Bài giảng Truyền động thủy lực và khí nén - Chương 8: Catridge valve trình bày những nội dung chính sau: Cách dùng van logic tạo van hai vị trí, thiết kế mạch thủy lực dùng logic valve, máy nâng hàng,… Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.
Trang 1CATRIDGE VALVE
LE THE TRUYEN
Trang 2Lọai van này được sản xuất theo tiêu
chuẩn do vậy nó có thể được lắp đặt trên
các khối van hoặc bệ van Cấu trúc này
được dùng rất nhiều trong những năm gần
đây đặc biệt với vai trò là van điều chỉnh
áp suất, điều chỉnh lưu lượng và van một
chiều Đôi khi nó còn được gọi là logic van
Nó có hai cửa làm việc chính là A và B
Các cửa này có thể nối thông với nhau
hoặc tách rời nhờ con chạy bên trong van
Trang 4B
A
B P
Trang 51
1 0
0
0
0 1
Van logic và các vị trí tương đương
Trang 6B
X X
Van điều chỉnh áp suất dùng logic van
Trang 8Thiết kế mạch thủy lực dùng logic valve
Phần này các tác giả xin trình bày trình tự thiết kế một máy ép thủy lực dùng
giữa các thành phần thủy lực để tạo nên một chức năng công nghệ Vì
Trang 9Bước 1 Thiết kế cụm bơm-động cơ và van giới hạn áp suất
T Y5
tải) có được nhờ sử dụng van phân phối (1.1) khi cuộn dây Y5 không được cấpnguồn Khi đó buồng lò xo của van (1) có áp suất bằng 0 Khi cuộn dây Y5được cấp nguồn, đường điều khiển của van (1) bị khóa và chức năng giới hạn
Trang 10Bước 2 Hành trình đi về của xy lanh
A B P
T Y5
A
B 2
Prefill valve
nhờ trọng lượng của tải
Trang 11A B P T Y5
A
B 2
Trước khi xy lanh trở về, áp
suất hiện có trong buồng xy
Theo điều kiện ban đầu như
được trình bày trong hình
3.86, logic van (3) được đóng
lại nhờ van phân phối 3/2
(3.1) Khi cuộn dây Y2 được
cấp nguồn thì áp suất tại
buồng lò xo của van bằng 0
Van logic (3) mở cho phép xả
Trang 12Bước 4 Thiết kế đường dẫn lưu lượng từ bơm đến buồng lớn của xy lanh để thực hiện
A B P T Y5
A
B 2
Y2 Y3
4.1
4.5 4.3
4.2 4.4
4
A B
A
Nhằm mục đích cấp dầu cho buồng
lớn của xy lanh khi thực hiện hành
dụng Khi van phân phối (4.1) ở vị
cấp nguồn), van logic (4) đóng Van
cũng đóng được nhờ van hoặc
đóng của van logic (4) Nhờ van
mở cho dầu đi từ A sang B nhưng
hướng ngược lại từ B sang A
Trang 13Bước 5 Chắc chắn đóng van (2) trong lúc xy lanh đang đi ra
A B P T Y5
A
B 2
Y2 Y3
4.1
4.5 4.3
4.2 4.4
4
A B
A
Y1
2.1 2.2 2.3
Nhằm để đảm bảo van (2) được
chắc chắn đóng khi xy lanh đang đi
dụng Để xy lanh có thể trở về, cuộn
Đường điều khiển (2.3) khi đó có áp
suất bằng 0 Bây giờ lưu lượng có
thể đi từ A sang B nhưng không đi
được từ B sang A
Trang 14T Y5
A
B 2
4.1
4.5 4.3
4.2 4.4
4
A B
5
5.1
P
P A T
T
Đường dẫn lưu lượng từ bơm
đến buồng lớn của xy lanh đã
được hình thành ở bước 4 Tuy
xuống thì buồng nhỏ của xy lanh
phải được nối với bể chứa dầu
phải được kiểm soát có nghĩa là
lưu lượng thóat từ buồng nhỏ
của xy lanh phải qua bộ điều
chỉnh lưu lượng Điều này có
thể thực hiện bằng van logic (5)
nguồn, buồng lò xo của van (5)
Trang 15A B P T Y5
A
B 2
Y2 Y3
4.1
4.5 4.3
4.2 4.4
4
A B
Y4 A
5
5.1
P
P A T
T
A
B 6
6.2 6.3
6.1
nghỉ, van (5) đóng lại Cùng lúc
đó, van logic (6) bắt đầu mở
Nhờ van giới hạn áp suất (6.2)
giống như van cân bằng tải Giá
trị điều chỉnh cho van (6.2) được
được sử dụng Áp suất tại
buồng nhỏ của xy lanh ở giai
đọan này không bao giờ vượt
Trang 16Bước 8 Bảo vệ hệ thống trước áp suất trả về
A B P T Y5
A
B 2
Y2 Y3
4.1 4.5 4.3
4.2 4.4
4
A B
Y4 A
5
5.1
P
P A T
T
A
B 6
6.2 6.3
6.1
7 6.4
8
Nhằm để bảo vệ hệ thống trước
áp suất trả về, van giới hạn áp
suất (7) được sử dụng Giá trị cài
cho van này cao hơn 10% so với
áp suất cực đại
Để đảm bảo chắc chắn rằng van
(5) và (6) luôn đóng khi dừng hệ
thống, ngõ ra T của các van này
phải được nối chung về bể chứa
dầu Điều này được thực hiện
nhờ van (4.1) và đường điều
khiển (6.4)
Trang 17Khi van (4.1) ở vị trí khởi hành
(khi xy lanh trở về hoặc xả nén)
các van giới hạn áp suất này bị
khóa nhờ áp suất của đường
điều khiển (6.4) Các van logic
(5) và (6) ở trạng thái đóng Khi
cuộn Y3 được cấp điện, trường
hợp này xy lanh hạ xuống,
đường điều khiển (6.4) được nối
với bể chứa dầu qua van (4.1)
Các van (6.2) và (6.3) hoạt động
Van một chiều (8) đảm bảo rằng
điều này luôn xảy ra khi áp suất
A B P T Y5
A
B 2
Y2 Y3
4.1 4.5 4.3
4.2 4.4
4
A B
Y4 A
5
5.1
P
P A T
T
A
B 6
6.2 6.3
6.1
7 6.4
8
Trang 18A B P T Y5
A
B 2
Y2 Y3
4.1 4.5 4.3
4.2 4.4
4
A B
Y4 A
5
5.1
P
P A T
T
A
B 6
6.2 6.3
6.1
7 6.4
Trang 19Máy nâng hàng
24 bar
1.0
2.0 6
P
A B A
A B
P T
X
X X
a b
của máy Lưu lượng các
máy nâng này dao động
từ 50 l/min đến 1900
l/min
Lưu lượng được cấp
bởi bơm có lưu lượng
riêng thay đổi được
Trang 2024 bar
1.0 2.0
P
A B A
X X
X
a b
a
lượng, áp suất xuất hiện tại cửa A
của các van logic (1.0) và (3.0)
Đồng thời lúc đó, áp suất cũng
xuất hiện trong các đường điều
khiển, van một chiều (4) và van
phối (1.1) đến cửa T của van giới
hạn áp suất (2.1) Áp suất cũng
của van (3.0) Cả hai van logic đều
suất trong buồng xy lanh tạo ra bởi
trọng lượng của tải giữ các van
đường điều khiển (6)
Trang 2124 bar
1.0 2.0
P
A B A
X X
X
a b
a
Khi cuộn dây của van (1.1) được
cấp nguồn Áp suất điều khiển đi
qua van (1.1) (P đến B) đến cửa X
của van (1.0) làm cho van này tiếp
tục đóng Mặt khác, buồng lò xo
của van logic (3.0) và cửa T của
van (2.1) được nối về bể chứa
Lưu lượng đi từ cửa A sang cửa B
của van logic (3.0) đến buồng trên
của xy lanh Khi đó xy lanh hạ tải
Dầu thoát ra từ buồng lớn của xy
lanh đi qua van logic (2.0) để về
bể chứa dầu Van giới hạn áp suất
(2.1) được cài ở giá trị 24 bar có
nhiệm vụ ngăn không cho tải rơi tự
do (cân bằng tải)
Trang 2224 bar
1.0 2.0
6
2.1
5 4
1.1
3.0 3.1
P
A B A
B
P
A B T
A B
A B
P T X X
X
a b
a
Để nâng tải, các cuộn dây a của van
điện Van giới hạn áp suất (2.1) bị khóa
từ cửa A sang cửa B của van (1.0) vào
buồng lớn của xy lanh Van logic (2.0)
đang được đóng lại Xy lanh duỗi ra để
thực hiện hành trình nâng tải Lưu lượng
cửa B đến cửa A của van logic (3.0) để
nhập cùng vào lưu lượng của bơm
nhằm tăng vận tốc làm việc của xy lanh
Dạng kết nối này còn được gọi là kết nối
chương 5
Trang 23www.themegallery.com