Bài giảng Hệ cơ sở dữ liệu - Chương 1: Tổng quan về CSDL và Hệ quản trị CSDL cung cấp cho người học các kiến thức: Khái niệm về Cơ sở dữ liệu (DB) và Hệ quản trị cơ sở dữ liệu (DBMS), các mô hình dữ liệu, các giai đoạn thiết kế Cơ sở dữ liệu. Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 1Giới thiệu môn học
Hệ cơ sở dữ liệu
Gv Nguyễn Như Hoa
nguyennhuhoa060@gmail.com
nnhoa06.blogspot.com
Trang 2Mục tiêu môn học
Nắm được các khái niệm và tầm quan trọng của CSDL và hệ quản trị CSDL
Xây dựng được mô hình thực thể kết hợp
Xây dựng được mô hình CSDL quan hệ
Có khả năng hiện thực và khai thác CSDL bằng ngôn ngữ SQL
2
Trang 3Nội dung môn học
Nội dung
Số tiết
Lý thuyết
Số tiết Thực hành
Trang 4Kiểm tra & Đánh giá
• Thi giữa kỳ : tự luận
• Thi cuối kỳ : tự luận
• Kiểm tra thường kỳ : 3 bài
4
Trang 5[3] Ramez Elmasri, Shamkant B Navathe, 2011
Fundamentals of Database systems, 6th edition,
Addison-Wesley
[4] Fred R McFadden, Jeffrey A.Hoffer, Mary B.Prescott ,
1999 Modern Database management, 5th edition,
Addison Wisley
Trang 6Giáo trình và TLTK
– Tài liệu tham khảo:
[1] Các hệ CSDL lý thuyết và thực hành – Hồ Thuần, Hồ Cẩm Hà –
Nhà xuất bản giáo dục, 2004
[2] Database Management Systems – Raghu Ramakrishnan &
Johannes Gehrke, 3th edition, USA
[3] Peter Rob, Carlos Coronel, Database Systems: Design,
Implementation and Management, 4th Edition, Course
Technology, 2000
[4] Philip M.Lewis, Arthur Bernstein, Michael Kifer, Databases and
Transaction Processing , Addison Wesley, 2002
[5] Hector Garcia-Molina, Jeffrey D.Ullman, Jennifer Widom,
Database Systems: the complete Book, 2000
6
Trang 7Chương 1 Tổng quan về CSDL và Hệ quản trị CSDL
Giáo trình & Tài liệu tham khảo:
1 Ramez Elmasri, Shamkant B Navathe, 2011 Fundamentals of Database
systems, 6th edition, Addison-Wesley
3 Bộ slide bài giảng của Nguyễn Minh Thư, Khoa CNTT, ĐH KHTN TPHCM
4 Bộ slide bài giảng của Trần Thị Kim Chi, Khoa CNTT, ĐH Công nghiệp TPHCM
Gv Nguyễn Như Hoa
Trang 8Nội dung chương 1
• Khái niệm về Cơ sở dữ liệu (DB) và Hệ quản trị
cơ sở dữ liệu (DBMS)
• Các mô hình dữ liệu
• Các giai đoạn thiết kế Cơ sở dữ liệu
8
Trang 9Giới thiệu (1)
• Hoạt động của bất kỳ Tổ chức nào thường dẫn
đến phát sinh dữ liệu, lưu trữ , xử lý và khai thác
Trang 10Giới thiệu (2)
• Dữ liệu (data)
– Một mô tả hình thức về Tổ chức và hoạt động của
nó
• Tên, địa chỉ, số điện thoại, … của khách hàng
• Tên, thời lượng, giáo viên, số lượng SV, ngày bắt đầu, … của một khóa học
• Mã số thẻ, tên, địa chỉ, số điện thoại, … của độc giả (thư viện)
• Thông tin (Information)
– Dữ liệu đã qua xử lý
10
Trang 11Giới thiệu (3)
Dữ liệu
1 10273 Nguyễn Văn Hoà CDTH7 1996
2 00298 Nguyễn Minh Tâm CDTH7 1996
Trang 12Giới thiệu (4)
• Cơ sở dữ liệu (Database hay DB)
– Một tập hợp có cấu trúc của những dữ liệu có liên
quan với nhau được lưu trữ trong máy tính
• Danh sách sinh viên
• Niên giám điện thoại
• Danh mục các đề án – Một CSDL biểu diễn một phần của thế giới thực (một
tổ chức và hoạt động của nó)
– CSDL được thiết kế, xây dựng, và lưu trữ với một mục đích xác định, phục vụ cho một số ứng dụng và người dùng
• Tập ngẫu nhiên của các dữ liệu không thể xem là một CSDL
12
Trang 13• Xây dựng – lưu trữ dữ liệu lên bộ nhớ phụ
• Xử lý – truy vấn, cập nhật và phát sinh báo cáo – Vd: SQL server, Oracle, Mysql, …
Trang 17Một ví dụ về Hệ CSDL (1)
Xử lý truy vấn
MS SQL SERVER
Truy xuất dữ liệu
CSDL Sinhviên
Định nghĩa CSDL
Người sử dụng
Chương trình Quản Lý KQHT của Sinh viên
Hệ CSDL
Trang 1818
Trang 19Một ví dụ về Hệ CSDL (3)
Trang 20Quá trình phát triển (1)
• Tiếp cận cũ : Tập tin (file)
Hệ Thống Quản
Lý Tập Tin
Tập tin
Tập tin Dữ liệu
20
Trang 21Quá trình phát triển (2)
• Tiếp cận cũ : Tập tin (file)
– Các hạn chế
• Dữ liệu bị trùng lắp và dư thừa
• Thiếu tính nhất quán giữa các dữ liệu
• Khó khăn trong việc truy xuất
• Việc chia sẻ dữ liệu bị hạn chế
• Khó khôi phục
Trang 22Quá trình phát triển (3)
• Tiếp cận hiện nay : Cơ sở dữ liệu (Database)
Hệ Quản Trị CSDL
Trang 23Đặc tính của cách tiếp cận
Cơ sở dữ liệu
• Các đặc tính nổi bật
– Tính tự mô tả
– Tính trừu tượng dữ liệu
– Tính độc lập giữa chương trình và dữ liệu
– Tính nhất quán
– Hỗ trợ nhiều cách nhìn dữ liệu và chia sẽ dữ liệu
Trang 24• Các định nghĩa mô tả CSDL được lưu trữ trong catalog
• Dữ liệu trong catalog gọi là meta-data (data of data)
Name Type Length Description
24
Trang 26Tính độc lập
• Độc lập giữa chương trình ứng dụng và dữ liệu
– Định nghĩa về cấu trúc data được lưu trữ trong
DBMS catalog , tách biệt với chương trình ứng
dụng -> có những thay đổi trong cấu trúc data
không đòi hỏi thay đổi chương trình ứngdụng
– Vd : Thêm mục dữ liệu “ngày sinh” vào các bản
Trang 27Tính nhất quán
• Lưu trữ dữ liệu thống nhất và tập trung
– Tránh được tình trạng trùng lắp thông tin
Trang 29Chia sẽ dữ liệu dễ dàng
• Dữ liệu phục vụ cho nhiều ứng dụng được lưu trữ tập trung và được chia sẻ dễ dàng qua hỗ trợ của hệ QTCSDL
• Hệ QTCSDL có cơ chế cho phép truy xuất dữ liệu từ nhiều user đồng thời
– Tránh được việc tranh chấp dữ liệu
– Bảo đảm dữ liệu luôn đúng tại mọi thời điểm
Trang 30Người sử dụng CSDL
• Quản trị viên (Database Administrator - DBA)
• Thiết kế viên (Database Designer)
• Người dùng cuối (End User)
30
Trang 33Người dùng cuối
• Người ít sử dụng
– Ít khi truy cập CSDL, nhưng cần những thông tin khác nhau trong mỗi lần truy cập và dùng những câu truy vấn phức tạp
– Vd : Người quản lý
• Người sử dụng thường xuyên
– Thường xuyên truy vấn và cập nhật CSDL nhờ vào một
số các chức năng đã được xây dựng sẳn
Trang 3434
Mô hình dữ liệu
• Thế giới thực được mô hình hóa
• Một mô hình dữ liệu bao gồm
– Một tập các khái niệm để mô tả và điều khiển dữ liệu, thể hiện các mối quan hệ và ràng buộc trên dữ liệu
của một tổ chức
– Các ký hiệu để trình bày mô hình, cho phép người
thiết kế DB và users có thể đọc và hiểu về dữ liệu của
Trang 35Mô hình dữ liệu (tt)
• Mô hình mức cao (mức khái niệm)
– Cung cấp các khái niệm gần gũi với người dùng
– Mô hình phải tự nhiên và giàu ngữ nghĩa
– VD: mô hình thực thể kết hợp (ER), mô hình đối tượng…
• Mô hình cài đặt (mức logic)
– Đưa ra các khái niệm người dùng có thể hiểu được nhưng không quá xa với cách dữ liệu được tổ chức thật sự trên máy tính
– VD: mô hình quan hệ, mô hình mạng, mô hình phân cấp
• Mô hình mức thấp (mức vật lý)
– Đưa ra các khái niệm mô tả chi tiết về cách thức dữ liệu được lưu trữ trong máy tính
Trang 36MaMH
Khoa TenMH
(0,n)
Hocky Gvien Nam
MaHP
Trang 37Ví dụ mô hình đối tượng
SuaDiem()
HPhan
Ten SLuong 0 *
Trang 38HPhan
MaHP SLuong MaMH
MHoc
MaMH TenMH Khoa TinChi
DKien
MaMH MaMHTruoc
Trang 41Lược đồ CSDL (Schema)
• Cấu trúc của CSDL gọi là schema (lược đồ csdl)
• Hình vẽ biểu diễn schema gọi là schema diagram
• Ví dụ:
SVien Ten MaSV Nam Khoa
TenMH MaMH TinChi Khoa Mhoc
Trang 4242
Thể hiện của CSDL (Instance)
• Dữ liệu/trạng thái của CSDL ở một thời điểm
nào đó gọi là Instance
Nhap mon tin hoc
Cau truc du lieu
Mhoc
Toan roi rac
Co so du lieu
MaMH COSC1310 COSC3320 MATH2410 COSC3380
Trang 43Các giai đoạn thiết kế cơ sở dữ liệu (1)
Phụ thuộc HQT cụ thể Độc lập HQT
Thế giới thực
Phân tích yêu cầu
Thiết kế mức quan niệm
Thiết kế mức logic
Thiết kế mức vật lý
Các yêu cầu về dữ liệu
Lược đồ quan niệm
Lược đồ logic
Lược đồ trong Hiện thực Chương trình
Thiết kế Chương trình ứng dụng
Phân tích chức năng
Các yêu cầu về chức năng
Các đặc tả chức năng
Trang 44Các giai đoạn thiết kế cơ sở dữ liệu (2)
Phụ thuộc HQT cụ thể Độc lập HQT
Thế giới thực Phân tích yêu cầu
Thiết kế mức quan niệm
Thiết kế mức logic
Thiết kế mức vật lý
Các yêu cầu về dữ liệu
Lược đồ quan niệm ( ERD )
Lược đồ logic (Relational DB shema )
Lược đồ trong ( Tables )
Trang 45Tóm tắt & Câu hỏi ?
Mô hình đối tượng
Mô hình ER
Lược đồ CSDL Thể hiện CSDL
Database Sytem
(hệ CSDL)