Bài giảng Cơ sở kỹ thuật dầu khí - Chương 6: Choòng khoan. Chương này gồm có những nội dung chính sau: Phân loại chung, choòng chóp xoay, choòng liền khối, choòng lấy mẫu, choòng doa. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung chi tiết.
Trang 1CHOÒNG KHOAN
Bài giảng được soạn bởi
Bộ môn Khoan – Khai thác Dầu khí
Khoa Kỹ thuật Địa chất và Dầu khí
Đại học Bách Khoa TP HCM
Trang 2NỘI DUNG
Phân loại chung
Choòng liền khối
Trang 3PHÂN LOẠI CHUNG
Phân loại theo tiêu chí:
Cấu tạo: cánh dẹt (đuôi cá), chóp xoay, liền khối.
Đặc tính phá hủy đất đá: cắt, đập, thủy lực.
Công dụng: phá mẫu, lấy mẫu, đặc biệt (doa, phá, cứu sự cố).
Vật liệu chế tạo răng hoặc hạt cắt: răng phay, răng đính, kim cương.
Theo đặc tính phá hủy đất đá, choòng khoan được phân loại theo 3 nhóm:
Nguyên lý cắt - tách
Nguyên lý đập - tách
Nguyên lý cắt - mài
Trang 4CÁC LOẠI CHOÒNG KHOAN
Trang 5CHOÒNG CHÓP XOAY
Lịch sử phát triển
1916, kỹ sư Lôman (Đức) sử dụng các hợp kim
cứng để chế tạo dụng cụ phá hủy đá
1924, choòng chóp xoay tự rửa sạch ra đời và
năm 1930 choòng ba chóp xoay răng phay được sử dụng
1949, các hạt cắt bằng cacbit vônfram được chế
tạo và choòng răng đính bằng cacbít vônfram bắt đầu được sản xuất
1953, các vòi phun thủy lực ở choòng ra đời
1969, xuất hiện ổ đỡ kín
Trang 6CẤU TẠO
Thân choòng: bằng thép đặc biệt, chịu được tải trọng, lực va đập và
mômen xoắn
Chóp xoay: chóp nhọn bằng thép.
Răng choòng: răng phay hoặc răng đính
Đảm nhận vai trò cắt, nạo hoặc đục đất đá
Răng đính có các hình dạng chính:
• Quả trứng, đầu đạn
• Hình chóp; lưỡi đục kiểu: super scoop, scoop, hai mép vát
Trang 7CẤU TẠO
Ổ trục: có rãnh để lắp các ổ bi (bi cầu, bi đũa)
Ổ đỡ hở: bôi trơn bằng dung dịch khoan
Ổ đỡ kín: bôi trơn bằng dầu
Ổ ma sát: một ổ đỡ khớp với mặt doa trong của chóp.
Vòi phun thủy lực: được chế tạo bằng thép hay gốm đặc biệt.
Răng đầu nối choòng: dạng hình tam giác hoặc hình thang.
Trang 8CẤU TẠO
Trang 9CẤU TẠO
Răng phay Răng đính
2 và 6 chóp xoay Nguyên lý phá hủy đất đá của
choòng chóp xoay
Trang 10CẤU TẠO
Trang 11PHÂN LOẠI CHOÒNG KHOANTheo IADC (1987), mã hiệu là một dãy bốn ký tự gồm ba chữ số và
một chữ cái:
Chữ số đầu tiên:
1, 2, 3 chỉ dụng cụ có răng bằng thép
4, 5, 6, 7, 8 chỉ dụng cụ gắn răng cacbít vônfram, dùng để khoan trong đất đá có độ cứng tăng dần
Chữ số thứ hai:
Trang 12PHÂN LOẠI CHOÒNG KHOAN
Quy định các chữ cái:
A: choòng có ổ đỡ trơn, thích hợp cho khoan thổi khí
C: Choòng thủy lực với vòi phun ở tâm
D: Choòng đặc biệt để khoan định hướng
E: Choòng thủy lực với vòi phun kéo dài
G: Choòng có bảo vệ tăng cường chống mòn đường kính
J: Choòng thủy lực có vòi phun nghiêng
R: Choòng được gia cường bằng phương pháp hàn, sử dụng trong điều kiện va đập
S: Choòng răng thép tiêu chuẩn
X: Choòng gắn răng dạng lưỡi cắt
Trang 13PHÂN LOẠI CHOÒNG KHOAN
Ví dụ
637Y Thành hệ cứng trung bình; răng đính; ổ ma sát có bảo vệ; răng dạng hình côn
135M Thành hệ mềm
Răng phay;
Đĩa bảo vệ chóp xoay
447X Thành hệ mềm; răng đính;
ổ ma sát có bảo vệ; răng dạng lưỡi cắt
Trang 14ĐÁNH GIÁ ĐỘ MÒN CHOÒNG
Theo ba yếu tố
Độ mòn răng choòng
Độ mòn ổ đỡ
Độ mòn đường kính
Độ mòn răng choòng
T1: mòn 1/8 chiều cao răng
T2: mòn 1/4 chiều cao răng
T3: mòn 3/8 chiều cao răng
T4: mòn 1/2 chiều cao răng
T5: mòn 5/8 chiều cao răng
T6: mòn 3/4 chiều cao răng
Trang 15ĐÁNH GIÁ ĐỘ MÒN CHOÒNG
Độ mòn ổ đỡ (từ B1 đến B8)
B1: mòn 1/8
B4: mòn một nửa (1/2 )
B8: mòn toàn bộ (ổ đỡ bị kẹt hoặc rơi)
Độ mòn đường kính (từ G1 đến G8)
I (in gauge): choòng mới (G1)
O (out of gauge): choòng quá mòn, không sử dụng được (G8)
Trang 16ĐÁNH GIÁ ĐỘ MÒN CHOÒNG
7 tiêu chí đánh giá thay choòng
I: vòng răng trong cùng
O: vòng răng ngoài cùng
D: độ mòn mặt côn hay bi
L: vị trí mòn
B: độ mòn ổ
G: độ mòn đường kính
Trang 17PHÁ HỦY CHOÒNG
Do thiết kế choòng khoan không thích hợp với thành hệ.
Do sai sót kỹ thuật trong quá trình khoan.
Trang 18CHOÒNG LIỀN KHỐI
Lịch sử phát triển
1862, kim cương tự nhiên được đề nghị để chế tạo dụng cụ phá hủy đất đá
1864, dụng cụ khoan kim cương được chế tạo
1970, chế tạo thành công kim cương nhân tạo
Đầu 1980, choòng kim cương đa tinh thể được thương mại hóa
1990, các choòng khoan kim cương đa tinh thể thế hệ mới ra đời Sau
đó xuất hiện choòng hai tâm (bi-center) để khoan giếng ngang.
Trang 19CHOÒNG KIM CƯƠNG
Là choòng liền khối (không có các chóp xoay) với răng cắt là các hạt kim cương (tự nhiên hoặc nhân tạo) gắn cố định vào thân và các mặt bên thân choòng được chế tạo bằng các hợp kim cứng
Mặt cắt dọc theo thân choòng có ba dạng: dạng tròn, dạnh hình côn ngắn và dạng hình côn dài
Có ba loại chủ yếu:
Choòng kim cương tự nhiên
Choòng kim cương đa tinh thể PDC (ổn định nhiệt ở 750 0C)
Choòng kim cương đa tinh thể bền nhiệt TSP (ổn định nhiệt ở
1200 0C)
Cơ chế phá hủy đất đá là mài nạo và đập – nghiền
Trang 20MỘT SỐ LOẠI CHOÒNG KHOAN KIM CƯƠNG
Trang 21PHÂN LOẠI CHOÒNG KIM CƯƠNG
Theo IADC, choòng kim cương cũng được ký hiệu bằng bốn ký tự
Ký tự đầu tiên qui định loại răng (hạt) cắt và vật liệu thân choòng:
• D: kim cương tự nhiên, thân hợp kim
• M: PDC, thân hợp kim
• S: PDC, thân thép
• T: TSP, thân hợp kim
• O: loại khác
Ký tự thứ hai qui định loại và hình dạng chung của choòng (số 1-9)
Ký hiệu thứ ba qui định về chế độ thủy lực của choòng
Ký hiệu thứ tư (số 1-9) xác định kích thước các lưỡi cắt và mật độ
của chúng trên choòng
Trang 22CHOÒNG LẤY MẪU
Trang 23CHOÒNG DOA
Các dạng lưỡi cắtChoòng có lưỡi cắt cố định
Trang 24KẾT THÚC