Bài viết trình bày yếu tố quy hoạch, kế hoạch; yếu tố điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội và các ảnh hưởng của biến đổi khí hậu của thành phố Vĩnh Yên.
Trang 1THÍCH ỨNG BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU GIẢM NHẸ RỦI RO THIÊN TAI VÀO QUẢN LÝ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ
THÀNH PHỐ VĨNH YÊN
ĐỀ XUẤT LỒNG GHÉP CHIẾN LƯỢC
Biến đổi khí hậu là một hiện tượng đã và đang diễn biến trong quá khứ cũng như hiện tại và được phỏng đoán là có thể biến động nhanh hơn trong tương lai So với các khu vực khác thì khu vực đô thị được xem là đối tượng với nhiều rủi ro mà nguyên nhân chủ yếu do con người gây ra Lồng ghép thích ứng biến đối khí hậu (BĐKH) trong quản lý phát triển đô thị được coi là khâu quan trọng có tác dụng phòng ngừa và quản lý rủi ro thiên tai Việc lồng ghép biến đổi khí hậu vào kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội địa phương có nhiều ý nghĩa cho sự phát triển bền vững đồng thời cũng là yêu cầu thực tế mà các thành phố của Việt Nam đang đặt ra trong quản lý phát triển đô thị
Thành phố Vĩnh Yên là trung tâm chính trị, văn hóa - xã hội và kinh tế, của tỉnh Vĩnh Phúc đang phấn đấu đạt các tiêu chí của đô thị loại I, định hướng đến năm 2030 trở thành thành phố dịch vụ, du lịch tầm cỡ quốc gia và quốc tế Hệ thống kết cấu hạ tầng đa dạng, hiện đại, đồng bộ liên hoàn kết nối thông suốt trong thành phố và với tất cả các địa phương trong nước và quốc tế Lồng ghép thích ứng BĐKH trong quản lý phát triển đô thị thành phố Vĩnh Yên là sự kết hợp các biện pháp ứng phó với BĐKH vào các kế hoạch hành động cụ thể như là một phần của chiến lược giảm nhẹ tổn thương và nâng cao mức sống của người dân đô thị Thành phố vĩnh yên có các yếu tố cần đánh giá rủi ro thiên tai để lồng ghép thích ứng BĐKH như sau:
1 Yếu tố quy hoạch, kế hoạch:
Trong quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hộiđến năm 2020 và tầm nhìn đến năm 2030.Thành phố Vĩnh Yên được chia thành 3 phân khu chức năng chính là khu đô thị trung tâm, khu nhà ở và khu công nghiệp
n Khu đô thị trung tâm bao gồm 4 phân khu: (1) Khu cơ quan hành chính; (2) Khu vực quanh Đầm Vạc; (3) Khu phức hợp thương mại - văn phòng; và (4) Khu quanh chợ Vĩnh Yên
n Phân khu nhà ở chia thành khu nhà ở đô thị, khu nhà ở vùng đồi, khu nhà ở nhà vườn và khu làng xóm nông thôn Về chiến lược phát triển đô thị, hướng phát triển mở rộng của thành phố trong những năm gần đây cần được đánh giá và cân nhắc ở nhiều góc độ khác nhau Xu hướng phát triển hướng tâm với 9 đường hướng tâm
TS NGUYỄN HUY QUANG
SË 95+96 2018
126
Trang 2SË 95+96 2018
nối với trung tâm Vĩnh Yên, các đầu mối, 3
đường vành đai và các đường phốhiện nay
khá phổ biến cho các đô thị trung bình và
nhỏ (theo Quyết định Quy hoạch chung
xây dựng đô thị Vĩnh Phúc, tỉnh Vĩnh Phúc
đến năm 2030 và tầm nhìn đến năm 2050)
Đến năm 2020, quy mô dân số (thường trú)
của thành phố Vĩnh Yên khoảng 132 nghìn
người, tỷ lệ dân số đô thị: 92%; đến năm
2030, đạt 153 nghìn người Vì vậy cần đánh
giá việc đầu tư hệ thống giao thông công
cộng để hỗ trợ cho 5 đường vành đai và 9
hướng tâm Cần đánh giá rủi ro ùn tắc đô thị
trong tương lai
Rủi ro từ đầu tư hạ tầng kỹ thuật cũng cần
nhìn nhận là tác nhân gây tác động trong
tương lai Thành phố Vĩnh Yên sẽ xây dựng
công trình xử lý nước thải tập trung tại khu
vực phía Tây, Nam, Đông Bắc thành phố
Vĩnh Yên, trung tâm thành phố Vĩnh Yên
Đánh giá khả năng rủi ro ô nhiễm từ bãi rác
tạm ở khu công nghiệp Khai Quang, thành
phố Vĩnh Yên đã quá tải và có dấu hiệu ô
nhiễm môi trường Rủi ro ô nhiễm từ việc sẽ
xây dựng mới nhà máy xử lý rác thải trong
thời gian tới
2 Yếu tố điều kiện tự nhiên, điều
kiện kinh tế xã - hội và các ảnh
hưởng của BĐKH của thành phố
Vĩnh Yên:
n Ngập lụt đô thị: Việc mở rộng không gian
cần nhìn nhận điều kiện tự nhiên không/
thuận lợi (địa hình, địa mạo, môi trường
sinh thái…) sẽ dẫn đến sự tập trung dân cư
tại những khu vực có khả năng rủi ro cao,
tăng mức độ rủi ro cho sinh mạng và tài sản
của người dân Các khu vực có địa hình
trũng - thấp có khả năng rủi ro cao gây ra
ngập lụt Các khu vực có yếu tố mặt nước
lại được xem là xu hướng được ưa chuộng
về cảnh quan trong các dự án bất động sản
nên các khu dân cư có xu hướng tập trung
nhiều dọc theo hệ thống sông, hồ, ao Với
điều kiện diện tích mặt nước gần 400 ha,
gần 80 ao, hồ, đầm nên khả năng gây
ngập là rất cao Đầm Vạc nằm ở phía Tây
Nam thành phố Vĩnh Yên có diện tích mặt
thoáng về mùa khô khoảng 250 ha, dung
tích khoảng 6 triệu m3 có tác dụng điều tiết
lượng nước tưới tiêu ở khu vực, là thuỷ vực
có tính đa dạng sinh học cao hiện nay đang
có nhiều dự án xây dựng nên cần đánh giá
rủi ro cho khu vực này Các biện pháp thoát
nước chống ngập lụt cần được nghiên cứ như: Nạo vét, khơi thông dòng chảy tại các cống tiêu nước ra hồ Đầm Vạc; Tại hồ Đầm Vạc, nạo vét đầm và xây dựng hệ thống cống thoát nước hợp lý để giữ nước hồ vào mùa khô, và thoát nước nhanh khi mùa mưa đến Đảm bảo giữ nước hồ sạch, tránh
ô nhiễm; Cải tạo các mương cống hiện có trên các trục đường trong khu vực thành phố cũ, xây dựng thêm các hố ga thu nước;
Trong những năm tới xây dựng tuyến thu gom nước thải phục vụ cho xử lý tập trung
Khu vực mới xây dựng dùng hệ thống thoát nước mưa riêng
Việc phát triển hệ thống hạ tầng kỹ thuật cần xem xét đến yếu tố rủi ro ngập dài hạn
Đô thị rất cần một hệ thống chống ngập, nhưng quy mô và mức đầu tư như thế nào là điều cần xem xét và quyết định dựa trên việc đánh giá rủi ro và quan điểm về thích ứng với BĐKH
n Sạt lở: Thành phố Vĩnh Yên có địa hình đan xen đồng bằng, đồi và núi sót, vì vậy cần đánh giá rủi ro sạt lở do mưa lớn hoặc mưa kéo dài gây ra Đánh giá rủi ro sạt lở là việc ước tính mức độ rủi ro để đưa ra các phương án thích hợp cho công tác giảm thiểu Nó đòi hỏi phải giải quyết các vấn đề sau: (a) Khả năng xảy ra sạt lở, (b) ứng xử của các vật liệu sạt lở, (c) khả năng tổn thương về tài sản và con người khi có sạt lở, và (d) rủi ro sạt lở đối với tài sản và con
người Cần đánh giá rủi ro khu vực có các tuyến đê bao như Sáu Vó, Nam Viêm, hữu Cà Lồ, Thanh Trù bị sạt trượt và tràn tại một số vị trí; nhiều tuyến đường giao thông, hệ thống kênh mương bị tràn và hư hỏng; gây ngập úng nặng đối với cây vụ đông, diện tích nuôi trồng thuỷ sản
n Ô nhiễm môi trường: Vĩnh Yên cũng cần đánh giá rủi ro từ: chất lượng môi trường sống; môi trường không khí; môi trường mặt nước Hiện nay, lượng nước thải sinh hoạt toàn thành phố là 10.932m3/ngày đêm; nhà máy xử lý nước thải mới chỉ xử lý được một nửa là 5.000m3/ngày đêm; lượng nước thải còn lại chỉ được xử lý sơ bộ rồi chảy ra các
ao, hồ, đầm, đồng ruộng Tổng khối lượng chất thải rắn sinh hoạt toàn thành phố hiện là
103 tấn/ngày đêm, chỉ được xử lý tạm bằng hình thức chôn lấp tại bãi rác Khai Quang, hiện đã quá tải, vượt công suất thiết kế…
Vì vậy, lồng ghép thích ứng BĐKH trong quản lý đô thị thành phố Vĩnh Yên đề xuất như sau:
Lồng ghép trong chiến lược quyết định ban đầu: Thích ứng BĐKHtrong quản lý phát triển đô thị phải được lồng ghép vào trong việc xây dựng và lập kế hoạch hàng năm Dựa vào những đánh giá tác động của BĐKH tại địa phương, các cơ quan ban ngành đưa ra một số khuyến nghị cho hành động của chính quyền thành phố nhằm
ß a n g µ n h
Trang 3SË 95+96 2018
128
giảm thiểu nguy cơ ảnh hưởng của bão, mưa lớn, lốc xoáy, hạn
hán, rét hại… đồng thời tăng cường khả năng thích ứng với BĐKH
trong tương lai vào quản lý phát triển đô thị
Lồng ghép trong quy hoạch và thiết kế công trình: Nội dung lồng
ghép thích ứng BĐKH trong quản lý phát triển đô thị gồm: Tích hợp
nội dung ứng phó BĐKH vào quy hoạch và chương trình, kế hoạch
phát triển đô thị; Chỉnh sửa, bổ sung hệ thống văn bản pháp luật,
khung chính sách, tiêu chuẩn, quy chuẩn, các quy định liên quan
đến phân loại đô thị, quy hoạch, quản lý đầu tư phát triển đô thị, nhà
ở, hạ tầng kỹ thuật; Hình thành hệ thống kiểm soát, hạn chế lũ, lụt,
ngập úng trong đô thị; Nâng cao năng lực cán bộ lãnh đạo, cán bộ
chuyên môn các cấp về quản lý, phát triển đô thị ứng phó với BĐKH;
Thực hiện các chương trình hợp tác nghiên cứu khoa học - công
nghệ, thực hiện các dự án thí điểm phát triển đô thị xanh, kiến trúc
xanh; Triển khai rà soát các đồ án quy hoạch, dự án phát triển công
nghiệp, hạ tầng kỹ thuật, đô thị mới trên địa bàn thành phố;Điều
chỉnh bổ sung quy hoạch đô thị ven sông và ven hồ;Xây dựng hệ
thống thoát nước, trạm bơm chống úng ngập; Rà soát chương trình
kế hoạch quản lý phát triển đô thị; Lồng ghép nội dung BĐKH trong
quy hoạch chiến lược vùng Thủ đô tại tỉnh
Lồng ghép trong công tác quản lý hệ thống hạ tầng kỹ thuật và
hạ tầng xã hội:
Xác định BĐKH tác động đối với khu vực của công trình
n Đánh giá hoạt động và bảo dưỡng hiện tại, hiểu cách thức duy trì
và các hoạt động thực hiện theo điều kiện môi trường
n Tiến hành phân tích kịch bản: phân tích cách xây dựng sẽ phản
ứng với các tác động của BĐKH dự kiến Mô hình hóa các lựa chọn
hệ thống khác nhau dưới nhiều điều kiện khí hậu
n Sử dụng các biện pháp thu trữ nước, tổ chức nạo vét khơi thông
dòng chảy
n Nâng cấp, cải tạo và xây mới theođúng quy hoạch Các công
trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội khi xây dựng mới phải kết
nối an toàn, thuận tiện với các công trình hiện có đồng thời phải
đảm bảo sự hoạt động bình thường các công trình này Các dự án
đầu tư xây dựng khu đô thị được thực hiện trong các đô thị hiện hữu
phải kiểm tra khả năng đáp ứng hạ tầng đô thị, đặc biệt là hệ thống
giao thông, thoát nước trước khi chấp thuận dự án
Lồng ghép trong công tác quản lý quỹ đất.
n Tăng cường năng lực tổ chức, thể chế, chính sách về quản lý, sử
dụng đất đai trong điều kiện biến đổi khí hậu của thành phố
n Đất dành cho xây dựng các công trình hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng
xã hội phải được sử dụng đúng mục đích, tránh lãng phí và gây tổn
thất về môi trường đất, quỹ đất của đô thị
n Tích hợp yếu tố biến đổi khí hậu vào quy hoạch, kế hoạch sử
dụng đất Xây dựng giải pháp về sử dụng đất nông nghiệp và đất
phát triển đô thị
Lồng ghép trong công tác đầu tư xây dựng đô thị:
n Hiểu được các tác động của vùng: Xác định tác động BĐKH đối với khu vực dự án
n Xây dựng và triển khai các mô hình khu đô thị xanh, khu dân cư xanh
n Sửa đổi các mục tiêu về hiệu suất sử dụng
n Xác định phạm vi ảnh hưởng đối với địa phương có dự án xây dựng
Chọn sự kết hợp chiến lược thích ứng: Chọn các chiến lược cho phép dự án đạt được và duy trì thực hiện mục tiêu dưới tất cả các tác động của BĐKH trong tương lai của dự án Kết hợp chiến lược thích ứng BĐKH vào các tòa nhà
Lồng ghép trong thiết kế công trình đô thị thích ứng BĐKH
n Định hướng giảm phát thải khí nhà kính từ ý tưởng ban đầu với các giải pháp:
q Sử dụng năng lượng mặt trời
q Sử dụng vật liệu xây dựng làm mát hoặc tận dụng bóng đổ của công trình
q Sử dụng mái nhà xanh hoặc tường xanh để điều chỉnh nhiệt độ
q Tăng cường các giải pháp che nắng mặt trời bên ngoài công trình bằng các hình thức khác nhau như: trồng cây xanh, che chắn ngoài
q Tăng độ cách điện và độ kín của bao che
q Hệ thống thông gió xuyên và thiết kế chế độ thông gió hỗn hợp để làm mát không gian nội thất
q Giảm nhiệt trong công trình thông qua thiết bị tiết kiệm năng lượng như:sử dụng tấm lợp nhiệt độ thấp, sơn và kính cường lực cao để giảm tốc độ truyền nhiệt thông qua cấu trúc bề mặt nhà, sử dụng mái xanh, mái nâu, thiết bị ánh sáng và các thiết bị gia dụng điện tử sản xuất nhiệt thấp
n Khi lắp đặt bộ phận xử lý không khí cơ học, đảm bảo không xả ra không gian bên ngoài
n Kế hoạch quản lý và bảo trì dài hạn tương ứng với các biện pháp thích ứng
n Sử dụng các thiết bị tiết kiệm nước: Có giải pháp thu một lượng nước mưa thích hợp Thiết kế hạ tầng kỹ thuật ngăn ngừa ô nhiễm nguồn nước ngầm
n Bảo vệ cơ sở hạ tầng đất đai và các tòa nhà từ bão, mưa to và ngập lụt ven sông, sử dụng các biện pháp mềm (như rừng phòng hộ) để có thể bảo vệ duy trì đất hiện có
n Điều chỉnh ngập úng đô thị như: Tôn nền, khơi thông nạo vét các cống, sông, kênh thoát nước; Trong công trình thiết kế xây dựng nền móng chịu được điều kiện ngập úng, thoát nước nhanh, tăng thảm thực vật trong không gian đô thị
n Cung cấp các biện pháp phòng ngừa tạm thời /vĩnh viễn; Các biện pháp phù hợp với hiện tại; Sử dụng vật liệu phù hợp với lũ lụt tạm thời /vĩnh viễn; Sử dụng hệ thống thoát nước đô thị bền vững: cống,
ao, hồ, đầm lầy
Trang 4SË 95+96 2018
Lồng ghép trong công tác nghiên cứu ứng dụng khoa học công nghệ:
n Tăng cường phối hợp với các ngành Tài nguyên và Môi trường, Khoa học và Công nghệ xây dựng hệ thống bản đồ cảnh báo rủi ro BĐKH tại thành phố Vĩnh Yên, thúc đẩy các nghiên cứu kỹ thuật phòng chống ngập úng, hoàn thiện hệ thống thoát nước mưa và tách nước thải ra khỏi hệ thống cống chung, nạo vét mở rộng kênh rạch để xóa các điểm ngập tại đô thị Trong kiến trúc, quy hoạch khuyến khích phát triển đô thị tập trung dạng đô thị nén có khoảng cách ngắn với nhau hơn là phát triển dàn trải, cắt ngang các dòng chảy lớn Bên cạnh đó, cũng tập trung hơn việc kêu gọi nâng cấp hạ tầng, tiết kiệm năng lượng, cung cấp nước và xử lý nước thải, cải thiện phương tiện vận tải công cộng, giảm phát thải khí CO2 và bảo vệ môi trường bền vững…
q Tích cực tham gia các chương trình quốc tế về giảm nhẹ phát thải khí nhà kính nhằm tận dụng sự hỗ trợ về tài chính, công nghệ, tăng cường năng lực để triển khai các chương trình giảm nhẹ phát thải khí nhà kính
q Tăng cường công tác quản lý, cơ chế phối hợp trong việc sử dụng các nguồn vốn trong và ngoài nước cho ứng phó với biến đổi khí hậu có trọng tâm, trọng điểm, đạt hiệu quả cao, đặc biệt ưu tiên các dự án cấp bách, không thể trì hoãn
Trong những thập niên trở lại đây, các hiện tượng khí hậu cực đoan (bão, lốc xoáy, áp thấp nhiệt đới, mưa lớn, dài ngày, rét đậm rét hại, nắng nóng) đang ngày càng được người dân thành phố Vĩnh Yên cảm nhận rõ ràng hơn Biến đổi khí hậu đã gây ra những tác động trực tiếp hay gián tiếp đến môi trường sống, phát triển kinh tế xã hội, đời sống của con người một cách rõ nét Thành phố Vĩnh yên cần khẩn trương thực hiện lồng ghép thích ứng BĐKH trong công tác quản lý phát triển đô thị nhằm góp phần giảm thiểu rủi ro thiên tai, tăng cường năng lực chủ động thích ứng của cộng đồng BĐKH là vấn đề liên ngành, do đó, nhất thiết phải lồng ghép xuyên suốt trong quá trình xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và công tác quản lý phát triển đô thị của thành phố Đồng thời cần chú trọng đào tạo, nâng cao nhận thức, kiến thức và kỹ năng cho cán bộ các cấp phụ trách lĩnh vực này
Song song với các gợi ý nêu trên, cần nhanh chóng ban hành và áp dụng công cụ hướng dẫn lồng ghép thích ứng BĐKH như cuốn cẩm nang để các ngành, lĩnh vực của thành phố sử dụng
Tài liệu Tham khảo
1 Quyết định số 1485/QĐ-BkhĐT về ban hành khung hướng dẫn lựa chọn ưu tiên thích ứng BĐkh trong lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, 2013.
2 Sổ tay aBC về BĐkh, Bộ Giáo dục và Đào tạo, Trung tâm Sống và học tập vì môi trường và Cộng đồng, Tổ chức Plan tại Việt Nam và Cơ quan phát triển quốc tế australia, 2012.
3 Bộ TNmT, uNDP, hướng dẫn kỹ thuật về tích hợp vấn đề BĐkh vào kế hoạch phát triển, Nhà xuất bản Tài nguyên - môi trường và Bản đồ Việt Nam, 2012.
4 Đánh giá tình trạng dễ bị tổn thương do BĐkh, Viện khoa học Thủy lợi, 2014.
5 Sổ tay hướng dẫn lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội cấp xã năm 2015 có lồng ghép yếu tố BĐkh và giảm nhẹ rủi ro thiên tai,
2015, do ausaid và oxfam tài trợ
ß a n g µ n h