Việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trongcác doanh nghiệp nói chung và xí nghiệp in Việt Lập nói riêng là công tác quan trọng, nó đánh giá sự tồn tại và phát triển c
Trang 1Đồ án tốt nghiệp
Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản
phẩm
Trang 2MỤC LỤC
Lời mở đầu 1
PHẦN I - Thực trạng về Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp in Việt Lập Cao Bằng 3
I Tổng quan về xí nghiệp in Việt lập Cao Bằng 3
1 Lịch sử và sự hình thành của xí nghiệp 3
2 Đặc điểm tổ chức bộ máy hoạt động sản xuất kinh doanh 5
3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm 7
4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán 10
5 Đặc điểm tổ chức sổ kế toán 12
II Kế toán chi phí sản xuất tại Xí nghiệp in Việt Lập Cao Bằng 15
1 Đối tượng kế toán và phương pháp kế toán chi phí sản xuất 15
2 Thực trạng kế toán chi phí sản xuất 16
III Tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp in Việt Lập Cao Bằng 40
1 Đối tượng và kỳ tính giá thành sản phẩm 40
2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm 42
PHẦN II - Hoàn thiện chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp in Việt Lập Cao Bằng 45
I Đánh giá khái quát thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp in Việt Lập Cao Bằng 45
II Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 49
KẾT LUẬN 61
TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
Trang 3Lời mở đầu
Trong những năm gần đây hoạt động trong cơ chế thị trường có sự điều tiết vĩ
mô của Nhà nước, đồng thời chịu sự chi phối của các quy luật khách quan của nền kinh
tế thị trường đã buộc các doanh nghiệp sản xuất hết sức quan tâm đến việc giảm chi phí,
hạ giá thành sản phẩm Việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trongcác doanh nghiệp nói chung và xí nghiệp in Việt Lập nói riêng là công tác quan trọng,
nó đánh giá sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp, nhất là trong điều kiện cơ chế thịtrường hiện nay, sản phẩm sản xuất ra có được thị trường chấp nhận hay không còn phụthuộc vào nhiều yếu tố, trong đó khả năng ứng xử giá một cách linh hoạt và biết tínhđúng, tính đủ mọi chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm có ý nghĩaquyết định để doanh nghiệp tồn tại và phát triển Vì vậy, việc tập hợp chi phí và tính giáthành sản phẩm chính xác là cơ sở xác định hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh củađơn vị Chi phí tăng hay giảm, giá thành cao hay thấp còn là thước đo chất lượng côngtác quản lý, thước đo về hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Xí nghiệp in Việt Lập là một đơn vị sản xuất hạch toán độc lập, Xí nghiệp đã sửdụng kế toán như một công cụ chủ yếu để điều hành các hoạt động kinh tế, kiểm tra quátrình sử dụng tài sản, giám sát tình hình sử dụng vốn một cách hiệu quả
Để thích nghi với tình hình biến động của thị trường, tranh thủ được thời cơthuận lợi Xí nghiệp phải có các thông tin kế toán chính xác và cập nhật để từ đó banlãnh đạo xí nghiệp kịp thời đề ra các quyết định sản xuất hợp lý đem lại lợi nhuận cho
Xí nghiệp
Qua một thời gian thực tập tại Xí nghiệp in Việt Lập Cao Bằng, bên cạnh quátrình tìm hiểu thực tế tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp Với sựgiúp đỡ nhiệt tình của ban lãnh đạo Xí nghiệp và các cán bộ phòng kế toán tài vụ, đặc
biệt là sự hướng dẫn của thầy giáo: PGS TS Nguyễn Văn Công em đã chọn đề tài ”Tổ chức kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm” tại Xí nghiệp in Việt Lập
Cao Bằng làm chuyên đề tốt nghiệp
Chuyên đề ngoài lời mở đầu và kết luận gồm 2 phần chính sau:
PHẦN I -Thực trạng về Chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Xí nghiệp in
Việt Lập Cao Bằng
PHẦN II- Hoàn thiện chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại xí nghiệp in Việt
Lập Cao Bằng
Trang 4PHẦN I THỰC TRẠNG VỀ KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH
SẢN PHẨM TẠI XÍ NGHIỆP IN VIỆT LẬP CAO BẰNG
I.Tổng quan về xí nghiệp in Việt Lập Cao Bằng
Tên gọi: Xí nghiệp In Việt Lập Cao Bằng
Trụ sở: Phường Tân Giang - Thị xã Cao Bằng - Tỉnh Cao Bằng
Điện thoại: 026 852 303
1 Lịch sử và sự hình thành của Xí nghiệp in Việt Lập Cao Bằng
Vào giai đoạn cuối của cuộc kháng chiến chống pháp, tháng 10 năm 1951 xínghiệp in Việt Lập Cao Bằng được thành lập với nhiệm vụ cơ bản là in, xuất bản tờ báoViệt Nam độc lập và các tài liệu phục vụ cho nhiệm vụ chính trị, tuyên truyền đườnglối, sách lược của đảng, huy động toàn dân sức người sức của tham gia kháng chiếnđánh đuổi thực dân pháp giành thắng lợi Trải qua các giai đoạn lịch sử cho đến nay Xínghiệp in Việt Lập vẫn mang tên truyền thống: Xí nghiệp In Việt Lập Cao Bằng
Hoà bình lập lại Xí nghiệp được Đảng, Nhà nước giao nhiệm vụ tiếp tục in tờbáo Việt Nam độc lập Năm 1956 tờ báo được chuyển về khu trị tự Việt Bắc giai đoạnnày tại Cao Bằng in tờ bản tin Cao Bằng Đến 01/4/1960 tờ báo Cao Bằng ra đời và Xínghiệp được giao nhiệm vụ in tờ báo Cao Bằng cho đến nay Tờ báo – cơ quan ngônluận của Đảng bộ tỉnh Cao Bằng, tiếng nói của Đảng bộ, chính quyền nhân dân tỉnh CaoBằng Ngoài ra Xí nghiệp in còn được giao nhiệm vụ in báo vùng cao, tạp san tư phápcủa sở Tư Pháp, tạp chí văn hoá của sở Văn Hoá Thông Tin Cao bằng và các loại sổsách tài liệu biểu mẫu phục vụ cho công tác lãnh đạo, quản lý và phát triển kinh tế xãhội của tỉnh nhà
Bên cạnh đó Xí nghiệp in Việt Lập Cao Bằng còn phục vụ đột xuất in các tàiliệu văn kiện của tỉnh Uỷ Cao Bằng, UBND tỉnh Cao Bằng và của các ban ngành kháctrong tỉnh Báo Cao Bằng in tại Xí nghiệp in Việt Lập đã được phát hành tới 11 huyệnthị trong tỉnh và được phát hành tới từng chi bộ của các xã vùng xâu vùng xa của tỉnhCao Bằng Trong bất kỳ hoàn cảnh nào Xí nghiệp in Việt Lập Cao Bằng cũng đảm bảo
in kịp thời, chất lượng đẹp, chính xác Trong quá tình sản xuất phục vụ tỉnh nhà Xínghiệp đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ được giao, được Đảng và Nhà nước tặngthưởng huân chương lao động hạng ba, hàng chục bằng khen, cờ thi đua xuất sắc chotập thể và cá nhân của Xí nghiệp có nhiều thành tích đóng góp trong quá trình xây dựng
và phát triển xí nghiệp
Trang 5Về trang bị máy móc, thiết bị in Từ ngày thành lập Xí nghiệp in Việt Lập chỉvẻn vẹn có một số máy in cũ được cấp trên giao cho với công nghệ in Typo Việc in ấnbằng công nghệ máy rất phức tạp và chi phí lớn, nhất là thời gian hoàn thành cho khuôn
in, số lượng công nhân làm việc ở bộ phận sắp chữ đông, làm cho tổng số cán bộ côngnhân toàn Xí nghiệp lớn
Xí nghiệp in Việt Lập Cao Bằng trải qua thời gian hoạt động phục vụ in đã đượcUBND tỉnh tặng bằng khen năm 2003, 2004 Trong hoạt động sản xuất đã có nhiều sángkiến cải tiến kỹ thuật, đã có 5 đồng chí lãnh đạo của sở, ban, ngành của tỉnh đượctrưởng thành từ xí nghiệp in Việt Lập Cao Bằng
So với đơn vị sản xuất kinh doanh khác trong tỉnh Cao Bằng và so với các đơn
vị cùng ngành trong nền kinh tế quốc dân thì Xí nghiệp in Việt Lập Cao Bằng có qui mônhỏ, song vẫn có triển vọng tốt trong sản xuất kinh doanh Có thể thấy được qua các chỉtiêu sau:
2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động kinh doanh của xí nghiệp in Việt Lập
Xí nghiệp in Việt lập Cao Bằng thuộc loại hình sản xuất hàng loạt theo đơn đặthàng, có quy mô sản xuất nhỏ, sản phẩm sản xuất ra trên cùng một quy trình công nghệ.Hiện nay xí nghiệp có 30 cán bộ công nhân viên Vì vậy tổ chức sản xuất phải xếp thànhtừng bộ phận phù hợp với công nghệ và đặc điểm của ngành in
Nhiệm vụ của xí nghiệp in là trong bất kỳ hoàn cảnh nào cũng phải đảm bảo inkịp thời, chính xác, đẹp gồm các văn kiện của UBND tỉnh Cao Bằng, Báo Cao Bằng,các tạp chí, tạp san của các ban ngành trong tỉnh và các việc vặt khác
Xí nghiệp in Việt Lập Cao Bằng là đơn vị hạch toán độc lập và được quản lýtheo 1 cấp Tổng số cán bộ công nhân viên là 30 người và được chia thành các bộ phậnkhác nhau
Cơ cấu tổ chức của xí nghiệp được sắp xếp như sau:
Trang 6Ban Lãnh đạo gồm:
- Một giám đốc
- Một phó giám đốcGiám đốc xí nghiệp là người đứng đầu quản lý bộ máy của nhà in
Ngoài việc uỷ quyền trách nhiệm cho Phó giám đốc, Giám đốc xí nghiệp còntrực tiếp quản lý thông qua các trưởng phòng: Tổ chức hành chính, Kế hoạch Vật tư, Kếtoán tài vụ
Phó giám đốc điều hành các phòng chức năng
Các phòng chức năng được tổ chức theo yêu cầu quản lý sản xuất kinh doanh,chịu sự chỉ đạo trực tiếp và giúp việc cho Ban giám đốc, đảm bảo lãnh đạo sản xuấtkinh doanh hoạt động thống nhất Bên cạnh đó các phòng ban này được quyền đề xuấtvới ban giám đốc những ý kiến vướng mắc trong quá trình thực hiện các quyết địnhquản lý
Các phòng ban bao gồm:
+ Phòng tổ chức hành chính
+ Phòng kế toán tài vụ
+ Phòng kế hoạch vật tư
Các bộ phận sản xuất gồm 3 phân xưởng:
+ Phân xưởng vi tính (phân mầu)
+ Phân xưởng in
+ Phân xưởng sách
Nhiệm vụ của của các phòng ban:
+ Phòng kế toán tài vụ: có nhiệm vụ lập kế hoạch sản xuất kinh doanh, hạchtoán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, trên cơ sở đó tính toán hiệu quả sản xuất, lập báocáo tài chính, làm nghĩa vụ với ngân sách nhà nước
+ Phòng tổ chức hành chính: có nhiệm vụ duyệt và quản lý quỹ tiền lương, tiềnthưởng và chấp hành chế độ chính sách đối với cán bộ công nhân viên chức như tuyểndụng, đào tạo, thừa lệnh giám đốc điều hành các công việc hành chính, phối hợp vớicông đoàn và các tổ chức khác để giải quyết các khiếu nại, tranh chấp về lao động, tổnghợp các mặt hoạt động của xí nghiệp
+ Phòng kế hoạch Vật tư: có nhiệm vụ tổ chức công nghệ sản xuất, kiểm tra dâytruyền sản xuất, quản lý máy móc thiết bị Nhận bài và ảnh từ toà soạn chuyển tới, lập
kế hoạch sản xuất vào giao thời gian sản xuất, hoàn thành công việc cung cấp vật tư cho
Trang 7các phân xưởng bộ phận để tiến hành sản xuất Thực hiện điều hành quá trình sản xuấtđến khi kết thúc công việc
+ Bộ phận Bảo vệ: có nhiệm vụ bảo vệ xí nghiệp và quản lý các loại vật tư tàisản của xí nghiệp
Sơ đồ 1 - SƠ ĐỒ BỘ MÁY TỔ CHỨC QUẢN LÝ CỦA XÍ NGHIỆP IN VIỆT
Bước 1: Chuẩn bị tài liệu in
Bước 2: Phân xưởng chế bản có nhiệm vụ vi tính (đánh máy, phân màu (ảnh
phim), bình bản, phơi bản
Bước 3: Phân xưởng in là khâu trọng tâm của xí nghiệp, là bước thực hiện kết
hợp bản in, giấy mực để tạo ra những trang in theo yêu cầu kỹ thuật đạt tiêu chuẩn chấtlượng
Bước 4: Phân xưởng sách, sản phẩm sau khi in được đưa tra cắt xén, gấp, soạn
theo yêu cầu cảu sản phẩm và khách hàng
Bước 5: Là bước kết thúc, sản phẩm hoàn thành nhập kho Từ năm 1997 công
nghệ in của xí nghiệp đã được thay thế từ công nghệ inTypo bằng công nghệ inOFFSET, các bộ phận thủ công độc hại đã được xoá bỏ thay thế bằng trang thiết bị mớihiện đại, đảm bảo chất lượng, tiết kiệm lao động, bảo vệ sức khoẻ người lao động
Giám đốc
Phó giám đốc
Phòng kế toán tài vụ Phòng kế hoạch vật tư Bảo vệ
Phòng
TC -HC
Phân xưởng phân
màu Phân xưởng in
Phân xưởng sách
Trang 8Sơ đồ 2 - SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT CỦA XÍ NGHIỆP IN
VIỆT LẬP CAO BẰNG
4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Xí nghiệp in Việt Lập Cao Bằng
Do đặc điểm tổ chức sản xuất và quản lý gọn nhẹ, trực tiếp tập trung nên môhình tổ chức bộ máy kế toán của xí nghiệp in Việt lập cũng được tập trung theo mộtcấp Toàn bộ công tác kế toán của xí nghiệp (ghi sổ kế toán tổng hợp, chi tiết, lập báocáo kế toán, kiểm tra kế toán ) đều tập trung tại phòng tài vụ, các phân xưởng xí nghiệpkhông tổ chức bộ máy kế toán riêng mà bố trí các nhân viên kinh tế hỗ trợ cho công tác
kế toán tập trung: thu thập chứng từ, nghi chép sổ sách, hạch toán các nghiệp vụ,chuyển chứng từ cho các nhân viên kinh tế ở các phân xưởng gửi về phòng kế toán của
xí nghiệp tiến hành toàn bộ công việc kế toán theo quy định của nhà nước ban hành
Đứng đầu phòng kế toán tài vụ là một kế toán trưởng, chịu trách nhiệm phối hợpgiữa các nội dung của công tác kế toán nhằm đảm bảo sự thống nhất về số liệu kế toán.Mỗi phần hành kế toán được giao cho kế toán phụ trách, kế toán trưởng theo dõi tìnhhình tài chính chung, tham mưu cho giám đốc về tài chính, giúp việc cho giám đốc vềmặt nghiệp vụ chuyên môn, tổng hợp số liệu, phân tích hoạt động kinh tế để khai tháctối đa mọi khả năng của đơn vị, nâng cao hiệu quả sử dụng đồng vốn và cải tiến phươngpháp kinh doanh, định kỳ tổ chức thực hiện theo chế độ kế toán
* Bộ phận kế toán vốn bằng tiền và thanh toán:
- Kế toán thanh toán tiền mặt: viết phiếu thu, phiếu chi, căn cứ vào sổ quỹ ghibáo nợ- có ghi vào NKCT số 1, bảng kê số 1 Hàng quý lập kế hoạch tiền mặt gửi chongân hàng
- Kế toán tiền gửi ngân hàng: căn cứ vào số dư trừ số phát hành séc, uỷ nhiệmchi cuối tháng vào NKCT số 2, bảng kê số 2
Bình bản
Phơi bản
In
Kiểm tra chất lượng
Dỗ
Nhập kho thành phẩm
Cắt Gấp Soạn Khâu Vào bìa
Trang 9- Thủ quỹ tiền mặt: căn cứ vào chứng từ gốc hợp lệ để xuất nhập quỹ, ghi sổ quỹthu chi, cuối ngày đối chiếu với sổ quỹ của kế toán tiền mặt
+ Bộ phận kế toán vật liệu và công cụ lao động nhỏ
Kế toán sử dụng TK 152, 153 hạch toán chi tiết vật liệu và công cụ lao động nhỏtheo phương pháp đối chiếu luân chuyển Kế toán vật liệu ngày một lần xuống phòngcung tiêu đối chiếu và nhận chứng từ xuất kho cho từng phân xưởng để tính ra lượng vậtliệu cần dùng cho từng đơn đặt hàng
Cuối tháng căn cứ vào phiếu nhập, xuất để lên bảng nhập xuất, tồn, lên bảngphân bổ vật liệu, công cụ lao động nhỏ nộp báo cáo cho bộ phận kế toán giá thành
+ Bộ phận kế toán tiền lương công nhân sản xuất
Kế toán căn cứ các chứng từ hạch toán thời gian lao động như bảng chấm công,kết quả lao động thực tế của phân xưởng, cụ thể là bảng kê khối lượng công việc đãhoàn thành và các quy định của nhà nước để tính lương và lập bảng phân bổ tiền lương
và bảo hiểm xã hội
+ Bộ phận kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, kế toán tài sản cốđịnh
Kế toán tổng hợp số liệu do các khâu kế toán cung cấp để tập hợp toàn bộ chophí của xí nghiệp lên bảng kê số 4 và nhật ký chứng từ số 7
+ Bộ phận kế toán thành phẩm và tiệu thụ (kiêm kế toán thành phẩm)
Kế toán theo dõi tình hình nhập - xuất -tồn kho thành phẩm Hàng tháng lên báocáo nhập- xuất -tồn cuối quý lên sổ tổng hợp thanh toán, lên báo cáo kết quả kinh doanh
Trang 10Sơ đồ 3 - SƠ ĐỒ BỘ MÁY KẾ TOÁN Ở XÍ NGHIỆP
5 Đặc điểm vận dụng hệ thống chứng từ kế toán của xí nghiệp
Về hình thức kế toán hiện nay xí nghiệp đang áp dụng là hình thức kế toán nhật
ký chứng từ và sử dụng TK kế toán thống nhất áp dụng cho tất cả các ngành kinh tếquốc dân ban hành theo quyết định số 1141 –TC-CĐKT ngày 01/01/1995 của Bộtrưởng Bộ Tài Chính
- Niên độ kế toán: bắt đầu từ 01/01 kết thúc 31/12 hàng năm
- Đơn vị sử dụng trong ghi chép là đồng Việt Nam
Hệ thống sổ sách kế toán xí nghiệp đang áp dụng hạch toán chi phí sản xuất vàtính giá thành được bao gồm:
+ Đối với tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:
- Phiếu xuất kho nguyên vật liệu
- Sổ chi tiết nguyên vật liệu
- Bảng phân bổ nguyên vật liệu
Kê toán thành phẩm và tiêu thụ
Kê toán tiền lương
Kê toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Thủ quỹ
Kế toán vốn bằng tiền và thanh toán
Trang 11- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
+ Đối với tập hợp Chi phí sản xuất chung:
- Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
- Bảng phân bổ tài sản cố định
- Sổ chi tiết nguyên vật liệu
- Bảng phân bổ vật liệu công cụ dụng cụ
+ Sổ cái các tài khoản: 621, 622, 627, 154
Trang 12Sơ đồ 4 - SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ GHI SỔ KẾ TOÁN THEO HÌNH THỨC
NHẬT KÝ CHỨNG TỪ
Chứng từ gốc
Bảng tổng hợp chi tiết
Sổ quỹ kiêm báo cáo quý
………
Sổ chi tiết
Nhật ký chứng từ Bảng kê
Sổ cái tài khoản
Báo cáo tài chính
Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu
Trang 13II Thực trạng kế toán chi phí sản xuất tại xí nghiệp in Việt Lập
1 Đối tượng và phương pháp kế toán chi phí sản xuất tại xí nghiệp in Việt Lập Cao Bằng
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm là liên tục bao gồm ba giai đoạn chính:sắp chữ, chế bản và in, sản phẩm của xí nghiệp được thực hiện trên dây truyền inOFFSET Mặt khác do đặc điểm của xí nghiệp thuộc loại hình sản xuất hàng loạt theođơn đặt hàng nên sản phẩm của xí nghiệp là đa dạng
Do vậy đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệ sảnxuất, đối tượng tập hợp chi phí sản xuất phải được xác định trên từng phân xưởng, đơn
vị sản xuất sản phẩm mà sản phẩm chính là các trang in ấn, ấn phẩm
Ở Xí nghiệp xác định đối tượng chi phí sản xuất được tính cho từng đối tượng
đã quy định hợp lý có tác dụng phục vụ tốt cho việc quản lý chi phí sản xuất và phục vụcho công tác tính giá thành Vì vậy, phương pháp hạch toán chi phí sản xuất của Xínghiệp được xác định bằng phương pháp hạch toán trực tiếp theo đơn đặt hàng, theotừng phân xưởng sản xuất, đơn vị sản xuất sản phẩm
Để quản lý tốt chi phí sản xuất và kiểm tra chặt chẽ việc thực hiện các định mứcchi phí các doanh nghiệp cần phải tiến hành phân loại chi phí sản xuất Tại Xí nghiệp inViệt Lập Cao Bằng chi phí sản xuất không có nhiều loại, tuy nhiên mỗi loại cũng cótính chất kinh tế khác nhau Vì vậy để phục vụ tốt nhất cho công tác quản lý và đáp ứngyêu cầu tính giá thành công ty tiến hành phân loại chi phí sản xuất theo các khoản mụcsau:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sản xuất chung
2 Nội dung trình tự kế toán chi phí sản xuất:
a Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp “ TK 621”
- Kế toán sử dụng tài khoản 621 “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” để tập hợpchi phí sản xuất Ở khoản mục này các chứng từ mà kế toán cần sử dụng đó là phiếuxuất kho nguyên vật liệu, thẻ tồn kho Tài khoản để hạch toán là tài khoản 152, 621
Sổ sách kế toán sử dụng: sổ yêu cầu xuất vật liệu của các phân xưởng, bảng phân bổnguyên vật liệu, sổ chi tiết nguyên vật liệu
Trang 14* Chi phí Nguyên vật liệu chính gồm 2 loại nguyên vật liệu
- Nguyên vật liệu chính: chủ yếu là giấy và mực in chiếm tỷ trọng tỷ trọng tươngđối lớn trong tổng nguyên vật liệu chung của xí nghiệp nên khoản mục này đã được táchriêng thành khoản mục tiện cho việc theo dõi
- Nguyên vật liệu phụ: ở xí nghiệp gồm nhiều loại như dầu hoả, dầu công nghiệp,xăng căn cứ chứng từ gốc xuất kho, chứng từ liên quan, báo cáo sử dụng vật tư củaphân xưởng, kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu phụ, theo từng đối tượng đã xácđịnh
Nguyên vật liệu mà Xí nghiệp sử dụng trong quá trình sản xuất hoàn toàn là vậtliệu mua ngoài Nên khi vật liệu mua về đều phải thông qua kho mới được đem xuốngdùng cho sản xuất trực tiếp:
1 Khi mua nguyên vật về nhập kho, kế toán ghi theo định khoản:
Nợ TK 152
Nợ TK 133
Có TK 111
2 Khi mua nguyên vật liệu về nhập kho nhưng chưa thanh toán với người bán,
kế toán ghi theo định khoản :
Nợ TK 152
Nợ TK 133
Có TK 331
Để tính được bảng phân bổ nguyên liệu, vật liệu, công cụ dụng cụ của tháng 3/
2006 thì kế toán vật liệu phải căn cứ vào các phiếu xuất kho nguyên liệu, vật liệu, công
cụ dụng cụ dựa trên bảng tổng hợp nguyên vật liệu xuất, kế toán tập hợp phân loại giátrị vật liệu xuất cho từng chi tiết, từng phân xưởng sản xuất và từng loại sản phẩm đểghi vào cột hạch toán của tài khoản
Nguyên vật liệu phân màu trong tháng 3/ 2006 có một nguyên vật liệu phụ dùngcho sản xuất nhưng không xuất kho chính của Xí nghiệp mà xuất từ kho từ bên ngoàivẫn được hạch toán theo giá thực tế xuất và được ghi ngay vào cột giá thực tế của tàikhoản 152,153
Cuối tháng căn cứ vào tình hình biến động nguyên vật liệu, định mức tiêu haonguyên vật liệu cho từng sản phẩm và tình hình thực tế sản xuất của từng phân xưởng,
kế toán lập bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
Trang 15Để lập “Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ” - biểu số 03 Kế toán căn cứ vào các chứng từ xuất kho vật liệu - biểu số 01, sổ chi tiết nguyên vật liệu - biểu số 02 và hệ số chênh lệch giữa giá hạch toán và giá thực tế của từng loại vật liệu
Cuối tháng kế toán tiến hành kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phân
bổ cho các đối tượng liên quan vào “Bảng kê số 4” - biểu số 09
Trang 16Biểu 01
Đơn vị: Xí nghiệp in Việt Lập
Địa chỉ: ………
Mẫu số: 02-VTBan hành theo số: 1141 -TC/QĐ/CĐKTNgày 1 tháng 11 năm 1995
Phiếu xuất kho
Ngày 15 tháng 3, năm 2006
Nơ TK 621
Có TK 152
Họ tên người nhận hàng: Nguyễn Văn Bằng
Địa chỉ: phân xưởng sản xuất chính (PX in)
Lý do xuất: xuất giấy in báo Cao Bằng
Xuất: tại kho Việt Lập
Stt Tên vật tư,hàng hoá Mã số Đơn vịtính số lượng Đơn giá Thành tiền
(ký, họ tên)
Phụ trách cung tiêu(ký, họ tên)
Người nhận(ký, họ tên)
Thủ kho(ký, họ tên)
Trang 19Có 98.432.751
Có
b) Kế toán tập hợp chi phí nhân công trực tiếp
Xí nghiệp in Việt Lập sử dụng tài khoản 622 “ nhân công trực tiếp” để tập hợp
và có các tài khoản 334 “ phải trả cho nhân viên” và tài khoản 338” phải trả, phải nộpkhác” Các chứng từ kế toán sử dụng để lập nên bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm
xã hội là các bảng chấm công - biểu số 05, giấy nghỉ việc do ốm đau, giấy nghỉ phép, bảng thanh toán tiền lương và bảo hiểm xã hội- biểu số 06 Sổ sách mà kế toán sử dụng
ở đây là nhật ký chứng từ số 7 -biểu số 10, bảng kê số 4 -biểu số 09 và sổ cái tài khoản
Hiện nay tính chi phí nhân công trực tiếp ở xí nghiệp đang áp dụng là hình thức trả lương thời gian Hàng tháng kế toán căn cứ vào bảng chấm công và mức lương của từng người để tính lương cho công nhân:
Lương thời
gian cho một
=
Lương cơ bản
việc thực tế
Trang 20Phụ cấp trách nhiệm: được quy định cho mỗi tổ trưởng là: 100.000 đồng
Phụ cấp độc hại: được quy định là : 100.000 đồng
Lương làm thêm giờ vẫn tính theo chế độ cũ: Nếu làm thêm vào những ngàybình thường thì tiền lương làm thêm bằng 150% lương chính Nếu làm thêm vào nhữngngày chủ nhật thì tiền lương làm thêm bằng 200% lương chính
Và các khoản trích theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất
Cuối tháng căn cứ vào bảng chấm công từ các phân xưởng gửi lên, phònh kếtoán sẽ tiến hành tính lương cho từng công nhân ở phân xưởng theo số ngày làm việcthực tế trên bảng thanh toán lương và phụ cấp Trên cơ sở thanh toán lương và phụ cấp
kế toán tiền lương lập “ Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội - biểu số 07 ” và vào sổ cái TK 622 - biểu số 08
Đối với các khoản trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn xínghiệp trích theo đúng chế độ hiện hành là 25% tiền lương thực tế phải trả Trong đó19% được trích vàochi phí sản xuất trong kỳ gồm 15% trích lập bảo hiểm xã hội, 2%trích lập bảo hiểm y tế, 2% trích lập kinh phí công đoàn Còn lại 6% được trừ vào tiềnlương của công nhân
Đến cuối tháng kế toán căn cứ vào tiền lương cơ bản và tiền lương thực tế đểtính cho từng công nhân trong phân xưởng
Ví dụ: Phân xưởng in (PX sản xuất chính) trong tháng 3/ 2006 Kế toán căn cứvào bảng chấm công tiến hành tính lương cho từng nhân viên trong tổ
Cụ thể tính tiền lương cho ông Dương Văn Thành
+ Lương thời gian: 800.000/26*27 = 832.500 đồng
+ Phụ cấp trách nhiệm của tổ trưởng: 100.000 đồng
+ Phụ cấp độc hại: 100.000 đồng
+ Tiền làm thêm giờ: 800.000/ 26*1*200% = 61.500 đồng
Tổng thu nhập mà ông Thành nhận được trong tháng là:
832.500 + 100.000+100.000+ 61.500 = 1.094.000 đồng
+ Số tiền trích bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế là:
Trang 21800.000 * 6% = 48.000 đồng
Số tiền mà ông Thành nhận được cuối tháng là:
1.094.000 – 48.000 = 1.046.000 đồng
Các công nhân khác trong tổ cũng được tính tương tự
Bảng thanh toán tiền lương và phụ cấp bộ phận sản xuất được phản ánh ở biểu
số 06
Đây là căn cứ để kế toán lập “Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội” ở
biểu số 07.
Trang 22Biểu số 05
Bảng chấm công Tháng 3 năm 2006 (phân xưởng sản xuất chính)
12
13
14
15
16
17
18
19
20
21
22
23
24
25
26
27
28
29
30
31
Trang 23Bảng thanh toán tiền lương và phụ cấp
Tháng 3 năm 2006 Phân xưởng sản xuất chính
Tổng thu nhập
Trích nộp BHXH
Phụ cấpđộc hại
Làmthêmgiờ
Trang 24Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội
Các khoảnphải trảkhác
Các khoảnkhác
Cộng có334
Kinh phí
CĐ (TK3382)
BHXH(TK 3383)
BHYT (TK3384)
45,311,
227 192.390 1.442.920 192.390 1.827.700
47.138.92
7
Trang 2743.630.697
174.863.375
TK 622
30.792.227
Cộng A
102.557.751 30.350
- 44.135.677
45.311.227
1.827.700
98.432.751
32.619.927
43.630.697 4.503.170 3.297.537
45.311.227 1.827.700
98.432.751 32.619.927
43.630.697 4.503.170
3.297.537
201.663.41 2
Trang 28Việc tập hợp và kết chuyển chi phí sản xuất chung ở xí nghiệp được thực hiện trên tài khoản
627 “chi phí sản xuất chung” ngoài ra còn có các tài liệu chi tiết khác cho chi phí sản xuất chungnhư TK 152,153,214,111,331 các chứng từ mà kế toán cần sử dụng cho việc tập hợp chi phí sảnxuất chung là các biên lai thu tiền điện, phiếu xuất kho, nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, bảngphân bổ khấu hao, phiếu chi, sổ chi tiết thanh toán với người bán
Ở Xí nghiệp in Việt Lập kế toán mở chi tiết cho tài khoản 627 bao gồm :
6272 Chi phí vật liệu
6273 Chi phí dụng cụ sản xuất
6274 Chi phí khấu hao tài sản cố định (TSCĐ)
6277 Chi phí dịch vụ mua ngoài
6278 Chi phí bằng tiền khác
Kế toán chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ:
Căn cứ vào bảng phân bổ vật liệu công cụ, dụng cụ kế toán ghi vào bảng kê số 4 theo địnhkhoản:
(chi tiết phân xưởng SX chính) 3.850.000
Phân xưởng phân màu 275.000