Thiết kế hệ thống ly hợp cho xe tải 8 tấn 3
Trang 1Chơng III Tính toán hệ thống phanh
1 Giới thiệu về xe Hyundai tham khảo
Các đặc điểm cơ bản:
Tải trọng tối đa đạt 15,3 tấn
Động cơ: Xe sử dụng loại động cơ diesel D6BR, 6 máy thẳnghàng, đợc bố trí dới buồng lái Công suất cực đại đạt 188 mã lực (ở
số vòng quay 2900 v/ph) Mô men xoắn cực đại đạt 525 N.m (ở sốvòng quay 1400 v/ph) Dung tích xi lanh 7.545 cc
Trang 2 Ly hợp: là loại C8W38 ly hợp ma sát khô, một đĩa, điều khiển thủylực trợ lực khí nén.
Hộp số chính: 5 số tiến, 1 số lùi, có đồng tốc từ số 2 đến số 5
Bánh xe: phía trớc đơn, phía sau kép
Hệ thống lái: Với cơ cấu lái trục vít – êcu có trợ lực
Hệ thống phanh: Hệ thống phanh thuỷ lực – khí nén loại có 2dòng độc lập
Trang 3Mômen xoắn lớn nhất 525Nm/1.400v/p
2 tính toán hệ thống phanh
2.1.tính toán cơ cấu phanh
2.1.1 Xác định mô men sinh ra ở các cơ cấu phanh
G
P J
Hình 3.1.Sơ đồ các lực tác dụng lên ôtô khi phanh
Lực phanh tại bánh xe đạt đợc giá trị lớn nhất khi bánh xe bắt đầu
tr-ợt lết, trong qúa trình trtr-ợt mô men phanh không tăng đợc nữa mà thậmchí còn có xu hớng giảm do hệ số bám giảm đi đáng kể khi hiện tợngnày xảy ra Vì vậy, ngời ta thờng tính toán mô men phanh cần thiết tạicác bánh xe sao cho tận dụng đợc tối đa khả năng bám của bánh xe vớimặt đờng
Với cơ cấu phanh đặt trực tiếp ở tất cả các bánh xe thì mô menphanh tính toán cần sinh ra ở mỗi cơ cấu phanh ở cầu trớc là:
bx
g
b g
h j L
b G
.
1 2
Trang 4bx
g
a g
h j L
a G
.
1 2
b G
- trọng lợng tĩnh trên cầu trớc;
G’= 30%G = 0,3 15305 = 4591,5(KG)
''
G L
a G
- trọng lợng tĩnh lên cầu sau;
G’’= 70%G = 0,7 15305 = 10713,5 (KG)
L – chiều dài cơ sở của ôtô, L = 5700 (mm) = 5,7 (m);
jmax - gia tốc chậm dần cực đại của ôtô khi phanh, khi thiết kế lấy
jmax= 5,5 (m/s2);
g – gia tốc trọng trờng, g = 9,81 (m/s2);
φ – hệ số bám của bánh xe với mặt đờng khi thiết kế lấy φ = 0,6;
rbx- bán kính làm việc trung bình của bánh xe
Với cỡ lốp xe: 254mm – 508mm (10 - 20)
Bán kính làm việc trung bình của bánh xe:
rbx= H+d2, ( = 0,93 là hệ số kể đến sự biến dạng của lốp)
rbx = 0,93( 254 + 508/2 ) = 472,44 (mm) ≈ 0,472 (m)
Nếu trờng hợp đã biết trọng lợng của ôtô khi đầy tải phân ra trục truớc
là G’ và trục sau là G’’ thì ta có thể tính toán ngay mômen phanh sinh
ra ở mỗi cơ cấu phanh ở một bánh xe trớc là:
h j b
g
h j
1
max max
Trang 5Với: hg – chiều cao trọng tâm của ôtô, lấy hg= 1,1(m) đối với ôtô tải.
15305
5 , 4591 7
, 5 81 , 9
1 , 1 5 , 5 1
, 1
m2 _là hệ số phân bố lại tải trọng cầu sau khi phanh:
845 , 0 15305
5 , 10713 7
, 5 81 , 9
1 , 1 5 , 5 1
1 1
2
max max
h j a
g
h j
Mômen phanh ở bánh xe sau:
).
( 12819 )
( 9 , 1281 472
, 0 6 , 0 2
5 , 10713 845
, 0
Lu ý:
Các công thức và tính toán trên đợc thực hiện khi ta đã chấp nhận một
số giả thiết sau: Bỏ qua các lực cản không khí và cản lăn, coi hệ số bámcủa tất cả các bánh xe nh nhau
2.1.2 Xác định góc (δ)) và bán kính () của lực tổng hợp tác dụng lên má phanh
Góc δ) (góc tạo bởi trục ox với đờng đi qua tâm O với điểm đặt lực pháptuyến N ):
2 1
0
2 1
2 sin 2
sin 2
2 cos 2
Trang 6
0 0 2 2 0
2 1
sin cos
2 sin
cos cos
058 , 2 118
21
' 0 '
1 '
2 ' 0 ' 1
105 , 0 139 2 sin 21 2 sin 058 , 2 2
139 2 cos 21
2 cos
' '
058 , 2 2 118 sin 058 , 2
139 cos 21 cos 200 2
2 2
326 , 1 76
' 0 '
1 '
2 ' 0 ' 1
194 , 0 115 2 sin 39 2 sin 326 , 1 2
115 2 cos 39
2 cos
' '
326 , 1 2 76 sin 326 , 1
115 cos 39 cos 200 2
2 2
093 , 2 120
20
' 0 '
1 '
2 ' 0 ' 1
102 , 0 140 2 sin 20 2 sin 093 , 2 2
140 2 cos 20
2 cos
'' ''
Trang 7
20 140 sin 120 233,37( ).cos
093 , 2 2 120 sin 093 , 2
140 cos 20 cos 200 2
2 2
744 , 1 100
25
' 0 '
1 '
2 ' 0 ' 1
19 , 0 125 2 sin 25 2 sin 744 , 1 2
125 2 cos 25 2 cos
'' ''
744 , 1 2 100 sin 744 , 1
125 cos 25 cos 200 2
2 2
Guốc phanh phải chịu 3 lực:
Lực P do dẫn động sinh ra, cụ thể là do pittông của xi lanh côngtác đặt trong cơ cấu phanh tạo ra Phơng, chiều và điểm đặt của lực này đợcxác định theo kết cấu của cơ cấu phanh
Phản lực U từ chốt phanh tác dụng lên guốc phanh,điểm đặt củalực này đợc coi là đặt tại tâm quay của guốc phanh O1, tuy nhiên phơng chiều
1.Xác định góc φ ở các cơ cấu phanh
Khi đã chọn trớc thông các số kết cấu (β1, β2, β0, r1) chúng ta tính đợcgóc δ) và bán kính ρ nghĩa là xác định đợc hớng và điểm đặt lực N1 (lực N1 h-ớng vào tâm 0)
Trang 8Với μ là hệ số ma sát giữa tấm ma sát với tang trống, thờng μ = 0,3 Nhthế là chúng ta đã xác định đợc góc φ1 ≈ 16º41’, nghĩa là xác định đợc hớngcủa R1 Góc φ1 của má phanh trớc và má phanh sau đều bằng nhau vì có cùng
2 0 1 2
1 M R r R r R R r M
3 , 0 44 , 232
3 , 0 29 , 214
3 , 0 37 , 233
3 , 0 82 , 223
Trang 92 Xây dựng họa đồ lực phanh
Phanh dẫn động bằng thủy lực với một xi lanh công tác chung cho cảhai píttông dẫn động các guốc phanh trớc và sau thì các lực tác động bằngnhau:
Pt = Ps = PHọa đồ đợc xây dựng cho từng guốc phanh.Các bớc gồm có:
a Xác định các thông số hình học của cơ cấu phanh và vẽ sơ đồtheo đúng tỷ lệ, vẽ các lực P
b Tính góc δ) và bán kính ρ, từ đó xác định điểm đặt của lực R
c Tính góc φ và vẽ phơng của lực R Kéo dài phơng của Rt và P cắtnhau tại Ot, kéo dài phơng của P và Rs cắt nhau tại Os
d Để xác định phơng của U cần lu ý rằng, ở trạng thái cân bằngtổng các lực tác dụng lên guốc phanh bằng 0:
0
R U P
Vì vậy 3 lực này phải tạo thành 1 tam giác khép kín Tức là, nếu kéodài 3 lực này thì chúng phải cắt nhau tại 1 điểm, đó chính là các
điểm Ot và Os Nh vậy, để xác định phơng của các lực U chỉ cần nối
Ot với O1 và Os với O2
e Trên hình vẽ, lấy 2 đoạn P bằng nhau đặt song song ngợc chiều
Từ các lực P này dựng các tam giác lực cho các guốc phanh bằngcách vẽ các đờng song song với các lực R và U đã có trên họa đồ
Trang 10 Cơ cấu phanh cầu trớc
Đo trực tiếp các hình trên đoạn Rt’ và Rs’ và tính tỷ lệ:
' '
' '
0 ' '
0
'
s t
p s
s t t
kR R
M r
R r
) ( 95308
' '
N R
N R
s t
Trên họa đồ ta đo đợc giá trị của Rt’ = 375,24 vậy ta có tỷ lệ xích:
N / mm
254 24 , 375
24 , 375
X' X'
X' X'
Y' Y'
U'
U'
P P
O' t O'
t
t t
s
s
s
s s
, 2
8842 06158
, 0 06679 ,
0
' '
' '
s t
s t
R R
R R
Trang 11 C¬ cÊu phanh cÇu sau
§o trùc tiÕp c¸c h×nh trªn ®o¹n Rt” vµ Rs” vµ tÝnh tû lÖ:
t
t
t t
Trang 12' '
' '
0 ' ' 0 '
s t
p s
s t t
kR R
M r
R r R
) ( 136576
' '
N R
N R
s t
Trên họa đồ ta đo đợc giá trị của Rt” = 376,88 vậy ta có tỷ lệ xích:
N / mm
4 , 362 88 , 376
2.1.4 Kiểm tra hiện tợng tự xiết
1 Đối với guốc trớc của cơ cấu phanh, quan hệ giữa lực P t và
M p có dạng
t p
c
a c
P M
cos
Biểu thức trên cho thấy, nếu: ccos t sin t t 0 thì M p
Điều này có nghĩa là mô men phanh trên guốc phanh phía trớc sẽ trởnên vô cùng lớn, đây chính là hiện tợng tự xiết Với điều kiện để xảy ra hiện t-ợng tự xiết là:
4 , 2 7 , 156
88 , 376
, 2
12819 06432
, 0 06706
, 0
' '
' '
s t
s t
R R
R R
Trang 13Với: c – khoảng cách từ tâm bánh xe đến tâm chốt, c = 151 (mm);δ)t, ρt – góc đặt và bán kính lực tổng hợp đặt trên guốc phanh
Với cơ cấu phanh cầu trớc
6
' 0 '
mm
t t
693 , 0 ' 41 16 sin 151 44 , 232
6 cos 151
6
' '
mm
t t
69 , 0 6 sin 151 37 , 233
6 cos 151
s s s
s s p
c
a c
P c
a c
P M
cos sin
t
c
c
sin cos
Trang 14Đối với phanh guốc, kích thớc má phanh đợc xác định dựa trên các điềukiện: Công ma sát riêng; áp suất lên bề mặt má phanh; Tỷ số p; Chế độ làmviệc của cơ cấu phanh.
1 Công ma sát riêng
Khi phanh ôtô đang chuyển động với vận tốc V0 cho tới khi dừnghẳn (V=0) thì toàn bộ động năng của ôtô có thể đợc coi là đã chuyểnthanh công ma sát L tại các cơ cấu phanh:
g
V G L
2
2 0
Với: G = 15305 (kg) là trọng lợng ôtô khi đầy tải;
V0= 50 (km/h) = 13,89(m/s) là tốc độ của ôtô khi bắt đầuphanh
Gọi tổng diện tích các má phanh là A∑ ta có:
i r b A
1 0
14 ,
, 9 2
89 , 13 15305
2
A g
V G
2 áp suất trên bề mặt má phanh
áp suất trên bề mặt má phanh đợc giới hạn bởi sức bền của vậtliệu:
Trang 15 1 , 5 2 , 0 ( / )
.
.
2 0
2 0 '
0 2
'
m MN q
r b
r R r
b
M q
t t
t t
, 0 14 , 0 3 , 0
06679 , 0
1 Đờng kính xi lanh công tác
Đờng kính xi lanh công tác của bánh sau d đợc tính trên cơ sở lực P đã
đợc xác định khi xây dựng họa đồ lực phanh:
i
p
P d
Trang 16pi - áp suất dầu làm việc trong hệ thống phanh, chọn pi= 10 (MPa);
).
( 70 ) ( 07 , 0 10 14 , 3
36240 4
d i k
Với: Dd – đờng kính xi lanh dẫn động thủy lực;
Dk – đờng kính xi lanh dẫn động khí nén;
pi – áp suất dầu tác dụng lên pittông, pi = 100 (KG);
pki - áp suất khí thể đặt lên pittông khí nén, trên các ôtô tải thôngthờng pki=6(KG/cm2)
Nh vậy nếu ta chọn trớc đờng kính xi lanh dầu là Dd = 3,5 (cm) ta sẽtính đợc đờng kính xi lanh khí:
).
( 3 , 14 6
100 5
,
p
p D D
ki
i d
i
p
P
Trang 17( 964 4
3 , 14 14 , 3 6 4
KG
D p
ki
3 Hành trình làm việc của pittông trong các xi lanh
Hành trình làm việc của pittông trong các xi lanh ở các cơ cấu phanh
tr-ớc (x1) và sau (x2) đợc xác định nh sau:
ở đây: δ)0- khe hở trung bình giữa má và tang trống ≈ 0,25(mm);
τ - độ mòn đờng kính cho phép của má phanh,
2 4
0
Suy ra:
b d
D
x d
2 0
2
ở đây: S0 - khoảng dịch chuyển của pittông trong xi lanh;
x – khoảng dịch chuyển của pittông trong các xi lanh
x 2 0
Trang 18d = 70 (mm);
Dd - đờng kính của xi lanh lực, Dd = 35 (mm);
ηb - hệ số bổ xung khi phanh ngặt, ηb = 1,05
).
( 26 05 , 1 35
1 , 3 70 2
2
phut lit
n S d i
ở đây: i - số lợng xi lanh của máy nén khí, i = 2;
d - đờng kính của xi lanh, d = 6 (cm);
S - hành trình pittông, s = 3,8 (cm);
n - số vòng quay của trục máy nén, n = 1250 (vòng/phút);
ηV - hiệu suất truyền khí của máy nén, đối với máy nén khí dùng
trên ôtô ηV = 0,5 ữ 0,75, lấy ηV = 0,6
).
/ ( 161 4000
6 , 0 1250 8
, 3 6 14 , 3
phut lit
Trang 19trong dẫn động tỉ lệ thuận với lực tác dụng lên bàn đạp và quá trình phanh đợctốt.
ở đây ta dùng loại van phân phối loại pittông sử dụng trong dẫn độngkhí nén hai dòng, một dòng ra xi lanh chính cơ cấu phanh cầu trớc và mộtdòng ra xi lanh chính cơ cấu phanh cầu sau
1) Cấu tạo của van phân phối kép
1 đòn mở; 2 vít chỉnh; 3 chụp cao su; 4 chốt; 5.con lăn; 6 cốc ép; 7 nắp;
8 đai ốc; 9 bích chặn; 10, 16, 19, 27 phớt làm kín; 11 bu lông điều chỉnh;
12 lò xo pittông tùy động; 13, 24 lò xo van; 14, 20 tấm bạc lót; 15 pittông nhỏ;
17 van duới; 18 ty đẩy pittông nhỏ; 21 của xả; 22 vòng hãm; 23 vỏ van xả;
25 vỏ ngăn d ới; 26 lò xo pittông nhỏ; 28 pittông lớn; 29 ống van;
Hình 3.6 Van phân phối dẫn động hai dòng
22 23 24 25 26 27 31
32
30
II
I IV
III
21
20 19 17
16 15 14 13
12 11 10 9 8 6
7
4
5
3 1
2
Trang 20và van nạp trên bắt đầu mở Khi này ở ngăn trên khí nén đi từ cửa II quavan nạp ngăn trên thông sang cửa III để dẫn đến các cụm xi lanh khí.
Đồng thời với quá trình này do ở cửa III có một lỗ A thông với khoang
B (phía trên pittông lớn 28) nên một dòng khí có áp suất sẽ tác dụng lênmặt trên của pittông lớn 28 làm nó đẩy pittông nhỏ đi xuống Khi khe
hở giữa đế van xả và nắp van đợc khắc phục thì van nạp dới bắt đầu đợc
mở ra Khí nén từ cửa I thông qua van nạp ngăn dới thông sang cửa IV
để dẫn tới các cụm xi lanh khí Nh vậy cơ cấu cơ khí trực tiếp điềukhiển van nạp của ngăn trên còn van nạp ngăn dới là do khí nén điềukhiển sau khi van nạp ngăn trên đã mở Nh vậy có nghĩa là dòng khínén nối với ngăn trên sẽ có tác dụng trớc so với dòng khí nén nối vớingăn dới Vì vậy dòng nối với ngăn trên đợc dẫn tới dòng truyền độngcơ cấu phanh cầu sau nhằm mục đích giữ ổn định cho ôtô khi phanh
Khi thôi phanh dới tác dụng của lò xo hồi vị cốc ép 6, bích chặn
9, pittông tùy động 30 sẽ đi lên Van nạp trên đợc đóng lại và van xảtrên mở ra Khí nén từ bình chứa ngừng cung cấp còn khí nén từ các xilanh khí sẽ từ cửa III qua cửa xả theo đờng thoát xả ra ngoài Cònkhoang dới do khoang B mất áp suất nên pittông lớn 28 và pittông nhỏ
15 bị lò xo hồi vị 26 đẩy về vị trí phía trên Van nạp ngăn dới đợc đónglại và van xả ngăn dới đợc mở ra, ngắt khí nén từ bình chứa và thoát khínén từ xi lanh khí theo đờng thoát ra ngoài
3) Tính toán van phân phối
Tính toán van phân phối khí phải bảo đảm nguyên tắc áp suất trongdẫn động tỷ lệ thuận với lực bàn đạp của ngời lái
Trang 21Điều kiện cân bằng của cơ cấu tùy động
Van và lò xo số 1 (không kể ma sát và các lò xo phụ) thể hiện nhsau:
Q = C1.S Lực của bàn đạp tỷ lệ thuận với dịch chuyển của bàn đạp, nghĩa làhiện tợng tùy động tiến hành theo chuyển dịch
Trang 22Với: C1 - độ cứng của lò xo pittông tùy động số 1;
Qbđ- lực tác dụng lên bàn đạp, Qbđ= 24 (KG);
ibđ- tỷ số truyền của bàn đạp phanh, ibđ= 5;
Sbđ- hành trình của bàn đạp phanh, Sbđ=80 (mm)
) ( 16 5
80
mm
S
) / ( 5 , 7 16
5 24
52 19 , 5 1810 ( ) 18 , 1 ( ) 4
4 4
2 2
2 2
2 2
cm mm
d D
Dv- đờng kính ngoài van tùy động, Dv= 52 (mm),
dv- đờng kính trong van tùy động, dv= 19,5 (mm);
Chv- độ cứng lò xo hồi vị pittông số 1;
ph= p2 - p1 áp suất trong hệ thống,
Có thể coi gần đúng:
b v
bd bd
F
i Q
6 , 63 ( / )
1 , 18
5 , 16 77 14 , 3 4
cm mm
d D
Trang 23Dpt - đờng kính ngoài pittông số 2, Dpt= 77 (mm)
dpt- đờng kính trong pittông số 2, dpt= 16,5 (mm);
).
/ ( 49 ) / ( 490 6
, 0
43 , 44 63 , 6
S
F p C
pt
pt ki