Nguyên tố hoá học bao gồm các nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân.. Quy tắc Hun: Trong cùng một phân lớp, các electron sẽ phân bố trên các obitan sao cho số electron độc thân là tối đa
Trang 1Lời nói đầuKiểm tra, đánh giá có vai trò, chức năng rất quan trọng trong dạy học Hoá học Nógiúp thầy và trò điều chỉnh việc dạy và học nhằm đạt kết quả cao hơn, đồng thời xác nhậnthành quả của thầy và trò Có nhiều hình thức kiểm tra, đánh giá kết quả dạy học, trong đókiểm tra trắc nghiệm khách quan đang đợc quan tâm sử dụng
Trắc nghiệm khách quan đợc quan tâm bởi một số lí do sau:
- Việc chấm và cho điểm tơng đối dễ dàng và khách quan hơn so với bài tự luận
- Trong các câu hỏi trắc nghiệm, nhiệm vụ của ngời học đợc phát biểu rõ ràng hơn làtrong các bài tự luận
- Khi làm một bài thi trắc nghiệm, hầu hết thời gian học sinh dùng để đọc và suy nghĩ.Học sinh có thể tự kiểm tra, đánh giá kiến thức
- Tránh đợc việc học tủ, học lệch
- Cung cấp một lợng thông tin phản hồi lớn, làm cơ sở cho việc điều chỉnh kế hoạch dạyhọc
Để phục vụ cho việc đổi mới phơng pháp kiểm tra, đánh giá trong dạy học hoá học
ở trờng phổ thông nhằm đạt các mục tiêu phát triển nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp
hoá, hiện đại hoá đất nớc, chúng tôi biên soạn bộ sách Trắc nghiệm hoá học gồm 6
cuốn, từ lớp 8 đến lớp 12 và luyện thi đại học theo chơng trình và sách giáo khoa mới Đây
là cuốn “Trắc nghiệm hoá học 10” trong bộ sách trên.
Chúng tôi hi vọng rằng bộ sách sẽ giúp ích cho các em học sinh học tốt hơn vàcác thầy, cô giáo dạy tốt hơn môn Hoá Học
Mặc dù đã rất cố gắng, nhng bộ sách chắc chắn không tránh khỏi sai sót, chúngtôi rất mong và chân thành cảm ơn các ý kiến góp ý của các bạn đọc, nhất là các thầy, côgiáo và các em học sinh để sách đợc hoàn chỉnh trong lần tái bản sau
Các tác giả
Trang 2Chơng 1 nguyên tử
A tóm tắt lí thuyết
I cấu tạo nguyên tử
1 Thành phần, cấu tạo nguyên tử
Nguyên tử gồm hạt nhân và vỏ electron Hạt nhân gồm các hạt proton và nơtron,phần vỏ gồm các electron Các đặc trng của các hạt cơ bản trong nguyên tử đợc tóm tắttrong bảng sau:
bị lệch hớng ban đầu hay bật trở lại khi gặp lá vàng Điều này chỉ có thể đợc giải thích lànguyên tử có cấu tạo rỗng Phần mang điện tích dơng nằm ở tâm gọi là hạt nhân nguyên
tử Hạt nhân nguyên tử có kích thớc rất nhỏ so với kích thớc của toàn bộ nguyên tử
Điện tích hạt nhân có giá trị bằng số proton trong hạt nhân, gọi là Z+ Do nguyên
tử trung hoà về điện cho nên số electron bằng số Z
Thí dụ: nguyên tử oxi có 8 proton trong hạt nhân và 8 electron ở lớp vỏ.
Số khối, kí hiệu A, đợc tính theo công thức A = Z + N, trong đó Z là tổng số hạt
proton, N là tổng số hạt nơtron
Nguyên tố hoá học bao gồm các nguyên tử có cùng điện tích hạt nhân.
Đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton nhng khác nhau về số nơtron, do
đó, số khối A của chúng khác nhau
II Cấu tạo vỏ electron của nguyên tử
Trang 3lớp có trị số n lớn thì có năng lợng càng cao, bị hạt nhân hút yếu hơn và dễ tách ra khỏinguyên tử hơn.
Lớp electron đã có đủ số electron tối đa gọi là lớp electron bão hoà
Tổng số electron trong một lớp là 2n2
2 Phân lớp electron
Mỗi lớp electron lại đợc chia thành các phân lớp Các electron thuộc cùng một phân lớp
có mức năng lợng bằng nhau
Kí hiệu các phân lớp là các chữ cái thờng: s, p, d, f
Số phân lớp của một lớp electron bằng số thứ tự của lớp
Lớp electron Số electron tối đa của lớp Phân bố electron trên các phân lớp
3 Cấu hình electron của nguyên tử
Là cách biểu diễn sự phân bố electron trên các lớp và phân lớp của nguyên tử Sự phân bốcủa các electron trong nguyên tử tuân theo các nguyên lí và quy tắc sau:
a Nguyên lí vững bền: ở trạng thái cơ bản, trong nguyên tử các electron chiếm lần
lợt các obitan có mức năng lợng từ thấp lên cao
b Nguyên lí Pauli: Trên một obitan chỉ có thể có nhiều nhất là hai electron và hai
electron này chuyển động tự quay khác chiều nhau xung quanh trục riêng của mỗielectron
c Quy tắc Hun: Trong cùng một phân lớp, các electron sẽ phân bố trên các obitan
sao cho số electron độc thân là tối đa và các electron này phải có chiều tự quay giốngnhau
d Quy tắc về trật tự các mức năng lợng obitan nguyên tử:
Trang 44 Đặc điểm của lớp electron ngoài cùng
Đối với nguyên tử của tất cả các nguyên tố, số electron lớp ngoài cùng có nhiềunhất là 8 electron
Các nguyên tử có 8 electron lớp ngoài cùng (ns2np6) đều rất bền vững, chúng hầu
nh không tham gia vào các phản ứng hoá học Đó là các khí hiếm, vì vậy trong tự nhiên,phân tử khí hiếm chỉ gồm một nguyên tử
Các nguyên tử có 1-3 electron lớp ngoài cùng đều là các kim loại (trừ B) Trongcác phản ứng hoá học các kim loại có xu hớng chủ yếu là nhờng electron trở thành ion d-
Từ khi đợc phát hiện đến nay electron đã đóng vai trò to lớn trong nhiều lĩnh vực của cuộcsống nh: năng lợng, truyền thông và thông tin… Hãy cho biết các tính chất nào sau đây
không phải là của electron ? Electron
A là hạt mang điện tích âm
B có khối lợng 9,1095 10-28 gam
C chỉ thoát ra khỏi nguyên tử trong những điều kiện đặc biệt
D có khối lợng đáng kể so với khối lợng nguyên tử
Chọn đáp án đúng
1.2 Các đồng vị của cùng một nguyên tố hóa học đợc phân biệt bởi đại lợng nào sau đây?
Trang 5A Khối lợng electron bằng khoảng 1
1840khối lợng của hạt nhân nguyên tử
B Khối lợng của electron nhỏ hơn rất nhiều so với khối lợng của hạt nhân nguyêntử
C Một cách gần đúng, trong các tính toán về khối lợng nguyên tử, ngời ta bỏ quakhối lợng của các electron
1.7 Kí hiệu nguyên tử AZX cho ta biết những gì về nguyên tố hóa học X?
A Nguyên tử khối trung bình của nguyên tử
B Số hiệu nguyên tử
C Số khối của nguyên tử
D Số hiệu nguyên tử và số khối
Chọn đáp án đúng
1.8 Khoanh tròn vào chữ Đ nếu đúng và chữ S nếu sai trong các câu sau: trong nguyêntử:
a số electron ở phần vỏ bằng số proton của hạt nhân Đ S
b hạt nhân có kích thớc rất nhỏ bé so với nguyên tử Đ S
Trang 6c số khối A = Z + N Đ S
d nguyên tử khối bằng số nơtron trong hạt nhân Đ S
1.9 Electron thuộc lớp nào sau đây liên kết chặt chẽ nhất với hạt nhân?
Chọn đáp án đúng
1.11 Nớc nặng là gì? Hãy chọn khái niệm đúng về nớc nặng trong số các câu sau:
A Nớc nặng là nớc có khối lợng riêng lớn nhất ở 40C
B Nớc nặng là nớc có phân tử khối lớn hơn 18u
C Nớc nặng là nớc ở trạng thái rắn
D Nớc nặng là chất đợc dùng trong các lò phản ứng hạt nhân
Chọn đáp án đúng
1.12 Khi nói về số khối, điều khẳng định nào sau đây luôn đúng? Trong nguyên tử, số khối
A bằng tổng khối lợng các hạt proton và nơtron
A Các electron ở lớp K có mức năng lợng thấp nhất
B Các electron ở lớp ngoài cùng có mức năng lợng trung bình cao nhất
C Các electron ở lớp K có mức năng lợng cao nhất
D Các electron ở lớp K có mức năng lợng bằng nhau
1.14 Khái niệm nào về obitan nguyên tử sau đây là đúng? Obitan là
A đờng chuyển động của các electron trong nguyên tử
B một hình cầu có bán kính xác định, tại đó xác suất tìm thấy electron là lớn nhất
C khu vực không gian xung quanh hạt nhân, tại đó xác suất tìm thấy electron làlớn nhất
Trang 7D một phơng án khác.
Chọn đáp án đúng
1.15 Số đơn vị điện tích hạt nhân của lu huỳnh (S) là 16 Biết rằng các electron củanguyên tử S đợc phân bố trên 3 lớp electron (K, L, M), lớp ngoài cùng có 6 electron Sốelectron ở lớp L trong nguyên tử lu huỳnh là:
1.18 Tổng số các hạt cơ bản (p, n, e) của một nguyên tử X là 28 Số hạt mang điện nhiều
h ơn số hạt không mang điện là 8 Nguyên tử X là:
Trang 81.22 Các ion và nguyên tử : Ne, Na , F có đặc điểm nào sau đây là chung?
1.25 Vi hạt nào sau đây có số proton nhiều hơn số electron?
A Nguyên tử natri (Na) B Ion clorua (Cl-)
C Nguyên tử lu huỳnh (S) D Ion kali (K+)
1.28 Hãy viết cấu hình electron của các ion sau:
(1) Na+ (Z=11) … (4) Ni2+(Z = 28) ……
Trang 9A sự biến đổi chất này thành chất khác.
B sự biến đổi nguyên tố hoá học này thành nguyên tố hoá học khác
D 1s22s22p1
x2p1
y2p1 z
Trang 101.34 Các electron thuộc các lớp K, L, M, N, trong nguyên tử khác nhau về
A đờng chuyển động của các electron
1.36 Trong nguyên tử Y có tổng số proton, nơtron và electron là 26 Hãy cho biết Y thuộc
về loại nguyên tử nào sau đây? Biết rằng Y là nguyên tố hoá học phổ biến nhất trong vỏTrái Đất
Trang 11Chọn đáp án đúng.
1.40 Khoanh tròn vào chữ Đ nếu phát biểu đúng, chữ S nếu phát biểu sai trong những câudới đây:
a Các electron thuộc các obitan 2px , 2py , 2pz có năng lợng nh nhau Đ - S
b Các electron thuộc các obitan 2px , 2py , 2pz chỉ khác nhau về định hớng trong không
c Năng lợng của các electron thuộc các phân lớp 3s, 3p, 3d là khác nhau Đ - S
d Năng lợng của các electron thuộc các obitan 2s và 2px là nh nhau Đ - S
e Phân lớp 3d đã bão hoà khi đã xếp đầy 10 electron Đ - S
1.41 Cấu hình electron của các nguyên tử có số hiệu Z = 3, Z = 11 và Z = 19 có đặc điểm nào sau là chung?
Trang 121.44 Một nguyên tố hoá học có nhiều loại nguyên tử có khối l ợng khác nhau vì nguyênnhân nào sau đây ?
a Hạt nhân có cùng số nơtron nhng khác nhau về số proton
b Hạt nhân có cùng số proton nhng khác nhau về số nơtron
c Hạt nhân có cùng số nơtron nhng khác nhau về số electron
1.49 Nguyên tử của một nguyên tố X có tổng số hạt cơ bản là 82, trong đó số hạt mang
điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 22 Kí hiệu hoá học của X là:
A 57
27Co
Trang 13A X và Y đều là các kim loại.
B X và Y đều là các phi kim
Trang 141.55 CÊu h×nh electron cña nguyªn tö biÓu diÔn:
1.61 Ion M3+ cã cÊu t¹o líp vá electron ngoµi cïng lµ 2s22p6 H·y cho biÕt tªn nguyªn tè
vµ cÊu h×nh electron cña M trong sè c¸c ph¬ng ¸n sau:
A Nh«m, Al: 1s22s22p63s23p1
B Magie, Mg: 1s22s22p63s2
Trang 15Tom-xơn đã cho phóng điện với thế hiệu 15000 vôn qua hai ….(1)…, gắn vào hai
đầu của một ống thủy tinh kín đã rút
gần hết ….(2)…, thì thấy màn huỳnh
quang…(3)… Màn huỳnh quang phát
sáng do sự xuất hiện của các tia không
nhìn thấy đợc đi từ … (4)….sang …(5)
…., tia này đợc gọi là tia ….(6)….Tia
1.64 Điền từ, hay cụm từ thích hợp, cho trớc, vào những ô trống trong đoạn văn sau:
Khi biết (1) của nguyên tử có thể dự đoán đợc những tính chất hoáhọc cơ bản của nguyên tố Đối với tất cả các nguyên tố, lớp (2) có nhiều nhất là 8electron Các nguyên tử có 8 electron ngoài cùng (riêng heli có 2 electron) đều rất……(3)
… , chúng hầu nh trơ về mặt hoá học Đó là các (4) , vì thế trong tự nhiên phân tử khíhiếm chỉ có một nguyên tử Các nguyên tử có 1, 2, 3 electron lớp ngoài cùng là các (5)
….(trừ H, He và B) Các nguyên tử có 5, 6, 7 electron lớp ngoài cùng là các (6)… Cácnguyên tử có 4 electron lớp ngoài cùng có thể là… (7) nh C, Si hay là … (8)……nh Sn,Pb
a ngoài cùng b khí hiếm c phi kim
d kim loại e cấu hình electron g bền vững
Trang 16h electron i trong cùng
Thứ tự điền từ:
1……;2… ; 3……; 4…… ;5…… ;6………;7………;8……
1.65 Một nguyên tố X, nguyên tử có ba lớp electron (K, L, M) có các giá trị năng lợng ion hoá I (tính theo kJ/mol) nh sau: I1 I2 I3 I4 I5 I6 1.012 1.903 2.910 4.956 6.278 22.230 a Tên của nguyên tố X là ………
b Cấu hình electron của X là………
c Công thức oxit cao nhất của X ………
d Số electron lớp ngoài cùng của X ………
e Điện tích hạt nhân của X là ………
Gợi ý: nhận xét sự thay đổi các giá trị năng lợng ion hoá, nơi nào có sự thay đổi đột ngột, ở đó có sự thay đổi mức năng lợng của electron (lớp electron) 1.66 Khoanh tròn vào chữ Đ nếu phát biểu đúng, chữ S nếu phát biểu sai trong những câu về sự phân bố electron trong nguyên tử Các electron đợc sắp xếp tuân theo những nguyên lí và quy tắc sau đây: A Nguyên lí vững bền: ở trạng thái cơ bản, trong nguyên tử các electron chiếm lần lợt các obitan có mức năng lợng từ thấp lên cao Đ - S B Nguyên lí Pauli: Trên một obitan chỉ có thể có nhiều nhất là hai electron và hai electron này chuyển động tự quay khác chiều nhau xung quanh trục riêng của mỗi electron Đ - S C Quy tắc Hun: Trong cùng một phân lớp, các electron sẽ phân bố trên các obitan sao cho số electron độc thân là tối đa và các electron này phải có chiều tự quay giống nhau Đ - S D Quy tắc về trật tự các mức năng lợng obitan nguyên tử: 1s <2s< 2p<3s< 3p< 4s <3d< 4p< 5s<4d< 5p< 6s <4f< 5d< 6p<7s <5f< 6d Đ - S 1.67 Chọn các từ và cụm từ thích hợp, cho sẵn để điền vào những chỗ trống trong các câu sau: Obitan nguyên tử là khoảng (1) xung quanh hạt nhân mà tại đó (2) hầu hết xác suất có mặt electron Obitan s có dạng hình (3) , tâm là (4) Obitan p gồm ba obitan px , py , pz có hình (5)
d không gian e hạt nhân nguyên tử f nguyên tử
Thứ tự điền từ:
Trang 171……;2… ; 3……; 4…… ;5……
1.68 Khi xét số phân lớp electron trong một lớp và kí hiệu của những phân lớp đó, hãy
điền từ hay cụm tù thích hợp, cho trớc để hoàn thành các câu sau:
a Lớp electron thứ nhất (n = 1) gọi là lớp K, là lớp gần hạt nhân nhất, có (1) phân lớp…(2)…
b Lớp electron thứ hai (n = 2) gọi là lớp L, là lớp có (3) phân lớp (4)…
1.69 Khoanh tròn vào chữ Đ nếu phát biểu đúng, chữ S nếu phát biểu sai trong những câu
về đặc điểm của lớp electron ngoài cùng sau đây:
a Các nguyên tử khí hiếm có lớp electron ngoài cùng đã bão hoà, bền vững, do đóchúng hầu nh không tham gia các phản ứng hoá học Đ - S
b Các nguyên tử có 1, 2, 3 electron lớp ngoài cùng là các nguyên tử kim loại (Trừ B)
Đ - S
c Các nguyên tử có 5, 6, 7 electron lớp ngoài cùng là các phi kim Đ - S
d Các nguyên tử có 4 electron lớp ngoài cùng chỉ có thể là các phi kim nh C, Si…
1 Số electron tối đa trong lớp L là a 6 electron
2 Số electron tối đa trong phân lớp s là b 10 electron
3 Số electron tối đa trong phân lớp p là c 2 electron
4 Số electron tối đa trong phân lớp d là d 8 electron
5 Số electron tối đa trong phân lớp f là e 12 electron
f 14 electron
Thứ tự ghép nối là:
Trang 181.8 a Sè electron ë phÇn vá b»ng sè proton cña h¹t nh©n §
b H¹t nh©n cã kÝch thíc rÊt nhá bÐ so víi nguyªn tö §
1.19 §¸p ¸n B
Trang 191.28 H·y viÕt cÊu h×nh electron cña c¸c ion sau:
(1) Na+ (Z=11) 1s22s22p63s1 (4) Ni2+(Z = 28) 1s22s22p63s23p63d8
(2) Cl- (Z = 17 1s22s22p63s23p6 (5) Fe2+(Z = 26) 1s22s22p63s23p6
(3) Ca2+(Z = 20) 1s22s22p63s23p6 (6) Cu+(Z = 29) 1s22s22p63s23p63d10 1.29 §¸p ¸n B
- N0 lµ sè h¹t nh©n phãng x¹ ë thêi ®iÓm ®Çu (t = 0),
- N lµ sè h¹t nh©n phãng x¹ ë thêi ®iÓm t ®ang xÐt
- t1/2 lµ chu kú b¸n r· cña nguyªn tè phãng x¹
t = lnN0
N .t1/2 = 2,303 lg1,0
0,2
14,3 0,693 = 33,2 ngµy
Trang 201.36 Đáp án C.
Hớng dẫn : 188O có tổng số các hạt proton, nơtron và electron là 18 + 8 = 26 Đáp án C.1.37 Đáp án B
Hớng dẫn: phân lớp s chứa tối đa 6 electron, do đó nguyên tử đã cho có các phân lớp 2p6
và 3p5 Vậy electron cuối cùng ở phân lớp p, hay nguyên tố đã cho là nguyên tố p
1.38 Đáp án D
1.39 Đáp án B
1.40
a Các electron thuộc các obitan 2px, 2py, 2pz có năng lợng nh nhau Đ
b Các electron thuộc các obitan 2px , 2py , 2pz chỉ khác nhau về định hớng trong không
c Năng lợng của các electron thuộc các phân lớp 3s, 3p, 3d là khác nhau Đ
d Năng lợng của các electron thuộc các obitan 2s và 2px là nh nhau S
e Phân lớp 3d đã bão hoà khi đã xếp đầy 10 electron Đ
Trang 21Hớng dẫn: tổng các electron p là 7 suy ra có các phân lớp 2p và 3p Do đó nguyên tử đãcho có cấu hình electron đầy đủ là: 1s22s22p63s23p1 Vậy nguyên tố đó là nhôm, Z = 13.Nguyên tử của nguyên tố thứ hai có số hạt proton là
a Tên của nguyên tố X là photpho
b Cấu hình electron của X là 1s22s22p63s23p3
c Công thức oxit cao nhất của X: P2O5
d Số electron lớp ngoài cùng của X : 5
e Điện tích hạt nhân của X là +15
Trang 22Gợi ý: nhận xét sự thay đổi các giá trị năng lợng ion hoá, nơi nào có sự thay đổi đột ngột, ở
đó có sự thay đổi mức năng lợng của electron (lớp electron) Từ I5 đến I6 năng lợng ion hóatăng gấp ba lần, do đó nguyên tử đã cho có 5 electron lớp ngoài cùng Số lớp electron là 3nên nguyên tố đã cho là photpho
1.66 A Nguyên lí vững bền: ở trạng thái cơ bản, trong nguyên tử các electron chiếm
lần lợt các obitan có mức năng lợng từ thấp lên cao Đ
B Nguyên lí Pauli: Trên một obitan chỉ có thể có nhiều nhất là hai electron và hai
electron này chuyển động tự quay khác chiều nhau xung quanh trục riêng của mỗi
C Quy tắc Hun: Trong cùng một phân lớp, các electron sẽ phân bố trên các
obitan sao cho số electron độc thân là tối đa và các electron này phải có chiều tự quay
D Quy tắc về trật tự các mức năng lợng obitan nguyên tử:
1s <2s< 2p<3s< 3p< 4s <3d< 4p< 5s<4d< 5p< 6s <4f< 5d< 6p<7s <5f< 6d
Đ 1.67 Chọn các từ và cụm từ thích hợp, cho sẵn để điền vào những chỗ trống trong các câusau:
c Các nguyên tử có 5, 6, 7 electron lớp ngoài cùng là các phi kim Đ
d Các nguyên tử có 4 electron lớp ngoài cùng chỉ có thể là các phi kim nh C, Si…
1 Số electron tối đa trong lớp L là a 6 electron
2 Số electron tối đa trong phân lớp s là b 10 electron
3 Số electron tối đa trong phân lớp p là c 2 electron
Trang 234 Sè electron tèi ®a trong ph©n líp d lµ d 8 electron.
5 Sè electron tèi ®a trong ph©n líp f lµ e 12 electron
f 14 electron
Thø tù ghÐp nèi lµ:
1 - d; 2 - c; 3 - a; 4 - b; 5 - f
Trang 24Chơng2 Bảng hệ thống tuần hoàn và Định luật tuần hoàn
A.- tóm tắt lí thuyết
I Định luật tuần hoàn
Tính chất của các đơn chất, thành phần và tính chất các hợp chất của mọi nguyên
tố đều biến thiên tuần hoàn theo chiều tăng của điện tích hạt nhân
II Cấu tạo bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học
1 Nguyên tắc sắp xếp
Các nguyên tố đợc sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyêntử
Các nguyên tố có cùng số lớp electron đợc xếp thành một hàng
Các nguyên tố có số electron hoá trị nh nhau đợc xếp thành một cột
2 Cấu tạo của bảng hệ thống tuần hoàn
- Ô : Số thứ tự của ô bằng số hiệu nguyên tử và bằng số đơn vị điện tích hạt nhân bằng
tổng số electron của nguyên tử
- Chu kì: Số thứ tự của chu kì bằng số lớp electron của nguyên tử gồm:
+ Chu kì nhỏ là các chu kì 1, 2, 3 chỉ gồm các nguyên tố s và các nguyên tố p Chu kì
1 gồm hai nguyên tố là hiđro (H) và heli (He) Chu kì 2 và 3, mỗi chu kì có 8 nguyên tố
Đầu các chu kì 2, 3 là các kim loại kiềm liti (Li, Z = 3) và natri (Na, Z = 11), gần cuối chu kì
là các halogen, flo (F, Z = 9) và clo (Cl, Z = 17) Cuối các chu kì này là những khí hiếmneon (Ne, Z = 10), agon (Ar, Z = 18)
+ Chu kì lớn là các chu kì 4, 5, 6, 7 gồm các nguyên tố s, p, d và f
Trong đó các chu kì 4 và 5 đều có 18 nguyên tố, bắt đầu chu kì là một kim loạikiềm (K (Z=19)[Ar]4s1 và Rb (Z=37)[Kr]5s1), kết thúc chu kì là một khí hiếm (Kr (Z = 36)[Ar]3d104s24p6 và Xe (Z = 54) [Kr] 4d105s25p6)
Chu kì 6 gồm 32 nguyên tố, bắt đầu là kim loại kiềm Cs (Z = 55, [Xe]6s1) và kếtthúc là một khí hiếm Rn (Z = 86, [Xe]4f145d106s26p6)
Chu kì 7 là chu kì cha đầy đủ các nguyên tố hoá học
- Nhóm : Số thứ tự của nhóm bằng số electron hoá trị gồm :
+ Nhóm A : Số thứ tự của nhóm bằng số electron lớp ngoài cùng, gồm các nguyên tố
Trang 25 Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, bán kínhnguyên tử tăng dần.
- Tính kim loại - phi kim
Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính kim loại giảmdần và tính phi kim tăng dần
Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính kim loạităng dần và tính phi kim giảm dần
- Độ âm điện đặc trng cho khả năng hút electron của nguyên tử trong phân tử
Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, độ âm điện của cácnguyên tử tăng dần
Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, độ âm điệncủa các nguyên tử giảm dần
Độ âm điện là một giá trị tơng đối, thay đổi theo thang đo Sau đây là một sốgiá trị độ âm điện của một số nguyên tử theo Pauling và Mulliken
Nguyên tử Độ âm điện theo Pauling Độ âm điện theo Mulliken
Trang 26Brom (Br) 2,960 3,236
- Tính axit - bazơ của oxit và hiđroxit
Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính bazơ của cácoxit và hiđroxit tơng ứng yếu dần, đồng thời tính axit của chúng mạnh dần
Trong một nhóm A, theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, tính bazơ củacác oxit và hiđroxit tơng ứng mạnh dần, đồng thời tính axit của chúng yếu dần
Nguyên nhân của sự biến đổi tuần hoàn tính chất của các đơn chất, thành phần
và tính chất của các hợp chất của các nguyên tố khi xếp chúng theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử là sự biến đổi tuần hoàn của số electron lớp ngoài cùng.
Trang 272.2 Xác định số khối của các nguyên tử theo bảng số liệu sau:
A Na ở ô 11 trong bảng tuần hoàn
B Mg ở ô 12 trong bảng tuần hoàn
C Al ở ô 13 trong bảng tuần hoàn
D Si ở ô 14 trong bảng tuần hoàn
Trang 282.6 D·y nguyªn tè cã c¸c sè hiÖu nguyªn tö (sè thø tù trong b¶ng tuÇn hoµn) nµo sau
Trang 29Chọn đáp án đúng.
1.14 Xét các nguyên tố nhóm IA của bảng hệ thống tuần hoàn, điều khẳng định nào sau
đây là đúng? Các nguyên tố nhóm IA
A đợc gọi là các kim loại kiềm thổ
B dễ dàng cho 2 electron lớp ngoài cùng
C dễ dàng cho 1electron để đạt cấu hình bền vững
D dễ dàng nhận thêm 1electron để đạt cấu hình bền vững
a Số electron hoá trị B Số proton trong hạt nhân
C Số electron trong nguyên tử D b, c đúng
Chọn đáp án đúng
1.18 Trong 20 nguyên tố hoá học đầu tiên trong bảng hệ thống tuần hoàn, số nguyên tố
có nguyên tử với 2 electron độc thân ở trạng thái cơ bản là
Trang 30C Không thay đổi d Vừa giảm vừa tăng.
1.23 Nguyên tố Cs trong nhóm IA đợc sử dụng để chế tạo tế bào quang điện bởi vì trong
số các nguyên tố không có tính phóng xạ, Cs là kim loại có
A giá thành rẻ, dễ kiếm
B năng lợng ion hoá thứ nhất nhỏ nhất
C Chu kỳ 2 và các nhóm IIIA và IVA
D Chu kỳ 3 và các nhóm IIA và IIIA
Trang 31A Các nguyên tố đợc sắp xếp theo chiều tăng dần của khối lợng nguyên tử.
B Các nguyên tố đợc sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân
C Các nguyên tố có cùng số lớp electron trong nguyên tử đợc xếp thành một hàng
D Các nguyên tố có cùng số electron hoá trị trong nguyên tử đợc xếp thành một cột.1.31 Nguyên tố hoá học canxi (Ca) có số hiệu nguyên tử là 20, chu kỳ 4, nhóm IIA Điềukhẳng định nào sau đây về Ca là sai?
A Số electron ở vỏ nguyên tử của nguyên tố đó là 20
B Vỏ của nguyên tử có 4 lớp electron và lớp ngoài cùng có 2 electron
C Hạt nhân của canxi có 20 proton
D Nguyên tố hoá học này một phi kim
1.32 Cho ba nguyên tố X, Y, Z có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns1, ns2np1, ns2np5.Dựa vào cấu hình electron, hãy xác định kí hiệu và vị trí của X, Y, Z trong bảng hệ thốngtuần hoàn; biết n =3
X là …… thuộc ô……… chu kỳ…………nhóm………
Y là ……thuộc ô……… chu kỳ…………nhóm………
Trang 32Z là …… thuộc ô……… chu kỳ…………nhóm………
1.33 Chọn các từ và cụm từ thích hợp cho sẵn để điền vào chỗ trống trong các câu sau :
Bảng hệ thống tuần hoàn (HTTH) do nhà bác học Nga Men-de-le-ep phát minh
vào năm 1869, đã có vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển của hoá học và các ngànhkhoa học khác Khi biết vị trí của một nguyên tố hoá học trong bảng HTTH ta có thể suy ra
số lợng (1) và .(2) trong hạt nhân, .(3) nguyên tử và số .(4) ngoàicùng Từ đó có thể suy ra (5) hoá học cơ bản của nó
Thứ tự điền từ: 1 ……; 2……; 3…… ; 4………; 5……
1.34 Nguyên tố A có tổng số hạt (proton, nơtron, electron) trong nguyên tử bằng 36 Vị trícủa A trong bảng hệ thống tuần hoàn là ở chu kỳ 3 Điền đầy đủ các thông tin cần thiết vàocác khoảng trống trong các câu sau:
Tên nguyên tố A là:………
Cấu hình electron của A là:………
Công thức oxit cao nhất của A là:………
Công thức hiđroxit cao nhất của A là:………
Tính chất hoá học cơ bản của hiđroxit cao nhất của A là………
1.35 X và Y là hai nguyên tố thuộc hai chu kỳ kế tiếp nhau trong cùng một nhóm A củabảng HTTH, X có điện tích hạt nhân nhỏ hơn Y Tổng số proton trong hạt nhân nguyên tửcủa X và Y là 32 Xác định hai nguyên tố X và Y trong số các phơng án sau:
- Cấu hình e của A………
-Công thức phân tử của đơn chất A………
-Công thức phân tử của dạng thù hình A
-Các dạng thù hình thờng gặp của B
- Vị trí của A, B trong bảng HTTH………
Trang 331.37 Chọn các từ và cụm từ thích hợp, cho sẵn để điền vào chỗ trống trong các câu sau :
(A) Tính axit - bazơ của các oxit và hiđroxit biến đổi .(1) theo chiều tăngcủa điện tích hạt nhân
(B) Trong một chu kỳ tính kim loại của các nguyên tố hoá học .(2) tính phi kim (3) theo chiều tăng của điện tích hạt nhân
(C) Độ âm điện đặc trng cho khả năng .(4) của nguyên tử nguyên tố đótrong phân tử
(D) Nguyên tử có độ âm điện lớn nhất là .(5) , nguyên tử có độ âm điện nhỏnhất là (6)
(E) Số obitan nguyên tử (AO) trong một phân lớp s là …(7)…, trong một phân lớp p
1.38 Cấu hình electron của nguyên tố X là 1s22s22p63s23p5, số nơtron trong hạt nhân là
18 Hãy điền đầy đủ thông tin cho sẵn vào các khoảng trống trong đoạn văn sau:Nguyên tố X thuộc chu kì …(1)…, nhóm …(2)… Nguyên tố X là một …(3)…có kí hiệu hoáhọc là…(4)…Trong các phản ứng hoá học, đơn chất X thể hiện tính……(5)………mạnh
a VIIA b 3 c 3517Cl d phi kim e oxi hoá f khử
C Độ âm điện D Năng lợng ion hoá
Trang 34Chọn đáp án đúng.
1.43 Các nguyên tố hoá học trong nhóm VIIIA có những đặc điểm chung nào sau đây?
A Phân tử chỉ gồm một nguyên tử
B Cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np6
C Lớp electron ngoài cùng bão hoà, bền vững
D A và C đúng
Trang 35C - Đáp số và hớng dẫn
2.1 Đáp án D
2.2 Xác định số khối của các nguyên tử :
Chu kì 2 có hai nguyên tố là C, Z = 6, 1s22s22p2 và O, Z = 8, 1s22s22p4
Chu kì 3 có hai nguyên tố là Si, Z = 14, 1s22s22p63s23p2 và S, Z = 16, 1s22s22p63s23p4
Trang 36MO + H2SO4 MSO4 + H2O (2)
0,01 ( 2M + 16 ) = 1,44 M = 64, kim loại là Cu
Kim loại M là : đồng (Cu)
Vị trí của M trong bảng hệ thống tuần hoàn là : chu kì 4, nhóm IB, ô 29
2.29 Đáp án A 2.30 Đáp án A 2.31 Đáp án D
2.32
X là Na thuộc ô 11 chu kỳ 3 nhóm IA
Y là Al thuộc ô 13 chu kỳ 3 nhóm IIIA
Z là Cl thuộc ô 17 chu kỳ 3 nhóm VIIA
2.33 Thứ tự điền từ: 1- a; 2 - b; 3 - e; 4 - c; 5 - d
2.34 Tên nguyên tố A là: magie
Cấu hình electron của A là: 1s22s22p63s2
Công thức oxit cao nhất của A là: MgO
Công thức hiđroxit cao nhất của A là: Mg(OH)2
Tính chất hoá học cơ bản của hiđroxit cao nhất của A là bazơ
2.35 Đáp án A
2.36 Hớng dẫn
B ở nhóm VA nên có thể xảy ra hai trờng hợp: B là N hoặc P tơng ứng với A là S hoặc
O Tuy nhiên, cặp nghiệm N và S không có phản ứng hóa học ở dạng đơn chất, do đó chỉcòn cặp B là P và A là O phù hợp
- Cấu hình e của A: 1s22s22p4
-Công thức phân tử của đơn chất A: O2
-Công thức phân tử của dạng thù hình A: O3
- Cấu hình e của B: 1s22s22p63s23p3
- Các dạng thù hình thờng gặp của B: photpho đỏ, photpho trắng, photpho đen
- Vị trí của A, B trong bảng HTTH: oxi ở ô 8, chu kì II, nhóm VIA; photpho ở ô 15, chu kìIII, nhóm VA
Trang 38Chơng 3 Liên kết Hoá học
A- tóm tắt lí thuyết
I So sánh liên kết ion và liên kết cộng hoá trị
Giống nhau : Liên kết ion và liên kết cộng hoá trị giống nhau về nguyên nhân hình thành
liên kết Các nguyên tử liên kết với nhau để đạt cấu hình electron bền vững của khí hiếm
liên kết và điều kiện liên kết :
Bản chất Là lực hút tĩnh điện giữa các ion
mang điện tích trái dấu
Xảy ra giữa các nguyên tố có bản chấthoá học giống nhau hoặc gần giốngnhau.Thờng xảy ra giữa các nguyên tốphi kim các nhóm 4,5,6,7
Liên kết ion và liên kết cộng hoá trị không phân cực là hai trờng hợp
giới hạn của liên kết cộng hoá trị phân cực Đối với hầu hết các chất
trong tự nhiên không có ranh giới thật rõ rệt giữa liên kết ion và liên
kết cộng hoá trị Ngời ta thờng dựa vào giá trị hiệu độ âm điện giữa
hai nguyên tử của một liên kết để có thể biết đợc loại liên kết:
0,0 < 0,4 Liên kết cộng hoá trị không phân cực
Chú ý : Quy ớc này chỉ có ý nghĩa tơng đối, có nhiều ngoại lệ và có nhiều thang đo
độ âm điện khác nhau Thí dụ phân tử HF có hiệu độ âm điện > 1,7 nhng vẫn là hợp
chất cộng hóa trị.
II Sự lai hoá các obitan nguyên tử và hình dạng của phân tử
Lai hoá obitan là sự tổ hợp các obitan hoá trị ở các phân lớp khác nhau để tạo ra
các obitan lai hoá giống hệt nhau Các kiểu lai hoá thờng gặp là lai hoá sp, sp2 và sp3
T-ơng ứng với các kiểu lai hoá trên, dạng hình học của phân tử là đờng thẳng, tam giác và tứ
diện Thí dụ phân tử cacbonic, các nguyên tử cacbon ở trạng thái lai hóa sp, do đó phân tử
thẳng Các phân tử thẳng trong tự nhiên nh BeH2, C2H2 đều có các nguyên tử trung tâm ở
trạng thái lai hóa sp Hình sau biểu diễn các obitan lai hóa chủ yếu:
Trang 39Lai hóa sp3d còn gọi là kiểu lai hóa song tháp tam giác Lai hóa sp3d2 gọi là lai hóabát diện.
III Sự xen phủ các obitan tạo thành các liên kết đơn, liên kết đôi, liên két ba
Sự xen phủ trục là sự xen phủ trong đó trục của obitan liên kết trùng với đ ờng nốitâm của hai nguyên tử liên kết Sự xen phủ trục tạo thành liên kết xích ma()
Sự xen phủ bên là sự xen phủ trong đó trục của các obitan liên kết song song vớinhau và vuông góc với đờng nối tâm hai nguyên tử liên kết Sự xen phủ bên p -p tao thànhliên kết pi ()
Liên kết đơn tạo thành từ một cặp electron dùng chung và luôn luôn là liên kết ,
đợc tạo thành từ sự xen phủ trục và thờng bền vững
Liên kết đôi bao gồm một liên kết và một liên kết Các liên kết thờng kémbền hơn so với liên kết Thí dụ phân tử etilen CH2=CH2
Liên kết ba bao gồm một liên kết và hai liên kết Thí dụ NN Liên kết ba bềnhơn liên kết đôi và liên kết đôi bền hơn liên kết đơn
IV Mạng tinh thể nguyên tử, phân tử và kim loại
Mạng tinh thể nguyên tử, Thí dụ mạng tinh thể kim cơng đợc tạo thành bởi cácnguyên tử cacbon, mỗi nguyên tử cacbon liên kết với bốn nguyên tử cacbon gần nhất, ở 4
đỉnh của một tứ diện đều bằng bốn cặp electron dùng chung Mỗi nguyên tử cacbon ở đỉnhlại là tâm của tứ diện đều khác, liên kết với bốn nguyên tử cacbon ở đỉnh của tứ diện đó.Tinh thể nguyên tử rất bền vững, kim cơng là chất có độ cứng lớn nhất trong số các vật liệu
đã biết
Mạng tinh thể phân tử, Thí dụ mạng tinh thể nớc đá Lực tơng tác giữa các phân tửtrong mạng tinh thể phân tử rát yếu Tinh thể phân tử thờng mềm, nhiệt độ nóng chảy thấp,
dễ bay hơi nh tinh thể iot, naphtalen
Mạng tinh thể kim loại tồn tại ở ba dạng chính là : Lập phơng tâm khối, lập phơngtâm diện và lục phơng.Vì mạng lới tinh thể kim loại tồn tại các electron chuyển động tự do
Trang 40nªn c¸c kim lo¹i dÉn nhiÖt, dÉn ®iÖn tèt, cã ¸nh kim, cã tÝnh dÎo (dÔ rÌn, d¸t máng, kÐosîi).