1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Danh nghĩa lịch sử trong thực tiễn giải quyết tranh chấp quốc tế về chủ quyền biển và hải đảo dưới góc độ luật quốc tế002

151 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 151
Dung lượng 693,21 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc thường xuyên tiến hànhphân tích tình hình tài chính sẽ giúp nhà quản trị thấy rõ được thực trạng hoạt động,kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình, xác định được những t

Trang 1

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-VŨ TRÍ ANH

PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CÔNG TY CỔ PHẦN KINH ĐÔ

Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Mã số: 60 34 02 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN THỊ KIM NHÃ

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi Các

số liệu, kết quả nêu trong luận văn này là trung thực và chƣa đƣợc công bố trongbất cứ công trình nghiên cứu khoa học nào khác

Hà Nội, ngày 16 tháng 10 năm 2015

Tác giả

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian qua, tác giả đa ̃rất nghiêm túc trong việc nghiên cứu luận vănnày Để hoàn thành luận văn, bên cạnh nỗ lực của bản thân, tác giả đã nhận được sựđóng góp vô cùng quýbáu từ một số cá nhân vàtâpp̣ thể

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban Giám hiệu , các thầy cô trong trườngĐại học Kinh tế– Đaịhocp̣ Quốc gia HàNôịđã tận tâm và nhiệt tình giảng dạy trong

suốt chương trình cao học Tài chinh́ - Ngân hàng – K21 Quý thầy cô đã giúp tác giả trang bị những kiến thức quý báu và hữu ích nhất cho bài luận văn

Xin gửi lời cảm ơn chân thành tới TS Nguyễn Thị Kim Nhã, người đã trực tiếp hướng dẫn tác giả trong suốt thời gian nghiên cứu

Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới các cán bộ công nhân viên các phòng ban hiêṇ đang công tác tại Công ty Cổ phần Kinh Đô chi nhánh Miền Bắc đa ̃hỗ trợ tác giả trong quá trinh̀ thu thâpp̣ sốliêụ vàthông tin cần thiết

Tác giả cũng xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo điều kiện, động viên tác giả trong thời gian nghiên cứu

Tác giả

Vũ Trí Anh

Trang 5

MỤC LỤC LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC BẢNG BIỂU ii

DANH MỤC SƠ ĐỒ iii

DANH MỤC ĐỒ THỊ iii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 3

5 Kết cấu của luận văn 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 4

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 4

1.2 Cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp 9

1.2.1 Khái quát về phân tích tài chính doanh nghiệp 9

1.2.2 Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp 14

1.2.3 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp 19

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến tình hình tài chính doanh nghiệp 37

1.2.5 Dự báo các chỉ tiêu trên báo cáo kết quả kinh doanh 45

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 48

2.1 Cách thức tiếp cận giải quyết vấn đề 48

2.1.1 Quy trình tiến hành phân tích tài chính doanh nghiệp 48

2.1.2 Các dữ liệu cần thu thập 49

2.2 Phương pháp và thiết kế nghiên cứu 51

2.2.1 Các phương pháp thu thập thông tin 51

2.2.2 Phương pháp tổng hợp thông tin 52

2.3 Thiết kế nghiên cứu 56

Trang 6

2.3.1 Công cụ phân tích 56

2.3.2 Các phương pháp thực hiện trong thiết kế nghiên cứu 58

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN KINH ĐÔ 61

3.1 Khái quát về Công ty Cổ phần Kinh Đô 61

3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty Cổ phần Kinh Đô 61

3.1.2 Lĩnh vực kinh doanh và đặc điểm hoạt động của Kinh Đô 62

3.1.3 Cơ cấu bộ máy tổ chức Công ty Cổ phần Kinh Đô 63

3.2 Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Kinh Đô 65

3.2.1 Phân tích khái quát tình hình tài chính 2012-2014 65

3.2.2 Phân tích các hệ số tài chính chủ yếu 93

3.2.3 Phân tích tài chính Dupont 103

3.2.4 Phân tích rủi ro tài chính của Công ty 104

Rủi ro hoạt động: 104

3.3 Đánh giá thực trạng tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Kinh Đô 107

3.3.1 Kết quả đạt được 107

3.3.2 Hạn chế và nguyên nhân 108

CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP CẢI THIỆN TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TAỊ CÔNG TY CỔ PHẦN KINH ĐÔ 110

4.1 Định hướng và chiến lược kinh doanh của Công ty Cổ phần Kinh Đô đến 2020 110

4.1.1 Định hướng và chiến lược kinh doanh của Công ty 110

4.1.2 Dự báo tình hình tài chính của Kinh Đô trong những năm tới 112

4.2 Giải pháp cải thiện tinhh̀ hinhh̀ tài chính taịCông ty Cổ phần Kinh Đô 115

4.2.1 Nâng cao hiệu quả quản lý tài sản và sử dụng công cụ đòn bẩy tài chính 115

4.2.2 Tăng cường công tác quản lý tài sản cố định vàđầu tư tài chinh́ dài hạn 119

4.2.3 Nâng cao khả năng sinh lời 121

4.2.4 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 124

4.3 Kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước 126

KẾT LUẬN 128

Trang 7

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 129

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU STT

1

23456789101112131415161718192021

Trang 10

ii

Trang 13

MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Nền kinh tế thế giới đang trên đà hội nhập và phát triển mạnh mẽ, cùng với

đó là sự phát triển ngày càng phong phú, đa dạng các loại hình sản xuất kinh doanh.Đây vừa là cơ hội, vừa là thách thức không nhỏ đối với bất kì doanh nghiệp nào ở

cả trong và ngoài nước Trong hoàn cảnh đó, việc phân tích tài chính doanh nghiệptrở nên quan trọng và cần thiết không chỉ đối với các nhà quản lý doanh nghiệp màcòn thu hút sự quan tâm của rất nhiều đối tượng khác Việc thường xuyên tiến hànhphân tích tình hình tài chính sẽ giúp nhà quản trị thấy rõ được thực trạng hoạt động,kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình, xác định được những thuận lợi

và khó khăn để từ đó đánh giá được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố, nắm bắtthông tin nhằm đánh giá tiềm năng của doanh nghiệp cũng như những rủi ro vàtriển vọng trong tương lai, giúp nhà lãnh đạo đưa ra những quyết định chính xác,những giải pháp hữu hiệu và kịp thời nhằm nâng cao chất lượng quản lý và hiệuquả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đặc biệt trong bối cảnh nền kinh tế cónhiều biến động như hiện nay thì các thông tin từ hoạt động phân tích tài chính củadoanh nghiệp càng trở nên hết sức quan trọng

Trong bối cảnh đó, việc hiểu rõ, sâu sắc tình hình tài chính doanh nghiệp làyêu cầu cấp thiết của các doanh nghiệp nói chung, của Công ty Cổ phần Kinh Đônói riêng Đi sâu vào mảng tài chính doanh nghiệp, vận dụng kiến thức đã được họctôi đã chọn đề tài “Phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần Kinh Đô” trong giai đoạn

2012 - 2014 để giúp Công ty có thể nắm bắt được thực trạng tài chính và đề rađược hướng đi đúng đắn nhằm cải thiện tình hình tài chính của mình

2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu:

Đề tài nghiên cứu của luận văn sẽ nhằm mục đích giải quyết, trả lời các câuhỏi nghiên cứu sau đây:

Trang 14

- Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp là gì? Những chỉ tiêu, khoản mụcnào được đưa ra để phân tích? Phương pháp phân tích ra làm sao?

- Thực trạng tài chính tại Công ty Cổ phần Kinh Đô giai đoạn 2012 - 2014 rasao? Ưu, nhược điểm như thế nào? Công ty đang gặp những khó khăn và thử tháchnào?

- Giải pháp nào có thể cải thiện tình hình tài chính cho Công ty Cổ phần KinhĐô? Tác động vào những yếu tố nào sẽ làm cho tình hình tài chính của Công ty tốthơn trong thời gian tới?

Nhiệm vụ nghiên cứu:

Đề tài nghiên cứu nhằm giải quyết các vấn đề cơ bản:

- Về lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích tài chính của doanh nghiệp, các nhân tố ảnh hưởng đến tài chính của doanh nghiệp

- Về thực tiễn: Phân tích, đánh giá thực trạng tài chính tại Công ty Cổ phần Kinh Đô

- Trên cơ sở phân tích, đánh giá những vấn đề đặt ra, Luận văn đề xuất cácgiải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Kinh Đô và điềukiện cần thiết để thực hiện các giải pháp đó

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Tài chính và phân tích tài chính doanh nghiệp

ty Cổ phần Kinh Đô giai đoạn 2015 – 2020

Góc độ nghiên cứu: Tác giả nghiên cứu trên giác độ quản trị doanh nghiệp,

đứng từ góc nhìn bên trong để thấy rõ thực trạng tài chính nhằm nâng caotình hình tài chính của Công ty Cổ phần Kinh Đô

Trang 15

4. Phương pháp nghiên cứu

Cách thức tiếp cận giải quyết vấn đề: Luận văn áp dụng phương pháp thống

kê tổng hợp, phân tích, so sánh, kết hợp… để phân tích, đánh giá tình hình tài chínhtại Công ty Cổ phần Kinh Đô

Nguồn dữ liệu: Luận văn sử dụng nguồn dữ liệu từ các Báo cáo tài chínhhàng năm đã kiểm toán của Công ty Cổ phần Kinh Đô từ 2012 - 2014 Bên cạnh đó,Luận văn cũng sử dụng các bài viết được đăng trên các tạp chí, các báo cáo, giáotrình, sách, luận án, luận văn, đề tài nghiên cứu và tài liệu liên quan

5. Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục tài liệu tham khảo, Luận văn được trình bày theo kết cấu 4 chương:

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp

Chương 2: Phương pháp và thiết kế nghiên cứu

Chương 3: Phân tích tài chính tại Công ty Cổ phần Kinh Đô

Chương 4: Giải pháp nhằm cải th iêṇ tình hình tài chín h tại Công ty Cổ phần Kinh Đô.

Trang 16

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ

LUẬN VỀ PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Phân tích tài chính doanh nghiệp là một đề tài được rất nhiều người nghiêncứu ở các trình độ khác nhau (chuyên đề và khóa luận tốt nghiệp đại học, luận vănthạc sỹ, luận án tiến sỹ…), khía cạnh khác nhau (hoàn thiện công tác phân tích,nâng cao chất lượng phân tích, phân tích báo cáo tài chính ), có thể tóm tắt nhưsau:

Cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp được trình bày trong cáctài liệu xuất bản trong và ngoài nước như:

 Nguyễn Minh Kiều: Tài chính doanh nghiệp căn bản, NXB Thống kê, 2010

 Higgins: Phân tích quản trị tài chính (Nguyễn Tấn Bình dịch), NXB ĐHQG

TP Hồ Chí Minh, 2008

Phân tích báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Kinh Đô đã có một số công

ty chứng khoán và tư vấn tài chính thực hiện phân tích và đưa ra các đánh giá Cácbản phân tích và đánh giá này đã đưa ra được những ưu điểm và hạn chế tronghoạt động tài chính của công ty và là những thông tin cần thiết cho các đối tượngbên trong và ngoài công ty

Tuy nhiên trong các phân tích này, một số vấn đề như dự báo tài chính, đánhgiá khả năng phá sản, giá trị kinh tế gia tăng, giá trị thị trường gia tăng, các yếu tốtác động phi tài chính và tốc độ tăng trưởng bền vững chưa được nhắc đến Chính

vì vậy, nghiên cứu và phân tích tài chính của Công ty Cổ phần Kinh Đô có bổ sungthêm các các tiêu chí nói trên và các thông tin về báo cáo tài chính mới nhất củacông ty trong thời gian cuối sẽ cho đánh giá tổng quát hơn về hoạt động tài chínhcủa công ty và là một việc làm cần thiết Các công trình tham khảo trong quá trìnhhoàn thành luận văn:

i) Lý Hùng Sơn, 2012 Phân tích tài chính Tổng công ty Bảo hiểm Bảo Việt Luận

văn Thạc sỹ, trường Đại học Kinh Tế - Đại học Quốc Gia Hà Nội Thông qua việcnghiên cứu tình hình tài chính của Tổng công ty Bảo hiểm Bảo Việt, tác giả đã tìm

Trang 17

hiểu những đặc trưng về ngành nghề kinh doanh Bảo hiểm qua các số liệu, các chỉtiêu nghiên cứu, đánh giá và so sánh, những mặt mạnh cần phát huy và duy trì,những điểm yếu cần hạn chế khắc phục với mục đích góp phần cải thiện tình hìnhtài chính hiện tại và tạo động lực cho phát triển sản xuất kinh doanh lâu dài và bềnvững Thành tựu đạt được của luận văn là không những đi vào việc phân tích tàichính tại Tổng công ty Bảo Việt mà còn khái quát hóa những vấn đề về bảo hiểm,thực trạng nghành nghề bảo hiểm giai đoạn 2010 - 2012 Kinh doanh bảo hiểm làlĩnh vực chính và quyết định sự sống còn của Doanh nghiệp nên phân tích đồng thờihai vấn đề như vậy càng thể hiện được rõ nét nhất năng lực tài chính thực tại củaTổng công ty lúc bấy giờ Dựa vào việc phân tích, đánh giá một cách khái quát thựctrạng công tác quản trị tài chính, rút ra những vấn đề tài chính cần hoàn thiện Từ đó

đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hoạt động tài chính, nâng cao năng suất laođộng, hiệu quả kinh doanh và đầu tư, tăng cường tính chủ động, sáng tạo của toàntổng công ty phù hợp với môi trường kinh doanh chung của cả nước và của cảnghành Bảo hiểm Luận văn còn đề xuất ra những giải pháp nâng cao hiệu quả quảntrị chế tài chính tại Tổng công ty trên cơ sở định hướng phát triển nghành Bảo hiểmViệt Nam đến năm 2015 và có xét triển vọng đến năm 2025

ii) Châu Tấn Huê, 2013 Phân tích báo cáo tài chính của công ty cổ phần đường Ninh

Hòa Luận văn Thạc sĩ, Trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân Luận văn dựa trên

phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, luận văn sử dụng các phươngpháp cụ thể như: phương pháp so sánh, phương pháp chi tiết, phương pháp xác địnhmức độ ảnh hưởng và một số phương pháp phân tích kinh tế, tài chính khác Luận văn

đã góp phần hệ thống hóa cơ sở lý luận cơ bản về phân tích tình hình tài chính trongcác công ty cổ phần, nêu nên được những đặc trưng cơ bản của công ty cổ phần có ảnhhưởng đến phân tích tình hình tài chính, đánh giá được thực trạng phân tích tình hìnhtài chính tại Công ty Cổ phần đường Ninh Hòa Bên cạnh đó luận văn còn đề xuất các giảipháp chủ yếu góp phần hoàn thiện công tác phân tích tình hình tài chính phục vụ nhucầu quản lý tài chính, sản xuất kinh doanh và đáp ứng các yêu cầu ngày càng cao củathị trường Kết quả của luận văn có thể áp dụng

Trang 18

thực tế để cải thiện tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần đường Ninh Hòa, phù hợpvới đặc trưng của các công ty trong lĩnh vực thực phẩm nói riêng, cũng như là cáccông ty cổ phần nói chung.

iii) Lê Thị Hải Yến, 2012 Phân tích và hoàn thiện tình hình tài chính tại Công

ty TNHH Thương mại quốc tế và dịch vụ Siêu thị Big C Thăng Long Luận văn Thạc

sỹ Kinh tế, trường Đại học Kinh Tế Quốc Dân Trong luận văn tác giả có chỉ rarằng phân tích tài chính doanh nghiệp là một công cụ quản lý quan trọng giúp cácnhà quản trị nhận thức được thực trạng, chất lượng hoạt động tài chính của doanhnghiệp, trên cơ sở đó cung cấp những căn cứ khoa học và thực tiễn cho các quyếtđịnh tài chính trong tương lai Mặc dù vậy công tác phân tích tài chính vẫn cònvướng mắc về nội dung hệ thống các chỉ tiêu và phương pháp làm hạn chế tác động

tích cực Nhận thức được tầm quan trọng của phân tích tài chính, Công ty TNHH

Thương mại quốc tế và dịch vụ Siêu thị Big C Thăng Long cũng đã tiến hành phân

tích tài chính Tuy nhiên thì do nhiều nguyên nhân nên phân tích tài chính tại công

ty vẫn đang trong quá trình hoàn thiện, còn nhiều vấn đề tiếp tục nghiên cứu, bổsung để ngày càng phát huy hiệu quả và trở thành công cụ quản lý hữu hiệu cho bangiám đốc, nhằm đánh giá chính xác hơn tình hình tài chính của Công ty để từ đó raquyết định đúng đắn trong chiến lược phát triển công ty Luận văn đã hệ thống hóađược các vấn đề lý luân về phân tích tài chính doanh nghiệp, đánh giá đúng thựctrạng phân tích tài chính tại công ty Bên cạnh đó còn đề xuất một số giải pháp kiếnnghị nhằm cải thiện tình hình tài chính tại Công ty Đặc biệt là xây dựng mô hìnhhàng tồn kho tối ưu áp dụng EOQ, Xác định tồn quỹ tối đa và tối thiểu kết hợp theo

mô hình Baumol và mô hình Miller-or…

iv) Trương Thanh Sơn, 2012 Phân tích tình hình tài chính tại công ty cổ phần

rượu bia Đà Lạt Luận văn Thạc sỹ, trường Đại học Kinh Tế - Đại học Quốc Gia

Hà Nội Luận văn tập trung nghiên cứu thực tiễn tài chính trong phạm vi công tyrượu bia Đà Lạt và chủ yếu tập trung vào việc phân tích, đánh giá các chỉ tiêu tàichính doanh nghiệp năm 2010 - 2012 để phản ảnh chính xác hiệu quả tình hình tàichính của công ty Vì trong nền kinh tế thị trường, tình hình tài chính của doanh

Trang 19

nghiệp là một vấn đề được rất nhiều người quan tâm nhất là những người quan tâmđến hoạt động của doanh nghiệp đó Chính vì vậy, phân tích tình hình tài chính làmột việc làm vô cùng cần thiết Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp nhằmđánh giá được đầy đủ, chính xác tình hình tổ chức, phân phối, sử dụng và quản lýcác loại vốn và nguồn vốn của doanh nghiệp, vạch rõ khả năng tiềm tàng và xuhướng phát triển của doanh nghiệp trong tương lai Thông qua việc quản lý, sửdụng các nguồn vốn, đề xuất các biện pháp cần thiết và có hiệu quả để khai thác tớimức cao nhất những khả năng tiềm tàng để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn phục vụtốt cho sản xuất kinh doanh Trong luận văn tác giả đã sử dụng các phương phápnhư: Phương pháp quan sát, phương pháp so sánh, phân tích số liệu, phương phápthống kê, phương pháp khảo sát, đối chiếu với số liệu trung bình nghành kết hợpvới việc sử dụng các bảng biểu số liệu minh họa để làm sáng tỏ quan điểm và vấn

đề nghiên cứu đặt ra Trên cơ sở lý luận kết hợp với tài chính công ty rượu bia ĐàLạt, luận văn tập trung vào: Hệ thống hóa vấn đề lý luận về tài chính doanh nghiệp,phân tích tài chính doanh nghiệp, đưa ra các khái niệm, phương pháp, kỹ thuật, nộidung phân tích, các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động tài chính của Doanh nghiêp

để từ đó là cơ sở cho việc phân tích tài chính và tìm ra giải pháp cải thiện tình hìnhtài chính cho Công ty rượu bia Đà Lạt.Với các giải pháp được đưa ra sẽ giúp chocông ty quản lý và sử dụng tài sản có hiệu quả hơn, nâng cao hoạt động sản xuấtkinh doanh, cải thiện tình hình tài chính

iv) Vũ Thị Bích Hà, 2012 Phân tích tài chính Công ty cổ phần Kinh Đô Luận

văn Thạc sỹ, trường Đại học Kinh Tế - Đại học Quốc Gia Hà Nội Trong luận văn tácgiả đã hệ thống hóa cơ sở lý luận về phân tích tài chính tại các doanh nghiệp và xâydựng khung phân tích áp dụng vào phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp Vớicác phương pháp được sử dụng trong luận văn là phương pháp thống kê, phân tích, sosánh và tổng hợp Các số liệu trong luận văn dựa trên các Báo cáo tài chính hàng nămcủa Công ty Cổ phần Kinh Đô; Các bài viết được đăng trên các tạp chí, các báo; sách;luận án; các báo cáo hàng năm của Bộ Tài chính; các trang Web Tác giả đã trình bàyđược thực trạng tài chính của công ty cổ phần Kinh Đô từ

Trang 20

đó chỉ ra những điểm mạnh cũ0ng như những hạn chế của công ty Phân tích biếnđộng tình hình tài chính trong tương lai của Công ty cổ phần Kinh Đô để có biệnpháp đối phó thích hợp Đề xuất một số giải pháp thực tế và các kiến nghị nhằmnâng cao hiệu quả của hoạt động quản lý tài chính tại công ty Hệ thống hóa cơ sở lýluận về phân tích tài chính tại các doanh nghiệp và xây dựng khung phân tích ápdụng vào phân tích tình hình tài chính nhằm làm rõ thực trạng tài chính của công ty

để từ đó chỉ ra những điểm mạnh cũng như những hạn chế của công ty Đồng thờinhằm giúp các nhà quản trị nắm rõ những biến động tình hình tài chính trong tươnglai của công ty mình mà có biện pháp đối phó thích hợp Bên cạnh đó tác giả còn đềxuất một số giải pháp thực tế và các kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả của hoạtđộng quản lý tài chính tại công ty

Dự kiến đóng góp mới của luận văn:

Mang tính chất kế thừa và phát huy luận văn “Phân tích tài chính” của cáccông ty Luận văn cũng có những điểm giống một số luận văn của các tác giả gầnđây về phân tích tài chính Luâṇ văn cũng đã đánh giá được tình hình tài chính củaCông ty Cổ phần Kinh Đô trên đầy đủ các yếu tố như: Tài sản, vốn, doanh thu, lợinhuận đạt được măcp̣ dùkhung lý thuyết về phân tích t ài chính doanh nghiệp nóichung cũng không có nhiều thay đổi so với các luận văn thạc sỹ, các bài báo, cácnghiên cứu khoa học đã từng xuất hiện trước đây

Bên canḥ đóluận văn được nghiên cứu trong một khoảng thời gian tương đốiphổ biến là 3 năm (2012 - 2014) nên có những đánh giá sát thực về những khó khăn,thuận lợi của ngành nghề thực phẩm bánh kẹo nói chung và Công ty Cổ phần Kinh

Đô nói riêng trong nền kinh tế hiện nay

Luận văn cũng phân tích và đánh giá tình hình tài chính của Kinh Đô thôngqua mô hình dự báo khả năng phá sản Z score, qua đó tăng cường khả năng quản trịrủi ro cho Công ty trong những năm sắp tới cũng như nâng cao hiệu quả sản xuấtkinh doanh từ mô hình này Bên cạnh đó, Luận văn đề xuất những giải pháp nângcao hiệu quả quản lý tài sản lưu động, tài sản cố định, nâng cao khả năng sinh lời

Trang 21

của Doanh thu; nâng cao hiệu quả nguồn nhân lực nhằm cải thiện tình hình tài chínhgiúp Công ty có thể nâng cao vị thế của mình trong nền kinh tế thị trường.

1.2 Cơ sở lý luận về phân tích tài chính doanh nghiệp

1.2.1 Khái quát về phân tích tài chính doanh nghiệp

1.2.1.1 Khái quát về doanh nghiệp và tài chính doanh nghiệp

Khái quát về doanh nghiệp

Kinh tế thị trường là một nền kinh tế vận động theo cơ chế thị trường trong

đó người mua và người bán tương tác với nhau để xác định giá cả và sản lượngcủa hàng hoá hay dịch vụ Nền kinh tế thị trường chứa đựng 3 chủ thể là các hộ giađình, doanh nghiệp và chính phủ Trong đó, Doanh nghiệp có một vai trò to lớntrong sự hoạt động và phát triển của nền kinh tế thị trường

Theo Luật Doanh nghiệp Việt Nam ban hành ngày 26 tháng 11 năm 2014:

Doanh nghiệp là tổ chức có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch, được đăng ký thành lập theo quy định của pháp luật nhằm mục đích kinh doanh.

Mỗi doanh nghiệp được tổ chức dưới một hình thức pháp lý nhất định nhưdoanh nghiệp nhà nước, công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanhnghiệp tư nhân, công ty hợp danh Hình thức tổ chức doanh nghiệp ảnh hưởng rấtlớn đến công tác tổ chức tài chính doanh nghiệp như phương thức hình thành vàhuy động vốn, việc chuyển nhượng vốn, phân phối lợi nhuận và trách nhiệm củachủ sở hữu đối với khoản nợ của doanh nghiệp…

Doanh nghiệp dù tồn tại ở loại hình nào đều mong muốn đạt mục tiêu tối đahóa giá trị tài sản cho chủ sở hữu Để đạt mục tiêu đó, bất cứ doanh nghiệp nào khitiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đều cần phải trả lời ba câu hỏi: Sản xuấtcái gì, sản xuất cho ai và sản xuất như thế nào để đạt lợi nhuận tối đa

Một công cụ hữu ích giúp cho việc thực hiện ba vấn đề kinh tế cơ bản trên đó

là công cụ tài chính Hoạt động tài chính sẽ góp phần thực hiện các vấn đề kinh tế

cơ bản của doanh nghiệp

Tài chính doanh nghiệp

Trang 22

Tài chính doanh nghiệp là những mối quan hệ giá trị giữa doanh nghiệp vớicác chủ thể trong nền kinh tế Các quan hệ tài chính doanh nghiệp bao gồm: Quan

hệ giữa doanh nghiệp với nhà nước, quan hệ giữa doanh nghiệp với thị trường tàichính, quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp, quan hệ giữa doanh nghiệp với các thịtrường khác

Trên cơ sở nghiên cứu thị trường, công tác tài chính tại các doanh nghiệpcần xác định rõ:

- Vốn của doanh nghiệp huy động từ đâu, vào thời điểm nào với một cơ cấu vốn tối ưu và chi phí vốn thấp nhất

- Quản lý vốn và tài sản như thế nào như thế nào để hiệu quả sử dụng là cao nhất

- Đánh giá, kiểm tra các hoạt động tài chính thường xuyên đảm bảo trạng thái cânbằng về tài chính

- Quản lý các hoạt động tài chính ngắn hạn và dài hạn thế nào để đưa ra các quyếtđịnh tài chính phù hợp

- Đầu tư vào đâu và bao nhiêu cho phù hợp cho phù hợp với loại hình sản xuấtkinh doanh lựa chọn nhằm đạt mục tiêu của doanh nghiệp

Các vấn đề trên chưa phải là tất cả nội dung của tài chính doanh nghiệp song đó

là các vấn đề trọng yếu nhất liên quan đến cách thức tổ chức quản lý tài chínhdoanh nghiệp Phân tích tài chính doanh nghiệp là một khâu quan trọng trong hoạtđộng quản lý tài chính doanh nghiệp

1.2.1.2 Khái niệm phân tích tài chính doanh nghiệp

Phân tích tài chính doanh nghiệp là một tập hợp các khái niệm, phươngpháp, công cụ theo một hệ thống nhất định cho phép thu thập và xử lý các thông tin

kế toán cũng như các thông tin khác trong quản lý doanh nghiệp nhằm đưa ranhững đánh giá chính xác, đúng đắn về tình hình tài chính doanh nghiệp, khả năng

và tiềm lực của doanh nghiệp, giúp nhà quản lý kiểm soát tình hình kinh doanh củadoanh nghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cũng như dự đoán trước những rủi ro

có thể xảy ra trong tương lai để đưa các quyết định xử lý phù hợp tuỳ theo mục tiêutheo đuổi

Trang 23

Phân tích tài chính là quá trình kiểm tra, đối chiếu số liệu, so sánh số liệu vềtài chính thực có của doanh nghiệp với quá khứ để định hướng trong tương lai Quaphân tích có thể đánh giá đầy đủ điểm mạnh, điểm yếu trong công tác quản lý doanhnghiệp và tìm ra các biện pháp sát thực để tăng cường các hoạt động kinh tế và còn

là căn cứ quan trọng phục vụ cho việc dự đoán, dự báo xu thế phát triển sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp

Như vậy phân tích tài chính trước hết là việc chuyển các dữ liệu tài chínhtrên báo cáo tài chính thành những thông tin hữu ích Quá trình này có thể thực hiệntheo nhiều cách khác nhau tùy thuộc vào mục tiêu và giác độ nghiên cứu của nhàphân tích Phân tích tài chính được sử dụng như là công cụ khảo sát cơ bản tronglựa chọn quyết định đầu tư Nó còn được sử dụng như là công cụ dự đoán các điềukiện và kết quả tài chính trong tương lai, là công cụ đánh giá của các nhà quản trịdoanh nghiệp Phân tích tài chính sẽ tạo ra các chứng cứ có tính hệ thống và khoahọc đối với các nhà quản trị

Hay nói cách khác, phân tích tài chính doanh nghiệp là làm sao cho các con

số trên báo cáo tài chính “biết nói” để người sử dụng chúng có thể hiểu rõ tình hìnhtài chính của doanh nghiệp và các mục tiêu, để các đối tượng quan tâm tới doanhnghiệp có những thông tin đầy đủ, chính xác và khoa học Qua đó ra quyết định tàichính và quản trị của mình

1.2.1.3 Sự cần thiết phân tích tài chính doanh nghiệp

Phân tích tài chính là công cụ đắc lực cho hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp và là công cụ không thể thiếu phục vụ cho công tác quản lý Thông tin từviệc phân tích tài chính có ý nghĩa quan trọng đối với bản thân chủ doanh nghiệp vàcác đối tượng có liên quan đến tài chính của doanh nghiệp

Hoạt động tài chính doanh nghiệp liên quan đến nhiều đối tượng, từ các nhàquản trị ở doanh nghiệp đến các nhà đầu tư, ngân hàng, nhà cung cấp, cơ quan quảnlý nhà nước nên mục tiêu phân tích của mỗi đối tượng khác nhau và phân tích tàichính có ý nghĩa với từng đối tượng khác nhau

Trang 24

Sự cần thiết của phân tích tài chính xuất phát từ nhu cầu và mục đích sử dụng kết quả phân tích của các đối tượng:

Đối với nhà quản trị Doanh nghiệp

Là người trực tiếp quản lý, điều hành doanh nghiệp, nhà quản trị hiểu rõ nhất

về tài chính doanh nghiệp do đó mối quan tâm hàng đầu của họ là khả năng pháttriển, tối đa hóa lợi nhuận, tối đa hóa giá trị doanh nghiệp vì vậy họ quan tâm trướchết đến lĩnh vực đầu tư và tài trợ Phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp đốivới nhà quản trị nhằm đáp ứng những mục tiêu sau:

-Tạo ra những chu kì đều đặn để đánh giá hoạt động quản lý trong giai đoạn

đã qua, việc cân bằng tài chính, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán và những rủi

ro tài chính trong hoạt động của doanh nghiệp

-Đảm bảo cho các quyết định của Ban giám đốc phù hợp với tình hình thực

tế như các quyết định về đầu tư, tài trợ, phân phối lợi nhuận…

-Cung cấp những thông tin cơ sở cho những dự đoán tài chính

-Căn cứ kiểm tra, kiểm soát hoạt động, quản lý doanh nghiệp

Phân tích tài chính nhằm giải quyết các vấn đề trên không chỉ đưa ra nhữngphương thức để nâng cao hiệu quả kinh doanh, chính sách tài trợ phù hợp mà còntiên liệu họat động của doanh nghiệp như từ cách nhìn của các đối tượng phân tíchkhác

Đối với nhà đầu tư

Cổ đông là những người bỏ vốn đầu tư vào doanh nghiệp và họ có thể phảigánh chịu rủi ro Những rủi ro này liên quan đến việc giảm giá cố phiếu trên thịtrường, đến nguy cơ phá sản của doanh nghiệp Chính vì vậy quyết định họ đưa raluôn có sự cân nhắc giữa mức độ rủi ro và lợi nhuận đạt được

Đối với các cổ đông, sự quan tâm hàng đầu là khả năng tăng trưởng, tối đahóa lợi nhuận, tối đa hóa giá trị của chủ sở hữu Trên cơ sở phân tích các thông tin

về tình hình hoạt động, kết quả kinh doanh hàng năm, các nhà đầu tư sẽ đánh giáđược khả năng sinh lời và triển vọng phát triển của doanh nghiệp, từ đó có quyếtđịnh phù hợp Mối quan tâm của nhà đầu tư khi phân tích tài chính bao gồm:

Trang 25

- Giá trị hiện tại ròng dương Khi đó lượng tiền mà dự án mang lại lớn hơn lượng tiền cần thiết để trả nợ và cung cấp một lãi suất yêu cầu cho nhà đầu tư.

- Chính sách phân phối cổ tức và cơ cấu nguồn tài trợ ảnh hưởng trực tiếp đến thunhập nhà đầu tư Thu nhập của các cổ đông bao gồm phần cổ tức được chia hàng năm

và phần tăng giá trị của cổ phiếu trên thị trường Một nguồn tài trợ với tỷ trọng nợ vàvốn chủ sở hữu hợp lý sẽ tạo đòn bẩy tài chính tích cực vừa giúp doanh nghiệp tăngvốn đầu tư vừa làm gia tăng giá cổ phiếu và thu nhập trên mỗi cổ phiếu

Bởi vậy các yếu tố như tổng lợi nhuận ròng trong kỳ có thể dùng để trả lợitức cổ phần, mức chia lãi trên một cổ phiếu năm trước, sự xếp hạng cổ phiếu trênthị trường và tính ổn định của thị giá cổ phiếu của doanh nghiệp cũng như hiệu quảcủa việc tái đầu tư luôn được nhà đầu tư xem xét trước tiên khi thực hiện phân tíchtài chính

Đối với Ngân hàng và các nhà cung cấp tín dụng của doanh nghiệp

Đối với Ngân hàng và các nhà cung cấp tín dụng thương mại cho doanhnghiệp mối quan tâm chủ yếu của họ là đánh giá khả năng thanh toán, khả năng trả

nợ hiện tại và tương lai của doanh nghiệp

Người cung cấp tín dụng cho doanh nghiệp thường tài trợ qua hai dạng là tíndụng ngắn hạn và tín dụng dài hạn

- Đối với các khoản tín dụng ngắn hạn (vay ngắn hạn, tín dụng thươngmại ): Người tài trợ thường quan tâm đến tình hình tài chính hiện hành, khả nănghoán chuyển thành tiền của tài sản lưu động và tốc độ quay vòng của các tài sản đó

- Ngược lại, đối với các khoản tín dụng dài hạn, nhà phân tích thườnghướng đến tiềm lực trong dài hạn, như dự đoán các dòng tiền, đánh giá khả năngsinh lời của doanh nghiệp trong dài hạn cũng như các nguồn lực đảm bảo khả năngđáp ứng các khoản thanh tóan cố định (tiền lãi, trả nợ gốc ) trong tương lai Do khảnăng sinh lời là yếu tố an toàn cơ bản đối với người cho vay nên phân tích khả năngsinh lời cũng là một nội dung quan trọng đối với các nhà cung cấp tín dụng

Trang 26

Ngoài ra, người cung cấp tín dụng dù là ngắn hạn hay dài hạn đều quan tâmđến cấu trúc nguồn vốn vì cấu trúc nguồn vốn mang tiềm ẩn rủi ro và an toàn đốivới người cho vay.

Đối với công nhân viên trong doanh nghiệp

Nhóm người này cũng muốn biết về lợi nhuận của mình có ổn định không vàkhả năng sinh lời của doanh nghiệp

Đối với Cơ quan chức năng

Thông qua thông tin trên báo cáo tài chính để xác định các khoản nghĩa vụđơn vị phải thực hiện đối với nhà nước, cơ quan thống kê tổng hợp phân tích hìnhthành số liệu thống kê, chỉ số thống kê… Bên cạnh đó Nhà nước cần thông tin choviệc áp dụng các chính sách quản lý vĩ mô, để điều tiết nền kinh tế

Như vậy, có nhiều đối tượng quan tâm đến phân tích tài chính doanh nghiệp.Mục tiêu phân tích suy cho cùng sẽ phụ thuộc vào quyền lợi kinh tế của cá nhân, tổchức có liên quan đến doanh nghiệp Tất cả những cá nhân, tổ chức quan tâm nóitrên đều có thể tìm thấy và thỏa mãn nhu cầu về thông tin của mình thông qua hệthống chỉ tiêu do phân tích báo cáo tài chính cung cấp

1.2.2 Phương pháp phân tích tài chính doanh nghiệp

Phương pháp phân tích tài chính bao gồm hệ thống các công cụ và biện phápnhằm tiếp cận, nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng và mối quan hệ bên trong và bênngoài, các luồng dịch chuyển và biến đổi tài chính, các chỉ tiêu tài chính tổng hợp

và chi tiết nhằm đánh giá tình hình của doanh nghiệp

Có nhiều phương pháp tài chính được sử dụng trong phân tích tài chínhdoanh nghiệp, trong đó có một số phương pháp được sử dụng phổ biến là: Phươngpháp so sánh, phương pháp tỷ lệ, phương pháp Dupont… Ngoài ra còn có thể kếthợp với các phương pháp khác như phương pháp hồi quy tương quan, phươngpháp đồ thị, phương pháp loại trừ…

1.2.2.1 Phương pháp so sánh

So sánh là phương pháp được sử dụng rộng rãi, phổ biến trong phân tích kinh

Trang 27

tế nói chung và phân tích tình hình tài chính nói riêng Mục đích của so sánh là làm

rõ sự khác biệt hay những đặc trưng riêng có của đối tượng nghiên cứu; từ đó, giúpcho các đối tượng quan tâm có căn cứ để đề ra quyết định lựa chọn

Các dạng so sánh thường được sử dụng trong phân tích là so sánh bằng sốtuyệt đối, so sánh bằng số tương đối và so sánh với số bình quân

- So sánh bằng số tuyệt đối: Phản ánh quy mô của chỉ tiêu nghiên cứu nên khi so

sánh bằng số tuyệt đối, các nhà phân tích sẽ thấy rõ được sự biến động về quy

mô của chỉ tiêu nghiên cứu giữa kỳ (điểm) phân tích với kỳ (điểm) gốc

- So sánh bằng số tương đối: Khác với số tuyệt đối, khi so sánh bằng số tương

đối, các nhà quản lý sẽ nắm được kết cấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển, mức

độ phổ biến và xu hướng biến động của các chỉ tiêu kinh tế

- So sánh với số bình quân: Khác với việc so sánh bằng số tuyệt đối và số tương

đối, so sánh bằng số bình quân sẽ cho thấy mức độ mà đơn vị đạt được so vớibình quân của tổng thể, của ngành, của khu vực Qua đó, các nhà quản lý xácđịnh được vị trí hiện tại của doanh nghiệp (tiên tiến, trung bình, yếu kém)

Nội dung so sánh sử dụng trong phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp:

- So sánh giữa số thực hiện kỳ này với kỳ trước để thấy rõ xu hướng thay đổi vềmặt tài chính của doanh nghiệp, thấy được tình hình tài chính được cải thiệnhay xấu đi như thế nào để có biện pháp khắc phục trong kỳ tới

- So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch để thấy được mức độ phấn đấu của doanh nghiệp

- So sánh giữa số thực hiện trong kỳ này với mức trung bình ngành để thấy tình hìnhtài chính doanh nghiệp đang trong trạng thái tốt hay xấu, so với các doanh nghiệpkhác cùng ngành Đây là cơ sở tham chiếu quan trọng khi tiến hành phân tích.Người ta chỉ có thể nói các tỷ lệ tài chính của một doanh nghiệp là cao hay thấp, tốthay xấu khi đem so sánh với các tỷ lệ tương ứng của doanh nghiệp khác có đặcđiểm và điều kiện sản xuất kinh doanh tương tự mà đại diện ở đây là chỉ tiêu trungbình ngành Thông qua đối chiếu với hệ thống chỉ tiêu trung bình

Trang 28

ngành, nhà quản lý tài chính biết được vị thế của doanh nghiệp mình từ đó đánhgiá được thực trạng tài chính doanh nghiệp cũng như hiệu quả sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp mình.

- So sánh theo chiều dọc để thấy được tỷ trọng của từng yếu tố so với tổng thể, sosánh theo chiều ngang của nhiều kỳ để thấy được sự biến đổi cả về lượng tuyệtđối và tương đối của một chỉ tiêu nào đó qua các niên độ kế toán liên tiếp

Ưu điểm của phương pháp:

- Đơn giản, dễ thực hiện có thể so sánh số liệu giữa các năm

- Kết quả phản ánh đúng thực tế tình hình tài chính của doanh nghiệp, dễ được mọi người chấp nhận

Nhược điểm của phương pháp:

- Các chỉ tiêu so sánh phải phản ánh cùng nội dung kinh tế

- Các chỉ tiêu này phải có cùng phương pháp tính toán

- Đơn vị tính toán của các chỉ tiêu này phải như nhau

- Các chỉ tiêu này phải được quy đổi về cùng quy mô hoạt động với các điều kiện kinh doanh tương tự nhau

1.2.2.2 Phương pháp tỷ số

Là phương pháp trong đó các tỷ số được sử dụng để phân tích Đó là các tỷ

số đơn được thiết lập bởi chỉ tiêu này so với chỉ tiêu khác Về nguyên tắc, phươngpháp tỷ số cần xác định được các ngưỡng, các tỷ số tham chiếu Để đánh giá tìnhhình tài chính của một doanh nghiệp cần kết hợp phương pháp tỷ số với phươngpháp so sánh để so sánh các tỷ số của doanh nghiệp với các tỷ số tham chiếu

Khi phân tích, nhà phân tích thường so sánh theo thời gian (so sánh kỳ nàyvới kỳ trước) để nhận biết xu thế thay đổi tình hình tài chính của doanh nghiệp theokhông gian (so sánh với mức trung bình ngành) để đánh giá vị thế của doanh nghiệptrong ngành Đây là phương pháp có tính hiện thực cao với các điều kiện được ápdụng ngày càng được bổ sung và hoàn thiện hơn, do các nguyên nhân sau:

Trang 29

- Nguồn thông tin kế toán và tài chính được cải tiến và cung cấp đầy đủ hơn là cơ

sở để hình thành những tham chiếu tin cậy nhằm đánh giá một tỷ lệ của một doanhnghiệp hay một nhóm doanh nghiệp

- Việc áp dụng tin học cho phép tích lũy dữ liệu và thúc đẩy nhanh quá trình tính toán hàng loạt các tỷ lệ

- Phương pháp này giúp các nhà phân tích khai thác có hiệu quả những số liệu vàphân tích một cách hệ thống hàng loạt các tỷ lệ theo chuỗi thời gian liên tục hoặctheo từng giai đoạn

Ưu điểm của phương pháp:

- Đơn giản, dễ tính toán

- Thấy được xu thế biến động của các chỉ tiêu tài chính

- Đánh giá được vị thế của doanh nghiệp trong ngành

Nhược điểm của phương pháp:

- Số liệu thiếu chính xác, cập nhật

- Chỉ tiêu trung bình ngành khó xác định

- Không thấy rõ được nguyên nhân thay đổi của các chỉ tiêu tài chính

Phương pháp này dựa trên ý nghĩa chuẩn mực các tỷ số của đại lượng tài chínhtrong các quan hệ tài chính Về nguyên tắc, phương pháp tỷ số yêu cầu phải xác địnhđược các ngưỡng, các định mức để nhận xét đánh giá tình hình tài chính doanh nghiệp,trên cơ sở so sánh các tỷ lệ của doanh nghiệp với các tỷ lệ tham chiếu

Trong phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp, các tỷ số tài chính được phânthành các nhóm hệ số đặc trưng, phản ánh nội dung cơ bản theo mục tiêu hoạt độngcủa doanh nghiệp Đó là các nhóm hệ số về nội dung thanh toán, nhóm hệ số về cơcấu vốn và nguồn vốn, nhóm các hệ số về năng lực hoạt động, nhóm các hệ số vềkhả năng sinh lời

1.2.2.3 Phương pháp Dupont

Phương pháp Dupont là phương pháp phân tích tài chính nhằm đánh giá sựtác động tương hỗ giữa các tỷ số tài chính, biến một chỉ tiêu tổng hợp thành tích sốcủa một loạt các biến số

Trang 30

Trong quá trình phân tích có thể thực hiện tách các chỉ tiêu ROE và ROAnhƣ sau:

= Hệ số lãi ròng x Vòng quay Tổng tài sản x Đòn bẩy tài chính

Tỷ suất lợi nhuận trên TS

Tỷ suất lợi nhuận ròng

Lợi nhuậnthuần

Doanh thuthuần

Chi phí sảnxuất

Sơ đồ 1.1 Triển khai mô hình phân tích tài chính Dupont

(Nguồn: Giáo trình Phân tích Báo cáo tài chính, Nguyễn Năng Phúc, 2013)

Trang 31

Bản chất của phương pháp này là tách một tỷ số tổng hợp phản ánh sức sinhlợi của doanh nghiệp như: Tỷ số sinh lợi trên tài sản (ROA), Tỷ số sinh lợi trên vốnchủ sở hữu (ROE) thành tích số của chuỗi các hệ số có mối quan hệ nhân quả vớinhau Điều đó cho phép phân tích ảnh hưởng của các tỷ số đó với tỷ số tổng hợp.

Ưu điểm của phương pháp:

- Có hiệu quả cao trong phân tích, cho phép phân tích những ảnh hưởng của các

tỷ số thành phần với tỷ số tổng hợp

- Các nhà phân tích có thể nhận ra những nguyên nhân dẫn đến các hiện tượng tốt, xấu trong hoạt động của doanh nghiệp

Nhược điểm của phương pháp:

- Tính toán phức tạp, sử dụng kinh tế lượng để đánh giá nên khó áp dụng

- Phạm vi áp dụng hẹp đòi hỏi doanh nghiệp phải có đội ngũ cán bộ phân tích chuyên nghiệp, có trình độ (thường chỉ sử dụng ở các Công ty lớn)

Tóm lại, trong quá trình phân tích TCND, người làm công tác quản trị nênbiết lựa chọn những phương pháp phân tích phù hợp với đặc điểm hoạt động củadoanh nghiệp, tùy thuộc vào ưu điểm, nhược điểm, điều kiện vận dụng của từngphương pháp cũng như điều kiện cụ thể của doanh nghiệp, vừa đảm bảo sự thuậnlợi, các kết luận rút ra có độ tin cậy, góp phần tích cực đẩy mạnh hoạt động sản xuấtkinh doanh có hiệu quả hơn

1.2.3 Nội dung phân tích tài chính doanh nghiệp

1.2.3.1 Phân tích khái quát hoạt động tài chính của doanh nghiệp

Phân tích bảng cân đối kế toán

Phân tích sự biến động của tài sản và nguồn vốn nhằm giúp doanh nghiệpbiết được sự thay đổi giá trị của tài sản và nguồn vốn tại một thời điểm là bao nhiêu, điều này có ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp hay không?

Đánh giá khái quát tình hình tài sản và nguồn vốn bao gồm việc so sánh tổngtài sản và tổng nguồn vốn giữa cuối năm với đầu năm để đánh giá sự biến động về

Trang 32

quy mô của doanh nghiệp đồng thời sẽ so sánh về giá trị và tỷ trọng của các bộ phậncấu thành.

Việc nghiên cứu kết cấu tài sản và nguồn vốn giúp doanh nghiệp biết được

sự bố trí tài sản phục vụ sản xuất kinh doanh cũng như việc bố trí nguồn vốn đểhình thành nên tài sản trong doanh nghiệp tại một thời điểm nào đó có hợp lý haykhông, có phù hợp với ngành nghề kinh doanh hay không

Cụ thể ta phân tích hai phần sau:

- Phân tích sự kết cấu và biến động tài sản

Phân tích kết cấu tài sản là việc so sánh tổng hợp số vốn qua các năm đồngthời sẽ xem xét từng khoản tài sản của doanh nghiệp để thấy được mức độ bảo đảmcho quá trình sản xuất kinh doanh Phân tích kết cấu tài sản bao gồm việc lập bảngphân tích tình hình phân bổ vốn Trong bảng phân tích này ta sẽ xem xét tỷ trọngtừng loại vốn trong tổng tài sản để biết tỷ trọng của chúng là cao hay thấp

Khi phân tích kết cấu tài sản ta phải chú ý đến tỷ suất đầu tư Chỉ tiêu này sẽcho thấy kết cấu của phần tài sản dài hạn trong tổng tài sản Tỷ suất đầu tư phản ánhtình hình đầu tư chiều sâu, tình hình trang bị, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật, thểhiện năng lực sản xuất và xu hướng phát triển của doanh nghiệp

- Tỷ lệ tài sản ngắn hạn trên tổng tài sản

Tỷ suất đầu tư tài sản ngắn hạn = x 100%

Chỉ tiêu này phản ánh trong tổng tài sản hiện có trong doanh nghiệp thì tàisản ngắn hạn bao gồm tiền và tương đương tiền, các khoản phải thu ngắn hạn, hàngtồn kho… chiếm bao nhiêu phần trăm Tỷ lệ đầu tư tài sản ngắn hạn cao hay thấp sẽtốt hay xấu tùy thuộc vào đặc điểm kinh doanh của từng ngành nghề và nó cũng thểhiện một lượng tài sản để trả nợ các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp

- Tỷ suất đầu tư tài sản cố định

Tỷ suất đầu tư tài sản dài hạn =

Chỉ tiêu này phản ánh tình hình đầu tư chiều sâu, tình hình trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, xây dựng của doanh nghiệp Nó cho biết năng lực và xu hướng phát

Trang 33

triển lâu dài của doanh nghiệp Tỷ suất đầu tư tài sản dài hạn càng lớn và xu hướngngày một tăng thể hiện tình hình trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệptăng lên, điều này tạo năng lực sản xuất và xu hướng phát triển kinh doanh lâu dài,tăng sức cạnh tranh trên thị trường Chỉ tiêu này được đánh giá hợp lý hay khôngphụ thuộc vào từng ngành kinh doanh cụ thể.

- Phân tích kết cấu và biến động nguồn vốn

Phân tích kết cấu nguồn vốn là so sánh tổng số nguồn vốn qua các năm vàđánh giá xu hướng thay đổi ấy Cũng như phân tích kết cấu tài sản, ta sẽ lập bảngphân tích tình hình phân bổ các nguồn vốn và xém xét từng nguốn vốn chiếm tỷtrọng bao nhiêu phần trăm trong tổng nguồn vốn

Khi phân tích kết cấu nguồn vốn ta sẽ phải chú ý đến tỷ suất tự tài trợ Tỷsuất tự tài trợ phản ánh khả năng tự chủ về mặt tài chính, từ đó cho thấy khả năngchủ động của doanh nghiệp trong những hoạt động của mình

- Tỷ số tự tài trợ

Tỷ số tự tài trợ = Chỉ tiêu này thể hiện sự góp vốn của chủ sở hữu vào quá trình kinh doanh Tỷ

số này phản ánh khả năng tự chủ về mặt tài chính, từ đó thấy được khả năng chủđộng của doanh nghiệp hay mức độ độc lập của doanh nghiệp đối với chủ nợ Nếu

tỷ số này càng lớn thì uy tín của doanh nghiệp càng cao và là sơ sở cho các chủ nợtin tưởng vào khả năng thanh toán vì tình hình tài chính của doanh nghiếp biếnchuyển theo xu hướng tốt, nó biểu hiện hiệu quả kinh doanh tăng, tích lũy nội bộtăng hay doanh nghiệp mở rộng liên doanh liên kết Ngược lại chỉ tiêu này cànggiảm thì doanh nghiệp sẽ có lợi nhưng mức độ rủi ro tăng lên

- Tỷ số nợ

Tỷ số nợ =Chỉ tiêu này phản ánh: Trong tổng nguồn vốn của doanh nghiệp có bao nhiêuphần trăm giá trị tài sản được hình thành bằng nguồn vay nợ Tỷ số này càng lớn thìrủi ro càng cao vì khả năng thanh toán của doanh nghiệp thấp

Trang 34

Phân tích bảng báo cáo kết quả kinh doanh

Phân tích trên cơ sở kết quả năm sau so với kết quả năm trước về mặt sốtuyệt đối cũng như tương đối để cho biết được sự biến động của kết quả kinhdoanh theo xu hướng nào, đồng thời khoản chi phí nào chiếm tỷ trọng cao so vớidoanh thu Qua đó, bước đầu xác định được một số nguyên nhân ảnh hưởng kếtquả kinh doanh của doanh nghiệp

Phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh sẽ bao gồm việc phân tích

sự biến động của 3 khoản sau đây: Doanh thu, chi phí, lợi nhuận

Thu nhập khác

Chi phí khác

Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ

Lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh việc hình thành

và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp

Phân tích báo cáo lưu chuyển tiền tệ chỉ rõ sự biến động của dòng tiền, cungcấp cho người sử dụng thông tin có cơ sở để có thể đánh giá được khả năng tạo ratiền, sự biến động tài sản thuần của doanh nghiệp, khả năng thanh toán của doanhnghiệp và dự đoán được dòng tiền trong kỳ tiếp theo

Trang 35

Phân tích dòng tiền thường sử dụng một vài tỷ số khác nhau và các tỷ số sauđây là xuất phát điểm phù hợp để nhà đầu tư đo lường chất lượng đầu tư của dòngtiền của một công ty:

- Dòng tiền từ hoạt động kinh doanh/Doanh thu thuần: Tỷ số này là tỷ lệ phần

trăm của dòng tiền thuần từ hoạt động kinh doanh của một công ty so với doanh thuthuần, nó cho thấy khả năng tạo tiền từ doanh thu của doanh nghiệp Doanh thu củacông ty tăng trưởng nhưng dòng tiền từ hoạt động kinh doanh không tăng trưởng làchỉ dấu của rủi ro, cần theo dõi xem khi doanh thu tăng thì dòng tiền tăng như thếnào; và điều quan trọng là chúng thay đổi với tốc độ ngang nhau theo thời gian haykhông Những thay đổi trong điều kiện bán hàng hay chính sách công nợ đều đượcthể hiện qua chỉ số này

1.2.3.2 Phân tích các hệ số tài chính

Các hệ số được sử dụng để đánh giá tình hình tài chính của doanh nghiệp,giúp chúng ta hiểu rõ hơn về bản chất và khuynh hướng tài chính của doanh nghiệp,bao gồm các nhóm hệ số sau: Khả năng thanh toán; Hiệu quả sử dụng tài sản; Đònbẩy tài chính; Khả năng sinh lợi và Giá trị thị trường Cụ thể:

Nhóm chỉ tiêu về khả năng thanh toán

- Hệ số thanh toán hiện hành:

Hệ số thanh toán hiện hành =

Hệ số thanh toán hiện hành là công cụ đo lường khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn, biểu thị sự cân bằng giữa tài sản ngắn hạn và các nợ ngắn hạn

Ý nghĩa của hệ số này là nói lên mức độ trang trải của tài sản lưu động đối vớikhoản nợ ngắn hạn mà không cần tới một khoản vay mượn thêm nào Tóm lại, cho

ta biết tại một thời điểm nhất định ứng với một đồng nợ ngắn hạn thì công ty có khảnăng huy động bao nhiêu từ tài sản ngắn hạn để trả nợ

- Hệ số thanh toán nhanh:

Hệ số thanh toán nhanh =

Trang 36

Hệ số thanh toán nhanh là tiêu chuẩn đánh giá khả năng thanh toán thậntrọng hơn Nó phản ánh khả năng thanh toán của doanh nghiệp trong điều kiệnkhông bán hết hàng tồn kho Hệ số này khác hệ số thanh toán hiện hành ở chỗ là nóloại trừ hàng tồn kho ra khỏi công thức tính, bởi vì hàng tồn kho không có tínhthanh khoản cao.

- Hệ số thanh toán bằng tiền:

Hệ số thanh toán bằng tiền = Chỉ tiêu này chứng minh khả năng thanh toán tức thời (ngay lúc phát sinhnhu cầu vốn) đối với các khoản nợ đến hạn trả Thông thường chỉ tiêu này dao độnglớn hơn 0,5 là tốt Nếu chỉ tiêu này lớn hơn hoặc bằng 1 khẳng định doanh nghiệp

có khả năng chi trả công nợ, nhưng doanh nghiệp đang giữ quá nhiều tiền, gây ứđộng vốn, do đó hiệu quả sử dụng vốn không cao Nếu hệ số này dưới 0,1 thì doanhnghiệp đang gặp khó khăn về tiền để phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh và thanhtoán công nợ đến hạn, vì vậy doanh nghiệp phải có biện pháp để tăng tiền và cáckhoản đầu tư tài chính ngắn hạn

Nhóm chỉ tiêu hiệu quả sử dụng Tài sản

- Số vòng quay hàng tồn kho, số ngày lưu kho:

Số vòng quay hàng tồn kho =

Số ngày lưu kho =

Số vòng quay hàng tồn kho là chỉ tiêu phản ánh tốc độ luân chuyển hàng hoánhanh hay chậm hay cho biết thời gian hàng hóa nằm trong kho trước khi bán ra.Thời gian này càng giảm thì khả năng chuyển hóa thành tiền của hàng tồn kho càngnhanh Chính vì vậy mà số vòng quay hàng tồn kho ảnh hưởng đến khả năng thanhtoán của đơn vị Mặt khác chỉ tiêu này còn phản ánh chất lượng và chủng loại hànghóa kinh doanh có phù hợp trên thị trường hay không

- Số vòng quay khoản phải thu, kỳ thu tiền:

Số vòng quay các khoản phải thu =

Trang 37

Chỉ tiêu này cho biết mức độ hợp lý của số dư các khoản phải thu và hiệuquả của việc thu hồi nợ Nếu số vòng luân chuyển các khoản phải thu càng cao thìdoanh nghiệp ít bị chiếm dụng vốn Tuy nhiên số vòng quay này quá cao sẽ khôngtốt vì ảnh hưởng đến khối lượng hàng tiêu thụ do phương thức thanh toán quá chặtchẽ.

Kỳ thu tiền bình quân =

Kỳ thu tiền bình quân và số ngày cần thiết bình quân để thu hồi các khoảnphải thu trong năm, hay nói cách khác chỉ tiêu này cho thấy để thu được các khoảnphải thu cần một khoản thời gian bình quân là bao nhiêu Nếu số ngày càng lớn thìviệc thu hồi các khoản phải thu chậm và ngược lại Tuy nhiên kỳ thu tiền bình quâncao hay thấp trong nhiều trường hợp chưa thể kết luận chắc chắn mà phải xem xétlại các mục tiêu và chính sách của doanh nghiệp như mục tiêu mở rộng thị trường,chính sách tín dụng của doanh nghiệp…

- Số vòng quay tổng tài sản (hay Số vòng quay vốn):

Số vòng quay tổng tài sản =

Số vòng quay tài sản là chỉ tiêu đánh giá hiệu suất của tài sản đầu tư, thểhiện qua doanh thu thuần sinh ra từ tài sản đó Chỉ tiêu này cho ta biết cứ mỗi mộtđồng đầu tư vào tài sản nói chung có khả năng tạo ra được bao nhiêu đồng doanhthu Số vòng luân chuyển càng cao, càng nói lên được khả năng đưa tài sản củadoanh nghiệp vào sản xuất càng nhiều càng tốt

- Số vòng quay tài sản cố định:

Số vòng quay tài sản cố định=

Số vòng quay tài sản cố định nói lên cường độ sử dụng tài sản cố định, đồngthời cũng cho biết đặc điểm, ngành nghề kinh doanh và đặc điểm đầu tư Ý nghĩacủa nó là cho biết trong năm hoạt động của doanh nghiệp thì tài sản cố định đượcquay bao nhiêu vòng để tạo ra doanh thu, hay nói cách khác là với một đồng đầu tưvào tài sản cố định thì công ty được bao nhiêu đồng doanh thu thuần

Nhóm chỉ tiêu về Đòn bẩy tài chính

Trang 38

Đòn bảy tài chính là khái niệm dùng để chỉ sự kết hợp giữa nợ phải trả vàvốn chủ sở hữu trong việc điều hành chính sách tài chính của doanh nghiệp Đònbảy tài chính sẽ rất lớn trong các doanh nghiệp có tỷ trọng nợ phải trả cao hơn tỷtrọng của vốn chủ sở hữu Ngược lại, đòn bảy tài chính sẽ thấp khi tỷ trọng nợ phảitrả nhỏ hơn tỷ trọng của vốn chủ sở hữu.

- Tỷ số nợ trên vốn chủ sở hữu hay Tỷ số nợ D/E: Là một tỷ số tài chính đo

lường năng lực sử dụng và quản lý nợ của doanh nghiệp Tỷ số này (thường tínhbằng %) được tính bằng cách lấy tổng nợ (tức là gồm cả nợ ngắn hạn lẫn nợ dàihạn) của doanh nghiệp trong một thời kỳ nào đó chia cho giá trị vốn chủ sở hữutrong cùng kỳ Các số liệu này có thể lấy từ bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp.Công thức tính như sau:

Khi dùng tỷ số này để đánh giá cần so sánh tỷ số của một doanh nghiệp cábiệt nào đó với tỷ số bình quân của toàn ngành

- Tỷ số nợ trên tài sản hay Tỷ số nợ D/A: Là một tỷ số tài chính đo lường năng

lực sử dụng và quản lý nợ của doanh nghiệp Tỷ số này (thường tính bằng %) đượctính bằng cách lấy tổng nợ (tức là gồm cả nợ ngắn hạn lẫn nợ dài hạn) của doanhnghiệp trong một thời kỳ nào đó chia cho giá trị tổng tài sản trong cùng kỳ Các sốliệu này có thể lấy từ bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp Công thức tính nhưsau:

Tỷ số nợ trên tài sản = x 100%

Trang 39

Tỷ số này cho biết có bao nhiêu phần trăm tài sản của doanh nghiệp là từ đivay Qua đây biết được khả năng tự chủ tài chính của doanh nghiệp Tỷ số này màquá nhỏ, chứng tỏ doanh nghiệp vay ít Điều này có thể hàm ý doanh nghiệp có khảnăng tự chủ tài chính cao Song nó cũng có thể hàm ý là doanh nghiệp chưa biếtkhai thác đòn bẩy tài chính, tức là chưa biết cách huy động vốn bằng hình thức đivay Ngược lại, tỷ số này mà cao quá hàm ý doanh nghiệp không có thực lực tàichính mà chủ yếu đi vay để có vốn kinh doanh Điều này cũng hàm ý là mức độ rủi

ro của doanh nghiệp cao hơn

Khi dùng tỷ số này để đánh giá cần so sánh tỷ số của một doanh nghiệp cábiệt nào đó với tỷ số bình quân của toàn ngành

- Hệ số thanh toán lãi vay:

Hệ số thanh toán lãi vay =

Hệ số này cho biết khả năng thanh toán lãi vay và mức độ an toàn có thể đốivới nhà cung cấp tín dụng (bên cho vay) và đây cũng là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả

sử dụng vốn vay của doanh nghiệp Hệ số này càng cao hiệu quả sử dụng vốn càngtốt Tỷ số trên nếu lớn hơn 1 thì công ty hoàn toàn có khả năng trả lãi vay Nếu nhỏhơn 1 thì chứng tỏ hoặc công ty đã vay quá nhiều so với khả năng của mình, hoặccông ty kinh doanh kém đến mức lợi nhuận thu được không đủ trả lãi vay Tỷ sốkhả năng trả lãi chỉ cho biết khả năng trả phần lãi của khoản đi vay, chứ không chobiết khả năng trả cả phần gốc lẫn phần lãi ra sao

Khả năng sinh lợi

- Hệ số lãi gộp:

Hệ số lãi gộp = Lãi gộp là khoản chênh lệch giữa giá bán và giá vốn, hệ số lãi gộp biến động

là nguyên nhân trực tiếp ảnh hưởng đến lợi nhuận Nó thể hiện khả năng trang trảicác chi phí hoạt động khác như chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp… để đạtđược lợi nhuận, tức là cho ta biết trong 100 đồng doanh thu có bao nhiêu đồng đónggóp cho chi phí hoạt động và lợi nhuận

Trang 40

- Hệ số lãi ròng (ROS):

Hệ số lãi ròng =

Hệ số lãi ròng hay còn gọi là suất sinh lời của doanh thu gọi tắt là ROS thểhiện một đồng doanh thu có khả năng tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận ròng Hệ sốnày đặc biệt quan trọng đối với các giám đốc điều hành do nó phản ánh khả năngcủa công ty trong việc kiểm soát các chi phí hoạt động cũng như phản ánh tính hiệuquả của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh

- Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA):

Tỷ suất sinh lời của tài sản (ROA) =

Tỷ suất sinh lời của tài sản là công cụ đo lường cơ bản tính hiệu quả của việcsắp xếp, phân phối và quản lý các nguồn lực của công ty, nó cho biết một đồng tàisản tạo ra bao nhiêu đồng lãi ròng Hệ số này càng cao thì cổ phiếu càng có sức hấpdẫn hơn vì hệ số này cho thấy khả năng sinh lợi từ chính nguồn tài sản hoạt độngcủa doanh nghiệp

- Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE):

Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) =

Tỷ suất sinh lời của vốn chủ sở hữu là tiêu chuẩn phổ biến nhất thường dùng

để đánh giá tình hình hoạt động tài chính của các nhà đầu tư và các nhà quản lý.ROE phản ánh mức sinh lợi của một đồng vốn chủ sở hữu: cho biết một đồng vốn

tự có tạo được bao nhiêu đồng lợi nhuận ROE càng cao thì khả năng cạnh tranhcủa doanh nghiệp càng mạnh và cổ phiếu của doanh nghiệp càng hấp dẫn vì hệ sốnày cho thấy khả năng sinh lời và tỷ suất lợi nhuận doanh nghiệp hơn nữa tăng mứcdoanh lợi vốn chủ sở hữu là một mục tiêu quan trọng nhất trong hoạt động quản lýtài chính của công ty

Hệ số Giá trị thị trường

- Thu nhập của mỗi cổ phiếu:

EPS (Earning Per Share) là lợi nhuận trên mỗi cổ phiếu Đây là phần lợi nhuận mà công ty phân bổ cho mỗi cổ phần thông thường đang được lưu hành trên

Ngày đăng: 04/11/2020, 15:12

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w