói trên đến Ủy ban Chứnghoán để báo cáo, giám sát và công bố.
Theo quy định về công bố thông tin trên thị trường chứng hoán, các công tyđại chúng niêm yết trên SGDCK phải thực hiện các nghĩa vụ báo cáo và công bốthông tin cho UBCKNN và cho SGDCK nơi mà công ty thực hiện niêm yết cổphiếu Do vậy, việc giám sát các công ty đại chúng niêm yết được thực hiện chặtchẽ theo 2 cấp giám sát Trong hi đó, các công ty đại chúng chưa niêm yết cổ phiếuchỉ thực hiện nghĩa vụ báo cáo và công bố thông tin cho UBCKNN
Ở nước ta hiện nay còn tồn tại tình trạng nhiều công ty cổ phần thành lập vàcông ty thực hiện cổ phần hóa đã thực sự là những công ty đại chúng nhưng hông
hề có nghĩa vụ công bố những thông tin quan trọng cho người đầu tư một cáchthường xuyên bởi các công ty này chưa niêm yết trên TTCK, do đó việc thực hiệncông bố thông tin chỉ phải tuân thủ theo quy định đối với công ty chưa niêm yết.Trong hi đó, các công ty niêm yết phải thực hiện nghĩa vụ này một cách chặt chẽtheo quy định của chủ thể quản lý thị trường để đảm bảo chất lượng chứng hoánniêm yết Đây chính là một trở ngại chủ yếu hiến các doanh nghiệp ngại đưa chứnghoán ra niêm yết Cũng theo chuẩn mực quốc tế của IOSCO và các
nguyên tắc về quản trị công ty được áp dụng phổ biến trên thế giới, các công ty cóchứng hoán được công chúng sở hữu rộng rãi và các bên liên quan phải thực hiệnviệc công bố thông tin thường xuyên về các sự iện quan trọng nhằm đảm bảo quyềnlợi của người đầu tư
1.2 Công bố thông tin của công ty đại chúng trên thị trường chứng khoán
1.2.1 Công bố thông tin trên thị trường chứng khoán
Theo từ điển Tiếng Việt, công bố được hiểu là thông báo cho mọi người biếtmột vấn đề hoặc thông tin nào đó Việc CBTT của bất ỳ chủ thể nào phải đảm bảo
11
Trang 19cho một nhóm đối tượng có thể tiếp cận được Trên TTCK, CBTT được hiểu làviệc làm cho thông tin được công hai một cách tin cậy và đông đảo công chúng đầu
tư đều có thể biết được Hoạt động CBTT có thể thực hiện thông qua các phươngtiện như trang thông tin điện tử, báo in, báo hình hoặc các ấn phẩm hác như tạp chí,bản tin… Nói cách hác, CBTT là việc các chủ thể thông báo đến công chúng đầu tưcác thông tin liên quan đến tình hình hoạt động của mình cũng như các thông tin vềtình hình thị trường theo quy định của pháp luật
Tóm lại, CBTT trên TTCK là hoạt động tuân thủ quy định của pháp luật vềchứng hoán và TTCK của các chủ thể tham gia TTCK về công bố các thông tin liênquan đến tổ chức và hoạt động của chính mình trên các phương tiện thông tin đạichúng nhằm đảm bảo tính minh bạch của TTCK cho công chúng đâu tư
Đặc điểm của hoạt động công bố thông tin trên thị trường chứng hoán:
Một là, CBTT trên TTCK là hoạt động thường xuyên của các chủ thể, nó gắnliền với các diễn biến trong quá trình hoạt động của các chủ thể tham gia TTCK
Hai là, việc CBTT trên TTCK phải tuân thủ các quy định của pháp luật
Ba là, hoạt động CBTT phải được công hai rộng rãi trên các phương tiệnthông tin đại chúng
1.2.2 Công bố thông tin của công ty đại chúng trên thị trường chứng khoán
1.2.2.1 Khái niệm công bố thông tin của công ty đại chúng trên thị trường chứng khoán
Trên TTCK, công ty đại chúng có vai trò là chủ thể cung cấp hàng hóa chothị trường, do đó các công ty này phải tuân thủ chặt chẽ các quy định pháp luật vềCBTT để đảm bảo tính minh bạch, chất lượng hàng hóa mà nó cung cấp theo quyđịnh của cơ quan quản lý thị trường Dưới góc độ xã hội có thể hiểu “CBTT củacông ty đại chúng” là việc công ty đại chúng cung cấp rộng rãi các thông tin tàichính hoặc phi tài chính liên quan đến các mặt hoạt động của mình mà công chúngđầu tư có thể dễ dàng tiếp nhận được thông tin đó Dưới góc độ pháp lý, CBTT củacông ty đại chúng là việc công ty tuân thủ các yêu cầu về chế độ báo cáo, công khaithông tin ra công chúng theo quy định pháp luật Nghĩa vụ CBTT của công ty đại
Trang 20chúng có thể phát sinh định kỳ, bất thường hoặc theo yêu cầu, tùy thuộc vào loạithông tin mà công ty phải công bố Do đó, CBTT của công ty đại chúng là việc công
bố các thông tin cần thiết về tình hình hoạt động của chính tổ chức mình trên cácphương tiện thông tin đại chúng theo quy định của pháp luật
1.2.2.2 Phân loại hoạt động công bố thông tin của công ty đại chúng trên thị trường chứng khoán
Pháp luật Việt Nam quy định: công ty đại chúng có nghĩa vụ CBTT như sau:
Theo thời gian thực hiện nghĩa vụ CBTT của công ty đại chúng
Một là, CBTT định kỳ: CBTT định kỳ của công ty đại chúng là việc công ty
phải công bố một số loại thông tin có tính chất lặp đi lặp lại theo từng chu kỳ Nộidung thông tin liên quan đến các báo cáo tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh,báo cáo lưu chuyển tiền tệ Các báo cáo thường niên phải có ý kiến của tổ chứckiểm toán độc lập được UBCK chấp thuận
Theo quy định của nhiều nước, nghĩa vụ CBTT định ỳ của công ty đại chúngthường được áp dụng đối với Báo cáo tài chính (công bố định ỳ hàng quý), Báo cáoquản trị công ty (công bố định ỳ sáu tháng), Báo cáo thường niên (công bố định ỳhàng năm)
Hai là, CBTT bất thường: CBTT bất thường của công ty đại chúng được
hiểu là việc công ty phải công bố các thông tin, sự kiện bất ngờ, quan trọng, làm ảnhhưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh hoặc đến giá chứng khoán hoặc lợi íchcủa nhà đầu tư Nhiều quốc gia quy định công ty phải CBTT ngay lập tức (công bốtrong ngày) đối với các thông tin bất thường (như Mỹ, Úc, Nhật Bản…)
Ba là, CBTT theo yêu cầu: CBTT theo yêu cầu là việc CBTT khi UBCK
hoặc SGDCK yêu cầu phải CBTT do có những dấu hiệu bất thường, hoặc nguồn tinđồn trên thị trường có tác động đến giá chứng khoán
Theo tính chất thông tin mà công ty đại chúng phải công bố trên TTCK
Một là, công bố các thông tin tài chính: Các thông tin tài chính, mà chủ yếu
là thông tin về Báo cáo tài chính của công ty đại chúng cho thấy tình hình tài chính,
ết quả inh doanh của doanh nghiệp, là cơ sở quan trọng để xây dựng
13
Trang 21chiến lược đầu tư của nhà đầu tư trên TTCK và là thông tin được nhà đầu tư quantâm nhất Do đó, yêu cầu công ty đại chúng công bố Báo cáo tài chính là quy địnhbắt buộc tại mọi TTCK.
Hai là, công bố các thông tin phi tài chính: Công bố các thông tin có tính
chất phi tài chính được hiểu là việc công ty đại chúng phải công bố các thông tinliên quan đến tình hình hoạt động sản xuất inh doanh, tình hình quản trị công tynhưng các thông tin này hông mang tính chất tài chính như thông tin thay đổi nhân
sự chủ chốt; thông tin về họp Đại hội đồng cổ đông; thông tin về thay đổi tên, trụ sởchính của công ty
1.2.3 Vai trò của hoạt động công bố thông tin trên thị trường chứng khoán
Đối với nhà đầu tư: Trên TTCK, nhà đầu tư sẽ đối mặt với rủi ro rất lớn hi
có được thông tin hông chính xác, hông ịp thời Do vậy, việc CBTT sẽ đáp ứngđược nhu cầu thông tin của các nhà đầu tư, giúp cho các nhà đầu tư có được thông
tin một cách chính xác nhất Việc công bố các thông tin định ỳ, bất thường sẽ giúp
các nhà đầu tư có cái nhìn đầy đủ và hách quan hơn để nắm bắt thị trường nhằmphục vụ cho nhu cầu đầu tư của mình
Đối với chính công ty thực hiện nghĩa vụ công bố thông tin: Lợi ích của việc
thực thi nghĩa vụ CBTT hông chỉ là những lợi ích ngắn hạn mà nó còn hướng đếncác mục tiêu lâu dài hơn, đó chính là sự phát triển bền vững của công ty ViệcCBTT chính xác, minh bạch có ý nghĩa hết sức quan trọng trong tạo lập và duy trìniềm tin của công chúng đầu tư đối với doanh nghiệp CBTT giúp công chúng đầu
tư nâng cao hiểu biết về cơ cấu và hoạt động của công ty, các chính sách của công
ty liên quan đến các tiêu chuẩn môi trường và đạo đức, quan hệ của công ty vớicộng đồng Đây là phương thức quảng bá hình ảnh công ty một cách tốt nhất, nhờ
đó cổ phiếu công ty được đánh giá đúng giá trị của nó, góp phần tạo nên tính thanhhoản đối với chứng hoán, làm tăng hả năng huy động vốn hi công ty phát hànhchứng hoán Mặc dù, giá cổ phiếu công ty có thể sẽ giảm hi hoạt động inh doanhhông hiệu quả được công ty công bố Tuy nhiên, điều này vẫn có mặt tích cực của
nó, bởi các thông tin trung thực chính là động lực để giúp công ty tìm ra phương ántốt nhất phát triển thương hiệu của mình
Trang 22Đối với cơ quan quản lý: Hệ thống thông tin trên TTCK phản ánh tính ổn định của
thị trường, tính hiệu quả trong công tác quản lý của cơ quan chức năng và là cơ sở
để cơ quan quản lý (Bộ Tài chính, Ủy ban Chứng hoán) xây dựng, triển hai côngtác giám sát, điều hành TTCK, cũng như hoàn thiện các văn bản quy phạm pháp
luật Ngoài ra, thông qua hệ thống thông tin trên TTCK, cơ quan quản lýnắm bắt được tình hình, sức hỏe của doanh nghiệp cũng như nhà đầu tư, từ đó cónhững biện pháp đảm bảo sự phát triển ổn định của thị trường như ịp thời đưa racác biện pháp xử lý các hành vi vi phạm pháp luật về chứng hoán và TTCK, cóđộng thái trấn an nhà đầu tư hi TTCK xuất hiện các “tin đồn”, yêu cầu công ty giảitrình hi có các dấu hiệu giao dịch bất thường…
1.3 Thực thi pháp luật về hoạt động CBTT của công ty đại chúng trên thị trường chứng khoán và các yếu tố ảnh hưởng
Thực thi pháp luật về hoạt động CBTT của công ty đại chúng trên TTCK cóthể hiểu là hoạt động có mục đích nhằm hiện thực hóa các quy định của pháp luật vềhoạt động CBTT của công ty đại chúng trên TTCK để những quy định này đi vàocuộc sống và trở thành những hành vi thực tế hợp pháp của các chủ thể pháp luật.Trong quá trình thực thi pháp luật về hoạt động CBTT có một số yếu tố khách quan
có ảnh hưởng nhất định tới hiệu quả thực thi
Các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực thi pháp luật về hoạt động CBTT củacông ty đại chúng trên thị trường chứng hoán bao gồm:
1.3.1 Hệ thống pháp luật
Có thể nói, TTCK hông thể vận hành và phát triển mạnh nếu hông có một huôn hổpháp lý cần thiết cho tổ chức và hoạt động của nó Bởi vậy, bản thân hệ thống phápluật về hoạt động CBTT là một trong những yếu tố lớn ảnh hưởng đến việc thực thipháp luật về hoạt động CBTT Điều này được thể hiện ở việc hệ thống pháp luật vềCBTT trên TTCK đã hoàn thiện hay chưa hoàn thiện, đã đầy đủ các nội dung cầnthiết, là hành lang pháp lý chặt chẽ để TTCK có thể hoạt động ổn định và phát triển,đồng thời để tạo niềm tin cho nhà đầu tư Các nội dung cơ bản, cần thiết chủ yếu về
CBTT trên TTCK bao gồm các vấn đề từ nguyên tắc CBTT, hình
15
Trang 23thức, người công bố, tài liệu công bố cần phải đúng, đủ và phù hợp với nền inh tếthị trường.
1.3.2 Chính các công ty thực hiện nghĩa vụ CBTT
Cần nhấn mạnh rằng nỗ lực minh bạch hóa thị trường hông phải chỉ từ phía
cơ quan lập pháp mà cần sự hợp sức và chung tay của các doanh nghiệp, thành viênthị trường và các đơn vị truyền trong việc tuân thủ quy định pháp luật về CBTT.Bởi lẽ, hung pháp lý hiện nay đã có và điều chỉnh tương đối chặt chẽ nhưng nó làchưa đủ nếu như bản thân các doanh nghiệp hông nghiêm túc tuân thủ và bỏ quatrách nhiệm xã hội đối với công chúng đầu tư Hơn nữa, việc CBTT chính xác,minh bạch có ý nghĩa hết sức quan trọng trong tạo lập và duy trì niềm tin của côngchúng đầu tư đối với doanh nghiệp Lợi ích của việc thực thi nghĩa vụ CBTT hôngchỉ là những lợi ích ngắn hạn mà nó còn hướng đến các mục tiêu lâu dài hơn, đóchính là sự phát triển bền vững của công ty Do vậy nhận thức và ý thức chấp hànhpháp luật của chính các công ty đại chúng cũng là một trong các yếu tố quan trọngảnh hưởng đến việc thực thi pháp luật về hoạt động CBTT của công ty đại chúngtrên thị trường chứng hoán
1.3.3 Cơ chế quản lý của các cơ quan nhà nước đối với hoạt động CBTT của công ty đại chúng trên TTCK
Việc cơ quan quản lý nắm bắt được tình hình, sức hỏe của doanh nghiệpcũng như nhà đầu tư, từ đó mới có những biện pháp đảm bảo sự phát triển ổn địnhcủa thị trường như ịp thời đưa ra các biện pháp xử lý các hành vi vi phạm phápluật về chứng hoán và TTCK
1.4 Pháp luật về hoạt động công bố thông tin của công ty đại chúng trên thị trường chứng khoán Việt Nam
1.4.1 Khái niệm pháp luật điều chỉnh hoạt động công bố thông tin của công ty đại chúng trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Pháp luật điều chỉnh hoạt động CBTT của công ty đại chúng trên TTCK là một
bộ phận quan trọng trong hệ thống pháp luật điều chỉnh hoạt động CBTT trên TTCK
Nó là tổng hợp những nguyên tắc, định hướng cơ bản về hoạt động CBTT của công ty
Trang 24đại chúng, là tổng hợp các quy phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động công hai thôngtin của các công ty đại chúng, bao gồm các nhóm quy phạm pháp luật sau:
+ Nhóm quy phạm về CBTT định ỳ của công ty đại chúng (bao gồm nhómquy phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động công bố các thông tin định ỳ theotháng/quý/sáu tháng/năm của công ty đại chúng như các quy định về CBTT Báocáo tài chính, Báo cáo thường niên, Báo cáo quản trị công ty, họp Đại hội đồng cổđông thường niên);
+ Nhóm quy phạm về CBTT bất thường của công ty đại chúng (bao gồmnhóm quy phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động công bố các thông tin phát sinh bấtthường, có ảnh hưởng lớn đến công ty đại chúng hoặc đến giá chứng hoán như thông tin
về thay đổi nhân sự quản lý, việc ý ết hợp đồng có giá trị lớn, quyết định tổ chức lại hoặcgiải thể, phá sản doanh nghiệp…);
+ Nhóm quy phạm về CBTT theo yêu cầu của công ty đại chúng (bao gồmcác quy định liên quan đến nghĩa vụ công bố các thông tin có ảnh hưởng đến giá
chứng hoán hay đến quyền lợi của nhà đầu tư mà UBCKNN, SGDCK thấy cầnthiết phải yêu cầu công ty đại chúng CBTT)
Các nhóm quy phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động CBTT của công ty đạichúng như trên tương ứng với các nghĩa vụ CBTT mà công ty đại chúng phải tuânthủ Việc CBTT của công ty đại chúng có thể diễn ra định ỳ, bất thường hay theoyêu cầu của UBCKNN, SGDCK
1.4.2 Nội dung pháp luật điều chỉnh hoạt động công bố thông tin của công ty đại chúng trên thị trường chứng khoán Việt Nam
1.4.2.1 Quy định về đối tượng công bố thông tin
Đối tượng thực hiện nghĩa vụ công bố thông tin của công ty đại chúng là 01người đại diện theo pháp luật hoặc 01 cá nhân là người được ủy quyền công bốthông tin của công ty Ngoài ra, nhà đầu tư là cá nhân cũng thuộc đối tượng phảicông bố thông tin, có thể tự mình thực hiện nghĩa vụ công bố thông tin hoặc ủyquyền cho 01 tổ chức hoặc 01 cá nhân hác thực hiện
Theo đó, người đại diện theo pháp luật phải chịu trách nhiệm về tính đầy đủ,
17
Trang 25chính xác và ịp thời về thông tin do người được ủy quyền công bố thông tin công bố.Trường hợp phát sinh sự iện công bố thông tin mà cả người đại diện theo pháp luật vàngười được ủy quyền công bố thông tin đều vắng mặt thì thành viên giữ chức vụ caonhất của Ban Điều hành có trách nhiệm thay thế thực hiện công bố thông tin;
Theo Thông tư 155/2015/TT-BTC, các nhà đầu tư thuộc đối tượng công bốthông tin bao gồm:
a) Nhà đầu tư là người nội bộ của công ty đại chúng, người nội bộ của quỹ đại chúng và người có liên quan của người nội bộ;
b) Cổ đông lớn, nhóm người có liên quan sở hữu từ 5% trở lên số cổ phiếuđang lưu hành có quyền biểu quyết của công ty đại chúng; nhà đầu tư sở hữu từ 5% trởlên chứng chỉ quỹ của quỹ đóng; cổ đông sáng lập trong thời gian bị hạn chế chuyểnnhượng của công ty đại chúng, công ty đầu tư chứng hoán đại chúng; thành viên sánglập của quỹ đại chúng;
c) Nhà đầu tư hoặc nhóm nhà đầu tư có liên quan mua vào để trở thành cổ
đông lớn của công ty đại chúng, sở hữu từ 5% trở lên chứng chỉ quỹ của quỹ đóng; d)
Tổ chức, cá nhân thực hiện chào mua công hai cổ phiếu của công ty đại chúng Theo đó, nhà đầu tư thuộc đối tượng công bố thông tin của công ty đại chúng
bao gồm: (i) cổ đông lớn và (ii) người nội bộ của công ty đại chúng, người có liên quan của người nội bộ
ể từ ngày trở thành hoặc hông còn là cổ đông lớn
Nhóm đối tượng trên nếu có sự tăng hoặc giảm tỷ lệ sở hữu cổ phiếu, chứngchỉ quỹ đóng qua các ngưỡng 1% phải công bố thông tin trong thời hạn 07 ngày
Ví dụ: nhà đầu tư A sở hữu 5,2% số lượng cổ phiếu đang lưu hành có quyền
Trang 26biểu quyết của tổ chức niêm yết X Ngày T, ông A đặt lệnh giao dịch mua vào làmtăng tỷ lệ nắm giữ cổ phiếu X từ 5,2% lên 5,7% Tiếp sau đó, vào ngày T’, ông Ađặt lệnh mua tiếp làm tăng tỷ lệ nắm giữ cổ phiếu X từ 5,7% lên 6,1%.
Giao dịch tại ngày T’ đã làm cho tỷ lệ sở hữu cổ phiếu X của ông A thay đổivượt qua ngưỡng 6%, do vậy, trong vòng 07 ngày, ể từ ngày ết thúc việc thanh toángiao dịch chứng hoán, ông A phải công bố thông tin và báo cáo công ty X, Ủy banChứng hoán Nhà nước và Sở giao dịch chứng hoán về việc thay đổi tỷ lệ sở hữu cổphiếu của mình
Thời điểm bắt đầu, ết thúc việc nắm giữ từ 5% số lượng cổ phiếu, chứng chỉ
quỹ đóng hoặc thời điểm thay đổi tỷ lệ sở hữu cổ phiếu, chứng chỉ quỹ đóng qua cácngưỡng 1% được tính ể từ thời điểm hoàn tất giao dịch chứng hoán (Ngày hoàn tấtgiao dịch chứng hoán được xác định là ngày ết thúc việc thanh toán giao
dịch trong trường hợp giao dịch thực hiện qua Sở giao dịch chứnghoán; hoặc ngày
ết thúc việc chuyển quyền sở hữu chứng hoán tại VSD)
(ii) Người nội bộ của công ty và người có liên quan của người nội bộ
Theo quy định tại hoản 5 Điều 2 Thông tư 155/2015/TT-BTC, người nội bộcủa công ty đại chúng là thành viên HĐQT; thành viên ban iểm soát, thành viên Baniểm toán nội bộ; Tổng Giám đốc/Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc/Phó Giám đốchoặc các chức danh quản lý tương đương do Đại hội đồng cổ đông hoặc Hội đồngquản trị bổ nhiệm; cá nhân giữ chức danh quản lý hác có thẩm quyền nhân danhcông ty ký kết giao dịch của công ty theo quy định tại Điều lệ công ty; Giám đốc tàichính, ế toán trưởng, trưởng phòng tài chính ế toán, người phụ trách ế toán; ngườiđại diện theo pháp luật, người được ủy quyền công bố thông tin
Người nội bộ và người liên quan phải công bố thông tin và báo cáo về dự iến giaodịch trước ngày thực hiện giao dịch tối thiểu là 03 ngày làm việc Thời hạn thựchiện giao dịch hông được quá 30 ngày, ể từ ngày đăng ý thực hiện giao dịch và
chỉ được bắt đầu tiến hành phiên giao dịch đầu tiên sau 24 giờ ể từ hi cócông bố thông tin từ Sở giao dịch chứng hoán
Người nội bộ của công ty đại chúng và người có liên quan của người nội bộ
19
Trang 27hông được đồng thời đăng ý mua và bán trong cùng một đợt đăng ý và phải thựchiện giao dịch theo đúng thời gian và hối lượng đã đăng ý.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, ể từ ngày hoàn tất giao dịch hoặc ết thúcthời hạn dự iến giao dịch, người nội bộ và người có liên quan phải báo cáo về ếtquả giao dịch đồng thời giải trình nguyên nhân hông thực hiện được giao dịch hoặchông thực hiện hết hối lượng đăng ý (nếu có)
Trường hợp sau hi đăng ý giao dịch, đối tượng đăng ý giao dịch hôngcòn là người nội bộ của công ty đại chúng hoặc người có liên quan của người nội
bộ, đối tượng đăng ý giao dịch vẫn phải thực hiện việc báo cáo và công bố thôngtin theo quy định tại hoản 1, 2 Điều 28 Thông tư 155/2015/TT-BTC
1.4.2.2 Quy định về nguyên tắc công bố thông tin
a) Việc công bố thông tin phải đầy đủ, chính xác, kịp thời theo quy định pháp luật
Nguyên tắc CBTT phải đầy đủ, chính xác là nguyên tắc cơ bản đầu tiên trong
thực hiện nghĩa vụ CBTT của công ty đại chúng vì các thông tin từ công ty đạichúng là căn cứ của hành vi mua bán trên TTCK, là một trong những yếu tố cơ bảnđảm bảo sự công bằng trong việc hình thành giá chứng hoán Nguyên tắc này có
nghĩa là hi thực hiện CBTT, công ty phải tôn trọng tính trung thực vốn có củathông tin, hông được xuyên tạc, bóp méo hoặc có hành vi cố ý gây hiểu nhầmthông tin Các thông tin có thể được công bố định ỳ dưới hình thức tài liệu phảiđược iểm tra ỹ để đảm bảo tính chính xác trước hi công bố như đối với các Báocáo tài chính, iểm toán độc lập là một phần thiết yếu của việc iểm tra các tài liệunày trước hi công bố Ngoài ra, những thông tin hông thể dự liệu trước nhưng nếu
nó ảnh hưởng đến quyết định của nhà đầu tư và giá chứng hoán thì doanh nghiệp phải
có ý thức tự giác CBTT hoặc phải công bố theo yêu cầu của cơ quan quản lý Về mặtnguyên tắc, công ty đại chúng phải cung cấp cho nhà đầu tư những thông tin quantrọng về công ty một cách đầy đủ nhất, ngay cả hi thông tin đó gây ra bất lợi cho công
ty và phải chịu trách nhiệm đối với thông tin do mình công bố Bên cạnh đó, việc cóđược thông tin ịp thời sẽ đem lại lợi ích, đôi hi rất lớn cho nhà đầu tư thông qua quyếtđịnh mua, bán chứng hoán đúng thời điểm và ngược lại Nguyên
Trang 28tắc ịp thời trong CBTT thể hiện sự hách quan trong CBTT, đồng thời tránh đượcnhững tin đồn làm sai lệch sự hình thành giá chứng hoán, giảm bớt các giao dịchnội gián, làm giá Ngày nay, hầu hết các TTCK đều yêu cầu công ty thực hiệnCBTT qua trang thông tin điện tử (website) do phương thức này đảm bảo tốt nhấttính ịp thời, nhanh chóng trong cung cấp thông tin đến nhà đầu tư.
b) Đối tượng công bố thông tin phải chịu trách nhiệm về nội dung thông tincông bố, bảo quản, lưu giữ thông tin đã báo cáo, công bố Việc công bố các thông tin cánhân (Thẻ căn cước công dân, số Chứng minh nhân dân hoặc số Hộ chiếu còn
hiệu lực, địa chỉ liên lạc, địa chỉ thường trú, số điện thoại, số fax, email, số tài hoản
giao dịch chứng khoán, số tài hoản lưu ký chứng khoán, số tài hoản ngânhàng) chỉ được thực hiện nếu chủ thể liên quan đồng ý
c) Các đối tượng thực hiện công bố thông tin khi công bố thông tin phảiđồng thời báo cáo Ủy ban Chứng khoán Nhà nước và Sở giao dịch chứng khoán nơichứng khoán đó niêm yết, đăng ký giao dịch về nội dung thông tin công bố, bao
gồm đầy đủ các thông tin theo quy định
d) Ngôn ngữ thông tin công bố trên thị trường chứng khoán là tiếng Việt Việccông bố thông tin bằng tiếng Việt và tiếng Anh được áp dụng đối với Sở giao dịch chứnghoán, Trung tâm lưu ý chứng hoán theo quy định của Sở giao dịch chứng hoán, Trung tâmlưu ý chứng hoán được UBCKNN chấp thuận Các đối tượng hác được huyến hích công
bố thông tin bằng tiếng Anh theo hướng dẫn tại Quy chế của SGDCK, UBCKNN Trường
hợp công bố thông tin bằng tiếng Việt và tiếng
Anh thì nội dung thông tin công bố bằng tiếng Anh chỉ có tính thamhảo
1.4.2.3 Quy định về nội dung công bố thông tin
Theo quy định của pháp luật Việt Nam, công bố thông tin của công ty đạichúng bao gồm:
Công bố thông tin định kỳ: CBTT về báo cáo tài chính năm, báo cáo thường
niên, họp Đại hội đồng cổ đông thường niên, CBTT về việc chào bán chứng hoán vàtiến độ sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán, CBTT về tỷ lệ sở hữu nước ngoài Quyđịnh của pháp luật các quốc gia ngoài báo cáo tài chính bán niên và báo cáo tài
21
Trang 29chính năm còn yêu cầu báo cáo tài chính quý được iểm toán viên xác nhận quy địnhtại Điều 56 Luật Chứng hoán và giao dịch chứng hoán Thái Lan năm 1992, LuậtChứng hoán và TTCK Hàn Quốc năm 1994.
Công bố thông tin bất thường, công bố thông tin theo yêu cầu: theo quy định
của pháp luật Việt Nam là trong vòng 24 giờ Trong hi các quốc gia đều quy địnhviệc công bố thông tin này “ngay lập tức” hi có sự iện bất thường phát sinh Điều
186 Luật Chứng hoán Hàn Quốc 1994 quy định hi có thông tin bất thường, công
ty niêm yết phải có nghĩa vụ báo ngay lập tức cho Uỷ ban và Sở giao dịch biết(trong đó có phân thành bốn loại công bố thông tin: công bố thông tin trực tiếp,công bố thông tin gián tiếp, công bô thông tin theo yêu cầu, công bố thông tin tựnguyện) Theo đánh giá của Tổ chức Quốc tế các Uỷ ban Chứng hoán (IOSCO)việc quy định thời hạn công bố thông tin trong vòng 24 giờ là chưa phù hợp vớiTTCK hi các giao dịch đặt lệnh và iếm lời được thực hiện chỉ trong vòng vài
giây Các thông tin được công bố theo quy định của pháp luật các quốc gia đượcphân thành 3 nhóm: các thông tin chung như lịch sử công ty, hoạt động inh doanhcủa công ty, mối quan hệ giữa người chủ và người lao động đều được ghi nhậntrong luật của các quốc gia Indonesia, Malaysia, Philippines, Singapore, Thái Lan.Thông tin về trách nhiệm xã hội cũng được quy định bắt buộc trong Luật củaSingapore và Thái Lan; Nhóm thông tin về quản trị bao gồm tên, lương, chức năng
và trách nhiệm của người quản trị điều hành được quy định trong luật Malaysia vàSingapore, còn hầu như lương của thành viên này hông được đề cập trong công bốthông tin của các nước; Nhóm thông tin thứ ba là các thông tin liên quan đến vốncủa công ty như những thay đổi về vốn của công ty, số lượng cổ phần, tỷ lệ vốnnắm giữ đều được quy định trong việc công bố thông tin của pháp luật các quốc gia;Nhóm thông tin thứ tư là lịch sử tóm tắt các vấn đề quan trọng về tài chính và hoạtđộng của công ty, báo cáo tài chính của công ty; nhóm thông tin thứ năm là liênquan đến sự phát triển của công ty như thông tin ảnh hưởng đến giá chứng hoáncủa công ty, nhân tố ảnh hưởng đến ết quả hoạt động inh doanh trong năm, lợinhuận dự iến đều được quy định trong pháp luật của các quốc gia [37, tr.246-274]
Trang 30Cụ thể, nội dung các thông tin mà công ty đại chúng phải công bố trên thị
trường chứng hoán Việt Nam bao gồm:
a) Công bố các thông tin tài chính của công ty đại chúng
Báo cáo tài chính của các công ty đại chúng luôn là tài liệu vô cùng cần thiếtđối với các nhà đầu tư Thông tin trên BCTC là căn cứ quan trọng, có độ tin cậycao và gần như là duy nhất để đánh giá "sức hỏe" của một doanh nghiệp Từ đó,nhà đầu tư sẽ phân tích, xem xét và ra quyết định đầu tư phù hợp
Theo quy định tại hoản 1 Điều 8 Thông tư số 155/2015/TT-BTC, yêu cầuCBTT định ỳ BCTC năm đã được iểm toán là yêu cầu bắt buộc Việc iểm toán
BCTC năm nhằm đảm bảo các thông tin tài chính do công ty cung cấp là tin cậy vàchính xác, thể hiện đúng đắn vị thế và ết quả hoạt động của công ty Điều này cónghĩa là vào thời điểm ết thúc năm tài chính, các iểm toán viên sẽ tham gia côngviệc iểm ê tài sản, xem xét các vấn đề đền bù, xử lý công nợ, lãi, lỗ… của công tyđại chúng, để đưa ra xác nhận đảm bảo những nội dung, số liệu trong BCTC năm docông ty lập là trung thực, hợp lý hoặc đưa ra các điểm ngoại trừ hoặc từ chối đưa ra
ý iến iểm toán…
Về tổ chức kiểm toán thực hiện kiểm toán BCTC năm của công ty đại chúng:Đối với các công ty đại chúng thông thường, BCTC chỉ cần được kiểm toán bởi tổchức kiểm toán độc lập Còn với các công ty đại chúng quy mô lớn và công ty niêmyết, theo khoản 1 Điều 11 Thông tư số 155/2015/TT-BTC, BCTC năm của cáccông ty này phải được kiểm toán bởi tổ chức kiểm toán và kiểm toán viên được
Về thời hạn CBTT Báo cáo tài chính năm: Các công ty đại chúng đều phải
CBTT BCTC năm đã được iểm toán trong thời hạn mười (10) ngày, ể từ ngày tổ
Trang 31chức iểm toán ý báo cáo iểm toán, đồng thời thời hạn CBTT hông được vượt quá
chín mươi (90) ngày, ể từ ngày ết thúc năm tài chính (điểm c, hoản 1 Điều 8
Thông tư số 155/2015/TT-BTC) Thời hạn 90 ngày là hoảng thời gian nhằm đảm
bảo công ty đại chúng có thể hoàn thành việc lập và iểm toán BCTC năm, nhất là
hi thủ tục iểm toán mang tính phức tạp và mất nhiều thời gian
Trang 32b) Công bố thông tin về tình hình hoạt động và kết quả sản xuất, kinh doanh của công ty đại chúng
CBTT bất thường khi phát sinh các sự kiện có ảnh hưởng lớn đến quá trình hoạt động, sản xuất kinh doanh của công ty đại chúng:
Pháp luật Việt Nam cũng như pháp luật các nước đều quy định nghĩa vụcông khai thông tin của công ty đại chúng khi phát sinh các thông tin quan trọngảnh hưởng đến quá trình hoạt động, sản xuất kinh doanh của công ty như việc kýhợp đồng có giá trị lớn hoặc khi công ty bị tổn thất lớn về mặt tài sản… bởi nhữngthông tin này đều có ảnh hưởng tức thời đến giá chứng hoán Đa số các nước nhưHàn Quốc, Hoa Kỳ, Úc… đều quy định công ty đại chúng phải CBTT ngay lập tứctrong các trường hợp này Tại Việt Nam, công ty đại chúng phải CBTT bất thườngkhi phát sinh các sự kiện được quy định tại Điều 101 Luật Chứng khoán năm 2006;khoản 19 Điều 1 Luật Chứng hoán năm 2010 và được cụ thể tại Điều 9 Thông tư số155/2015/TT-BTC, cụ thể như sau:
Theo Điều 9 Thông tư số 155/2015/TT-BTC, công ty đại chúng phải CBTTtrong thời hạn 24 giờ hi phát sinh một trong các sự iện sau:
- Quyết định mua hoặc bán cổ phiếu quỹ; ngày thực hiện quyền mua cổphiếu của người sở hữu trái phiếu èm theo quyền mua cổ phiếu hoặc ngày thực hiệnchuyển đổi trái phiếu chuyển đổi sang cổ phiếu; quyết định chào bán chứng hoán ra nước
ngoài và các quyết định liên quan đến việc chào bán chứng hoántheo quy định pháp luật về doanh nghiệp;
- Quyết định về mức cổ tức, hình thức trả cổ tức, thời gian trả cổ tức; quyết định tách, gộp cổ phiếu;
- Quyết định tham gia góp vốn thành lập, mua để tăng sở hữu trong một công
ty dẫn đến công ty đó trở thành công ty con, công ty liên doanh, công ty liên ết hoặcbán để giảm sở hữu tại công ty con, công ty liên doanh, công ty liên ết dẫn đến công
ty đó hông còn là công ty con, công ty liên doanh, công ty liên ết hoặc
giải thể công ty con, công ty liên doanh, công ty liên ết; đóng, mở chi nhánh, nhà máy, văn phòng đại diện;
24
Trang 33- Khi nhận được bản án, quyết định của Tòa án liên quan đến hoạt động củacông ty; ết luận của cơ quan thuế về việc công ty vi phạm pháp luật về thuế;
- Quyết định vay hoặc phát hành trái phiếu dẫn đến tổng giá trị các hoản vaycủa công ty có giá trị từ 30% vốn chủ sở hữu trở lên tính tại báo cáo tài chính nămgần nhất đã được iểm toán hoặc báo cáo tài chính bán niên gần nhất được soát xét;
- Khi nhận được Giấy chứng nhận đăng ý doanh nghiệp hoặc Giấy phép thànhlập và hoạt động hoặc Giấy phép hoạt động của công ty được sửa đổi, bổ sung
hoặc hi công ty nhận được thông báo của Tòa án thụ lý đơn yêu cầu mở thủ tục phá sản doanh nghiệp;
- Các sự iện hác có ảnh hưởng lớn đến hoạt động sản xuất, inh doanh hoặc tình hình quản trị của công ty
- Khi có quyết định về thay đổi ỳ ế toán, chính sách ế toán áp dụng;
quyết định hởi tố, tạm giam, truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người nội bộ củacông ty; quyết định phát hành trái phiếu chuyển đổi, hi có sự thay đổi số cổ phiếu
có quyền biểu quyết đang lưu hành (Đây là điểm mới của Thông tư số 155/2015/TT-BTC)
CBTT về tình hình hoạt động và kết quả sản xuất, kinh doanh của công ty đại chúng tại Báo cáo thường niên:
Báo cáo thường niên (Annual Report) là tài liệu quan trọng được doanhnghiệp lập hàng năm để truyền tải thông tin về quản trị, hoạt động inh doanh, tìnhhình tài chính cũng như các hía cạnh hác của doanh nghiệp trong một năm qua vàđịnh hướng, chiến lược trong thời gian tới
Nhiều doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp niêm yết, đầu tư rất nghiêm túccho Báo cáo thường niên từ hâu nội dung, thiết ế cho đến in ấn, bởi vì tài liệu quantrọng này là công cụ giúp tiếp cận nhiều bên có lợi ích liên quan của doanh nghiệp
Theo hoản 2 Điều 8 Thông tư số 155/2015/TT-BTC:
Công ty đại chúng phải lập báo cáo thường niên theo Phụ lục số
04 ban hành èm theo Thông tư này và công bố báo cáo này chậm nhất là
20 ngày sau ngày công bố báo cáo tài chính năm được iểm toán nhưnghông vượt quá 120 ngày, ể từ ngày ết thúc năm tài chính [4]
Trang 34Thông tin tài chính trong Báo cáo thường niên phải phù hợp với Báo cáo tàichính năm được iểm toán.
Theo Thông tư 155 của Bộ Tài chính, Báo cáo thường niên phải bao gồmnhững nội dung chủ yếu sau:
- Thông tin chung về doanh nghiệp: Thông tin khái quát, Quá trình hìnhthành và phát triển, Ngành nghề và địa bàn inh doanh, Thông tin về mô hình quảntrị, tổ chức inh doanh và bộ máy quản lý, Định hướng phát triển, Các rủi ro
- Tình hình hoạt động trong năm: Tình hình hoạt động sản xuất inh doanh,
Tổ chức và nhân sự, Tình hình đầu tư, tình hình thực hiện các dự án, Tình hình tàichính, Cơ cấu cổ đông, thay đổi vốn đầu tư của chủ sở hữu
- Báo cáo và đánh giá của Ban Giám đốc (Ban Giám đốc báo cáo và đánh giá
về tình hình mọi mặt của công ty): Đánh giá ết quả hoạt động sản xuất inh doanh,Tình hình tài chính, Những cải tiến về cơ cấu tổ chức, chính sách, quản lý, Kế hoạchphát triển trong tương lai, Giải trình của Ban Giám đốc đối với ý iến iểm toán (nếucó)
- Đánh giá của Hội đồng quản trị về hoạt động của Công ty: Đánh giá củaHội đồng quản trị về các mặt hoạt động của Công ty, Đánh giá của Hội đồng quản trị vềhoạt động của Ban Giám đốc công ty, Các ế hoạch, định hướng của Hội đồng quản trị
- Quản trị công ty: Hội đồng quản trị và các hoạt động trong năm, Ban Kiểmsoát và các hoạt động trong năm, Các giao dịch, thù lao và các hoản lợi ích của
- Báo cáo tài chính: iến iểm toán và Báo cáo tài chính được iểm toán
Nghĩa vụ CBTT Báo cáo thường niên đã được nhiều quốc gia quy định nhưtại Hoa Kỳ, Malaysia, Nhật Bản…, theo đó các công ty đại chúng phải nộp BCTNđến cơ quan quản lý TTCK và phải công bố bản tiếng Anh của tài liệu này trênwebsite của mình với các nội dung há tương đồng với pháp luật Việt Nam
chúng
Trong công ty đại chúng, các cổ đông thực hiện quyền của mình chủ yếu
26
Trang 35bằng cách tham gia biểu quyết tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông Một điểm chunggiữa quy định pháp luật Việt Nam và pháp luật các nước là yêu cầu các công ty đạichúng phải công bố trước hi tiến hành các cuộc họp ĐHĐCĐ thường niên Trước
hi họp, công ty đại chúng phải công bố trên trang thông tin điện tử của Công ty vàcủa UBCKNN, SGDCK (trường hợp là tổ chức niêm yết, tổ chức đăng ý giaodịch) về việc họp Đại hội đồng cổ đông, trong đó nêu rõ đường dẫn đến toàn bộ tàiliệu họp Đại hội đồng cổ đông thường niên chậm nhất là mười (10) ngày trước hihai mạc họp ĐHĐCĐ ( hoản 3 Điều 8 Thông tư số 155/2015/TT-BTC) Biên bảnhọp, nghị quyết của Đại hội đồng cổ đông thường niên đều phải CBTT trong vòng
dự án, để nhà đầu tư biết Thông thường, công ty đại chúng phải liệt ê các rủi ro
có thể ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất inh doanh hoặc các mục tiêu của công tytrong Báo cáo thường niên Tuy nhiên, trên thực tế các công ty đại chúng đưathông tin rất hạn chế về các rủi ro tiềm ẩn đối với công ty mình cũng như môitrường đầu tư inh doanh Trong những năm gần đây chất lượng của BCTN ngàycàng nâng cao nhưng vẫn còn những điểm yếu Điểm yếu lớn nhất là trong BCTNthông tin về rủi ro được các công ty đại chúng nêu ra rất chung chung, chỉ vài dòng,hông nêu cụ thể rủi ro có thể ảnh hưởng đến hoạt động của công ty cũng như biệnpháp mà công ty đưa ra để giảm thiểu rủi ro
Ngoài ra, theo quy định tại Điều 9 Thông tư 155/2015/TT-BTC, công ty đạichúng phải CBTT bất thường hi xảy ra một số sự iện có thể đem lại rủi ro lớn chocông ty mà nhà đầu tư cần thiết phải có các thông tin này ịp thời để xác định chiếnlược đầu tư hiệu quả, cụ thể công ty đại chúng phải CBTT trong vòng 24 giờ trongcác trường hợp sau: hi có thông tin về tài hoản của công ty tại ngân hàng bị phongtỏa hoặc được phép hoạt động trở lại sau hi bị phong tỏa; thông tin về việc
Trang 36bị thu hồi Giấy chứng nhận đăng ý doanh nghiệp hoặc Giấy phép thành lập và hoạtđộng hoặc Giấy phép hoạt động; thông báo của Toà án thụ lý đơn yêu cầu mở thủtục phá sản doanh nghiệp…
đ) Công bố các thông tin khác của công ty đại chúng
Ngoài các thông tin về tài chính, quản trị công ty, thông tin liên quan đếntình hình hoạt động, ết quả sản xuất inh doanh, thông tin về rủi ro và chính sáchphòng ngừa rủi ro, công ty đại chúng còn phải công bố một số thông tin hác như:trường hợp công ty đại chúng chào bán chứng hoán, công ty còn phải định ỳ sáutháng CBTT về tiến độ sử dụng vốn thu được từ đợt chào bán cho đến hi giải ngânhết số tiền huy động được, đồng thời tuân thủ quy định hác theo pháp luật chào bánchứng hoán
Ngoài ra, công ty đại chúng phải CBTT theo yêu cầu của SGDCK (đối vớicông ty niêm yết, đăng ý giao dịch), UBCKNN hi xảy ra sự iện ảnh hưởng nghiêmtrọng đến lợi ích hợp pháp của nhà đầu tư hoặc hi có thông tin ảnh hưởng lớn đếngiá chứng hoán và cần phải xác nhận thông tin đó
1.4.2.4 Quy định về phương tiện công bố thông tin, hình thức công bố thông tin Về phương tiện công bố thông tin: Theo quy định tại Điều 5 Thông tư
155/2015/TT-BTC, công ty đại chúng phải thực hiện CBTT trên Trang thông tinđiện tử (website) của mình và Hệ thống công bố thông tin của UBCKNN Điều nàycũng quy định công ty đại chúng phải lập trang thông tin điện tử trong thời hạn 06tháng ể từ ngày trở thành công ty đại chúng và mọi thông tin phải được thực hiệncông bố trên website Yêu cầu này nhằm đảm bảo tính ịp thời của thông tin, đápứng nhu cầu về thông tin của nhà đầu tư trên TTCK
Khi lập trang thông tin điện tử phải báo cáo với UBCKNN, SGDCK và công hai địachỉ trang thông tin điện tử và mọi thay đổi liên quan đến địa chỉ này trong thời hạn
03 ngày làm việc, ể từ ngày hoàn tất việc lập trang thông tin điện tử hoặc hi thayđổi địa chỉ trang thông tin điện tử này; Trang thông tin điện tử phải có các nội dung
về ngành, nghề inh doanh và các nội dung phải thông báo công hai trên Cổngthông tin quốc gia về đăng ý doanh nghiệp theo quy định của Luật doanh
28
Trang 37nghiệp và mọi thay đổi liên quan tới các nội dung này; chuyên mục riêng về quan
hệ cổ đông (nhà đầu tư), trong đó phải công bố Điều lệ công ty, Quy chế quản trịnội bộ (nếu có), Bản cáo bạch (nếu có) và các thông tin công bố định ỳ, bất thường
và theo yêu cầu quy định tại Thông tư này; Trang thông tin điện tử phải hiển thịthời gian đăng tải thông tin, đồng thời phải đảm bảo nhà đầu tư có thể dễ dàng tìmiếm và tiếp cận được các dữ liệu trên trang thông tin điện tử đó
Về hình thức công bố thông tin: Theo Điều 4 Thông tư 155/2015/TT-BTC, các
công ty đại chúng phải thực hiện CBTT thông qua 01 người đại diện theo pháp luậthoặc 01 cá nhân là người được ủy quyền CBTT của công ty Người đại diện theo phápluật phải chịu mọi trách nhiệm liên quan đến thông tin do người được ủy quyền CBTTcủa công ty công bố Nhà đầu tư thuộc đối tượng CBTT là cá nhân có thể tự thực hiệnnghĩa vụ CBTT hoặc ủy quyền cho 01 tổ chức (công ty chứng khoán, công ty quản lýquỹ, công ty đại chúng, thành viên lưu ký, Trung tâm lưu ký chứng khoán hoặc tổchức khác) hoặc 01 cá nhân khác thực hiện nghĩa vụ CBTT
Đối tượng công bố thông tin được tạm hoãn công bố thông tin trong trườnghợp vì những lý do bất hả kháng (thiên tai, hỏa hoạn, ) Trong trường hợp này, đốitượng công bố thông tin phải báo cáo UBCKNN, SGDCK về việc tạm hoãn công
bố thông tin ngay khi xảy ra sự iện, trong đó nêu rõ lý do của việc tạm hoãn công bố
thông tin, đồng thời công bố về việc tạm hoãn công bố thông tin Ngay sau khi đã hắcphục được tình trạng bất hả kháng, đối tượng công bố thông tin có trách nhiệm
công bố đầy đủ các thông tin mà trước đó chưa công bố theo quy định pháp
luật 1.4.2.5 Quy định về xử lý vi phạm công bố thông tin
Hiện nay, việc xử lý hành chính đối với các hành vi vi phạm nghĩa vụ CBTTtrên TTCK được quy định tại Nghị định số 108/2013/NĐ-CP về xử phạt vi phạmhành chính trong lĩnh vực chứng khoán và TTCK Các nội dung của Nghị định số108/2013/NĐ-CP được hướng dẫn chi tiết tại Thông tư số 217/2013/TT-BTC ngày31/12/2013 của Bộ Tài chính về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứnghoán và TTCK Theo đó, các hình thức xử lý vi phạm hi công ty đại chúng khôngtuân thủ quy định về CBTT trên TTCK gồm:
Trang 38- Biện pháp cảnh cáo: Chỉ áp dụng trong trường hợp công ty đại chúng không thựchiện đăng ý người được ủy quyền CBTT; không thông báo, thông báo hông đúngthời hạn về việc thay đổi người được ủy quyền CBTT hoặc không thông báo với
UBCKNN, SGDCK về địa chỉ trang thông tin điện tử và mọi thay đổiliên quan đến địa chỉ này theo quy định pháp luật
- Hình thức phạt tiền áp dụng với các vi phạm sau: Phạt tiền từ 10.000.000đồng đến 30.000.000 đồng với hành vi hông tuân thủ đầy đủ quy định pháp luật về
phương tiện, hình thức CBTT; hông lưu giữ thông tin công bố theo quy định phápluật Nghị định mới này cũng bổ sung quy định về phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến70.000.000 đồng đối với mọi hành vi CBTT hông đúng thời hạn, hông đầy đủ nộidung theo quy định pháp luật hoặc theo yêu cầu của UBCKNN (trước đây Nghị định85/2010/NĐ-CP chỉ áp dụng đối với vi phạm về CBTT bất thường) Còn hành vikhông CBTT hoặc CBTT hông chính xác theo quy định pháp luật hoặc theo yêu cầucủa UBCKNN có mức phạt đến 100.000.000 đồng (tăng so với mức 90.000.000 đồngtrước đây) Ngoài ra, Nghị định số 108/2013/NĐ-CP cũng quy định trường hợp công
ty đại chúng hông lập trang thông tin điện tử cũng bị phạt đến 100.000.000 đồng(trước đây là 30.000.000 đồng), nhằm đẩy mạnh hoạt động CBTT điện tử của công tyđại chúng Bên cạnh đó, Nghị định cũng bổ sung các hành vi vi phạm như: hông xác
nhận hoặc đính chính thông tin hoặc xác nhận, đính chính thông tin
hông đúng thời hạn hi có thông tin làm ảnh hưởng đến giá chứng hoán hoặc hinhận được yêu cầu xác nhận, đính chính thông tin của UBCKNN (mức phạt đến100.000.000 đồng) Đặc biệt, đối với hành vi tổ chức trực tiếp hay gián tiếp thamgia vào việc tạo dựng thông tin sai sự thật, CBTT sai lệch nhằm lôi éo, xúi giục việcmua, bán chứng hoán hoặc hông công bố ịp thời, đầy đủ thông tin về các sự
iện xảy ra có ảnh hưởng đến giá chứnghoán… mức phạt lên đến 1,2 tỷ đồng Ngoài ra, với vai trò là chủ thể “cung cấp hàng hóa” trên thị trường giao dịch
có tổ chức, các công ty niêm yết/đăng ý giao dịch còn phải tuân thủ quy định của cơquan tổ chức thị trường - các SGDCK Theo Quy chế CBTT của các SGDCK hiện cónăm hình thức xử lý vi phạm khi các công ty niêm yết/đăng ý giao dịch không tuân
30
Trang 39thủ quy định về CBTT, bao gồm (i) Nhắc nhở bằng văn bản; (ii) Đưa chứng khoánvào diện cảnh báo; (iii) Đưa chứng khoán vào diện kiểm soát; (iv) Tạm ngừng giaodịch; (v) Hủy niêm yết/hủy đăng ý giao dịch cổ phiếu theo quy định tại Quy chếNiêm yết chứng khoán/Quy chế Quản lý thị trường đăng ý giao dịch Tùy theo tínhchất, mức độ vi phạm quy định về CBTT mà Tổng Giám đốc SGDCK quyết địnhmột trong năm hình thức xử lý trên đối với công ty niêm yết/đăng ý giao dịch Cácquy định này cũng góp phần đảm bảo quyền lợi của nhà đầu tư, giúp cung cấp hànghóa có chất lượng trên thị trường giao dịch chứng khoán có tổ chức.
Đặc biệt, Bộ luật Hình sự 2015 có hiệu lực thi hành từ ngày 1/7/2016 đã sửađổi theo hướng tăng mức phạt đối với cả 3 tội danh liên quan đến lĩnh vực chứngkhoán gồm:
(1) tội cố ý công bố thông tin sai lệch hoặc che giấu sự thật tronghoạt động chứng hoán; (2) tội sử dụng thông tin nội bộ để mua bán chứng hoán; (3) tộithao túng giá chứng hoán Những hành vi này cần
áp dụng chế tài nghiêm hắc do nó xâm hại đến trật tự quản lý nhà nước
về chứng hoán và TTCK, tạo ra cung cầu giả tạo đối với cổ phiếu, làmsuy giảm lòng tin của các nhà đầu tư trong và ngoài nước vào môitrường đầu tư chứng hoán Việt Nam [14]
Như vậy, hung pháp lý điều chỉnh hoạt động CBTT của công ty đại chúng đã cóbước tiến đột phá, đồng bộ, nhằm quản lý, giám sát chặt chẽ các công ty đại chúng,buộc các công ty đại chúng phải minh bạch trong quản trị công ty và CBTT Đi èm vớinhững quy định trên, Nghị định về xử phạt về vi phạm hành chính trong lĩnh vực chứnghoán cũng đang được sửa đổi, bổ sung và có ế hoạch ban hành trong thời gian tới Đây
là những giải pháp đồng bộ mang tính đột phá tại TTCK Việt Nam, phù hợp với thông
lệ quốc tế trong việc quản lý, giám sát các công ty đại chúng
1.4.3 Vai trò của pháp luật về công bố thông tin của công ty đại chúng trên thị trường chứng khoán Việt Nam
Thứ nhất, pháp luật điều chỉnh hoạt động CBTT của công ty đại chúng góp phần bảo vệ nhà đầu tư
TTCK được xem là thị trường của thông tin và điều này được minh chứng
Trang 40trong sự phát triển của tất cả các thị trường Trên TTCK, thông tin được công bố từcông ty đại chúng giúp nhà đầu tư đánh giá được tiềm năng phát triển, hả năng sinhlời để đưa ra quyết định đầu tư Đây chính là cơ sở để hình thành giá chứng hoán.Việc quy định nghĩa vụ CBTT của công ty đại chúng càng đầy đủ thì TTCK càngminh bạch, rủi ro cho nhà đầu tư càng giảm và từ đó giúp cho TTCK phát triển bềnvững hơn.
Ngoài ra luôn tồn tại tình trạng bất cân xứng thông tin trên TTCK do những cổđông nhỏ thường hông có lợi thế về thông tin như các cổ đông chiến lược hoặc ngườinội bộ, vì vậy họ thường chịu những thiệt hại xảy ra do hông nắm bắt được thông tinchính xác, ịp thời Do đó, việc CBTT phải đảm bảo tính chính xác, ngay cả hi điều đógây bất lợi cho chính công ty; đồng thời công ty đại chúng phải tuân thủ nguyên tắc
ịp thời trong CBTT Quy định này nhằm tránh cho thị trường bị ảnh hưởng bởi tinđồn, làm sai lệch sự hình thành giá cổ phiếu, góp phần bảo vệ nhà đầu tư
Thứ hai, pháp luật điều chỉnh hoạt động CBTT của công ty đại chúng góp phần hạn chế nguy cơ lạm quyền của người quản trị công ty
Bản chất của các công ty đại chúng luôn có sự mâu thuẫn về lợi ích giữacông ty với công chúng đầu tư, mà cụ thể là giữa các nhân sự quản lý với nhà đầu
tư về mặt CBTT Các công ty thường hông muốn tiết lộ các thông tin về ban quảntrị hoặc thông tin liên quan đến quá trình sản xuất, inh doanh Ngược lại, nhà đầu tưlại muốn biết các thông tin này càng nhiều càng tốt Việc thực hiện nghiêm ngặt chế
độ báo cáo và CBTT có thể ngăn chặn những ảnh hưởng to lớn từ việc che giấuthông tin, các gian lận hay các giao dich nội gián, đồng thời đảm bảo quyền đượctiếp cận thông tin như nhau đối với công chúng đầu tư Yêu cầu các công ty đạichúng phải CBTT định ỳ và bất thường cũng giúp cho công ty hoạt động minh bạchhơn, tránh tình trạng trục lợi, lạm quyền từ các nhân sự chủ chốt bởi việc CBTT đòihỏi phải trung thực, nhà đầu tư và cơ quan quản lý sẽ iểm trả tính xác thực củathông tin Ngoài ra, thông qua các thông tin được công bố, các cổ đông nắm bắtđược tình hình của doanh nghiệp, từ đó có những quyết định phù hợp với sự pháttriển của chính công ty
32