1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thực trạng về khả năng cạnh tranh các sản phẩm việt nam trên thị trường

57 291 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng về khả năng cạnh tranh các sản phẩm Việt Nam trên thị trường
Trường học Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Kinh tế
Thể loại Báo cáo thực tập
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 84,68 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ợc thích hợp trong sử dụng công nghệ; đIển hình nh công tyMerek Đức tạo đợc lợi thế cạnh tranh trong ngành dợc, UnionCarbide và DowChemical Mỹ tạo đợc lợi thế cạnh tranh trongngành hoá c

Trang 1

ợc thích hợp trong sử dụng công nghệ; đIển hình nh công tyMerek (Đức) tạo đợc lợi thế cạnh tranh trong ngành dợc, UnionCarbide và DowChemical (Mỹ) tạo đợc lợi thế cạnh tranh trongngành hoá chất…đều là các công ty đã có chiến lợc sử dụngcông nghệ hợp lý.

Có nhiều yếu tố tác động đến sự hình thành lợi thế cạnhtranh dựa trên công nghệ của doanh nghiệp nh yếu tố bênngoàI gồm môI trờng tàI chính- tiền tệ, cơ cấu công nghiệpchính sách của Nhà nớc về kinh doanh và công nghệ; yếu tốbên trong nh chu kỳ sống của sản phẩm, mức độ thực hiện

Quá trình sản

Trang 2

quản lý chất lợng sản phẩm…Tuy nhiên, yếu tố tác động cơbản theo các nhà kinh tế đó là vai trò quản trị Thực vậy, quảntrị và công nghệ đã hình thành lợi thé cạnh tranh của doanhnghiệp biểu hiện trên ba mặt của sản phẩm- dịch vụ nh giáthành hạ, nâng cao chất lợng và cung cấp đúng lúc cho thị tr-ờng Các tác động trên đợc thể hiện qua ba sơ đồ sau:

Trang 3

Nâng cao chi phí máy móc, thiết bị để giảm:

Giảm chi phí của quá trình sản xuất nhằm giảm thiểu:

 Chi phí về sản phẩm không đạtchất lợng

Sơ đồ 1- Tác động của quản trị và công nghệ nhằm tạo giá thành sản phẩm thấp.

Nâng caođộ tin cậy củaquá trình sản xuất

Nâng cao hiệu quả sản xuất

Sơ đồ 2- Tác động quản trị và công nghệ nhằm cung cấp sản phẩm- dịch vụ đúng lúc cho thị trờng Nâng cao độ tin cậy của quá trình sản xuất.

Lợi thế cạnh tranh

sử dụng có hiệu quả

các yếu tố đầu vào.

Chi phísảnxuấ

t thấp

Trang 4

Nâng cao năng lực nghiên cứu

và triển khai

Đổi mới công nghệ

Sơ đồ 3- Tác động của quản trị và công nghệ nhằm cung cấp sản phẩm- dịch vụ đúng lúc cho thị tr-

Từ nghiên cứu thị trờng, doanh nghiệp phát hiện ý tởng

m mới

Cun

g cấp nănglực

Lợi thế cạnh tran

h.

Trang 5

Trong giai đoạn khám phá, nhà quản trị cần có đủ thờigian, tiền bạc, nhân sự,… để tiến hành tìm hiểu “các đầuvào” của khách hàng làm cơ sở cho hoạch định phơng án sảnphẩm mới Cụ thể gồm các công việc:

- Liệt kê các nguồn lực cần sử dụng

- Thực hiện các cuộc tiếp xúc khách hàng của nhânviên tiếp thị

- Thực hiện các cuộc tiếp xúc khách hàng của các nhàchế tạo

- Thực hiện tốt các công tác quản trị tiếp thị

- Xác lập mục tiêu

- Dự thảo phơng án sản phẩm mới

Trên cơ sở phân tích dự thảo phơng án sản xuất mới, nhàquản trị ra quyết định và cấp kinh phí cho giai đoạn triểnkhai Trong giai đoạn này nhà quản trị thực hiện các phầnviệc:

- Gia tăng các hoạt động tiếp xúc khách hàng đẻthuthập ý kiến

ý tởng về sản phẩm mới

Khám phá

Triển khaiQuyết định

Phân phốiSản xuất

Thị

tr-ờng

Quản trị

và côngnghệ

Trang 6

- Hoàn thiện thiết kế chi tiết kỹ thuật cho sản phẩmmới để sản xuất.

- Lựa chọn công nghệ thích hợp và cung cấp cácnguồn lực phù hợp để triển khai dự án

Sau khi sản phẩm đợc tung ra thị trờng, nhà quản trịphảI tiếp tục thực hiện tốt công tác nghiên cứu tiếp thị gồm:

- Đánh giá tiềm năng thị trờng

- Các vấn đề về cảI tiến quy trình sản xuất mà trớc

đây cha dự báo đợc

Thực tế nghiên cứu một số doanh nghiệp hiện đạI hoáthành công ở thành phố Hồ Chí Minh (1991- 1997) của sở khoahọc công nghệ và môI trờng thành phố đã phát hiện nguyêntắc phát triển; “Việc hiệnđạI hoá không nhất thiết bắt đầu từ

đổi mới công nghệ, thiết bị mà xuất phát từ đổi mới sảnphẩm” ĐIển hình công ty cao su Thống Nhất đã quyết định

từ bỏ mặt hàng truyền thống là vỏ ruột xe đạp khi mà thị ờng đã bị thu hẹp để chuyển sang sản phẩm mới là huyết áp

tr-kế , rồi đến sản phẩm coa su kỹ thuật và giày thể thao; công

ty nhựa SàI gòn đã từ bỏ sản phẩm nhựa dân dụng khi mà thịtrờng ở đó cạnh tranh gay gắt để chuyển sang sản xuất sảnphẩm nhựa công nghiệp nh tấm lợp và rồi đến các sản phẩmmới, các công ty này cũng đã thực hiện theo các bớc trên và khi

đến giai đoạn triển khai, khi mà sản phẩm mới đã tạo ra đợcthế cạnh tranh thì doanh nghiệp mới tìm giảI pháp đổi mớicông nghệ để tạo sản phẩm có chất lợng cao với chi phí thấp.Việc đổi mới công nghệ của doanh nghiệp phảI dựa trên cơ sởnhu cầu thị trờng về sản phẩm dịch vụ và từ thực trạng cùngkhả năng về vốn và công nghệ của doanh nghiệp mà xâydựng phơng án đổi mới công nghệ

Sự thành bạI của đổi mới công nghệ phụ thuộc rất nhiềuvào các giảI pháp nh lựa chọn hình thức đổi mới thích hợptăng nguồn vốn cho đầu t đổi mới công nghệ và nâng caonăng lực công nghệ của doanh nghiệp

- Về hình thức đổi mới công nghệ”

Trang 7

+ Nhập một số thiết bị mới ở các khâu trọng đIểm trongtoàn bộ dây chuyền sản xuất, hoặc nhập thiết bị đã qua sửdụng.

+ Từ nghiên cứu cảI tiến thiết bị hiện có, hoặc tự chếthiết bị mới, hoặc ứng dụng công nghệ tiên tiến của các doanhnghiệp cùng ngành ở trong nớc

+ Liên kết với các cơ quan nghiên cứu triển khai trong nớc

nh các trờng đạI học, các viện và trung tâm nghiên cứu đểtiếp nhận công nghệ mới

+ Bớc đầu vay vốn để nhập thiết bị sản xuất mặt hàngmới, khi đã có chỗ đứng và có lực thì tiến hành liên doanh vớinớc ngoàI để có công nghệ hiện đạI và mở rộng quy mô sảnxuất

- Về tăng nguồn vốn đầu t đổi mới công nghệ: Doanhnghiệp phảI đa dạng hoá và đổi mới các cơ cáu nguồn vốn cho

đổi mới công nghệ Cụ thể là kết hợp các nguồn vốn hiện có

nh vốn đầu t từ ngân sách, vốn vay ngân hàng, vốn viện trợ,vốn tự có, vốn liên doanh- liên kết cùng các nguồn vốn khác Vốn

từ phát hành cổ phiếu, tráI phiếu, hoặc kiến nghị Nhà nớcthành lập quỹ hỗ trợ cho đổi mới công nghệ

- Về nâng cao năng lực công nghệ của doanh nghiệp.Năng lực công nghệ của doanh nghiệp đợc đo bằng khả năngcủa đội ngũ cán bộ và công nhân kỹ thuật của doanh nghiệp

có thể nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật- công nghệ vàsản xuất và khả năng tiếp nhận, sử dụng và phát triển có hiệuquả công nghệ đợc chuyển giao từ nớc ngoài Do đó cần nângcao trình độ đội ngũ cán bộ và công nhân kỹ thuật, đặcbiệt coi trọng công tác đào tạo và đào tạo lạI để từ chỗ phụthuộc công nghệ, làm thích nghi công nghệ nhập, cảI tiếncông nghệ nhập, phát triển công nghệ có liên quan và sau cùngphát triển công nghệ mới

Các phân tích trên cho thấy quản trị đã đóng vai tròquan trọng trong việc xây dựng lợi thế cạnh tranh cuả doanhnghiệp dựa trên cơ sở công nghệ; đặc biệt đối với các doanhnghiệp các nớc đang phát triển khi mà trình độ công nghệcòn thấp Để xây dựng lợi thế cạnh tranh dựa trên cơ sở côngnghệ, các doanh nghiệp cần xây dựng một chiến lợc sử dụngcông nghệ thích hợp; đó là việc kết hợp chặt chẽ ba chiến lợc:chiến lợc nghiên cứu thị trờng, chiến lợc và phơng án sản phẩmmới cùng chiến lợc và phơng án đổi mới công nghệ

Trang 8

II phân tích thực trạng cạnh tranh của các sản phẩm việt nam trên thị trờng.

1 Tình hình kinh tế chung.

Nền kinh tế vẫn giữ đợc nhịp độ tăng trởng khá, cơcấu kinh tế có sự chuyển dịch tích cực

1.1 Nổi bật là nông nghiệp phát triển liên tục, góp phầnquan trọng vào tăng trởng chung và giữ vững ổn định kinhtế- xã hội Giá trị sản xuất nông, lâm, ng nghiệp tăng bìnhquân hàng năm 5.7% so với mục tiêu đề ra 4.5- 5% trong đónông nghiệp tăng 5.6%, lâm nghiệp 0.4%, ng nghiệp 8.4%.Cơ cấu mùa vụ đã chuyển dịch theo hớng tăng diện tích lúa

đông xuân và lúa hè thu có năng suất cao, ổn định Các loạIgiống lúa mới đã đợc sử dụng trên 87% diện tích gieo trồng.Sản lợng lơng thực có hạt tăng bình quân hàng năm 1.6 triệutấn; lơng thực bình quân đầu ngời đã tăng từ 360kg năm

1995 lên 444kg năm 2000 Nhiều vùng sản xuất nông sản hànghoá tập trung gắn với công nghiệp chế biến bớc đầu đợc hìnhthành; sản phẩm nông nghiệp đa dạng hơn So với năm 1995diện tích một số cây công nghiệp tăng khá; cà phê gấp hơn2.7 lần, cao su tăng 46%, mía tăng khoảng 35%, bông tăng 8%,thuốc lá tăng trên 18%, rừng nguyên liệu tăng 6%….Một số loạIgiống cây công nghiệp có năng suất cao đã đợc đa vào sảnxuất đạI trà

Giá trị sản xuất nông nghiệp trên một đơn vị đất nôngnghiệp tăng từ 13.5 triệu đồng/ha năm 1995 lên 17.5 triệu

đồng/ ha năm 2000

Chăn nuôI tiếp tục phát triển sản lợng thịt lợn hơn năm

2000 ớc trên 1.4 triệu tấn, bằng 1.4 lần so với năm 1995

Nghề nuôI, trồng và đánh bắt thuỷ sản phát triển khá.Sản lợng thuỷ sản năm 2000 đạt trên 2 triệu tấn so với mục tiêu

kế hoạch 1.6- 1.7 triệu tấn, xuất khẩu đạt 1.475 triệu USD

Xuất khẩu nông, lâm, thuỷ sản năm 2000 đạt 4.3 tỷ USD,gấp hơn 1.7 lần so với năm 1995, bình quân hằng năm chiếmkhoảng 30% kim ngạch xuất khẩu cả nớc, đã tạo đợc 3 mặthàng xuất khẩu chủ lực là gạo (đứng thứ 2 thế giới), cà phê(đứng thứ 3 thế giới) và hàng thuỷ sản chiếm 35% trị giá kimngạch xuất khẩu toàn ngành

1.2 Thứ đến công nghiệp và xây dựng vợt qua những khó khăn, thách thức, đạt đợc nhiều tiến bộ.

Nhịp độ tăng giá trị sản xuất công nghiệp bình quânhàng năm 13.5%; trong đó công nghiệp quốc doanh tăng

Trang 9

9.5%, công nghiệp ngoàI quốc doanh tăng 11.5%, khu vực vốn

đầu t nớc ngoàI tăng 21.8%

Một số ngành công nghiệp tiếp tục tổ chức và sắp xếplạI sản xuất, lựa chọn các sản phẩm u tiên và có lợi thế, có nhucầu của thị trờng để đầu t chiều sâu, đổi mới công nghệ,

đạt chất lợng cao hơn, đáp ứng nhu cầu trong nớc và xuấtkhẩu

Năng lực sản xuất các sản phẩm công nghiệp chủ yếutăng khá: năm 2000 so với năm 1995, công suất đIện gấp 1.5lần (tăng 2.715 MW); xi măng gấp 2.1 lần (tăng 8.7 triệu tấn);phân bón gấp trên 3 lần (tăng 1.5 triệu tấn); thép gấp 1.7 lần(tăng 1.0 triệu tấn); mía đờng gấp hơn 5 lần (tăng hơn60000tấn mía/ ngày)

Sản lợng một số sản phẩm quan trọng tăng nhanh Năm

2000 so với năm 1995 sản lợng dầu thô gấp 2.1 lần, đIện gấp1.8 lần, than sạch vợt ngỡng 10 triệu tấn, trong đó xuất khẩutrên 3.0 triệu tấn, thép cán gấp 1.5 lần, giấy các loạI gấp 1.7lần…

Xuất khẩu sản phẩm công nghiệp (kể cả tiểu thủ côngnghiệp) tăng nhanh Năm 2000 đạt 10 tỷ USD, gấp hơn 3.4 lầnnăm 1995, chiếm khoảng 70% tổng kim ngạch xuấtkhẩu cả n-ớc

Cơ cấu các ngành công nghiệp đã có chuyển dịch đáng

kể, hình thành một số sản phẩm mũi nhọn, một số khu côngnghiệp, khu chế xuất với nhiều cơ sở sản xuất dịch vụ khaithác dầu khí chiếm khoảng 11.2% tổng giá trị sản xuất toànngành, công nghiệp sản xuất thực phẩm và đồ uống chiếmkhoảng 20.0%, công nghiệp sản xuất và phân phối đIện, khí

đốt, hơI nớc chiếm khoảng 5.4%

Ngành xây dựng đã tiếp nhận công nghệ xây dựng mới,trang thiết bị thêm nhiều thiết bị hiện đạI, đáp ứng đợc nhucầu phát triển trong lĩnh vực xây dựng dân dụng và côngnghiệp, có thể đảm đơng việc thi công những công trìnhxây dựng cả trong và ngoàI nớc đợc tăng cờng

Đáp ứng đủ nhu cầu xi măng, tấm lợp, cơ bản đáp ứngnhu cầu về thép xây dựng thông thờng Một số loạI vật liệuxây dựng chất lợng cao (gạch lát nền, gạch ốp lát) sản xuấttrong nớc đạt tiêu chuẩn Châu Âu và khu vực

1.3 Kinh tế đối ngoạI tiếp tục phát triển.

Hoạt động xuát khẩu tiếp tục phát triển khá

Tổng kim ngạch xuất khẩu 5 năm đạt trên 51.6 tỷ USD,tăng bình quân hàng năm trên 21%, gấp 3 lần mức tăng GDP

Trang 10

Khối lợng các mặt hàng xuất khẩu chủ lực đều tăng khá Cơcấu hàng xuất khẩu đã có sự thay đổi một bớc.Tỷ trọng kimngạch xuất khẩu của nhóm hàng nông, lâm, thuỷ sản vẫnchiếm vị trí quan trọng nhng có xu hớng giảm dần, từ 42.3%năm 1996 xuống còn 30% năm 2000; tỷ trọng của nhóm hàngcông nghiệp nhẹ và tiểu công nghiệp thủ công nghiệp tăng t-

ơng ứng từ 29% lên 34.4%, nhóm hàng công nghiệp nặng vàkhoáng sản từ 28.7% lên 35.7%

Năm 2000, kim ngạch xuất khẩu đạt trên 186 USD/ ngời,tuy còn ở mức thấp nhng đã thuộc loạI các nớc có nền ngoạI th-

Tuy cha tính vào cân đối xuất, nhập khẩu hàng năm,những các dịch vụ thu ngoạI tệ nh kiều hối, xây dựng cáccông trình ở nớc ngoàI (trúng thầu), xuất khẩu lao động dịch

vụ, trao đổi chuyên gia,…Đã tăng lên nhanh chóng trong thờigain qua

Tổng kim ngạch nhập khẩu 5 năm khoảng 61 tỷ USD, tăngbình quân năm khoảng 13.3%; tỷ trọng ngời tiêu dùng trongtổng kim ngạch nhập khẩu giảm đáng kể từ 13% năm 1996còn 5.2% năm 2000

Mức chênh lệch xuất nhập khẩu so với kim ngạch xuất khẩu

đạt 24.6 tỷ USD, tăng so với thời kỳ trớc 34%

Cơ cấu thu hút vốn đầu t trực tiếp nớc ngoàI ngày càngphù hợp với yêu cầu chuyển dịch cơ cấu kinh tế của nớc ta; tỷ lệvốn FDI thu hút vào lĩnh vực sản xuất vật chất, kết cấu hạtầng kinh tế tăng từ 62% năm 1995 lên 85% năm 2000

Đầu t trực tiếp nớc ngoàI từ các nớc thuộc Liên minh Châu

Âu (EU), ASEAN có chiều hớng tăng mức 5 năm trớc (tỷ lệ vốn

đăngký của các dự án từ EU bình quân chiếm 23.2% thời kỳ

Trang 11

1991- 1995 tăng lên 25.8% thời kỳ 1996- 2000; tỷ lệ vốn đăng

ký các dự án từ các nớc ASEAN đã tăng tơng ứng từ 17.3% lên29.8%) Riêng các nớc thuộc EU, Mỹ, Nhật bản chiếm 44% tổngvốn đăng ký tạI Việt Nam

Các doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoàI đã tạo ra 34%giá trị sản xuất toàn ngành công nghiệp, khoảng 23% kimngạch xuất khẩu (cha kể dầu khí) và đóng góp trên 12% GDPcủa cả nớc Khu vực kinh tế có vốn đầu t nớc ngoàI đã thu húttrên 35 vạn lao động trực tiếp và hàng chục vạn lao động giántiếp làm việc trong các ngành xây dựng, thơng mạI, dịch vụliên quan; góp phần quan trọng vào chuyển dịch cơ cấu kinh

tế, nâng cao trình độ công nghệ, trình độ quản lý và mởrộng thị trờng

Tuy quy mô còn nhỏ, nhng qua hoạt động đầu t ra nớcngoàI, các doanh nghiệp Việt Nam có đIều kiện nâng caohiệu quả, đẩy mạnh đợc xuất khẩu hàng hoá, dịch vụ và lao

động ra nớc ngoài

2 Thực trạng khả năng cạnh tranh của các sản phẩm.

Trong 10 năm qua, Việt Nam đã đạt đợc nhiều tiến bộtrong hoạt động ngoạI thơng Năm 1999 là năm phát triển mạnh

mẽ và toàn diện các nghị định của chính phủ hớng dẫn thihành luật thơng mạI, luật thuế giá trị gia tăng (VAT) và luậtthuế thu nhập doanh nghiệp Trong bối cảnh vẫn chịu tác

động của cuộc khủng hoảng kinh tế ở Châu á và một số nớckhác, dự báo tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam năm

1999 đạt 10 tỷ USD, tăng 7% so với năm 1998 cơ cấu xuất khẩunăm 1999 nh sau: hàng nông lâm- thuỷ sản chiếm 37.3%,hàng công nghiệp nhẹ và tiểu thủ công nghiệp chiếm 38.2%,hàng công nghiệp nặng, khoáng sản chiếm 24.5% tổng kimngạch xuất khẩu

Mặc dù hoạt động ngoạI thơng có nhiều tiến bộ, nhng khảnăng cạnh tranh của hàng hoá Việt Nam vẫn còn yếu kém trênthị trờng trong nớc và thị trờng thế giới, cụ thể đối với nhữngmặt hàng chủ yếu sau:

Trang 12

thu hồi vốn nhanh và sử dụng nhiều lao động, là ngành đợchầu hết các nớc đang phát triển tham gia, nên mức độ cạnhtranh càng cao.

Những năm vừa qua, trên cơ sở tận dụng các lợi thế sosánh sẵn có của mình, Việt Nam đang ngày càng tham giasâu, rộng hơn vào lĩnh vực cạnh tranh đầy quyết liệt này và

đã thu đợc một số thành công Tuy nhiên, không phảI đềusuôn sẻ và thuận lợi nh doanh nghiệp mong muốn

Việc tìm hiểu và phân tích khả năng cạnh tranh củangành công nghiệp dệt may đã từng thực hiện ở các góc độkhác nhau Đặc biệt là ở khía cạnh công nghệ Có thể đánhgiá kháI quát là khả năng cạnh tranh của ngành công nghiệpdệt- may Việt Nam cha cao ĐIều đó thể hiện ở các đIểm sau:

a/ Về khả năng chiếm lĩnh thị trờng:

a1/ Đối với thị trờng trong nớc:

Việt Nam với số dân gần 80 triệu ngời, là một thị trờng

đầy tiềm năng cho tiêu thụ các loạI hàng hoá nói chung vàhàng dệt may nói riêng Trong tơng lai, khi đời sống của tầnglớp dân c ngày càng đợc cảI thiện, thì nhu cầu sử dụng hàngdệt may sẽ ngày càng tăng cao Tuy vậy, năm 1999 theo thống

kê cha đầy đủ sản xuất của ngành mới đạt 314.7 triệu m2 vảIlụa thành phẩm, tức là bình quân tiêu dùng mỗi ngời chỉ đạtcha đầy 5m2/ năm

Thực ra, mức sử dụng hàng dệt may theo bình quân ngờicủa nớc ta là lớn hơn thế nhiều Bù lạI sự thiếu hụt của sản xuấttrong nớc, một số lợng lớn vảI đợc nhập khẩu bằng nhiều con đ-ờng khác nhau, trong đó có nhiều loạI trong nớc cha sản xuất

đợc

Thực tế là sản lợng vảI do ta sản xuất còn ít- mới đạt bìnhquân 5m2/ ngời/năm và 50% công suất thiết kế, song vảI của

ta bán vẫn chậm, hàng tồn kho vẫn nhiều và kinh doanh thua

lỗ Năm 1999, trong số 6 doanh nghiệp lỗ của công ty Dệt- MayViệt Nam thì có 4 doanh nghiệp dệt- chiếm 20% trong tổng

số các doanh nghiệp dệt của công ty- với tổng số lỗ là 10 tỷ

đã biết sản xuất và đa vào thị trờng Việt Nam các loạI hàng

Trang 13

hoá phù hợp với mức sống còn cha cao của đạI đa số ngời dân ởnông thôn (giá rẻ và chất lợng trung bình)…Còn hàng dệt maycủa ta, một số khá lớn không bán đợc ở thị trờng thành phố vìlỗi mốt hoặc chất lợng không cao, nhng cũng không tiêu thụ đợc

ở thị trờng nông thôn vì giá đắt…Nguyên nhân dẫn tới hiệntợng trên là hầu hết các chi phí cho đơn vị sản phẩm của ta

đều cao hơn so vơí các nớc trong khu vực Năng suất lao

động của ngành dệt may Việt Nam nhìn chung chỉ bằng 2/3

so với mức bình quân của các nớc Asean Ngay trong các doanhnghiệp quố doanh, các cuộc thi thợ giỏi không phản ánh đúngthực chất trình độ của lao động ngành dệt may bởi lẽ, nhữngngời có năng suất cao, chất lợng tốt nh thế không nhiều và chỉtập trung ở khu vực quốc doanh Đa phần là trình độ khôngcao, kỹ năng không hoàn hảo nên năng suất lao động thấp

Các chi phí về nguyên liệu đều cao do thiết bị cũ, côngnghệ lạc hậu nên mức tiêu hao lớn, đồng thời còn do hệ thốngcung cấp đầu vào không đợc kiểm soát chặt chẽ (cả về số lợng

và chất lợng) Cơ cấu vốn không hợp lý cùng với lãI suất ngânhàng và mức thuế động viên vào ngân sách còn quá lớn đãkhông khuyến khích sản xuất, làm cho các chi phí gián tiếptăng cao LãI suất cao, thời gian vay ngắn đã làm ảnh hởngkhông nhỏ đến quá trình sản xuất Đây là nguyên nhân cơbản nhất làm giảm khả năng cạnh tranh của các sản phẩm dệtmay Việt Nam trên thị trờng nội địa

Khả năng sáng tạo mẫu mốt của ta kém - đó cũng lànguyên nhân dẫn đến sản phẩm hàng dệt của ta bán khôngchạy trên thị trờng Một sản phẩm sau khi đợc đ a ra thị trờnglạI đợc duy trì trên thị trờng một thời gian khá lâu Chỉ khinào thấy ngời tiêu dùng đã chán sản phẩm đó doanh nghiệpmới thôI không sản xuất nữa ĐIều này có tác hạI lớn, mặc dầukhi doanh nghiệp phát hiện ra sự đI xuống trong kỳ sống củasản phẩm và dừng lạI không sản xuất nữa nhng thực tế thị tr-ờng vẫn còn tồn đọng một khối lợng sản phẩm cha tiêu thụ đợc.Trong khi đó các doanh nghiệp nớc ngoàI biết kết thúc sảnxuất ngay khi sản phẩm đang ở đỉnh cao của chu kỳ sống và

đa ra ngay sản phẩm mới khác Nh vậy nhu cầu của ngời tiêudùng- nh ta thờng nói- vẫn đang trong trạng tháI “thèm thuồng”(do sản phẩm cũ đã thôI không đợc sản xuất) thì lạI đợc mờichào bằng các sản phẩm khác đẹp hơn, lạ hơn Đây là mộtkinh nghiệm đáng để cho các nhà sản xuất của ta nghiên cứuhọc tập

a2/ Thị trờng xuất khẩu

Trang 14

ở thị trờng có hạn ngạch mà tiêu biểu nhất là thị trờng

EU Đây là thị trờng đợc đánh giá là Việt Nam có nhiều lợi thếnhất trong số các thị trờng hạn ngạch Mặc dầu ta đã thu đợcmột số kết quả bớc đầu khi thâm nhập vào thị trờng này do

đợc hởng một số u đãI nh: số lợng hạn ngạch ngày càng tăng,mức chuyển đổi giữa các mặt hàng lớn, đợc phép sử dụng hạnngạch d thừa của các nớc asean…Nhng thực ra, những u đãI đócha làm tăng nhiều khả năng cạnh tranh của Việt Nam so vớicác nớc khác ở thị trờng này Cụ thể là:

+ Số lợng hạn ngạch Việt Nam đợc hởng còn thấp so vớinhiều nớc: chỉ bằng 5% của Trung Quốc và 10- 20% của các nớcasean

+ Số mặt hàng bị hạn chế bằng hạn ngạch lớn hơn so vớinhiều nớc khác: của Việt Nam là 29 nhóm, trong khi đó củaTháI lan là 20 nhóm, của Singapo là 8 nhóm

NgoàI ra, khả năng kém cạnh tranh của hàng dệt mayViệt Nam còn đợc thể hiện ở những khía cạnh sau:

+ Do mới xâm nhập vào thị trờng này nên ta ít có kháchhàng Mặc dầu có hạn ngạch nhng hầu hết các doanh nghiệpViệt Nam phảI xuất khẩu qua nớc thứ ba để vào thị trờng EU.Những lô hàng này, theo quy định của EU thì không đợc h-ởng các thuế quan Do đó nhiều doanh nghiệp không ký đợchợp đồng đã bỏ khe hạn ngạch

+ Sản phẩm xuất khẩu của Việt Nam vào EU chủ yếu tậptrung ở một số sản phẩm truyền thống, dễ làm nh áo jacket, áosơ mi, quần âu…Các sản phẩm kỹ thuật cao thì còn ít doanhnghiệp VIệt Nam thực hiện đợc Vì vậy mặc dầu số lợng hạnngạch bị hạn chế, nhng vẫn còn nhiều mặt hàng bị bỏ trốngvì không có doanh nghiệp tham gia

Còn ở thị trờng không hạn ngạch nh thị trờng Mỹ, khókhăn lớn nhất của ta khi xuất khẩu hàng dệt may sang Mỹ làchịu thuế suất cao, do cha đợc hởng quy chế tối huệ quốc(MFN) cha đợc hởng u đãI thuế quan phổ cập (GSP) do hầuhết nguyên, phụ liệu cho sản xuất, Việt Nam đều phảI nhậpkhẩu và hiệp định thơng mạI song phơng cha đợc quốc hộihai nớc phê chuẩn Thị trờng Mỹ thờng a nhập khẩu hàng dệtmay theo hình thức FOB (bán thẳng) trong khi các doanhnghiệp Việt Nam lạI thiên phơng thức gia công, nên khả năngxâm nhập thị trờng Mỹ còn khó khăn

+ ở thị trờng Nhật Bản, hàng dệt may Việt Nam tuy

đang có tín nhiệm, kim ngạch xuất khẩu vào Nhật bản có xuhớng tăng nhanh trong những năm vừa qua Song gần đây để

Trang 15

hạn chế mức gia tăng này, các doanh nghiệp Nhật bản cũng

đợc những khách hàng lớn, song nhờ mạng lới bán lẻ rộng khắpnên hàng dệt may của Việt Nam đợc tiêu thụ khá Một số nămgần đây u thế đó đã nhờng chỗ cho hàng Trung Quốc, ThổNhĩ Kỳ… do hàng của các nớc này có giá rẻ và mẫu mã đẹp,phong phú…

Mặt khác các sản phẩm dệt may của Việt Nam là chi phívận chuyển sang các thị trờng này khá lớn, do ta ở xa mà giaothông đờng sắt sang Đông Âu cha khai thông đIều đó cànglàm tăng chi phí sản xuất và giảm khả năng cạnh tranh cuarhàng dệt may Việt Nam Một thực tế nữa là các doanh nghiệpdệt may Việt Nam có quá ít thông tin về thị trờng, về các đốitác nớc ngoàI mà họ hợp tác sản xuất Mạng lới thơng vụ củachúng ta có mặt ở khắp mọi nơI trên thế giới Song, nhữngthông tin về thị trờng nói chung và thị trờng dệt may nói riêng

họ quan tâm quá ít, kể cả thị trờng lớn, truyền thống của ViệtNam

Những thay đổi về mẫu mã, những khuynh hớng thờitrang mới, chúng ta hoàn toàn không nắm đợc trớc để chuẩn

bị cho sản xuất Năm 1999 là một ví dụ Thị trờng EU đã thay

đổi khuynh hớng Thời trang chuyển sang dùng các loạI vảI phủtráng bề mặt, cat21- mặt hàng chiếm 35- 40% kim ngạchxuấtkhẩu của tổng công ty Dệt –May Việt Nam) trớc nên khôngthực hiện đợc Vì vậy kim ngạch xuất khẩu 1999 của tổngcông ty Dệt- May Việt Nam đã không đạt mục tiêu đề ra

b/ Về các quan hệ liên kết

Liên kết dệt- may đang là vấn đề nhức nhối nhất trong

tổ chức sản xuất của ngành Dệt – May Việt Nam Hiện nayhiệu quả thấp, cạnh tranh kém cũng bắt đầu từ việc cha thựchiện đợc mối liên kết này

Hiện nay vảI chúng ta dệt ra không bảo đảm đợc chomay xuất khẩu; 90% lợng vảI dùng cho may xuất khẩu đều phảInhập khẩu Nguyên nhân là do cácdoanh nghiệp may khôngmuốn dùng vảI nội địa mà thực tế, đã có nhiều hợp đồng vớikhách hàng nớc ngoàI, vảI do ngành dệt sản xuất thử đem

Trang 16

chào hàng đã có kết quả, song khi đI vào sản xuất đạI chàthì chất lợng không ổn định buộc khách hàng phảI huỷ hợp

đồng

Liên kết dệt- may nếu không thực hiện đợc sẽ mất đI mộtnguồn lực to lớn trong nớc phục vụ cho xuất khẩu Nh khi thị tr-ờng Mỹ đợc khai thông thì vấn đề liên kết dệt- may càng trởnên cấp bách hơn và nếu không sớm đợc giảI quyết, chúng ta sẽkhông đủ đIều kiện để xâm nhập thị trờng này

+ ở mối quan hệ liện kết ngang, trong khi mối liên kếtnày đợc thực hiện khá tốt ở lĩnh vực may qua hình thức liênkết vệ tinh thì trong ngành dệt, hình thức liên kết này ít đợc

áp dụng Hiện tợng đầu t khép kín theo kiểu tự cấp tự túc vẫnphổ biến, gây ra hậu quả là năng lực sợi d thừa quá lớn và mấtcân đối nghiêm trọng giữa sợi và dệt Vẫn thờng xảy ra tìnhtrạng cạnh tranh quyết liệt giữa các công ty dệt – may ViệtNam với nhau và thiếu sót một sự hợp tác, liên kết Thậm chí cótrờng hợp, sợi sản xuất trong nớc thừa nhng một số doanhnghiệp lạI vẫn nhập khẩu dệt Đó chính là nguyên nhân cản trởviệc tập trung nguồn lực làm giảm khả năng cạnh tranh củatoàn ngành

+ ở mối quan hệ liên kết ngoàI ngành, chủ yếu đợc thựchiện giữa các doanh nghiệp dệt- may với các cơ quan đào tạo,nghiên cứu khoa học và cung cấp thông tin

Hiện nay, việc gắn kết giữa nội dung các đề tàI nghiêncứu khoa học và các yêu cầu cụ thể của sản xuất- kinh doanhcòn hạn chế, đặc biệt là khâu tạo mẫu bao gồm cả thiết kếmẫu vảI và tạo dáng sản phẩm Công việc này nếu đợc tiếnhành đơn lẻ ở từng doanh nghiệp sẽ không hiệu quả

Việc cung cấp các thông tin cần thiết về thị trờng, sảnphẩm cho các doanh nghiệp dệt may Việt Nam từ các cơ quanchức năng, nhu đã nói trên là cha hiệu quả, cần thiết một sựchỉ đạo thống nhất, chặt chẽ cấp Nhà nớc Tình trạng này dẫn

đến hiện tợng là thông tin thị trờng mà các doanh nghiệp có

đợc thờng chậm và thiếu chính xác, không đồng bộ, việc sửdụng các thông tin của nhau cũng rất khó khăn Đây cũng làmột trở ngạI lớn, làm giảm sức cạnh tranh của các doanh nghiệpdệt- may Việt Nam

2.1.2Ngành Dệt – May Việt Nam trên đờng hội nhập quốc tế.

Một trong những mục tiêu quan trọng hàng đầu củangành Dệt- may Việt Nam trên đờng hội nhập quốc tế là đếnnăm 2005 đạt kim ngạch xuất khẩu từ 4 tỷ USD đến 5 tỷ USD,

Trang 17

tăng hơn gấp đôI mức đã thực hiện năm 2000, và đến năm

2010 sẽ góp vào tổng kim ngạch xuất khẩu của nớc nhà từ 8 tỷUSD đến 9 tỷ USD Theo chủ tịch hiệp hội Dệt – may ViệtNam, ông Lê Quốc Ân, đây là hành động thiết thực, cụ thểcủa cán bộ, công nhân ngành Dệt- may cả nớc đa nghị quyết

ĐạI hội Đảng lần thứ IX vào cuộc sống

a/ Cơ hội, thách thức

Hàng dệt- may hiện nay dang đứng thứ 2 trong tổng kimngạch xuất khẩu của Việt Nam, sau dầu thô Năm 2000 kếtthúc chặng đờng 10 năm đổi mới, toàn ngành dệt may đạtkim ngạch xuất khẩu 1.9 tỷ USD, tăng gấp 10 lần so với năm

1991 Trong 5 năm qua, hàng may mặc xuất khẩu tăng bìnhquân hàng năm 20- 25%, chiếm khoảng 13- 14% tổng giá trịxuất khẩu của cả nớc, tạo việc làm cho gần 1.6 triệu lao động.Sản phẩm dệt may Việt Nam đã có mặt tạI thị trờng hơn 20nớc và vùng lãnh thổ trên thế giới

Hiện nay, ngành Dệt may nớc ta, đặc biệt là ngành maymặc xuất khẩu đang có những lợi thế cần phảI nhanh chóngtận dụng, khai thác, nếu chậm trễ sẽ lỡ mất thời cơ So với các n-

ớc ASEAN, Việt Nam có đội ngũ lao động trình độ văn hoákhá, có khả năng tiếp thu nhanh, khoa học kỹ thuật, công nghệtiên tiến, hiện đại Trong lúc đó, giá công lao động bìnhquân ở nớc ta mới khoảng 0.24 USD/ giờ so với 1.18USD/giờ củaTháI lan, 0.32 USD/giờ của Inđônêxia 1.13 USD/giờ ở Malaixia,3.16 USD/giờ ở Singapo Do đó, các doanh nghiệp có khả năngtạo ra những yếu tố cạnh tranh cao cho hàng dệt may ViệtNam

Bên cạnh những thuận lợi, những thách thức đối với ngànhdệt may Việt Nam cũng hết sức to lớn, xuất phát từ áp lực cạnhtranh gay gắt một khi tiến hành hội nhập thị trờng khu vực vàthế giới ngày càng đến gần và đợc thực hiện một cách đầy

đủ hoàn toàn Trình độ công nghệ cua rngành dệt may ViệtNam nói chung hiện nay còn lạc hầu từ 10 năm đến 20 năm sovoí các nớc trong khu vực Trung Quốc cso kim ngạch xuất khẩuhàng dệt may mỗi năm khoảng trên 40 tỷ USD, các nớcInđônêxia, Pakixtan, Tháilan đạt kim ngạch từ 5.2 đến 6.8 tỷUSD/năm, các nớc Bănglađét, Philipin, Singapo, Malaixia xuấtkhẩu hàng dệt đạt từ 3 tỷ đến 4 tỷ USD/năm Việt Nam năm

2000 vừa qua xuất khẩu hàng dệt may cha vợt qua 2 tỷ USD.Trong đó hơn 70% là hàng gia công, khối lợng cha lớn, chủngloạI mẫu mã hàng hoá cha thật phong phú, đa dạng, năng suất

Trang 18

lao động còn thấp, giá thành còn cao hơn một số nớc trong khuvực và nhiều nớc trên thế giới.

Trong xu thế hội nhập và tự do hoá thơng mạI toàn cầu,ngành Dệt may Việt Nam còn phảI đối mặt với nhiều tháchthức gay gắt với các đối thủ xuất khẩu hàng dệt may lớn nhTrung Quốc, ĐàI loan Và từ ngày 1/1/2006 thuế xuất nhập khẩuhàng dệt may từ các nớc ASEAN vào Việt Nam sẽ giảm từ 40-50% hiện nay xuống còn tối đa 5% nên hàng dệt may ViệtNam phảI cạnh tranh quyết liêt với hàng nhập khẩu từ các nớctrong khu vực có công suất, sản lợng rất lớn với chủng loạI rấtphong phú

Trang 19

E/L Hàng dệt may xuất khẩu sang EU đã cấp đến ngày1/6/2001.

áo jacket (cat 21)

Váy dàI nữ (cat 26)

Quần dệt kim (cat 28)

Tấn

935558600029770004580008723000

884241189000001185000365800036100023073944010500001142208259

234

180813512120700287632349980

45541466922342962319852613231286615121996423725626

75

19.314.64.16.326.951.517.024.736.354.39.037.483.227.59.532.626.910.0

32.1

755477248828563004292376373020

429200142307777553771672739338688144124319950358770152233

159

“Tăng tốc đầu t”

Theo ông Bùi Xuân Khu- thứ trởng Bộ Công nghiệp trớcnhững thách thức nói trên, ngành Dệt may Việt Nam phảI “tăng tốc đầu t” nhằm đạt cho đợc 3 mục tiêu quan trọng đó

Trang 20

là: Tăng nhanh kim ngạch xuất khẩu theo định hớng của nhà

n-ớc với tốc độ bình quân cứ 5 năm tăng gấp đôI, tăng tỷ lệ nội

địa hoá sản phẩm từ 25% lên 75% để đợc hởng các u đãItrong thơng mạI quốc tế Tạo thêm việc làm cho nhiều lao

động, phấn đấu đến năm 2010 có từ 4 triệu đến 4.5 triệulao động làm việc trong ngành dệt may Toàn ngành còn phảIphấn đấu tăng năng suất lao động, cảI tiến mẫu mốt, pháttriển nhiều chủng loạI sản phẩm, nâng cao chất lợng sảnphẩm, giảm giá thành để tăng khả năng cạnh tranh voí sảnphẩm cùng loạI của các nớc trong khu vực Khi xoá boả hoàn toànhạn ngạch sau năm 2004 đối với các thành viên WTO

Hớng phát triển mới của ngành công nghiệp dệt may ViệtNam trong những năm đầu thế kỷ mới là xây dựng từng cụmcông nghiệp nằm trong các khu vực công nghiệp tập trung đã

đợc nhà nớc quy hoạch xây dựng Tập trung giảI quyết đợc vấn

đề môI trờng, tăng cờng hợp tác hoá giữa các doanh nghiệp,khắc phục hậu quả làm ăn thua lỗ trớc đây

Trong chiến lợc “tăng tốc đầu t” từ nay đến năm 2010ngoàI đầu t chiều sâu và mở rộng các doanh nghiệp hiện có,ngành dệt may Việt Nam sẽ đầu t xây dựng 10 cụm côngnghiệp dệt mới với tổng số vốn 35000 tỷ đồng cho giai đoạn2001- 2005 và 30000 tỷ đồng cho giai đoạn 2006- 2010 Trong

đó, miền bắc 4 cụm, miền trung có 2 cụm và miền Nam có 4cụm, theo quy hoạch phân vùng phù hợp với đIều kiện của nớc tatrong tiến trình công nghiệp hoá, hiện đạI hoá Tổng công tydệt may Việt Nam sẽ là nòng cốt xây dựng các cụm côngnghiệp dệt mới này Mỗi cụm công nghiệp dệt này, Vinatex xác

định đầu t xây dựng tập trung nhà máy kéo sợi có công suất

3200 tấn sợi/ năm; nhà máy dệt vảI mộc cho áo sơ mi khổ rộng1.6m với công suất 10 triệu mét/năm; nhà máy dệt vảI mộc choquần âu khổ rộng 1.6m với công suất 10 triệu mét/năm; nhàmáy dệt hoàn tất vảI bông, khổ rộng 1.5m có công suất 25triệu mét/năm; nhà máy dệt hoàn tất vảI tổng hợp khổ rộng1.5m với công suất 20 triệu mét/năm; nhà máy dệt kim,nhuộm, hoàn tất, máy có công suất 6 triệu sản phẩm/năm vànhà máy xử lý nớc thảI nhằm đảm bảo vệ sinh môI trờng côngsuất 8000m3/ ngày đêm để sản xuất ổn định

ĐIểm yếu nhất của ngành dệt nớc ta hiện nay là cha đủkhả năng đáp ứng các loạI vảI cho các doanh nghiệp may hàngxuất khẩu cả về số lợng và chất lợng, chủng loại Do đó phảI utiên vào công đoạn dệt, hoàn tất để tăng sản lợng để đápứng nhu cầu may xuất khẩu Trong lúc đó hầu hết nguyên liệu

Trang 21

dệt hiện nay phảI nhập của nớc ngoài Vì vậy phảI đầu t pháttriển cây bông và các nhà máy sản xuất tơ nhân taoj nhằm tựtúc một phần đáng kể nguyên liệu, phụ liệu cho ngành dệtmay, để tăng sức cạnh tranh trên thị trờng Vinatex dự kiếnphát triển mạnh cây bông để đến năm 2010 so với hiện nay sẽtăng gấp 7 lần Về diện tích, năng suất tăng hơn 60% và sản l-ợng bông tăng hơn 13 lần, đáp ứng khoảng 70% nhu cầunguyên liệu cho ngành dệt Để đạt đợc mục tiêu này, các địaphơng sẽ trồng thêm 137000 ha bông trên những vùng có diệntích đất và khí hậu thích hợp Dự kiến vốn đầu t cho khâunày vào khoảng 1505 tỷ đồng Trong đó hơn 60 tỷ sẽ đợcdành cho nghiên cứu khoa học kỹ thuật, khuyến nông và xâydựng cơ sở hạ tầng, khoảng 900 tỷ đầu t cho công nghệ chếbiến, sản xuất.

2.1.3Xuất khẩu hàng dệt may Việt Nam vào Mỹ

Trong những năm qua kim ngạch xuất khẩu hàng dệt mayViệt Nam đã tăng trởng không ngừng và chiếm tỷ trọng ngàycàng lớn trong tổng kim ngạch xuất khẩu (đứng thứ 2 sau dầuthô) Mặc dù bị ảnh hởng của cuộc khủng hoảng tàI chính khuvực songkim ngạch xuất khẩu hàng dệt mayViệt Nam vẫn tăngtrởng đều, đạt 1.45 tỷ USD trong năm 1998, tới năm 1999 đãtăng lên 1.76 tỷ USD và năm 2000 đạt khoảng 1.9 tỷ USD Tuynhiên, kim ngạch hàng dệt may Việt Nam xuất khẩu sang thịtrờng Mỹ- một thị trờng tiềm năng lớn- còn rất nhỏ, chỉ đạt26.4 triệu USD năm 1999 và 60 triệu USD năm 2000

Nguyên nhân chủ yếu là do hiện nay hàng dệt may củaViệt Nam khi xuất khẩu vào Mỹ vẫn phảI chịu thuế suất rấtcao TạI hội thảo “xuất khẩu hàng dệt may vào thị trờng”, dophòng thơng mạI và công nghiệp Việt Nam phối hợp với công tycông nghệ Việt – Mỹ và công ty xuất nhập khảu dệt may, cùngvới sự hợp tác của công ty luật Russin & Vecchi và công ty luậtWhite & Case phối hợp tổ chức ngày 6/11/2000 tạI Hà Nội, luật

s Ellen Kerrigan Duy thuộc công ty luật Russin & Vecchi chobiết Mỹ có các luật về trách nhiệm đối với sản phẩm, có hệthống u đãI phổ cập (GSP) và hiện nay đã có trên 100 quốc gia

đợc hởng GSP Khi xuát khẩu hàng dệt may vào thị trờng Mỹ.Cũng cần phảI nói rõ rằng các sản phẩm đợc miễn thuế phảIthoả mãn yêu cầu là hàng đợc xuất khẩu từ chính nớc đợc hởngGSP và đợc chế biến toàn bộ sản phẩm hay ít nhất là trên 30%giá trị gia tăng tạI chính các nớc này Trong đó, hiện nay ViệtNam vẫn cha đợc hởng u đãI GSP Việc u đãI trên chỉ đợc thực

Trang 22

hiện sau khi Việt Nam đạt đợc quy chế tối huệ quốc với Mỹ và

là thành viên của WTO và IMF

Bên cạnh trở ngạI thuế để tăng cờng xuất khẩu dệt mayvào thị trờng Mỹ, hàng dệt phảI đủ sức cạnh tranh với các sảnphẩm của các hãng sản xuất và các nớc Nam Mỹ, đặc biệt làTrung Quốc đang có nhiều thế mạnh Một số bất lợi nữa làtrong số các mặt hàng của Việt Nam xuất khẩu vào thị trờng

Mỹ thì hàng dệt may phảI chịu mức thuế phí (NTR) rất cao,gấp gần 2.5 lần so với các nớc khác Thêm nữa cũng cần phảInói lên một thực tế rằng chất lợng hàng dệt may của Việt Namcha cao nên đã gặp rất nhiều khó khăn khi thâm nhập vào thịtrờng Mỹ

Trang 23

Tình hình cấp E/L hàng dệt may đI Thổ Nhĩ Kỳ

(Tính đến ngày 10/8/2001)

TT Mặt hàng Đơnvị

tính

Tổngnguồn hạnngạch

Đã cấpE/L

Hạnngạchcòn lại1

ĐôI

ĐôIChiếcChiếcChiếcTấnTấnChiếcChiếcChiếcChiếcChiếcTấnTấnTấnChiếcTấnTấn

16000011300010600087000152700002710002630002000134000

10241290004600011600012000230000

341574218000136087817

10200017460

000000.7319.87902000.6420.5040.3541.82000.001210.16028000

1519981110001060008700015954002710002630009000134000

1023.269119121460001150001200023000033.38136.49641.646161801359.9987.83972

7817

Trang 24

C118)

Quần áo (C 161)

TấnTấnTấnTấn

2.2 Giầy dép

2.2.1Khả năng cạnh tranh của hàng giầy dép Việt Nam.

a/ Thực trạng sản xuất và xuất khẩu

Trớc năm 1992, ngành da giầy Việt Nam chủ yếu thựchiện các hợp đồng hợp tác gia công mũ giầy cho Liên Xô và cácnớc XHCN Đông Âu Khi khối này tan rã ngành da giầy đã phảItrảI qua một thời kỳ đầy khó khăn do thiếu đơn hàng Tuynhiên, giai đoạn này kéo dàI không lâu

Bắt đầu từ năm 1993, ngành da giầy đã khởi sắc trở lạInhờ làn sóng di chuyển sản xuất và cũng từ đó là sự di chuyểncủa đơn hàng, từ những vùng có truyền thống về sản xuất dagiầy nh ĐàI Loan và Hàn Quốc sang nớc ta

Nếu nh trong thời kỳ 1990- 1992 mới chỉ có 4 doanhnghiệp 100% vốn nớc ngoàI hoạt động trong lĩnh vực da, giàythì sang đầu năm 1998, cả nớc đã có 32 doanh nghiệp vớitổng vốn đầu t đã thực hiện là 124 triệu USD, năng lực sảnxuất đạt 87 triệu đôI giầy dép/ năm và 34 triệu sản phẩm da/năm Cho tới nay toàn ngành giày dép có khoảng 130 nhà máy

và cơ sở sản xuất với 250 dây chuyền đồng bộ, công suấtthiết kế đạt 265 triệu đôi/ năm

Về cơ cấu sản phẩm, giày thể thao đạt 130 triệu đôI(49%), giày vảI đạt 48 triệu đôI (18%), giày nữ đạt 38 triệu

đôI (14%), dép đạt 48 triệu đôI (18%) và giày da đạt 4 triệu

đôI (1.5%)

Quá trình đầu t và phát triển sản xuất kinh doanh ngành

da giầy đã thu hút và đào tạo đợc một đội ngũ lao động

đông đảo, tính đến 31/12/1998 đã có hơn 200000 lao độnglàm việc, đông gấp 12 lần, có tay nghề tốt hơn, học vấn caohơn, phong cách làmviệc hiện đạI hơn so với trớc năm 1992.Trình độ quản lý kỹ thuật sản xuất, quản trị kinh doanh, khảnăng tiếp thị… của đội ngũ cán bộ quản lý đã đợc nâng lên rõrệt

Về giá xuất khẩu, do chi phí sản xuất và chi phí lu thôngthấp nên giá hàng giầy dép xuất khẩu của Việt Nam tơng đốithấp, có thể cạnh tranh đợc với các nớc khác Số lợng các sảnphẩm giầy dép có chất lợng cao đợc sản xuất ra và xuất khẩutăng lên đã góp phần nâng đơn giá xuất khẩu bình quântừng chủng loạI tăng cao hơn

Trang 25

Về kim ngạch xuất khẩu, hàng giầy dép là một trongnhững mặt hàng có tốc độ tăng trởng nhanh nhất; Năm 1997

là 965.5 triệu USD, tăng 82.2%; năm 1998 là 1031.8 triệu USD,tăng 6.9% ; năm 1999 là 1391.6 triệu USD, tăng 34.9% Trongnăm 1999, thị trờng xuất khẩu chủ yếu là EU đạt 932.4 triệuUSD, chiếm 67% trong đó: Anh: 194.5 triệu USD, chiếm 14%;

Đức: 192.3 triệu USD, chiếm 13.8%; Bỉ: 146.5 triệu USD,chiếm 10.5%; Pháp: 132.7 triệu USD, chiếm 9.5% và Hà Lan:125.6 triệu USD, chiếm 9% NgoàI ra còn có Hoa Kỳ, Hàn Quốc

và ĐàI Loan cũng là những thị trờng nhập khẩu nhiều giầy dépViệt Nam

Về giá bán bình quân trên thị trờng nội địa trongnhững năm qua (1996- 1998) không có biến động lớn, chẳnghạn một số mặt hàng nh sau:

Đơn vịtính 1996 1997 1998Giầy da Vina nam

Giầy AU miền Nam

34000041000680004400020000120006000

35000042000700004500020000120006000

Về so sánh khả năng cạnh tranh với hàng ngoạI, khả năngcạnh tranh của hàng giầy dép Việt Nam đạt vào loạI trungbình, xấp xỉ sản phẩm cùng loạI của TháI Lan, Inđônêxia,Philipin, nhng thấp hơn hàng Trung Quốc Thông thờng giá bánhàng Trung Quốc nhập khẩu thấp hơn từ 20- 50% hàng Việtnam cùng loạI

b/ Để nâng cao khả năng cạnh tranh

Phát triển ngành giầy dép Việt Nam là phù hợp với xu hớngchuyển dịch cơ cấu đầu t và cơ cấu kinh tế thế giới Xu hớngchung là những nớc công nghiệp và nhiều nớc đang phát triểncác ngành kỹ thuật cao, sử dụng ít lao động, loạI bỏ dần

Trang 26

những ngành sử dụng nhiều lao động hàm lợng kỹ thuật khoahọc thấp nh sản xuất giầy dép, may mặc.

Dự báo tỷ trọng công nghệ da giầy có xu hớng tăng dần:Năm 2000 chiếm 4%, năm 2005 chiếm 5% và năm 2010 chiếm6% giá trị tổng sản lợng ngành công nghiệp với kim ngạch xuấtkhẩu tơng ứng 1.7 tỷ USD và 3 tỷ USD

Trên cơ sở đẩy mạnh phát triển ngành chăn nuôI để đầu

t phát triển ngành thuộc da, tiến tới đảm bảo nguyên liệu chosản xuất giầy dép và đồ dùng bằng da xuất khẩu

Bộ TàI chính đã dự kiến lộ trình giảm thuế hàng giầydép có đế bằng cao su theo hiệp định u đãI thuế quan(CEPT/AFTA) nh sau: Năm 2000: 50%, năm 2001: 50%, năm2002: 40%, năm 2003: 35%, năm 2004: 30%, năm 2005: 20%,năm 2006: 5% Hiện nay Bộ Thơng mạI Việt-Mỹ do cha đợc h-ởng quy chế tối huệ quốd (MFN) của Mỹ nên hàng giày dépViệt Nam phảI chịu biểu thuế rất cao (từ 40- 75%) Nếu ký đ-

ợc Hiệp định thơng mạI Việt- Mỹ và đợc hởng MFN thì khảnăng xuất khẩu hàng giầy dép vào thị trờng Mỹ sẽ tăng rấtnhanh

Đối với sản xuất trong nớc cần đẩy mạnh việc chuyển dần

từ nhận gia công sang chủ động mua nguyên liệu trong nớc đểsản xuất hàng xuất khẩu Nhà nớc cần đầu t xây dựng một sốkhu công nghiệp liên hoàn về ngành thực phẩm và giầy da để

hỗ trợ nhau và tạo nên hiệu quả kinh tế tối u bao gồm: nhà máygiết mổ, chế biến thức ăn sẵn, chế biến đồ hộp, thuộc da,chế biến sản phẩm thuộc da và thiết kế mẫu mốt Liên doanhvới các đối tác nớc ngoàI nhng yêu cầu họ phảI từng bớc chuyểngiao công nghệ…Vấn đề này riêng ngành da giầy không thểlàm đợc

Tổng công ty Da giầy Việt Nam đã thành lập và hoạt

động đợc một thời gian, bởi vậy, cần đúc rút kinh nghiệm hoạt

động sản xuất kinh doanh và đề ra phơng hớng hoạt động phùhợp trong giai đoạn tới

Tổng công ty Da giầy đã và đang đầu t xây dựng mới từ

2 đến 3 nhà máy sản xuất mũ giày phục vụ sản xuất giày xuấtkhẩu Các trờng hợp đầu t mở rộng trong ngành giày xin đợc h-ởng u đãI (theo luật khuyến khích đầu t trong nơc) nh đối với

đầu t xây dựng cơ sở mới

Nếu doanh nghiệp vay vốn ngân hàng để đầu t thìkhông bắt buộc phảI do vốn tự có tơng đơng 30% khoản vay

Đề nghị hạ mức này xuống 10% hoặc bãI bỏ hoàn toàn đIều

Trang 27

này Ngân hàng sẽ tự thẩm định dự án đầu t và cho vay dựatrên những tính toán về hiệu quả đầu t.

Năm 2001, ngành Da giầy Việt Nam tiếp tục đơng đầuvới những khó khăn biến động của thị trờng giầy thế giới,những khó khăn nảy sinh do sức ép từ phía nội tạI các doanhnghiệp trong nớc, do đó tình hình sản xuất kinh doanh 4tháng đầu năm của ngành nói chung và tổng côngty Da giầyViệt Nam nói riêng gặp rất nhiều khó khăn

Thực tế cho thấy, hiện nay một số doanh nghiệp sản xuấtgiầy dép xuất khẩu đang gặp trở ngạI rất lớn đó là sự giảmsút về đơn hàng do khách hàng chuyển đơn hàng từ các

đơn vị thành viên của tổng công ty sang các doanh nghiệpthuộc các thành phần kinh tế khác Nguyên nhân chủ yếu vẫn

là cơ sở vật chất ở các doanh nghiệp t nhân vừa mới đầu t.Thêm vào đó là sự yếu kém trong công tác tổ chức quản lýcủa đội ngũ cán bộ ở một số đơn vị , đã thực sự gây trở ngạItrong quá trình phát triển của ngành; Việc xúc tiến thơng mạIdiễn ra còn chậm và kém hiệu quả Hơn nữa, tình trạng cạnhtranh không lành mạnh ngay trên sân nhà của một số doanhnghiệp trong ngành nh: việc tranh đơn hàng, hạ giá gia công

để lôI kéo khách hàng cũng làm ảnh hởng đến tình hìnhsản xuất kinh doanh của Tổng công ty Một nguyên nhân nữa

là khách hàng gặp khó khăn từ công ty mẹ từ chính quốc bịphá sản Tính đến hết quý I năm 2001, giá trị sản xuất côngnghiệp đạt 125 tỷ đồng, bằng 75% so với cùng kỳ năm 2000,doanh thu đạt 182 tỷ đồng bằng 20% kế hoạch năm

Mặt khác, do sản lợng sản phẩm sản xuất và xuất khẩugiảm sút là nguyên nhân chủ yếu làm giảm giá trị xuất khẩutrong quý I năm 2001 của công ty giảm chỉ đạt 31 triệu USD,bằng 21% kế hoạch và bằng 70% so với cùng kỳ năm 2000.NgoàI ra còn có nguyên nhân khác là các mặt hàng phục vụthị trờng nội địa, giảm sản lợng gia công tăng sản lợng tự sảnxuất và xuất khẩu đIều đó cũng góp phần làm cho giá trịxuất khẩu theo giá FOB giảm

Thông thờng vụ giầy mới đợc ký hợp đồng và triển khaisản xuất từ tháng 8 tháng 9 hàng năm, nhng vụ giầy 2001-

2002 hầu hết các doanh nghiệp đến nay đã gây nên thiếuviệc làm cho ngời lao động Trong khi đó vào các tháng cuốinăm doanh nghiệp đến nay vẫn ít đơn hàng Tình trạng này

đã gây nên thiếu việc làm gấp, công nhân phảI làm thêm giờ,tăng ca, làm cả ngày lễ và chủ nhật để kịp tiến độ giaohàng Nh vậy, đã có sự mất cân đối chéo giò trong sản xuất

Trang 28

và kinh doanh Đây chính là đặc thù riêng của ngành Da giầy

mà các ngành khác ít gặp phải

Tuy nhiên, khi đánh giá xu hớng chung của thị trờng thếgiới về nhu cầu mặt hàng giầy vảI tiếp tục giảm mạnh, sự mấtgiá của đồng euro đã ảnh hởngđến thị trờng giầy dép ViệtNam Hơn nữa Trung Quốc – một nớc có nhiều tiềm năng và lợithế về sản xuất và xuất khẩu giầy dép rất lớn, nhất là khiTrung Quốc thực hiện Hiệp định thơng mạI với Hoa kỳ và gianhập tổ chức thơng mạI thế giới WTO thì đó cũng là trở ngạIrất lớn đối với ngành da giầy Việt Nam Đây quả là một tháchthức lớn trong hiện tạI cũng nh tơng lai với ngành da giầy ViệtNam

Trong đIều kiện cạnh tranh gay gắt của thị trờng giầydép thế giới hiện nay, đòi hỏi phảI đổi mới công nghệ, thiết

bị sản xuất, nhng ở nớc ta vấn đề này vẫn còn mang tính tảnmạn chắp vá, mới chỉ chú trọng đầu t tạm thời, trớc mắt các

đơn vị thuộc da vẫn đang tiềm ẩn nhiều khó khăn cả về tổchức, quản lý, cơ chế hoạt động, vốn đầu t và vốn sản xuấtkinh doanh Vấn đề cung cấp da sống, vật t, hoá chất, vấn đềtiêu thụ sản phẩm thuộc da, xử lý môI trờng, môI sinh, chất thảIrắn…Đây quả là bảI toán khó, đòi hỏi sự cố gắng nỗ lực củabản thân mỗi doanh nghiệp cũng nh cần sự hỗ trợ của nhiềucấp, nhiều ngành

Với những thách thức gay gắt khốc liệt trong thị trờnggiầy dép thế giới, đặc biệt từ phía Trung Quốc, ngành giầynói chung và tổng công ty Da giầy nói riêng tập trung thựchiện tốt một số vấn đề lớn: Tiếp tục đẩy mạnh xúc tiến thơngmạI, tiếp cận và tìm hiểu thị trờng qua các cuộc khảo sát, hộichợ, triển lãm trong nớc và quốc tế Không ngừng duy trì và mởrộng thị trờng truyền thống (EU, Nhật), đồng thời phát triểnthị trờng mới, khôI phục lạI thị trờng Đông Âu và Liên Xô cũbằng cách tăng sản xuất các sản phẩm có chất lợng cao và mẫumã mới Tiếp tục đầu t chiều sâu và đầu t một số cơ sở sảnxuất giầy có công nghệ tiên tiến, trang thiết bị hiện đạI nhằm

đủ sức cạnh tranh trên thị trờng, chấn chỉnh lạI khâu tổ chứcquản lý ở một số doanh nghiệp

Bên cạnh đó, tổng công ty tập trung củng cố ngành thuộc

da Đầu t tơng đối hoàn chỉnh cho nhà máy da Vinh đủ khảnăng sản xuất da cho nhà máy sản xuất mũ giầy xuất khẩusang Nhật, cung cấp da 3 mầu để sản xuất bóng chuyền xuấtkhẩu , da bọc đệm cho khu chế xuất TP.HCM, da lót cho doanhnghiệp trong tổng công ty sản xuất giầy xuất khẩu Trớc đây

Ngày đăng: 23/10/2013, 13:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1- Tác động của quản trị và công nghệ nhằm tạo giá thành sản phẩm thấp. - thực trạng về khả năng cạnh tranh các sản phẩm việt nam trên thị trường
Sơ đồ 1 Tác động của quản trị và công nghệ nhằm tạo giá thành sản phẩm thấp (Trang 3)
Sơ đồ 3- Tác động của quản trị và công nghệ nhằm cung cấp sản phẩm- dịch vụ đúng lúc cho thị - thực trạng về khả năng cạnh tranh các sản phẩm việt nam trên thị trường
Sơ đồ 3 Tác động của quản trị và công nghệ nhằm cung cấp sản phẩm- dịch vụ đúng lúc cho thị (Trang 4)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w