1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bài giảng Phân tích chi phí - lợi ích, công cụ tăng cường sự tham gia của doanh nghiệp vào đào tạo nghề

21 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 21
Dung lượng 4,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Phân tích chi phí - lợi ích, công cụ tăng cường sự tham gia của doanh nghiệp vào đào tạo nghề trình bày thực trạng cấp tài chính cho đào tạo nghề ở Việt Nam Tầm quan trọng về sự tham gia của doanh nghiệp; phân tích chi phí – lợi ích mẫu.

Trang 1

Phân tích Chi phí - Lợi ích

Công cụ tăng cường sự tham gia của doanh nghiệp vào đào tạo nghề

Horst Schwörer | Clemens Aipperspach

10/10/2012

Ngân hàng Tái thiết Đức (KfW)

Trang 2

Nội dung

Tầm quan trọng về sự tham gia của doanh nghiệp

3 câu hỏi chính cần phải trả lời

Phương pháp luận | Kết quả | Diễn giải

Trang 3

Các nguồn tài chính cho đào tạo nghề

Khả năng đóng góp thêm là hạn chế (nguy cơ loại trừ xã hội)

• Các doanh nghiệp: Chiếm tỷ lệ thấp nhất trong việc thực hiện và cấp tài chính cho đào tạo nghề (~5%)*

* theo B ộ L Đ TBXH

Đa dạng hóa các nguồn cấp tài chính từ các doanh nghiệp là cần thiết và phải được định hướng

Trang 4

Các nguồn tài chính cho đào tạo nghề

1 Đóng góp trực tiếp thông qua đào tạo tại doanh nghiệp

2 Đóng góp tài chính gián tiếp, vd: thông qua các đòn bẩy đào tạo

Sự tham gia của khu vực tư nhân

nghiệp vì các lý do sau:

Đào tạo tại doanh nghiệp phù hợp với công việc -> Hiệu quả cao Tận dụng nơi làm việc -> hiệu suất thực hiện đào tạo nghề cao, giảm các yêu cầu về đầu tư trong các cơ sở đào tạo nghề

Nhưng: Đóng góp trực tiếp cần có động lực của doanh nghiệp (trong khi đó đóng góp tài chính có thể bị đánh thuế theo luật).

Trang 5

3 câu hỏi cần phải trả lời

cách nào?

Bối cảnh cách tiếp cận chi phí- lợi ích

có thể minh bạch hóa chúng bằng cách nào?

Hoàn toàn chưa được biết đến ở Việt Nam hiện nay –

Cần phân tích số liệu và thảo luận.

Trang 6

T ạ o độ ng l ự c cho các DN b ằ ng cách nào?

Trang 7

Những lợi ích nào có thể phù hợp?

Phạm trù chính

• Năng suất lao động của sinh viên thực tập

• Thay thế nhân viên cốt cán: Lợi ích „cơ hội”, tránh

• Việc làm sau đào tạo

Tiết kiệm chi phí tuyển dụng bên ngoài (hội chợ, chiến dịch v.v.)

Tiết kiệm chi phí về đào tạo lại nhân viên mới

• Chất lượng sản phẩm cao hơn | Tỷ lệ lỗi (hỏng) thấp hơn

• Uy tín được nâng cao| Một phần của chiến lược Trách nhiệm

xã hội của doanh nghiệp (CSR)

• Quan hệ tốt với các cơ sở đào tạo nghề

Trang 8

Minh bạch hóa chi phí/lợi ích bằng cách nào?

Công cụ phân tích dựa trên Excel

• Ghi l ạ i chi phí

Khoản tiền đầu tư vào cơ sở hạ tầng đào tạo

Chi phí vật tư đào tạo

• Chi phí tr ự c ti ế p/gián ti ế p và bình quân cho ng ườ i s ử d ụ ng lao độ ng *

* theo học viên và thực tập sinh

Tổng chi phí mỗi học viên

Tiền lương giáo viên

Tổng chi phí trực tiếp Chi phí

cơ sở hạ tầng

Tổng chi phí gián tiếp

đào tạo

Trang 9

Minh bạch hóa chi phí/lợi ích bằng cách nào?

Công cụ phân tích dựa trên Excel

Lợi ích tài chính: Tiền lương của người lao động được thay

thế tạm thời bởi các học viên có năng suất*

Lợi ích hàng năm thông qua công việc sản xuất của học viên (lợi ích cơ hội của việc thay thế nhân viên đã tuyển dụng)

Tiền lương bình Tỷ lệ giả thiết

L ợ i ích có th ể đị nh l ượ ng đượ c trên ph ầ n công vi ệ c có n ă ng su ấ t c ủ a

h ọ c viên

T ỷ l ệ công vi ệ c s ả n

xu ấ t trên t ổ ng th ờ i gian đ ào t ạ o

Ti ề n l ươ ng bình quân

c ủ a ng ườ i lao độ ng có

th ể đượ c thay th ế b ằ ng

h ọ c viên

* theo h ọ c viên và ch ươ ng trình th ự c t ậ p

Học viên nghề cơ khí Cơ khí (3) 6.137,14 30% 64.440,00

Học viên nghề hàn Hàn (5) 7.097,14 50% 141.942,86

Học viên nghề điện Điện (3) 6.137,14 20% 24.548,57

Nghề Nhóm học viên

Tiền lương bình quân của nhân viên đã tuyển dụng mỗi năm

Tỷ lệ giả thiết

về năng suất được thay thế mỗi năm mỗi học viên

Tổng lợi ích mỗi năm

Trang 10

Minh bạch hóa chi phí/lợi ích bằng cách nào?

Công cụ phân tích dựa trên Excel

Đ ánh giá l ợ i ích tài chính m ỗ i n ă m

có đượ c t ừ t ấ t c ả các h ọ c viên

Mô t ả l ợ i ích có đượ c t ừ t ấ t

c các h ọ c viên

Lợi ích tài chính: Tiết kiệm chi phí tuyển dụng bên ngoài*

Các lợi ích bổ sung có thể định lượng được thông qua các học viên mỗi năm

* theo h ọ c viên và ch ươ ng trình th ự c t ậ p

Vi c làm sau đào t o : ti t ki m chi phí ph i ch u do tuy n d ng bên ngoài (h i ch , chi n d ch, phát tri n ngu n nhân

Trang 11

Minh bạch hóa chi phí/lợi ích bằng cách nào?

Công cụ phân tích dựa trên Excel

Tổng chi phí và lợiích của doanh

nghiệp khi thamgia đào tạo mỗi

Tổng chi phí và lợi ích trên mỗi học viên

Tổng bình quân 226 343 117

Trang 12

Điều tra mẫu

• Phỏng vấn có cấu trúc 5 doanh nghiệp (ở các ngành khác nhau)

ở Đồng Nai | Vũng Tàu | Tp HCM (hợp tác với Trường LILAMA 2)

• 110-2.200 người lao động, 30-200 thực tập sinh (tỷ lệ: 1-15 %)

• Chỉ phân tích các chương trình thực tập, thời gian 2-5 tháng

Điều kiện khung

• Chỉ phân tích các chương trình thực tập, thời gian 2-5 tháng

• Tập trung: nghề hàn (4 mẫu), cơ khí (3), điện (3)

• Các lý do khác nhau để cung cấp đào tạo tại doanh nghiệp

• Bổ sung: 2 doanh nghiệp không có các hoạt động đào tạo|

Dự tính chi phí tuyển dụng nhân viên bên ngoài

Các chương trình thực tập không được chuẩn hóa, kết quả không chắc chắn về mặt thống kê, nhưng chúng „phác họa một bức tranh tổng thể”.

Trang 13

Kết qủa điều tra

So sánh chi phí và lợi ích có thể định lượng được*

Lợi ích có thể định lượng được hầu hết là bằng hoặc cao hơn chi phí.

* theo h ọ c viên và ch ươ ng trình th ự c t ậ p

Trang 14

Kết quả điều tra

Bản tóm tắt: Chi phí và lợi ích có thể định lượng được*

Tối thiểu Tối đa Bình quân Tối thiểu Tối đa Bình quân Tối thiểu Tối đa Bình quân

Các lợi ích định tính không được đưa vào đây.

* theo h ọ c viên và ch ươ ng trình th ự c t ậ p

Trang 15

Kết quả điều tra

Lợi ích không thể định lượng được Rất

quan trọng Quan trọng

Ít quan trọng

Không có ảnh hưởng

Không biết /

Quan hệ tốt với các cơ sở đào tạo nghề để tuyển dụng học viên tốt nghiệp của các cơ sở này sau đó 5 1

Việc làm sau đào tạo: tiết kiệm chi phí phải chịu do tuyển dụng ngoài (fairs, 2 3

* Ý ki ế n đ ánh giá c ủ a t ấ t cá các doanh nghi ệ p đượ c ph ỏ ng v ấ n

Việc làm sau đào tạo: tiết kiệm chi phí phải chịu do tuyển dụng ngoài (fairs, 2 3

Việc làm sau đào tạo: tiết kiệm chi phí về việc đào tạo lại nhân viên mới (salary of new 2 4 1

Việc làm sau đào tạo: tiết kiệm chi phí tuyển dụng không thành công/tuyển dụng lại 1 1 2

Tránh chi phí đào tạo nâng cao bên ngoài thông qua việc tận dụng thiết bị đào tạo 1 1

Chất lượng sản phẩm /dịch vụ cao hơn & tỷ lệ lỗi (hỏng) thấp hơn 1 5 1

Uy tín được nâng cao có giá trị đối với kinh doanh/ một phần của chiến lược Trách nhiệm xã hội của DN 1 2 1 2 1

Nâng cao lòng trung thành của nhân viên/ giảm tác động của sự biến động số lượng nhân viên về lâu dài 2 5

Nhiều ảnh hưởng hơn/công việc đại diện được giảm nhẹ tại các hiệp hôi hoặc cơ quan nhà nước 1 6

Trang 16

Kết quả điều tra

Các yếu tố thúc đẩy chính đối với doanh nghiệp

Sinh viên thực tập là những người lao động tiềm năng sau này | Những lợi

Kết quả tài chính rõ ràng là tích cực.

Chi phí đầu tư, giám sát và tiêu hao nguyên vật liệu được hạn chế

Trang 17

Kết quả điều tra

Diễn giải

cao hơn một chút so với nghề cơ khí và điện

tạo riêng có mối liên hệ chi phí-lợi ích kém hơn so với cáctrương trình thực tập được tổ chức ở nơi làm việc

sát không có tính đại diện thống kê

Trang 18

Kết luận

• Doanh nghiệp quan tâm đến lao động rẻ

Bằng chứng cho thấy lợi ích định lượng được vượt quá chi phí

Tác động: Doanh nghiệp có thể cung cấp nhiều chương trình thực tập hơn, nhưng không cải thiện chất lượng đào tạo.

Doanh nghiệp quan tâm đến phát triển nhân lực dài hạn

• Doanh nghiệp quan tâm đến phát triển nhân lực dài hạn

Phân tích tạo nhận thức về tác động tích cực đối đối với hoạt động tuyển

dụng sau này

Xác định những lợi ích đó, chúng khó định lượng được

Tác động: Các doanh nghiệp có thể nỗ lực để nâng cao chất lượng đào tạo.

Th ả o lu ậ n đị nh tính trong các cu ộ c ph ỏ ng v ấ n ít nh ấ t c ũ ng quan tr ọ ng

nh ư „nh ữ ng s ố li ệ u c ă n b ả n”.

Trang 19

Kết luận

Các cơ hội và hạn chế của phân tích chi phí- lợi ích

• Phỏng vấn (cấp độ vi mô):

Có thể khởi xướng quá trình tư duy trong các doanh nghiệp

• Công bố các nghiên cứu quy mô lớn

Có thể tăng cường thảo luận ở cấp độ chính sách

• Thách thức | Hạn chế:

Lợi ích khó tính toán hơn chi phí.

Các dữ liệu đầu vào một phần nào đó dựa trên sự ước tính

Phân tích phụ thục vào năng lực của người phỏng vấn để kiểm tra chéo các

dữ liệu được cung cấp

Việt Nam: Các chương trình thực tập không được chuẩn hóa, khó so sánh.

Phân tích chi phí-l ợ i ích có th ể h ỗ tr ợ đố i tho ạ i gi ữ a các bên liên quan,

nh ư ng b ả n thân nó không đủ để làm t ă ng s ự g ắ n k ế t c ủ a doanh nghi ệ p trong th ờ i gian ng ắ n

Trang 20

Khuyến nghị

Các bước có thể tiếp theo

Kiểm tra chéo kết quả mẫu của điều tra này

Phân tích các mẫu dài hạn về đào tạo tại doanh nghiệp

Có được luận cứ về sự tham gia mạnh mẽ hơn của doanh nghiệp

dữ liệu

Thu thập dữ liệu phi tập trung và phân tích tự động hóa ở Tổng cục Dạy nghề/Viện nghiên cứu Khoa học Dạy nghề

Trang 21

Cám ơn

…sự quan tâm của các quý vị!

Ngày đăng: 04/11/2020, 05:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w