Copy link rồi past ra google : www.hoctiengnhat24honline.com học tiếng nhật hoàn tiện và sự hoàn hảo.ôn luyện và học tiếng nhật thật dễ dàng và nhanh chóng.học tiếng nhật tự do mọi lúc, mọi nơi chỉ cần máy tính có mạng internet.
Trang 1(A) BOERS HSS Hee
Trang 2SHIN NIHONGO NO CHUKYU
1 BEKO Thé nit gon
2 V-TIELLY Muén nhờ ai làm gì cho mình
Beal Tro ty +1k Né€u néi vé~
có~, mà không biết nếu cùng với tôi thì anh thấy sao
NG (— #85) E5CHA (Nếu cùng tôi) thì N thấy thế nào
ole
Vv (ET) EMSAM L#‡5 muốn Hoa<~Ol= Da mat cing~ma V-B‡w†- (Ay RE Thé kha nang) 6 c8 CL*ã Tôi nghĩ nếu có thể V thì hay biết mấy
Trang 3jJ3V(-#3#)<?&L\ xin hãy V
£@3*5~#kRotc~4,c3 Sau đó nghĩ~, ~nhưng
BãRSãRQ) Từ tượng hình)
0® t-& cho chic
(EFTel) $4 Sau (thdi gian)
V-b#a⁄V-Bb3#L\( e8 Thể bị động) + & được V/không được V
V-f2& CAT Sau khi V thì
(% fT) ELS NN dugc goi là (tên)
HEME EE@ Ti tudng hinh@
V-S#TE cho tới khi V
#l## Thì ra là vậy
V-Clz#U V122 - chỉ toàn V
V-&tŒ€C <?#‡&L$ xin để cho V
[UvVVI [REUvỊ ؇#LU*2 Cách sử dung “L‘LY’, “meu
_ V-THEABLYELE DA c6 thé lim on V được không ạ?
DUV-TLED V quá mà không biết
v(-##)5ltUl=# V suốt luôn b5'bx++2ÈrŒV-ÕÈc 5†22†= suýt chút nữa là V N€BLYV-2Z® Á@¡†2 ít nhất thì N cũng V chứ:
Trang 4
A MEO Dong ti phitc hgp@ V CED) BO /hhb/BAS/ BT
V xong/bắt đầu V/thay V/V lần nữa
V(-#L9)3”I<V-TC < †&L\ xin đừng V, hãy V
Bite] & BG Sự giản lược trợ từ
BOS Sự đáp lời IS# 3 #3 Biểu hiện đối đáp - Feel Ba Từ cảm thán
HIE CUs SIA
CWDCEIE cd nghiala, FIWDAIF TC với lý do như thế
~EWIOIKED CHA ~thi thấy thế nào?
BlAIE~ & AV thí dụ néu~
V-f<ÈC25 KhiV -
~ÈL\5Ȇ2©†- được (cho) biết>~
NI=k2C đối vớiN
Hé < không hiểu sao
Trang 5
1
Về từ nối
fh +38 — ihe chúng tôi, chúng ta
Bat A > BARA người Nhật
BAA+ HE —¬ BARA món ăn Nhật Bản
(2 IRA Yer , 2 BAU ED Y
RO TBA S > RVYIRA đổi xe, tàu
Những ví dụ ở trên là những từ được tạo thành giữa từ và từ, Các từ này được gọi là từ
ghép Trong những ví dụ trên đây, thì các từ i, BAA, #1, R®, RAS là những
Dùng theo hình thức: Các danh từ chỉ phương hướng hay địa danh, động từ chỉ hành
động (thể #đ)+ n Thường dùng để diễn tả những nơi có người hay vật ra vào, hay
nơi để qua lại như nhà ga, các toà nhà v.v
2 +H —> RO Cia Dong
U#fL C4 BAL CB
Ở tại những nhà ga thường hay dùng: An Cita Tay, 40 Cửa Bắc, LÍ H Cửa Nam,
RO Cia trung tam
7S + n > & n Quây tiếp
BAOUSRD CHEMO NEB OT CEL
Từ diễn tả thời gian hay thời kỳ + mp có nghĩa là trong suốt khoảng thời gian đó
Những từ ghép đưới đây thường được sử dụng:
—H+ —¬ —=R ‘a suốt một ngày
WHITH Lad tvblZĐ 2
H!§ HI¿—H th 87£2†-
Ith25 tv9I=5 na 3©
—fet+ Ah — —BR Hh suét dém
Hôm chủ nhật trời mưa suốt cả ngày
HAR < T — ie A M > tab 7fe
Vi dau rdng, suối đâm không ngủ được
—#£+m + — = Lư suốt năm (cũng có thể dùng + op )
USA m3 Usd fa,
Diễn tả những hành động đang diễn ra, đang tiến triển, Vì có thể biểu hiện lời nói rất rõ
ràng, ngắn gọn nên thường hay được dùng để viết chú ý thông báo v.v Được sử dụng
theo hình thức:
Danh từ (thể # #').biểu thị động tác liên tục trong thời gian nhất định + °Ð, Tuy
nhiên, những danh từ cũng như động từ sử dụng được chỉ có giới hạn
BB+ ia — _ = ae trong bữa ăn
bec t Bed
BEES EMPBWTC HELD
Trong bita an xin ding “halt thuốc
#ii+mh — mã aa a đang nói điện thoại
tA bd p2
FB Lik& U HUA ‘WE 47-29 Na CF
Thanh thật xin lỗi Ông Y amada hién dang noi dién thoai
~CL\#‡ với nghĩa hành động hiện tại đang tiến triển, có ý nghĩa gần giống biểu
hiện ~ có nhiều trường hợp có thể thay thế nhau được Tuy nhiên, từ ghếp với ~
TT nhấn mạnh hơn ý nghĩa hiện đang ở trong tình trạng đó, cho nên không thể nào
làm việc gì khác được Ngoài ra nó còn có âm điệu hơi mang tính nghi thức
§ Tham khảo
1) Danh từ chỉ nơi chốn + bà : toàn bộ nơi đó
Tuy nhiên, những danh từ nơi chốn có thể ding được chỉ có giới hạn
Trang 6
< OF: Bel tit FR cA CE EAT WET
# min
Tờ tạp chí này được đạc trên toàn thế giới
—) Thời gian+ ie [= : nội trong thời gian đó
z1 cp IZ Dae t#H LUCEEUL,
6LYCp3%®%
Nội trong tuần tới hãy nộp báo cáo
_ —Œ Thời gian+ a l# : trong suốt khoảng thời gian đó
“FRO + + — “em Nụ suốt buổi sáng +HỆP Ore rh ane
< 4983 Uh Suốt buổi sáng thứ bảy tôi ở nhà
Ở bài 21 của cuốn Kiso I Các bạn đã học cách sử dụng È dùng trích dẫn trong ~ ¿8 ich
LES, ~¢te R LYEY, ở bài 33 của cuốn Kiso II trong ~ EBUTH YET, ~t i
5 BACT v.v TỪ & này khi sử dụng trong văn nói, do ảnh hưởng sự biến hóa của
âm thanh, có khi trở thành 2 C⁄“C,
và nếu được kết thúc bằng những từ ngoài Á; thì sẽ trở thành 2C
EEHtItlkft 2 #(£) 2 C15 BATT
Cấm sử dụng có ý nghĩa là không được dùng
ARO? }ƑT2 YVABESC Fa ARTA, P(e) LBITHNOATIA,
Tôi không nghe được rõ thông báo trên loa của nhà ga Họ đang nói là gì vậy?
Ngoài ra, hãy tham khảo thém gidi thich [~LU5 Old, ~o TUS CELE] ở phẩn
Ở bài 26 của cuốn 1 Kiso II, các bạn đã họcc cách yêu cầu góp § ý của người đối thoại hay tự
mình góp ý cho người đối thoại bằng cách sử dụng V-ƒ/< B5 L\L1,
Bật #£ RUVf=L⁄42 G7 0Á CTH DS LYUYETA,
Tôi muốn mua đồng hồ, nên mua ở đâu thì được?
ANSE C BO Te SLUCT A -Mua ở Akihabara là được đó
Be tt iz
Cũng có thể thay Vt UYU bing V-4LIEU‘LY Tuy nhiên, nếu dùng V b L\L\ cách
nói thân mật hơn
Nếu lỡ để quên đồ ở trên xe điện, làm sao thì tốt?
CORR SEYEDA TIAL HICSMITIEILY CTD
Tôi muốn mượn tài liệu này, nên hỏi ai để mượn?
°*Quay số 104 để hỏi sẽ biết ngay
Ở bài 33 của cuốn Kiso II, chúng ta đã học cách giải thích ý nghĩa của một từ, ngữ a hay
câu nào đó bằng cách ding AILBELYI BURT
Par AY Rik y (LASBELI ect
fc BỘ BAL iat 5
Cấm vào có nghĩa là không được vào
Có thể nói thay Al‡ bằng A &L*5 Ø@l# Đây là biểu hiện thường được dùng để giải
thích định nghĩa về A
va BEL mK IE lAphan giai thich cha A, cling hay dudc ding theo hinh thite Bé L\5 C &†°, nhưng trên mặt ý nghĩa thì không có sự phân biệt nhiều lắm Trong cách nói chuyện thân mật thì hay đùng hình thức B 2 7CL12 È E/ BIRT
Cấm không được vào có nghĩa là vào thì không được
Khi muốn hỏi ý nghĩa của một từ nào đó hay dùng: A &L\2Ø@l#, #5L12 BACT DY
Trang 7
BPEWIOS, EFVSBRTT OD,
Rusu có nghĩa là gì vậy?
¬RIcUVU 25aC€CL\5-ưecở# '**Có nghĩa là không có ở nhà
Ngoài ra, hãy tham khảo thêm giải thích NØŒ2C +2 ở phần 6
§ Tham khảo
A &\L*3 @l‡, khi dùng trong văn nói thì hay dùng hình thức A 2C 5 013
Khi dùng những từ tiếng nước ngoài như là tiếng Anh hay tiếng Pháp v.v mà không dịch
sang tiếng Nhật, thì những từ đó gọi là từ ngoại lai Tuy nhiên, những từ Hán được truyễn
từ xưa đến giờ (được truyền từ Trung Quốc sang) thì không gọi là từ ngoại lai Từ ngoại
lai gợi ấn tượng tươi mới và hấp dẫn, thường hay được dùng để đặt tên cho sẩn phẩm
1) Cách phát âm: Từ ngoại lai thường hay được phát âm theo âm gốc của nó bằng cách
Nhật, và được viết bằng Katakana Trường hợp các từ đài thì cũng có khi được rút
ngắn lại
2Ù—⁄3>⁄ >2 (inflation) su lam phdt, sự bơm phông
zÝ—1JV * ¬£¬—#—⁄⁄/Ÿ1⁄/¬}/ (personal computer) Máy vì tính cá nhân
2) Ý nghĩa: Từ ngoại lai có khi được đùng với ý nghĩa nguyên gốc của nó, có khi chỉ
biểu thị một phần nào của ý nghĩa gốc mà thôi Ngoài ra, cũng có trường hợp ý
3) Nguồn gốc: Từ Âu Mỹ, đặc biệt từ ngoại lai từ tiếng Anh rất nhiều
Ngoài ra, còn có những từ do người Nhật tự tiện đặt ra, gọi là tiếng Anh của Nhật
Trong trường hợp này: sẽ dùng theo cách PRB từ ngoại lai+ FS ,
c Osha SyvakhtF Cuts Giờ này là giờ cao điểm, đông lắm
SHELA, COMMEAL-LUCHEEAM, Xin lỗi, copy giàm giấy tờ này được không ? |
Khi dùng làm như tính từ thì thường được sử dụng như là tinh tix “45, voi hình thức:
diễn tả tình trạng, trạng thái của người hay vật), eS a (ty diễn tả âm thanh); hay tên
của động thực vật cũng có khi được viết bằng Katakana
BADMAIATC(AIAIA)E (Ti tung hinb)
Déi bung qua’
43"$2 5 DAOE CET L\2„, (Động thực vật) Con chó đang ngủ ở dưới gốc cây Anh đào
X=¬1ä7JLÈt95 Ole ed WIRTH DY
Manuaru co y nghia la gi?
" 2“ có nghĩa l là ì đáp ứng v với các trường hợp khác nhau, được nối với danh từ
Như ví dụ trên, có ý nghĩa là giờ cấm hút thuốc không phải là cùng một giờ giống nhau,
Trang 8mà tùy theo mỗi ga thi gid sẽ khác nhau
a4 ABISELY CT ta Món ăn Thái Lan cay quá nhỉ
:ðỞÄ3, Œ, Hhl=koC#v#J3ÊL\#£ 3, HUY BỊ E8 Đ7= < CAHVE ‘Ls
Ngoài ra, [#¿ vì không diễn tả rõ ràng số lượng, nên thường được dùng ở những trường hợp diễn tả sự lịch sự, giữ ý, hoặc trường hợp muốn nhờ cậy
= = Bes & RLIDUY CeEMHSOT, 10st Ci§#£Uvfc?#t& THAM:
Thưa ông Trưởng phòng, tôi có chuyện muốn bàn với ông nên ông có thể dành cho
tôi khoảng 10 phút được không ?
“105 CWE DES, LW **Khoảng 10 phút thì được
FHECAAM, AE—-*3 le EBRYT eeTD
Xin lỗi, có thể nhờ copy khoảng 3 tờ giầm được không?
Ngoài ra, khong ding [EU dé chỉ giờ giấc hay ngày tháng Trong những trường hợp
này dùng c2
Aiea (£1 265 ( x{EE)S DETHTHET
Ngày chủ nhức tôi hay ngủ đến khoảng 12 giờ trưa
TOA 25F (x IEE) CDISFRMEEN SPECT =
Theo dự tính, con sẽ được sinh ra vào khoảng ngày 25 tháng 10 it +)
Ở bài 43 của cuốn Kiso H, chúng ta đã học thể V(-—&#)# 5 2 diễn tả trạng thái của sự việc nào đó ngay trước khi xảy ra Ngoài ra, chúng ta cũng đã học thể tính từ V1, tính từ # +32 diễn tả trạng thái, tính chất của sự vật khi nhìn từ bên
Trang 9
ngoài
HD > GNESI CT
Đồ vật ở trên kệ hình như có về muốn rơi xuống
COVA ISDE < THULESTT
Trái bom này dé mong, nhìn có vẻ ngon quá
Ở trong bài này, ngoài những ý nghĩa như trên của V(-& 3Ÿ) 23 †£, chúng ta sẽ học
các cách sử dụng ý nghĩa khác của nó
1) Diễn tả những dự đoán hoặc chiều hướng của sự vật ở tương lai gần
Những động từ diễn tả sự hoạt động hay biến hoá ở (the HF) +T3TE diễn
tả sự dự đoán hay chiều hướng có thể phát sinh ra trang ¢ thái hay sự thay đổi như
thế
= <<, LB ZUETIEF Lạnh quá, chắc là bị cảm mất
28 I4Z884L1Lvn E b, See YDS < RLS 2 231
Hôm nay thai tiết tốt nên áo quần phơi chắc sẽ mau khô
Ở những trường hợp có ý nghĩa như thế này, thì thường được sử dụng cùng với những động từ như sau:
(1) Những động từ chỉ sự bắt đầu, chấm dứt, hay biến đổi như hee 2, RAD 2, ~#⁄#4
2, l8 34 v.v
HHO RBEABC LM, PIEBDYTITT
Sự chuẩn bị cho buổi phát biểu rất cực, nhưng cuối cùng cũng sắp xong rỒi
BATIS J & a PA MEG Alto CMD HHATICT
Việc nhập khẩu mặt hàng cá hay thịt ở Nhật có Ì2 sẽ tăng nữa
(2) Thông thường không ding được thể này với những động từ biểu hiện hành động chủ quan của người nói
x (Ah INA ie IS baR— b t®ẻ%2
O( 3h (+)9 B b IX bAR— L4t1†# 3£, Tôi có ‘thé viết xong báo cáo nội trong ngày hôm nay
2) Những dự đoán về tính chất, trạng thái nhìn từ ấn tượng bên ngoài
Động từ chỉ trạng thái +€ 22 thì có ý nghĩa không biết sự thật như thế nào,
nhưng nhìn từ bên ngoài cho thấy có tính chất, trạng thái như vậy
Những động từ chỉ trạng thái có thể dùng được với ý nghĩa này như L\, 82 hay những động từ biểu hiện khả năng như kh) 2, Cửa, XÃ Ấ V.V,
Những động từ thể khả năng như auf) 2, BS ALS vy
c0, AM CEALES TI,
Ở cái hỗ này có về có nhiều cá quá há
(ARR LDS) HBOAILBBAHVTEIE,
(Từ áo quân) Người đó trông có vẻ giàu có nhỉ
CALS 5L108808 5 DEOTERTOMHTE ITY
Với cuốn sách có nội dung như thế này thì chắc là con tôi căng có thể đọc được
< O fala b fA ILbFCTCEEITCT,
ATE Với câu hỏi nhự thé này thì ngay như tôi chắc cũng có thể làm được
§ Tham khảo: thể ~*# 5 †°
~* 3†* Được dùng theo như biểu sau đây
Ở thể phủ định, về tính từ, hay dùng thể ~#‡*# 5 †‡ nhiều hơn ~# 3 Œl‡(#) 1L, Thể phủ định của động từ thì hay dùng ~# 5 ###(L\,
Thì hiện tại Thì quá khứ
Loại từ Thể khẳng định Thể phủ định Thể khẳng định Thể phủ định
BULES| BULK RETIE| BULESKOE| BUL CHATS OK
¬" HN nh nh
now ts MHEZ3212| MMfel4(Ue)| W€312s: Bi Ci#(U®)
Không có hình thức danh từ +# 2 ?2 Thay vào đó, dùng cách đanh từ 0+ 2 2⁄4
†=L*ƒ2 Hãy xem tham khảo ở bài 6 phân 4 về cách dùng ~Z4†-L\ƒ2 -
Ở bài 21 của cu6n Kiso I chúng ta đã học 7Œ L + 2 ?, mang ý nghĩa muốn xác nhận |
một điều gì đó, và ở bài 32 của cuốn Kiso II, chúng ta cũng đã học ~'ŒL # 2, có ý |
Trang 10nghĩa suy đoán một điều gì đó
Thời tiết ngày mai ra sao nhỉ?
FOE DOARTT Db #2 PALS TL & 2s
-**“Thời tiết tốt suốt mấy hôm nay, có lẽ trời sẽ nắng đấy
Trong bài này chúng ta sé hoc cach ding ty TLE 5#`, cách nói lich su TY ~TLE
2# hầu như có ý nghĩa giống ~Œ3‡?`⁄~##‡?\, tuy nhién vi CL ED khong co tinh quyết đoán , nên khi dùng từ TU & 2 để diễn tả sự suy đoán, sẽ biểu hiện lịch sự
hon
aD It {PB = 2 di UJI=##ŒLU+ 3#
& 6235
Ong mưởng phòng sẽ trở về lúc mấy giờ vay a?
= ORM TE-LTEOUTL ESM
Tôi có thể copy tài liệu này được không ạ?
UIC € mang ý nghĩa sự việc không được thuận tiện Thường hay được dùng trong 6
hai trường hợp sau đây
1) Khi diễn tả tình huống không được thuận tiện theo ý người đối diện Nếu nguyên - nhân là do chuyện riêng của người nói thì biểu hiện sự có lỗi đối với người nghe
2I#—fãI- Be BITTY?
TAMA OLE Lec C
Tối nay cùng đi ăn Cơm chung không?
BUMS < SHRED k 2 ERE AVE € TH
-:+ Đáng tiếc là tối nay không được thuận tiện lắm
2) Khi trình bày sự việc không suông sẻ theo ý của mình Bao hàm ý hối tiếc vì sự việc
diễn ra không theo như ý muốn của mình
BF Tt b^f72Ƒb LMI < EK Biz of
Thtes U Hom qua tôi đi đến cửa hàng bách hóa thì tiếc là nhằm ngay nghi dinh kp
CIE: + TC Ute † ###
: wee Al tHE B BCR A
: +
Tot muốn: hd nhắn lại y vớt ‘ong: Kato la tht by này tô yiôi i sé adi i Tole
~È BRT vực iz # fel V3; là biểu hiện thường được dùng để nhờ ð nhắn lại một cách lịch
sự, thường dùng khi nói điện thọai Cũng có cách nói khác là: ~ cia TUMETE Il†#
tAD CTEAWEADY
PARODY SSH S CRA TUREELL ATID
Xin nhé nhdn gitm là ngày mai 10 giờ có hội nghị
“ITD U#L†- ENKI Sina T a ¿#7
-* Được rồi Tôi sẽ nhắn như vậy
~EWIC =k ti] khi muốn xác nhận lại điều gì đã nghe từ đối ghượng
Khi đó, sẽ làm theo như cách dưới đây
1) Nếu sự thực đơn giản:
Chỉ cần lập lại, hoặc tóm lược nội dung muốn xác nhận
-;*Nghĩa là hội nghị sẽ bắt đâu từ 10 giờ ngày mai phải không ?
2) Nếu liên quan đến hành động của đối phương:
Nếu chủ hành động là người trên mình hay không thân thiết lắm thì dùng từ lịch sự
để nói Ngoài ra, nếu hướng người đối diện đang bướng tới là “ở đằng kia” đi nữa thì người nghe phải đổi sang vị trí hiện tại của mình, nên phải sửa là “ở đây”
Xin nhờ nhắn là ngày mai sẽ di đến đó
Trang 11iS BRA CBSADSDLESEWICE CTA, | Fi ie BE — 3—>ờa—l-irẺ#ð
% Lír< Th, fAISB OT CE EL, ia eK EOITET DS
lông nị chỉ xe hở mi : ổn: lãm xẻ của các Nếu đi thì nói với tôi nhé Tôi sẽ tặng cho vé mời
A†= bene ‹ B% là:ngoài A cồn có them B,có ý ý nghĩa là bên nào cũng, cả hai Ngày mốt nghe nói là sẽ có bão đến ở Nagoya đó
tiBf FERS, Ae $A FRAT fiI-#m ZET Ua thiét vay hd? Nếu bão đến thì phải lo sửa cửa sổ chứ
‘ Không những chỉ nhân viên không thôi mà cả gia đình cũng có thể tham gia đi du
FRE AI BOR BR EGCEK BBO EC CER | _ *A##U#Li<b,#@#3I= HRÄCñ# ý
Anh Kimura khi còn là học sinh, không những học giỏi không thôi mà thể thao "Nhi chống 2 tôi ụ vẳ tôi s sẽ nhắn lại như vậy "
| 2 Alc AMES Hi 3B LEFOT LORE Seb LE LAD
8 Tot ôi sẽ di công f tác ở Osaka v vào thắng hai, kh đổi sẽ @ gap | nhau nhé, |
~ b, ~®+% thông thường r nối tiếp với thể bình thường Tuy nhiên , khi diễn tả sự lịch
sự thì dùng với 'Œ #7, #3 Cách này hay dùng khi nói chuyện hay viết thư với người
không quen biết hay với cấp trên v.v
Chúng ta đã học thể danh từ +# 5 ở bài 35 của cuốn Kiso II | Ngài giám đốc của hãng ATM đã đến chưa?
HASERBWKEUACTAS, “LWA, DBD LPWELEDS » F CHE SiêU 3o
Tôi muốn mua máy chụp hình ':*Thưa chưa Nếu ông ấy đến tôi sẽ xin liên lac ngay
HX 2% bi R 0L 9 +, -08ãTl+ để La G870: Cái đông hỗ này có sửa được không ạ?
-+*Nếu mua máy chụp hình thì & Shinjuku la ré do ED tt hk 03⁄4 FiLh 5 oe ie LTHBYEHAOT, aban ps7 L\
⁄š không chỉ được dùng với danh từ không thôi mà còn được dùng với tính từ hoặc nt Lika
động từ Trong bài này chúng ta sẽ học cách dùng y đi động từ V-6#‡b ®UV-ðÿ '*Ä, Hiện nay loại này không còn được sản xuất nữa nên có thể không có phụ tùng
5 là biểu hiện diễn tả sự phán đoán hay trình bày chủ trương của người nói đối với
vấn đề đã được nêu ra trước đó của người nghe: nếu tình hình như vậy thì tôi có suy
nghĩ như thế này
Trang 12
Ví dụ:oile + oku — oitoku soredewa —¬ soreja
Thể rút gọn ý nghĩa vẫn không thay đổi so với biểu hiện gốc, thường được dùng để nói
chuyện trong những trường hợp có kiểu cách thân mật, không nghỉ thức
Thể rút gọn có nhiều loại, trong bài này chúng ta sẽ học thể rút gọn V-Š+»2ƒ=, V- È+ <, V-CZ Những loại khác thì xin tham khảo ở phần tổng kết của thể rút gọn ở
cuối sách giáo khoa chính (trang 280, 281)
1) V-§2
Ở bài 29 của cuốn Kiso H, chúng ta đã học V-CLU## 5=, V-CLU#2 ở thì hiện tại
cũng được dùng Thể này được sử dụng với ý nghĩa tăng thêm tình cảm hối hận, luyến
tiếc, hay có ý nghĩa hoàn tất như
Thể rút gọn của V-CLU⁄⁄LU#2Ÿ<: là V-Š%52⁄⁄5%®2
Thể rút gọn của V-ŒU#3⁄⁄U#2ƒ- là V-Ú*35⁄Ú%®2Ÿ
#849 TLEB > #8409 4» xong mất rỗi
a AyT LEofr —¬ aA) Ứ@©2†- đọc hết rồi lại LCLU#zil- - l Lb2†- tắt mất rồi
AT LEok — 3u Ứx› 5= chuyển đi mất rồi
- #5L†-:0”? Có chuyện gì vậy? Sao vậy?
ITH < — Mok€
BA TEUTK HEL + BAEWTCEEW
i SS Be A E—LÈ etm, Hình ¿ ¿li <0 Meme
wet CEL, Tôi sẽ copy sẵn nhưàng tài liệu của cuộc họp, anh Tanaka hãy sắp bàn của phòng
hep di
CALS HR AT TOR HTT kw BNEWT CIES Lo
Đây là tài liệu của chuyến du lich Hãy đọc trước cho kỹ nhé
3) V-TS Chi l\ cha V-T + L4H dude luge gidn đi, trở thanh V-T4
Troi dang mua hd?
“Khong, dau cd mua
HCHO CTH
UL O%
“Ux, ROMORE CHE am Cok
ae £2 Whe 2b ẻ -* Vậy thì tôi sẽ đọc tạp chí ở của hàng sách trước ga nhé
Hãy chờ ở của đông nhé
N AR LL* được dùng để biểu hiện sự ham muốn, cũng có thể dùng theo thé V-TIE LL\ Đây là biểu hiện được dùng để diễn tả sự yêu cầu một người khác ngoài mình hành động theo ý muốn của mình Vì đây là biểu hiện có tính cách yêu cầu trực tiếp nên không được đùng để nói với những người trên mình Ngoài ra, cũng hay được dùng khi
Trang 13nội dung mình yêu cầu phải hợp với công việc hay hành động của người được yêu cầu, - 2) ~c-Èkl=3‡2
a a ZIE-LTUELWAEITE- 0 ` ý do mình tự quyết định bằng ý chí của mình
Muôn nhờ copy tài liệu này giầm LYAWA BAKLEM, PoILYSHTHHOOCEICLELK
DAD PLL °
THEA, 3 Baa : = li $F to DTIELLA CHA, Tôi suy nghĩ nhiều lắm rồi, và tôi quyết định sẽ bỏ hãng
Xin lỗi, tôi muốn nhờ phụ tôi chuẩn bị cho hội nghị giàm dụ 3M °.—M 4ctIci3¬†-uc#đ1a Rit — ECT H
3B om "Khong Téi cung đã ban luận với gia đình, và tôi quyết định đi một mình
2 Sap: tới: ‘cong việc của tôi Sẽ é.duge chuyển sang "hãng chữ : Thường được dùng để diễn tả những thói quen do tự mình: quyết định lấy
¬ ARRIROIEBIE BR10AI82 M7 &Ẻ HEEL, ENO BBO ch CISRIBOT— FEMS CEISL THIET
" Mì sức: khôo, mỗi ngày t tôi đâu quyết định đi đạo 30 phú SN Tôi thường hay nghe băng học tiếng Anh ở trong xe điện khi đi làm
TS I#R@1-, HIỆRI‡SiB£W#f#LVc kl<UCLv#Ý:
1 ) weele ne HAZ
~ Liat xo Vì sức khỏe, tôi quyết định ngày chủ nhật không uống rượu
(1) V-4+cCkl=# 4: diễn tả những quyết định do những nguyên nhân bên ngoài như hành động không phải do chủ động của mình mà là do tự nhiên trở nên như vậy hay do mệnh lệnh của người khác
4m bIRxtl^fnll ác È&l=7# 1 &UÝ- WOW tts aml YE
trl ule
Lis Trong hội thoại, nếu giản lược đi trong ¿ phạm vi cho phép mà vẫn có thể hiểu được, thì
Từ tháng tư, công việc của tôi sẽ được chuyển dén chỉ nhánh ở Osaka Xin cắm ơn thường hay giản lược bớt từ ngữ hay một phần của câu
mọi người trong suốt thời gian qua rable ia CT Rs Người đông quá há
ie Fe 0) HỊ o& th TA đt R 0){tÐ #3 4c tl=#U#L†- : “AR, S Alt Bie ATL RAGWUL, (hei Sl ber Teds)
Trong thời gian ông trưởng phòng đi công tác vắng thì tôi được giao thay ông ấy có | “Vang, hom nay lại là chủ nhật, trời lại tốt nữa, (nên người đông lắm.)
(2) V-S+CEISG TLS: ding để diễn tả về những quy định như dự định, hay ˆ Hi8/t82}-P I=74 U & L/=44
IR HAS TUHAC23
những tập quán, nguyên tắc chung v.y Tiếng Nhật của bạn đã giỏi lên nhiều quá há
AAD 2m85 3 09t Xưa ÈtÍ=ZCL\##, | LWA, EE REEOTCFT, BOERS LEWC (UM+z:——~-%)
Từ tháng sau tôi sẽ được dự khóa học về kinh doanh trong 2 tháng -; Không, chưa được vậy đâu Nếu không luyện tập thêm thì (không được.)
i Daxtt TIL, & Bikes |< a TADTAMIZ, Bess {yay einT — blak Trường hợp muốn nhờ ai làm gi đó, thì thông thường không nói rõ đến cuối mà hay giản thet lược đi Cách này bao hàm ý người nhờ có ý ngại ngùng khi nhờ Thực tế, trong tiếng
Nhật chỉ cần nghe phần mở lời trước khi ngỏ ý nhờ là đã có thể đoán được sự tình cũng
Ở hãng của tôi, để tiết kiệm điện, vào giờ nghỉ trưa thì phải tắt đèn điện hay máy như mong muốn của người đối thoại
vỉ tính,
Trang 14
ARI YS—AGELVA THA: nọ (£34>e<2ixbw-t
#)
Tôi muốn đi đến câu lạc bộ thể thao (Tôi phải đi như thế nào?)
COLA— b BBL ASH Ot LTO ELLA TT Dh (babe
oe
Trong bang báo cáo này nếu có chỗ sai thì xin sửa giầm (có được không ạ?)
Cũng có thể giản lược khi muốn khuyên ai đó
T 8 TRI-BRild ã đc E ca 1A 6e ÁI=ifL C#+†= 2 ? (S8)
+3
Nếu thức ăn của ký túc xá có vấn đề thì bàn thử với người quản lý (thử xem sao)?
~%, œ3 xe 5 Có thể ding chung với những loại từ như sau:
Động từ ' Tính từ L\ ở thể thông thường a oo ; LOEB oe , Tính từ 7% - Danh từ ở thể thông thường ~2—>~#| -
~%@Œ#?`b cũng giống với ~#*b, ~@Œ, là biểu hiện dùng để diễn tả lý do,
- nguyên nhân So với ~`\b5, ~@ G thì có ý lịch sự hơn
Ngoài ra, còn được dùng để khi muốn xin lỗi đối phương, hay để biện minh cho chuyện
gì đó không tốt Có khi còn có ý nghĩa là không phải chuyện do ý mình muốn, mà do
từ kết quả không làm sao khác được
Nếu dùng A*%#@Œđ#b B thì phần B này không thể dùng để diễn tả sự nhờ cậy,
hy vọng v.v,
x đJÈ Lụvb@0 c7xb ` T2 CHEE,
Of uy 5 (0€), Fiz 2 TCEELY,
Vi ban ldm nén hay gip giim di
Sau ~*%@Œ##`b mà câu văn có thể hiểu được thì có thể giản lược
ma
“U?-†¿I1†#UV€U+ 3 py Xt ‘in n lam o on ĐV được không
eg
V- Cut te PAL L +3 » là biểu 'hiện nhờ svi rất lịch sự “Thường s dùng để nói với
cấp trên hay với người chưa biết mặt, hoặc với người bình thường không thân thiết lắm
Thường dùng khi chưa biết rằng sự nhờ vả có được chấp nhận hay không, khi nói có hàm
ý hơi ngại ngùng
RA’ HOOT, aA SAREE T Lv7ƒ-†Zt†ZLVŒLU + 2#
Tôi bị sốt, hôm nay có thể cho tôi nghỉ được không ạ?
A, xin lỗi, làm ơn chỉ đường giúp cho tôi được không q?
V- at IF GEL: dùng biểu hiện ý là cần làm đến mức tối thiểu như thế là được rồi,
không cần làm hơn như vậy cũng được Khi muốn nhấn mạnh thì thêm ƒ-Ÿ£
Trang 15
COAT, EDPOTHEI ACTA,
Cái máy chụp hình này sử dụng như thế nào vậy?
=ỌETEC07E2 >#†##†?21†€L1V 6# +,
-** Chỉ cần nhấn cái nút này là được
m Elia MAT WEEITGZUGL EDA,
Có thể dạy giùm tiếng Trung Quốc được không ạ?
RD, aA ns? ‘Had, 16i dy hd?
LA, ae b BOX Bw TESDEITCLUATT
Khéng, chi din nhờ ông đọc giàm bài văn viết bằng tiếng Trung Quốc là được rồi
1) Khi Lbiểu d thị c các đối tượng như chủ + thd của hành động ,năng lực, cảm tính v.V trong
câu bổ nghĩa thì trợ từ # có thể đổi thành @, -#\Ll# 3š Đ(ñŸ)‡Ão†1- S8 củ,
PRL é LeLA
Đây là tấm hình do tôi chụp
a Elsa OUAN) TEBAZ th LT CELI, Hay giới thiệu giàm người nào biết tiếng Trung Quốc
Hl (LURITASAF EEOC HATO (AN HERA CMLELICT,
PL Qko3 Y Yeeros T UE Hola
Tôi rất thích du lịch, vì thế tôi muốn kết hôn với người thích du lich
2) Trợ từ ÖŸ diễn tả ý nghĩatrong mệnh để trước (khi) cũng có thể đổi thành Ø),
Anh Kim, khi nào thuận tiện, nhờ anh dạy tiếng Han quốc giùm nhé
3 (1%) 7 LIS 2b €t2<U7L EERTHET
Khi không có tiền, tôi hay ở nhà xem Ti vị
9, BE Trợ từ +1k Nếu ¡ nổi: vVề~- NỈ toed i hà
l# là một trợ từ lập nên một ngữ Tuy theo sự tạo thành ngữ đó mà nó có vai trò là chủ
đề của câu, hoặc có khi thêm vào có ý so sánh với một sự vật khác Thông thường, những phần được thêm l# thường được đặt đầu câu,
LzF— kl+#7ZLvCLvEÁá, Tôi chưa viết bằng báo cáo nữa
i Bla b Ze FS ih ceil A LTWETF, Hàng nhập từ Trung Quốc chẳng hạn như áo quân
Nếu ở N#, N#Ì mà có kèm theo lẻ, thì trợ từ &,„ 2Ÿ sẽ mất đi, trở thành NIđ mà
thôi Và nếu NƑŒ, N#vb5, NIEZ, NÈ mà có thêm Íđ vào, thì sẽ trở thành N Œlử, N#tbBl#, NI=l‡, N¿+1đ
Nếu N^ mà có thêm vào l‡ thì có thểnói N^lđ, hay Nlđ, cách nào cũng được
+3 —|=ld‡Lv2 L`572B)01 fE EAWET,
<q HAL ste
CO tr ung tâm thì có nhiêu thực tập sinh từ nhiều nước khác nhau
Re lt — WAS MB) UFO CEMHYEA,
liên kết các câu văn như thế này được gọi là liên kết dứt câu Liên kết đứt câu cho cẩm
giác trang trọng hơn thể “C của động từ, nên hay đùng trong những câu văn chào hỏi,
thư từ, bảng báo cáo v.v
Trang 16
Những hình thức của liên kết đứt câu như sau:
Động tử REET — fa] Ee, ~
Bài 4
TỦ n8 th
_ 78? hí định từ: D: Teh, feos TEnITeO! es
FEL AGRE ZRBC SSROR RAMON ILI = 7— HEBE,
Vào thứ tự v va: ì thứ n năm ¡ tuân Sau, :Ở: Hội q quần công nahi của Nagoya hinh
nhự có triển lãm máy vĩ tinh ¬- :
ĐỘ ong, oes =5I=EDJEE/Đ/71 by’ `
ee ” “Ay chuyện đóà Thông báo vả to hướng dẫn cũng có đến chỗ tôi do
Những từ z, ở của từ chỉ định th, tc, BOA không phải chỉ những từ thấy
trước mắt ở chỗ nói chuyện không thôi mà còn chỉ những sự vật, nơi chốn, con người
trong khi nó! chuyện
Trong trường hợp này, tùy theo người nói cũng như người nghe có biết sự việc hay không
mà dùng #,hay ở
* được sử dụng khi cả người nói lẫn người nghe đều cùng biết chuyện đó
% thì người nói hoặc người nghe một bên biết chuyện đó, hoặc cả hai đều không biết (1) Vi dụ về #~
Chúng ta hẹn gặp ở đâu nhỉ Bạn có biết tiệm giải khát "Hana" không?
“DIA, i TEL, -;: Không, tôi không biết.
Trang 17ERO BOAO BR TCBMSECEI Eo C3 ICS 53
ở cạnh nh tiệm sách ði Ở trước ga đó Tôi nghĩ bạn sẽ biết ngay Chúng ta hãy gặp nhau
ở đó lúc 3 giờ nhé
Ff Te (ALY DUMB EPO T 7h ÈZIBIRRZtÐ 60), #2 TC 6 2
Ở Shinjuku có rạp chiếu 4 phim nhỏ thường chiếu phim cũ mà hay, bạn có biết không?
“DIA CORBM CCIKHSO?
AL At DA
`** Không, rạp đó ở đâu vậy?
b Trường hợp cả hai bên người nói và người nghe đều không biết
SRL CHOPRREA, MoaTWETA?
cA E TARA ‹ wks L
Bạn có biết ông Itoh, người sắp tới sẽ chuyển công việc đến đây không?
LV, MY Ett AA ° -¬- Không, tôi không biết
1 ) Những danh từ chỉ về nơi chốn shay vị trí (ví dụ như BR, # < ) thì có thể sử dụng
nguyên như vậy, còn những danh từ khác thì thêm 0 Le = 3
N@& <4: diễn tả nơi chốn hoặc vùng xung quanh, nơi có sự tổn tại của người
hay sự vật, và những nơi thuộc công ty hay các ban ngành
2) Giống như những ví dụ dưới đây, nếu sử dụng ~ +“ = 2 thì sẽ mang thêm ý nghĩa
là bộ phận người đó phụ thuộc, có nghĩa là nói đến hãng, hay ban ngành, hoặc
những vùng xung quanh đó
Wy a tA IIA KK EIS (Người nhận là ông Yamada)
HAGUE LF
Gai bảng hướng dẫn đến cho ông Yamada
uy H CADECAILERA K tao (Ban ngành của ông Yamada)
Gai bằng hướng dẫn đến cho cả chỗ củ của ông Yamada nữa
A ROMO CHOTHAT +, (Cửa tây)
Tôi sẽ đợi ở của tây của ga Shinjuku nhé
a fs is ROBO OOtcoys CH DTWEF, (Xung quanh của tây)
Tôi sẽ đợi ở khu cửa tây của ga Shinjuku nhé
3 v- EET UMSTEAD xin pháp chotôi:V
| “yay 7a7 kame cn RieeR Aer
` Tâm ơn n cho đồi địa xem triển lãm máy vi tht,
so
V- AEC Lets # fel: Sử ‘dung động từ ở thể sai khiến và từ khiêm tốn LY-Ÿ£ < là một biểu hiện rất lịch sự dùng để trình bày với cấp trên khi muốn làm điều gi, hay khi xin phép một điều gì Ngoài ra, cũng có những biểu hiện tương tự như vậy như: V-&+#
CLUWMET?2L†#fA¿#\⁄/LY†<†ŠL†#£UÝŒ L k 5#
^2EE0 3? LLv7]175+* BIE IESE TWEE ELUATTA,
CAE Hrs vf UbRL 2€
Chương trình mới sắp tới, xin hãy để cho tôi làm được không ạ?
Mu nD BAF FMBWOT ie StTWREITERAD,
Vì không được khốc, nên có thể cho tôi về được không ạ?
SEOs aa |< fr! ih fe SE TURES L £ IM
Lnatt®
Vào hội nghị sấp tới, tôi cũng có thể tham gia được không a?
ex *# là một kính h ngữ, nhưng (V- #t) & V* lai trở thành n một câu mệnh lệnh
Do đó, đối với những người trên mình hay cấp trên thì không thể dùng biểu hiện này Nó:
được sử dụng trong trường hợp như: cha mẹ nói với con cái, giáo viên nói với bọc trò,
cấp trên nói với cấp dưới, khi muốn cảnh cáo hay chú ý điều gì, hay trong những câu chỉ
thị trong các kỳ thi v.v
Trang 18
Tại sao lại không ăn Sashimi vậy? Bộ ghét hả?
“DA, BRLEAT= +O t6i ghét,
Ching ta di hoc thé V-THS 6 bai 43 cla cuốn Kiso H
= đi mua thuốc lá một chút đây
Becki eRotRET Tôi iim im ” on
Biểu hiện trên đây có ý nghĩa là bây giờ rời khỏi chỗ mình đang ở, lam một việc gì đó, rồi quay trở lại nơi đó Mặt khác, ở trong bài này chúng ta học V-€C < 4 diễn tả ý nghĩa sự thay đổi của trạng thái Thường hay được sử dụng chung với động từ thay đổi
trạng thái như: [i 4, fan, ED, ZO, tua
7 rối om 9 ga, tôi wet cdm » gide fc lambs Tim nh nh là bịt cẳm nổi.”
"` 6 cet eh mea Le Ge he :
Ching ta da học cách sử dụng các biểu hiện diễn tả năm giác quan ở bài 47 cuốn Kiso II
UAT S, ROS S, Buy 4, BUGS, ~FS
~ tS thì ngoài cách sử dụng như thế, con dùng để diễn tả tình trạng sức khoẻ như =
“ - "Đi với những công việc có hợp tac với nước: "ngoài thi khong thé thiếu năng
"tực dam thogi Anh ng
~ CHS là văn viết của "¬¬ có cảm giác cứng, hơi hình thức Thường hay được
dùng để viết luận văn hay viết báo cáo v.v để trình bày sự thật, ý kiến hay phán đoán, Ngoài ra còn dùng để viết ý kiến hay suy nghĩ của mình trên báo, tạp chí v.v,
Để đổi sang ~'ŒZ thì làm theo như sau đây
Hang cơ giới Osaka là một hãng linh kiện phụ tung xe hoi
BO BR EM BUTTS, MES LAMICF SC Lo WECT
>) PECHS,
Lượng tiêu thụ giấy rất nhiều Cần phải biết quý trọng giấy hơn
Trang 19
as ‘Anh Lia anh ‘hich hing a đá n mà hd |
oe
là chuyện d đó d " fot
Những trợ từ nằm cuối câu, có tác dụng diễn tả tình cảm, tâm tình của người nói gọi là
đề BhẩnI Ngoài những từ hi Bh zal nhu # ding trong cau héi, còn có những từ như &,
+, đa, “AEH, ity ited VV
1) Œ Được dùng khi muốn cho người đối thoại biết diéu gì, hoặc dùng để diễn tả chủ trương
về phán đoán hay tình cảm mạnh của người nói
- ORFS CIBC ACTE Chit Kanji này thì-viết như thế này nè
E4E4 EO Beg Ral 7= Œ Khi dùng trong câu mệnh lệnh, nhờ vả, cảnh cáo v.v nếu lên giọng khi phát âm từ +
Gan tới giờ xuất phát rồi đó
thì sẽ có cẩm giác mềm mại hơn, có ý nghĩa vì bạn đó Nếu xuống giọng hay nhấn mạnh
từ Œ thì sẽ có cảm giác khiển trách người đối thoại đã không làm chuyện nên làm
at õ ACTA, AAT OLAMLUTT SE
Bạn bị sốt hả? Nên đi bệnh viện thì hơn đó
— # lấn? s§ L5 ko Hãy cổ gắng học hết mình ải chứ
ole 31200 x:# 5
2) fa (1) Dùng khi muốn xác nhận lại điều người đối thoại đã nói
tị S ASB b~ fal 9 HRATUREEKUATIM., Xin nhờ nhắn lại với ông Vamada là ngày mai tôi sẽ di đến đó
máy YELK BAA % BAWHILSSEWICE CT 4D
“Ti hiéu réi Ngay mai dng sé di đến đó há
(2) Người nói hay dùng để vừa suy nghĩ, vừa nhớ ra điểu mình muốn nói khi nói
chuyện Từ ‡4 nầy hay được dùng ở cả giữa câu và cả cuối câu Khi dùng từ này
có cảm giáé người đối thoại cũng biết, đo đó có nó biểu hiện sự thân thiện, nhưng nếu dùng quá thì sẽ bị gây Ấn tượng suồng sã
Trang 20
a4 Ine 471 EDECLEDA, Chuyén di du lich Thdi Lan ra sao réi?
| E59 CTH DE OTARTILAE TH BS T trees ~ EHS RAMS SLYL
: ÁC3*a #c< Røo2ƒ< G3
':*Ù Khách sạn nơi tôi trọ rất là tối, rỗi thức ăn cũng rất ngon nữa há, tốt lắm
(3) Dùng khi muốn ngừng giữa chừng để gây chú ý cho người nghe
< Ob HIS AA BUA ko & BLU ya, KC RE LT 4a
Cái máy này nè, cách sử dụng rất khó đó nhé, nên hãy xem cho kỹ nhé
3) +*
Khi Œ và 4a được nói cùng với nhau, có ý nghĩa gần với ‡3, nhằm mục đích đạt được
sự đồng ý hay xác nhận ý của người nghe So với ‡a nó có ý nghĩa người nói không
được tự tin vào ý kiến hay phán đoán của mình lắm Không dùng khi nói với cấp trên
hoặc những người không thân thiện lắm
RA, Alo Elia MEETS fa
Có thật là cô ta giỏi tiếng Trung Quốc há
TRA, „ OAS THe 58 sat LTWELEA SH
:*Vâng, cô ta đã học ở đại học ở Trung Quốc mà
HORREDITTHOSA BREATH của
Người đeo mắt kiếng ở kia là ông Tanaka có phải không?
“RA, EITC
4) B/RH
Diễn tả tình cảm xúc động, cảm tình hay sự ganh tị, thèm muốn Dùng băng cách Thể
thông thường +43 # Nếu kéo dài thành ##5 thì có ý mạnh hơn
SALES,
#:3 bo
EQDAAFD, Bet a LUSH
Tôi cũng muốn có cái máy chụp hình đó lắm
đ, RE: ENWEG/EA À, biển kia Dep quá há
4
S) DG
- Từ dùng để nói một mình, giống như để tự hỏi mình Diễn tả tâm trạng còn lẫn lộn hay
không chắc chắn lắm Cũng có trường hợp kéo dài thành #1 ở
b Eri: bkok RfẪL 208,7
an Sw ztty
À, mật quá Nghỉ chút xíu ta
“Vang, dung rồi
Hôm nay trời nóng quá há
Không biết công việc này anh ta làm được không ta
Không những chỉ dùng để nói một mình không thôi mà cũng để truyền tâm trạng thắc mắc đến người đối thoại
Anh: ‘Li, ảnh hình như là thích bồng đá mà hd,
‘ A A Bee c te, Vanger rái thigh
EY thường được dùng với lý “nếu như "1 ức của mình không sai”, để hỏi người đối
thoại rang ky ttc cha mình đúng hay sai Trường hợp này, cho dù là quá khứ hay trong
tương lai đi nữa thì vẫn dùng theo thể ~-, Thường dùng theo hình thức TED V-6A ŒL†<(Œ#2†-) 3a Ở cuối câu, nếu thêm £42 thì sẽ có ý muốn xác nhận mạnh
hơn
aR OSB REISE DY 99547= =57- +
Trận động đất ở Kobe, hình như là hồi năm 1995 mà há
#ế/\2R lỗ et lk Seo SMM ok ka, Tuân sau là không có hội nghị mà há
WA OSB E= IS EES AC LI,
bi Lê teh HWeAdu ¥ Lo
Hội nghị ngày mai, hình như là tổ chức ở phòng họp số 3 mà há.
Trang 21
“Thai gian con nhiéu, ban | nghĩ sao nếu chúng ta đi xem phim?
1 ) AHH tự ‘ HE ty oa
\aygueencoceghone cae,
Khi muốn mời ai, hay muốn nhờ ai, muốn xin phép hay góp ý điều gì, thường hay dùng
"My địa ¢ con của: 2 tôi cũng rất muốn ngap anh Li ad,
~As TFA N6 cé vai trò giải thích trước lý do đã đưa đến tình trạng như thế này
Tôi có vé xem dã cầu đây, cùng đi không? LUY sé trở thành N&V(-#3#')7-#tZ, ak LASS thutng ding dé diễn tả những thói
BPD ENB SATITE, — HICH OT <MIELY? - quen, chiéu hung chung
~ $^ bobs
Có nhiều hành lý quá, cộng xác gtùm một chút không? - BAAS EAT DTH A KH BE BAT DUET
sce A, Bikar ALi ie TEVA †2I†# #cC#LvLv2 Người Nhật khi đi ra nước ngoài cũng muốn ăn món ăn Nhật
Ba ơi, dịp nghÌ hè con muốn ‘tt chơi ở Hokkaido, đi có được không? FRILLS © a LUStLS eR LAYEF,
2) — i ILE Smut B Bo Con nft thi lúc nào cũng ham muốn đô chơi mới cả
Vi nen và ~ử Bot có ý nghĩa tự hỏi cho nên so với — lc £52, ft - ( 1) Khi muốn diễn tả ý muốn, cảm tình hiện tại thì không ding ~ZŸ4á, mà dùng ~#Ÿ
bole Lobe
SIE EB xảo T có ý nghĩa để ý đến tâm trạng của người đối thoại hơn và thường được DTLYS
sử dụng để nói khi mời bạn bè hay người thân thiết : Bhs Akg LUM ERLASCOET
A A+— <4T <Á72I†#, = eAt— đã IS¿5#?¿+ BoC 3 Ong Tanaka đang muốn chiếc xe hơi mới đó
:
Tuân sau t6i di choi trugt tuyét, néu anh Li cùng đi với tôi thì l Rx [ABO fal als DEMS THET
pH, AL—TCID, BI— - TEEWEBOTWE Lk Cô ta đang muôn gặp cha mẹ ở quê nhà
-Ô, trượt tuyết hả Tôi cũng có ý muốn đi thử một lần đó, (2) Thông thường không dùng để điễn tả ý muốn hay tình cảm của cấp trên hay người
trên mình, người không thân thiện Trong trường hợp này, dùng thể È a ITWE
#⁄“82L*a2C\L*##, ~#5%Œ#ở
x BB Ik PANT SEM OTHE,
ve ay gid an công di Lăn với tôi không? : : Om £ l‡ Hà BAG TERWES D THET/LEIRTT
it N et được dùng có ý nghĩa tạo sự lựa chọn cho đối phương, và đồng thời dùng N :
Tị ! như làví dụ tiêu biểu cho người đối thoại Không những chỉ có ý kiến của mình không
we thôi mà cồn có ý tôn trọng ý kiến của người đối thoại nữa, do đó tạo Ấn tượng lịch sự,
di Thường được dùng trong câu mời mọc hay trong để nghị v.v
Trang 22
Ở bài 45c của cuốn Kiso: 1H, 1 chúng ta đã học từ ~O I=, ~ diễn tả sự thất vọng, hoàn toàn không ngờ trước
2#\: diễn tả sự tiếc nuối về sự bất lực của mình, nhấn mạnh sự thất vọng về kết
quả đã không thành theo ý muốn #2#`<_ cũng được dùng để nói tới hảo ý hay sức lực của người đối thoại Trong trường hợp này, cũng diễn tả lồng rất biết lỗi của người nói vì đã không đáp lại được hảo ý của người đối thoại
toa 71752ˆ#ft£oƒ-® IMLAY ALOE ire eA TS EAA T L Rote
Thật tiếc vi đã cất công soạn chương trình rồi mà thao tác máy vi tính sai làm bị mất hết tất cả
t#2#< Bhs ANS RE TRTWEEWEOIS, Pa SP IS LTUWT, THEE ATLE
Thật tiếc vì ông Tanaka đã cất công đến nhà mà tôi lại đi vắng, thành thật xin lỗi
Nguyên mẫu là V-53vi- (I8) DUE BITS nhưng thường hay cắt bớt L\L\,
V-b#†- (AYRE) & (UL) diễn tả nguyện vọng của mình, nếu thêm ~ ¢ B độ) “2 TLS
thì trở thành biểu hiện truyền đạt nguyện vọng của mình đến người khác
30m E TIS taUN TC # J= b co cL\#7, Tôi nghĩ nêu đến 30 tuổi mà kết hôn được thì tốt nhất
ER ẻ &6I-fff‡zt0) 5]# & LC%bZ†-B5 CHEITUSATT
Tôi nghĩ nếu nhờ được anh Vamada làm người điều khiển chương trình hôm lễ kết hôn thì tốt biết mấy
eae % ceuciey, Seong
Hiện nay 01 dang: song ở Thường Hải “Nhung nơi tôi sinh ra là một thành
phố nhỏ cát Thượng Hải khoảng 5 đống động hồ |
Khi muốn nhấn mạnh một thông tin nào đó nhất thì sử dụng mẫu câu ~@l‡~?2 Nội dung nhấn mạnh thường là con người, thời gian, nơi chốn, trạng thái sự vật, sự việc
nhưng cũng có trường hợp điểu nhấn mạnh là lý do của sự việc nào đó ~@l‡ nối liền với thể thông thường Thì hiện tại của tính từ # thì rở thành ~#4@l‡~‡#
Ví dụ: ih SEES CARO SH CRIED HRS LCLY#£LÝ-¿ Tuỳ theo (phần
muốn nhấn mạnh) mà như dưới đây, tư ~@ được dùng thay cho con người, thời gian, nơi chốn, sự vật, sự việc
—“t CARO SH CREOLE LTE (A) lk ih tT
bí:L
on BULS lAAIZ U8 Cho đến năm ngoái tai hang 6 Osaka, ( người) phụ trách bán hàng là tôi
—3/Ê DARO BA THRO te HE LTWKEO (3) l2 +7, PKL BEE ve l#Á#Lx
(Thời gian) tôi đã làm nhân viên bán hàng tại hãng ở ‘Osaka la cho đến năm ngoái
— 3À 0# DRL #+t4 + GRZE0{LS # L CL\-0( PP )I‡xlEO®‡L c3 AILEY L#£ £24
( Công việc) tôi đã làm cho đến năm ngoái tại hãng ở Osaka là bán hàng
Chủ từ trong câu văn ~Øl# không phải là l# mà là #Ÿ Ngoài ra, ở câu văn gốc có những trợ từ như 'Œ, #, Z#Ÿ, |=, È, ^, lđ thì nơi phẩn thuật lại ~†£ được giản lược đi Tuy nhiên \5, #F7Œ thì được giữ nguyên như vậy
đà EE if YF 55 Bes fs] Cb LYOD/ & TOBY CAE EAE Lite
Tôi i sink rad ở một phố nhỏ cách Thượng Hải khoảng 5 tiếng đông hồ
— ðA 61 ##L7=01$ E 38x b 6 BỆTR] €b LOWE MBC
Noi tôi sinh ra là một phố nhỏ cách Thượng Hải khoảng 5 tiếng đông hồ
PAR Ue A & — đã I= 3ã BAT TEE
L tee ft Bobs
Ngày mai tôi sẽ càng với ông Y amada di Kyoto.
Trang 23HA — falc RA BA AT 17 < Olt SAeCH o
Ngày mai, người cùng đi Kyoto với tôi là ông VYamada
tị eAlttyn — ASE c3 Ông Yamada thích bóng đá
— Ua ẻ ADEE GO yA—-BCT
Môn thể thao mà ông Yamada thích là bóng đá
Khi muốn thâu thập thông tin từ người đối diện, thường hay sử dụng chung với từ nghi
vấn như: ~ l4 È CEES IAI ZED LT
4; +^t†-0l4L2G##A,
Anh L¡ đến Nhật từ bao giờ vậy?-
ah œ1} ie “ca L†<0I+§É G „,
Ai đã làm hư con búp ba yêu quý của tôi vậy?
Cũng hay sử dụng biểu hiện ~0l#~†2 khi phát biểu ý kiến ngược lại với câu hỏi của
người đối thoại
‘Khong, hãng hiện giờ tôi vào là từ hai năm trước
7Œ là cách nói ngắn của 3L, là từ chuyển tiếp, tiếp nhận câu chuyện trước để triển
khai thành câu chuyện tiếp theo, thường hay dùng trong văn nói
1) Thường dùng khi muốn hối thúc câu chuyện của người đối thoại, muốn lấy thông tin
từ người đối thọai
Tôi đã quyết định nghỉ hãng vào tháng sau, và trở về quê
"A, BH? CL HOT EDF SAO?
“Ua thigt hd? Vay thì về quê rồi định làm gì?
Hệ Œ4è01t# #2 A2,
wat Bs Lb-ce TOK
2) Tiép nhận câu văn trước, trình bày kết quả hay kết luận
RSA, SP laa KC AD D2
Ông Tanaka hiểu tiếng Trung Quốc giỏi quá há
fp OAKS Củ 5 ast LTUEL, xe Are BATE L
“Ông ấy đã từng học đại hoc ở Trung Quốc vàvợ của ông ấy cũng- là người Trung Quốc
Œ, L##A^†-bk
L+3#
Về quê giúp công việc Ba tôi
Vì vậy, ông ấy giỏi lắm
3 Nomina ~3a Nhì ~ những ~nhi ` | |
ERB OT, TVETREATHITE, LED ERO HOM CTA
pend _T hượng Hải thì, tôi đã xem trong ti vi, là a mot thanh th phố đây sức sống quá
_ nhỉ " gt vat ¬- mẻ
N2C, ~I†ử, ~ ta: là một biểu hi hiện dùng để nói về một để tài nào đó, trình bầy ấn tượng hay cảm tưởng về để tài đó Cấu trúc câu là giữa NòC, ~‡a cho thêm ~l†‡
& vio NOT là biểu hiện dùng để đưa đề tài N ra Là cách nói bình thường của N
él Old, thường dùng trong văn nói (Hãy tham khảo thêm về N ©L\5@l# ở bài
1, phần 4)
~l† È: trường hợp này, ~l†#Ÿ giữ vai trò thông báo những tin tức xung quanh, hoặc
bổ túc thêm phần giải thích ~34 là trợ từ cuối câu, dùng diễn tả ý muốn nhận được sự
~ITE& : 06 thể thay đổi vị trí đến trước khi trình bày câu chuyện, hay sau khi trình bày
cảm tưởng sau câu chuyện
ấn I=I‡RfLvc 7= &, COEDRH IT, ABI SLY LU Ma, Tôi đã có nghe nói qua, nhưng đúng là món Tendon của quán này ngon thiệt đó
mo, 1Š4ƒ2LvŒ# ‡a CO fl MO TTOEATHIFE, Thanh phé Nagoya, duéng phd réng qua nhi Hém no téi mới đi lần đâu
Trang 241) NATLMI~ thường dùng để nêu lên N như một ví dụ tiêu biểu Như ví dụ trên,
ih là một ví dụ tiêu biểu cho AMS (= TRAX Là một biểu hiện thường hay
dùng để nói trong những chuyện có vẻ thân mật
Re ALAR 1# C< 2 #L, hots Atte VMoe Y feb’,
Anh Li rdt giỏi tiếng Nhật Tôi cũng muốn duoc nhu anh Li
2) ~ARUTE
LA một cách nói bình dân của ~ + 2# mà chúng ta đã học ở bài 47 của cuốn Kiso H,
thường dùng trong văn nói Mặc dù không chắc chắn lắm nhưng diễn tả ý phán đoán
mang tính chủ quan, thông qua cảm giác có được trong tình trạng lúc đó Nối tiếp với ~
#L†=LV†£ là các từ ở thể thông thường Tuy nhiên với tính từ Na hay danh từ, thì khi nối
uếp, bổ 72 đi
SADE 5 CL*%‹ BRA at ATeW TE
ae dang kia người tập họp đông quá Hình như là có tai nạn
tkAjÄ0 ^ ‹{ „ FEANT EHMGL ME HTL Nhấn nút rồi mà máy hút bụi vẫn không chạy Hình như là hư rồi
1) Khi dùng để bổ nghĩa cho danh từ sẽ đổi qua hình thức là: NØ#ƒ=LW&N
Tôi thích những nơi có lịch sử cổ xưa, nên muốn sống ở những thành phố như
Me cua chj Kimura tré qud, khi di cing vdi chj Kimura cu nhu la hai cht em
Bist t= lee \~ Bánh mì cứng như đá
1) Diễn tả trạng thái di chuyển |
Trong trường hợp V-TRS được dùng chung với những động từ liên quan tới chuyển động như EO, & <, we 9, thì nó có vai trò diễn tả trạng thái của động từ, được
chuyển động như thế nào, hoặc đến bằng phương pháp nào
CHSOABUTCKSEA, UREACSEWETD,
Hd < BE PE fi
Người đang ải bộ đến đây, có phải là ông Yamada không?
Fes fel aS 7p LOC SOY —-IL#HDTHE
® &
Vì không có thời gian nên tôi đã đi đến bằng Taxi
2) Diễn tả sự chuyển động đang đến gần
Fh, (£56 A PAY AD 5 hie TRE Lh
N của N Ne È 8 Lt là danh từ chỉ người, hành động, sự vật biểu hiện động tác Nó
được làm trung gian hay là một phương pháp để diễn tả sự thu thập được kiến thức hay kinh nghiệm nào đó Biểu hiện này hơi cứng nên thường chỉ được dùng trong văn viết hay trong các trường hợp trang trọng.
Trang 25TB RESLELT BORAT BEBO LAEMSCEMTER, Bài 7
&35U23H1Ae'€
Qua việc đi tham quan các hông "wing, tôi đã hiểu được phương thức quản ly :
hãng xưởng tiên tiến của Nhật bản : Coy haat tad
FHBUEEBLT VSVSEC EERIE
rd con thì thông qua chơi đùa, nhớ được nhiều điễu
e 7 oN G857) Ic adn N ` _ Ở bài 49 ¢ cuốn Kiso II chúng ta đã học biểu hiện kính ngữ j3 V (-#'3')I= #8, cách nói
hi ee AME ŸbA[= #oCRẢ nhờ vâcủa nó là äV(-##)I=#& 2C <†‡&L\, nhưng cũng có thể dùng theo hình
châm Anh Li dang chiay dén hướng nay 5 thức BV(-#ED) CTE EL) Céch nói BV(-KT) <TESLY cd mic dé lich sy cao,
7 - = ` thường hay được dùng trong những trường hợp trang trọng
- Những trợ động từ chỉ chiều hướng của sự chuyển động như ẤT, RO, in © thi | Cách nói này ngắn gọn, dễ hiểu, nên thường dùng ở những nơi như hãng xưởng hay
thường dùng ~\ nhưng đồng thời cũng có thé ding I= |
ỹ những nơi công cộng, hay được dùng để nói với khách một cách lịch sự
vn Hh 3B TC FR ost AA IS ire FF ; 5 £<8^ LUJ <€?Z&L\, Xin mời hãy vào
Tuân sau tôi sẽ äi công tác ở Kyot0 x 4 RA 1171 58|= fị 01+, 3#ia^f# < KEL
se35-5ftaL+w z
Những vị nào ải xe tốc hành, xin hãy đến ngay đường tầu số 3
Cũng giống như 3V (-##)I=< 4, &V(-#&Ÿ) <†?Z&L` thì không dùng được cho
những động từ chỉ có một âm tiết ở thể # 3 Trong trường hợp này, sẽ được đổi như
sau:
(1) Những động từ như RET, BET, có cách biểu hiện riêng là 43/7 ti) ~ I< 1 3
sé ddi thanh #5 /fil~ < 72 1b)
RET x 5 ‹ ES L\>Offle a6 TEELY, Xin mời hãy xem, Ret x BE CE ELIAWO B2: <†¿%\L\, — Xin hãy nghỉ ngơi
(2) Những động từ như L#3, RET, khong có hình thức j~l=%# 2 thì thể kính ngữ sẽ đổi sang thành V-C < 72 &L`
Xim (ngài) làm gitim
REG — x 337K < PEWRHOWUSGDL PDTC ESL,
Xin (ngài) đến giàm
(3) Những động từ nhóm II NL#Ÿ thì sẽ trở thành N4 È 2C < 7# L1, nhưng cũng có khi là f⁄4 N<CfESLY,
SAVE Y TOC, LOTS MICS
Hội nghị sắp được bắt đầu rỗi, xin quý vị hãy chuẩn bị
.- —=
Trang 26€®35%5~tư+ An 2 diễn tả sự hy vọng, trông đợi rằng: theo thời gian có trôi qua thi
sự việc sẽ trở nên tốt đẹp một cách tự nhiên Sau f8 ica T2 T thi thudng hay n6i tiếp bởi if
2, ET = RS vv ~A CHAE: theo nhv vi du 6 trén thì có ý nghĩa diễn tả với bác sỹ
lý do tại sao không đi bệnh viện
4š < # S†- Bane so» YELE?
Chiếc xe đạp bị mất đã tìm ra chưa?
“WAL CH EOI SHIT <4 CEWET SE
-'' Chưa, nhưng mà chắc chẳng bao lâu nữa sẽ hiện ra thôi
So CdJ2.#t4.€0 5 DRAPE BEBO TRB I THEA TST
an RD DPERDOELOTHDG tetees 0 Xin lỗi vì đã đến trễ Tôi nghĩ có lẽ chẳng bao lâu nữa sẽ hết mưa nên đã đợi ở ga, nhưng mãi vẫn không ngới mưa
§ Tham khảo ØŒ 5 S~ (Biểu hiện thể hiện tính chủ quan)
€M 54: dùng diễn tả sự việc đáng lẽ phải làm nhưng chưa làm, để đến lúc nào đó sẽ
- làm Trong trường hợp này, sau Ø2 2# sẽ là động từ có ý nghĩa chủ quan
=Ÿ'8l<f=<*á,#£RoC ®Xjl=iFfÐ02
IZA, # (EAE +
Mua nhiều sách như thế này, bộ định đọc thiệt hd?
“2 @ €3 DaRL Lt ° -:+ Đương nhiên Rồi sẽ có lúc tôi sẽ đọc
£03%187LIKfI<GE 5 ko, S #Ñ?#@ CLváo
Tôi dự định sẽ có lúc sẽ đi du lịch, nên tôi đăng aé dank tiền,
ED: Từ tượng hink® thun "
“0U BUA, FEAL LET:
Cảm thế đau nhức xung quanh vùng ¢ củi ï chả:
1) Từ tượng hình và từ tượng thanh
Trong tiếng Nhật, thường diễn t8 ting ché sda la DADA, Giống như vậy, những từ diễn tả cho giống âm thanh hay giọng nói nào đó, được gọi là từ tượng thanh: HỆ nã
Mat khdc, MAASATS là từ diễn tả trạng thái đang nhức đầu Giống như vậy, những Ba
từ điễn tả trạng thái sự việc được gọi là từ tượng hình: ME ng Trong bài này chúng ta
sẽ học về từ ` Mạng hình: Hệ Nà nh
sơn bà Nhật có rất nhiều từ tượng hình, ở đây xin giới thiệu một vài từ
4v 3 ã: trạng thái đau đữ dội trong một khoảnh khắc
? C&L FARE LIEEMF EA che
Khi đi bộ, cái chân bị thương đau nhức dữ lắm
###'#3 ã: tạng thái đau liên tục
b5 SEIS EFF LT SARE TE
Đêm hôm qua, cái răng cứ nhức liên tục, không ngủ được
MAMAS ã: trạng thái nhức đầu di đội
RUB BR ARMAMAT S, Vì bị cằm nên nhức đầu dữ dội
00 Ụ +2, trang thái da bị tổn thương khi bị phỏng hay khi bị cháy nắng
RFA BC 1 H?k\\/0%, BRAY YOYUTS,
Hôm qua đã bơi cả ngày ngoài biển nên phần lưng đau rát quá
NOCACHE: trang thái đói bụng dữ dội,
BP SMLBNTUGUOT, HUMMRCACHE,
Từ sáng không ăn gì cả nên đói bụng quá
#* 5# FE: trạng thái khát khô cả cổ
A IAT CRUG ET DEMDSDBILGof:, Hát Karaoke nhiều quá nên khát khô cả cổ
CHAS S: trang thai bubn 6i, co thé khé chiu, hodc din td khi đang giận
dE RAT ¥T MOCHECOT S
Vì uống rượu nhiều quá nên cảm thấy khó chịu
Trang 27a0@†-® là biểu hiện diễn tả trường z hợp cho dù mình nghĩ là không có vấn để gì,
nhưng để sau này đừng xảy ra chuyện phiền phức, phải chuẩn bị trước đàng hoàng
eet 3 Sau (thoi gia)
Biểu hiện chỉ thời gian 44% diễn tả ý nghĩa thời gian trôi qua „ Thường hay dùng
để gây chú ý về sự thể sẽ xảy ra sau một thời gian nào đó
BOTH: cho ) chite cet
Sau 2, 3 ngày thì cơn sốt đã hạ xuống
Bik CHE iF CLIC 1N CHULTH OS, Po ele fea l7= »
BA Sm53€
lôi điện thoại đặt mua sách, nhưng mãi một tháng sau mới đến
5 6⁄2#2¿+ tHH#&Á/Ð#†< Sau 5, 6 phút thì anh Yamada đã đến
§ Thamkhảo Thời gian +‡-+đ24
% cũng có ý nghĩa gần với ~ <*bL\, diễn ta ý nghĩa một khoảng thời gian đại khái
Có thêm ý nghĩa cảm thấy thời gian trồi qua ngắn quá
Anh Li trễ quá há Hay là bắt đầu ue bita di?
nL VAD, %22LUf#5#L£5, Ï 297 Lltocá¿cfLv# ở
"** Không, hãy chờ một chút nữa đi Ching khoảng 10 phút là sẽ về tới mà
6 ~32 từng ~ một (CORE RBC I AFLP OAT CHE
Sau mỗi bita an hay uống một viên thuốc bọc nhộng này nhề,
1) Thường hay được sử dụng để diễn tả những sự việc được tổ chức lập đi lập lại theo quy tắc, liên quan tới thời gian biểu
Fly Se Fulks Be 1 BO AA Tel +8 8 BỊ 2 7t)LŸ2#&
45 Ceaezu EL! co
CCEELY,
Thuốc viên mầu xanh này thì sau mỗi bữa ăn uống một viên, còn loại viên thuốc bọc nhộng thì trước mỗi bữa ăn uống hai viên
me a = 3 BỊ, 3 feo DB Aaa EBATUS,
Ong Tanaka day tiếng Nhật một tuần 3 lần, một lần 3 tiếng
2) Dùng khi diễn tả trường hợp muốn phân chia nhiễu người hay nhiều sự vật ra làm nhiều phần giống nhau
mESORRE LC-AFATVHHET,
{FIBA U‡5 BE YRAAA a2
Để làm quỹ ăn tiệc cuối năm, thâu mỗi người một ngàn yên
0 sI=+ 1 727 L t2tuvc ĐU#ở
Phòng học nào cũng có để một cái tivi cả
Trang 28
Bai 8
® Vi € et) CHD Dong từ dine ton’ kink:
“a DES LAWE tt fal #8 Ẽ bates
ar “Xi mời Thưa muốn: iim: gi @?, a 3 :
Chúng ta đã học cách tỏ ý tôn kính chủ hành dong 8V (-#3)I=⁄U#®#3' ở bài 49 cuốn Kiso II, Trong bài này chúng ta sẽ học thêm một biểu hiện nữa, đó là #3 V (-&3') Œ#ở Biểu hiện này, cũng giống như #3 V(-#3')I=#LJ #37 diễn tả ý tôn kính hành động của người trên mình về địa vị, thân phận, tuổi tác, hay khách hàng v.v
th Fe (EAT < c5 dhe YCTA (=e Ụ #9)
Thưa ngài giám đốc, mấy giờ thì ngài sẽ về ạ?
af $x 015 bCSFS TH (=2 WET)
Neai trudng phodng dang ché 6 dang kia a
3 1 = SBM 2 © & $9 ashe] CTD, (=Bl## L†-#)
Bute sm # Thưa ngài đã nghe vào tuần sau có hội nghị chưa ạ?
§ Tham khảo
Cũng giống như &V (-#Ÿ)I=# U ##, động từ sử dụng được với #3V(-#3) Œ#
cũng có giới hạn Ví dụ như LẺ, £4, RS vv, ở thể #3 chỉ có một âm tiết thi không sử dụng được Ngoài ra, trong số động từ ở nhóm II thì hán tự + 3Ÿ 5, sẽ trở thành fJ-ˆ hán tự + 7Œ 37, nhưng có một số hán tự thì sẽ đổi thành 3+ bán tự +7Œ
Thưa ông trưởng phòng khi nào ông sẽ đi sang Thái ạ?
+LE $a A EBKTH J BCT DY (= & = LET A)
Nii mua mote edi i Walkman với giá 3 van yen, Thì niên chọn cái ny đấy
thd 1 là cách nói thông thường của ti È#, hay dùng trong đầm thoại
## „` có những ý nghĩa như sau đây
Trong số nhiều, đưa ra để làm ví dụ tiêu biểu
S382 4 EIDE ET &< RA TET
Nếu nói vê rượu thì chẳng hạn như rượu Wine là tôi thích, rất hay uống
Trong trường hợp góp ý cho ai chọn một vật nào đó trong số nhiều, cũng hay dùng cách nói này
Nếu mua quà để tặng sinh nhật thì cái áo này là tốt đó
Ngoài ra, nếu sau #2+Á;#\ là những từ hay những biểu hiện có ý nghĩa phủ nhận, nếu
dùng để chỉ mình thì sẽ có nghĩa khiêm tốn, nếu dùng để chỉ người khác thì có ý nghĩa
Tôi không muốn làm việc với người như thế!
CADE b7L91 Án RAT TELS!
Với cuốn sách nhàm chắn như thế này tôi không muốn đọc đâu!
Khi muốn dùng để cảnh cáo, khiển trách hành động người khác mà mình cho là không
tốt
T LEBADRTEUT, 2 L2 Lie L1;
Đừng coi tỉ vì hoài như vậy, hãy học hành một chút di.
Trang 29† nói không dự đoán trước được vấn đề đã xảy ra, trong khi hành động vế trước đang tiếp
[ diễn Vì thế, thường hay dùng động từ khách quan để diễn tả trạng thái của sự việc Ở vế & B g q
; sau, không những chỉ dùng những động từ ở thể V-= không thôi mà còn có thể dùng
đanh từ hay tính từ
1) Trường hợp kể lại sự việc xảy ra ngay trong khi hành động trước vẫn còn tiếp diễn
38 bP ERIK 5, A EL AAS 2 TUM
có Khi mở của ra, thì không biết người nào đó đã đứng sẵn rồi
Sau khi dn com xong thì đột nhiên bị đau bụng
3 ERAT S
‹+U a
Uống thuốc xong thì thấy khỏe lại rồi
Làm thử thì thấy đơn giản lắm
` 7.X\I<# 2<
IƒÁ, #
§ Tham khảo ©
* Trong cách dùng V-ƒ=i5 ở bài này, thì có thể đổi cách nói V-ƒ=D sang V-ð
Zt nhưng không thể dùng V-‡#Ll# để thay thế
OF? a BAIT Te b (=1 ã È), Xl BIEWAAILD TL
KP e halt aid, Al DIEWAMI 2 TLE
Ngoai ra, ngudi ndi thuding ding V-f< 5 dé dién ta sy viéc chinh minh dé trai qua
,
vi Con thé V-S& hay dude ding để miêu tả hành động của người thứ ba
nộ (3a l#) 7;Ÿ— ể€ELW2LCL\f<b, X#'0140&:5I=Ê2f-
(Tôi) đi mua sắm ở cửa hàng bách hoá, thì gặp bạn thời học đại học
EER mace ¢ BBOREELK
Cô ta sau khi về tới nhà là chuẩn bị bita ăn liên
4 “N- BESICES néirdng hay'V
“DAIS ‘a EEF STRE LS IC
Tôi b† nhân viền ban hang nói là hãy đem biên lai tới
Ở cuốn Kiso I, chúng ta đã học nhiều loại mẫu câu ¡dùng ~Œ+232I=
Trong bài này chúng ta sẽ học biểu hiện V-Z + 5 = 2, cách này dùng để trích dẫn
gián tiếp ý muốn nhờ vã hay yêu cầu của người khác Trước ~ + 3l= thường dùng động từ chủ động ở thể nguyên mẫu
af Fe ISAAC BH #ã2tC<cSt(VÊUỈ=: (Trích dẫn tực tếp)
rare EAL oe L Yes
Ông tr: ông phòng nói là hãy gởi tài liệu đến văn phòng chính cho:ông ấy
if Fe IAHR EROS TICS DELI (Trích dẫn gin tếp)
B25 lEALS L +25 Ông trưởng phòng nói là hãy gởi tài liệu đến văn phòng chính cho ông ấy
Fe EI 3 AE [= #< # BARKS EI 5 = WELE,
PATE bt #s3L9 Giáo viên nói các học sinh đấn lớp ngay tức thì
§ Tham khảo
1) Khi muốn trích dẫn gián tiếp sự nhờ vả, yêu cầu của người khác ở thể phủ định thì
dùng V-#L\+ 3I=E 3
ADB & Altea Aj=@^44 w Z|<R b 41+ 2 i[=St*# Lr
Ong Kato đã nói ông L¡ đừng sờ vào nút bain do
2) Othé V-5k5 I=ã 2, ngoài & 2 cũng dùng những động từ truyền đạt như V-
5+3I=E3 5 /⁄fÐ⁄BIRU35/>## 3
DS Alo Sit 5 5 Ae EMT Ot DISA THORETERAD,
Có thể nhắn giúp với ông Tanaka là tối nay liên lạc đến nhà tôi được không?
ANB È “l4 & Á,I= _088£ th Bà ãI-#R7 + 2Í= BRATZ
Ong Kato đã nhờ ông Li dịch nhưng giấy tờ này sang tiếng Trung Quốc
Fe Elk FIC Aga |= THEKFIZ ia BLK
Gido vién đã chủ ý } các học sinh hãy giữ im lặng
Trang 30N&UT diễn tả ý ý nghĩa của tư cách, vai trò, bộ phận
FCA AROS HELUY HFELTHUTHS
Anh Lï với vai trò là một kỹ sư làm việc Ở công ty ô tô
FAITH te + LC 2 Salt BASREC LMHS,
Leste Anh Lï 2 năm trước đây đã có đến Nhật với tư cách là tua nghiệp sinh
¬ Chirashi có: “ được kèm vào trong ÿ báo và cổ loại được phát: đến từng nhà
V.- BAS (Thể 1 bị động) +N: 1: động từ ở thể bị động bổ nghĩa cho danh từ
Những người được gọi tên xin hãy vào bên trong,
NTC voi nr cách là một hãng chế tạo các sẵn phẩm điện máy,rất nổi tiếng trên thế
được dùng trong trường hợp sự việc xây ra do người khác §y ra, bản thân mình cảm nhận
sự việc đó như thế nào Thể phủ định V-b‡L#UYÈ, ~ thường hay có ý nghĩa nếu không có thúc đẩy của người khác thì sẽ không có kết quả tốt
ANTES RDM D t abd LU, Khi bị mọi người cười, thì mắc cỡ
Trang 31Di tổi khoảng 100: mắt ita, “đường sé chia lam: - hai ngũ, T di qua phía
é& <4 1a danh ti mang ¥ nghĩa nơi chốn, không gian, còn V ` 2 diễn tả nơi
chốn kết thúc của một động tác nào đó Tuỳ theo động từ tiếp theo, mà có thể trở thành
V-ƒ-k 2Œ (nơi hành động xây ra),hay V-Ï= c 2l= (nơi tổn tại)
dO FB HBAS 3 Te & _Đ5% it CTESLY, Khi queo sang chỗ góc phố đó, thì hãy đừng lại
ES#iEof-Ec2l= 881050 ##,
Băng qua ngũ tư thì sẽ có ngân hàng
§ Tham khảo
Khi hướng dẫn đường đi, thường hay dùng V- & hoặc ~Ï=È — 57
V-Z +: là biểu hiện diễn tả rằng nếu các điều kiện ở sự việc trước được lập thành thì
kết quả sẽ thu được ở sự việc sau, và chỉ được dùng khi sự việc điễn ra không thể điều
khiển được theo chủ quan của người nói ~- © ST khác ở chỗ, người nói có thể
tác động đến người đối thoại ở nơi biểu hiện sự việc trước
0# SHAS È BRAS & YET
x HORE NS È JET CTEELY
O08#tl#t2f-kc c5, EMT CEL, Khi queo qua góc phố đó ri thi hãy ngừng lại ở đó
Quẹo qua góc phố đó thì sẽ có nhà ga
V-†*#C2Œ cũng có khi diễn tá thời điểm Diễn tả khi động tác trước vừa chấm dứt
thì sự việc ở phần sau xảy ra
BREBMSHEL IAT, BRM OTE
“SOE RAY EUS BREE CUET
" Con đường đó là khu pho buốn bán tổ tên là đường Sakura.”
Hình thức N1ử 115 N2 thì N1 nêu cụ thể tên người, vật hay nơi chốn nào đó,
còn N2 được dùng để chỉ vật được nêu tên đó là gì Thường hay được dùng để giải
thích về những danh từ cố hữu, những để vật của nước ngoài, từ chuyên môn v.v khi người đối thoại không hiểu Như ví dụ ở trên thì khi người nào mới lần đầu nghe tới tên
#2 G4) thì sẽ khó hiểu, nhưng nếu giải thích thêm là ie l3 WEI ñ fe fi thì có
si uÊn
thể hiểu được đó là khu phố buôn bán
BEC L15 ẤN CHẾ UCC TEL,
Khi tdi ga có tên là Maihama thì hãy xuống
RLV LIVES FH BEBAECEREVETD,
Bạn đã ăn món ăn của Thái Lan tên là Tom yam kung bao gid chua?
Khi cả người nói lẫn người nghe đều biết #5, bi Y,thikhéng ding ELY9
is
§ Tham khảo Trong câu chuyện hàng ngày, thường hay dùng cách nói 2 TL 2, cách nói bình thường
V- Bic i là biểu hiện chỉ mục đích, có ý nghĩa là để làm chuyện đó Sau V-Z{=l#
thường là câu trình bày phương pháp, cách làm cụ thể để thực hiện được mục đích
Sau V-2l=l# thường tiếp theo là các biểu hiện như V-‡vl#LšLY, V-†<bLUÁVỀ, hay
~DBEE, ~ BE
Bene BEE 4) ãl=l&## 5 lfUVLVE 3é
Để mượn sách từ thư viện thì làm như thế nào là được ?
Trang 32He OPEC FA SITIES & ETB AW Ere
Để thay đổi dự định chương tr inh học thì phải có phép của ông phó giám đốc
?‡ Miễ Exe) a 3# ãI=l#‡£@Bl^Í7 < On Bie
; “ERE Ae ¢ ? Ngay bên n phd của Tay của ia gaivckohamd,” :
Khi cuối câu được chấm dứt bling danh từ thi gọi là danh từ đứt ‹ câu Danh từ dứt câu
thường dùng trong văn viết, nên không dùng trong văn nói Và thường được dùng để
hướng dẫn đường, bắng hiệu, bảng luật lệ giao thông, những chú ý để tránh tai nạn, đầu
để của báo chí Vì từ ngữ ngấn gọn nhất để nói thay cho những thông tin cần thiết nên rất
dễ hiểu, đơn giản, và cũng tạo một hiệu quả mạnh Trong câu dùng danh từ đứt câu thì
thường hán từ được dùng nhiều, những trợ từ nối giữa từ và từ thường hay được lượt bớt
Dưới đây là những câu ví dụ về 3] IL #9 Câu trong ( ) là câu đổi #1 eal it &
sang câu động từ, ý nghĩa hầu như giống nhau
BAA AF : BO BEBO KY = EDO
Tai nạn xe điện ở nước Anh, 35 người chết
(FEIT URN dH L) J5 02 U†=.)
its sang ducang t tàu ngầm Marunouchi ở ga To
Động | từ ở thể et có thể được dùng như danh từ Từ trước đến nay chúng ta đã học
những từ như thar, a 8, ti U, !ã itt, đã 1), Sle L, DHEA 1a nhiing dong tir
được danh từ hóa Danh từ hoá động từ có tác dụng làm cho câu dễ hiểu hơn
Bie CER CT TCE, 2 RY RATE THIET SIT
WL ©
NSS CECH CE RURAM2DHS
Nếu đi đến hãng bằng xe điện thì phải đổi tàu 2 lần
Không phải động từ nào cũng có thể danh từ hóa được cả Thường được dùng như thành
ngữ là nhiều Dưới đây là những ví dụ đó:
#1 RTO AL hold đe BECCT
Đăng lý du lịch nhân viên của hãng đến thứ sáu là hết
Dimg quén mang theo dé dé thay
GEONAATUTHO EAL BIOANAILE TEBA THE
Xe buyt khi di thi vdng, nhung xe khi về thì đông ˆ
iF O edt HEEKT #ã + 2l=# U†=V$;
Tôi muốn viết và đọc được chit Kanji (chit Han)
EF O BAIT EA a ROIS 3 FEL LET
Khi đóng mở cửa thì làm ơn nhẹ nhàng giàm
J0 R Lig YItHEY LE LATAILLY,
Đừng nên cho mượn cũng như mượn tiền thì tốt hơn.