1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIAO AN SINH 10 THEO CHUYEN DE đủ 19 TIẾT

83 59 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 3,05 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuyên đề 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG Giới thiệu chung về chủ đề: Chủ đề đề cập đến các nội dung 1. Các cấp tổ chức của thế giới sống 2. Đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống 2.1. Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc 2.2. Hệ thống mở và tự điều chỉnh 2.3. Thế giới sống liên tục tiến hóa 3. giới và hệ thống phân loại 5 giới 3.1. Khái niệm giới 3.2. Hệ thống phân loại 5 giới 4. Đặc điểm chính của mỗi giới Thời lượng dự kiến thực hiện chủ đề: 2 tiết ( Tiết 1 + 2) I. MỤC TIÊU 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ + Kiến thức: Sau khi học xong chuyên đề này, HS cần: Nêu được các cấp tổ chức của thế giới sống từ thấp đến cao Nêu được đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống. Phân biệt được đặc điểm của 5 giới SV để thấy được sự đa dạng của thế giới sinh vật. + Kỹ năng Kĩ năng học tập: Phát triển kĩ năng đọc sách, quan sát, so sánh, phân tích, suy luận và khái quát hóa kiến thức... Kĩ năng sống: Phát triển kĩ năng hợp tác nhóm, giải quyết vấn đề nảy sinh trong học tập, diễn đạt ý kiến cá nhân... + Thái độ Thân thiện, hợp tác với mọi thành viên, tích cực tìm hiểu kiến thức. Có ý thức bảo tồn sự đa dạng sinh học. 2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề. Năng lực ngôn ngữ. Năng lực hợp tác. II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH 1. Giáo viên Kế hoạch bài học. Phương tiện, thiết bị dạy học: + Máy tính, đèn chiếu + Phiếu học tập: Đặc điểm mỗi giới (Phần phụ lục) 2. Học sinh Nghiên cứu trước nội dung bài học. Ôn tập các kiến thức về: mô, QT, QX, HST đã học ở cấp 2 III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC Hoạt động 1: Tình huống khởi động (5phút) Mục tiêu hoạt động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động Hs nêu được các cấp tổ chức của thế giới sống từ thấp đến cao. Nêu được đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống. Phân biệt được đặc điểm của 5 giới SV để thấy được sự đa dạng của thế giới SV. Gv cho Hs xem đoạn video về 1 hệ sinh thái Nhiệm vụ của Hs ( hoạt động cá nhân): + Quan sát và nêu các cấp tổ chức sống có trong đoạn video. + Các cấp tổ chức sống có điểm chung là gì? + Trong đoạn video có những nhóm sinh vật nào? Đặc trưng để phân biệt các nhóm SV đó. GV dựa vào phần trả lời của HS để dẫn dắt giới thiệu nội dung chủ đề. Cá thể, quần thể, quần xã, hệ ST Có hoạt động sống như: vận động, lớn lên, sinh sản... Các nhóm TV, ĐV: + TV: không di chuyển, QH,... + ĐV: di chuyển, không QH,.. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (60 phút) Mục tiêu hoạt động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động Hs nắm được các cấp tổ chức của thế giới sống, trong đó hiểu được tế bào là đơn vị tổ chức cơ bản. a) Nội dung 1: Các cấp tổ chức của thế giới sống Phương thức tổ chức hoạt động học tập của Hs Gv yêu cầu Hs làm câu hỏi lệnh trang 6 SGK để rút ra sự khác nhau giữa sinh vật với vật vô sinh. (?) Hiện tượng một cục đất hút nước trương nở ra, nặng hơn (tăng kích thước, khối lượng) có gọi là sinh trưởng không? Vì sao? → Gv nhấn mạnh cần phân biệt được sinh trưởng của sinh vật nhờ trao đổi chất, ở vật vô sinh không có trao đổi chất nên không gọi là sinh trưởng. → Gv rút ra kiến thức: các dấu hiệu đặc trưng cơ bản nhất của sinh vật là trao đổi chất và sinh sản. Gv yêu cầu HS quan sát hình 1 SGK trang 7 và hỏi: +Nêu các cấp tổ chức của thế giới sống ? + Các cấp tổ chức nào là cơ bản? + Cấp tổ chức nào là cơ bản nhất? vì sao? + Cấp tổ chức nào là quan trọng? Vì sao? Yêu cầu Hs trả lời câu hỏi lệnh số 2 trang 6 SGK giải thích các khái niệm: mô, cơ quan, hệ cơ quan, cơ thể, quần thể, quần xã và hệ sinh thái. Nội dung I. Các cấp tổ chức của thế giới sống Thế giới sống được tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc chặt chẽ : phân tử® bào quan® tế bào® mô ® cơ quan® hệ cơ quan® cơ thể ® quần thể ® quần xã ® hệ sinh thái® sinh quyển Các cấp tổ chức cơ bản của thế giới sống bao gồm: tế bào, cơ thể, quần thể, quần xã,hệ sinh thái. Tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể sinh vật và các tế bào chỉ được sinh ra bằng cách phân chia tế bào. Cấp cơ thể là quan trọng nhất vì chỉ ở cấp cơ thể mới biểu hiện đầy đủ các đặc tính của sự sống. Dựa vào vốn hiểu biết của mình, HS trả lời được: có các biểu hiện sống : TĐC, sinh trưởng, sinh sản, vận động... Có thể Hs chưa trả lời được. Hs quan sát hình, trao đổi nhóm nhỏ và trả lời câu hỏi: +Phân tử bào quan tế bào mô cơ quan hệ cơ quan, cơ thể quần thể quần xã hệ sinh thái +Tế bào cơ thể quần thể quần xã hệ sinh thái +Tế bào căn cứ nội dung học thuyết tế bào +Cơ thể biểu hiện đầy đủ các đặc tính của sự sống. HS quan sát tranh, nghiên cứu SGK và giải thích các khái niệm. Hs hiểu được các đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống. b) Nội dung 2: Đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống Phương thức tổ chức hoạt động học tập của HS Chia lớp làm 3 nhóm, tìm hiểu TT SGK và trả lời các câu hỏi: Nhóm 1: Tìm hiểu tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc + Nguyên tắc thứ bậc là gì? +Thế nào là đặc tính nổi trội ? +Đặc tinh nổi trội do đâu mà có ? +Đặc tính nổi trội đặc trưng cho cơ thể sống là gì? Nhóm 2: Tìm hiểu hệ thống mở và tự điều chỉnh: + Những hoạt động nào giúp cơ thể sống tồn tại sinh trưởng, phát triển? Từ đó cho biết tại sao tổ chức sống là hệ thống mở? + Giải thích tại sao khi chạy nhanh thì thân nhiệt cơ thể nóng lên và sau 1 thời gian nghỉ ngơi thì thân nhiệt cơ thể lại trở về bình thường? VD này chứng minh điều gì? Nhóm 3: Tìm hiểu thế giới sống liên tục tiến hóa. Vì sao con sinh ra thường có nhiều đặc điểm giống bố mẹ nhưng cũng có những đặc điểm khác bố mẹ? à Nhờ đâu sự sống duy trì và tiếp diễn liên tục từ thế hệ này sang thế hệ khác? Vì sao cây xương rồng khi sống trên sa mạc có nhiều gai nhọn? àDo đâu sinh vật thích nghi với môi trường? Nội dung: II. Đặc điểm của các cấp tổ chức sống 1. Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc: Nguyên tắc thứ bậc: tổ chức sống cấp dưới là nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp trên. Tính nổi trội: là các đặc điểm chỉ có ở tổ chức sống cấp trên mà không có ở tổ chức sống cấp dưới. Đặc tính nổi trội được hình thành do sự tương tác của các bộ phận cấu thành. +Đặc tính nổi trội đặc trưng cho thế giới sống là trao đổi chất và năng lượng, sinh sản, sinh trưởng và phát triển, cảm ứng, khả năng tự điều chỉnh, khả năng tiến hóa thích nghi với sự sống 2.Hệ thống mở và tự điều chỉnh: Hệ thống mở: Giữa cơ thể và môi trường sống luôn có tác động qua lại qua quá trình trao đổi chất và năng lượng. Tự điều chỉnh: Các cơ thể sống luôn có khả năng tự điều chỉnh duy trì cân bằng động trong hệ thống (cân bằng nội môi) để giúp nó tồn tại, sinh trưởng, phát triển… 3) Thế giới sống liên tục tiến hoá: Sự sống tiếp diễn liên tục nhờ sự truyền thông tin di truyền trên ADN từ thế hệ này sang thế hệ khác Biến dị và tích lũy biến dị qua chọn lọc tự nhiênà đặc điểm thích nghi dần hình thành các loài mớià sinh vật đa dạng phong phú nhưng có chung một nguồn gốc và vẫn tiếp tục tiến hoá. Khái niệm nguyên tắc thứ bậc. Khái niệm tính nổi trội. Nguyên nhân hình thành tính nổi trội.. +Đặc tính nổi trội đặc trưng cho thế giới sống là trao đổi chất và năng lượng, sinh sản, sinh trưởng và phát triển, cảm ứng, khả năng tự điều chỉnh, khả năng tiến hóa thích nghi với sự sống Đại diện nhóm 2 trả lời, các nhóm khác góp ý bổ sung +Ăn, uống, hít thở...> thường xuyên trao đổi chất với MT Hs giải thích do thay đổi nhu cầu NL nên thay đổi cường độ TĐC. Chứng minh các tổ chức sống có khả năng tự điều chỉnh. Sự sống duy trì nhờ: +Di truyền TTDT trên ADN. +Biến dị và tích lũy biến dị qua chọn lọc tự nhiênà hình thành các đặc điểm thích nghi àdần hình thành các loài mớià sinh vật đa dạng phong phú Nắm được khái niệm về giới sinh học. Nắm được các đơn vị phân loại của thế giới sinh vật. Biết được sinh vật chia thành 5 giới. Nội dung 3: Giới và hệ thống phân loại 5 giới (?) Thế nào là giới trong sinh học? (?) Đơn vị phân loại lớn nhất là giới, sau đó nhỏ dần là những đơn vị nào? (?) Thế giới sinh vật được chia thành mấy giới? Nội dung: Giới trong sinh học là đơn vị phân loại lớn nhất bao gồm các ngành sinh vật có chung những đặc điểm nhất định. Thế giới sinh vật được phân loại thành các đơn vị từ lớn đến bé là Giới →Ngành →Lớp→Bộ→Họ→Chi →Loài Thế giới sinh vật được chia thành 5 giới: giới khởi sinh, giới nguyên sinh, giới nấm, giới thực vật và giới động vật. Hs nghiên cứu sách giáo khoa, trả lời các câu hỏi của giáo viên. Hs sẽ trả lời được các câu hỏi Giới trong sinh học là đơn vị phân loại lớn nhất bao gồm các ngành sinh vật có chung những đặc điểm nhất định. Thế giới sinh vật được chia thành 5 giới: giới khởi sinh, giới nguyên sinh, giới nấm, giới thực vật và giới động vật. Nắm được đại diện và đặc điểm chính mỗi giới. Nội dung 4: Đặc điểm chính của mỗi giới Giao phiếu học tập cho các nhóm Hs, hướng dẫn các nhóm Hs thảo luận và hoàn thành. Nội dung: Đáp án ở phần phụ lục Các nhóm Hs thảo luận và hoàn thành phiếu học tập theo yêu cầu Gv đặt ra. Hs sẽ hoàn thành được nội dung phiếu học tập Giới khởi sinh gồm vi khuẩn, virut. Có kích thước nhỏ, sống kí sinh. Giới Nguyên sinh: gồm tảo, nấm nhầy, động vật nguyên sinh, sống tự dưỡng hoặc dị dưỡng Giới nấm gồm nấm men, nấm sợi, nấm đảm, sống hoại sinh Giới thực vật gồm rêu, quyết, hạt trần, hạt kín, sống tự dưỡng và có vai trò quan trọng trong thế giới sống. Giới động vật gồm ngành thân lỗ, ruột khoang, giun dẹp, giun tròn, giun đốt, thân mềm, chân khớp, da gai, động vật có xương sống. Sống dị dưỡng, cố định, có hệ thần kính phát triển và khả năng phản ứng nhanh nhạy. Hoạt động 3: Luyện tập (20 phút) Mục tiêu hoạt động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động Hs vận dụng kiến thức đã học để trả lời các câu hỏi ở mức độ nhận biết và thông hiểu, nhằm củng cố các kiến thức, tự đánh giá mức độ hiểu bài. Gv đặt câu hỏi: Giài thích tại sao tế bào là cấp cơ bản và cơ thể là cấp quan trọng ? Dựa vào kiến thức bài học Hs có thể trả lời được. Gv đặt câu hỏi: Nêu 1 số ví dụ về khả năng tự điều chỉnh của cơ thể người. (?) Những đặc điểm cấu tạo phù hợp với phương thức sống của giới thực vật? Vai trò của thực vật đối với sự sống trên trái đất? Hoàn thành các câu hỏi mục IV Dựa vào kiến thức sinh học và các thông tin khác để trả lời, HS có thể nêu được: +Điều chỉnh lượng đường trong máu. +Điều chỉnh huyết áp. +Điều chỉnh lượng nước trong cơ thể... Cấu tạo từ tế bào nhân thực, tế bào có lục lạp giúp thực vật có lối sống tự dưỡng, tế bào có thành xenlulozơ vững chắc giúp thân cành vươn cao tỏa rộng lấy được tối đa ánh nắng mặt trời phục vụ cho quang hợp. Thực vật có khả năng tự tổng hợp chất hữu cơ cung cấp cơ thể và còn cung cấp chất hữu cơ cho các sinh vật khác thông qua mối quan hệ dinh dưỡng. Thực vật giúp bảo vệ đất đai, điều hòa khí hậu làm ổn định hệ sinh thái, làm trong lành môi trường. Hoạt động 4: Vận dụng, tìm tòi mở rộng (5 phút) Mục tiêu hoạt động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động Hs vận dụng được kiến thức để giải thích được một số hiện tượng thực tế từ đó hình thành và phát triển các năng lực: tự nghiên cứu, phát hiện và giải quyết vấn đề Gv đặt câu hỏi: Từ VD mục II.1, hãy chỉ ra các cấp tổ chức sống và đặc tính nổi trội của cấp tổ chức cao hơn. Gv đặt câu hỏi: Tại sao cơ thể có khả năng tự điều chỉnh nhưng vẫn phát sinh các bệnh do rối loạn chuyển hóa (tiểu đường, béo phì, bệnh gout ...) → từ đó liên hệ với thực tế về cách phòng tránh các bệnh rối lọan chuyển hóa. Chuyển giao nhiệm vụ Gv yêu cầu Hs trình bày vai trò của giới thực vật và động vật. Từ nó nêu lên các biện pháp bảo vệ môi trường sống, bảo vệ hệ sinh thái. Giáo viên chốt kiến thức Mỗi loài sinh vật sống trong một hệ sinh thái đều có một vai trò nhất định vì vậy chúng ta cần có biện pháp bảo vệ môi trường, đảm bảo cân bằng sinh thái cũng chính là bảo vệ sự sống cho chính mỗi chúng ta. +Các cấp: cấp tế bào TK → cơ quan: bộ não. +Đặc điểm nổi trội: trí thông minh và các trạng thái tình cảm. +Cơ thể có khả năng tự điều hỉnh giúp giữ trạng thái cân bằng cho cơ thể. +Nếu cơ thể không còn khả năng tự điều chỉnh→ phát sinh bệnh và có thể tử vong. +Ăn uống điều độ, cân đối, vệ sinh và hợp lý... Hs chuẩn bị nội dung thuyết trình sẵn ở nhà Báo cáo, thảo luận cả lớp và thống nhất về kết quả thực hiện nhiệm vụ: cử đại diện lên báo cáo kết, cả lớp nhận xét, bổ sung và chất vấn xung quanh vấn đề của nhóm vừa báo cáo. IV. CÂU HỎIBÀI TẬP KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC 1. Mức nhận biết: Câu 1: Đơn vị tổ chức cơ bản của mọi sinh vật đa bào là A. hệ cơ quan B. tế bào C. mô D. cơ quan Câu 2: Sự sống được tiếp diễn liên tục từ thế hệ này sang thế hệ khác nhờ A. khả năng cảm ứng đặc biệt của sinh vật. B. khả năng tự điều chỉnh cân bằng nội môi C. khả năng tiến hóa thích nghi với môi trường sống D. sự truyền thông tin trên ADN từ tế bào này sang tế bào khác, từ thế hệ này sang thế khác. Câu 3: “Tổ chức sống cấp thấp hơn làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp cao hơn” giải thích cho nguyên tắc nào của thế giới sống? A. Nguyên tắc thứ bậc. B. Nguyên tắc mở. C. Nguyên tắc tự điều chỉnh. D. Nguyên tắc bổ sung Câu 4: Giới sinh vật là A. đơn vị phân loại bé nhất bao gồm các ngành sinh vật có chung những đặc điểm nhất định. B.đơn vị phân loại lớn nhất bao gồm các ngành sinh vật có chung những đặc điểm nhất định. C. đơn vị phân loại lớn nhất bao gồm các ngành sinh vật có chung mức độ cấu tạo tế bào. D. đơn vị phân loại lớn nhất bao gồm các loài sinh vật có chung những đặc điểm nhất định. Câu 5: Nhóm đặc điểm nào sau đây là của giới nấm? A. Giới nấm gồm những sinh vật nhân sơ hoặc nhân thực, tế bào có chứa kitin, không có lục lạp, cơ thể đa bào. B. Giới nấm gồm những sinh vật nhân thực, tế bào có chứa xenlulo, có lục lạp, cơ thể đơn bào hoặc đa bào. C.Giới nấm gồm những sinh vật nhân thực, tế bào có chứa kitin, không có lục lạp, cơ thể đơn bào hoặc đa bào. D. Giới nấm gồm những sinh vật nhân thực, có lục lạp, sống tự dưỡng, cơ thể đơn bào hoặc đa bào. Câu 6: Nhóm sinh vật nào sau đây thuộc giới nguyên sinh? A. Trùng roi, vi khuẩn, nấm men. B. Nấm sợi, nấm nhầy, nấm men. C. Vi khuẩn, trùng biến hình, địa y. D. Tảo, nấm nhầy, trùng đế giày. 2. Mức thông hiểu: Câu 1: Cho các cấp tổ chức của thế giới sống sau đây: 1. quần xã 2. quần thể 3. cơ thể 4. hệ sinh thái 5. tế bào Các cấp tổ chức cơ bản của thế giới sống từ thấp đến cao là A. 53124 B. 53214 C. 52314 D.52341 Câu 2: Cho các đặc điểm sau, có bao nhiêu đặc điểm của các cấp độ tổ chức sống cơ bản? (1) Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc. (2) Là hệ kín, có tính bền vững và ổn định. (3) Liên tục tiến hóa. (4) Là hệ mở, có khả năng tự điều chỉnh. (5) Có khả năng cảm ứng và vận động. (6) Thường xuyên trao đổi chất với môi trường. A. 5 B. 3 C. 4 D. 2 Câu 3: Đặc tính quan trọng nhất đảm bảo tính bền vững và ổn định tương đối của tổ chức sống là A. trao đổi chất và năng lượng B. sinh sản C. sinh trưởng và phát triển D. khả năng tự điều chỉnh và cân bằng nội môi Câu 4: Cho các nhận định sau đây về tế bào, có bao nhiêu nhận định đúng? (1) Tế bào chỉ được sinh ra bằng cách phân chia tế bào. (2) Tế bào là nơi diễn ra mọi hoạt động sống. (3) Tế bào là đơn vị cấu tạo cơ bản của cơ thể sống. (4) Tế bào có khả năng trao đổi chất theo phương thức đồng hóa và dị hóa. (5) Tế bào có một hình thức phân chia duy nhất là nguyên phân. A. 2 B. 3 C. 4 D. 5 Câu 5: Cho các sinh vật sau: nấm men, địa y, tảo, trùng giày, rêu, thủy tức. Chúng có đặc điểm chung là A. những sinh vật đa bào. B. đều có lối sống tự dưỡng. C. tế bào có thành xelulo D. những sinh vật nhân thực. Câu 6: Hai loài nào sau đây được xếp vào một giới? Giải thích. A. Cây lúa và cá rô trong ruộng lúa. B. Cây ngô và cây thông trên rừng thông. C. Cây ngô và sâu ăn lá ngô. D. Con kiến và cây nấm rơm ở đống rơm. Đáp án: B, vì 2 loài trên có những đặc điểm chung nhất định và được xếp vào giới thực vật. Câu 7: Theo trình tự từ bé đến lớn thì sau đơn vị Bộ là đơn vị phân loại nào? A. Lớp. B. Ngành. C. Họ. D. Chi. Câu 8: Sắp xếp các sinh vật sau vào các giới cho phù hợp: Cây rêu, nấm men, tảo, dương xỉ, cây xà cừ, vi khuẩn, giun đất, trâu rừng, nấm nhầy, trùng roi, cây me tây, nấm sợi, ve sầu, ếch đồng, địa y. Đáp án: Giới khởi sinh: vi khuẩn. Giới nguyên sinh: tảo, nấm nhầy, trùng roi. Giới nấm: nấm men, nấm sợi, địa y. Giới thực vật: cây rêu, dương xỉ, xà cừ, cây me tây. Giới động vật: giun đất, trâu rừng, ve sầu, ếch đồng. Câu 9: Phát biểu nào sau đây là đúng nhất? A.Giới thực vật gồm những sinh vật đa bào hoặc đơn bào nhân thực, thành tế bào cấu tạo bằng xenlulo, sống dị dưỡng cố định. B. Giới động vật gồm những sinh vật đa bào nhân thực, sống dị dưỡng có khả năng di chuyển và phản ứng chậm. C.Giới thực vật gồm những sinh vật đa bào nhân thực, thành tế bào cấu tạo bằng xenlulo, sống tự dưỡng cố định. D. Giới nấm gồm những sinh vật nhân thực, đa bào, cấu trúc dạng sợi, phần lớn có thành tế bào chứa kitin và tế bào có lục lạp. 3. Mức vận dụng Câu 1: Đàn voi sống trong rừng thuộc cấp độ tổ chức sống nào dưới đây? A. Cá thể. B. Quần thể. C. Quần xã D. Hệ sinh thái Câu 2: Một khu rừng thuộc cấp tổ chức nào dưới đây? A. Cá thể. B. Quần thể. C. Quần xã D. Hệ sinh thái V. PHỤ LỤC Phiếu học tập số 1: Đặc điểm mỗi giới Nội dung Giới khởi sinh Giới nguyên sinh Giới nấm Thực vật Động vật 1.Đại diện Vi khuẩn VSV cổ (sống ở 0oC 100oC,nđmuối 25%) Tảo đơn bào, đa bào Nấm nhầy TV, ĐV nguyên sinh Nấm men Nấm sợi Địa y Rêu Quyết Hạt trần Hạt kín Thân lỗ Ruột khoang Giun Chân đốt ... 2.Đặc điểm Loại TB Mức độ tổ chức cơ thể Kiểu dinh dưỡng TB nhân sơ Cơ thể đơn bào Kích thước nhỏ Sống hoại sinh, kí sinh Một số có khả năng tự dưỡng TB nhân thực Cơ thể đơn bào hay đa bào Sống dị dưỡng (hoại sinh ) Tự dưỡng TB nhân thực Cơ thể đơn bào hay đa bào Dạng sợi, thành TB chứa kitin Không có lục lạp, lông, roi Dị dưỡng hoại sinh, kí sinh hoặc cộng sinh TB nhân thực Cơ thể đa bào Tế bào có thành xenlulo và lục lạp Sống cố định, cành lá vươn cao, tỏa rộng hấp thụ nhiều năng lượng ASMT Tự dưỡng quang hợp. TB nhân thực Cơ thể đa bào Có cơ quan vận động và hệ thần kinh phát triển, phản ứng nhanh với môi trường bắt mồi và thích nghi với môi trường Sống dị dưỡng

Trang 1

Chuyên đề 1: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THẾ GIỚI SỐNG

Giới thiệu chung về chủ đề: Chủ đề đề cập đến các nội dung

1 Các cấp tổ chức của thế giới sống

2 Đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống

2.1 Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc

2.2 Hệ thống mở và tự điều chỉnh

2.3 Thế giới sống liên tục tiến hóa

3 giới và hệ thống phân loại 5 giới

3.1 Khái niệm giới

3.2 Hệ thống phân loại 5 giới

4 Đặc điểm chính của mỗi giới

Thời lượng dự kiến thực hiện chủ đề: 2 tiết ( Tiết 1 + 2)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ

+ Kiến thức: Sau khi học xong chuyên đề này, HS cần:

- Nêu được các cấp tổ chức của thế giới sống từ thấp đến cao

- Nêu được đặc điểm chung của các cấp tổ chức sống

- Phân biệt được đặc điểm của 5 giới SV để thấy được sự đa dạng của thế giới sinh vật

- Thân thiện, hợp tác với mọi thành viên, tích cực tìm hiểu kiến thức

- Có ý thức bảo tồn sự đa dạng sinh học

2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển

- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

- Nghiên cứu trước nội dung bài học

- Ôn tập các kiến thức về: mô, QT, QX, HST đã học ở cấp 2

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1: Tình huống khởi động (5phút)

- Gv cho Hs xem đoạn video về 1 hệ sinh thái

- Nhiệm vụ của Hs ( hoạt động cá nhân):

+ Quan sát và nêu các cấp tổ chức sống có trong đoạnvideo

+ Các cấp tổ chức sống có điểm chung là gì?

- Cá thể, quần thể, quần

xã, hệ ST

- Có hoạt động sống

Trang 2

- Các nhóm TV, ĐV:+ TV: không di chuyển,QH,

+ ĐV: di chuyển, khôngQH,

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (60 phút)

Mục tiêu hoạt

động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

a) Nội dung 1: Các cấp tổ chức của thế giới sống

* Phương thức tổ chức hoạt động học tập của Hs

- Gv yêu cầu Hs làm câu hỏi lệnh trang 6 SGK để rút ra

sự khác nhau giữa sinh vật với vật vô sinh

(?) Hiện tượng một cục đất hút nước trương nở ra, nặng

hơn (tăng kích thước, khối lượng) có gọi là sinh trưởngkhông? Vì sao?

→ Gv nhấn mạnh cần phân biệt được sinh trưởng của sinhvật nhờ trao đổi chất, ở vật vô sinh không có trao đổi chấtnên không gọi là sinh trưởng

→ Gv rút ra kiến thức: các dấu hiệu đặc trưng cơ bản nhấtcủa sinh vật là trao đổi chất và sinh sản

- Gv yêu cầu HS quan sát hình 1 SGK trang 7 và hỏi:

+Nêu các cấp tổ chức của thế giới sống ?

+ Các cấp tổ chức nào là cơ bản?

+ Cấp tổ chức nào là cơ bản nhất? vì sao?

+ Cấp tổ chức nào là quan trọng? Vì sao?

- Yêu cầu Hs trả lời câu hỏi lệnh số 2 trang 6 SGK giảithích các khái niệm: mô, cơ quan, hệ cơ quan, cơ thể,quần thể, quần xã và hệ sinh thái

* Nội dung

I Các cấp tổ chức của thế giới sống

- Thế giới sống được tổ chức theo nguyên tắc thứ bậcchặt chẽ : phân tử→ bào quan→ tế bào→ mô → cơquan→ hệ cơ quan→ cơ thể → quần thể → quần xã → hệsinh thái→ sinh quyển

- Các cấp tổ chức cơ bản của thế giới sống bao gồm: tế

- Dựa vào vốn hiểu biếtcủa mình, HS trả lờiđược: có các biểu hiệnsống : TĐC, sinhtrưởng, sinh sản, vậnđộng

- Có thể Hs chưa trả lờiđược

- Hs quan sát hình, traođổi nhóm nhỏ và trả lờicâu hỏi:

+Phân tử- bào quan- tếbào- mô- cơ quan- hệ cơquan, cơ thể- quần thể-quần xã- hệ sinh thái+Tế bào- cơ thể- quầnthể- quần xã- hệ sinhthái

+Tế bào- căn cứ nộidung học thuyết tế bào+Cơ thể- biểu hiện đầy

đủ các đặc tính của sựsống

- HS quan sát tranh,nghiên cứu SGK và giảithích các khái niệm

Trang 3

bào, cơ thể, quần thể, quần xã,hệ sinh thái.

- Tế bào là đơn vị cơ bản cấu tạo nên mọi cơ thể sinh vật

và các tế bào chỉ được sinh ra bằng cách phân chia tế bào

- Cấp cơ thể là quan trọng nhất vì chỉ ở cấp cơ thể mớibiểu hiện đầy đủ các đặc tính của sự sống

* Phương thức tổ chức hoạt động học tập của HS

Chia lớp làm 3 nhóm, tìm hiểu TT SGK và trả lời các câuhỏi:

Nhóm 1: Tìm hiểu tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc + Nguyên tắc thứ bậc là gì?

+Thế nào là đặc tính nổi trội ?+Đặc tinh nổi trội do đâu mà có ?+Đặc tính nổi trội đặc trưng cho cơ thể sống là gì?

Nhóm 2: Tìm hiểu hệ thống mở và tự điều chỉnh:

+ Những hoạt động nào giúp cơ thể sống tồn tại sinh

trưởng, phát triển? Từ đó cho biết tại sao tổ chức sống là

hệ thống mở?

+ Giải thích tại sao khi chạy nhanh thì thân nhiệt cơ thểnóng lên và sau 1 thời gian nghỉ ngơi thì thân nhiệt cơ thểlại trở về bình thường? VD này chứng minh điều gì?

Nhóm 3: Tìm hiểu thế giới sống liên tục tiến hóa.

- Vì sao con sinh ra thường có nhiều đặc điểm giống bố

-Tính nổi trội: là các đặc điểm chỉ có ở tổ chức sống cấptrên mà không có ở tổ chức sống cấp dưới

-Đặc tính nổi trội được hình thành do sự tương tác của các

-Khái niệm nguyên tắcthứ bậc

-Khái niệm tính nổi trội.-Nguyên nhân hìnhthành tính nổi trội +Đặc tính nổi trội đặctrưng cho thế giới sống

là trao đổi chất và nănglượng, sinh sản, sinhtrưởng và phát triển,cảm ứng, khả năng tựđiều chỉnh, khả năngtiến hóa thích nghi với

sự sống

Đại diện nhóm 2 trả lời,các nhóm khác góp ý bổsung

+Ăn, uống, hít thở >thường xuyên trao đổichất với MT

-Hs giải thích do thayđổi nhu cầu NL nên thayđổi cường độ TĐC.Chứng minh các tổchức sống có khả năng

tự điều chỉnh

- Sự sống duy trì nhờ:+Di truyền TTDT trênADN

+Biến dị và tích lũy biến

dị qua chọn lọc tựnhiênà hình thành cácđặc điểm thích nghiàdần hình thành các loàimớià sinh vật đa dạngphong phú

Trang 4

bộ phận cấu thành.

+Đặc tính nổi trội đặc trưng cho thế giới sống là trao đổichất và năng lượng, sinh sản, sinh trưởng và phát triển,cảm ứng, khả năng tự điều chỉnh, khả năng tiến hóa thíchnghi với sự sống

3) Thế giới sống liên tục tiến hoá:

- Sự sống tiếp diễn liên tục nhờ sự truyền thông tin ditruyền trên ADN từ thế hệ này sang thế hệ khác

-Biến dị và tích lũy biến dị qua chọn lọc tự nhiênà đặcđiểm thích nghi dần hình thành các loài mớià sinh vật đadạng phong phú nhưng có chung một nguồn gốc và vẫntiếp tục tiến hoá

- Nắm được

khái niệm về

giới sinh học

- Nắm được các

đơn vị phân loại

của thế giới sinh

- Hs nghiên cứu sáchgiáo khoa, trả lời cáccâu hỏi của giáo viên

- Hs sẽ trả lời được cáccâu hỏi

-Giới trong sinh học làđơn vị phân loại lớnnhất bao gồm các ngànhsinh vật có chung nhữngđặc điểm nhất định

-Thế giới sinh vật đượcchia thành 5 giới: giớikhởi sinh, giới nguyênsinh, giới nấm, giới thựcvật và giới động vật.Nắm được đại

diện và đặc

điểm chính mỗi

giới

Nội dung 4: Đặc điểm chính của mỗi giới

Giao phiếu học tập cho các nhóm Hs, hướng dẫn cácnhóm Hs thảo luận và hoàn thành

Nội dung: Đáp án ở phần phụ lục

- Các nhóm Hs thảoluận và hoàn thànhphiếu học tập theo yêucầu Gv đặt ra

- Hs sẽ hoàn thành đượcnội dung phiếu học tập-Giới khởi sinh gồm vikhuẩn, virut Có kíchthước nhỏ, sống kí sinh.-Giới Nguyên sinh: gồmtảo, nấm nhầy, động vậtnguyên sinh, sống tựdưỡng hoặc dị dưỡng-Giới nấm gồm nấmmen, nấm sợi, nấm đảm,sống hoại sinh

Trang 5

- Giới thực vật gồm rêu,quyết, hạt trần, hạt kín,sống tự dưỡng và có vaitrò quan trọng trong thếgiới sống.

- Giới động vật gồmngành thân lỗ, ruộtkhoang, giun dẹp, giuntròn, giun đốt, thânmềm, chân khớp, da gai,động vật có xương sống.Sống dị dưỡng, cố định,

có hệ thần kính pháttriển và khả năng phảnứng nhanh nhạy

- Gv đặt câu hỏi: Nêu 1 số ví dụ về khả năng tự điều chỉnhcủa cơ thể người

(?) Những đặc điểm cấu tạo phù hợp với phương thức

sống của giới thực vật? Vai trò của thực vật đối với sựsống trên trái đất?

- Hoàn thành các câu hỏi mục IV

- Dựa vào kiến thức sinhhọc và các thông tinkhác để trả lời, HS cóthể nêu được:

+Điều chỉnh lượngđường trong máu

+Điều chỉnh huyết áp.+Điều chỉnh lượng nướctrong cơ thể

Cấu tạo từ tế bào nhânthực, tế bào có lục lạpgiúp thực vật có lối sống

tự dưỡng, tế bào cóthành xenlulozơ vữngchắc giúp thân cànhvươn cao tỏa rộng lấyđược tối đa ánh nắngmặt trời phục vụ choquang hợp

Thực vật có khả năng tựtổng hợp chất hữu cơcung cấp cơ thể và còncung cấp chất hữu cơcho các sinh vật khácthông qua mối quan hệdinh dưỡng Thực vật

Trang 6

giúp bảo vệ đất đai, điềuhòa khí hậu làm ổn định

hệ sinh thái, làm tronglành môi trường

→ từ đó liên hệ với thực tế về cách phòng tránh các bệnhrối lọan chuyển hóa

Chuyển giao nhiệm vụ

Gv yêu cầu Hs trình bày vai trò của giới thực vật và độngvật Từ nó nêu lên các biện pháp bảo vệ môi trường sống,bảo vệ hệ sinh thái

Giáo viên chốt kiến thức

Mỗi loài sinh vật sống trong một hệ sinh thái đều có mộtvai trò nhất định vì vậy chúng ta cần có biện pháp bảo vệmôi trường, đảm bảo cân bằng sinh thái cũng chính là bảo

vệ sự sống cho chính mỗi chúng ta

+Các cấp: cấp tế bào TK

→ cơ quan: bộ não.+Đặc điểm nổi trội: tríthông minh và các trạngthái tình cảm

+Cơ thể có khả năng tựđiều hỉnh giúp giữ trạngthái cân bằng cho cơthể

+Nếu cơ thể không cònkhả năng tự điềuchỉnh→ phát sinh bệnh

và có thể tử vong

+Ăn uống điều độ, cânđối, vệ sinh và hợp lý -Hs chuẩn bị nội dungthuyết trình sẵn ở nhà

Báo cáo, thảo luận cả lớp và thống nhất về kết quả thực hiện nhiệm vụ: cử đại diện

lên báo cáo kết, cả lớpnhận xét, bổ sung vàchất vấn xung quanhvấn đề của nhóm vừabáo cáo

IV CÂU HỎI/BÀI TẬP KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

1 Mức nhận biết:

Câu 1: Đơn vị tổ chức cơ bản của mọi sinh vật đa bào là

A hệ cơ quan B tế bào C mô D cơ quan

Câu 2: Sự sống được tiếp diễn liên tục từ thế hệ này sang thế hệ khác nhờ

A khả năng cảm ứng đặc biệt của sinh vật

B khả năng tự điều chỉnh cân bằng nội môi

C khả năng tiến hóa thích nghi với môi trường sống

D sự truyền thông tin trên ADN từ tế bào này sang tế bào khác, từ thế hệ này sang thế khác

Câu 3: “Tổ chức sống cấp thấp hơn làm nền tảng để xây dựng nên tổ chức sống cấp cao hơn” giải thích

cho nguyên tắc nào của thế giới sống?

A Nguyên tắc thứ bậc B Nguyên tắc mở

Trang 7

C Nguyên tắc tự điều chỉnh D Nguyên tắc bổ sung

Câu 4: Giới sinh vật là

A đơn vị phân loại bé nhất bao gồm các ngành sinh vật có chung những đặc điểm nhất định

B.đơn vị phân loại lớn nhất bao gồm các ngành sinh vật có chung những đặc điểm nhất định

C đơn vị phân loại lớn nhất bao gồm các ngành sinh vật có chung mức độ cấu tạo tế bào

D đơn vị phân loại lớn nhất bao gồm các loài sinh vật có chung những đặc điểm nhất định

Câu 5: Nhóm đặc điểm nào sau đây là của giới nấm?

A Giới nấm gồm những sinh vật nhân sơ hoặc nhân thực, tế bào có chứa kitin, không có lục lạp, cơ thể

D Giới nấm gồm những sinh vật nhân thực, có lục lạp, sống tự dưỡng, cơ thể đơn bào hoặc đa bào

Câu 6: Nhóm sinh vật nào sau đây thuộc giới nguyên sinh?

A Trùng roi, vi khuẩn, nấm men

B Nấm sợi, nấm nhầy, nấm men

C Vi khuẩn, trùng biến hình, địa y

D Tảo, nấm nhầy, trùng đế giày

2 Mức thông hiểu:

Câu 1: Cho các cấp tổ chức của thế giới sống sau đây:

1 quần xã 2 quần thể 3 cơ thể 4 hệ sinh thái 5 tế bào

Các cấp tổ chức cơ bản của thế giới sống từ thấp đến cao là

Câu 3: Đặc tính quan trọng nhất đảm bảo tính bền vững và ổn định tương đối của tổ chức sống là

A trao đổi chất và năng lượng B sinh sản

C sinh trưởng và phát triển D khả năng tự điều chỉnh và cân bằng nội môi

Câu 4: Cho các nhận định sau đây về tế bào, có bao nhiêu nhận định đúng?

(1) Tế bào chỉ được sinh ra bằng cách phân chia tế bào

(2) Tế bào là nơi diễn ra mọi hoạt động sống

(3) Tế bào là đơn vị cấu tạo cơ bản của cơ thể sống

(4) Tế bào có khả năng trao đổi chất theo phương thức đồng hóa và dị hóa

(5) Tế bào có một hình thức phân chia duy nhất là nguyên phân

A 2 B 3 C 4 D 5

Câu 5: Cho các sinh vật sau: nấm men, địa y, tảo, trùng giày, rêu, thủy tức Chúng có đặc điểm chung là

A những sinh vật đa bào B đều có lối sống tự dưỡng

C tế bào có thành xelulo D những sinh vật nhân thực

Câu 6: Hai loài nào sau đây được xếp vào một giới? Giải thích.

A Cây lúa và cá rô trong ruộng lúa

B Cây ngô và cây thông trên rừng thông

C Cây ngô và sâu ăn lá ngô

D Con kiến và cây nấm rơm ở đống rơm

Trang 8

Đáp án: B, vì 2 loài trên có những đặc điểm chung nhất định và được xếp vào giới thực vật.

Câu 7: Theo trình tự từ bé đến lớn thì sau đơn vị Bộ là đơn vị phân loại nào?

A Lớp B Ngành C Họ D Chi

Câu 8: Sắp xếp các sinh vật sau vào các giới cho phù hợp: Cây rêu, nấm men, tảo, dương xỉ, cây xà cừ,

vi khuẩn, giun đất, trâu rừng, nấm nhầy, trùng roi, cây me tây, nấm sợi, ve sầu, ếch đồng, địa y

Đáp án:

Giới khởi sinh: vi khuẩn

Giới nguyên sinh: tảo, nấm nhầy, trùng roi

Giới nấm: nấm men, nấm sợi, địa y

Giới thực vật: cây rêu, dương xỉ, xà cừ, cây me tây

Giới động vật: giun đất, trâu rừng, ve sầu, ếch đồng

Câu 9: Phát biểu nào sau đây là đúng nhất? A.Giới thực vật gồm những sinh vật đa bào hoặc đơn bào

nhân thực, thành tế bào cấu tạo bằng xenlulo, sống dị dưỡng cố định

B Giới động vật gồm những sinh vật đa bào nhân thực, sống dị dưỡng có khả năng di chuyển và phảnứng chậm

C.Giới thực vật gồm những sinh vật đa bào nhân thực, thành tế bào cấu tạo bằng xenlulo, sống tự dưỡng

cố định

D Giới nấm gồm những sinh vật nhân thực, đa bào, cấu trúc dạng sợi, phần lớn có thành tế bào chứakitin và tế bào có lục lạp

3 Mức vận dụng

Câu 1: "Đàn voi sống trong rừng" thuộc cấp độ tổ chức sống nào dưới đây?

A Cá thể B Quần thể C Quần xã D Hệ sinh thái

Câu 2: Một khu rừng thuộc cấp tổ chức nào dưới đây?

A Cá thể B Quần thể C Quần xã D Hệ sinh thái

- Nấm men

- Nấm sợi

- Địa y

-Rêu-Quyết-Hạt trần-Hạt kín

-Thân lỗ-Ruột khoang-Giun

Tự dưỡng

- TB nhân thực

- Cơ thể đơnbào hay đa bào Dạng sợi,thành TB chứakitin

Không có lụclạp, lông, roi

- Dị dưỡng hoạisinh, kí sinhhoặc cộng sinh

-TB nhân thực

- Cơ thể đa bào

- Tế bào có thànhxenlulo và lục lạp-Sống cố định,cành lá vươn cao,tỏa rộng →

hấpthụ nhiều nănglượng ASMT →

Tự dưỡng quang

-TB nhân thực

- Cơ thể đa bào-Có cơ quanvận động và hệthần kinh pháttriển, phản ứngnhanh với môitrường

→ bắtmồi và thích

Trang 9

hợp nghi với môi

trường

- Sống dị dưỡng

CHỦ ĐỀ 2: THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO

Giới thiệu chung chủ đề : Trong chủ đề này Chúng ta sẽ sơ lược tìm hiểu cấu tạo, đặc tính … một số

chất hóa học tham gia cấu tạo nên tế bào

Thời lượng dự kiến thực hiện chủ đề: 4 tiết (Tiết 3 – 6)

+ Nêu được cấu tạo hóa học và kể được các vai trò sinh học của nước, cacbohidrat, lipit, protein vàaxitnucleic trong tế bào

+ Nắm vững kiến thức cơ bản về thành phần hóa học của tế bào là cơ sở để hiểu các biện pháp kĩ thuậtnông nghiệp, hiểu được các biện pháp chăm sóc sức khỏe và bảo vệ môi trường

+ Có ý thức vận dụng kiến thức về thành phần hóa học của tế bào trong việc bảo vệ động vật, thực vật,bảo vệ nguồn gen - đa dạng sinh học

+ Có ý thức bảo sức khỏe và môi trường sống

Trang 10

2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển ở học sinh:

- Học sinh phát triển năng lực hợp tác, năng lực tự học, tự nghiên cứu, năng lực giải quyết vấn đề, nănglực thuyết trình,

- Phát triển năng lực chuyên biệt của học sinh: năng lực thực hiện thí nghiệm, quan sát và phân tích thínghiệm

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên:

- Các phiếu học tập

- Tranh ảnh sách giáo khoa hình 3.1, 3.2, 4.1, 4.2, 5.1, 5.2, 6.1, 6.2

- Mô hình cấu trúc AND

- Sưu tầm một số hiện tượng thực tế có liên quan đến bài học, chuẩn bị bài tập tự luận và trắc nghiệm đểgiúp học sinh củng cố và mở rộng

2 Học sinh:

- Xem lại một số kiến thức về nguyên tố hóa học trong môn hóa

- Đọc trước nội dung SGK, thực hiện thí nghiệm đã được GV hướng dẫn phân công

- Chuẩn bị đồ dùng học tập

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

HOẠT ĐỘNG 1: TÌNH HUỐNG XUẤT PHÁT/ KHỞI ĐỘNG (10 phút) Mục tiêu hoạt

động

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập

của học sinh

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả học tập của học sinh

nguyên nhân

của một số hiện

tượng

TN 1: Cho rau mồng tơi vào ngăn đá tủ lạnh sau 3h lấy

ra quan sát hiện tượng và giải thích?

TN 2: Gieo 2 ly đậu, một ly tưới nước và một ly tưới

phân N, P, K với lượng thích hợp sau một thời gian quansát sự sinh trưởng của cây?

Qua các thí nghiệm trên em rút ra được kết luận gì?

TN 1: Rau cứng sau đó một thời

gian rau nhũn ra và dập nát vìnước trong tế bào khi đông đátăng thể tích => vỡ tế bào

TN 2: Ly tưới phân N,P,K sinh

trưởng phát triển nhanh hơn lychỉ tưới nước

Kết luận: Tế bào của cây có đầy

đủ các thành phần nước và cácnguyên tố hóa học

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (150 phút) Mục tiêu hoạt

động

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập

của học sinh

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả học tập của học sinh

Trang 11

(?) Có bao nhiêu nguyên tố tham gia cấu tạo cơ thể sống

? Những nguyên tố nào là nguyên tố chủ yếu?

- GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS nghiên cứu SGK trả lời:

(?) Dựa vào cơ sở nào để phân biệt nguyên tố đa lượng

đó sự sống bắt đầu hình thành và tiến hóa dần

(?) Vì sao nguyên tố vi lượng chiếm tỉ lệ rất nhỏ

(0,01%) khối lượng cơ thể nhưng nếu thiếu nó thì cũng

* HS tiếp nhận nhiệm vụ họctập, nghiên cứu SGK trả lời:

- Rất nhiều như : C,H,O,N

HS sinh khác nhận xét, bổ sung

HS nghiên cứu SGK, độc lập trảlời

- Dựa vào hàm lượng của nguyên tố hóa học có trong tế bào

- Vì C, H, O, N là 4 nguyên tố chiếm tỉ lệ lớn (đa lượng) trong việc tham gia cấu tạo tế bào.

- Vì tế bào khác nhau đều có thành phần hóa học khá giống nhau, vì chúng được tiến hóa từ một tổ tiên chung.

- Vì C, H, O, N là 4 nguyên tố chiếm 95% khối lượng cơ thể.

HSk: Cacbon có cấu hình điện

tử vòng ngoài với 4 điện tử  cùng 1 lúc tạo nên 4 liên kết cộng hóa trị với các nguyên tử cacbon và với 4 nguyên tử của các nguyên tố khác  một số lượng lớn phân tử hữu cơ khác nhau

- HS nghiên cứu SGK và trả lời

Vì nguyên tố vi lượng thường là

Trang 12

sẽ ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự sống.

*GV cho HS liên hệ thực tế về vai trò quan trọng của

nguyên tố hóa học đặc biệt là nguyên tố vi lượng

- GV: Hàm lượng nguyên tố hóa học nào đó tăng caoquá mức cho phép gây ra ô nhiễm môi trường, gây ảnhhưởng xấu đến cơ thể sinh vật và con người

-GV nhận xét, bổ sung chốt lại nội dung:

Nội dung:

I Các nguyên tố hóa học:

Có khoảng vài chục nguyên tố vô cơ cần thiết cho sự

sống Những nguyên tố chủ yếu là : C, H, O, N chiếmkhoảng 96%

Dựa vào tỉ lệ tồn tại trong cơ thể, nguyên tố hóa họcđược chia thành:

+ Nguyên tố đa lượng : chiếm tỉ lệ > 0,01% như C, H,

O, N, P, S, …+ Nguyên tố vi lượng : chiếm tỉ lệ < 0,01% như Fe, Zn,

Cu, I,…

Nguyên tố vi lượng chiếm tỉ lệ nhỏ nhưng không thểthiếu

thành phần của enzim, VTM, Nếu thiếu sẽ làm cho chức năng sinh lí ảnh hưởng nghiêm trọng

- Các HS khác nhận xét, bổ sung.

1.2 Nước trong tế bào:

Phương thức tổ chức:

(?) Cấu trúc và đặc tính của phân tử nước?

HS nghiên cứu SGK thảo luậnnhóm nhỏ và nêu được:

- Cấu trúc: Một nguyên tử oxi kết hợp với 2 nguyên tử hyđro bằng các liên kết cộng hóa trị Phân tử nước có tính phân cực.

Trang 13

- GV Yêu cầu HS giải đáp lệnh hình 3.2 trang 17 SGK.

(?) Nếu trong ngày ta không uống nước thì ta thấy như

thế nào?

(?) Vậy nước có vai trò gì đối với cơ thể sống?

- GV Yêu cầu HS giải đáp lệnh hình 3.2 trang 17 SGK

- GV liên hệ: Đối với con người khi bị sốt cao lâu ngàyhay bị tiêu chảy cơ thể bị mất nước, da khô nên phải bùlại lượng nước bị mất bằng cách uống orêzôn

- GV: Nhấn mạnh nước là thành phần quan trọng trongmôi trường, là một nhân tố sinh thái Ô nhiễm nguồnnước, gây ảnh hưởng đến sự sống của sinh vật Hiệntượng mưa axit, nguyên nhân và hậu quả

- GV: Con người cần có thói quen sử dụng tiết kiệm tàinguyên nước, bảo vệ nguồn nước, giữ nguồn nước trongsạch

- GV nhận xét, bổ sung chốt lại nội dung:

Nội dung:

II Nước và vai trò của nước trong tế bào

1 Cấu trúc và đặc tính hóa lí của nước

+ Nước là môi trường của các phản ứng sinh hóa.

+ Tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất để duy trì

sự sống.

- HS: quan sát H 3.2/SGK, thảoluân và trả lời

- Các HS khác nhận xét, bổ sung.

Trang 14

Phân tử nước có tính phân cực:

- Phân tử nước này hút phân tử nước kia

- Phân tử nước hút các phân tử phân cực khác

2 Vai trò của nước đối với tế bào

- Nước chiếm 1 tỷ lệ rất lớn trong tế bào nên có vai tròquan trọng:

+ là thành phần cấu tạo tế bào

+ Là dung môi hòa tan nhiều chất cần thiết

- Nước là môi trường của các phản ứng sinh hóa

- Tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất để duy trì

-GV liên hệ: Vì sao khi bị đói lả (hạ đường huyết)

người ta thường cho uống nước đường thay vì ăn cácloại thức ăn khác?

? Người và các sinh vật khác sử dụng các loại đườngnhư thế nào?

-GV: Nguồn cacbohidrat đầu tiên trong hệ sinh thái làsản phẩm quang hợp của thực vật Vì thế cần phải trồng

và bảo vệ cây xanh

- GV nhận xét, bổ sung chốt lại nội dung:

Nội dung:

III Cacbohyđrat (đường)

- HS đem 4 mẫu: đường glucô,đường kính, bột sắn dây, sữa bộtkhông đường; tranh hoa quảchín

- Trình bày nội dung:

+ Cấu trúc: theo nguyên tắc đa phân, đơn phân là glucozo Có 3 loại (đường đơn, đường đơi và đường đa) Hai phân tử đường đơn liên kết với nhau bằng mối liên kết glicôzit

+ Chức năng: Là nguồn năng lượng dự trữ của tế bào và cơ thể

- HS nghiên cứu SGK kết hợpkiến thức thực tế trả lời câu hỏi

(Hiện tượng đói lả hay hạ đường huyết trong cơ thể do không có năng lượng dự trữ)

- Các HS khác nhận xét, bổ sung.

Trang 15

Cấu trúc và chức năng các loại lipit

(Nội dung trong phiếu học tập số 2)

- HS nghiên cứu SGK phần II trảlời

- HS nghiên cứu SGK và hình4.2 thảo luận nhóm hoàn thànhphiếu học tập số 1

- Đại diện trình bày → lớp bổsung

- Phân biệt được

-GV cho HS quan sát cấu trúc 1 axit amin và sự hình

- HS nghiên cứu SGK và quansát kết hợp kiến thức lớp dướitrả lời câu hỏi

Trang 16

sao prôtêin lại

được xem là cơ

- GV yêu cầu HS đọc phần I SGK và quan sát hình 5.1

và mô hình hoàn thành phiếu học tập số 2 về cấu trúc 4bậc của prôtêin

- GV giảng: Các yếu tố MT như nhiệt độ cao, độ pH…

có thể phá hủy cấu trúc không gian 3 chiều của prôtêin

→ Pr mất chức năng → Hiện tượng biến tính của Pr

- GV yêu cầu HS đọc phần II SGK và trả lời câu hỏi

(?) Prôtêin có chức năng gì? Cho ví dụ cụ thể?

- GV nhận xét và bổ sung

GV liên hệ: Tại sao chúng ta cần ăn Pr từ các nguồn

thực phẩm khác nhau?

*Gv giảng giải: Trong số 20 aa cấu tạo nên Pr của người

có 1 số aa con người không thể tự tổng hợp được màphải nhận từ các nguồn thức ăn khác → Axit aminkhông thay thế (triptôphan, mêtiônin, valin, threônin,phênylalanin, lơxin, izôlơxin và lizin)

GV: Axit amin thay thế: cơ thể tự tổng hợp được

- GV nhận xét, bổ sung chốt lại nội dung:

- HS đọc SGK, quan sát, thảoluận nhóm hoàn thành phiếu họctập số 2

- Đại diện nhóm trình bày, cácnhóm khác bổ sung

- HS lắng nghe và ghi nhớ

- HS tham khảo SGK trả lời

Chức năng của Prôtêin: cấu tạo

tế bào, bảo vệ cơ thể, vận chuyển các chất,

- HS nghiên cứu SGK, thảo luậnnhóm nhỏ và giải thích:

+Vì mỗi loại protein có cấu trúc

và chức năng khác nhau +Có thể trong mỗi giai đoạn khác nhau thì sử dụng lượng protein khác nhau

 Biết kết hợp thức ăn một cách hợp lí đặc biệt là thức ăn Pr và lứa tuổi của các thành viên trong gia đình cần lượng Pr khác nhau.

Trang 17

- Đơn phân của prôtêin là axit amin (20 loại axit amin)

- Prôtêin đa dạng và đặc thù do số lượng thành phần vàtrật tự sắp xếp các axit amin

2 Cấu trúc

(Nội dung trong phiếu học tập số 3)

III Chức năng của prôtêin

- Cấu tạo nên tế bào và cơ thểVD: Côlagen tham gia cấu tạo nên các mô liên kết

- Dự trữ các axit aminVD: Prôtêin sữa (cazêin), prôtêin dự trữ trong các hạtcây

- Vận chuyển các chất

VD: Hêmôglôbin

- Bảo vệ cơ thể (các kháng thể)

- Thu nhận thông tin Ví dụ: các thụ thể trong tế bào

- Xúc tác cho các phản ứng sinh hóa (các enzim)

(?) Trình bày cấu trúc hóa học của 1 Nu?

(?) Phân tử ADN được cấu trúc như thế nào?

- GV nhận xét đánh giá và bổ sung hoàn thiện kiến thức

- GV yêu cầu HS quan sát mô hình ADN và trình bày

- HS quan sát tranh hình vànghiên cứu SGK, thảo luậnnhóm và trả lời câu hỏi

+ Cấu trúc hóa học của 1 Nu + Liên kết hóa học giữa các Nu + Nguyên tắc bổ sung

+ Tính đa dạng và đặc thù của ADN

- Đại diện các nhóm trình bày

- Các nhóm khác nhận xét bổsung

- HS khái quát kiến thức

- HS quan sát vận dụng kiến

Trang 18

cấu trúc không gian của ADN

GV: Trình tự sắp xếp Nu trên 1 mạch của ADN  trình

tự sắp xếp Nu trên mạch kia (nguyên tắc bổ sung A = T,

G = X)

(?) Tại sao chỉ có 4 Nu nhưng các sinh vật khác nhau

lại có những đặc điểm và kích thước khác nhau?

- GV bổ sung: Tính đa dạng và đặc thù của ADN tính

đa dạng đặc thù của sinh vật.

- GV yêu cầu HS đọc mục 2 SGK và trả lời câu hỏi

+ Tế bào nhân sơ phân tử ADN có cấu trúc mạch vòng.

+ Tế bào nhân thực ADN có cấu trúc mạch thẳng

(?) ARN có cấu trúc như thế nào? ARN khác ADN ở

đặc điểm cấu tạo nào?

- GV yêu cầu HS quan sát H6.2 và đọc SGK hoàn thànhphiếu học tập về cấu trúc và chức năng các loại ARN

thức nhận biết các liên kết giữacác Nu và đặc biệt vòng xoắn,khoảng cách giữa các Nu

- HS trình bày, lớp nhận xét bổsung

- Vì các phân tử AND khác nhau

về số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp các Nu  Tính đa dạng

và đặc thù của ADN.

- HS cho ví dụ về 1 phân tửADN (thành phần, số lượng, trật

tự sắp xếp các Nu)

- HS nghiên cứu SGK và suy

nghĩ trả lời: ADN có chức năng Mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền.

- HS lắng nghe

- HS nghiên cứu thông tin SGKtrang 28 và vận dụng kiến thứcmục 1 để trả lời câu hỏi

- Đại diện trình bày, lớp thảoluận chung

Trang 19

GV đánh giá và giúp HS hoàn thiện kiến thức.

- GV bổ sung: ARN thực chất là những phiên bản đượcđúc trên 1 mạch khuôn của ADN sau khi thực hiện xongchức năng thường bị enzim phân hủy

- GV nhận xét, bổ sung chốt lại nội dung:

Nội dung:

VI Axit đêôxiribônuclêic

1 Cấu trúc của ADN

a Cấu trúc hóa học của ADN

- Đa phân tử, kích thước, khối lượng lớn

- ADN được cấu tạo từ 4 loại Nucleotit

* Cấu tạo của một Nuclêôtit: Gồm 3 thành phần

+ Đừơng pentôzơ (5 cacbon) + Nhóm phôtphat

+ Bazơ nitơ: 1 trong 4 loại A, T, G, X

- Các Nu liên kết với nhau theo 1 chiều xác định 3’ 5’

tạo thành chuỗi pôli nuclêôtit

b Cấu trúc không gian

- Hai chuỗi pôlinucleotit của ADN xoắn lại quanh trụctạo nên xoắn kép đều và giống 1 cầu thang xoắn Mỗibậc thang là 1 cặp bazơ, tay thang là đường và axitphôtpho

- Phân tử ADN gồm 2 chuỗi pôlinucleotit liên kết vớinhau bằng liên kết hyđrô giữa các bazơ của các Nu

- Nguyên tắc bổ sung: bazơ có kích thước lớn (A, G)liên kết với bazơ có kích thước bé (T, X) cùng hóa trị

- HS khái quát kiến thức

HS nghiên cứu SGK, quan sátH6.2 và vận dụng kiến thứcphần I trả lời câu hỏi

- HS hoạt động nhóm: thảo luậnthống nhất ý kiến theo các nộidung ở phiếu học tập

- Đại diện nhóm trình bày Cácnhóm khác theo dõi, nhận xét,

bổ sung

Trang 20

- ADN đa dạng và đặc thù do thành phần, số lượng vàtrình tự sắp xếp các Nu.

- Gen là trình tự xác định của các Nu trên phân tử ADN

mã hóa cho 1 sản phẩm nhất định (Pr hay ARN)

2 Chức năng của ADN

Mang, bảo quản và truyền đạt thông tin di truyền

Câu 2 : Trình bày các bậc cấu trúc

của phân tử prôtêin

Câu 3: Một gen có A = 600nu, X =

900nu Tính tổng số nuclêôtit củagen ?

HS trả lời câu hỏi theo nhóm:

Câu 1: Cấu tạo của một Nuclêôtit: Gồm 3 thành phần

+ Đừơng pentôzơ (5 cacbon) + Nhóm phôtphat

+ Bazơ nitơ: 1 trong 4 loại A, T, G, X

Vẽ hình:

- Câu 2 : Prôtêin có 4 bậc cấu trúc:

+ Bậc 1: Các axitamin liên kết với nhau nhờ liên kết peptit tạo thành chuỗi polipeptit có dạng mạch thẳng

+ Bậc 2: Chuỗi polipeptit xoắn lò xo hoặc gấp nếp nhờ liên kết hidro giữa các nhóm peptit gần nhau

+ Bậc 3: Cấu trúc bậc 2 tiếp tục co xoắn tạo nên cấu trúc không gian ba chiều

+ Bậc 4: Protein có hai hay nhiều chuỗi polipeptit khác nhau liên kết với nhau.

Câu 3: Tính tổng số nuclêôtit của gen

Ta có: N = (A + G) x 2 = (600 + 900) = 3000 nu

HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG (10 phút)

Trang 21

Mục tiêu hoạt

động

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh Dự kiến sản

phẩm, đánh giá kết quả học tập của học sinh

Kích thích sự

tìm toài của học

sinh từ đó yêu

thích bộ môn

Câu 1: Tại sao khi tìm kiếm sự sống của các hành tinh khác trong vũ

trụ các nhà khoa học trước hết lại tìm xem ở đó có nước hay không?

Câu 2: Tại sao trong bữa ăn lại phải ăn nhiều loại thức ăn khác nhau?

Câu 3: Tơ nhện, tơ tằm sừng trâu, tóc, thịt gà, thịt lợn, đều được cấu

tạo từ protein nhưng chúng khác nhau về nhiều đặc tính Dựa vàokiến thức đã học em hãy cho biết sự khác nhau đó là do đâu?

Câu 4: Em hãy nhận định về câu nói “ ở đâu có sự sống là ở đó có

protein” ?

Học sinh thảo luậnnhóm để trả lời câuhỏi

IV CÂU HỎI/ BÀI TẬP KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ CHỦ ĐỀ THEO HƯỚNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC ( giao về nhà).

Hãy chọn đáp án đúng cho các câu hỏi sau:

Câu 1: Đơn phân cấu tạo của prôtêin là:

A Nuclêôtit B Pôlisaccarit C Axit amin D Axit đêôxiribônuclêic

Câu 2: Loại liên kết hoá học chủ yếu giữa các đơn phân trong phân tử prôtêin là:

A Liên kết peptit B Liên kết glucozit C Liên kết este D Liên kết cộng hoá trị

Câu 3: Bốn loại đơn phân cấu tạo của ARN là:

A A, T, G, X B U, T, G, X C A, U, G, X D T, U, A, X

Câu 4: Hai chuỗi pôlinuclêôtit của phân tử ADN liên kết với nhau bằng liên kết hiđrô theo nguyên tắc bổ

sung là:

A A liên kết với T bằng 2 liên kết hiđrô và G liên kết với X bằng 3 liên kết hiđrô

B A liên kết với T bằng 3 liên kết hiđrô và G liên kết với X bằng 2 liên kết hiđrô

C A liên kết với X bằng 3 liên kết hiđrô và G liên kết với T bằng 2 liên kết hiđrô

D A liên kết với X bằng 2 liên kết hiđrô và G liên kết với T bằng 3 liên kết hiđrô

Câu 5: Phân tử ADN là tên được viết tắt từ :

A Axit Đêôxiribônuclêôtit B Axit Ribônuclêôtit

Câu 6: ARN thông tin được viết tắt là:

Trang 22

Câu 7: Một gen có trình tự sắp xếp các nuclêôtit ở mạch thứ nhất là: - G-X-T-X-T-T-A-A-A- Trình tự

Câu 9: Trình tự sắp xếp các nuclêôtit ở mạch gốc của ADN là: -A-T-X-X-T-A-G-X-A- Trình tự sắp xếp

các ribônuclêôtit của ARN được tổng hợp từ mạch gốc trên là:

–U-A-U-G-A-T-U-G-U-Câu 10: Axit nuclêic bao gồm những loại phân tử nào sau đây:

A ADN, ARN và prôtêin B ADN, cacbonhiđrat và prôtêin

C Prôtêin, cacbonhiđrat và ARN D ADN và ARN

- Galactôzơ (đường sữa)

- Saccarôzơ (đường mía)

- Lactôzơ, Mantôzơ (mạchnha)

- Xenlulôzơ, tinh bột, Glycôgen,Kitin

- Rất nhiều phân tử đường đơnliên kết với nhau

Trang 23

NỘI DUNG PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

- Chứa các nguyên tửkết vòng

- Vitamin là phân tửhữu cơ nhỏ

- Tham gia vào mọihoạt động sống của cơthể

NỘI DUNG PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

Bậc 1 Các axit amin liên kết với nhau nhờ liên kết peptit tạo thành chuỗi pôlipeptit có

dạng mạch thẳng

Bậc 2 Chuỗi pôlipeptit xoắn lò xo hoặc gấp nếp nhờ liên kết hyđrô giữa các nhóm peptit

gần nhau

Bậc 3 - Cấu trúc bậc 2 tiếp tục co xoắn tạo nên cấu trúc không gian 3 chiều

- Cấu trúc bậc 3 phụ thuộc vào tính chất của nhóm R trong mạch pôlipeptit

Bậc 4 Prôtêin có 2 hay nhiều chuỗi pôlipeptit khác nhau liên kết với nhau

NỘI DUNG PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4

Cấu trúc

- Có cấu trúc với 3 thùy, 1

- Chỉ có 1 mạch, nhiềuvùng các Nu liên kết bổsung với nhau tạo nêncác vùng xoắn kép cục

bộ

Trang 24

- Có 1 chuỗi pôlinuclêôtit dạngmạch thẳng

- Trình tự Nu đặc biệt đểribôxôm nhận biết ra chiều củathông tin di truyền trên ARN đểtiến hành dịch mã

thùy mang bộ ba đối mã

- Một đầu đối diện là vị trí gắnkết axit amin

 Giúp liên kết với mARN vàribôxôm

Chức năng - Truyền thông tin di truyền từ

ADN tới ribôxôm và được dùngnhư một khuôn để tổng hợp Pr

- Vận chuyển các axit amin tớiribôxôm và làm nhiệm vụ dịchthông tin dưới dạng trình tựcác Nu trên phân tử ADNthành trình tự các axit amintrong phân tử prôtêin

- Cùng prôtêin tạo nênribôxôm, nơi tổng hợpnên prôtêin

CHỦ ĐỀ 3 – CẤU TRÚC TẾ BÀO

Giới thiệu chung về chủ đề:

Chủ đề này gồm các bài trong chương II phần II Sinh học tế bào - Sinh học 10 THPT

Bài 7 Tế bào nhân sơ

Bài 8,9,10 Tế bào nhân thực

Bài 11 Vận chuyển các chất qua màng sinh chất

Bài 12 Thí nghiệm co và phản co nguyên sinh

Thời lượng dự kiến thực hiện chủ đề: 5 tiết(Tiết 7-11)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức, kỹ năng, thái độ:

+ Kiến thức:

- Mô tả được thành phần chủ yếu của một tế bào

- Mô tả được cấu trúc và chức năng của tế bào vi khuẩn

- Trình bày các đặc điểm chung của tế bào nhân thực

- Mô tả cấu trúc và chức năng của nhân tế bào, hệ thống lưới nội chất, riboxom, bộ máy gongi, ti thể lục lạp, không bào, lizoxom, màng sinh chất, thành tế bào

- So sánh được cấu trúc siêu hiển vi của tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực

Trang 25

- So sánh được cấu trúc siêu hiển vi của tế bào động vật và tế bào thực vật.

- Nêu được các con đường vận chuyển các chất qua màng sinh chất Phân biệt được các hình thứcvân chuyển thụ động, chủ động, xuất bào và nhập bào

- Phân biệt được thế nào là khuếch tán, thẩm thấu, dung dịch ưu trương- đẳng trương và nhượctrương

- Quan sát và vẽ được tế bào đang ở các giai đoạn co nguyên sinh và phản co nguyên sinh khác nhau

+ Kỹ năng:

+ Kĩ năng học tập:

- Quan sát hình ảnh (tranh),

- So sánh, phân tích, tổng hợp, liên hệ thực tế

- Làm được thí nghiệm về co và phản co nguyên sinh

- Quan sát và vẽ được tế bào đang ở các giai đoạn co nguyên sinh và phản co nguyên sinh khác nhau

- Vận dụng kiến thức đã học để giải thích một số hiện tượng có liên quan

+ Kĩ năng sống:

- Kỹ năng thể hiện sự tự tin khi trình bày ý kiến trước nhóm, tổ, lớp

- Kỹ năng hợp tác, lắng nghe tích cực, trình bày ý kiến, suy nghĩ, quản lý thời gian và đảm nhậntrách nhiệm

+ Thái độ:

+Tích cực hoạt động nhóm, tự tin trình bày ý kiến, trực quan sinh học, tự lực xây dựng kiến thứcmới, có ý thức cao trong học tập

+ Tập trung trong làm việc cá nhân

+ Hứng thú trong quá trình học và nghiêm túc trong quá trình làm các thí nghiệm

2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:

* Năng lực chung:

- Năng lực nhận biết và phát hiện và giải quyết vấn đề

- Năng lực thu nhận và xử lý thông tin

- Năng lực nghiên cứu khoa học

- Năng lực vận dung kiến thức vào thực tiễn

- Năng lực tư duy, diễn đạt…

* Năng lực chuyên biệt:

- Năng lực sử dụng kính hiển vi

Trang 26

- Năng lực làm tiêu bản phát hiện co và phản co nguyên sinh

- Mô tả và vẽ được tế bào đang ở các giai đoạn co nguyên sinh và phản co nguyên sinh khác nhau

- Năng lực phát hiện sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng của các bộ phận trong tế bào nhân sơ và

- Nghiên cứu trước nội dung học tập→ Hoàn thành các PHT

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :

HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG ( dự kiến 5 phút)

Mục tiêu hoạt động Mục tiêu, phương thức tổ chức hoạt động học tập

của học sinh

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

Kiểm tra kiến thức cũ

của học sinh, tạo tình

huống có vấn đề để

dẫn vào bài mới

+ GV đặt câu hỏi gợi mở vấn đề cần nghiên cứu

+ Học sinh lắng nghe, trả lời câu hỏi, tiếp thu vấn đề vào bài.

Dựa vào kiến thức bài 1, 2 sinh học 10:

- Vì sao tế bào là cấp tổ chức cơ bản nhất của hệ sống?

- Căn cứ vào cấu tạo, tế bào được chia thành mấy loại?

Đó là những loại nào?

- Trong hệ thống 5 giới sinh vật, sinh vật thuộc giới nàođược cấu tạo bởi tế bào nhân sơ? Sinh vật thuộc giớinào được cấu tạo bởi tế bào nhân thực?

Vây cấu trúc tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực, cũngnhư tế bào thực vật và tế bào động vật có gì giống nhau

và khác nhau? Tế bào thực hiện trao chất với môitrường như thế nào? Chủ đề học tập này sẽ giúp chúng

ta tìm hiểu rõ

- Cơ thể SV cấu tạo

từ 1 hay nhiều tb, cáchoạt động sống đềudiễn ra ở tế bào

- 2 loại tế bào : tbnhân sơ và tb nhânthực

- SVNS : Giới khởisinh

- SVNT : GiớiNguyên sinh, Nấm,Thực vật và Động vật

*Đánh giá: HS lắng

Trang 27

nghe, trả lời được câuhỏi và tiếp cận đượcchủ đề học tập mới

HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (195 phút) Mục tiêu hoạt

động

Mục tiêu, phương thức tổ chức hoạt động học tập

của học sinh

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động Nội dung 1- Bài 7 Tế bào nhân sơ

GV nêu câu hỏi, gọi HS trả lời.

HS nghe câu hỏi, độc lập nghiên cứu SGK trả lời.

- Hãy nêu đặc điểm của tế bào nhân sơ ?

- Kích thước nhỏ đem lại lợi ích gì cho tế bào nhân sơ?

* Nội dung :

I Đặc điểm chung của tế bào nhân sơ :

- Chưa có nhân hoàn chỉnh.

- Chưa có hệ thống nội màng và các bào quan cómàng bao bọc

- kích thước nhỏ, khoảng từ 1- 5µm

Kích thước tế bào nhỏ (tốc độ trao đổi chất qua màng nhanh, sự khuếch tán các chất từ nơi này đến nơi khác trong tế bào cũng diễn ra nhanh hơn Do đó tế bào sinh trưởng nhanh và phân chia nhanh).

- Nhân chưa hoàn chỉnh

- Tế bào chất thiếu hệ thốngnội màng, các bào quan chưa

Nhóm 1 : Tế bào nhân sơ gồm mấy thành phần chính,

Trang 28

Nhóm 3: - Chức năng của lông , roi, vỏ nhây Cấu tạo

và chức năng của màng sinh chất

Nhóm 4: - Cấu tạo và chức năng của tế bào chất , vùng

nhân

- Thời lượng làm nhiệm vụ ở mỗi nhón là 3 phút

- Sau khi xong nhiệm vụ ở nhóm của mình thì tiếp tục tìm hiểu câu hỏi ở nhóm tiếp theo theo thứ tự vòng tròn

Nhóm 1 → nhom 2 → nhóm 3 → nhóm 4 → nhóm 1 + GV yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình bày kết quả mà nhóm thu được, các nhóm khác theo dõi, bổ sung, so sánh các kết quả thu được ở các nhóm

+ GV yêu cầu các nhóm rút ra kết luận: Cấu tạo và chức năng các bộ phận của tế bào nhân sơ.

* Nội dung:

II Cấu tạo tế bào nhân sơ :

Gồm 3 thành phần cơ bản: Màng sinh chất Tế vàochất Vùng nhân

- Nhiều loại tb nhân sơ còn có: thành tế bào, vỏ nhầy,roi, lông

1 Thành tế bào, lông , roi , vỏ nhầy:

- SP Nhóm 4:

+Tế bào chất : gồm bàotương, ribôxôm các hạt dựtrữ, plasmit

+ Vùng nhân chưa có màngbao bọc, chứa 1 phân tử ADNdạng vòng

→ Chứa thông tin di truyềncủa tế bào, kiểm soát mọi hoạtđộng của tế bào

Trang 29

- Cấu tạo : chủ yếu từ peptiđôglican.

- Chức năng : Bảo vệ và quy định hình dạng tế bào vikhuẩn

Dựa vào cấu trúc thành, người ta chia vi khuẩn thành 2nhóm: Vi khuẩn Gram dương và vi khuẩn Gram âm

* Roi : giúp vi khuẩn di chuyển.

* Lông : Giúp các vi khuẩn gây bệnh dễ bám vào bề

mặt tế bào vật chủ

* vỏ nhầy: để bảo vệ tế bào.

2 Màng sinh chất

- Được cấu tạo từ photpholipit và protein

- Chức năng : Bảo vệ khối sinh chất bên trong tế bào,trao đổi chất với môi trường

3 Tế bào chất :

- Cấu tạo : gồm + bào tương (một dạng chất keo bán lỏng chứa nhiềuhợp chất hữu cơ và vô cơ khác nhau),

+ có các ribôxôm ( là nơi tổng hợp protein), các hạt dựtrữ, plasmit

Kiểm tra kiến

thức TB nhân sơ GV nêu câu hỏi HS vận dụng kiến thức TB nhân sơ

Trang 30

Câu 2 (Thông hiểu): Cho các ý sau:

(1) Vùng nhân không có màng bao bọc

A Giúp vi khuẩn di chuyển

B Tham gia vào quá trình nhân bào

C Duy trì hình dạng của tế bào

D Trao đổi chất với môi trường

Nội dung 2- Bài 8,9,10 Tế bào nhân thực

- Trình bày

được đặc điềm

chung của tế

GV sử dụng hình ảnh TBNS, TBNT (TBĐV và TB TV ), các bào quan

Trang 31

Yêu cầu HS quan sát hình ảnh và trả lời câu hỏi:

HS nghe câu hỏi, độc lập quan sát hình ảnh, nghiên cứu SGK trả lời.

Câu 1: Vì sao gọi là tb nhân thực?

Câu 2: Phát hiện điểm khác nhau giữa TBNS vàTBNT, TBĐV và TBTV?

* Nội dung :

* Đặc điểm chung của tế bào nhân thực :

- Nhân hoàn chỉnh (đã có màng nhân bao bọc nhân) -Tế bào chất đã có hệ thống nội màng và các bàoquan có màng bao bọc

- Kích thước lớn và cấu tạo phức tạp

- Tế bào động vật khác tế bào thực vật đặc trưng nhất làthành tế bào

- Gọi là TB nhân thực bỡi cấutạo phức tạp hơn : có màngbao bọc nhân, hầu hết các bàoquan có màng bọc

- TBĐV không có thành tb vàkhông có bào quan lục lạp

* Đánh giá : HS nêu đượckiến thức

- Thời lượng làm nhiệm vụ ở mỗi nhón là 10 phút

- Sau khi xong nhiệm vụ ở nhóm của mình thì tiếp tục tìm hiểu câu hỏi ở nhóm tiếp theo theo thứ tự vòng tròn

Nhóm 1 → nhom 2 → nhóm 3  nhóm 4 → nhóm 1 + GV yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình bày kết quả mà nhóm thu được, các nhóm khác theo dõi, bổ sung, so sánh các kết quả thu được ở các nhóm

+ GV yêu cầu các nhóm rút ra kết luận: Cấu tạo và chức năng các bộ phận của tế bào nhân thực.

Sản phẩm nhóm 1:

1/ Nhân có 2 lớp màng baobọc, trong có dịch nhân và

Trang 32

nghiệm, ông đã nhận được các con ếch con từ tế bào đãđược chuyển nhân Em hãy cho biết các con ếch connày có đặc điểm của loài nào? Thí nghiệm này có thểchứng minh được điều gì?

3/ Hoàn thành PHT về lưới nội chất?

1/ Tại sao lá cây lại có màu xanh? Nhờ có lục lạp, cây

có thể thực hiện quang hợp Nhờ đó cây có vai trò gì trong hệ sinh thái?

nhân con 2/ TN chứng minh nhân mangthông tin di truyền quyết địnhđặc điểm di truyền của loài

3/ Đáp án PHT của nhóm đãthống nhất

Sản phẩm nhóm 2:

1/

+ Ribôxôm không có màngbao bọc→là nơi tổng hợpprôtêin cho tế bào

+ Bộ máy Gôngi có màngđơn, gồm hệ thống các túimàng dẹp xếp chồng lên nhau,nhưng tách biệt nhau → cóchức năng thu gom, đóng gói ,biến đổi và phân phối sảnphẩm từ nơi sản xuất đến nơi

xạ lại mắt ta làm cho ta thấy

lá có màu xanh

- Cây xanh đóng vai trò quan trong trong hệ sinh thái như

Trang 33

2/ Lizoxom là loại bào quan có cấu trúc và chức năng

2/ Tại sao nói màng sinh chất có cấu trúc “khảm,

điều hòa không khí, cung cấp nguồn hữu cơ cho cây

→ Cần trồng và bảo vệ cây xanh.

2/ Lizoxom có màng đơn, dạng túi chứa nhiều enzim thuỷ phân→ phân huỷ các tế bào và bào quan già, tế bào

bị tổn thương

3/ tế bào bạch cầu nhiềulizoxom nhất vì tế bào bạchcầu có chức năng tiêu diệt các

vi khuẩn cũng như các tếbào bệnh lí và tế bào già

4/ Không bào có màng đơn, bên trong chứa các chất hữu

cơ và các ion khoáng→ chức năng đa dạng

Sản phẩm nhóm 4:

1/ + Màng sinh chất được cấutạo từ lớp kép phôtpholipit, vàcác phân tử prôtêin (khảmtrên màng), ngoài ra còn cócác phân tử côlestêrôn làmtăng độ ổn định của màngsinh chất

+Màng sinh chất có chức

năng: Trao đổi chất với môitrường một cách có chọn lọc,thu nhận các thông tin cho tếbào (nhờ thụ thể), nhận biếtnhau và nhận biết các tế bào

“lạ” (nhờ “dấu chuẩn”)

Trang 34

3/ Tại sao khi ghép các mô và cơ quan từ người nàysang người kia thì cơ thể người nhận lại có thể nhậnbiết các cơ quan “ lạ” và đào thải các cơ quan lạ đó?

4/ Ngoài màng sinh chất ở thực vật và nấm còn cónhững bộ phận nào?

2/

+ Màng sinh chất khảm thể

hiện ở chỗ: các phân tửprôtêin phân bố ( khảm) rảirác trong khung (lớp photpholipit); hoặc xuyên qua khunghoặc bám màng trong và rìamàng ngoài

+Tính động của màng thể

hiện ở chỗ: Các phân tử cấutrúc không đứng yên mà cókhả năng di chuyển trong lớpphotpho lipit( P-L) Nhờ cótính động này mà màng sinhchất có thể dễ dàng thay đổihình dạng để xuất bào haynhập bào

3/ Màng sinh chất có các

"dấu chuẩn" là glicôprôtêinđặc trưng cho từng loại tế bào.Nhờ vậy, các tế bào của cùngmột cơ thể có thể nhận biết ranhau và nhận biết được các tếbào "lạ" (tế bào của cơ thểkhác) Vì vậy, khi ghép nốicác mô và cơ quan từ ngườinày sang người kia, thì cơ thểngười nhận lại có thể nhậnbiết cơ quan lạ và đào thải các

cơ quan lạ đó.4/ Ở tế bào thực vật, bênngoài màng sinh chất còn cóthành tế bào bằng xenllulozơ.Còn ở tế bào nấm làhemixelulozơ có tác dụng bảo

vệ tế bào, cũng như xác địnhhình dạng, kích thước tế bào

Trang 35

* Nội dung :

I Nhân tế bào :

- Nhân tế bào được bao bọc bởi 2 lớp màng (màng

kép) , bên trong là dịch nhân chứa chất nhiễm sắc (gồmADN liên kết với prôtêin) và nhân con

- Chức năng: Nơi chứa thông tin di truyền và làtrung tâm điều khiển mọi hoạt động của tế bào

II Lưới nội chất :

- Là hệ thống xoang dẹp (một lớp màng) nốivới màng nhân ở 1 đầu và lưới nội chất hạt ởđầukia

- Bề mặt lưới nội chất hạt có đính nhiều hạtRiboxom

- Là hệ thống xoang hình ống (một lớpmàng) nối tiếp với nội chất hạt

- Bề mặt lưới nội chất trơn có nhiều enzim,không có đính Riboxom

- Tổng hợp Protein tại các Riboxom - Tổng hợp Lipit, chuyển hóa đường và

phân hủy chất độc đối với cơ thể

III Ribôxôm :

+ Ribôxôm là bào quan nhỏ, không có màng baobọc, được cấu tạo từ các phân tử rARN và prôtêin Ribôxôm là nơi tổng hợp prôtêin cho tế bào

IV Bộ máy Gôngi :

+ Bộ máy Gôngi là bào quan có màng đơn, gồm hệthống các túi màng dẹp xếp chồng lên nhau, nhưng táchbiệt nhau

+Bộ máy gôngi có chức năng thu gom, đóng gói ,biến đổi và phân phối sản phẩm từ nơi sản xuất đến nơi

sử dụng

V Ti thể và lục lạp:

Trang 36

Ti thể (Có ởTBTV và TBĐV)

lục lạp (chỉ có ở tbTV)

Cấu trúc - Phía ngoài có 2

lớp màng: lớp

không gấp khúc,lớp màng tronggấp khúc tạo cácmào (chứa enzim

hô hấp)

- Phía trong làchất nền: chứaADN và ribôxôm

- Phía ngoài có 2lớp màng

- Phía trong gồm 2thành phần:

+ Grana: gồmnhiều túi dẹttilacôit xếp chồnglên nhau Trêntilacôit chứa sắc tốquang hợp CácGrana nối nhaubằng hệ thốngmàng

- Chất nền: chứaADN và ribôxômChức

năng:

cung cấp nănglượng ATP chohoạt động tế bào

Chứa diệp lục giúpchuyển năng lượngánh sáng thànhnăng lượng hóahọc

- Là nơi thực hiệnchức năng quanghợp ở TBTV

VI Một số bào quan khác:

Trang 37

của 1 lớp photpholipit → tính động của màng.

- protein: gồm protein xuyên màng và protein bámmàng Các protein xen (cài) vào 2 lớp photpholipit →

tính khảm của màng.

* Ngoài ra , MSC còn có:

+ các chất lipo-protein, glico- protein như “dấu chuẩn”

nhận biết đặc trưng từng tế bào

+ TB ĐV và tb người còn có các phân tử côlestêrônxen kẽ trong lớp photpholipit, làm tăng độ ổn định củamàng sinh chất

glicô Chức năng giúp các tế bào liên kết với nhau và thunhận thông tin

Trang 38

* Đánh giá: các nhóm trả lờiđược câu hỏi, giải quyết đượclệnh sgk và rút ra nội dungkiến thức

Kiểm tra kiến

thức tế bào nhân

thực

GV nêu câu hỏi HS vận dụng kiến thức TB nhân thực trả lời

Câu 1: Loại bào quan có 2 lớp màng (màng kép) là

A lưới nội chất B lizoxom

C không bào D ti thể và lục lạp

Câu 2: Đặc điểm không có ở tế bào nhân thực là

A Có màng nhân, có hệ thống các bào quan

B Tế bào chất được chia thành nhiều xoang riêng biệt

C Có thành tế bào bằng peptidoglican

D Các bào quan có màng bao bọc

Câu 3: Hãy thực hiện ghép nội dung ở cột 1, 2 cho phù hợp và ghi kết quả vào cột 3 ở bảng dưới đây:

1.Lưới nội chất2.Bộ máy Gôngi3.Không bào4.Khung xương tế bào

a)Có nhiều chức năng tùyloại tế bào

b)Bao gói, tạo ra các túi tiết

c)Khung nâng đỡ tế bào

d)Tổng hợp protein màng,tổng hợp lipit, chuyển hóađường, phân hủy chất độc hạiđối với tế bào

1D, 2C

Câu 3: 1d, 2b, 3a, 4d

Trang 39

Câu 4: Heemoglobin có nhiệm vụ vận chuyển oxi

trong máu gồm 2 chuỗi poolipeptit α và 2 chuỗipoolipeptit β Bào quan làm nhiệm vụ tổng hợp proteincung cấp cho quá trình tổng hợp hemoglobin là

Nội dung 3 Bài 11 Vận chuyển các chất qua màng sinh chất

GV nêu ví dụ : Măng khô ngâm nước trương to lên?

Yêu cầu HS gọi tên hiện tượng trên ?Nêu khái niệm hiện tượng ?

- GV yêu cầu HS đọc SGK và quan sát H 11.1a, b, c hình nào minh hoạ hiện tượng khuếch tán? Chất khuếch tán là chất gì? Vì sao?

HS độc lập suy nghĩ và trả lời

- GV dẫn dắt: Các chất vận chuyển qua màng theo cách này là con đường vận chuyển thụ động.

Hỏi: Trình bày khái niệm về vận chuyển thụ động?

+ Học sinh nêu được khái niệm, nguyên lí vận chuyển các chất qua màng.

* Nội dung :

I VẬN CHUYỂN THỤ ĐỘNG:

1 Khái niệm vận chuyển thụ động:

- Vận chuyển thụ động là phương thức vận

- Hiện tượng khuếch tán

- Hiện tượng thẩm thấu

Trang 40

chuyển của các chất qua màng sinh chất mà không tiêu tốn năng lượng (xuôi dốc nồng độ).

- Nguyên lí vận chuyển thụ động là: sự khuếch tán cácphân tử chất tan từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng

độ thấp, hoặc sự thẩm thấu các phân tử nước qua màng

tử nơi có thế nước cao (nồng độ chất tan thấp) đến nơi

có thế nước thấp (nồng độ chất tan cao)

GV hỏi , HS độc lập trả lời câu hỏi dựa vào kiến thức sgk

1/ Các phương thức vận chuyển qua màng ?

2/ Các yếu tố ảnh hưởng tới tốc độ khuếch tán?

3/ Phân biệt dung dịch ưu trương- đẳng trương và nhược trương.

* Nội dung kiến thức :

2 Các kiểu vận chuyển qua màng:

a) Khuếch tán trực tiếp qua lớp kép photpholipit :Gồm các chất không phân cực, chất có kích thước nhỏ(CO2, O2

b)Khuếch tán qua kênh protein xuyên màng : Gồm các chất phân cực, các ion, các chất kích thướcphân tử lớn (vd : glucozơ…)

c)Khuếch tán qua kên protein đặc biệt (gọi là sự thẩmthấu) : dành cho phân tử nước

3 Các yếu tố ảnh hưởng tới tốc độ khuếch tán:

- Nhiệt độ

- Sự chênh lệch nồng độ các chất trong và ngoài màng.

* Một số loại môi trường : ưu trương, nhược trương, đẳng trương (sgk)

1/

- Khuếch tán qua lớpphotpholipit

-Khuếch tán qua kênh protinxuyên màng

2/ + Nhiệt độ môi trường+ Sự chênh lệch nồng độ cácchất

3/ + Ưu trương: nồng độ chấttan ngoài tế bào cao hơn trong

tế bào→chất tan có thể dichuyển từ môi trường bênngoài vào bên trong tế bàohoặc nước có thể di chuyển từbên trong ra bên ngoài tế bào

+ Nhược trương: nồng độ chấttan ngoài tế bào thấp hơntrong tế bào Chất tan khôngthể di chuyển từ môi trườngbên ngoài vào bên trong tếbào được hoặc nước có thể dichuyển từ bên ngoài vào trong

+ Đẳng trương: nồng độ chất

Ngày đăng: 04/11/2020, 06:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w