1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

GIÁO án THEO CHUYÊN đề SINH 11 HK1

44 105 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 44
Dung lượng 383,83 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuyên đề 1: TRAO ĐỔI NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG Ở THỰC VẬT Giới thiệu chung về chuyên đề: Chuyên đề hình thành trên cơ sở các bài học trong sgk, theo mạch kiến thức: Sự hấp thụ nước và muối khoáng. Vận chuyển các chất trong cây. Thoát hơi nước Vai trò của các nguyên tố khoáng. Dinh dưỡng nitơ ở thực vật. Thực hành: Thí nghiệm thoát hơi nước Thời lượng dự kiến thực hiện chủ đề: 7 tiết (Tiết 17: 6 LT + 1 TH) I. MỤC TIÊU: 1. Kiến thức, kĩ năng, thái độ + Kiến thức:Học sinh nắm được Cơ chế trao đổi nước ở thực vật gồm 3 quá trình liên tiếp: Hấp thụ nước, vận chuyển nước và thoát hơi nước; ý nghĩa của thoát hơi nước với đời sống của thực vật Sự cân bằng nước cần được duy trì bằng tưới tiêu hợp lí mới đảm bảo cho sự sinh trưởng của cây trồng. Sự trao đổi nước ở thực vật phụ thuộc vào điều kiện môi trường. Vai trò của chất khoáng ở thực vật. Phân biệt được các nguyên tố khoáng đại lượng và vi lượng. Phân biệt được 2 cơ chế trao đổi chất khoáng (thụ động và chủ động) ở thực vật. Con đường Vận chuyển nước và nguyên tố khoáng: qua không bào, qua tế bào chất, và gian bào. Vai trò của nitơ, sự chuyển hóa các dạng nitơ trong đất và nitơ tự do (N2) trong khí quyển. Bón phân hợp lí tạo năng suất cao của cây trồng. + Kĩ năng: Rèn các kỹ năng phân tích, so sánh, tổng hợp, thực hành, liên hệ thực tế, quan sát hình ảnh, tranh vẽ + Thái độ: Tin tưởng vào khoa học; tự tin vào bản thân; có ý thức tự giác trong việc sử dụng nguồn nước và bảo vệ cây xanh, bảo vệ môi trường; Thân thiện và tích cực trong hoạt động nhóm; yêu thích thiên nhiên, yêu thích bộ môn thông qua hoạt động thí nghiệm, thực hành 2. Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển: 2.1. Năng lực chung Năng lực tự học Năng lực giải quyết vấn đề Vận dụng kiến thức về hấp thụ nước, khoáng, ở thực vật vào việc phân bố cây trồng, bón phân, tưới nước hợp lý để nâng cao năng suất cây trồng Năng lực sử dụng ngôn ngữ + Thuyết trình, giới thiệu về chế độ tưới nước, phân bố mật độ cây trồng và mối quan hệ giữa chế độ tưới nước và năng suất. + Phiếu học tập + Viết báo cáo 2.2 Năng lực chuyên biệt Năng lực quan sát : Quan sát hình dạng , cấu tạo mạch gỗ, mạch rây, cấu tạo khí khổng. Năng lực xác định mối liên hệ Dự đoán được các mối quan hệ có thể có giữa tưới nước,bón phân với năng suất cây trồng Năng lực xử lý thông tin Thu thập, xử lý và trình bày số liệu rõ ràng, dễ hiểu, logic về điều tra chế độ tưới nước bón phân ảnh hưởng đến năng suất II. CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH: 1. Giáo viên: Các tài liệu, câu hỏi, bài tập, tranh ảnh sgk, video có liên quan đến các nội dung trong chuyên đề Phiếu học tập Mẫu vật, hóa chất dụng cụ thí nghiệm Làm trước các thí nghiệm: chứng minh sự thoát hơi nước, vai trò của phân bón 2. Học sinh: Sách giáo khoa Các đồ dùng: Bảng phụ bằng giấy A0, bút lông (theo nhóm). Mẫu vật: hạt nẩy mầm,… III. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: Hoạt động 1: Khởi động tình huống xuất phát (15 phút) Mục tiêu hoạt động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động Giới thiệu khái quát các nội dung của chuyên đề HS ghi nhớ logic các nội dung của chuyên đề sự trao đổi nước và muối khoáng trong hoạt động trao đổi chất và năng lượng của thực vật bao gồm: Hấp thụ, vận chuyển, thoát nước. Hấp thụ các ion khoáng theo các cơ chế mang tính quy luật, sử dụng các ion khoáng và nước lấy vào để tổng hợp các chất mới trong cây và tạo ra các sản phẩm mới.. Những ứng dụng trong thực tiễn sản suất có liên quan đến các kiến thức của chuyên đề. Từ đó hình thành các kỹ năng cơ bản, có thái độ hiểu biết đúng đắn với việc học tập và GV có điều kiện thực hiện việc hướng nghiệp các ngành thuộc lĩnh vực nông nghiệp, khởi tạo sự húng thú học tập bộ môn.. GV giới tiệu trình tự các nội dung của chuyên đề thông qua một số hoạt động: Chuẩn bị trước thí nghiệm chứng minh vai trò của nước đối với cây: 1 chậu cây trồng tưới đầy đủ nước và phân bón 1 chậu cây trồng không được tưới nước đầy đủ và phân bón ( hoặc 1 cây nhổ lên khỏi mặt đất) Yêu cầu HS quan sát thí nghiệm và trả lời các câu hỏi: Hình thái, màu sắc của cây trong 2 chậu như thế nào? HS dễ dàng thấy được cây tưới đủ nước và phân bón sinh trưởng xanh tốt, còn cây trồng trong chậu thiếu nước sinh trưởng kém, vàng lá. GV đặt vấn đề: Cây lấy nước và phân bón nhờ cơ quan nào? theo những cơ chế nào? nước và ion khoáng vận chuyển trong cây theo những con đường nào? Nước thoát ra khỏi cây qua bộ phận nào ? Sự thoát hơi nước của cây có vai trò gì đối với cây và môi trường? Những ion khoáng cây lấy vào rễ nằm ở dạng nào ? các nhóm ion khoáng trong cây có những vai trò gì ? . … Những vấn đề nêu trên sẽ được lần lượt làm rõ trong các nội dung của chuyên đề GV: ghi lên bảng ( chiếu lên màn hình) thứ tự các nội dung của chuyên đề và thời gian thực hiện chuyên đề Mô tả được hình thái, màu sắc của cây trồng trong 2 thí nghiệm. Xác định được cây sinh trưởng và phát triển tốt trong chậu có đủ nước và phân bón là nhờ có phân bón. Ghi lại được thứ tự các tiêu đề của các nội dung Hoạt động 2: Hình thành kiến thức ( 245 phút ) Mục tiêu hoạt động Nội dung, Phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động Giới thiệu sơ lược cơ quan hấp thụ nước và khoáng chủ yếu là rễ Phân biệt được cơ chế hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ. Trình bày được mối tương tác giữa môi trường và rễ trong quá trình hấp thụ nước và ion khoáng. Hình thành các kỹ năng: So sánh, tổng hợp, tư duy suy luận, quan sát, phân tích hình ảnh, liên hệ thực tế cuộc sống. Qua nội dung 2: HS cần phải mô tả đươc: + Các con đường vận chuyển các chất trong cây: dòng vận chuyên lên ( dòng mạch gỗ); dòng vận chuyển xuống (dong mạc rây) bao gồm: sơ lược cấu tạo mạch gỗ. Thành phần dịch vận chuyển. động lực thúc đẩy + Hình thành các kỹ năng: giao tiếp, hợp tác, suy luận , phân tích, so sánh, tổng hợp. + có thái độ tự tin năng lực cá nhân trước tập thể + Qua nội dung 3 HS cần phải: Nêu được vai trò của quá trình thoát hơi nước đối với đời sống thực vật. Biết được lá là cơ quan thích nghi với chức năng thoát hơi nước của cây. Nêu được cơ chế điều tiết độ mở khí khổng và các tác nhân ảnh hưởng đế sự thoát hơi nước. + Hình thành các kỹ năng: liên hệ thực tế, phân tích, phát hiện vấn đề, tự học tự nghiên cứu. Xác định được thái độ tôn trọng khoa học tự nhiên, tự giác bảo vệ cây xanh… Nêu được các khái niệm: nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu, nguyên tố đại lượng và nguyên tố vi lượng. Trình bày được vai trò đặc trưng nhất của các nguyên tố dinh dưỡng thiết yếu. Liệt kê được các nguồn cung cấp dinh dưỡng cho cây, dạng phân bón cây hấp thụ được. + Hình thành các kỹ năng: giải quyết vấn đề; phân tích hình ảnh, bảng, biểu đồ; liên hệ thực tế. + có thái độ nhận định đúng tác hại của việc bón phân không hợp lý đối với cây trồng và con người. Học xong nội dung 5 HS cần phải: + Nêu được vai trò sinh lý của nguyên tố nitơ, các dạng nitơ cây sử dụng được và các nguồn cung cấp nitơ cho cây. Trình bày được các con đường chuyển hóa nitơ trong đất và cố định nitơ sinh học có lợi cho cây. Nêu được mối quan hệ giữ phân bón với năng suất cây trồng và môi trường. + Hình thài các kỹ năng : phân tích, tổng hợp, so sánh, phân tích hình ảnh, kỹ năng tự học, tự nghiên cứu và liên hệ thực tế. + Có thái độ yêu thích thiên nhiên, tin tưởng vào khoa học và có trách nhiệm với việc bảo vệ môi trường. a). Nội dung 1: SỰ HẤP THỤ NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG Ở RỄ I. Cơ chế hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ cây a.Phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh. 1. GV: yêu cầu HS quan sát tranh vẽ hình 1.1 và 1.2 trang 6, 7sgk ban cơ bản và nêu vấn đề: rễ cây có những đặc điểm nào thích nghi với sự hấp thụ nước và ion khoáng? Những cây ở môi trường nước hấp thụ nước nhờ bộ phận nào? HS làm việc độc lập với sgk và giải quyết vấn đề GV nêu ra: 2. GV: giao cho HS PHT phần phụ lục(kẽ lên bảng mẫu), tổ chức hoạt động nhóm nhỏ(mỗi nhóm 1 bàn), hướng dẫn HS làm việc sgk hoàn thành PHT(3 phút), sau đó gọi đại diện 23 nhóm nộp sản phẩm và trình bày trước lớp, các nhóm còn lại bổ sung, cuối cùng GV hoàn thiện PHT, đánh giá cho điểm và yêu cầu HS ghi nội dung PHT1 vào vở. 3. GV cho HS quan sát tranh vẽ hình 1.3 trang 8sgk nêu vấn đề: nước và ion khoáng từ môi trường đất vào mạch gỗ của rễ bằng những con đường nào?. HS: làm việc độc lập và nêu được 2 con đường dạng sơ đồ b.Nội dung: I. Cơ chế hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ cây 1. Rễ là cơ quan hấp thụ nước và iôn khoáng Rễ cây sinh trưởng nhanh về chiều sâu, lan tỏa đến nguồn nước trong đất, sinh trưởng liên tục, hình thành rất nhiều lông hút giúp cây hút được nhiều nước và ion khoáng 2. Cơ chế hấp thụ nước và ion khoáng từ đất vào tế bào lông hút a. Hấp thụ nước: Theo cơ chế thụ động (cơ chế thẩm thấu) : Nước di chuyển từ môi trường nhược trương (thế nước cao) trong đất vào tế bào lông hút (và các tế bào biểu bì còn non khác), nơi có dịch bào ưu trương (thế nước thấp hơn). b. Hấp thụ ion khoáng Hấp thụ muối khoáng theo 2 cơ chế: + Thụ động: Cùng chiều gradient nồng độ, không cần năng lượng + Chủ động: Ngược chiều gradient nồng độ (từ nơi nồng độ thấp đến nơi nồng độ cao), cần năng lượng 3. Dòng nước và các ion khoáng đi từ đất vào mạch gỗ của rễ 2 con đường: + Con đường gian bào: Từ lông hút →qua thành tế bào→gian bào →Mạch gỗ. + Con đường tế bào chất: Từ lông hút→qua chất nguyên sinh→ không bào→Mạch gỗ II. Ảnh hưởng của các tác nhân môi trường đối với quá trình hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ cây. a. Phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh. GV: yêu cầu HS thực hiện lệnh của mục III.1 sgk: Hãy kể tên các tác nhân ngoại cảnh ảnh hưởng đến lông hút và qua đó giải thích sự ảnh hưởng của môi trường đối với qua trình hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ cây. HS suy luận từ kiến thức đã học ở mục I và kiến thức thực tế nêu câu trả lời. GV dùng kỷ thuật động não hỗ trợ khi HS suy nghĩ bằng cách nêu vấn đề bổ trợ: trong thực tế khi nào cây không hút được nước?... b. Nội dung. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hấp thụ nước và ion khoáng như: Độ thẩm thấu, độ pH, Lượng oxi(độ thoáng của đất)... b).Nội dung2:VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG CÂY a. Phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh. GV: dùng PHT2 và yêu cầu HS là việc sgk theo nhóm Các nội dung Dòng mạch gỗ Dòng mạch rây Sơ lược cấu tạo mạch Thành phần dịch vận chuyển Động lực thú đẩy GV Thực hiện theo tiến trình sau: Phân nhóm, nêu ra các yêu cầu làm việc, phát PHT trống trên giấy A4 (2 phút) Cho các nhóm hoạt động(57 phút) Các nhóm nộp sản phẩm và báo cáo, HS góp ý( 10 phút) GV: hoàn chính nội dung các sản phẩm của HS ( GV chuẩn bị nội dung PHT có đủ nội dung bẳng bảng phụ hoặc chiếu lên màng hình, nhận xét, cho điểm các nhóm có sản phẩm tốt. b. Nội dung: HS ghi(sửa chữa) vào PHT gắn vào vở học Các nội dung Dòng mạch gỗ Dòng mạch rây Sơ lược cấu tạo mạch Hệ thống các tế bào chết là mạch ống và quản bào nối nhau thành ống nối tiếp từ rễ lên lá, giữa các ống có các lỗ bên thông nhau. Hệ thống các tế bào sống là ống rây và TB kèm.. Thành phần dịch vận chuyển Chủ yếu là nước, các ion khoáng, các chất hữ cơ được tổng hợp từ rễ(a.amin, vitamin…) Chủ yếu là các chất hữu cơ tổng hợp từ lá ( đường, axit amin, hoocmon. ATP…) và một số ion khoáng sử dụng còn lại. Động lực thúc đẩy Sự kết hợp 3 lực: Lực đẩy do áp suất rễ tạo nên. Lực hút do sự thoát hơi nước ở lá Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn(lá) và các cơ quan chứa( củ, quả, hạt…) c). Nội dung 3: THOÁT HƠI NƯỚC a. Phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh. I. GV: Yêu cầu HS làm đọc mục I trong sgk, quan sát hình vẽ 3.1 và dùng hệ thống các câu hỏi tái hiện kiến thức cũ: Lượng nước cây hút vào sử dụng để làm gì ? Sự thoát hơi nước qua tán lá của cây có vai trò gì ? Tại sao , trời nắng gắt cây vẫn không bị cháy lá? Tại sao chúng ta đứng dưới bóng cây cảm thấy mát mẻ hơn ? Cây lấy khí CO2 vào lá dùng cho quang hợp bằng con đường nào? HS: làm việc sgk, trao đổi nhóm nhỏ, suy luận, nhớ lại kiến thức cũ trả lời các câu hỏi GV đưa ra. II. GV: yêu cầu HS đọc mục II.1 và nêu câu hỏi: Lá cây có những đặc điểm nào giúp cây thoát nước ? Sự thoát nước qua lá bằng 2 con đường: khí khổng và cutin, chủ yếu là qua khí khổng vì sao? Sự điều tiết sự đóng mở khí khổng diễn ra như thế nào? HS: làm việc độc lập với sgk và tra lời được các nội dung và trình bày được cơ chế đóng mở khí khổng bằng sơ đồ. GV: giải thích thêm về sự thích nghi trong cấu tạo của khí khổng với cơ chế đóng mở khí khổng. III. GV dùng hệ thống các câu hỏi có vấn đề, tạo tình huống liên hệ thực tế: Sự thoát hơi nước ở lá phụ thuộc vào những yếu tố nào? Tai sao trong thực tế các loài cây vào giai đoạn ra lá non, nếu gặp phải trời nắng gắt, nhiệt độ cao sẽ bị cháy lá ? Trong thực tế người ta thường sử dụng các lọa phân bón nào làm tăng tính chống chịu hạn cho cây? IV. Cân bằng nước là gì ? tạo sao cây bị mất nước hoặc thừa nước cũng có ảnh hưởng đến sự sinh trưởng bình thường? Trong sản xuất nông nghiệp cần có những biện pháp nào để tưới tiêu hợp lý cho cây trồng? HS: suy luận, liên hệ thực tế, làm việc sgk trả lời các vấn đề GV nêu ra. b. Nội dung: I. Vai trò của quá trình thoát hơi nước. 98% lượng nước cây lấy vào được thoát qua lá, sự thoát hơi nước ở lá có các vai trò : Tạo lực hút , hút dòng nước và ion khoáng từ rễ lên lá và đến các bộ phận khác trên mặt đất của cây. Giúp hạ nhiệt độ của lá cây, chống lại sự đốt nóng lá Làm khí khổng mở, tạo điều kiện cho khí CO2 khuếch tán vào lá cung cấp cho quá trình quang hợp II. Thoát hơi nước qua lá 1. Lá là cơ quan thoát hơi nước. Lá cây có các đặc điểm thích nghi với chức năng thoát hơi nước: Lớp biểu bì lá có lớp cutin và chứa nhiều khí khổng. Khí khổng ở lớp biểu bì lá được tạo bỡi 2 tế bào hình hạt đậu ghép lại 2. Hai con đường thoát hơi nước: qua khí khổng và qua cutin. + Thoát nước chủ yếu qua khí khổng và mạnh hơn ở mặt dưới của lá do mặt dưới lá có nhiều khí khổng hơn mặt trên. + Nước thoát qua khí khổng phụ thuộc vào hàm lượng nước trong tế bào hạt đậu. Khi tế bào hạt đậu no nướckhí khổng mởnước thoát ra mạnh. Khi tế bào hạt đậu mất nướckhí khổng khépnước thoát ra yếu. III. Tác nhân ảnh hưởng đến sự thoát hơi nước Nước: độ đóng mở khí khổng phụ thuộc vào hàm lượng nước trong tế bào khí khổng và độ ẩm không khí. Ánh sáng: Cường độ ánh sáng càng tăng sự thoát nước càng mạnh Nhiệt độ, gió và một số ion khoáng IV. Cân bằng nước và tưới tiêu hợp lý cho cây trồng Trong cây luôn có một cơ chế điều hòa lượng nước cây hút qua rễ và thoát qua lá. Phá vỡ cân bằng sẽ ảnh hưởng đến sự sinh trưởng bình thường của cây, do đó cần thực hiện viếc tưới tiêu hợp lý cho cây trồng d). Nội dung 4: VAI TRÒ CỦA CÁC NGUYÊN TỐ KHOÁNG a. Phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh. I. GV: yêu cầu HS đọc mục I và nêu vấn đề: (?) Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu là gì ? Gồm có những nguyên tố nào ? Nếu thiếu các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu thì cây trồng có các biểu hiện nào HS: độc lập nghiên cứu mục I ( có thể thảo luận nhóm 2 người ) giải quyết các vấn đề GV nêu ra. GV: minh họa thêm cho HS một số ví dụ thực tế khác. II. GV: yêu cầu HS đọc nội dung bảng 4 trang 22 sgk và giải quyết câu lệnh . Trong khi HS làm việc sgk để định hướng HS nắm được các vai trò cơ bản của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng, GV cần nêu các câu hỏi phụ: về vai trò cấu trúc, vai trò điều tiết.. III. GV yêu cầu HS độc lập đọc mục III sgk nêu các vấn đề: Nguồn cung cấp các nguyên tố dinh dưỡng khoáng cho cây có từ đâu ? Dựa vào đồ thị hình 4.3 hãy rút ra nhận xét về liều lượng phân bón hợp lý để đảm bảo cho cây sinh trưởng tốt nhất mà không gây ô nhiễm ? Trong sản xuất nông nghiệp hiện nay việc lạm dụng phân bón hóa học đã gây ra những tác hại gì? b. Nội dung: I. Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây. Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu là : + Nguyên tố mà thiếu nó cây không hoàn thành được chu trình sống. + Không thể thay thế được bởi bất kì nguyên tố nào khác. + Phải trực tiếp tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chất trong cơ thể. Các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu gồm : + Nguyên tố đại lượng : C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg. + Nguyên tố vi lượng : Fe, Mn, B, Cl, Zn, Cu, Mo, Ni. Thiếu các nguyên tố dinh dưỡng thường được biểu hiện thành những dấu hiệu màu sắc đặc trưng trên lá. II. Vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây Tham gia cấu tạo chất sống. Điều tiết quá trình trao đổi chất, các hoạt động sinh lý trong cây: + Thay đổi đặc tính lý hóa của keo nguyên sinh chất. + Hoạt hóa enzim, làm tăng hoạt động trao đổi chất. + Điều chỉnh quá trình sinh trưởng của cây. Tăng tính chống chịu của cây trồng III.Nguồn cung cấp các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu cho cây 1. Đất là nguồn chủ yếu cuang cấp các nguyên tố dinh dưỡng khoáng cho cây. Trong đất các nguyên tố khoáng tồn tại ở 2 dạng: Hòa tan và không hòa tan Cây chỉ hấp thụ các muối khoáng ở dạng hòa tan. 2. Phân bón cho cây trồng Là nguồn cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng Bón không hợp lí với liều lượng cao quá mức cần thiết sẽ: + Gây độc cho cây. + Ô nhiễm nông sản. + Ô nhiễm môi trường đất, nước… Tùy thuộc vào loại phân, giống cây trồng để bón liều lượng cho phù hợp. e). Nội dung 5: DINH DƯỠNG NI TƠ Ở THỰC VẬT a. Phương thức tổ chức hoạt động học tập cảu học sinh. I.GV: Cho HS quan sát hình 5.1, 5.2, trả lời câu hỏi: Em hãy mô tả thí nghiệm, từ đó rút ra nhận xét về vai trò của nitơ đối với sự phát triển của cây? HS: Quan sát hình → trả lời câu hỏi. GV: đưa thêm một số hình ảnh sưu tầm thực tế về biểu hiện hình thái của các loài cây trồng bị thiếu nitơ như: lúa, ngô , cây hoa cảnh… II.GV : Cho nghiên cứu mục III, trả lời câu hỏi: Hãy nêu các dạng Nitơ chủ yếu trên Trái đất? Yêu cầu HS độc lập hoàn thành PHT Dạng nitơ Đặc điểm Khả năng hấp thụ của cây Nitơ khoáng Nitơ hữu cơ HS : Nghiên cứu mục III → hoàn thành nhiệm vụ. GV : Kiểm tra PHT một số HS ; nhận xét, bổ sung → kết luận. Liên hệ thực tếgiáo dục môi trường : các dạng nitơ không khí (NO, NO2) , nitơ hữu cơ từ các chất thải chăn nuôi, công nghệ thực phẩm gây ô nhiễm môi trường, gây độc cho cây III.GV: Yêu cầu HS nghiên cứu mục IV, quan sát hình 6.2 → dùng kỹ thuật động não, nêu hệ thống các câu hỏi: nêu các con đường chuyển hóa nitơ hữu cơ trong đất thành các dạng nitơ khoáng ? Nêu con đường sinh học cố định N2 xảy ra trong đất và sản phẩm của nó ? Giải thích tại sao sau những cơn mưa giống cây trồng sẽ xanh tốt hơn ? Tại sao trong thực tế khi trồng các loại cây họ đậu ( đậu xanh, đen, đậu tương..) người nông dân không bón phân đạm mà chỉ bón phan lân và kali ? HS : Nghiên cứ sgk, quan sát sơ đồ, liên hệ thực tế suy luận trả lời các câu hỏi. IV.GV: Yêu cầu HS nghiên cứu mục V, trả lời câu hỏi : Thế nào là bón phân hợp lí ? Phương pháp bón phân ? HS: Nghiên cứu mục V → trả lời câu hỏi. GV : Nhận xét, bổ sung → kết luận, liên hệ thực tế ; giáo dục môi trường... b. Nội dung: I. Vai trò sinh lý của nguyên tố nitơ: Vai trò chung: Nitơ cần cho sự sinh trưởng và phát triển của cây. Vai trò cấu trúc: Nitơ là thành phần của prôtêin, enzim, côenzim axit nucleic, diệp lục, ATP… trong cơ thể thực vật. Vai trò điều tiết : Nitơ tham gia điều tiết các quá trình trao đổi chất trong cơ thể thực vật, cung cấp năng lượng và điều tiết trạng thái ngậm nước của các phân tử II. Nguồn cung cấp ni tơ tự nhiên cho cây: Ni tơ không khí. Ni tơ trong đất: Nitơ trong đất tồn tại ở 2 dạng: + Nitơ khoáng(NO3 và NH4+) cây hấp thụ trực tiếp. + Nitơ hữu cơ (xác sinh vật) cây không hấp thụ trực tiếp được, nhờ VSV đất khoáng hóa thành NO3 và NH4+. III. Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất và cố định nitơ: 1. Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất: Gồm 2 quá trình: Quá trình amon hóa: Nitơ hữu cơ VK amon hóa NH4+ Quá trình nitrat hóa: NH4+ VK nitrat hóa NO3 Trong đất còn xảy ra quá trình phản nitrat hóa gây mất nitơ trong đất. NO3 VK phản nitrat hóa N2 2. Quá trình cố định nitơ phân tử Cố định nitơ là quá trình liên kết nitơ và hidro tạo NH3: N2 + H2 → NH3 Con đường sinh học cố định nitơ: do các VSV thực hiện. + Nhóm VSV sống tự do: Vi khuẩn lam. + Nhóm VSV sống cộng sinh: các vi khuẩn thuộc chi Rhizobium… IV. Phân bón với năng suất cây trồng và môi trường: 1. Bón phân hợp lý và năng suất cây trồng Bón phân: Đúng loại, đủ lượng, đúng nhu cầu của giống, đúng thời điểm, đúng cách, có tác dung làm tăng năng suất cây trồng. 2. Các phương pháp bón phân. Bón qua rễ: Bón lót, bón thúc. Bón qua lá. 3. Phân bón và môi trường Lượng phân bón dư thừa  thay đổi tính chất lí hóa của đất, ô nhiễm nông phẩm, ô nhiễm môi trường. Nêu được các đặc điểm thích nghi: sinh trưởng nhanh về chiều sâu, lan tỏa đến nguồn nước trong đất, sinh trưởng liên tục, hình thành rất nhiều lông hút Hợp tác nhóm và ghi chép được cơ chế thẩm thấu: nước từ nơi có thế nước cao đến nơi có thế nước thấp. Nêu được 2 cơ chế thụ động và chủ động. Nêu được sơ đồ 2 con đượng vận chuyển nước và ion khoang: + Con đường gian bào: Từ lông hút →qua thành tế bào→gian bào→Mạch gỗ. + Con đường tế bào chất: Từ lông hút→qua chất nguyên sinh→ không bào→Mạch gỗ HS nêu được ảnh hưởng của các yêu tố: áp suất thẩm thấu, độ pH, độ thoáng của đất. Các nhóm HS hoàn thành được các nội dung trong PHT và trình bày chính xác được các nội dung: sơ lược mạch gỗ( hệ thống các tế bào chết là mạch ống và quản bào nối nhau thành ống nối tiếp từ rễ lên lá, giữa các ống có các lỗ bên thông nhau. Mạch rây : gồm hệ thống các tế bào sống là ống rây và TB kèm.. I. HS: trả lời được các ý sau: Cây chỉ sử dụng 2% tổng lượng nước hút vào để tổng hợp các chất sống… Sự thoát nước giúp cây chống được sự đốt nóng lá. tạo động lực giúp cây hút nước. Giúp khí khổng mở tạo điều kiện CO2 vào lá để quang hợp. tạo hơi nước điều hòa nhiệt độ môi trường II. HS nêu được: lá có chứa nhiều khí khổng và sự đóng mở khí khổng, số lượng tế bào khí khổng quyết định lượng nước thoát qua lá III. HS tra lời được các nội dung: Thoát nước phụ thuộc và các yếu tố: nước, ánh sáng, nhiệt độ, gió, một số ion khoáng. IV. HS trả lời được: Nước hút vào = nước thoát ra  cân bằng. dùng nhiều biện pháp chống hạn, chống úng trong sản xuất nông nghiệp I. HS: Nêu được khái niệm. nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu có 3 dấu hiệu như sgk: Phân biệt đúng các nguyên tố đa lượng và vi lương. Giải quyết được câu lệnh trong sgk. II. HS nêu được: Vai trò cấu trúc: tham gia câu tạo nên các chất sống… Vai trò điều tiết: cáu tạo nên các enzim, hoocmon điều tiết các hoạt đọng sống của cây. III. HS nêu đúng 2 nguồn cung cấp nguyên tố dinh dưỡng cho cây: đất và phân bón. nêu được các nguyên tắc bón phân hợp lý và tác hại của sự bón phân không hợp lý. Liên hệ giải thích được các hiện tượng thực tế I.HS: Nêu được vai trò chung, vai trò cấu trúc và vai trò điều tiết và nêu được một số ví dụ cụ thể II.HS: Trả lời được 2 dạng nitơ trong tự nhiên cung cấp cho cây Hoàn thành được nội dung PHT III.HS: Nêu đực 3 con đường chuyển hóa nitơ trong đất dạng sơ đồ chuyển hóa: Amon hóa; nitrat hóa, phản nitrat hóa. Nêu được sơ đồ cố định N2 trong đất nhờ các vi sinh vật cố định đạm: vi khuần nốt sần rễ đậu… IV.HS: Nêu được: Bón phân hợp lý làm tăng năng suất cây trồng. Các phương pháp bón phân: qua rễ , qua lá, bón thúc, bón lót.. tác hại của việc bón phân không hợp lý: gây ô nhiễm nông phẩm, ô nhiễm môi trường đất, nước… f)Nội dung 6: THỰC HÀNH: THÍ NGHIỆM THOÁT HƠI NƯỚC Mục tiêu hoạt động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động +Sau khi học xong nội dung 6 học sinh cần: Sử dụng giấy côban clorua để phát hiện tốc độ thoát hơi nước khác nhau ở 2 mặt lá. + Hình thành được các kỹ năng: thực hành, quản lý tổ chức thí nghiệm; nghiên cứu khoa học. +Rèn thái độ cẩn thận, trung thực trong công việc nghiên cứu I.GV: Chuẩn bị trước giờ thực hành các nội dung sau: +Phòng thực hành: vệ sinh, kiểm tra bàn ghế, dụng cụ, hóa chất… có liên quan đến các nội dung thí nghiệm. + Mẫu vật, dụng cụ, hóa chất. 1. Thí nghiệm 1: Cây có lá nguyên vẹn. Cặp nhựa hoặc gỗ. Giấy lọc. Đồng hồ bấm tay. Dung dịch coban clorua 5 %. bình hút ẩm. + Tổ chức lớp học tại phòng thực hành: phân nhóm, giao nhiệm vụ cho HS:(5 phút) Phân lớp HS thành 4 nhóm, phân công nhiệm vụ các nhóm, nêu các yêu cầu nội quy phòng thí nghiệm mà HS cần tuân thủ trong giờ học, Chú ý vị trí dụng cụ thí nghiệm, hóa chất, vệ sinh… + GV: làm trước thí nghiệm 1 mẫu, trình diễn trước lớp cho HS quan sát, sau đó yêu cầu HS tiến hành các thí nghiệm(5 phút) + GV: kiểm tra nhắc nhở trong khi HS tiến hành thí nghiệm +Tổng kết giao nhiệm vụ cho các nhóm viết thu hoạch ở nhà(5 phút) 3. Nội dung: 1. Thí nghiệm 1: So sánh tốc độ thoát hơi nước ở hai mặt lá. Dùng 2 miếng giấy có tẩm coban clorua đã sấy khô đạt lên mặt trên và mặt đưới của lá. Đặt tiếp 2 lam kính lên cả mặt trên và mặt đưới của lá, dùng kẹp, kẹp lại. Bấm đồng hồ để tính thời gian giấy chuyển từ màu xanh sang màu hồng. 3.Thu hoạch: Mỗi HS làm một bản tường trình, theo nội dung sau: 1. Thí nghiệm 1: Bảng ghi tốc độ thoát hơi nước của lá tính theo thời gian Nhóm Ngày, giờ Tên cây, vị trí của lá Thời gian chuyển màu của giấy coban clorua Mặt trên Mặt dưới Giải thích vì sao có sự khác nhau giữa 2 mặt lá + HS: tiến hành thí nghiệm: Thí nghiệm 1: làm ngoài sân trường (2024phút). Hoạt động 3: Luyện tập ( 25 phút) Mục tiêu hoạt động Nội dung, Phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động Củng cố kiến thức 5 nội dung: hấp thụ nước và ion khoáng. vận chuyển các chất trong cây. Sự thoát hơi nước. Vai các nguyên tố dinh dưỡng khoáng. Dinh dưỡn ni tơ GV dùng hệ thống các câu hỏi, vấn đáp tái hiện kiến thức: 1. Nội dung1: Cây hấp thụ nước và các ion khoáng bằng cơ quan nào ? Theo những cơ chế nào và bằng những con đường nào? Phân biệt cơ chế hấp thụ nước và hấp thụ ion khoáng ở rễ? 2. Nội dung 2: Trong cây nước và các chất hòa tan trong nước vận chuyển theo mấy con đường ? Trình bày thành phần các chất vận chuyển, động lực thúc đấy mỗi con đường ? 3.Nội dung 3: 98% lượng nước cây hút vào từ rễ được thoát ra ngoài qua lá bằng những con đường nào? con đường nào quan trọng nhất vì sao ? Sự thoát hơi nước qua lá có vai trò gì đối với thực vật và đối với môi trường ? Nêu cơ chế đóng mở khí khổng? 4. Nội dung 4: Thế nào là nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu ? Thực vật cần những nhóm nguyên tố nào? Nêu vai trò sinh lý của một số nguyên tố khoáng phổ biến đối với cây? 5. Nội dung 5: Nêu vai trò của nguyên tố ni tơ đối với thực vât ? Cây lấy ni tơ ở dạng nào ? Trong đất tồn tại các dạng ni tơ nào ? Trình bày sự chuyển hóa nitơ trong đất và quá trình cố định nitơ ? HS: nhớ lại kiến thức đã học trả lời được các vấn đề GV nêu. Kết quả đạt được tùy thuộc vào năng lực của HS ở các lớp khác nhau Hoạt động 4: Vận dụng, tìm tòi mở rộng ( 30 phút ) Mục tiêu hoạt động Nội dung, Phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động HS vận dụng được kiến thức đã học trong chuyên đề giải thích được một số hiện tượng thực tế tự nhiên và ứng dụng trong ngành trồng trọt. GV: sử dụng hệ thống các câu hỏi động não, kích thích khả năng tư duy của HS để giải thích một số hiện tượng thực tế và yêu cầu HS về nhà tìm hiểu các tài liêu và thực tế trả lời nộp sản phẩm cho GV: Tại sao cây trồng ở cạn bị ngập úng lâu ngày sẽ héo dần và chết? Tại sao ở đồng bằng Nam bộ bị ngập mặn do nước triều dâng lên bị héo là và chết ? Tại sao cây trồng trong chậu, nếu bón phân quá liều lượng sẽ chết ? Tại sao khi ta cắt ngang thân của một cây thân thảo sẽ có nhựa cây chảy ra ở vết căt? Tại sao đứng dưới tán cây xanh thì mát mẻ dễ chịu hơn đứng dưới mái che bằng vật liệu xây dựng và lúc trời nắng gắt ? Hãy liên hệ thực tế, nêu một số biện pháp giúp cho quá trình chuyển hóa các muối khoáng ở trong đất từ dạng không tan thành dạng hòa tan dễ hấp thụ với cây Thế nào là bón phân hợp lý và biện pháp đó có tác dụng gì đối với năng suất cây trồng và bảo vệ môi trường. Hoàn thành nội dung mục IV HS: nghiên cứ tài liệu vận dụng lý thuyết, suy luân giải quyết được các câu hỏi ở nhà IV. CÂU HỎI, BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỞNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC . 1. Mức độ nhận biết: Câu 1: Trong các bộ phận của rễ, bộ phận nào quan trọng nhất? A. Miền lông hút hút nước và muối khoáng cho cây. B. Miền bần che chở cho các phần bên trong của rễ. C. Chóp rễ che chở cho rễ. D. Miền sinh trưởng làm cho rễ dài ra. Câu 2: Rễ thực vật ở cạn có đặc điểm hình thái thích nghi với chức năng tìm nguồn nước, hấp thụ H2O và ion khoáng là: A. Số lượng tế bào lông hút lớn. B. Sinh trưởng nhanh, đâm sâu, lan toả, tăng nhanh về số lượng lông hút. C. Sinh trưởng nhanh, đâm sâu, lan toả. D. Số lượng rễ bên nhiều Câu 3: Quá trình hấp thụ các ion khoáng ở rễ theo các hình thức cơ bản nào A. Cùng chiều nồng độ và ngược chiều nồng độ. B. Hấp thụ khuếch tán và thẩm thấu C. Hấp thụ bị động và hấp thụ chủ động. D. Điện li và hút bám trao đổi. Câu 4: Nước và các ion khoáng đi từ đất vào mạch gỗ của rễ theo các con đường nào? A. Xuyên qua tế bào chất của của các tế bào vỏ rễ vào mạch gỗ. B. Con đường tế bào chất và con đường gian bào. C. Qua lông hút vào tế bào nhu mô vỏ, sau đó vào trung trụ. D. Đi theo khoảng không gian giữa các tế bào vào mạch gỗ Câu 5: Động lực giúp dòng nước và các ion khoáng di chuyển được từ rễ lên lá ở những cây gỗ cao lớn hàng chục mét là A. lực đẩy (động lực đầu dưới ) lực hút (do sự thoát hơi nước) lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau, với thành mạch gỗ B. lực hút và lực liên kết (giữa các phần tử H20 với nhau). C. lực đẩy (động lực đầu dưới), lực hút do sự thoát hơi nước ở lá (động lực đầu trên). D. lực đẩy và lực liên kết (giữa các phần tử H20 với thành mạch). Câu 6: Tác nhân chủ yếu điều tiết độ mở khí khổng là A. nhiệt độ. B. ánh sáng. C. hàm lượng nước. D. ion khoáng. Câu 7: CO2 được hấp thụ vào cây trong trường hợp A. cây cần CO2 để quang hợp. B. cây hấp thụ nhiều nước. C. cây mở khí khổng để thoát hơi nước. D. cây hô hấp ở lá mạnh. Câu 8: Nguyên tố vi lượng cần cho cây với một lượng rất nhỏ vì A. phần lớn chúng đã có trong cây. B. chức năng chính của chúng là hoạt hóa enzim. C. phần lớn chúng được cung cấp từ hạt. D. chúng chỉ cần trong một số pha sinh trưởng nhất định. Câu 9: Thực vật không thể tự cố định nitơ khí quyển vì A. nitơ đã có rất nhiều trong đất. B. thực vật không có enzim nitrogenaza. C. quá trình cố định nitơ cần rất nhiều ATP. D. tiêu tốn H+ rất có hại cho thực vật. 2. Mức độ thông hiểu: Câu 1: Quá trình hấp thụ chủ động các ion khoáng, cần sự góp phần của yếu tố nào? 1. Năng lượng là ATP 2. Tính thấm chọn lọc của màng sinh chất 3. Các bào quan là lưới nội chất và bộ máy Gôngi 4. Enzim hoạt tải (chất mang) A. 1, 4 B. 2, 4 C. 1, 2, 4 D. 1, 3, 4 Câu 2: Quá trình hấp thụ bị động ion khoáng có đặc điểm: I. Các ion cần thiết đi ngược chiều nồng độ nhờ có chất hoạt tải. II. Các ion khoáng đi từ môi trường đất có nồng độ cao sang tế bào rễ có nồng độ thấp. III. Nhờ có năng lượng và enzim, các ion cần thiết bị động đi ngược chiều nồng độ, vào tế bào rễ. IV. Không cần tiêu tốn năng lượng. Số đặc điểm đúng là: A. 2 B. 1 C. 4 D. 3 Câu 3: Căn cứ vào đâu để tưới nước hợp lí cho cây trồng? 1. Căn cứ vào chế độ nước của cây. 2. Căn cứ vào nhu cầu nước của từng loại cây. 3. Căn cứ vào số khí khổng có trong lá. 4. Căn cứ vào nhóm cây trồng khác nhau. 5. Căn cứ vào tính chất vật lí, hóa học của đất. 6. Căn cứ vào sự đóng mở khí khổng. A. 1, 2, 3, 4. B. 1, 2, 4, 5. C. 2, 3, 4, 5. D. 3, 4, 5, 6. Câu 4: Phát biểu nào sau đây đúng? 1. Trời lạnh sức hút nước của cây giảm. 2. Sức hút nước của cây mạnh hay yếu không phụ thuộc vào độ nhớt của chất nguyên sinh. 3. Độ nhớt của chất nguyên sinh tăng sẽ gây khó khăn cho sự chuyển dịch của nước, làm giảm khả năng hút nước của rễ. 4. Một trong các nguyên nhân rụng lá mùa đông là do cây tiết kiệm nước vì hút nước được ít. A. 1, 3. B. 1, 2, 3. C. 3, 4. D. 1, 3, 4. 3. Mức độ vận dụng thấp: Câu 1: Phát biểu nào sau đây sai? 1. Khi nồng độ ôxi trong đất giảm thì khả năng hút nước của cây sẽ giảm. 2. Khi sự chênh lệch giữa nồng độ dung dịch đất và dịch của tế bào rễ thấp, thì khả năng hút nước của cây sẽ yếu. 3. Khả năng hút nước của cây không phụ thuộc vào lực giữ nước của đất 4. Bón phân hữu cơ góp phần chống hạn cho cây A. 2 B. 3, 4 C. 1, 3 D. 3 Câu 2: Vì sao sau khi bón phân, cây sẽ khó hấp thụ nước? A. Vì áp suất thẩm thấu của rễ giảm. B. Vì áp suất thẩm thấu của rễ tăng. C. Vì áp suất thẩm thấu của đất giảm. D. Vì áp suất thẩm thấu của đất tăng. Câu 1: Vì sao khi chuyển một cây gỗ to đi trồng ở một nơi khác, người ta phải cắt đi rất nhiều lá? A. Để giảm bớt khối lượng cho dễ vận chuyển. B. Để giảm đến mức tối đa lượng nước thoát, tránh cho cây mất nhiều nước. C. Để cành khỏi gãy khi di chuyển. D. Để khỏi làm hỏng bộ lá khi di chuyển. Câu 4: Nguyên nhân nào sau đây có thể dẫn đến hạn hán sinh lý? 1. Trời nắng gay gắt kéo dài 2. Cây bị ngập úng nước trong thời gian dài 3. Rễ cây bị tổn thương hoặc bị nhiễm khuẩn 4. Cây bị thiếu phân A. 2, 4 B. 2, 3 C. 3, 4 D. 1, 3 4. Mức độ vận dụng cao: Câu 1: Không nên tưới nước cho cây vào buổi trưa nắng gắt vì 1. làm thay đổi nhiệt độ đột ngột theo hướng bất lợi cho cây. 2. giọt nước đọng trên lá sau khi tưới trở thành thấu kính hôi tu, hấp thụ ánh sáng và đốt nóng lá, làm lá héo. 3. lúc này khí khổng đang đóng, dù được tưới nước nhưng cây vẫn không hút được nước 4. đất nóng, tưới nước sẽ bốc hơi nóng, làm héo lá. A. 2, 3, 4. B. 1, 2, 4. C. 2, 3. D. 2, 4. Câu 2: Bón phân quá liều lượng, cây bị héo và chết là do A. các nguyên tố khoáng vào tế bào nhiều, làm mất ổn định thành phần chất nguyên sinh của tế bào lông hút. B. nồng độ dịch đất cao hơn nồng độ dịch bào, tế bào lông hút không hút được nước bằng cơ chế thẩm thấu. C. thành phần khoáng chất làm mất ổn định tính chất lí hóa của keo đất. D. làm cho cây nóng và héo lá. Tự luận : 1. Giải thích vì sao cây trên cạn bị ngập úng lâu sẽ chết? Đáp án: Đối với cây trên cạn, khi bị ngập úng thì rễ cây thiếu oxi  phá hoại tiến trình hô hấp bình thường của rễ, tích lũy các chất độc hại đối với tế bào và làm lông hút chết  cây không hấp thụ được nước  cây chết. V. PHỤ LỤC PHT 1: phân biệt cơ chế hấp thụ nước và cơ chế hấp thụ ion khoáng ở rễ Cơ chế hấp thụ nước ....................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... Cơ chế hấp thụ ion khoáng: ............................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... PHT2: So sánh dòng mạch gỗ và dòng mạch rây Các nội dung Dòng mạch gỗ Dòng mạch rây Sơ lược cấu tạo mạch Hệ thống các tế bào chết là mạch ống và quản bào nối nhau thành ống nối tiếp từ rễ lên lá, giữa các ống có các lỗ bên thông nhau. Hệ thống các tế bào sống là ống rây và TB kèm.. Thành phần dịch vận chuyển Chủ yếu là nước, các ion khoáng, các chất hữ cơ được tổng hợp từ rễ(a.amin, vitamin…) Chủ yếu là các chất hữu cơ tổng hợp từ lá ( đường, axit amin, hoocmon. ATP…) và một số ion khoáng sử dụng còn lại. Động lực thúc đẩy Sự kết hợp 3 lực: Lực đẩy do áp suất rễ tạo nên. Lực hút do sự thoát hơi nước ở lá Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn(lá) và các cơ quan chứa( củ, quả, hạt…) PHT3: phân biệt các dạng nitơ trong đất Dạng nitơ Đặc điểm Khả năng hấp thụ của cây Nitơ khoáng Tồn tại dạng muối khoáng : NH4+ và NO3 Cây dễ hấp thụ, tác dụng nhanh Nitơ hữu cơ Xác bã thực vật, động vật Khó hấp thụ, phải có quá trình khoáng hóa, tác dụng chậm

Trang 1

Chuyên đề 1: TRAO ĐỔI NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG Ở THỰC VẬT

Giới thiệu chung về chuyên đề: Chuyên đề hình thành trên cơ sở các bài học trong sgk, theo mạch kiến thức:

- Sự hấp thụ nước và muối khoáng

- Vận chuyển các chất trong cây

- Thoát hơi nước

- Vai trò của các nguyên tố khoáng

- Dinh dưỡng nitơ ở thực vật

- Thực hành: Thí nghiệm thoát hơi nước

Thời lượng dự kiến thực hiện chủ đề: 7 tiết (Tiết 1-7: 6 LT + 1 TH)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ

+ Kiến thức:Học sinh nắm được

- Cơ chế trao đổi nước ở thực vật gồm 3 quá trình liên tiếp: Hấp thụ nước, vận chuyển nước và thoát hơi nước;

ý nghĩa của thoát hơi nước với đời sống của thực vật

- Sự cân bằng nước cần được duy trì bằng tưới tiêu hợp lí mới đảm bảo cho sự sinh trưởng của cây trồng

- Sự trao đổi nước ở thực vật phụ thuộc vào điều kiện môi trường

- Vai trò của chất khoáng ở thực vật Phân biệt được các nguyên tố khoáng đại lượng và vi lượng

- Phân biệt được 2 cơ chế trao đổi chất khoáng (thụ động và chủ động) ở thực vật

- Con đường Vận chuyển nước và nguyên tố khoáng: qua không bào, qua tế bào chất, và gian bào

- Vai trò của nitơ, sự chuyển hóa các dạng nitơ trong đất và nitơ tự do (N2) trong khí quyển

- Bón phân hợp lí tạo năng suất cao của cây trồng

2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển:

2.1 Năng lực chung

-Năng lực tự học

- Năng lực giải quyết vấn đề

Vận dụng kiến thức về hấp thụ nước, khoáng, ở thực vật vào việc phân bố cây trồng, bón phân, tưới nước hợp

lý để nâng cao năng suất cây trồng

-Năng lực sử dụng ngôn ngữ

+ Thuyết trình, giới thiệu về chế độ tưới nước, phân bố mật độ cây trồng và mối quan hệ giữa chế độ tưới nước

và năng suất

+ Phiếu học tập

+ Viết báo cáo

2.2 Năng lực chuyên biệt

-Năng lực quan sát : Quan sát hình dạng , cấu tạo mạch gỗ, mạch rây, cấu tạo khí khổng.

-Năng lực xác định mối liên hệ

Dự đoán được các mối quan hệ có thể có giữa tưới nước,bón phân với năng suất cây trồng

-Năng lực xử lý thông tin

Thu thập, xử lý và trình bày số liệu rõ ràng, dễ hiểu, logic về điều tra chế độ tưới nước bón phân ảnh hưởng

Trang 2

- Phiếu học tập

- Mẫu vật, hóa chất dụng cụ thí nghiệm

- Làm trước các thí nghiệm: chứng minh sự thoát hơi nước, vai trò của phân bón

2 Học sinh:

- Sách giáo khoa

- Các đồ dùng: Bảng phụ bằng giấy A0, bút lông (theo nhóm)

- Mẫu vật: hạt nẩy mầm,…

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động 1: Khởi động/ tình huống xuất phát (15 phút)

Mục tiêu hoạt động Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt

động

- Giới thiệu khái quát các nội

dung của chuyên đề

- HS ghi nhớ logic các nội

dung của chuyên đề sự trao

đổi nước và muối khoáng

trong hoạt động trao đổi chất

và năng lượng của thực vật

bao gồm: Hấp thụ, vận

chuyển, thoát nước

- Hấp thụ các ion khoáng theo

các cơ chế mang tính quy luật,

sử dụng các ion khoáng và

nước lấy vào để tổng hợp các

chất mới trong cây và tạo ra

các sản phẩm mới

- Những ứng dụng trong thực

tiễn sản suất có liên quan đến

các kiến thức của chuyên đề

- Từ đó hình thành các kỹ

năng cơ bản, có thái độ hiểu

biết đúng đắn với việc học tập

và GV có điều kiện thực hiện

việc hướng nghiệp các ngành

thuộc lĩnh vực nông nghiệp,

khởi tạo sự húng thú học tập

bộ môn

- GV giới tiệu trình tự các nội dung của chuyên đề

thông qua một số hoạt động:

- Chuẩn bị trước thí nghiệm chứng minh vai trò củanước đối với cây:

1 chậu cây trồng tưới đầy đủ nước và phân bón

1 chậu cây trồng không được tưới nước đầy đủ vàphân bón ( hoặc 1 cây nhổ lên khỏi mặt đất)

- Yêu cầu HS quan sát thí nghiệm và trả lời các câuhỏi:

- Hình thái, màu sắc của cây trong 2 chậu như thếnào?

HS dễ dàng thấy được cây tưới đủ nước và phân bónsinh trưởng xanh tốt, còn cây trồng trong chậu thiếunước sinh trưởng kém, vàng lá

GV đặt vấn đề:

- Cây lấy nước và phân bón nhờ cơ quan nào? theonhững cơ chế nào? nước và ion khoáng vận chuyểntrong cây theo những con đường nào?

- Nước thoát ra khỏi cây qua bộ phận nào ? Sự thoáthơi nước của cây có vai trò gì đối với cây và môitrường?

- Những ion khoáng cây lấy vào rễ nằm ở dạng nào ?các nhóm ion khoáng trong cây có những vai trò gì ?

- Xác định được câysinh trưởng và phát triểntốt trong chậu có đủnước và phân bón là nhờ

có phân bón

- Ghi lại được thứ tự cáctiêu đề của các nội dung

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức ( 245 phút ) Mục tiêu hoạt

động

Nội dung, Phương thức tổ chức hoạt động học tập

của học sinh

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt

động

- Giới thiệu sơ

lược cơ quan hấp

a) Nội dung 1: SỰ HẤP THỤ NƯỚC VÀ MUỐI KHOÁNG Ở RỄ

Trang 3

I Cơ chế hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ cây

a.Phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh.

1 GV: yêu cầu HS quan sát tranh vẽ hình 1.1 và 1.2 trang 6, 7sgk

ban cơ bản và nêu vấn đề: rễ cây có những đặc điểm nào thíchnghi với sự hấp thụ nước và ion khoáng?

Những cây ở môi trường nước hấp thụ nước nhờ bộ phận nào?

- HS làm việc độc lập với sgk và giải quyết vấn đề GV nêu ra:

2 GV: giao cho HS PHT phần phụ lục(kẽ lên bảng mẫu), tổ chức

hoạt động nhóm nhỏ(mỗi nhóm 1 bàn), hướng dẫn HS làm việcsgk hoàn thành PHT(3 phút), sau đó gọi đại diện 2-3 nhóm nộpsản phẩm và trình bày trước lớp, các nhóm còn lại bổ sung, cuốicùng GV hoàn thiện PHT, đánh giá cho điểm và yêu cầu HS ghi

nội dung PHT1 vào vở.

3 GV cho HS quan sát tranh vẽ hình 1.3 trang 8sgk nêu vấn đề:

nước và ion khoáng từ môi trường đất vào mạch gỗ của rễ bằngnhững con đường nào?

HS: làm việc độc lập và nêu được 2 con đường dạng sơ đồ

b.Nội dung:

I Cơ chế hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ cây

1 Rễ là cơ quan hấp thụ nước và iôn khoáng

Rễ cây sinh trưởng nhanh về chiều sâu, lan tỏa đến nguồn nướctrong đất, sinh trưởng liên tục, hình thành rất nhiều lông hút giúpcây hút được nhiều nước và ion khoáng

2 Cơ chế hấp thụ nước và ion khoáng từ đất vào tế bào lông hút

a Hấp thụ nước:

Theo cơ chế thụ động (cơ chế thẩm thấu) : Nước di chuyển từmôi trường nhược trương (thế nước cao) trong đất vào tế bào lônghút (và các tế bào biểu bì còn non khác), nơi có dịch bào ưutrương (thế nước thấp hơn)

b Hấp thụ ion khoáng

Hấp thụ muối khoáng theo 2 cơ chế:

+ Thụ động: Cùng chiều gradient nồng độ, không cần năng lượng+ Chủ động: Ngược chiều gradient nồng độ (từ nơi nồng độ thấpđến nơi nồng độ cao), cần năng lượng

3 Dòng nước và các ion khoáng đi từ đất vào mạch gỗ của rễ

a Phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh.

GV: yêu cầu HS thực hiện lệnh của mục III.1 sgk: Hãy kể tên cáctác nhân ngoại cảnh ảnh hưởng đến lông hút và qua đó giải thích

sự ảnh hưởng của môi trường đối với qua trình hấp thụ nước vàion khoáng ở rễ cây

HS suy luận từ kiến thức đã học ở mục I và kiến thức thực tế nêucâu trả lời

-Nêu được các đặcđiểm thích nghi: sinhtrưởng nhanh về chiềusâu, lan tỏa đến nguồnnước trong đất, sinhtrưởng liên tục, hìnhthành rất nhiều lông hút

- Hợp tác nhóm và ghichép được cơ chế thẩmthấu: nước từ nơi có thếnước cao đến nơi có thếnước thấp

- Nêu được 2 cơ chế thụđộng và chủ động

- Nêu được sơ đồ 2 conđượng vận chuyểnnước và ion khoang:+ Con đường gian bào:

Từ lông hút →quathành tế bào→gianbào→Mạch gỗ

+ Con đường tế bàochất: Từ lông hút→quachất nguyên sinh→không bào→Mạch gỗ

HS nêu được ảnhhưởng của các yêu tố:

áp suất thẩm thấu, độ

pH, độ thoáng của đất

Trang 4

Qua nội dung 2:

- Nêu được vai trò

của quá trình thoát

GV dùng kỷ thuật động não hỗ trợ khi HS suy nghĩ bằng cách nêuvấn đề bổ trợ: trong thực tế khi nào cây không hút được nước?

b Nội dung.

Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hấp thụ nước và ion khoáng như: Độthẩm thấu, độ pH, Lượng oxi(độ thoáng của đất)

b).Nội dung2:VẬN CHUYỂN CÁC CHẤT TRONG CÂY

a Phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh.

- GV: dùng PHT2 và yêu cầu HS là việc sgk theo nhóm

Sơ lược cấu tạo mạch

Thành phần dịch vận chuyểnĐộng lực thú đẩy

GV Thực hiện theo tiến trình sau:

- Phân nhóm, nêu ra các yêu cầu làm việc, phát PHT trống trêngiấy A4 (2 phút)

- Cho các nhóm hoạt động(5-7 phút)

- Các nhóm nộp sản phẩm và báo cáo, HS góp ý( 10 phút)

- GV: hoàn chính nội dung các sản phẩm của HS ( GV chuẩn bịnội dung PHT có đủ nội dung bẳng bảng phụ hoặc chiếu lên mànghình, nhận xét, cho điểm các nhóm có sản phẩm tốt

Thành phần dịch vận chuyển

Chủ yếu là nước, các ion khoáng, các chất hữ cơ được tổng hợp từ rễ(a.amin, vitamin…)

Chủ yếu là các chất hữu cơ tổng hợp từ lá ( đường, axit amin, hoocmon ATP…) và một số ion khoáng sử dụng còn lại.

Động lực thúc đẩy Sự kết hợp 3 lực:- Lực đẩy do áp suất rễ tạo nên.

- Lực hút do sự thoát hơi nước ở lá

- Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ

Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn(lá) và các

cơ quan chứa( củ, quả, hạt…)

c) Nội dung 3: THOÁT HƠI NƯỚC

a Phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh.

I GV: Yêu cầu HS làm đọc mục I trong sgk, quan sát hình vẽ 3.1

và dùng hệ thống các câu hỏi tái hiện kiến thức cũ:

- Lượng nước cây hút vào sử dụng để làm gì ?

- Sự thoát hơi nước qua tán lá của cây có vai trò gì ?

- Tại sao , trời nắng gắt cây vẫn không bị cháy lá?

Các nhóm HS hoànthành được các nộidung trong PHT vàtrình bày chính xácđược các nội dung:

- sơ lược mạch gỗ( hệthống các tế bào chết làmạch ống và quản bàonối nhau thành ống nốitiếp từ rễ lên lá, giữacác ống có các lỗ bênthông nhau

- Mạch rây : gồm hệthống các tế bào sống làống rây và TB kèm

I HS: trả lời được các

ý sau:

- Cây chỉ sử dụng 2%tổng lượng nước hútvào để tổng hợp cácchất sống…

Trang 5

hơi nước đối với

đời sống thực vật

- Biết được lá là cơ

quan thích nghi với

chức năng thoát

hơi nước của cây

- Nêu được cơ chế

- Tại sao chúng ta đứng dưới bóng cây cảm thấy mát mẻ hơn ?

- Cây lấy khí CO2 vào lá dùng cho quang hợp bằng con đườngnào?

- HS: làm việc sgk, trao đổi nhóm nhỏ, suy luận, nhớ lại kiến thức

cũ trả lời các câu hỏi GV đưa ra

II GV: yêu cầu HS đọc mục II.1 và nêu câu hỏi:

- Lá cây có những đặc điểm nào giúp cây thoát nước ?

- Sự thoát nước qua lá bằng 2 con đường: khí khổng và cutin, chủyếu là qua khí khổng vì sao?

- Sự điều tiết sự đóng mở khí khổng diễn ra như thế nào?

HS: làm việc độc lập với sgk và tra lời được các nội dung và trìnhbày được cơ chế đóng mở khí khổng bằng sơ đồ

GV: giải thích thêm về sự thích nghi trong cấu tạo của khí khổngvới cơ chế đóng mở khí khổng

III GV dùng hệ thống các câu hỏi có vấn đề, tạo tình huống liên

hệ thực tế:

- Sự thoát hơi nước ở lá phụ thuộc vào những yếu tố nào?

- Tai sao trong thực tế các loài cây vào giai đoạn ra lá non, nếugặp phải trời nắng gắt, nhiệt độ cao sẽ bị cháy lá ?

- Trong thực tế người ta thường sử dụng các lọa phân bón nào làmtăng tính chống chịu hạn cho cây?

IV Cân bằng nước là gì ? tạo sao cây bị mất nước hoặc thừa nước

cũng có ảnh hưởng đến sự sinh trưởng bình thường?

- Trong sản xuất nông nghiệp cần có những biện pháp nào để tướitiêu hợp lý cho cây trồng?

HS: suy luận, liên hệ thực tế, làm việc sgk trả lời các vấn đề GVnêu ra

b Nội dung:

I Vai trò của quá trình thoát hơi nước.

98% lượng nước cây lấy vào được thoát qua lá, sự thoát hơi nước

ở lá có các vai trò :

- Tạo lực hút , hút dòng nước và ion khoáng từ rễ lên lá và đến các

bộ phận khác trên mặt đất của cây

- Giúp hạ nhiệt độ của lá cây, chống lại sự đốt nóng lá

- Làm khí khổng mở, tạo điều kiện cho khí CO2 khuếch tán vào lácung cấp cho quá trình quang hợp

II Thoát hơi nước qua lá

1 Lá là cơ quan thoát hơi nước.

Lá cây có các đặc điểm thích nghi với chức năng thoát hơi nước:

- Lớp biểu bì lá có lớp cutin và chứa nhiều khí khổng

- Khí khổng ở lớp biểu bì lá được tạo bỡi 2 tế bào hình hạt đậughép lại

2 Hai con đường thoát hơi nước: qua khí khổng và qua cutin.

+ Thoát nước chủ yếu qua khí khổng và mạnh hơn ở mặt dưới của

lá do mặt dưới lá có nhiều khí khổng hơn mặt trên

+ Nước thoát qua khí khổng phụ thuộc vào hàm lượng nước trong

- Sự thoát nước giúpcây chống được sự đốtnóng lá

- tạo động lực giúp câyhút nước

- Giúp khí khổng mởtạo điều kiện CO2 vào

III HS tra lời được các

nội dung: Thoát nướcphụ thuộc và các yếutố: nước, ánh sáng,nhiệt độ, gió, một sốion khoáng

IV HS trả lời được:

Nước hút vào = nướcthoát ra  cân bằng

- dùng nhiều biện phápchống hạn, chống úngtrong sản xuất nôngnghiệp

Trang 6

- Nêu được các

khái niệm: nguyên

tố dinh dưỡng thiết

yếu, nguyên tố đại

dưỡng thiết yếu

- Liệt kê được các

- Khi tế bào hạt đậu no nướckhí khổng mởnước thoát ra mạnh

- Khi tế bào hạt đậu mất nướckhí khổng khépnước thoát ra yếu

III Tác nhân ảnh hưởng đến sự thoát hơi nước

- Nước: độ đóng mở khí khổng phụ thuộc vào hàm lượng nướctrong tế bào khí khổng và độ ẩm không khí

- Ánh sáng: Cường độ ánh sáng càng tăng sự thoát nước càngmạnh

- Nhiệt độ, gió và một số ion khoáng

IV Cân bằng nước và tưới tiêu hợp lý cho cây trồng

- Trong cây luôn có một cơ chế điều hòa lượng nước cây hút qua

a Phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh.

I GV: yêu cầu HS đọc mục I và nêu vấn đề:

(?) Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu là gì ? Gồm có nhữngnguyên tố nào ? Nếu thiếu các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiếtyếu thì cây trồng có các biểu hiện nào

HS: độc lập nghiên cứu mục I ( có thể thảo luận nhóm 2 người )giải quyết các vấn đề GV nêu ra

GV: minh họa thêm cho HS một số ví dụ thực tế khác

II GV: yêu cầu HS đọc nội dung bảng 4 trang 22 sgk và giải

quyết câu lệnh Trong khi HS làm việc sgk để định hướng HSnắm được các vai trò cơ bản của các nguyên tố dinh dưỡngkhoáng, GV cần nêu các câu hỏi phụ: về vai trò cấu trúc, vai tròđiều tiết

III GV yêu cầu HS độc lập đọc mục III sgk nêu các vấn đề:

- Nguồn cung cấp các nguyên tố dinh dưỡng khoáng cho cây có từđâu ?

- Dựa vào đồ thị hình 4.3 hãy rút ra nhận xét về liều lượng phânbón hợp lý để đảm bảo cho cây sinh trưởng tốt nhất mà không gây

ô nhiễm ?

- Trong sản xuất nông nghiệp hiện nay việc lạm dụng phân bónhóa học đã gây ra những tác hại gì?

b Nội dung:

I Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây.

- Nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu là : + Nguyên tố mà thiếu nó cây không hoàn thành được chu trìnhsống

+ Không thể thay thế được bởi bất kì nguyên tố nào khác

I HS:

- Nêu được khái niệm.nguyên tố dinh dưỡngkhoáng thiết yếu có 3dấu hiệu như sgk:

- Phân biệt đúng cácnguyên tố đa lượng và

vi lương

Giải quyết được câulệnh trong sgk

II HS nêu được:

- Vai trò cấu trúc: thamgia câu tạo nên các chấtsống…

- Vai trò điều tiết: cáutạo nên các enzim,hoocmon điều tiết cáchoạt đọng sống của cây

III HS nêu đúng 2

nguồn cung cấp nguyên

tố dinh dưỡng cho cây:đất và phân bón

- nêu được các nguyêntắc bón phân hợp lý vàtác hại của sự bón phânkhông hợp lý

- Liên hệ giải thíchđược các hiện tượngthực tế

Trang 7

Học xong nội dung

5 HS cần phải:

+ Nêu được vai trò

sinh lý của nguyên

có lợi cho cây

- Nêu được mối

+ Phải trực tiếp tham gia vào quá trình chuyển hóa vật chấttrong cơ thể

- Các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu gồm : + Nguyên tố đại lượng : C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mg

+ Nguyên tố vi lượng : Fe, Mn, B, Cl, Zn, Cu, Mo, Ni

Thiếu các nguyên tố dinh dưỡng thường được biểu hiện thànhnhững dấu hiệu màu sắc đặc trưng trên lá

II Vai trò của các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu trong cây

- Tham gia cấu tạo chất sống

- Điều tiết quá trình trao đổi chất, các hoạt động sinh lý trong cây:

+ Thay đổi đặc tính lý hóa của keo nguyên sinh chất

+ Hoạt hóa enzim, làm tăng hoạt động trao đổi chất

+ Điều chỉnh quá trình sinh trưởng của cây

- Tăng tính chống chịu của cây trồng

III.Nguồn cung cấp các nguyên tố dinh dưỡng khoáng thiết yếu cho cây

1 Đất là nguồn chủ yếu cuang cấp các nguyên tố dinh dưỡng khoáng cho cây.

- Trong đất các nguyên tố khoáng tồn tại ở 2 dạng: Hòa tan và

không hòa tan

- Cây chỉ hấp thụ các muối khoáng ở dạng hòa tan

2 Phân bón cho cây trồng

- Là nguồn cung cấp chất dinh dưỡng cho cây trồng

- Bón không hợp lí với liều lượng cao quá mức cần thiết sẽ:

+ Gây độc cho cây

+ Ô nhiễm nông sản

+ Ô nhiễm môi trường đất, nước…

- Tùy thuộc vào loại phân, giống cây trồng để bón liều lượng chophù hợp

e) Nội dung 5: DINH DƯỠNG NI TƠ Ở THỰC VẬT

a Phương thức tổ chức hoạt động học tập cảu học sinh.

I.GV: Cho HS quan sát hình 5.1, 5.2, trả lời câu hỏi:

- Em hãy mô tả thí nghiệm, từ đó rút ra nhận xét về vai trò củanitơ đối với sự phát triển của cây?

HS: Quan sát hình → trả lời câu hỏi.

GV: đưa thêm một số hình ảnh sưu tầm thực tế về biểu hiện hìnhthái của các loài cây trồng bị thiếu nitơ như: lúa, ngô , cây hoacảnh…

II.GV : Cho nghiên cứu mục III, trả lời câu hỏi:

- Hãy nêu các dạng Nitơ chủ yếu trên Trái đất?

- Yêu cầu HS độc lập hoàn thành PHT

Dạng nitơ Đặc điểm Khả năng hấp thụ của

- Hoàn thành được nộidung PHT

Trang 8

quan hệ giữ phân

bón với năng suất

HS : Nghiên cứu mục III → hoàn thành nhiệm vụ.

GV : Kiểm tra PHT một số HS ; nhận xét, bổ sung → kết luận.

Liên hệ thực tếgiáo dục môi trường : các dạng nitơ không khí(NO, NO2) , nitơ hữu cơ từ các chất thải chăn nuôi, công nghệthực phẩm gây ô nhiễm môi trường, gây độc cho cây

III.GV: Yêu cầu HS nghiên cứu mục IV, quan sát hình 6.2 →

dùng kỹ thuật động não, nêu hệ thống các câu hỏi:

- nêu các con đường chuyển hóa nitơ hữu cơ trong đất thành cácdạng nitơ khoáng ?

- Nêu con đường sinh học cố định N2 xảy ra trong đất và sản phẩmcủa nó ?

- Giải thích tại sao sau những cơn mưa giống cây trồng sẽ xanh tốthơn ?

- Tại sao trong thực tế khi trồng các loại cây họ đậu ( đậu xanh,đen, đậu tương ) người nông dân không bón phân đạm mà chỉbón phan lân và kali ?

HS : Nghiên cứ sgk, quan sát sơ đồ, liên hệ thực tế suy luận trả lời

HS: Nghiên cứu mục V → trả lời câu hỏi

GV : Nhận xét, bổ sung → kết luận, liên hệ thực tế ; giáo dục môitrường

b Nội dung:

I Vai trò sinh lý của nguyên tố nitơ:

- Vai trò chung: Nitơ cần cho sự sinh trưởng và phát triển của

cây

- Vai trò cấu trúc: Nitơ là thành phần của prôtêin, enzim, côenzim

axit nucleic, diệp lục, ATP… trong cơ thể thực vật

- Vai trò điều tiết : Nitơ tham gia điều tiết các quá trình trao đổi

chất trong cơ thể thực vật, cung cấp năng lượng và điều tiết trạngthái ngậm nước của các phân tử

II Nguồn cung cấp ni tơ tự nhiên cho cây:

- Ni tơ không khí.

- Ni tơ trong đất:

Nitơ trong đất tồn tại ở 2 dạng:

+ Nitơ khoáng(NO3- và NH4+) - cây hấp thụ trực tiếp

+ Nitơ hữu cơ (xác sinh vật) - cây không hấp thụ trực tiếpđược, nhờ VSV đất khoáng hóa thành NO3- và NH4+

III Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất và cố định nitơ:

1 Quá trình chuyển hóa nitơ trong đất:

Gồm 2 quá trình:

- Quá trình amon hóa:

Nitơ hữu cơ VK amon hóa NH4+

III.HS:

- Nêu đực 3 con đườngchuyển hóa nitơ trongđất dạng sơ đồ chuyểnhóa: Amon hóa; nitrathóa, phản nitrat hóa

- Nêu được sơ đồ cốđịnh N2 trong đất nhờcác vi sinh vật cố địnhđạm: vi khuần nốt sần

rễ đậu…

IV.HS: Nêu được:

- Bón phân hợp lý làmtăng năng suất câytrồng

-Các phương pháp bónphân: qua rễ , qua lá,bón thúc, bón lót

- tác hại của việc bónphân không hợp lý: gây

ô nhiễm nông phẩm, ônhiễm môi trường đất,nước…

Trang 9

- Quá trình nitrat hóa:

NH4+ VK nitrat hóa NO3

-* Trong đất còn xảy ra quá trình phản nitrat hóa gây mất nitơtrong đất

NO3- VK phản nitrat hóa N2

2 Quá trình cố định nitơ phân tử

- Cố định nitơ là quá trình liên kết nitơ và hidro tạo NH3:

N2 + H2 → NH3

- Con đường sinh học cố định nitơ: do các VSV thực hiện

+ Nhóm VSV sống tự do: Vi khuẩn lam

+ Nhóm VSV sống cộng sinh: các vi khuẩn thuộc chi

Rhizobium…

IV Phân bón với năng suất cây trồng và môi trường:

1 Bón phân hợp lý và năng suất cây trồng

Bón phân: Đúng loại, đủ lượng, đúng nhu cầu của giống, đúngthời điểm, đúng cách, có tác dung làm tăng năng suất cây trồng

2 Các phương pháp bón phân.

- Bón qua rễ: Bón lót, bón thúc

- Bón qua lá

3 Phân bón và môi trường

Lượng phân bón dư thừa  thay đổi tính chất lí hóa của đất, ônhiễm nông phẩm, ô nhiễm môi trường

f)Nội dung 6: THỰC HÀNH: THÍ NGHIỆM THOÁT HƠI NƯỚC Mục tiêu hoạt

động

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

+Sau khi học xong

trong công việc

I.GV: Chuẩn bị trước giờ thực hành các nội dung sau:

+Phòng thực hành: vệ sinh, kiểm tra bàn ghế, dụng cụ, hóa

chất… có liên quan đến các nội dung thí nghiệm

+ GV: làm trước thí nghiệm 1 mẫu, trình diễn trước lớp cho HS

+ HS: tiến hành thí nghiệm:

- Thí nghiệm 1: làm

ngoài sân trường

(20-24phút).

Trang 10

nghiên cứu quan sát, sau đó yêu cầu HS tiến hành các thí nghiệm(5 phút)

+ GV: kiểm tra nhắc nhở trong khi HS tiến hành thí nghiệm

+Tổng kết giao nhiệm vụ cho các nhóm viết thu hoạch ở nhà(5 phút)

3 Nội dung:

1 Thí nghiệm 1: So sánh tốc độ thoát hơi nước ở hai mặt lá.

- Dùng 2 miếng giấy có tẩm coban clorua đã sấy khô đạt lên mặttrên và mặt đưới của lá

- Đặt tiếp 2 lam kính lên cả mặt trên và mặt đưới của lá, dùng kẹp,kẹp lại

- Bấm đồng hồ để tính thời gian giấy chuyển từ màu xanh sangmàu hồng

Thời gian chuyển màu

của giấy coban clorua

Mặt trên Mặt dướiGiải thích vì sao có sự khác nhau giữa 2 mặt lá

Hoạt động 3: Luyện tập ( 25 phút) Mục tiêu hoạt

động Nội dung, Phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh phẩm, đánh giá Dự kiến sản

kết quả hoạt động

- Cây hấp thụ nước và các ion khoáng bằng cơ quan nào ? Theo những

cơ chế nào và bằng những con đường nào?

- Phân biệt cơ chế hấp thụ nước và hấp thụ ion khoáng ở rễ?

2 Nội dung 2:

Trong cây nước và các chất hòa tan trong nước vận chuyển theo mấycon đường ? Trình bày thành phần các chất vận chuyển, động lực thúcđấy mỗi con đường ?

5 Nội dung 5:

HS: nhớ lại kiếnthức đã học trả lờiđược các vấn đề

GV nêu Kết quảđạt được tùythuộc vào nănglực của HS ở cáclớp khác nhau

Trang 11

- Nêu vai trò của nguyên tố ni tơ đối với thực vât ? Cây lấy ni tơ ở dạngnào ? Trong đất tồn tại các dạng ni tơ nào ? Trình bày sự chuyển hóa nitơtrong đất và quá trình cố định nitơ ?

Hoạt động 4: Vận dụng, tìm tòi mở rộng ( 30 phút ) Mục tiêu hoạt

động Nội dung, Phương thức tổ chức hoạt động học tập của học sinh phẩm, đánh giá Dự kiến sản

kết quả hoạt động

- Tại sao cây trồng ở cạn bị ngập úng lâu ngày sẽ héo dần và chết?

- Tại sao ở đồng bằng Nam bộ bị ngập mặn do nước triều dâng lên bị héo

là và chết ?

- Tại sao cây trồng trong chậu, nếu bón phân quá liều lượng sẽ chết ?

- Tại sao khi ta cắt ngang thân của một cây thân thảo sẽ có nhựa cây chảy

IV CÂU HỎI, BÀI TẬP KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ THEO ĐỊNH HƯỞNG PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC

1 Mức độ nhận biết:

Câu 1: Trong các bộ phận của rễ, bộ phận nào quan trọng nhất?

A Miền lông hút hút nước và muối khoáng cho cây

B Miền bần che chở cho các phần bên trong của rễ

C Chóp rễ che chở cho rễ

D Miền sinh trưởng làm cho rễ dài ra

Câu 2: Rễ thực vật ở cạn có đặc điểm hình thái thích nghi với chức năng tìm nguồn nước, hấp thụ H2O và ion

khoáng là:

A Số lượng tế bào lông hút lớn

B Sinh trưởng nhanh, đâm sâu, lan toả, tăng nhanh về số lượng lông hút

C Sinh trưởng nhanh, đâm sâu, lan toả

D Số lượng rễ bên nhiều

Câu 3: Quá trình hấp thụ các ion khoáng ở rễ theo các hình thức cơ bản nào

A Cùng chiều nồng độ và ngược chiều nồng độ

B Hấp thụ khuếch tán và thẩm thấu

C Hấp thụ bị động và hấp thụ chủ động

D Điện li và hút bám trao đổi

Câu 4: Nước và các ion khoáng đi từ đất vào mạch gỗ của rễ theo các con đường nào?

A Xuyên qua tế bào chất của của các tế bào vỏ rễ vào mạch gỗ

B Con đường tế bào chất và con đường gian bào

Trang 12

C Qua lông hút vào tế bào nhu mô vỏ, sau đó vào trung trụ

D Đi theo khoảng không gian giữa các tế bào vào mạch gỗ

Câu 5: Động lực giúp dòng nước và các ion khoáng di chuyển được từ rễ lên lá ở những cây gỗ cao lớn hàng

chục mét là

A lực đẩy (động lực đầu dưới )- lực hút (do sự thoát hơi nước) - lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau, với thành mạch gỗ

B lực hút và lực liên kết (giữa các phần tử H20 với nhau)

C lực đẩy (động lực đầu dưới), lực hút do sự thoát hơi nước ở lá (động lực đầu trên)

D lực đẩy và lực liên kết (giữa các phần tử H20 với thành mạch)

Câu 6: Tác nhân chủ yếu điều tiết độ mở khí khổng là

A nhiệt độ B ánh sáng

C hàm lượng nước D ion khoáng

Câu 7: CO2 được hấp thụ vào cây trong trường hợp

C cây mở khí khổng để thoát hơi nước D cây hô hấp ở lá mạnh.

Câu 8: Nguyên tố vi lượng cần cho cây với một lượng rất nhỏ vì

A phần lớn chúng đã có trong cây

B chức năng chính của chúng là hoạt hóa enzim

C phần lớn chúng được cung cấp từ hạt

D chúng chỉ cần trong một số pha sinh trưởng nhất định

Câu 9: Thực vật không thể tự cố định nitơ khí quyển vì

A nitơ đã có rất nhiều trong đất

B thực vật không có enzim nitrogenaza

C quá trình cố định nitơ cần rất nhiều ATP

D tiêu tốn H+ rất có hại cho thực vật

2 Mức độ thông hiểu:

Câu 1: Quá trình hấp thụ chủ động các ion khoáng, cần sự góp phần của yếu tố nào?

1 Năng lượng là ATP

2 Tính thấm chọn lọc của màng sinh chất

3 Các bào quan là lưới nội chất và bộ máy Gôngi

4 Enzim hoạt tải (chất mang)

Câu 2: Quá trình hấp thụ bị động ion khoáng có đặc điểm:

I Các ion cần thiết đi ngược chiều nồng độ nhờ có chất hoạt tải

II Các ion khoáng đi từ môi trường đất có nồng độ cao sang tế bào rễ có nồng độ thấp

III Nhờ có năng lượng và enzim, các ion cần thiết bị động đi ngược chiều nồng độ, vào tế bào rễ

IV Không cần tiêu tốn năng lượng

Số đặc điểm đúng là:

A 2 B 1 C 4 D 3

Câu 3: Căn cứ vào đâu để tưới nước hợp lí cho cây trồng?

1 Căn cứ vào chế độ nước của cây

2 Căn cứ vào nhu cầu nước của từng loại cây

3 Căn cứ vào số khí khổng có trong lá

4 Căn cứ vào nhóm cây trồng khác nhau

5 Căn cứ vào tính chất vật lí, hóa học của đất

6 Căn cứ vào sự đóng mở khí khổng

Câu 4: Phát biểu nào sau đây đúng?

1 Trời lạnh sức hút nước của cây giảm

2 Sức hút nước của cây mạnh hay yếu không phụ thuộc vào độ nhớt của chất nguyên sinh

Trang 13

3 Độ nhớt của chất nguyên sinh tăng sẽ gây khó khăn cho sự chuyển dịch của nước, làm giảm khả nănghút nước của rễ.

4 Một trong các nguyên nhân rụng lá mùa đông là do cây tiết kiệm nước vì hút nước được ít

3 Mức độ vận dụng thấp:

Câu 1: Phát biểu nào sau đây sai?

1 Khi nồng độ ôxi trong đất giảm thì khả năng hút nước của cây sẽ giảm

2 Khi sự chênh lệch giữa nồng độ dung dịch đất và dịch của tế bào rễ thấp, thì khả năng hút nước của cây sẽ yếu

3 Khả năng hút nước của cây không phụ thuộc vào lực giữ nước của đất

4 Bón phân hữu cơ góp phần chống hạn cho cây

Câu 2: Vì sao sau khi bón phân, cây sẽ khó hấp thụ nước?

A Vì áp suất thẩm thấu của rễ giảm B Vì áp suất thẩm thấu của rễ tăng

C Vì áp suất thẩm thấu của đất giảm D Vì áp suất thẩm thấu của đất tăng

Câu 1: Vì sao khi chuyển một cây gỗ to đi trồng ở một nơi khác, người ta phải cắt đi rất nhiều lá?

A Để giảm bớt khối lượng cho dễ vận chuyển

B Để giảm đến mức tối đa lượng nước thoát, tránh cho cây mất nhiều nước

C Để cành khỏi gãy khi di chuyển

D Để khỏi làm hỏng bộ lá khi di chuyển

Câu 4: Nguyên nhân nào sau đây có thể dẫn đến hạn hán sinh lý?

1 Trời nắng gay gắt kéo dài

2 Cây bị ngập úng nước trong thời gian dài

3 Rễ cây bị tổn thương hoặc bị nhiễm khuẩn

4 Cây bị thiếu phân

4 Mức độ vận dụng cao:

Câu 1: Không nên tưới nước cho cây vào buổi trưa nắng gắt vì

1 làm thay đổi nhiệt độ đột ngột theo hướng bất lợi cho cây

2 giọt nước đọng trên lá sau khi tưới trở thành thấu kính hôi tu, hấp thụ ánh sáng và đốt nóng lá, làm láhéo

3 lúc này khí khổng đang đóng, dù được tưới nước nhưng cây vẫn không hút được nước

4 đất nóng, tưới nước sẽ bốc hơi nóng, làm héo lá

Câu 2: Bón phân quá liều lượng, cây bị héo và chết là do

A các nguyên tố khoáng vào tế bào nhiều, làm mất ổn định thành phần chất nguyên sinh của tế bào lônghút

B nồng độ dịch đất cao hơn nồng độ dịch bào, tế bào lông hút không hút được nước bằng cơ chế thẩmthấu

C thành phần khoáng chất làm mất ổn định tính chất lí hóa của keo đất

D làm cho cây nóng và héo lá

Tự luận :

1 Giải thích vì sao cây trên cạn bị ngập úng lâu sẽ chết?

* Đáp án: Đối với cây trên cạn, khi bị ngập úng thì rễ cây thiếu oxi  phá hoại tiến trình hô hấp bình thường của

rễ, tích lũy các chất độc hại đối với tế bào và làm lông hút chết  cây không hấp thụ được nước  cây chết

V PHỤ LỤC

PHT 1: phân biệt cơ chế hấp thụ nước và cơ chế hấp thụ ion khoáng ở rễ

Trang 14

- Cơ chế hấp thụ nước

- Cơ chế hấp thụ ion khoáng:

PHT2: So sánh dòng mạch gỗ và dòng mạch rây Các nội dung Dòng mạch gỗ Dòng mạch rây Sơ lược cấu tạo mạch Hệ thống các tế bào chết là mạch ống và quản bào nối nhau thành ống nối tiếp từ rễ lên lá, giữa các ống có các lỗ bên thông nhau Hệ thống các tế bào sống là ống rây và TB kèm

Thành phần dịch vận

chuyển Chủ yếu là nước, các ion khoáng, các chất hữ cơđược tổng hợp từ rễ(a.amin, vitamin…) Chủ yếu là các chất hữu cơ tổnghợp từ lá ( đường, axit amin,

hoocmon ATP…) và một số ion khoáng sử dụng còn lại

Động lực thúc đẩy Sự kết hợp 3 lực:

- Lực đẩy do áp suất rễ tạo nên

- Lực hút do sự thoát hơi nước ở lá

- Lực liên kết giữa các phân tử nước với nhau và với thành mạch gỗ

Sự chênh lệch áp suất thẩm thấu giữa cơ quan nguồn(lá) và các cơ quan chứa( củ, quả, hạt…)

PHT3: phân biệt các dạng nitơ trong đất

NH4+ và NO3

-Cây dễ hấp thụ, tác dụng nhanh

tác dụng chậm

Trang 15

KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ 1

BƯỚC 1: XÁC ĐỊNH MỤC ĐÍCH BÀI KIỂM TRA

1 Kiến thức

- Đánh giá kết quả nhận thức của học sinh về phần kiến thức ở chủ đề 1 : Trao đổi nước và khoáng ở thực vật

- Từ sự phân tích kết quả kiểm tra đánh giá học sinh, giáo viên có sự điều chỉnh kế hoạch dạy học cho phù hợp

– Trung thực, nghiêm túc trong học tập và kiểm tra

– Vận dụng kiến đã học vào thực tiễn

BƯỚC 2: XÁC ĐỊNH HÌNH THỨC ĐỀ KIỂM TRA

Kết hợp trắc nghiệm khách quan (60%) và trắc nghiệm tự luận (40%)

BƯỚC 3: XÂY DỰNG MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA

(Phần trắc nghiệm 24 câu – 6 điểm; Phần tự luận 2 câu – 4 điểm)

cao Háp thụ

Câu 5- Hiểu được vaitrò của nước tự do Câu 6- Nắm và hiểuđược CSKH củaviệc nhổ cây conđem cấy

Câu 21,22: Vậndụng lý thuyết giảithích được cơ sởkhoa học của sựphụ thuộc ASTTvới khả năng hútnước của cây

2 câu (TN) 0,5 đ chiếm 33.33%

của hàng

2 câu (TN) 0,5 đ chiếm 33.33%

Câu 9- Nắm biếtchính xác động lựccủa dòng mạch râyCâu 10- Hiểu đượcđộng lực của dòngmạch rây

Câu 23, 24- Vậndụng kiến thức giảithích được CSKHcủa cấu tạo mạch

gỗ và mạch râyphù hợp vớ chứcnăng

Trang 16

Số điểm: 1,5

TL : 15% của

tổng

1 đ chiếm 66,67 % của hàng 0,5đ chiếm 33,33 % của hàng

Thoát hơi

nước

Câu tự luận 2a và 2b- Nêuđược vai trò và các con đường thoát hơi nước qualá

Câu 11- Phân tích được cấu tạo khí khổng phù hợp chứcnăng THN

Câu 12- Nắm được ý nghĩa của sự thoát hơi nước qua lá liên quan đến hút nước của rễ

Các nguyên

tố khoáng

Câu 3- Nêu được vai trò của nitơ đối với thực vậtCâu 4- Liệt kê đúng các nguyên tố khoáng đại lượng

Câu 13- Hiểu được căn cứ vào lá để nhận ra lúc cần bón phân

Câu 14- Hiểu được cách sử dụng phân

vi lượngCâu 15, 16- Hiểu được vai trò chính của các nguyên tố khoáng đại lượng và

vi lượng

Câu 1a- Vận dụng kiến thức kể đủ số loại phân cần thiết cho cây trồng

Câu 1b- Giải thích được CSKH củabón các loại phân cho cây

4 câu (TN)

1 đ chiếm 28,56%

của hàng

1 câu (TL) 1đ chiếm 28,56%

của hàng

1 câu (TL) 1đ chiếm 28,56% của hàng

Dinh dưỡng

nitơ ở thực

vật

Câu 17- Nắm được các điều kiện cần thiết của quá trình

cố định nitơ phân tửCâu 18- Hiểu được các nguồn cung cấp nitơ tự cho câyCâu 19- Chú thích đúng sơ đồ quá trìnhchuyển hóa nitơCâu 20- Chọn đúng tên enzim của vi kguaarn cố định nitơ

Tổng theo

Trang 17

A miền lông hút B miền chóp rễ C miền sinh trưởng D miền trưởng thành.

Câu 2 Sự xâm nhập của nước vào tế bào lông hút theo cơ chế

A thẩm thấu B cần tiêu tốn năng lượng C nhờ các bơm ion D chủ động

Câu 3 Vai trò của Nitơ đối với thực vật là:

A Thành phần của axit nuclêôtit, ATP, phôtpholipit, côenzim; cần cho nở hoa, đậu quả, phát triển rễ

B Chủ yếu giữ cân bằng nước và ion trong tế bào, hoạt hoá enzim, mở khí khổng

C Thành phần của thành tế bào, màng tế bào, hoạt hoá enzim

D Thành phần của prôtêin và axít nuclêic

Câu 4 Các nguyên tố đại lượng (Đa lượng ) gồm:

A C, H, O, N, P, K, S, Ca, Fe B C, H, O, N, P, K, S, Ca,Mg

C C, H, O, N, P, K, S, Ca, Mn D C, H, O, N, P, K, S, Ca, Cu

Câu tự luận

Câu 2 ( 2 điểm): Thoát hơi nước qua lá

a Vai trò của thoát hơi nước qua lá.

b Trình bày đặc điểm các con đường thoát hơi nước qua lá.

MỨC THÔNG HIỂU Câu 5 Điều nào sau đây là không đúng với dạng nước tự do?

A Là dạng nước chứa trong các khoảng gian bào

B Là dạng nước chứa bị hút bởi các phân tử tích điện

C Là dạng nước chứa trong các mạch dẫn

D Là dạng nước chứa trong các thành phần của tế bào

Câu 6 Tác dụng chính của kỹ thuật nhổ cây con đem cấy là gì?

A Bố trí thời gian thích hợp để cấy

B Tận dụng được đất gieo khi ruộng cấy chưa chuẩn bị kịp

C Không phải tỉa bỏ bớt cây con sẽ tiết kiệm được giống

D Làm đứt chóp rễ và miền sinh trưởng kích thích sự ra rễ con để hút được nhiều nước va muối khoáng chocây

Câu 7 Trong các đặc điểm sau :

(1) Các tế bào nối đầu với nhau thành ống dài đi từ lá xuống cành

(2) Gồm những tế bào chết

(3) Thành tế bào được linhin hóa

(4) Đầu của tế bào này gắn với đầu của tế bào kia thành những ống dài từ rễ lên lá

(5) Gồm những tế bào sống

Mạch gỗ có bao nhiêu đặc điểm đã nói ở trên?

A 2 B 3 C 4 D 5

Câu 8 Chất tan được vận chuyển chủ yếu trong hệ mạch rây là

A fructôzơ B glucôzơ C saccarôzơ D ion khoáng

Câu 9 Nước được vận chuyển ở thân chủ yếu

A qua mạch rây theo chiều từ trên xuống B từ mạch gỗ sang mạch rây

C từ mạch rây sang mạch gỗ D qua mạch gỗ

Câu 10 Động lực của dòng mạch rây là sự chệnh lệch áp suất thẩm thấu giữa

Trang 18

A lá và rễ B cành và thân C rễ và thân D thân và hoa.

Câu 11 Đặc điểm cấu tạo nào của khí khổng thuận lợi cho quá trình đóng mở?

A Mép (Vách)trong của tế bào dày, mép ngoài mỏng

B Mép (Vách)trong và mép ngoài của tế bào đều rất dày

C Mép (Vách)trong và mép ngoài của tế bào đều rất mỏng

D Mép (Vách)trong của tế bào rất mỏng, mép ngoài dày

Câu 12 Lực đóng vai trò chính trong quá trình vận chuyển nước ở thân là:

A Lực đẩy của rể (do quá trình hấp thụ nước) B Lực hút của lá do (quá trình thoát hơi nước)

C Lực liên kết giữa các phân tử nước D Lực bám giữa các phân tử nước với thành mạch dẫn

Câu 13 Cách nhận biết rõ rệt nhất thời điểm cần bón phân là:

A Căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của quả mới ra B Căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của thân cây

C Căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của hoa D Căn cứ vào dấu hiệu bên ngoài của lá cây

Câu 14 Dung dịch bón phân qua lá phải có nồng độ các ion khoáng

A thấp và chỉ bón khi trời không mưa B thấp và chỉ bón khi trời mưa bụi

C cao và chỉ bón khi trời không mưa D cao và chỉ bón khi mưa nhỏ

Câu 15 Vai trò chủ yếu của các nguyên tố khoáng đại lượng

A Chuyể hóa vật chất B Hoạt hóa Enzim C cấu trúc tế bào D Điều hòa trao đổi chất

Câu 16 Vai trò chủ yếu của các nguyên tố khoáng vi lượng

A Chuyể hóa vật chất B Hoạt hóa Enzim C cấu trúc tế bào D Điều hòa trao đổi chất

Câu 17 Điều kiện nào dưới đây không đúng để quá trình cố định nitơ trong khí quyển xảy ra?

C Có sự tham gia của enzim nitrôgenaza D Thực hiện trong điều kiện hiếu khí

Câu 18 Trong các trường hợp sau:

(1) Sự phóng điện trong các cơn giông đã ôxi hóa N2 thành nitrat

(2) Quá trình cố định nitơ bởi các nhóm vi khuẩn tự do và cộng sinh, cùng với quá trình phân giải các nguồnnitơ hữu cơ trong đất được thực hiện bởi các vi khuẩn đất

(3) Nguồn nitơ do con người trả lại cho đất sau mỗi vụ thu hoạch bằng phân bón

(4) Nguồn nitơ trong nham thạch do núi lửa phun

Có bao nhiêu trường hợp không phải là nguồn cung cấp nitrat và amôn tự nhiên?

Trang 19

C proteaza

D saccaraza

MỨC VẬN DỤNG

Câu 21 Vì sao sau khi bón phân, cây sẽ khó hấp thụ nước?

A Vì áp suất thẩm thấu của đất giảm B Vì áp suất thẩm thấu của rễ tăng

C Vì áp suất thẩm thấu của đất tăng D Vì áp suất thẩm thấu của rễ giảm

Câu 22 Nguyên nhân trước tiên làm cho cây không ưa mặn mất khả năng sinh trưởng trên đất có độ mặn cao

là:

A Các phân tử muối ngay sát bề mặt đất gây khó khăn cho các cây con xuyên qua mặt đất

B Các ion khoáng là độc hại đối với cây C Thế năng nước của đất là quá thấp

D Hàm lượng oxy trong đất là quá thấp

Câu 23 Tại sao mạch gỗ cấu tạo bằng các tế bào chết và được ngấm linhin?

A Giúp các chất vận chuyển nhanh và không thấm nước

B Giúp tiết kiệm năng lượng cho quá trình hút các chất

C Giúp nước thoát hơi qua lá nhanh hơn

D Giúp giữ nhiệt làm giảm nhiệt độ cho cây

Câu 24 Tại sao tế bào kèm nằm cạnh tế bào rây?

A Cung cấp năng lượng cho tế bào rây

B Giúp bảo vệ tế bào rây khỏi bị tổn thương

C Hỗ trợ tế bào rây vận chuyển một phần chất hữu cơ

D Cung cấp nước cho tế bào rây

Câu 1a( 1 điểm): Một cây được trồng trong một chậu nhựa không có dinh dưỡng

a Chúng ta cần bón cho cây các loại phân bón nào để cây phát triển tốt nhất, có thể sử dụng chậu đất này

- Phân hóa học : Phân đạm, lân, kali hoặc phân hỗn hợp N-P-K, phân vi lượng

- Phân hữu cơ

Trang 20

- Phân hữu cơ: Bổ sung thêm các chất khoáng , cải tạo đất trồng, tạo độ tơi xốp, thoáng

khí

- Phân vi sinh : Bổ sung vi khuẩn có ích cho đất

( Các cách giải thích khác nếu đúng vẫn co điểm tối đa)

2 a Vai trò của THN qua lá:

- Tạo lực hút nước và các ion khoáng từ rễ lên lá và các bộ phận khác của cây

- Hạ nhiệt độ bề mặt lá

- Giúp khí CO2 vào bên trong cung cấp cho quá trình quang hợp

1

b Đặc điển hai con đường THN

- Qua cutin : Vận tốc nhỏ và không được điều chỉnh Lớp cutin càng dày THN càng

giảm

- Qua khí khổng : Vận tốc lớn và được điều chỉnh bằng cơ chế đóng mở khí khổng

4 Dặn dò (1ph) : Tìm hiểu nội dung chủ đề quang hợp

-Chuyên đề 2: QUANG HỢP Ở THỰC VẬT

Trang 21

Giới thiệu chung về chủ đề: Chuyên đề tìm hiểu các nội dung theo mạch kiến thức sau:

- Quang hợp ở thực vật

- Quang hợp ở các nhóm thực vật C3, C4 và CAM

- Ảnh hưởng của các nhân tố ngoại cảnh đến Quang hợp

- Quang hợp và năng suất cây trồng

Thời lượng dự kiến thực hiện: 5 tiết (Tiết 9-13)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ: Sau khi học xong bài này, HS cần:

+Kiến thức:

- HS nắm được vai trò quang hợp ở thực vật, hình thái của lá thích nghi với chức năng quang hợp

- HS phân biệt được quá trình QH ở TV C3, TV C4, TV CAM

- HS Phân biệt được ảnh hưởng của cường độ, thành phần quang phổ ánh sáng, CO2, nhiệt độ, nước, ion khoángảnh hưởng đến cường độ quang hợp

- Giải thích phản ứng thích nghi của các nhóm thực vật và môi trường sống

- Trình bày mối quan hệ giữa các yếu tố đến quang hợp

- HS giải thích được vì sao quá trình quang hợp quyết định năng suất cây trồng Phân biệt NSSH và NSKT

- Nêu được các biện pháp tăng năng suất cây trồng thông qua điều khiển cường độ quang hợp

+Kỹ năng:

- Quan sát hình vẽ, sơ đồ khai thác thông tin

- So sánh, tư duy, tổng hợp

- Làm việc độc lập với SGK, thảo luận nhóm, so sánh, phân tích, suy luận và khái quát hóa kiến thức

- Rèn luyện các kĩ, năng thao tác khi thực hành, kĩ năng sử dụng các dụng cụ và hóa chất thí nghiệm

+ Thái độ:

- Tầm quan trọng của cây xanh đối với sự sống trên Trái Đất, ý thức bảo vệ môi trường

- GDMT: Giáo dục ý thức bảo vệ rừng và khai thác tài nguyên rừng hợp lí

- Có ý thức vệ môi trường

2 Định hướng các năng lực có thể hình thành và phát triển

- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề

- Năng lực ngôn ngữ

- Năng lực hợp tác

- Năng lực thực hiện thí nghiệm trong phòng thí nghiệm

II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH

1 Giáo viên

- Kế hoạch bài học

- Phương tiện, thiết bị dạy học:

+ Hình trong SGK và một số tranh ảnh sưu tầm có liên quan đến quang hợp ở thực vật

- Phiếu học tập: (phần phụ lục)

- Chuẩn bị trước Thí nghiệm của Priestly

2 Học sinh

- Nghiên cứu trước nội dung bài học

- Ôn tập các kiến thức về quang hợp tế bào ở Sinh học 10

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1: Tình huống xuất phát/khởi động (15 phút)

Trang 22

Giới thiệu các nội dung:

– GV cho HS quan sát Thí nghiệm: Joseph Priestley (người Anh)

– Nhiệm vụ của HS: Quan sát và mô tả,giải thích thí nghiệm

+ phát hiện : nguyên liệu và sản phẩm của quang hợp

+ nêu vấn để hướng HS hình thành khái niệm và Công thức tổng

quát bằng nhiều câu hỏi nhận thức (tùy thuộc vào đối tượng HS)

– Mô tả: dùng hai chuông thủy tinh, mộtbên để vào một chậu cây và bên kia để mộtcon chuột, sau một thời gian cả hai đều chết, nhưng nếu để chúng chung lại với nhau thì chúng đều sống,

– Giải thích: cây tạo

ra oxy; con chuột có tạo ra CO2 cần cho cây

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (155 phút) Mục tiêu

hoạt động

Nội dung, phương thức tổ chức hoạt động học tập

của HS

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

a) Nội dung 1: Khái quát quang hợp ở thực vật

(?) Quang hợp có vai trò gì đối với đời sống thực vật

nói riêng và toàn bộ sinh giới nói chung?

(?) Các sinh vật dị dưỡng lấy thức ăn từ đâu?

(?) Các sinh vật sử dụng năng lượng cho các hoạt động

sống từ đâu?

- Gv: Nhận xét, kết luận

Nội dung:

I QUANG HỢP Ở THỰC VẬT 1.Vai trò quang hợp

-Tạo chất hữu cơ cung cấp cho sự sống trên Trái đất.

- Biến đổi và tích lũy năng lượng (năng lượng vật lí thành năng lượng hóa học)

- Hấp thụ CO 2 thái O2, điều hòa không khí

 Quang hợp là quá trình mà tất cả sự sống trên Trái Đất đều phụ thuộc và nó

Tìm hiểu lá là cơ quan quang hợp

 Yêu cầu HS nêu những đặc điểm hình thái của lá

thích nghi với chức năng QH?

 Lục tạp là bào quan thực hiện chức năng gì?

 Có cấu tạo thích nghi ntn?

Tìm hiểu hệ sắc tố trong quang hợp

- Đại diện HS TL các câu hỏi, từ kết quả thí nghiệm

HS rút ra vai trò của quang hợp

Tìm hiẻu lá là cơ quan quang hợp

- HS thảo luận rả lời

Tìm hiểu hệ sắc tố trong QH

Ngày đăng: 03/11/2020, 20:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w