1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Bài giảng môn học Hệ cơ sở dữ liệu: Chương 3 - Nguyễn Như Hoa

55 80 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 1,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Hệ cơ sở dữ liệu - Chương 3: Mô hình quan hệ cung cấp cho người học các kiến thức: Mô hình quan hệ (Relational model), thiết kế CSDL quan hệ bằng cách chuyển đổi từ mô hình ER sang mô hình quan hệ. Mời các bạn cùng tham khảo.

Trang 1

Chương 3

Mô hình quan hệ (The relational model)

Giáo trình & Tài liệu tham khảo:

1 Ramez Elmasri, Shamkant B Navathe, 2011 Fundamentals of Database

systems, 6th edition, Addison-Wesley

2 Giáo trình Cơ sở dữ liệu , Trần Đắc Phiến, ĐH Công nghiệp TPHCM

3 Bộ slide bài giảng của Nguyễn Minh Thư, Khoa CNTT, ĐH KHTN TPHCM

4 Bộ slide bài giảng của Trần Thị Kim Chi, Khoa CNTT, ĐH Công nghiệp TPHCM

Trang 2

Nội dung

• Mô hình quan hệ (Relational model)

– Giới thiệu

– Các Khái niệm

• Thiết kế CSDL quan hệ bằng cách chuyển đổi

từ mô hình ER sang mô hình quan hệ

Trang 3

Các giai đoạn thiết kế CSDL (nhắc lại)

Phụ thuộc HQT cụ thể Độc lập HQT

Thế giới thực Phân tích yêu cầu

Thiết kế mức quan niệm

Thiết kế mức logic

Thiết kế mức vật lý

Các yêu cầu về dữ liệu

Lược đồ quan niệm ( ERD )

Lược đồ logic ( RDB shema )

Lược đồ trong ( Tables )

Trang 4

Giới thiệu

Mô hình Quan hệ (Relational Model)

• Do tiến sĩ E F Codd đưa ra

– “A Relation Model for Large Shared Data Banks”,

Trang 5

Mô hình Quan hệ Các khái niệm

• Mô hình quan hệ đưa ra các khái niệm để mô

tả dữ liệu và các ràng buộc trên dữ liệu

• quan hệ (Relation)

• thuộc tính (Attribute)

• miền giá trị (domain)

• bộ (tuple)

• Khóa chính và khóa ngoại (Primary key, Foreign key)

• Các toàn vẹn quan hệ (contraints)

5

Trang 6

Mô hình Quan hệ Các khái niệm

• Quan hệ (relation) : là một table với các cột và dòng

• Thuộc tính (attribute) : là tên của cột

• Miền giá trị của một cột (domain) : là tập các giá trị

Trang 7

Lược đồ và thể hiện của một quan hệ

Relation Schema & Relation Instance

• Lược đồ quan hệ là một biểu diễn bao gồm

– Tên của quan hệ

– Tập thuộc tính của quan hệ

• Thể hiện của quan hệ là tập các bộ của quan

hệ ở một thời điểm

STUDENT(Name, Ssn, Home_phone, Address, Office_phone, Age)

7

Trang 8

Lược đồ cơ sở dữ liệu quan hệ

Relational Database Schema

• Mô tả cấu trúc của một CSDL

• Lược đồ CSDL gồm nhiều lược đồ quan hệ

Lược đồ CSDL

NHANVIEN(MANV, TENNV, HONV, NGSINH, DCHI, PHAI, LUONG, PHG) PHONGBAN(MAPHG, TENPHG, TRPHG, NG_NHANCHUC)

DIADIEM_PHG(MAPHG, DIADIEM) THANNHAN(MA_NVIEN, TENTN, PHAI, NGSINH, QUANHE) DEAN(TENDA, MADA, DDIEM_DA, PHONG)

Trang 9

Các đặc tính của một quan hệ

• Một quan hệ phải có một tên phân biệt với tất cả các quan hệ khác trong lược đồ CSDL quan hệ

• Mỗi thuộc tính có một tên phân biệt

• Các giá trị của một thuộc tính phải thuộc domain

• Mỗi ô trong quan hệ chứa 1 giá trị nguyên tố

• Mỗi bộ là phân biệt Không tồn tại 2 bộ giống nhau

• Thứ tự các thuộc tính không quan trọng

• Thứ tự các bộ không quan trọng

9

Trang 10

Định nghĩa hình thức

• Lược đồ quan hệ

– Gọi A1, A2, …, An là các thuộc tính

– Có các miền giá trị D1, D2, …, Dn tương ứng

– Ký hiệu R(A1:D1, A2:D2, …, An:Dn) là một lược đồ

quan hệ

– Bậc của lược đồ quan hệ là số lượng thuộc tính

trong lược đồ

Trang 11

Định nghĩa hình thức

• Quan hệ (hay thể hiện quan hệ)

– Một quan hệ r của lược đồ quan hệ R(A1, A2, …,

An), ký hiệu r(R) , là một tập các bộ r = {t1, t2, …, tk} – Trong đó mỗi ti là 1 danh sách có thứ tự của n giá trị ti=<v1, v2, …, vn>

trị rỗng

11

Trang 12

Định nghĩa hình thức

Tóm tắt ký hiệu

• Lược đồ quan hệ R bậc n

R(A1, A2, …, An) hoặc R(A1:D1, A2:D2, …, An:Dn)

• Miền giá trị của thuộc tính A

DOM(A) hay MGT(A)

• Giá trị tại thuộc tính A của bộ thứ t

t.A hay t[A]

Trang 13

Định nghĩa hình thức

Ví dụ

NHANVIEN( TENNV:string, HONV:string, NGSINH:date,

R ( A 1 : D 1 , A 2 : D 2 , … , A n : D n )

13

Trang 14

Khóa của lược đồ quan hệ

• Siêu khóa

– Một/một tập thuộc tính cho phép nhận diện tính duy

nhất của một bộ trong một lược đồ quan hệ

– Một lược đồ quan hệ có nhiều siêu khóa

• Khóa dự tuyển

– Là một tập con (nhỏ nhất) của siêu khóa , cho phép nhận diện tính duy nhất của một bộ trong một lược đồ quan hệ – Một lược đồ quan hệ có thể có nhiều khóa dự tuyển

• Khóa chính (primary key)

– Khóa chính là một khóa dự tuyển được chọn để nhận

diện tính duy nhất của một bộ trong lược đồ quan hệ

Trang 15

Khóa của lược đồ quan hệ

STUDENT(StudentID, Name, Ssn, Home_phone, Address,

Trang 16

Khóa của lược đồ quan hệ

• Khóa ngoại (foreign key)

– Một/một tập thuộc tính trong một lược đồ quan hệ

có liên kết đến khóa chính của một lược đồ quan hệ khác

• Thể hiện mối liên hệ giữa các bộ của hai lược đồ quan hệ

• Một lược đồ quan hệ có thể có nhiều khóa ngoại

– Khóa ngoại là thể hiện (biểu diễn) của mối quan hệ

(relationship) giữa các tập thực thể

Trang 17

Khóa của lược đồ quan hệ

MANV TENNV NGSINH PHGBAN

NHANVIEN ( MANV, TENNV, NGSINH , PHGBAN) PHONGBAN ( MAPB , TENPB )

Khóa chính

Khóa ngoại Khóa chính

17

Trang 18

Ràng buộc toàn vẹn

• RBTV (Integrity Constraint)

– Là những qui tắc, điều kiện, ràng buộc cần được thỏa mãn cho mọi thể hiện của CSDL quan hệ

– nhằm đảm bảo tính đúng đắn của dữ liệu

• RBTV được mô tả khi định nghĩa lược đồ quan hệ

• RBTV được kiểm tra khi quan hệ hoặc các quan

hệ có thay đổi

Trang 19

Các loại ràng buộc toàn vẹn

• RBTV miền giá trị (Domain Integrity Constraint)

• RBTV thực thể (Entity Integrity Constraint)

• RBTV tham chiếu (Referential Integrity Constraint)

• RBTV do người dùng định nghĩa (User-defined

Integrity Constraint)

19

Trang 20

Các loại ràng buộc toàn vẹn

RBTV miền giá trị

• Giá trị của mỗi thuộc tính A là một giá trị

nguyên tử thuộc miền giá trị Dom(A)

• Với mọi bộ của quan hệ NHANVIEN

– PHAI có kiểu chuỗi , có giá trị “nam” hoặc “nữ”

– NGSINH có kiểu datetime

– TENNV có kiểu chuỗi (tối đa 50 ký tự)

Trang 21

Các loại ràng buộc toàn vẹn

RBTV thực thể

• Toàn vẹn thực thể đòi hỏi khóa chính phải có

giá trị xác định , không được phép null

Trang 22

Các loại ràng buộc toàn vẹn

Trang 23

Các loại ràng buộc toàn vẹn

Trang 24

Chuyển đổi

Từ mô hình ER sang mô hình quan hệ

• Mục tiêu là tạo ra bản thiết kế CSDL quan hệ

với đầu vào là mô hình ER

• Ánh xạ khái niệm của 2 mô hình

Mô hình quan hệ

Mô hình ER

Tập thưc thể

Thực thể Thuộc tính của tập thực thể

Khóa chính của tập thực thể

Mối quan hệ giữa các tập thực thể

•Quan hệ

•Bộ

•Thuộc tính của quan hệ

•Khóa chính của quan hệ

•Khóa ngoại của quan hệ

Trang 25

Các qui tắc chuyển đổi

Tạo một quan hệ mới có

– Tên quan hệ là : tên của mối quan hệ – Thuộc tính là : thuộc tính của mối quan hệ (nếu có) và những thuộc tính khóa của các tập thực thể liên quan

– Có cùng tên với thực thể yếu

– Thêm vào thuộc tính khóa của quan hệ cha

– Thuộc tính khóa của quan hệ cha tham gia vào khóa chính của quan hệ

25

Trang 26

Ví dụ 1

Nhanvien(Manv, Tennv, Phai, Ngaysinh)

Phongban(MaPB, TenPB)

Trang 27

Ví dụ 1

Phongban(MaPB, TenPB)

27

Trang 29

Ví dụ 2

HOCVIEN(MaHV, TenHV, Điachi, Ngaysinh, SoĐT)

MONHOC (MaMH, TenMH, Thoiluong)

29

Trang 30

Ví dụ 2

HOCVIEN_MONHOC(MaHV, MAMH, Ngaynhaphoc)

MONHOC (MaMH, TenMH, Thoiluong)

Trang 31

Ví dụ 2

• Kết quả

HOCVIEN_MONHOC(MaHV, MAMH, Ngaynhaphoc) HOCVIEN(MaHV, TenHV, Điachi, Ngaysinh, SoĐT) MONHOC (MaMH, TenMH, Thoiluong)

Mô hình ER

Lược đồ CSDL

quan hệ

31

Trang 32

Ví dụ 3

Phongban(MaPB, TenPB)

Trang 33

Ví dụ 3

Nhanvien(Manv, Hoten, Phai, Ngaysinh, MaPB)

33

Trang 35

Ví dụ 4

Tập Thực thể cha

Tập Thực thể con (tập thực thể yếu)

Thannhan(Hoten, Quanhe, Ngaysinh)

Nhanvien(Manv, Hoten, Phai, Ngaysinh)

35

Trang 36

Ví dụ 4

Tập Thực thể cha

Tập Thực thể con (tập thực thể yếu)

Thannhan(Hoten, Manv , Quanhe, Ngaysinh)

Nhanvien(Manv, Hoten, Phai, Ngaysinh)

Trang 38

Ví dụ 5

• Cho mô hình ER

Trang 39

Ví dụ 5

• Lược đồ CSDL quan hệ tương ứng

NHOMHANG( MaNhom, TenNhom )

MATHANG ( MaHang, TenHang, ĐVT, Đongia , MaNhom ) KHACHHANG (MaKH, Hoten, Điachi, SoĐt )

HOADON ( SoHD, NgayLapHD, NgayGiao , MaKH )

CHITIETHD ( SoHD, MaHang , SoLuong )

Cho biết các relationships trong mô hình ER của ví dụ 5

được thể hiện ở chỗ nào trong Lược đồ CSDL quan hệ ?

39

Trang 40

Ví dụ 6

• Cho mô hình ER

Trang 41

Ví dụ 6

• Lược đồ CSDL quan hệ tương ứng

TACGIA ( MaTG, Ten, Email, Phone, Điachi )

SACH ( Masach, Tieude , LanXB, NamXB, Gia, ISBN, Sotrang, Theloai,

Mota )

NGUOIMUON ( MaĐG, Ten, Email, Phone, Điachi )

Chitietmuon (MaĐG, Masach , Ngaymuon, Ngaytra )

Tacgia_muon_Sach (MaTG, Masach, Ngaymuon, Ngaytra )

Tacgia_viet_Sach (MaTG, Masach)

41

Trang 42

Tóm tắt

Trang 43

• Super key, Primary key, Foreign key

• Referential Integrity Constraint

43

Trang 44

 Khóa chính của một quan hệ có đặc tính gì ?

 Một quan hệ luôn chỉ có một khóa chính Đúng hay sai ?

 Phân biệt : siêu khóa, khóa dự tuyển, khóa chính của một

quan hệ ?

 Khóa ngoại của một quan hệ có vai trò gì ?

 Các qui tắc chuyển đổi từ mô hình ER sang mô hình quan

Trang 45

Bài tập 1

• Hãy chỉ ra: Lược đồ quan hệ ? Thể hiện quan hệ ? Thuộc tính ? Bộ ? Khóa chính ?

45

Trang 46

Bài tập 2

• Ssn là khóa chính của lược đồ quan hệ

EMPLOYEE Hãy chỉ ra một vài siêu khóa của lược đồ quan hệ này ?

Trang 47

Bài tập 3

• Cho lược đồ CSDL

47

Trang 48

Bài tập 3 (tt)

• Một thể hiện của CSDL

Trang 49

Bài tập 3 (tt)

49

Trang 50

Bài tập 3 (tt)

• Câu hỏi :

– Cho biết các khóa ngoại có trong các quan hệ ?

– Chỉ ra các relationship giữa các quan hệ ?

Trang 51

Bài tập 4

• Chuyển đổi mô hình ER của bài tập 2, 3 , 4

(chương 2) sang mô hình quan hệ ?

51

Trang 52

Bài tập 5 - Quản lý thi tốt nghiệp PTCS

giáo trình CSDL của Trần Đắc Phiến

thi(TENHĐT), họ tên chủ tịch hội đồng(TENCT), địa chỉ (ĐCHĐT),điện

Trang 53

Bài tập 5 - Quản lý thi tốt nghiệp PTCS

giáo trình CSDL của Trần Đắc Phiến

(2)

Giáo viên của các trường trực thuộc phòng được điều động đến các hội đồng để coi thi, mỗi trường có thể có hoặc không có thí sinh dự thi, mỗi trường có một mã trường duy nhất (MATR), mỗi

mã trường xác định một tên trường(TENTR), địa chỉ (ĐCTR), loại hình đào tạo (LHĐT) (Công lập, chuyên, bán công, dân lập, nội trú,…)

Giáo viên của một trường có thể làm việc tại nhiều

hội đồng thi Một giáo viên có một mã giáo viên(MAGV), một mã giáo viên xác định tên giáo viên (TENGV), chuyên môn giảng dạy (CHUYENMON), chức danh trong hội đồng thi(CHUCDANH)

53

Trang 54

Bài tập 5 - Quản lý thi tốt nghiệp PTCS

giáo trình CSDL của Trần Đắc Phiến

(3)

Các thí sinh dự thi có một số báo danh duy nhất(SOBD), mỗi số báo danh xác định tên thí sinh(TENTS), ngày sinh (NGSINH), giới tính (PHAI) Mỗi thí sinh được xếp thi tại một phòng thi nhất định cho tất cả các môn

Mỗi thí sinh có thể có chứng chỉ nghề (CCNGHE) hoặc không (thuộc tính

CCNGHE kiểu chuỗi, CCNGHE=”x” nếu thí sinh có chứng chỉ nghề và CCNGHE bằng rỗng nếu thí sinh không có chứng chỉ nghề)

Thí sinh của cùng một trường chỉ dự thi tại một hội đồng thi

Trang 55

Bài tập 5 - Quản lý thi tốt nghiệp PTCS

giáo trình CSDL của Trần Đắc Phiến

Câu hỏi :

1 Thiết lập mô hình ER cho bài toán quản lý thi TN

PTCS ?

2 Thiết lập mô hình CSDL quan hệ cho bài toán ?

3 Xác định khóa chính cho mỗi lược đồ quan hệ ?

4 Xác định các ràng buộc toàn vẹn trong lược đồ

CSDL ?

55

Ngày đăng: 04/11/2020, 07:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm