Bài giảng Sinh học đại cương (Phần 3) - Chương 12: Cấu trúc của thực vật cung cấp cho người học các kiến thức: Rễ, thân, lá. Đây là tài liệu hữu ích dành cho các bạn sinh viên đang theo học môn học này và những ai quan tâm dùng làm tài liệu học tập, nghiên cứu.
Trang 1CHƯƠNG 12 CẤU TRÚC CỦA THỰC VẬT
Trang 21 RỄ
Trang 5• Ở song tử diệp: rễ sơ cấp phát triển thành rễ cọc
• Ở đơn tử diệp, không có rễ ƣu thế, và đƣợc gọi là
rễ chùm
• Rễ bất định- xuất hiện không từ thành phần hệ thống rễ
Ví dụ: rễ khí sinh
Trang 61.3 Cấu trúc của rễ
a Cấu trúc theo chiều dọc
3
Trang 7• Miền phân nhánh: phía trên trên miền lông hút, nơi phát sinh các rễ bên
• Chóp rễ: vùng tận cùng của rễ, che chở cho
mô phân sinh rễ
• Miền sinh trưởng: phía trên chóp rễ, là nhóm
tế bào phân sinh có họat động phân chia giúp cho rễ dài ra
• Miền kéo dài: phía trên nhóm tế bào phân sinh,
giúp cho sự kéo dài rễ
• Miền hấp thụ: phía trên miền kéo dài, mang nhiều lông hút
Trang 8b Cấu trúc theo chiều ngang
4
Trang 9• Nội bì
- Lớp tế bào tiếp theo nhu mô vỏ, có đai Caspary: một khung hóa bần trên vách tế bào
• Biểu bì
- Mang nhiều lông hút
- Tẩm cutin hoặc hóa bần ở những cây lâu năm
• Vỏ
- Tế bào vách mỏng, kích thước khá đồng đều, xếp thành vòng đồng tâm hay xuyên tâm (cây trên cạn), có các khoảng gian bào lớn chứa không khí (cây dưới nước)
Trang 10• Bó mạch
- Libe và mộc xếp thành từng bó bó libe-mộc
- Bó libe-mộc phân hóa hướng tâm
- Rễ cây song tử diệp: các bó mộc và libe xếp xen kẽ nhau thành vòng tròn
- Rễ cây đơn tử diệp: các bó mộc xếp thành vòng, các bó libe xen giữa mộc
5
• Chu luân
- Một hay nhiều lớp tế bào nhu mô nằm sát nội bì
- Tế bào có vách mỏng, có khả năng phân chia mạnh để tạo rễ bên
• Nhu mô lõi
- Tế bào nhu mô có vách mềm
Trang 12• Cây có thân leo: phát sinh rễ bám
Trang 13• Cây thuộc nhóm phong lan: có rễ khí sinh
Trang 14Một số cây có rễ có chức năng nhƣ cơ quan dinh dƣỡng
Trang 152 THÂN
Trang 162.1 Cấu trúc
• Là một lớp tế bào dày, bên ngoài thường được tẩm cutin
• Có ở cây còn non, cây già bị mất lớp này
• Trên biểu bì có khí khổng rải rác
a Biểu bì
7
Trang 17• Các lớp tế bào nhu mô nằm dưới biểu bì
• Tế bào có kích thước lớn, vách mỏng, đôi khi phân hóa thành cương mô và hậu mô
+ Giúp cho cây vững chãi
+ Mang hệ thống lá đồ sộ
+ Chịu được gió mạnh
b Vỏ thân
Trang 20+ Tế bào rây và tế bào kèm (tế bào sống) chuyên chở nhựa luyện
+ Nhu mô libe tích lũy chất dinh dƣỡng
Trang 212.2 Các lọai thân
Các bó libe-mộc xếp rải rác Thực vật đơn tử diệp
9
Trang 22• Thân thảo: các bó mạch xếp thành vòng bao
Trang 23• Thân biến đổi lá thành gai nhọn, vỏ thân dày,
thân cây tích trữ nước
2.3 Sự thích nghi của thân
10
Trang 24• Thân tạo ra gai để ngăn chặn các loại thú ăn cây
Trang 25• Thân cây sống dưới nước có khuyết chứa không khí
Trang 263 LÁ
Trang 27Hình dạng
Phiến dẹp, đối xứng qua gân chính, diện
tích rộng dễ hấp thu ánh sáng mặt trời
11
Trang 28+ Chuyên chở nước và muối khóang đến lá cho hoạt động quang hợp
+ Mang các sản phẩm quang hợp đi đến các bộ phận khác trong cây
Gân lá (bó mạch)
Trang 293.1 Lá cây song tử diệp
Trang 30a Biểu bì
13
Trang 31• Vách tế bào tẩm cutin hoặc lớp sáp trong suốt không gây trở ngại cho sự hấp thu ánh sáng mặt trời của các tế bào bên trong
• Hầu hết tế bào biểu bì không có diệp lục tố
• Biểu bì của mặt trên có ít hoặc không có khí khẩu, biểu bì của mặt dưới lá có rất nhiều khí khẩu
• Nhiệm vụ của khí khẩu: thực hiện sự trao đổi khí giữa lá với môi trường ngòai đồng thời với sự thóat hơi nước
Trang 343.2 Lá cây đơn tử diệp
15
Trang 35• Phiến lá hẹp
• Mọc hơi thẳng đứng, hai mặt lá được chiếu sáng tương đối đồng đều, cấu tạo của phiến
lá ở hai mặt ít khác nhau
• Hệ thống gân lá xếp song song
• Biểu bì tẩm cutin/sáp hoặc hóa silic
• Khí khẩu có ở cả mặt trên lẫn mặt dưới lá
• Tế bào diệp nhục không phân thành lục mô rào và lục mô khuyết
Trang 363.3 Chức năng của lá
• Quang hợp
• Giữ nhiệm vụ thoát hơi nước
• Thực hiện chức năng hô hấp
16
Trang 37• Lá cây có màu sắc, hình dạng, kích thước khác nhau
3.4 Sự thích nghi của lá
17
Trang 38• Ở vùng rừng mƣa nhiệt đới: lá có nhiều màu sắc dẫn dụ côn trùng, sâu bọ
Trang 39• Ở vùng ven biển: lá hóa thành vảy tránh đƣợc tác động của gió
Trang 40• Ở sa mạc: lá nhỏ, biểu bì và lớp cutin dày lên tránh mất nước hoặc lá biến thành gai
Trang 41• Cây dưới tán: phiến rộng để hấp thu ánh sáng yếu