Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá môn địa lí: ** Đối với bộ môn địa lí trong sự đổi mới chung, phát triển được một số năng lực chung: Cốt lõi của HS THCS: 1.. Bảng mô tả
Trang 1Chuyên đề: Dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng
phát triển năng lực học sinh
Môn: Địa lí.
Với chủ đề: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
A ĐẶT VẤN ĐỀ:
A/I Những vấn đề chung:
- Vấn đề dạy và học cùng với kiểm tra đánh giá là những việc làm diễn ra tất yếu trong quá trình hoạt động của nhà trường Nhưng trước đây việc dạy và học cung cấp kiến thức trau dồi kiến thức là chủ yếu
- Nay quán triệt quan điểm, chủ trương, chính sách của Đảng và nhà nước về đổi mới giáo dục nói chung, đổi mới chương trình – SGK nói riêng Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục và đào tạo đáp ứng yêu cầu CNH – HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng XHCN và hội nhập quốc tế Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực và phẩm chất của học sinh
** Nghị quyết 29 của trung ương ghi rõ:
- Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực; chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức – kĩ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc
- Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cấp nhật và đổi mới tri thức, kĩ năng, phát triển năng lực
- Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang hình thức tổ chức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học
- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin – truyền thông trong dạy học
- Đổi mới căn bản hình thức và phương pháp thi, kiểm tra và đánh giá kết quả
GD – ĐT, bảo đảm trung thực, khách quan
- Việc thi kiểm tra và đánh giá kết quả GD – ĐT cần từng bước theo các tiêu chí tiên tiến được xã hội và cộng đồng giáo dục thế giới tin cậy và công nhận
Trang 2- Phối hợp sử dụng kết quả đánh giá trong quá trình học với đánh giá cuối kì, cuối năm học, đánh giá của người dạy với tự đánh giá cuối kì, cuối năm học; đánh giá của người dạy với tự đánh giá của người học; đánh giá của nhà trường với đánh giá của gia đình và của xã hội
** Một số minh chứng đổi mới ở các nước tiên tiến trên thế giới: Đất nước Xingapo
- Dạy ít học nhiều: Tập trung nâng cao chất lượng học sinh bằng cách tạo nên nhiều “khoảng trống” trong chương trình để giáo viên có thể thực hiện những kế hoạch, chương trình giảng dạy riêng, cùng học sinh định hình một môi trường giáo dục riêng và bồi dưỡng nghiệp vụ
- Rút gọn chương trình giảng dạy khoảng 20% để tạo thời gian trống
- Giảm giờ/ tuần … để có thời gian lập kế hoạch, chương trình giảng dạy và trao đổi kinh nghiệm …
** Định hướng đổi mới:
Phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá phải hướng tới phát triển các năng lực chung mà mọi học sinh đều cần có trong cuộc sống Đồng thời hướng tới phát triển các năng lực chuyên biệt liên quan đến từng môn học, từng lĩnh vực trong hoạt động giáo dục Học sinh được phát triển hài hòa cả thể chất và tinh thần; được giáo dục toàn diện đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ, các kĩ năng cơ bản; được rèn luyện, phát triển các phẩm chất, năng lực cần thiết và định hướng được nghề nghiệp sau giáo dục phổ thông Đặc biệt coi trọng giáo dục lí tưởng, giáo dục truyền thống cách mạng, đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kĩ năng thực hành, tác phong công nghiệp, ý thức trách nhiệm xã hội…
A/II Đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh giá môn địa lí:
** Đối với bộ môn địa lí trong sự đổi mới chung, phát triển được một số năng lực chung: Cốt lõi của HS THCS:
1 Năng lực tự học
2 Năng lực giải quyết vấn đề
3 Năng lực sáng tạo
Trang 34 Năng lực tự quản lí.
5 Năng lực giao tiếp
6 Năng lực hợp tác
7 Năng lực sử dụng CNTT và TT
8 Năng lực sử dụng ngôn ngữ
9 Năng lực tính toán
Ngoài ra bộ môn địa lí còn phải hình thành và phát triển được một số năng lực theo đặc trưng bộ môn Trên cơ sở bản chuẩn kiến thức kĩ năng của từng chủ đề -Năng lực chuyên biệt – đó là:
1 Năng lực tự duy tổng hợp theo lãnh thổ
2 Năng lực học tập tại thực địa
3 Năng lực sử dụng bản đồ
4 Năng lực sử sụng bảng số liệu thống kê
5 Năng lực sử dụng hình ảnh, video clip, mô hình,…
** Đối với phương pháp dạy học các vùng lãnh thổ, thường được thực hiện theo tuần tự logic:
I Vị trí giới hạn lãnh thổ ( ý nghĩa của nó)
II Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên (đặc điểm, thuận lợi – khó khăn)
III Đặc điểm dân cư – xã hội (đặc điểm, thuận lợi – khó khăn)
IV Tình hình phát triển kinh tế (các thế mạnhKT – tình hình phát triển
và phân bố…)
V Trung tâm kinh tế (chức năng của mỗi trung tâm)
(Trước mục I có bước tìm hiểu các tỉnh trong vùng, diện tích – số dân.Trong mục II, IV có tích hợp giáo dục BVMT và có thể sử dụng TKNL hiệu quả )
- Việc xác lập chuẩn kiến thức – kĩ năng bằng bảng mô tả mức độ theo định hướng năng lực của các chủ đề về vùng lãnh thổ tương đối giống nhau
- Việc thực hiện phương pháp dạy học, tổ chức, phương tiện dạy học khá giống nhau
Trang 4- Giáo viên phải biết cập nhật thường xuyên các số liệu của mỗi vùng có liên quan đến chuẩn kiến thức – kĩ năng cho hợp lí.Cần sử dụng đươc nhiều PPDHkhác nhau trong một tiết dạy học
B GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ.
CHỦ ĐỀ: VÙNG ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG
Tiết 40, 41, 42 (Từ ngày tháng năm )- theo PPCT của phòng
PHẦN 1 XÁC ĐỊNH KIẾN THỨC KỸ NĂNG VÀ MÔ TẢ NĂNG LỰC
I Bảng mô tả mức độ
Câu hỏi/ Bài tập đánh giá theo định hướng năng lực
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao
- Vị trí
địa lí, giới
hạn lãnh thổ
của vùng
- Nêu được
đặc điểm tự
nhiên, tài
nguyên thiên
nhiên
- Nêu được
đặc điểm dân
cư xã hội
- Nêu được
tên các trung
tâm kinh tế
lớn trong
vùng
- Ý nghĩa của vị trí đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng
- Tác động của
tự nhiên tài nguyên đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng (thuận lợi – khó khăn)
- Tác động của dân cư, xã hội đối với
sự phát triển kinh tế
-xã hội (thuận lợi – khó khăn)
- Hiểu, trình bày được đặc điểm phát triển kinh tế của vùng (nông nghiệp, công nghiệp, dịch vụ)
- Xác định
vị trí trên bản
đồ, lược đồ
- Biện pháp khắc phục
- Phân tích lược đồ, bản đồ, át lát địa lí Việt Nam và số liệu thống kê
- Tìm, chỉ trên bản đồ, lược đồ…các trung tâm kinh
tế và nêu chức
- Liên hệ với đồng bằng sông Hồng
- Liên hệ vs các đồng bằng nước ta
- Biết xử lí số liệu,
vẽ và phân tích biểu đồ cột hoặc thanh ngang
để so sánh sản lượng thủy sản ĐB Sông Cửu Long, ĐB sông Hồng
so với cả nước
- Liên hệ thức tế
- Tích hợp bảo vệ môi trường trong quá
Trang 5năng của mỗi trung tâm
trình sản xuất nông nghiệp
* Năng lực có thể hướng tới
- Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, giao tiếp, hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin, sử dụng ngôn ngữ, tính toán, tự học
- Năng lực chuyên biệt: Tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử d+ụng bản đồ, lược đồ; bảng số liệu thống kê, ảnh hình vẽ…
II Câu hỏi minh họa cho từng mức độ nhận thức
1 Mức độ nhận thức
Câu 1: Nêu vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ của vùng đồng bằng sông Cửu Long
Trả lời:
- Các mặt tiếp giáp:
Đông: vùng Đông Nam Bộ Tây Nam: vịnh Thái Lan Bắc: Cam Pu Chia
Đông Nam: biển Đông
- Nằm tận cùng phía nam đất liền của Tổ quốc
Câu 2: Vùng ĐB sông Cửu Long có những tài nguyên thiên nhiên nào?
Trả lời:
- Diện tích đất phù sa lớn nhất cả nước
- Khí hậu nóng ẩm, nguồn nước dồi dào
- Sinh vật phong phú đa dạng độc đáo (biển, đất liền)
- Phong cảnh thiên nhiên: sông nước hữu tình
- Khoáng sản ít (than bùn, khí đốt, đá vôi)
2 Mức độ thông hiểu
Câu 1: Đặc điểm dân cư – xã hội vung ĐB sông Cửu Long có tác động như thế nào đến sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng
Trả lời:
- Thuận lợi:
- Nguồn lao động dồi dào, có kinh nghiêm trong sản xuất hàng hóa
→ có nguồn nhân lực đáp ứng cho phát triển kinh tế
- Dân cư đông: thị trường tiêu thụ lớn
- Khó khăn: Mặt bằng dân trí chưa cao: khó khăn trong phát triển các ngành công nghiệp đòi hỏi công nghệ cao
Trang 6Câu 2: Vì sao đồng bằng sông Cửu Long là vùng trọng điểm lương thực, thực phẩm lớn nhất cả nước
Trả lời:
- Địa hình đồng bằng, có diện tích phù sa Châu thổ lớn nhất nước
- Khí hậu nóng ẩm, nước dồi dào, kênh rạch chằng chịt, vùng biển rộng, ngư trường lớn…
- Lao động giàu, kinh nghiệm trong sản xuất hàng hóa
→ Diện tích, sản lượng lúa nước lớn nhất cả nước, là vùng xuất khẩu gạo chủ lực của nước ta – trọng điểm lớn nhất nước
→ Vùng trồng cây ăn quả lớn nhất cả nước
→ Nuôi vịt đàn phát triển mạnh, đàn vịt lớn nhất nước
→ Chiếm hơn 50% tổng sản lượng thủy sản cả nước
3 Mức độ vận dụng thấp
Câu 1: Quan sát bảng 36.2 (SGK) các ngành công nghiệp ở đồng bằng sông Cửu Long năm 2000 Hãy cho biết:
- Vùng có những ngành công nghiệp nào?
- Ngành nào là chủ yếu? Nó được phát triển dựa trên những nguồn nhiên liệu nào?
Trả lời:
- Các ngành công nghiệp: Chê biến lượng thực thực phẩm; sản xuất vật liệu xây dựng; cơ khí nông nghiệp và 1 số ngành công nghiwwpj khác
- Chủ yếu là ngành chế biến lượng thực, thực phẩm dực vào nguồn nguyên liệu nông nghiệp, thủy sản
Trồng trọt: lúa và các loại cây rau quả, cây mía…
Chăn nuôi: lơn, vịt đàn
Thủy sản: tôm cá…
Câu 2: Quan sát hình 36.2 lược đồ kinh tế vùng đồng bằng sông Cửu Long, hãy chỉ rõ nơi phân bố ngành công nghiẹp chế biến lương thực thực phẩm trong vùng
Trả lời: Rộng khắp toàn vùng: Cần Thơ, Long Xuyên, Bến Tre, Trà Vinh,
Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau, Rạch Giá, Cao Lãnh, Vĩnh Long, Mĩ Tho, Tân An
4 Mức độ vận dụng cao
Câu 1: Bảng 36.1 (SGK): Diện tích, sản lượng lúa ở đồng bằng sông Cửu Long và cả nước năm 2002
Trang 7- Hãy tính tỉ lệ phần trăm diện tích và sản lượng lúa của đồng bằng sông Cửu Long so với cả nước
- Nhận xét: Diện tích và sản lượng lúa ở đồng bằng sông Cửu Long lớn (chiếm hơn một nửa diện tích, sản lượng lúa của cả nước)
Trả lời
Diện tích
Sản lượng
3834.8 17.7
51.1 51.5
7504.3 34.4
100 100
Câu 2: Bảng 37.1 tình hình sản xuất thủy sản ở đồng bằng sông Cửu Long, đồng bằng sông Hồng và cả nước năm 2002 (nghìn tấn)
- Vẽ biểu đồ thể hiện tỉ trọng sản lượng cá biển khai thác cá nuôi, tôm nuôi
ở đồng bằng sông Cửu Long và đồng bằng sông Hồng so với cả nước
- Cho nhận xét
Trả lời:
Bảng tỉ trọng sản xuất thủy sản ở đồng bằng sông Cửu Long, đồng bằng sông Hồng và cả nước 2002 (%)
nước
Cá biển khai thác
Cá nuôi
Tôm nuôi
41.5 48.4 76.7
4.6 22.8 3.9
100 100 100
- Vẽ 3 hình tròn: 3 cơ cấu
Cá biển khai thác
Cá nuôi
Tôm nuôi
- Nhận xét:
- ĐBSCL: có ngành thủy sản chiếm tỉ trọng cao so với ĐBSH, chiếm phần lớn tỉ trọng thủy sản cả nước kể cả cá biển khai thác, cá nuôi, tôm nuôi
- Đặc biệt nghê nuôi tôm có tỉ trọng cao nhất
Trang 8III Phương pháp, kỹ thuật, hình thức dạy học
Mức
độ
nhận
thức
dạy học
Hình thức dạy học
Nhận
biết
- Vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ cua vùng
- Nêu được đặc điêm tự nhiên – tài nguyên
thiên nhiên
- Nêu được đặc điểm dân cư – xã hội
- Nêu được tên các trung tâm kinh tế lớn của
vùng
Nghiên cứu bản đồ Thảo luận Thảo luận Nghiên cứu bản đồ
Cá nhân
Nhóm Nhóm
Cả lớp
Thông
hiểu
- ý nghĩa của vị trí địa lí đối với sự phát triển
kinh tế xã hội vùng
- Thuận lợi, khó khăn của tự nhiên – tài
nguyên với sự phát triển kinh tế xã hội của
vùng
- Thuân lợi và khó khăn của dân cư xã hội với
sự phát triển kinh tế xã hội
- Hiểu, trình bày sự phát triển – phân bố các
ngành kinh tế vùng
Thảo luận
Thảo luận
Thảo luận
Nhóm
Nhóm
Nhóm
Mức
độ
nhận
thức
học
Hình thức dạy học
Vận
dụng
thấp
- Xác dịnhđược vị trí của vùng trên bản đồ,
lược đồ
- Nêu được biện pháp khắc phục những khó
khăn của tự nhiên
- Phân tich bản đồ, lược đồ, Át – lát địa lí
Việt Nam và số liệu thống kê
- Tìm, chỉ trên bản đồ, lược đồ các trung tâm
kinh tế và nêu chức năng của nó
Nghiên cứu bản đồ Thảo luận Thảo luận
Nghiên cứu bản đồ
Cá nhân Nhóm Nhóm
Cả lớp
Vận
dụng
cao
- Biết xử lí số liệu
- Vẽ và phân tích biểu đồ cột hoặc thanh
ngang
- So sánh sản lượng thủy sản ĐBSH, ĐBSCL
với cả nước
- Liên hệ thực tiễn
- Tích hợp GDBVMT
Học tập – Nghiên cứu Thảo luận
Thảo luận Thảo luận
Cá nhân
Nhóm
Cả lớp
Cả lớp
PHẦN II KẾ HOẠCH BÀI HỌC
Trang 9Tiết 39,40,41- Tên bài: Vùng đồng bằng sông Cửu Long
Môn: Địa lí – Lớp 9
I Mục tiêu:
1.Mục đích:
* Phẩm chất: Yêu thiên nhiên, yêu đất nước, con người Tự hào và sẵn
sàng bảo vệ quê hương đất nước tươi đẹp Ý thức BVTNMT
* Năng lực
- Năng lực chung: Giải quyết vấn đề, giao tiếp, sử dụng công nghệ thông tin, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, tính toán, tự học,
- Năng lực chuyên biệt: tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, lược đồ, bảng số liệu thống kê, hình ảnh, clip
2 Yêu cầu
* Kiến thức:
- Nắm được đặc điểm vị trí giới hạn lãnh thổ và ý nghĩa của nó đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng
- Trình bày đươc đặc điểm tự nhiên – tài nguyên hiên nhiên và thuận lợi, khó khăn của chúng đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng
- Trình bày được đặc điểm dân cư – xã hội và những thuận lợi, khó khăn của những đặc điểm đó với sự phát triển kinh tế - xã hội của vùng
- Hiểu và trình bày được sự phát triển và phân bố của các ngành kinh tế trong vùng
- Nắm dược các trung tâm kinh tế lớn trong vùng: Cần Thơ, Mĩ Tho, Long Xuyên, Cà Mau
* Kỹ năng
- Xác định được các vị trí giới hạn của vùng trên bản đồ
- Biết quan sát tranh, ảnh, clip để nhận xét tìm kiếm kiến thức
- Biết phân tích bản đồ, lược đồ tự nhiên và kinh tế của vùng, Át lat địa lí Việt Nam và số liệu thống kê để hiểu và trình bày đặc điểm kinh tế - xã hội
- Biết xác định đề, biết tính toán, xử lí số liệu; vẽ biểu đồ cơ cấu, phân tích biểu đồ để so sánh sản lượng thủy sản của đồng bằng sông cửu long và đồng bằng sông Hồng so với cả nước
* Thái độ: Say mê học tập, yêu sông nước miền Tây, có cảm tình và
biết ơn thiên nhiên cho chúng ta vùng miệt vườn cây trái xứ gạo của quê hương
II Chuẩn bị cho giáo viên và học sinh
Trang 10*Giáo viên: - Máy hoặc lược đồ tự nhiên, kinh tế vùng Đông Nam Bộ
- Một số tranh ảnh về tự nhiên – kinh tế bùng đồng bằng sông Cửu Long *Học sinh: - Sưu tầm tranh ảnh tự nhiên – kinh tế - xã hội vùng đồng bằng sông Cửu Long
- Máy tính bỏ túi, thước, com pa
III Tổ chức hoạt động học tập
1 Ổn định
2 Kiểm tra bài cũ: Xác định trên lược đồ vị trí vùng Đông Nam Bộ
3 Tiến trình bài học
Hoạt động mở đầu: GV treo lược đồ tự nhiên vùng đồng bằng sông Cửu
Long – Cả lớp quan sát 2 phút( nếu dạy máy chiếu cho clip âm nhạc về đb SCL lồng hình ảnh)
Bước 1: Tìm hiểu thông tin đầu bài và kết hợp hình 35.1 hãy:
- Chỉ và nêu tên các tỉnh thành trong vùng đồng bằng sông Cửu Long?
- Nêu diện tích, số dân của vùng
- Tính tỉ lệ (%), diện tích, số dân của vùng so với cả nước Cho nhận xét, giống vùng nào đã học?
Bước 2: HS tìm hiểu – Báo cáo
Bước 3: GV chuẩn xác kiến thức
Hoạt động 1 Tìm hiểu vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ (3 phút)
– làm việc cá nhân (3 phút) Hoạt động của GV và HS Nội dung chính
B1: GV chiếu lược đồ các
tỉnh-hành chính vùng Đ.B.S.C.Long: Giao
nhiệm vụ
1 lên bản đồ chỉ các mặt tiếp
giáp của vùng
2 Nó có vị trí như thế nào so với
cả nước
3 Vị trí đo có ý nghĩa như thế
nào trong sự phát triển kinh tế - xã hội
của vùng?
B2 HS tìm hiểu – vài HS báo cáo
I Vị trí địa lí, giới hạn lãnh thổ
- Giáp:
Đông: Vùng Đông Nam Bộ Bắc: Cam Pu Chia
Đông Nam: Biển Đông Tây Nam: Vịnh Thái Lan
- Nằm về tận cùng phía nam tổ quốc
- Ý nghĩa mở rộng quan hệ hợp tác, giao lưu trên đất liền cũng như trên biển, đặc biệt trong tiểu vùng sông Mê Kông