1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÍ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

103 869 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phân Tích Và Thiết Kế Hệ Thống Thông Tin Quản Lý Tài Sản Cố Định
Tác giả Đào Thị Lan Hương
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Quản Lý Tài Sản
Thể loại Luận Văn Tốt Nghiệp
Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 3,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thời gian sử dụng TSCĐ: Là thời gian doanh nghiệp dự tính sử dụng tài sản cố định vào hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc xác định theo số lượng, khối lượng sản phẩm dự kiến sản xuất đượ

Trang 1

PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÍ TÀI

SẢN CỐ ĐỊNH

1 Qui trình quản lý Tài sản cố định

Các khái niệm về Tài sản cố định

Theo chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ của Bộ tài chính ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12 tháng 12 năm 2003

Tài sản cố định: Là một bộ phận của Tài sản dài hạn thường thỏa mãn hai

tiêu chuẩn sau có giá trị lớn hơn hoặc bằng 10 triệu đồng và thời gian sử dụng lớn hơn hoặc bằng 1 năm Tuy nhiên một số tài sản không thỏa mãn đồng thời hai tiêu chuẩn trên muốn xếp vào TSCĐ phải được phép của bộ tài chính bằng văn bản

Phân loại TSCĐ

- Tài sản cố định hữu hình (TSCĐHH) là những tư liệu lao động chủ yếu có hình thái vật chất (từng đơn vị tài sản có kết cấu độc lập hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản liên kết với nhau để thực hiện một hay một số chức năng nhất định) thỏa mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định hữu hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu như nhà cửa, vật kiến trúc, máy móc, thiết bị

- Tài sản cố định vô hình (TSCĐVH) là những tài sản không có hình thái vật chất, thể hiện một lượng giá trị đã được đầu tư thỏa mãn các tiêu chuẩn của tài sản cố định vô hình, tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh, như một sô chi phí liên quan trực tiếp tới đất sử dụng; chi phí về quyền phát hành; bằng phát minh; bằng sáng chế ; bản quyền tác giả

- Tài sản cố định thuê tài chính là những tài sản mà doanh nghiệp thuê của công ty cho thuê tài chính Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện thỏa thuận trong hợp đồng thuê tài chín Tổng số tiền thuê một loại tài sản qui định tại hợp đồng

Trang 2

thuê tài chính, ít nhất phải tương đương với giá trị của tài sản đó tại thời điểm kí hợp đồng.

Nguyên giá của TSCĐ.

- Nguyên giá TSCĐHH là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để

có tài sản cố định tính đến thời điểm đưa tài sản cố định đó vào trạng thái sẵn sàng sử dụng

- Nguyên giá TSCĐVH là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có tài sản cố định vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào sử dụng theo dự tính

Thời gian sử dụng TSCĐ: Là thời gian doanh nghiệp dự tính sử dụng tài

sản cố định vào hoạt động sản xuất kinh doanh hoặc xác định theo số lượng, khối lượng sản phẩm dự kiến sản xuất được từ việc sử dụng tài sản cố định theo quy định hiện hành, ở điều kiện bình thường phù hợp với các thông số kinh tế -

kỹ thuật của tài sản cố định và các yếu tố khác có liên quan đến sự hoạt động của tài sản cố định

Hao mòn TSCĐ: Là sự giảm dần giá trị sử dụng và giá trị của tài sản cố

định do tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh, do hao mòn của tự nhiên,

do tiến bộ kỹ thuật trong quá trình hoạt động của tài sản cố định

Giá trị hao mòn lũy kế: Là tổng cộng giá trị hao mòn của tài sản cố định

tính đến thời điểm báo cáo

Khấu hao TSCĐ: Là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống

nguyên giá của tài sản cố định vào chi phí sản xuất, kinh doanh trong thời gian

sử dụng của tài sản cố định

Số khấu hoa lũy kế: Llà tổng cộng số khấu hao đã trích vào chi phí sản

xuất kinh doanh qua các kỳ kinh doanh của tài sản cố định tính đến thời điểm báo cáo

Giá trị còn lại TSCĐ trên sổ sách là hiệu số giữa nguyên giá của tài sản

cố định và số khấu hao lũy kế (hoặc giá trị hao mòn lũy kế) của tài sản cố định tính đến thời điểm báo cáo

Trang 3

Sửa chữa TSCĐ: Là việc tu sửa, bảo dưỡng, sửa chữa những hư hỏng

phát sinh trong quá trình hoạt động nhằm khôi phục lại năng lực hoạt động theo trạng thái hoạt động tiêu chuẩn ban đầu của tài sản cố định

Nâng cấp TSCĐ: Là hoạt động cải tạo, xây lắp, trang bị bổ xung thêm

cho tài sản cố định nhằm nâng cao công suất, chất lượng sản phẩm, tính năng áp dụng của tài sản cố định so với mức ban đầu hoặc kéo dài thời gian sử dụng của tài sản cố định; đưa vào áp dụng các qui trình sản xuất mới làm giảm chi phí hoạt động của tài sản cố định so với trước

Phương pháp tính khấu hao Tài Sản Cố Định

Qui định của Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam về các loại Tài Sản Cố Định không trích khấu hao:

- TSCĐ phục vụ cho các hoạt động phúc lợi được hình thành từ nguồn vốn quĩ phúc lợi của Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam

- TSCĐ đã khấu hao hết nhưng vẫn còn sử dụng

- TSCĐ vô hình là quyền sử dụng đất lâu dài

- TSCĐ không tham gia vào hoạt động kinh doanh

a. Phương pháp trích khấu hao

Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam thống nhất

áp dụng phương pháp trích khấu hao đường thẳng

Nội dung cuả phương pháp khấu hao theo đường thẳng:

- TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao theo phương pháp đường thẳng

- Các doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả kinh tế cao được khấu hao nhanh nhưng tối đa không quá 2 lần mức khấu hao xác định theo phương pháp đường thẳng để nhanh chóng đổi mới công nghệ TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh được trích khấu hao nhanh là máy móc, thiết bị, dụng cụ làm việc đo lường, thí nghiệm, thiết bị và phương tiện vận tải, dụng cụ quản lý, súc vật, vườn cây lâu năm, Khi thực hiện trích khấu hao nhanh, doanh nghiệp phải đảm bảo kinh doanh có lãi

Trang 4

b. Công thức trích khấu hao

- Công thức tính khấu hao với những tài sản mua mới

Khấu hao tháng =(Nguyên giá TSCĐ) / (Thời gian sử dụng (năm)*12)Khấu hao quí = (Nguyên giá TSCĐ)/(Thời gian sử dụng (năm))*3Khấu hao năm = (Nguyên giá TSCĐ)/(Thời gian sử dụng (năm))Hay khấu hao năm = (NG)/T

Tỷ lệ % khấu hao năm = (1/T)*100%

GTCL là giá trị còn lại của TSCĐ

GTCL1: Là giá trị còn lại do hội đồng hay ban quản lý TS đánh giáT1 : Là thời gian sử dụng còn lại của TS đó

c. Biểu thời gian sử dụng TSCĐ

Biểu thời gian sử dụng của Tài Sản Cố Định được qui định cố định theo năm

và được áp dụng thống nhất trong hệ thống Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam

Thời gian sử dụng TSCĐ áp dụng trong hệ thống NHNo&PTNT Việt Nam đính kèm văn bản số 569 / NHNo-TCKT ngày 27/2/2004

Trang 5

Tên Nhóm Tài Sản Thời gian sử dụng (Năm) Đối với các chi nhánh NHNo&PTNT Việt Nam

Máy móc thiết bị động lực

Máy phát điện

Máy biến áp và thiết bị nguồn điện

Máy móc thiết bị động lực khác

Máy móc thiết bị công tác

Máy móc thiết bị viễn thông, thông tin, điện tử, tin học và truyền hình

Thiết bị phương tiện vận tải

Phương tiện vận tải đường bộ

Phương tiện vận tải đường thủy

Phương tiện bốc dỡ, nâng hàng

Thiết bị và phương tiện vận tải khác

Nhà cửa kiên cố bậc I,II

Nhà cửa có độ bền vững bậc III, IV và nhà cửa khác

Đối với các công ty độc lập thuộc NHNo&PTNTVN

Trường hợp các công ty có các tài sản chuyên dùng, TS thuê tài chính

khác. Thời gian sử dụng TSCĐ là thời gian tối thiểu được qui định

2 Phương pháp quản lí Tài sản cố định hiệu quả

Trong NHNN&PTNT Nam Hà Nội các TSCĐ phần nhiều được cấp từ NHNN&PTNT Việt Nam theo qui định đối với TSCĐ được cấp được quản lý như sau:

Nguyên giá TSCĐHH được cấp là giá trị còn lại trên sổ kế toán của TSCĐ

ở các đơn vị cấp, đơn vị điều chuyển hoặc giá trị theo đánh giá thực tế của hội đồng giao nhận cộng các chi phí mà bên nhận TS phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí nâng cấp, lắp đặt chạy thử, lệ phí trước bạ (nếu có)

Riêng nguyên giá TSCĐHH điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong doanh nghiệp là nguyên giá trị phản ánh ở đơn vị bị điều chuyển phù hợp với bộ hồ sơ của TSCĐ đó Đơn vị nhận TSCĐ căn cứ vào nguyên giá, số khấu hao lũy kế, giá trị còn lại trên sổ kế toán và bộ hồ sơ của

Trang 6

TSCĐ đó để phản ánh vào sổ kế toán Các chi phí có liên quan đến việc điều chuyển TSCĐ giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc.

Nguyên giá TSCĐ trong doanh nghiệp chỉ được phép thay đổi khi:

- Đánh giá lại TSCĐ theo qui định của pháp luật

- Tháo gỡ một hay một số bộ phận của TSCĐKhi thay đổi nguyên giá TSCĐ, doanh nghiệp phải lập biên bản ghi rõ các căn cứ thay đổi và xác định lại các chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn lại trên sổ kế toán, số khấu hao lũy kế của TSCĐ và tiến hành hạch toán theo qui định hiện hành

Việc phản ánh tăng giảm nguyên giá TSCĐ được thực hiện tại thời điểm tăng, giảm TSCĐ

Nguyên tắc quản lý TSCĐ

Mọi TSCĐ trong doanh nghiệp phải có bộ hồ sơ riêng (bộ hồ sơ gồm có biên bản giao nhận TSCĐ, hợp đồng, hóa đơn mua TSCĐ và các chứng từ có liên quan) TSCĐ phải được phân loại, thống kê, đánh số và có thẻ riêng, được theo dõi chi tiết theo từng đối tượng ghi TSCĐ và được phản ánh trong sổ theo dõi TSCĐ

Mỗi TSCĐ phải được quản lý theo nguyên giá, số khấu hao lũy kế và giá trị còn lại trên sổ kế toán:

Định kỳ vào cuối năm tài chính, doanh nghiệp phải tiến hành kiểm kê TSCĐ Mọi trường hợp phát hiện thừa, thiếu TSCĐ đều phải lập biên bản, tìm nguyên nhân và có biện pháp xử lý

Qui trình quản lý TSCĐ

Trang 7

- TSCĐ mua sắm từ vốn đầu tư phát triển của NHNo&PTNT Việt Nam, bao gồm một phần vốn điều lệ, vốn tích lũy, vốn tín dụng thương mại để đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính (bù đắp tổn thất TS), quỹ phúc lợi (TS phục

vụ cho mục đích phúc lợi), vốn khấu hao TSCĐ và các khoản nhà nước để lại cho doanh nghiệp để đầu tư, vốn sửa chữa lớn TSCĐ

- Đối tượng cụ thể sau:

Các máy móc thiết bị lẻ, thiết bị phòng cháy chữa cháy, thiết bị báo động

tự bảo vệ, thiết bị kho quỹ không gắn với giai đoạn đầu tư xây dựng, máy tính, máy Photocopy, máy Fax và các thiết bị văn phòng khác

Phương tiện vận chuyển như Ô tô con, ô tô tải, xe chở tiển, các phương tiện vận chuyển chuyên dùng khác (xuồng ghe, xe máy, tời điện )

Các loại TS khác phục vụ công tác chuyên môn

Các dự án ứng dụng tin học và bản quyền sở hữu công nghệ, các dự án công nghệ chuyên dùng khác sẽ có quy định riêng

- Việc đầu tư mua sắm mới TSCĐ phải phù hợp nhu cầu sử dụng và tiêu chuẩn, định mức của Nhà nước được cân đối vào kế hoạch hàng năm do hội đồng quản trị (HĐQT) phê duyệt và phải được hạch toán giá trị khấu hao theo chế độ

- Đối với những TSCĐ là thiết bị chuyên dùng (thiết bị an toàn kho quỹ, phương tiện chuyên chở hàng đặc biệt ) phải tuân thủ qui định của NHNo

- Những TSCĐ đã hết nhu cầu sử dụng hoặc sử dụng không còn hiệu qủa được phép thanh lý, nhượng bán hoặc điều chuyển nhằm sử dụng hiệu quả vốn đầu tư TS phải được kiểm kê đánh giá hàng năm về số lượng, giá trị và hiện trạng sử dụng

- Ban quản lý TS: Là bộ phận chuyên môn nghiệp vụ có nhiệm vụ tham mưu cho HĐQT và Tổng GĐ thực hiện công tác quản lý mua sắm, SCL, thanh lý TSCĐ trong toàn bộ hệ thống theo đúng chế độ của nhà nước Kế toán trưởng ngành, ban tài chính kế tóan và ngân (quĩ gọi tắt là ban tài chính kế toán) thực hiện chức năng quản lý cấp phát vốn đầu tư theo kế hoạch được phê duyệt hàng năm, ban kiểm soát hội đồng quản trị, ban kiểm tra hội đồng kiểm toán nội bộ có

Trang 8

trách nhiệm giám sát kiểm tra giúp hội đồng quản trị và tổng GĐ kịp thời phát hiện và xử lý những sai phạm trong đầu tư mua sắm tài sản.

Phương pháp xác định nguyên giá đối với TSCĐ

Đối với TSCĐ mua sắm:

- Nguyên giá TSCĐ (kể cả mua cũ và mua mới) là giá trị thực tế phải trả cộng với các khoản thuế (không bao gồm khoản thuế hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào hoạt động như tiền lãi vay đầu tư cho TSCĐ, chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí nâng cấp, chi phí lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước bạ…

- Đối với mua trả chậm, trả góp thì nguyên giá TSCĐ là giá trị thực tế phải trả ngay tại thời điểm mua cộng với các khoản thuế (không bao gồm khoản thuế hoàn lại), các chi phí liên quan trực tiếp phải chi ra tính đến thời điểm đưa TSCĐ vào hoạt động như tiền lãi vay đầu tư cho TSCĐ, chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí nâng cấp, chi phí lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước bạ…Khoản chênh lệch giá giữa mua chậm và mua trả tiền ngay được hạch toán vào chi phí tài chính theo hạn thanh toán, trừ khi số chênh lệch đó được tính vào nguyên giá TSCĐ theo qui định vốn hóa chi phí lãi vay

Nguyên giá TSCĐ được cấp hay điều chuyển đến :

- Nguyên giá TSCĐ được cấp hay điều chuyển đến là giá trị còn lại trên sổ kế toán của tài sản cố định ở các đơn vị cấp, đơn vị điều chuyển … hoặc giá trị theo đánh giá thực tế của hội đồng giao nhận cộng với các chi phí mà bên nhận tài sản phải chi tính đến thời điểm đưa tài sản cố định vào trạng thái sẵn sàng sử dụng như: chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí nâng cấp, chi phí lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước bạ…

- Nhưng đối với TSCĐ điều chuyển giữa các đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc trong danh nghiệp là nguyên giá phản ánh ở đơn vị bị điều chuyển phù hợp với bộ hồ sơ của TSCĐ đó Đơn vị nhận TSCĐ căn cứ vào nguyên giá, số khấu hao lũy kế, giá trị còn lại trên sổ kế toán và bộ hồ sơ của TSCĐ đó để phản ánh vào sổ kế toán Các chi phí liên quan đến việc điều chuyển TSCĐ giữa các

Trang 9

đơn vị thành viên hạch toán phụ thuộc không hạch toán tăng nguyên giá TSCĐ

mà hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kì

Nguyên giá TSCĐ được cho, biếu, tặng, nhận vốn góp liên doanh, nhận lại vốn góp, do phát hiện thừa…

- Là giá trị theo đánh giá thực tế của hội đồng giao nhận cộng các chi phí mà bên nhận phải chi ra cho đến thời điểm TSCĐ sẵn sàng hoạt động như: chi phí vận chuyển, bốc dỡ, chi phí nâng cấp, chi phí lắp đặt, chạy thử, lệ phí trước bạ…

Nguyên giá TSCĐ trong doanh nghiệp thay đổi trong các trường hợp sau:

- Đánh giá lại giá trị TSCĐ theo qui định của pháp luật

- Nâng cấp TSCĐ

- Tháo dỡ một hay một số bộ phận của TSCĐ

Khi thay đổi nguyên giá của TSCĐ, trong doanh nghiệp phải lập biên bản các căn cứ thay đổi và xác định lại các chỉ tiêu nguyên giá, giá trị còn lại trên sổ sách, khấu hao lũy kế của TSCĐ và thời gian sử dụng của TSCĐ Từ đó tiến hành hạch toán lại TSCĐ theo qui định hiện hành

2.1 TSCĐ do NHNo&PTNTVN cấp

Khi NHNo&PTNT Nam Hà Nội có nhu cầu được cung cấp TSCĐ thì cần lập kế hoạch mua sắm TSCĐ Giám đốc chi nhánh cấp 1 Nam Hà Nội lập kế hoạch mua sắm tài sản hàng năm của đơn vị mình trình Tổng Giám đốc Sau đó Tổng Giám đốc trình HĐQT phê duyệt theo nguyên tắc:

-Danh mục TSCĐ đề nghị kế hoạch phải phù hợp với nhu cầu sử dụng và khả năng cân đối nguồn vốn hàng năm

- Kế hoạch phải do Giám đốc chi nhánh Nam Hà Nội ký và trực tiếp trình duyệt và là người chịu trách nhiệm trước cấp trên cũng như pháp luật Không ủy quyền cho người thứ hai ký vào tờ trình xin phê duyệt kế hoạch đầu tư, mua sắm, SCL TSCĐ gửi cấp trên

- Kế hoạch mua sắm hàng năm phải thực hiện từ đầu quí I và xem xét điều chỉnh vào đầu quí III năm kế hoạch Đơn vị phải gửi kế hoạch đầu tư, mua sắm mới, SCL TSCĐ hàng năm của đơn vị về trụ sở chính trước ngày

Trang 10

15/10 của năm trước và 1/6 năm kế hoạch đối với các yêu cầu điều chỉnh

bổ xung

-Việc thuê TS tài chính các đơn vị thuê phải có phương án kinh doanh trình TGĐ phê duyệt, chỉ tiêu thuê tài sản, thuê tài chính của toàn ngành hàng năm phải đưa vào kế hoạch trình HĐQT phê duyệt

- Những trường hợp mua sắm, SCLTSCĐ khẩn cấp do thiên tai địch họa theo yêu cầu thực tế của các đơn vị do TGĐ trình thường trực HĐQT phê duyệt TGĐ chỉ đạo Ban quản lý tài sản hướng dẫn các đơn vị thiết lập kế hoạch đầu tư hàng năm theo nội dung trên

2.2 Thanh lý và chuyển nhượng TSCĐ

Những TSCĐ bị hư hỏng không có khả năng phục hồi, lạc hậu về kỹ thuật không có nhu cầu sử dụng hoặc sử dụng không hiệu quả và không thể nhượng bán nguyên trạng được phép tổ chức thanh lý

Những TSCĐ khi sử dụng không còn hiệu quả mà xem xét về mặt kinh tế thì việc chuyển nhượng để thu hồi vốn Sử dụng cho mục đích kinh doanh khác đem lại hiệu quả cao hơn thì được phép tổ chức chuyển nhượng

Thẩm quyền quyết định và tổ chức thực hiện:

Thực hiện theo điều 8 QĐ số 555 QD,HĐQT ngày 7/12/2001 của chủ tịch HĐQT về việc ban hành qui chế tài chính của NHNN&PTNT Việt Nam

GĐ chi nhánh cấp 1 (hoặc tương đương) là người chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị, tổng GĐ và trước pháp luật về kết quả thực hiện Sau khi thực hiện thanh lý TSCĐ các đơn vị gửi báo cáo về trụ sở chính (ban quản lý TS) để tổng hợp theo dõi

Hội đồng giao nhận, hội đồng thanh lý, hội đồng nhựơng bán TSCĐ trong doanh nghiệp do doanh nghiệp quyết định thành lập gồm các thành viên bắt buộc là Giám đốc DN, kế toán trưởng của DN, một chuyên gia kĩ thuật am hiểu về loại TSCĐ (trong hay ngoài doanh nghiệp), đại diện bên giao TS (nếu có) và các thành viên khác do doanh nghiệp quyết định Trong những trường hợp đặc biệt hoặc theo qui định của chế độ quản lý tài chính hiện hành, doanh nghiệp

Trang 11

mời thêm đại diện cơ quan tài chính quản lý và cơ quan quản lý kinh tế, kĩ thuật (nếu có) cùng tham gia các hội đồng này.

2.3 Nâng cấp, sửa chữa TSCĐ

Các chi phí doanh nghiệp chi ra để nâng cấp TSCĐ được phản ánh tăng nguyên giá TSCĐ đó, không được hạch toán các chi phí này vào chi phí kinh doanh trong kỳ

Các chi phí sửa chữa TSCĐ được coi như khoản phí tổn và được hạch toán trực tiếp hoặc phân bổ dần dần vào chi phí kinh doanh trong kỳ nhưng tối

đa không quá 3 năm

Đối với một số ngành có chi phí sửa chữa TSCĐ lớn và phát sinh không đều giữa các kỳ các năm, doanh nghiệp được trích trước chi phí sửa TSCĐ vào chi phí kinh doanh trong kỳ với điều kiện sau khi trích trước doanh nghiệp vẫn kinh doanh có lãi Doanh nghiệp phải lập kế hoạch trích trước chi phí sửa chữa TSCĐ và thông báo cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý

Doanh nghiệp phải quyết toán chi phí sửa chữa thực tế phát sinh với chi phí sửa chữa đã trích trước Nếu chi phí sửa chữa lớn hơn chi phí đã trích thì phần chênh lệch được hạch toán toàn bộ hoặc được phân bổ dần dần vào chi phí trong kỳ nhưng tối đa không quá 3 năm Nếu chi phí thực tế nhỏ hơn số đã trích thì phần chênh lệch được hạch toán giảm chi phí kinh doanh trong kỳ

Các chi phí liên quan đến TSCĐ vô hình phát sinh sau khi nhận ban đầu được đánh giá một cách chắc chắn làm tăng lợi ích kinh tế của TSCĐ vô hình so với mức hoạt động ban đầu, thì được phản ánh tăng nguyên giá của TSCĐ Các chi phí khác liên quan đến TSCĐ vô hình phát sinh sau khi nhận ban đầu được hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh

II QUI ĐỊNH VỀ HẠCH TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

1 Nhiệm vụ của hạch toán TSCĐ

Ghi chép, phản ánh tổng hợp chính xác, kịp thời số lượng, giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng giảm và hiện trạng TSCĐ trong phạm vi toàn đơn vị, cũng như tại từng bộ phận sử dụng TSCĐ, tạo điều kiện cung cấp thông tin để

Trang 12

kiểm tra, giám sát thường xuyên việc giữ gìn, bảo quản, bảo dưỡng TSCĐ và kế hoạch đầu tư đổi mới TSCĐ trong từng đơn vị.

Tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất – kinh doanh theo mức độ hao mòn của tài sản và chế độ qui định

Tham gia lập kế hoạch sửa chữa dự toán chi phí sửa chữa TSCĐ, giám sát việc sửa chữa TSCĐ về chi phí và kết quả của công việc sửa chữa

Tính toán phản ánh kịp thời, chính xác tình hình xây dựng trang bị thêm, đổi mới, nâng cấp hoặc tháo gỡ bớt làm giảm nguyên giá TSCĐ cũng như tình hình thanh lý, nhượng bán TSCĐ

Hướng dẫn kiểm tra các đơn vị, các bộ phận trực thuộc trong các doanh nghiệp thực hiện đầy đủ chế độ ghi chép ban đầu về TSCĐ; mở các sổ, thẻ kế toán cần thiết và hạch toán TSCĐ theo qui định

Tham gia kiểm tra đánh giá lại TSCĐ theo qui định của nhà nước và yêu cầu quản lý vốn, tiến hành phân tích tình hình trang bị, huy động bảo quản, sử dụng TSCĐ tại đơn vị

Hàng năm đơn vị sử dụng TS phải tổ chức thực hiện kiểm kê đánh giá lại

TS theo chế độ Việc kiểm kê, đánh giá lại TS và xử lý TS tốt nhất thực hiện theo số 555- QĐHĐQT ngày 7/12/2001 của chủ tịch HĐQT về việc ban hành qui chế tài chính qui định của NHNN&PTNT Việt Nam

Tổng GĐ hướng dẫn việc kiểm kê, quản lý sử dụng, hạch toán gía trị và trích khấu hao TS Phân định cụ thể trách nhiệm đối với các đơn vị cá nhân quản

lý sử dụng TS

Đánh giá TSCĐ là xác định giá trị ghi sổ của TSCĐ TSCĐ được đánh giá

lần đầu và có thể đánh giá lại trong quá trình sử dụng TSCD được đánh giá theo

Trang 13

nguyên giá (giá trị ban đầu), giá trị đã hao mòn và giá trị còn lại Nguyên giá TSCĐ bao gồm toàn bộ chi phí liên quan đến việc xây dựng, mua sắm TSCĐ, kể

cả chi phí về vận chuyển, lắp đặt, chạy thử trước khi dùng

3 Phương pháp hạch toán

3.1 Hạch toán tăng TSCĐ

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh TSCĐ của Ngân hàng luôn luôn biến động để quản lý tốt TSCĐ, kế toán phải phản ánh, theo dõi chặt chẽ đầy đủ mọi trường hợp biến động

Khi TSCĐ tăng do bất kỳ nguyên nhân gì đều phải do ban kiểm nghiệm TSCĐ làm thủ tục nghiệm thu, đồng thời cùng với các biên bản giao lập “Biên bản giao nhận TSCĐ” theo mẫu qui định trong “chế độ ghi chép ban đầu” cho từng đối tượng ghi TSCĐ Đối với những TSCĐ cùng loại, giao nhận cùng lúc,

do cùng một đơn vị chuyển giao thì có thể lập chung một biên bản Sau đó phòng kế toán sao lục cho mọi đối tượng một bản để lưu vào hồ sơ riêng

Hồ sơ bao gồm:

- Các bản sao tài liệu kỹ thuật

- Các hóa đơn, giấy vận chuyển

Từ hồ sơ TSCĐ phòng kế toán mở thẻ hay sổ để hạch toán chi tiết TSCĐ theo mẫu thống nhất Thẻ TSCĐ lập làm 1 bản và để lại phòng kế toán để theo dõi, ghi chép diễn biến phát sinh trong quá trình sử dụng TSCĐ

Khi lập xong thẻ TS được đăng ký vào sổ TSCĐ (được lập chung cho toàn doanh nghiệp một quyển và từng đơn vị sử dụng một quyển)

Thẻ TS và Sổ TS sau khi lập xong cần sắp xếp bảo quản trong hòm thẻ TSCĐ và giao cho cán bộ kế toán TSCĐ giữ ghi chép và theo dõi

3.2 Hạch toán giảm TSCĐ

TSCĐ của doanh nghiệp giảm do nhiều nguyên nhân khác nhau như: Nhượng bán, thanh lý, đem góp vốn liên doanh, điều chuyển cho đơn vị khác, tháo gỡ bộ phận

Trang 14

Trong trường hợp giảm TSCĐ, kế toán phải làm đầy đủ các thủ tục, xác định đúng những khoản thiệt hại và thu nhận (nếu có) Chứng từ chủ yếu là

“Biên bản thanh lý TSCĐ”, căn cứ vào các chứng từ có liên quan, kế toán ghi sổ theo dõi từng trường hợp cụ thể

3.3 Hạch toán khấu hao TSCĐ

Nguyên tắc khấu hao TSCĐ trong doanh nghiệp

- Mọi TSCĐ của doanh nghiệp có liên quan đến hoạt động kinh doanh đều phải trích khấu hao Mức trích khấu hao TSCĐ được hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ

Doanh nghiệp không được tính và trích khấu hao đối với những TSCĐ đã khấu hao hết nhưng vẫn sử dụng vào hoạt động kinh doanh

Đối với những TSCĐ chưa khấu hao hết nhưng đã hỏng, doanh nghiệp phải xác định nguyên nhân, qui trách nhiệm đền bù, đòi bồi thường thiệt hại và tính vào chi phí khác

- Những TSCĐ không tham gia vào hoạt động kinh doanh thì không phải trích khấu hao bao gồm:

TSCĐ thuộc dự trữ nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý hộ, giữ hộTSCĐ phục vụ các hoạt động phúc lợi trong doanh nghiệp như nhà trẻ, câu lạc bộ, nhà truyền thống, nhà ăn được đầu tư bằng quĩ phúc lợi

Những TSCĐ được phục vụ nhu cầu chung toàn xã hội, không phục vụ cho hoạt động kinh doanh của riêng doanh nghiệp như đắp đê, cầu cống, đường xá mà nhà nước giao cho doanh nghiệp quản lý

TSCĐ khác không tham gia vào hoạt động kinh doanh Doanh nghiệp thực hiện việc quản lý theo dõi các TSCĐ trên đây như đối với các TSCĐ dùng trong hoạt động kinh doanh và tính mức hao mòn của TSCĐ này nếu có; mức hao mòn hàng năm được xác định bằng cách lấy nguyên giá chia cho thời gian

sử dụng của TSCĐ, xác định theo qui định tại phụ lục1 ban hành kèm theo quyết định số 206-2003-QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của bộ trưởng bộ tài chính

Trang 15

Nếu các TSCĐ này có tham gia vào hoạt động kinh doanh thì trong thời gian TSCĐ tham gia vào hoạt động kinh doanh, doanh nghiệp thực hiện tính và trích khấu hao vào chi phí kinh doanh của doanh nghiệp.

Hạch toán khấu hao TSCĐ

Sử dụng TSCĐ sẽ bị hao mòn dần về giá trị và hiện vật, phần giá trị hao mòn được chuyển dịch vào giá trị sản phẩm làm ra dưới hình thức trích khấu hao Hay nói cách khác TSCĐ chính là sự biểu hiện bằng tiền của phần giá trị TSCĐ đã hao mòn Hao mòn TSCĐ là hiện tượng khách quan làm giảm giá trị

và giá trị sử dụng của TSCĐ, mục đích của trích khấu hao là biện pháp chủ quan nhằm thu hồi vốn đầu tư để tái tạo lại TSCĐ đã bị hư hỏng

III PHÂN TÍCH HỆ THỐNG

1 Đặc tả phần mềm

Chương trình quản lý tài sản cố định được xây dựng nhằm quản lý tài sản

cố định trong NHNo&PTNT chi nhánh Nam Hà Nội và thực hiện quản lý theo đúng tiêu chuẩn của nhà nước và của Bộ Tài Chính cũng như thỏa mãn yêu cầu của lãnh đạo và người sử dụng

Do chương trình được xây dựng có nhiều người sử dụng nên có sự phân quyền cho những người dùng

Chương trình có các Danh mục từ điểm cho phép người sử dụng theo dõi đến từng chi tiết liên quan đến TSCĐ của họ như: Danh mục Nhà cung cấp; Danh mục các phòng ban có sử dụng TSCĐ; Danh mục các mục đích sử dụng TSCĐ; Danh mục Nhóm tài sản có tại NHNo&PTNT Nam Hà Nội…

Chương trình quản lý TSCĐ cho phép cập nhật TSCĐ cũng như theo dõi những thay đổi liên quan đến TS như nguyên giá, khấu hao lũy kế, khấu hao trong kỳ, giá trị còn lại, giá trị thanh lý…

Do trong Ngân Hàng rất cần những báo cáo trích rút theo những tiêu chuẩn khác nhau phục vụ cho quá trình quản lý và phân bổ khấu hao vào chi phí kinh doanh trong kỳ Do đó chương trình còn có thể tìm kiếm và xuất ra các báo cáo theo nhóm tài sản, mã tài sản, tên tài sản, tên nguồn vốn, phòng ban, mục

Trang 16

đích sử dụng tài sản, theo ngày đưa vào sử dụng, theo thời gian sử dụng của TSCĐ, theo nguyên giá, năm sản xuất…

Chương trình tự động tính được khấu hao lũy kế đến một thời điểm tính từ lúc tài sản được đưa vào sử dụng đến bất kì một thời gian cụ thể do người dùng nhập vào, tính khấu hao từng thời kỳ, từng năm hạch toán, từng nhóm tài sản … giá trị còn lại của tài sản, giá trị khấu hao theo tại bất cứ thời điểm nào, theo từng quí và năm hạch toán

Do đặc trưng trong ngân hàng, nguyên giá có thể thay đổi rất nhiều lần do các nguyên nhân:

- Đánh giá lại giá trị TSCĐ theo qui định của pháp luật

- Nâng cấp TSCĐ

- Tháo dỡ một hay một số bộ phận của TSCĐ

Mỗi lần thay đổi nguyên giá hay thời gian sử dụng thì sẽ ảnh hưởng đến khấu hao lũy kế, giá trị còn lại, thời gian sử dụng còn lại và công việc quản lý

TS như: Tài sản nào đang sử dụng, tài sản nào đã thanh lý, tài sản nào đã khấu hao hết, hay đã tạm dừng sử dụng ….Bắt buộc các kế toán viên phải tính toán mức khấu hao mới cho khoảng thời gian sử dụng còn lại của tài sản

Chương trình có thể tự động cập nhật lại những thay đổi đó, tính hợp tính toán lại mức khấu hao, đưa ra khấu hao lũy kế mới, giá trị còn lại mới… Đưa ra các báo cáo cần thiết cho công việc quản lý của người sử dụng

Quan trọng nhất là chương trình có thể lập và xuất ra các báo cáo các danh mục liên quan đến tài sản, xuất báo cáo cho từng tài sản, từng nhóm tài sản, cho tất cả các tài sản, tài sản đang tính khấu hao, tài sản thanh lý, tài sản tạm ngừng

sử dụng theo yêu cầu của lãnh đạo cũng như của người dùng

Trang 17

1 Sơ đồ chức năng

T

QUẢN LÝ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH

HỆ THỐNG DANH MỤC TỪ ĐIỂN CẬP NHẬT &XỬ LÝ BÁO CÁO

Đăng nhập Quản lý người dùng Tham số hệ thống Thoát Danh mục nhóm tài sản Danh mục phòng ban Danh mục MĐ sử dụng Danh mục nguồn vốn Danh mục nhà cung cấp Danh mục hợp đồng Tài sản thanh lý Tài sản tiếp tục sử dụng Tài sản bị đình chỉ Sửa đổi nguyên giá, thời gian

Nhập tài sản Tổng hợp khấu hao Theo dõi hoạt động Tổng hợp hiện trạng Thẻ tài sản Các danh mục từ điển Trợ giúp

TRỢ GIÚP

3 Sơ đồ luồng thông tin

Trang 18

Sơ đồ luồng thông tin (IFD) được dùng để mô tả hệ thống thông tin theo

cách thức động Tức là mô tả sự di chuyển của dữ liệu, việc xử lý, việc lưu trữ trong thế giới vật lý bằng các sơ đồ

Các ký pháp của sơ đồ luồng thông tin:

Thủ côngGiao tác người - máyTin học hoá hoàn toàn

- Kho lưu trữ dữ liệu

Thủ công Tin học hoá

Tài liệu

- Dòng thông tin

- Điều khiển

Trang 20

3.1 Sơ đồ luồng thông tin với tiến trình Cập nhật tài sản

Thời điểm

NguồnPhòng Nguồn vốn và kế hoạch tổng hợp

Lãnh đạoKhi có nhu cầu thêm mới TSCĐ

Bảng theo dõi TSCĐ, báo cáo tình trạng TSCĐĐánh giá yêu cầu và tổng hợp kế hoạch

(Đầu quí 1)Duyệt

kế hoạch

Kế hoạch

đã duyệt(Trước 1/6)

Kí hợp đồng với nhà

cung cấpNhập TSCĐ vềThẻ TSCập nhật TS

In Báo cáoBiên bản bàn giaoBáo cáo tổng hợpCuối kỳ

Trong kỳ

Trang 21

3.2 Sơ đồ luồng thông tin với tiến trình Tính khấu hao TSCĐ

Thời điểm

NguồnPhòng Kế toán – Ngân quỹ

Lãnh đạoĐầu kỳChọn kỳ

kế toán và

TS cần tính khấu haoTính khấu hao

Sổ cái

In Báo cáoBáo cáotrích khấu haoCuối kỳ

Trong kỳ

Sổ TSCĐXác định phương pháp tính khấu hao

Bảng tính khấu haoBáo cáo tình trạng tài sản

3.3 Sơ đồ luồng thông tin với tiến trình Thanh lý, nhượng bán TS

Thời điểm

NguồnPhòng Nguồn vốn và kế hoạch tổng hợp

Lãnh đạoKhi có nhu cầu thanh

lý TSCĐ

Bảng theo dõi TSCĐ, báo cáo tình trạng TSCĐĐánh giá yêu cầu và tổng hợp kế hoạch

(Đầu quí 1)Duyệt

kế hoạch

Trang 22

Kế hoạch

đã duyệt(Trước 1/6)Lập biên bản thu hồi TSThực hiện Thanh lý TS

Hồ sơ TS

Cập nhật lại

In Báo cáoBiên bản thanh lý, nhượng bán

Báo cáo tổng hợpCuối kỳ

Trong kỳ

2 Sơ đồ luồng dữ liệu

Đưa ra những sơ đồ luồng dữ liệu chúng ta phải trải qua giai đoạn phân tích thiết kế chi tiết Mục đích chính của giai đoạn này là đưa ra được chuẩn đoán về hệ thống đang tồn tại – nghĩa là xác định được những vấn đề chính cũng như những nguyên nhân chính của chúng, xuất ra được những yếu tố giải pháp cho phép đạt được mục tiêu trên Để làm được điều này chúng ta cần hiểu sâu sắc về môi trường trong hệ thống phát triển và hiểu thấu đáo hoạt động của hệ thống

Sơ đồ môi trường

Phòng ban Nhà cung cấp

Kế toán viên Lãnh đạo Chương trình Quản lý TSCĐ

Các ký pháp cơ bản của ngôn ngữ DFD

Ngôn ngữ sơ đồ luồng dữ liệu DFD sử dụng 4 loịa ký pháp cơ bản: thực thể, tiến trình, kho dữ liệu và dòng dữ liệu

Tên người/ bộ phận phát/nhận tin Nguồn hoặc đích

Dòng dữ liệu

Trang 23

Tiến trình xử lý

Kho dữ liệu Tên dòng dữ liệu

Tệp dữ liệu Tên tiến trình xử lý

Các ký pháp cơ bản của ngôn ngữ DFD

3.1 Sơ đồ ngữ cảnh

Sơ đồ ngữ cảnh (Context Diagram) thể hiện rất khái quát nội dung chính của hệ thống thông tin Sơ đồ này không đi vào chi tiết mà mô tả sao cho chỉ cần nhìn một lần là nhận ra nội dung chính của hệ thống Để sơ đồ ngữ cảnh sáng sủa dễ nhìn có thể bỏ qua các kho dữ liệu, bỏ qua các xử lý cập nhật

Phân rã sơ đồ

Để mô tả hệ thống một cách chi tiết hơn, người ta dùng kỹ thuật phân rã (Explosion) sơ đồ Bắt đầu từ sơ đồ khung cảnh, người ta phân rã thành sơ đồ mức 0, tiếp sau mức 0 là mức 1…

Trả lờiyêu cầuYêu cầutăng giảm TSCác đơn vị phòng banNhân viên kế toán

Trang 24

Nhà cung cấpBáo cáo định

kỳ

Chứng từ

Kế toánB/C tổng hợp

4.0Lập và In báo cáo

3.0

Xử lý2.0Theo dõi thay đổi

Sổ TSCĐ, sổ cái

Kho dữ liệuBáo

Trang 25

1.2Kiểm tra Danh mục Tài sản

1.3Thêm Mới1.4Chỉnh sửa Danh mục

Thôngtintài sảnThông tin tài sản

Yêu cầu được duyệt

Trang 26

Danh mục

đã kiểm tra

2.0 Theo dõi thay đổi liên quan đến Tài Sản Cố Định

Thông tin thay đổiBáo cáo

thay đổi

Sổ TSCĐ

Kế toán viên

Nhà cung cấp

2.1Cập nhật2.3Theo dõi thay đổi

2.2Kiểm tra Danh mục Tài sản

Đơn vị,

phòng ban

Thông tin giá cả

Thông tin về TS

Trang 27

ThôngtinthayđổiThông tin

đã thay đổiDanh mụctài sản đã kiểm tra

Trang 28

3.0 Xử lý – Tính khấu hao

Chứng từkếtóanThông tin

về khấu haoBảng tínhkhấu haoBáo cáo khấu hao

3.2 Báo cáo

kh u hao ấ

3.1 Tính toán

Trang 29

Kế toán viênLãnh đạo4.1Chọn mẫu báo cáo4.3In Báo cáo4.2Chọn lọc dữ liệuThông tinsàisảnThông tin tài sản

Trang 30

4 Thiết kế cơ sở dữ liệu

Có hai phương pháp thiết kế cơ sở dữ liệu chủ yếu đó là:

- Thiết kế cơ sở dữ liệu logic từ các thông tin ra

- Thiết kế cơ sở dữ liệu bằng phương pháp mô hình hóaTrong đề tài này em sử dụng phương pháp cổ điển đó là thiết kế dữ liệu logic từ các thông tin đầu ra:

Cách thức làm tuân theo các bước sau:

Bước 1: Xác định các đầu ra đó là liệt kê tất cả các thông tin đầu ra, nội dung,

khối lượng, tần suất và nơi nhận của chúng

Bước 2: Xác định các tệp cần thiết cung cấp đủ dữ liệu cho việc tạo ra từng đầu

ra

Liệt kê các phần tử thông tin trên đầu ra:

- Các thông tin cơ bản để xác định các thuộc tính của các thực thể đó là

từ nhận thức của mình về công việc đang nghiên cứu, thông qua quá trình phỏng vấn người sử dụng, xem xét các báo cáo đang sử dụng trong lĩnh vực nghiên cứu Từ đó liệt kê toàn bộ các thuộc tính thành một danh sách

- Đánh dấu các thuộc tính lặp là những thuộc tính có thể nhận nhiều giá trị dữ liệu

- Đánh dấu các thuộc tính thứ sinh là những thuộc tính được tính toán ra hay suy ra từ các thuộc tính khác

- Gạch chân các thuộc tính khóa cho thông tin đầu ra để phân biệt với các thuộc tính còn lại

- Loại bỏ những thuộc tính thứ sinh khỏi danh sách, chỉ để lại các thuộc tính cơ sở

- Xem xét loại bỏ các thuộc tính không có ý nghĩa trong quản lý

Chuẩn hóa mức 1 (1NF)

Trang 31

- Dạng chuẩn hóa thứ nhất yêu cầu: Trong danh sách không được phép chứa những thuộc tính lặp Nếu có các thuộc tính lặp thì phải tách các thuộc tính lặp đó ra thành các danh sách con, có một ý nghĩa dước góc

- Lấy bộ phận khóa đó làm khóa cho danh sách mới, đặt cho chúng một cái tên riêng phù hợp với nội dung các thuộc tính có trong danh sách

Chuẩn hóa mức 3 (3NF)

- Dạng chuẩn hóa thứ 3 yêu cầu: Các thuộc tính không phải là khóa không phụ thuộc hàm vào bất kỳ thuộc tính nào không phải là khóa trong danh sách

- Khi có thuộc tính nào vi phạm yêu cầu trên cần đưa chúng ra thành một danh sách mới mà khóa chính là thuộc tính mà chúng phụ thuộc hàm

- Hay nói cách khác trong một danh sách không được cho phép có sự phụ thuộc bắc cầu giữa các thuộc tính Nếu thuộc tính A phụ thuộc hàm vào thuộc tính B và thuộc tính B phụ thuộc hàm vào thuộc tính C thì phải tách chúng ra thành 2 danh sách chứa quan hệ A,B và danh sách chứa quan hệ B,C Xác định khóa và tên cho mỗi danh sách

Mô tả các tệp

Sau khi chuẩn hóa mức 3 các danh sách sẽ là một tệp cơ sở dữ liệu Biểu diễn các tệp theo ngôn ngữ cơ sở dữ liệu tệp Tên tệp viết chữ in hoa, nằm phía trên Các thuộc tính nằm trong các ô, thuộc tính khoá có gạch chân

Trang 32

Bước 3: Tích hợp các tệp để chỉ tạo ra một CSDL

Từ mỗi đầu ra theo cách thực hiện của bước 2 sẽ tạo ra rất nhiều danh sách và mỗi danh sách liên quan tới một đối tượng quản lý, có sự tồn tại riêng tương đối độc lập Những danh sách nào cùng mô tả về một thực thể thì phải tích hợp lại, nghĩa là tạo thành một danh sách chung, bằng cách tập hợp tất cả các thuộc tính chung và riêng của những danh sách đó

Bước 4 Xác định liên hệ lôgic giữa các tệp và thiết lập sơ đồ cấu trúc dữ liệu.

Xác định mối liên hệ lôgic giữa các tệp, biểu diễn chúng bằng các mũi tên hai chiều, nếu có quan hệ một - nhiều thì vẽ hai mũi tên về hướng đó.”

Từ các lý thuyết trên ta đi thiết kế CSDL cho chương trình “Xây dựng HTTT quản lý TSCĐ cho NHNo&PTNT Nam Hà nội”

Từ thông tin các đầu vào là Thẻ tài sản, Báo cáo tình trạng tài sản, Bảng theo dõi tài sản, Bảng trích khấu hao, Danh sách tài sản, Danh sách phòng ban, Danh sách nguồn vốn, Danh sách tài sản thay đổi nguyên giá và thời gian sử dụng, Danh sách nhà cung cấp, Hợp đồng

Ta xét từ các thông tin đầu ra cơ bản để tạo lập CSDL

Tỷ lệ % khấu hao

Tỷ lệ % SCL Mức khấu hao cơ bản Mức sửa chữa lớn Khấu hao lũy kế Giá trị còn lại

Trang 33

Mã phòng ban Nguyên giá

Mã nguồn vốn Thời gian sử dụng

Số lượng

Mã tài sản

Mã phòng ban Phòng ban Ngày bắt đầu Ngày kết thúc

Mã nguồn vốn Nguồn vốn

Tên tài sản Nước sản xuất Năm sản xuất

Mã phòng ban Nguyên giá

Mã nguồn vốn Thời gian sử dụng

Số lượng

Mã tài sản Ngày bắt đầu Ngày kết thúc

Mã phòng ban Phòng ban

Mã nguồn vốn Nguồn vốn

Tên tài sản Nước sản xuất Năm sản xuất

Mã phòng ban Nguyên giá

Mã nguồn vốn Thời gian sử dụng

Số lượng

Mã tài sản STT Ngày bắt đầu Ngày kết thúc

Mã phòng ban Phòng ban

Mã nguồn vốn Nguồn vốn

Trang 34

Nước sản xuất

Nguyên giá

Mã phòng ban

Mã nguồn vốn

Số lượng Thời gian

sử dụng

PHÒNG BAN

NGUỒN VỐN

THEO DÕI KHẤU HAO

Mã tài sản STT Ngày bắt đầu Ngày kết thúc

Trang 35

Sổ Theo Dõi Tài Sản Cố Định

Thời gian sử dụng Loại hợp đồng

Sổ Theo Dõi Tài Sản Cố Định

Mã tài sản

Mã nhóm tài sản Tên tài sản Nguyên giá Thời gian sử dụng

Số lượng Ngày bắt đầu Ngày kết thúc Loại hợp đồng Nhà cung cấp GTTL Mục đích sử dụng

Mã nhóm tài sản Tên nhóm tài sản

Mã tài sản

Mã nhóm tài sản Tên tài sản Nguyên giá Thời gian sử dụng

Số lượng Ngày bắt đầu Ngày kết thúc

Mã hợp đồng

Mã nhà cung cấp

Mã mục đích sử dụng GTTL

Mã hợp đồng Loại hợp đồng

Mã nhà cung cấp Nhà cung cấp

Mã mục đích sử dụng Mục đích sử dụng

Mã nhóm tài sản Tên nhóm tài sản

Mã tài sản

Mã nhóm tài sản Tên tài sản Nguyên giá Thời gian sử dụng

Mã hợp đồng Loại hợp đồng

Mã nhà cung cấp Nhà cung cấp

Mã mục đích sử dụng Mục đích sử dụng

Từ danh sách “Sổ Theo Dõi Tài Sản Cố Định” ta có các tệp

Trang 36

Mã nhà cung cấp Tên nhà cung cấp

NGUỒN VỐN

THEO DÕI KHẤU HAO

Mã tài sản STT Ngày bắt đầu Ngày kết thúc GTCL

Tỷ lệ KH GTCL Nước sản xuất Năm sản xuất Đời máy

Báo cáo tình trạng tài sản

Mã tài sản

Mã nhóm tài sản Tên tài sản

Số lượng Ngày bắt đầu Nguyên giá Nước sản xuất Năm sản xuất Tình trạng

Mã nhóm tài sản Tên nhóm tài sản

Mã tài sản

Mã nhóm tài sản Tên tài sản

Số lượng Ngày bắt đầu Ngày kết thúc Nước sản xuất Năm sản xuất

Mã tình trạng Nguyên giá

Mã tình trạng Tình trạng

Mã nhóm tài sản Tên nhóm tài sản

Mã tài sản

Mã nhóm tài sản Tên tài sản

Số lượng Nước sản xuất Năm sản xuất

Mã tình trạng Nguyên giá

Mã tài sản STT Ngày bắt đầu Ngày kết thúc

Trang 37

Mã tình trạng Tình trạng

Từ danh sách “Báo cáo tình trạng tài sản” ta có các tệp

Mã nhóm tài sản Tên nhóm tài sản

THEO DÕI KHẤU HAO

Mã tài sản STT Ngày bắt đầu Ngày kết thúc

Trang 38

Tổng số tài sản Nhà cung cấp Địa chỉ NCC Điện thoại NCC

Số hợp đồng

Mã tài sản Tên tài sản

Số hợp đồng Loại hợp đồng Ngày hợp đồng Giá trị

Tổng số tài sản

Mã nhà cung cấp Nhà cung cấp Địa chỉ NCC Điện thoại NCC

Số hợp đồng

Mã tài sản Tên tài sản

Số hợp đồng Loại hợp đồng Ngày hợp đồng Giá trị

Tổng số tài sản

Mã nhà cung cấp Nhà cung cấp Địa chỉ NCC Điện thoại NCC

Số hợp đồng

Mã tài sản Tên tài sản

Mã hợp đồng Loại hợp đồng Giá trị Ngày hợp đồng Tổng số tài sản

Tập hợp các bảng trên ta có các bảng thực thể hoàn chỉnh, từ đó có được sơ đồ cấu trúc dữ liệu dưới đây

Trang 39

SƠ ĐỒ CẤU TRÚC DỮ LIỆU

đích sử dụng

Năm sản xuất tình Mã

trạng

Thời gian

sử dụng

Số lượng

THEO DÕI KHẤU HAO

Trang 40

Mã nguồn vốn Tên nguồn vốn Đặc điểm

Ngày đăng: 23/10/2013, 13:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng tính khấu hao Báo cáo  khấu hao - PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÍ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Bảng t ính khấu hao Báo cáo khấu hao (Trang 28)
SƠ ĐỒ CẤU TRÚC DỮ LIỆU NHểM TÀI SẢN - PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÍ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
SƠ ĐỒ CẤU TRÚC DỮ LIỆU NHểM TÀI SẢN (Trang 39)
Bảng danh mục nhà cung cấp - PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÍ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Bảng danh mục nhà cung cấp (Trang 41)
Bảng danh mục tài sản - PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÍ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Bảng danh mục tài sản (Trang 41)
Bảng mục đích sử dụng - PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÍ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
Bảng m ục đích sử dụng (Trang 42)
Bảng điều kiện để xuất ra các báo cáo về khấu hao - PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÍ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
ng điều kiện để xuất ra các báo cáo về khấu hao (Trang 59)
Bảng điều kiện chọn xuất ra các danh mục từ điển - PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÍ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH
ng điều kiện chọn xuất ra các danh mục từ điển (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w