1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Bài giảng Truyền động thủy lực và khí nén - Chương 1: Giới thiệu

64 58 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 1,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài giảng Truyền động thủy lực và khí nén - Chương 1 trình bày những nội dung chính sau: Giới thiệu, lịch sử phát triển, phân loại các hệ thống công suất, nguyên lý truyền động thủy lực, ưu và nhược điểm của hệ thống thủy lực, ký hiệu thủy lực. Mời các bạn cùng tham khảo.

Trang 1

NÉN

LÊ THỂ TRUYỀN

Trang 3

TRUYỀN ĐỘNG THỦY LỰC

 Tài liệu tham khảo

Jonh G Ashby, Prentice Hall, 1989.

Hiến Thành (trước cổng bệnh viện Trưng

vương)

Trang 4

TRUYỀN ĐỘNG THỦY LỰC

 Đánh giá

 Cấm thi

Cennitec

Trang 6

Lịch sử phát triển

 Nền tảng khoa học thủy lực hình thành cách đây 350

năm.

 1647 Blaise Pascal công bố định luật cơ bản về thủy lực thủy tĩnh: áp suất chất lỏng ở trạng thái nghỉ được

truyền theo tất cả các hướng, bằng nhau tại mọi điểm.

 1738 Bernoulli công bố tài liệu có tựa là:Hydrodynamica, trong đó ông công bố nhiều định luật về chất khí, chất lỏng.

Cennitec

Trang 7

Lịch sử phát triển

 Giữa thế kỷ thứ 19, truyền động thủy lực giữ vai trò quan trọng trong công nghiệp và trong đời sống xã hội Tại

Anh, ví dụ, rất nhiều thành phố trang bị hệ thống thủy

lực trung tâm mà bơm được vận hành bằng động cơ hơi nước.

 Trước khi truyền động điện được ứng dụng rộng rãi thì truyền động thủy lực công suất có nhiều ưu thế so với các nguồn năng lượng khác tại London.

lực để vận hành rất nhiều bộ phận như các cầu trục để nâng các cổng thành ở Kensington và Mayfair.

 Tuy nhiên, năng lượng điện trở nên rẻ và phổ biến, các nhà máy xí nghiệp và các thành phố dần giảm bớt sự

phụ thuộc vào năng lượng thủy lực.

Trang 8

Lịch sử phát triển

 Hệ thống thủy lực công suất vận hành với

áp suất cao được đưa vào sử dụng thực

tế vào năm 1925 khi Harry Vickers phát

triển thành công bơm cánh gạt.

 Ngày nay, thủy lực công suất áp suất cao được sử dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực

kỹ thuật.

Cennitec

Trang 9

MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA THỦY LỰC

Dùng trong các xe cơ giới

Trang 10

CennitecMỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA THỦY LỰC

Máy ép 40.000 tấn

Trang 11

MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA THỦY LỰC

Hệ thống thủy lực mô phỏng chuyển động của buồng lái máy bay

Trang 12

CennitecMỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA THỦY LỰC

Hệ thống thủy lực dùng trong xe phục vụ xây dựng

Trang 13

MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA THỦY LỰC

Hệ thống thủy lực dùng trong xe khai thác rừng

Trang 14

CennitecMỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA THỦY LỰC

Động cơ thủy lực của hãng Mercedec-benz

Trang 15

Phân lọai các hệ thống công suất

và điều khiển công suất Chức năng này được mô

tả như trong hình 1.1 Các thành phần cơ bản của

hệ thống công suất:

– Nguồn năng lượng: cung cấp năng lượng cơ khí dưới

dạng chuyển động quay Động cơ điện và động cơ đốt trong là các thiết bị được dùng rộng rãi cho chức năng này Trong các ứng dụng đặt biệt, tua-bin gió hoặc tua- bin thủy lực cũng được sử dụng.

– Các thiết bị truyền tải năng lượng, biến đổi và điều

khiển.

– Tải (cơ khí) dưới dạng chuyển động quay hoặc tịnh

tiến.

Trang 16

Chức năng của hệ thống công suất

Công suất cơ khí

vào

(ω, T)

Truyền công

suất Biến đổi Điều khiển

Công suất cơ khí đầu ra

Chuyển động quay

(ω, T)

Chuyển động tịnh

tiến (v, F)

Hình 1.1 Chức năng của hệ thống công suất

Trang 17

Phân loại các hệ thống công suất trong kỹ thuật

Trang 18

Hệ thống công suất cơ khí

Động cơ đốt trong Ly hợ

8

Hình 1.3 Hệ thống lái xe ô tô

Hộp số (3) được nối với động cơ (1) nhờ bộ ly hợp (2) Trục vào của hộp số quay cùng vận tốc với động cơ Trục ra (4) của nó quay với vận tốc khác, phụ thuộc vào tỉ số truyền của hộp số Công suất được truyền đến bánh xe (8) nhờ khớp nối (5,) trục (6) và cầu lái vi sai (7).

Hệ thống công suất cơ khí dùng các phần tử cơ khí để truyền tải và điều khiển công suất

cơ khí Hệ thống lái của một số xe ô tô là một ví dụ về hệ thống công suất cơ khí (hình 1.3).

Ưu điểm: cấu trúc đơn giản, dễ bảo trì và dễ vận hành, giá thành thấp

Nhược điểm: tỉ lệ (công suât/trọng lượng) nhỏ, khoảng cách truyền bị giới hạn, độ linh hoạt

và khả năng điều khiển thấp

Trang 19

Hệ thống công suất điện

T

ω

Động cơ đốt trong Tua bin thủy lực Tua bin khí

i

Truyền tải Lưu trữ Điều khiển

Năng lượng cơ khí

Năng lượng điện

Năng lượng cơ khí

Công

Hình 1.4 Sự biến đổi công suất trong hện thống công suất điện

Các hệ thống công suất điện chủ yếu giải quyết những tồn đọng trong các vấn

đề như là khoảng cách truyền công suất, độ linh hoạt và cải thiện khả năng điều khiển

Ưu điểm:

Khả năng truyền tải dài

Dễ dàng điều khiển

Trang 20

Truyền tải Lưu trữ Điều khiển

p Q

Xy lanh khí nén Động cơ khí nén

T

ω

Tải

Năng lượng nhiệt

Năng lượng điện

Năng lượng cơ khí

Trang 22

Bơm thủy lực p

Q

Truyền tải Điều khiển

p Q

Xy lanh thủy lực Động cơ thủy lực

T

ω

Tải

Năng lượng nhiệt

Năng lượng điện

Năng lượng gió

Năng lượng cơ khí

Năng lượng thủy lực

Năng lượng cơ khí

Công

F

v

Hình 1.6 Sự biến đổi năng lượng trong hệ thống thủy lực công suất

Trong các hệ thống công suất thủy tĩnh, công suất được truyền tải nhờ sự giatăng năng lượng áp suất của chất lỏng Các hệ thống này được sử dụng rộngrãi trong công nghiệp, thiết bị vận tải, hàng không, hành hải, và nhiều lãnhvực khác

Trang 23

Hệ thống thủy lực công suất

Ta xét một xe nâng hàng dùng để nâng tải theo phương thẳng đứng với hành

trình là y trong khoảng thời gian Δt

Để thực hiện được chức năng này thì xe nâng phải tác động một lực lên tải theo phương thẳng đứng Nếu lực ma sát được bỏ qua, tại trạng thái ổn định, lực này

bằng trọng lượng của phần tải được dịch chuyển (F = mg)

Công sinh ra bởi xe nâng là

W = Fy

Trang 24

Hệ thống thủy lực công suất

Sau khoảng thời gian Δt, tải dịch chuyển quãng đường là y, thế năng của phần tải

Trang 25

Hệ thống thủy lực công suất

Phần năng lượng E là thế năng có được trong khoảng thời gian Δt Năng lượng cung cấp cho tải trong một đơn vị thời gian chính là công suất N,

Trang 26

Hệ thống thủy lực công suất

Tải được nâng bởi một xy lanh thủy lực, xy lanh tác động lên tải

một lực là F và kéo nó với vận tốc là v Xy lanh sử dụng trong

trường hợp này là xy lanh tác động đơn, nó đi ra nhờ tác động

của áp suất và trở về nhờ tải trọng của tải Dầu được cấp vào

xy lanh với lưu lượng là Q (m/s3) với áp suất là P Bỏ qua lực

ma sát bên trong xy lanh, áp suất cần để nâng tải là

F = PA p -> P = F / A p

Trong khoảng thời gian Δt, xy lanh di chuyển một khoảng cách là y Thể tích dầu cần cung cấp cho xy lanh là V = A p y. Lưu lượng được định nghĩa là thểtích trong một đơn vị thời gian, như vậy

v

A t

y A t

Q PA Fv

Trang 27

So sánh các hệ truyền công suất

Năng lượng vào

Động cơ đốt trong Tua-bin (thủy/khí)

Động cơ đốt trong Động cơ điện Bình áp suất

Động cơ đốt trong Động cơ điện Tua-bin khí Các bộ phận cơ khí

Cánh tay đòn Trục, bánh răng

Dây dẫn điện

Từ trường

Ống dẫn Khớp nối

Ống dẫn Khớp nối

Các thành phần rắn

và dẻo Dòng electron Khí Chất lỏng

Thấp Trung bình Rất cao Rất cao

Thấp Trung bình Cao Rất cao

Cao Thấp Trung bình Rất cao

Trung bình Rất cao Trung bình Cao Rất thấp Rất thấp Trung bình Trung bình

Rất thấp Thấp Cao Rất cao Rất thấp Rất cao Cao Cao Chuyển động quay

(phần lớn)

Chuyển động quay (phần lớn)

Chuyển động quay Chuyển động tịnh tiến

Chuyển động quay Chuyển động tịnh tiến

Trang 28

NGUYÊN LÝ TRUYỀN ĐỘNG THỦY LỰC

Áp suất là lực tác động trên một đơn vị diện tích, nghĩa là

Áp suất = Lực/Diện tích

Định luật Pascal về chất lỏng được trình bày như sau:

Bỏ qua ảnh hưởng của khối lượng của khối chất lỏng, áp suất sẽ bằng nhau tại mọi điểm bên trong chất lỏng khi khối chất lỏng ở trạng thái nghỉ.

Áp suất tĩnh tác động giống nhau lên tất cả các hướng trong cùng thời điểm

Áp suất này tác động vuông góc lên các mặt phẳng tiếp xúc với chất lỏng.

Áp suất

Trang 29

NGUYÊN LÝ TRUYỀN ĐỘNG THỦY LỰC

Trang 30

NGUYÊN LÝ TRUYỀN ĐỘNG THỦY LỰC

Trang 31

NGUYÊN LÝ TRUYỀN ĐỘNG THỦY LỰC

Chất lỏng di chuyển từ nơi có áp suất cao đến nơi có áp suất thấp

Trang 32

Lực nâng của kích sẽ tỉ lệ thuận với tỉ lệ giữa tiết diện hai xy lanh.

Trang 33

NGUYÊN LÝ TRUYỀN ĐỘNG THỦY LỰC

Áp suất cột chất lỏng

Cột chất lỏng tạo ra áp suất tại đáy của nó bởi do trọng luợng của nó, áp suất này sẽ tăng khi chiều

tại đáy của cột chất lỏng có tiết diện là A và có chiều cao là h Giả sử khối lượng cho một đơn vị thể tích là w.

Khối lượng cột chất lỏng = Thể tích x khối lượng riêng = (Ah) x w

Áp suất = Trọng lượng / Diện tích = Ahw / A = wh

Trang 34

NGUYÊN LÝ TRUYỀN ĐỘNG THỦY LỰC

Cennitec

Áp suất cột chất lỏng

Áp suất P = wh

Trang 35

NGUYÊN LÝ TRUYỀN ĐỘNG THỦY LỰC

Trang 36

NGUYÊN LÝ TRUYỀN ĐỘNG THỦY LỰC

Trang 37

NGUYÊN LÝ TRUYỀN ĐỘNG THỦY LỰC

Lưu lượng

Để tạo ra chuyển động cho một đối tượng, ngọai lực tác động lên đối tượng đó phải thắng được lực ma sát

ống dẫn chứa lưu chất, cần phải có sự chênh lệch áp suất giữa các đầu ống để tạo nên dòng chảy và chất lỏng di

chuyển từ nơi có áp suất cao sang nơi có áp suất thấp

vậy, khi có sự chênh áp suất thì sẽ có dòng chảy và ngược lại, khi có dòng chảy thì có sự chênh lệch về áp suất.

Trang 38

NGUYÊN LÝ TRUYỀN ĐỘNG THỦY LỰC

 Ở vận tốc thấp, dòng chảy trong ống tồn tại dưới dạng dòng chảy tầng, tất cả các phần tử di chuyển cùng một hướng

 Khi vận tốc của dòng chảy vượt qua một giá trị đủ lớn, dòng chảy chuyển sang

dạng chảy rối mà trong đó các phần tử

của lưu chất không phải di chuyển theo

cùng một hướng, mà mang tính ngẫu

nhiên.

Cennitec

Trang 39

NGUYÊN LÝ TRUYỀN ĐỘNG THỦY LỰC

hoặc ma sát cản của thành ống có các đặc tính sau:

 Tỉ lệ thuận với chiều dài và đường kính ống dẫn

 Tỉ lệ thuận với lượng lưu chất đang chảy

 Không phụ thuộc vào áp suất hệ thống

 Không phụ thuộc vàp độ nhám của thành ống

 Phụ thuộc vào độ nhớt của lưu chất (độ nhớt này

thay đổi theo nhiệt độ)

Trang 40

NGUYÊN LÝ TRUYỀN ĐỘNG THỦY LỰC

Cennitec

Trang 41

NGUYÊN LÝ TRUYỀN ĐỘNG THỦY LỰC

Mối quan hệ giữa độ mất áp và lưu lượng trong các ống dẫn có

đường kính khác nhau

Trang 42

NGUYÊN LÝ TRUYỀN ĐỘNG THỦY LỰC

 Để hiệu suất của hệ thống thủy lực đạt ở mức cao nhất kích thước của các ống dẫn phải chọn sao cho có được dạng chảy

Trang 43

NGUYÊN LÝ TRUYỀN ĐỘNG THỦY LỰC

Ví dụ 1.2

 Tính kích thước của ống hút và ống đẩy của bơm có lưu lượng là 40 l/min, vận tốc lớn nhất của dòng chảy trong ống hút là 1.2 m/s và trong ống đẩy là 3.5 m/s.

Trang 44

NGUYÊN LÝ TRUYỀN ĐỘNG THỦY LỰC

Ống hút

Lưu lượng = Vận tốc trung bình x Tiết diện dòng chảy

Tiết diện ống = Lưu lượng trong ống / Vận tốc dòng chảy

Lưu lượng = 40 (l/min)

Trang 45

NGUYÊN LÝ TRUYỀN ĐỘNG THỦY LỰC

Ống đẩy

 Đừờng kính cần thiết cho ống đẩy cũng

được tính tương tự như ống hút đã trình bày phần trên

 Với vận tốc dòng chảy trong ống đẩy lớn nhất là 3.5 m/s thì đường kính trong nhỏ nhất của ống đẩy phải là 15.6 mm.

Trang 46

NGUYÊN LÝ TRUYỀN ĐỘNG THỦY LỰC

 Tuy nhiên, các ống dẫn dùng trong các hệ thống thủy

lực được sản xuất theo tiêu chuẩn Do vậy, các kết quả tính toán chỉ là cơ sở để dựa vào đó chúng ta chọn các ống dẫn có kích thước tiêu chuẩn phù hợp với yêu cầu.

 Thông thường, kích thước của ống dẫn tiêu chuẩn được chọn lớn hơn so với kết quả tính đã tính toán

 Trong một vài trường hợp, kích thước của ống dẫn có thể chọn nhỏ hơn kết quả đã tính toán Khi đó, việc tính toán lại các thông số dòng chảy để kiểm tra các thông số

đó có nằm trong vùng cho phép hay không là cần thiết.

Cennitec

Trang 47

NGUYÊN LÝ TRUYỀN ĐỘNG THỦY LỰC

là 20 mm và chiều dày của thành ống là 2.5 mm được chọn cho ống đẩy ở ứng dụng trên Sở dĩ ta chọn ống này để làm ống đẩy là vì đường kính trong của nó là 15 mm, xấp xỉ với kết quả đã tính tóan ở trên là 15.6 mm Quá trình tính toán ngược để kiểm tra lại như sau:

Vận tốc dòng chảy = Lưu lượng trong ống / Tiết diện ống

Tiết diện ống là = (π/4) x 15 2 mm 2 = 177 mm 2

= 177 x 10 -6 m 2

Vận tốc dòng chảy = (40 x 10 -3 ) / (60 x 177 x 10 -6 ) (m 3 /sm 2 ) = 3.77 m/s

này là 3.77 m/s, cao hơn một ít so với yêu cầu ban đầu là 3.5 m/s Tuy nhiên, nếu so sánh với vùng vận tốc của dòng chảy trong các ống dẫn có áp để có dòng chảy tầng là 2.1 - 4.6 m/s thì giá trị này là thỏa mãn.

Trang 48

Bể chứa dầu

Bơm: cung cấp lưu lượng cho hệ thống Bơm

trong hình là bơm có thể tích riêng cố định, nghĩa

là nó đều cung cấp một lưu lượng cố định sau

mỗi vòng quay

Van giới hạn áp suất (relief valve): có nhiệm vụ

bảo vệ hệ thống Nếu áp suất hệ thống tăng đến

ngưỡng đã qui định (bởi van) thì van mở cho

phép lưu lượng dư trở về bể chứa dầu

Van điều khiển hướng: có nhiệm vụ điều khiển

lưu chất đến vị trí mong muốn

Xy lanh: có nhiệm vụ chuyển năng lượng thủy lực

thành năng lượng cơ

Trang 49

Hệ thống truyền động thủy lực cơ bản

ΔP line1 = mất áp giữa bơm và van điều khiển hướng

ΔP van = mất áp qua van điều khiển hướng

ΔP line2 = mất áp giữa van điều khiển hướng và xy lanh

ΔP line3 = mất áp giữa buồng còn lại của xy lanh và van

điều khiển hướng

ΔP line 4 = mất áp giữa van điều khiển hướng và bể dầu

Hiệu suất xy lanh là 0.9

Tải W = 22 250 N

Giả sử xy lanh có đường kính piston là D = 100 mm, và

ti là d = 70 mm Diện tích piston xy lanh là:

Trang 50

Hệ thống truyền động thủy lực cơ bản

ΔP line2 = 1 bar

Trong thời gian xy lanh đi ra, áp suất tại buồng chứa ti là

P r = ΔP line3 + ΔP van + ΔP line4

Áp suất tại bơm phải là:

P = P c + ΔP line2 + ΔP van + ΔP line1

Trang 51

ƯU VÀ NHƯỢC ĐIỂM CỦA HỆ THỐNG THỦY LỰC

Các ưu điểm chính của hệ thống thủy lực:

-Tỉ số công suất-tỉ trọng cao

-Tự bôi trơn

-Không có hiện tượng bão hòa trong hệ thống thủy lực như trong các hệ

thống điện Mô-men của các động cơ điện tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện, nhưng nó bị giới hạn bởi hiện tượng bão hòa từ trường

-Tỉ số lực/khối lượng và mô-men/quán tính cao, điều đó dẫn đến khả năng đạt gia tốc cao và đáp ứng nhanh của các động cơ thủy lực

-Độ cứng của xy lanh thủy lực cao, điều đó cho phép dừng tải đột ngột tại các vị trí bất kỳ

-Dễ dàng bảo vệ khi hệ thống quá tải

-Có khả năng tích trữ năng lượng trong các bình tích áp thủy lực

-Độ linh hoạt cao hơn so với các hệ thống cơ khí

-Ứng dụng được cho cả chuyển động quay và chuyển động tịnh tiến

-An toàn, không gây nguy cơ cháy nổ

Trang 52

ƯU VÀ NHƯỢC ĐIỂM CỦA HỆ THỐNG THỦY LỰC

Các nhược điểm của hệ thống thủy lực:

-Nguồn thủy lực không có sẵn mọi nơi, không giống như điện

-Giá thành cao vì các thiết bị thủy lực cần độ chính xác cao

-Nhiệt độ làm việc bị giới hạn giữa hai giá trị nhỏ nhất và lớn nhất

-Cần phải có hệ thống lọc dầu

Trang 53

KÝ HIỆU CHO CÁC THÀNH PHẦN THỦY LỰC

1) Ký hiệu mũi tên cắt ngang một thành phần chỉ rằng thành phần đó là

điều chỉnh được

2) Đường thẳng nét liền biểu diễn đường dẫn dầu Nó không chỉ ra bất

cứ thông tin nào về áp suất trong ống dẫn Ống dẫn có thể là ống hút,

ống đẩy hoặc ống hồi dầu về chứa

3) Đường dầu rò, trong các hệ thống truyền động thủy lực nó có vai trò

dẫn lượng dầu bị rò rỉ ra bên ngòai của các thành phần thủy lực như

van, bơm…về bể chứa dầu, được biểu diễn bằng đường nét đứt

Trang 54

KÝ HIỆU CHO CÁC THÀNH PHẦN THỦY LỰC

4) Đường dầu điều khiển được dùng để truyền tín hiệu áp suất từ một điểm đếnđiểm khác với lưu lượng nhỏ nhất được biểu diễn bằng đường nét đứt dài

_ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _ _

5) Van một chiều có chức năng chỉ cho phép lưu chất đi theo 1 hướng Nó gồm

1 bi cầu và 1 lò xo Van một chiều được biểu diễn bằng ký hiệu sau

Free flow

7) Van một chiều mà nó có thể mở cho dầu đi theo hướng bị cấm nhờ 1 ápsuất điều khiển gọi là van một chiều có điều khiển Van một chiều có điềukhiển được biểu diễn bằng ký hiệu như sau

Free flow

Trang 55

KÝ HIỆU CHO CÁC THÀNH PHẦN THỦY LỰC

8) Van điều khiển hướng đi của lưu chất được biểu diễn bằng các hình chữ nhật.Van có bao nhiêu vị trí thì được biểu diễn bằng bấy nhiêu hình chữ nhật tươngứng

Van hai vị trí Van ba vị trí

9) Các van điều khiển áp suất có thể phân thành hai lọai: lọai van thường đóng

và lọai van thường mở Để biểu diễn một van điều khiển áp suất ta dùng 1 ôhình chữ nhật với đường dẫn đi qua nó

Lò xo điều chỉnh được

Đường dầu điều khiển

Van thường đóng

Lò xo điều chỉnh được

Đường dầu điều khiển

Ngày đăng: 03/11/2020, 05:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w