1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lý luận cơ bản về công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất

16 340 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lý luận cơ bản về công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kinh Tế
Thể loại Luận văn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 34,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

khái niệm chi phí sản xuất Trong quá trình hoạt động doanh nghiệp cần phải huy động các nguồn tài lực, vật lực lao động, vật t, tiền vốn để thực hiện việc sản xuất chế tạo sản… xuất, t

Trang 1

Lý luận cơ bản về công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất

-* -1 khái niệm chi phí sản xuất

Trong quá trình hoạt động doanh nghiệp cần phải huy động các nguồn tài lực, vật lực (lao động, vật t, tiền vốn ) để thực hiện việc sản xuất chế tạo sản… xuất, thực hiện các công việc lao vụ, thu mua dự trữ hàng hoá, luân chuyển lu thông sản phẩm, hàng hoá, thực hiện hoạt động đầu t Kể cả chi cho công tác… quản lý chung của doanh nghiệp Điều đó có nghĩa là doanh nghiệp phải bỏ ra các khoản hao phí về lao động vật hoá cho quá trình hoạt động của mình Nh vậy, chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã chi ra trong một thời kỳ nhất định, biểu hiện bằng tiền

1.2 Phân loại chi phí sản xuất

Chi phí sản xuất bao gồm nhiều khoản chi có nội dung, công dụng và mục

đích khác nhau Vì vậy để quản lý chi phí đợc chặt chẽ, theo dõi và hạch toán chi phí một cách có hệ thống, nâng cao chất lợng công tác kiểm tra và phân tích kinh

tế trong các doanh nghiệp, cần phân loại chi phí theo các tiêu thức thích hợp Tuỳ theo việc xem xét chi phí ở các góc độ khác nhau và mục đích quản lý chi phí mà chi phí sản xuất đợc phân loại theo các tiêu thức khác nhau Sau đây xin đề cập

đến hai cách phân loại chủ yếu đối với chi phí của doanh nghiệp

* Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế:

Theo cách phân loại này những khoản chi phí có chung tính chất, nội dung kinh tế đợc xếp chung vào một yếu tố, không phân biệt chi phí đó phát sinh ở đâu

và sử dụng vào mục đích gì Theo tiêu thức này thì toàn bộ hi phí của doanh nghiệp đợc phân biệt thành 5 yếu tố:

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu

Bao gồm các chi phí nguyên liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu phụ tùng thay thế, vật liệu và thiết bị cơ bản

- Chi phí nhân công: Là chi phí về tiền lơng, tiền công phải trả bảo hiểm y

tế, kinh phí công đoàn, tiền lơng, tiền công…

- Chi phí khấu hao TSCĐ:

Là toàn bộ chi phí khấu hao của tất cả các TSCĐ trong doanh nghiệp

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: Là số tiền phải trả cho các dịch vụ mua ngoài, thuê ngoài phục vụ cho các hoạt động của doanh nghiệp (nh dịch vụ cung cấp

điện, nớc, sửa chữa các TSCĐ )…

- Chi phí khác bằng tiền: Là chi phí khác bằng tiền phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh ngoài 4 chi phí nói trên:

Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung tính chất kinh tế có tác dụng quan trọng đối với việc quản lý chi phí của lĩnh vực sản xuất Cho phép hiểu rõ cơ cấu,

Trang 2

tỷ trọng từng yếu tố chi phí, là cơ sở để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí sản xuất, làm cơ sở cho việc dự trù hay xây dựng kế hoạch cung ứng vật t, tiền vốn huy động sử dụng lao động

* Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng của chi phí

Theo cách phân loại này, căn cứ vào mục đích và công dụng của chi phí trong sản xuất để chia ra các khoản mục chi phí khác nhau Mỗi khoản mục chi phí chỉ bao gồm những chi phí có cùng mục đích và công dụng, không phân biệt chi phí đó có nội dung kinh tế nh thế nào Theo tiêu thức này chi phí sản xuất đợc chia thành các loại:

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp: Bao gồm chi phí về các nguyên vật liệu chính (kể cả nửa thành phẩm mua ngoài) vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng… trực tiếp vào việc sản xuất tạo ra những sản phẩm hay thực hiện công việc lao vụ Không tính vào khoản mục này những chi phí nguyên vật liệu dùng vào mục đích sản xuất chung hay do những hoạt động ngoài lĩnh vực sản xuất

- Chi phí nhân công trực tiếp: Bao gồm chi phí về tiền lơng, phụ cấp phải trả các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ trên tiền lơng của công nhân (lao động) trực tiếp sản xuất theo quy định Không tính vào khoản mục này khoản tiền lơng, phụ cấp và các khoản trích trên tiền lơng của nhân viên phân xởng, nhân viên bán hàng, nhân viên quản lý doanh nghiệp hay nhân viên khác

- Chi phí sản xuất chung: Là chi phí dùng vào việc quản lý và phục vụ sản xuất chung tại bộ phận sản xuất (phân xởng, đội, trại ) bao gồm các khoản sau: …

+ Chi phí nhân viên phân xởng

+ Chi phí vật liệu

+ Chi phí dụng cụ sản xuất

+ Chi phí khấu hao TSCĐ

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài

+ Chi phí bằng tiền khác

Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích và công dụng kinh tế có tác dụng phục vụ cho việc quản lý chi phí theo định mức, là cơ sở cho kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo khoản mục, là căn cứ để phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và định mức chi phí cho kỳ sau:

Ngoài hai cách phân loại trên đây, để phục vụ cho công tác quản lý và công tác kế toán chi phí sản xuất có thể đợc phân loại theo nhiều cách khác nhau nh:

- Phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ giữa chi phí với khối sản phẩm, lao vụ thành chi phí khả biến và chi phí bất biến, phân loại chi phí sản xuất theo phơng pháp tập hợp chi phí giá thành chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp, hoặc có thể phân loại chi phí theo mối quan hệ của chi phí với quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm thành chi phí cơ bản và chi phí chung

2 Giá thành sản phẩm

2.1 Khái niệm giá thành sản phẩm

Trang 3

Giá thành sản phẩm (công việc, lao vụ) là chi phí sản xuất tính cho một khối lợng hoặc một đơn vị sản phẩm (công việc, lao vụ) do doanh nghiệp sản xuất

đã hoàn thành

Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kết quả sử dụng tài sản, vật t lao động và tiền vốn trong quá trình sản xuất, cũng nh tính đúng

đắn của các giải pháp tổ chức, kinh tế, kỹ thuật và công nghệ mà doanh nghiệp đã

sử dụng nhằm nâng cao hiệu quả, năng suất lao động, chất lợng sản xuất, hạ thấp chi phí và tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp Giá thành còn là một căn cứ quan trọng để định giá bán và xác định hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất

Mức hạ giá thành và tỷ lệ hạ giá thành phản ánh trình độ sử dụng hợp lý và tiết kiệm lao động, vật t, khả năng tận dụng công suất máy móc, trình độ quản lý kinh tế và hạch toán kinh tế nội bộ

2.2 Phân loại giá thành sản phẩm

* Phân loại giá thành sản phẩm theo cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành

Căn cứ vào cơ sở số liệu và thời điểm tính giá thành mà giá thành sản phẩm

đợc chia thành ba loại sau:

- Giá thành kế hoạch: là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và sản lợng kế hoạch Việc tính giá thành kế hoạch do bộ phận kế hoạch của doanh nghiệp thực hiện và đợc tính trớc khi bắt đầu quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để so sánh, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành của doanh nghiệp

- Giá thành định mức: Là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở của định mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm Giá thành định mức đợc xem nh thớc đo chính xác để xác định kết quả sử dụng các loại tài sản, vật t, tiền vốn trong doanh nghiệp, giúp cho việc đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế,

kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện trong quá trình hoạt động sản xuất nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh Cũng giống nh giá thành kế hoạch việc tính giá thành định mức cũng đợc tiến hành trớc khi sản xuất chế tạo sản phẩm

- Giá thành thực tế: Là giá thành đợc tính trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế đã phát sinh và tập hợp đợc trong kỳ và sản lợng sản phẩm thực tế đã sản xuất hoàn thành trong kỳ Giá thành thực tế chỉ có thể tính toán đợc sau khi kết thúc quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm đợc tính toán cho cả chi tiêu tổng giá thành và giá thành đơn vị Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kết quả phấn đấu của doanh nghiệp trong quá trình tổ chức và sử dụng các giải pháp kinh tế kỹ thuật để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm; là cơ sở để xác…

định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nớc cũng nh các đối tác liên doanh, liên kết

* Phân loại giá thành theo phạm vi các yếu tố cấu thành

Theo phạm vi tính toán giá thành sản phẩm đợc chia thành hai loại:

Trang 4

- Giá thành sản xuất: Giá thành sản xuất của sản phẩm bao gồm chi phí sản xuất, chế tạo sản phẩm (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung ) tính cho những sản phẩm, công việc hoặc lao vụ đã… hoàn thành Giá thành sản xuất của sản phẩm đợc sử dụng để ghi sổ cho sản phẩm

đã hoàn thành nhập kho hoặc giao thẳng cho khách hàng, đồng thời là căn cứ để tính giá vốn hàng bán và lãi gộp trong kỳ ở các doanh nghiệp

- Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ: bao gồm giá thành sản xuất và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm tiêu thụ Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thụ chỉ xác định và tính toán khi sản phẩm, công việc hoặc lao vụ đã đợc xác định là tiêu thụ Giá thành toàn bộ là căn cứ để tính toán, xác định mức lợi nhuận trớc thuế của doanh nghiệp

3 Vai trò của kế toán trong tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Trong quản trị doanh nghiệp, chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu kinh tế quan trọng luôn đợc các nhà quản lý doanh nghiệp quan tâm vì chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu phản ánh chất l-ợng hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Tính đúng, tính đủ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là tiền đề để hạch toán kinh tế, xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp Tài liệu về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm còn là căn cứ quan trọng để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện các định mức chi phí và dự toán chi phí, tình hình sử dụng các nguồn lực trong doanh nghiệp Từ đó giúp cho nhà quản lý đề ra các quyết định phù hợp

Để tổ chức tốt kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm, đáp ứng tốt yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm cần thực hiện tốt các vai trò sau:

- Xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí và đối tợng tính giá thành sản phẩm phù hợp với đặc thù của doanh nghiệp và yêu cầu quản lý

- Tổ chức vận dụng các tài khoản kế toán để hạch toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm phù hợp với phơng pháp kế toán hàng tồn kho mà doanh nghiệp đã lựa chọn

- Tổ chức tập hợp, kết chuyển hoặc phân bổ chi phí sản xuất theo đúng đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất đã xác định, theo yếu tố chi phí và khoản mục giá thành

- Lập báo cáo chi phí sản xuất theo yếu tố, định kỳ tổ chức phân tích chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp

- Tổ chức kiểm kê đánh giá khối lợng sản phẩm dở dang một cách khoa học, hợp lý xác định giá thành và hạch toán giá thành và hạch toán giá thành sản phẩm sản xuất trong kỳ một cách đầy đủ, chính xác

4 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Xét về bản chất chi phí và giá thành sản phẩm là biểu hiện hai mặt của quá trình sản xuất kinh doanh Cũng giống nhau về chất vì đều biểu hiện bằng tiền những hao phí về lao động sống và lao động vật hoá bỏ ra, nhng khác nhau về mặt

Trang 5

lợng Khi nói đến chi phí sản xuất là giới hạn thời kỳ nhất định, không phân biệt

là cho loại sản phẩm nào, đã hoàn thành hay cha, còn khi nói đến giá thành sản phẩm là xác định một lợng chi phí sản xuất nhất định, tính cho một đại lợng kết quả hoàn thành nhất định

Đứng trên góc độ quá trình hoạt động để xem xét thì quá trình sản xuất là một quá trình hoạt động liên tục, còn việc tính giá thành sản phẩm thực hiện tại một thời điểm có tính chất chu kỳ để so sánh chi phí với khối lợng sản phẩm, lao

vụ, dịch vụ hoàn thành Tại thời điểm tính giá thành có thể có một khối lợng sản phẩm cha hoàn thành, chứa đựng một lợng chi phí đó là chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ Tơng tự nh vậy, đầu kỳ có thể có một số khối lợng sản phẩm sản xuất cha hoàn thành kỳ trớc chuyển sang để tiếp tục sản xuất, chứa đựng một lợng chi phí sản xuất cho nó, đó là chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ Nh vậy, giá thành sản phẩm hoàn thành trong kỳ bao gồm chi phí sản xuất của kỳ trớc chuyển sang và một phần chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ:

= + -

Hơn nữa, giá thành sản phẩm mang tính chất chủ quan, việc giới hạn chi phí tính vào giá thành sản phẩm gồm những chi phí nào còn phụ thuộc vào quan

điểm tính toán xác định chi phí, doanh thu và kết quả, cũng nh quy định của chế

độ quản lý kinh tế tài chính, chế độ kế toán hiện hành Những quan điểm và quy

định đó đôi khi không hoàn toàn phù hợp với bản chất của chi phí và giá thành sản phẩm, đòi hỏi các nhà quản trị doanh nghiệp phải nhận thức rõ ràng đầy đủ để sử dụng thông tin một cách thích hợp

Xét về mặt công tác kế toán thì kế toán tập hợp chi phí sản xuất và kế toán tính giá thành sản phẩm là hai bớc công việc kế tiếp nhau Việc tính giá thành sản phẩm chỉ đợc tiến hành khi toàn bộ công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong kỳ hoàn tất

Khác nhau giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm cũng chính là sự biểu hiện của mối quan hệ giữa chúng Chi phí sản xuất là căn cứ để tính giá thành sản phẩm và ngợc lại giá thành sản phẩm là kết quả của quá trình tính toán, phân bổ tập hợp chi phí sản xuất

II Đối tợng, phơng pháp và nội dung tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

1 Đối tợng, phơng pháp và nội dung hạch toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất

1.1 Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất

Đối tợng chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn để tập hợp chi phí nhằm đáp ứng nhu cầu hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm

Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp bao gồm nhiều loại với những nội dung kinh

tế, công dụng khác nhau phát sinh ở những địa điểm khác nhau Mục đích của việc bỏ ra chi phí là tạo ra các sản phẩm lao vụ của doanh nghiệp đợc sản xuất chế tạo bởi các phân xởng, bộ phận khác nhau theo quy trình công nghệ sản xuất của doanh nghiệp đó Các chi phí cần đợc tập hợp theo phạm vi, giới hạn cần đợc tập hợp, có thể là:

Trang 6

- Nơi phát sinh chi phí: Phân xởng, đội, bộ phận sản xuất, giai đoạn công nghệ, các phòng chức năng…

- Nơi gánh chịu chi phí: sản phẩm, công việc hoặc lao vụ do doanh nghiệp đang sản xuất, công trình, hạng mục công trình, đơn đặt hàng

Nh vậy, thực chất của việc xác định đối tợng của việc tập hợp chi phí sản xuất là xác định nơi các chi phí đã phát sinh và các đối tợng chịu chi phí đó Xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên rất quan trọng trong toàn bộ khâu tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

Có xác định đợc đối tợng đúng đắn, khoa học và hợp lý mới có tác dụng phục vụ tốt cho công việc tăng cờng công tác quản lý sản xuất, thực hiện hạch toán kinh tế nội bộ và hạch toán kinh tế toàn doanh nghiệp, phát huy vai trò chức năng của kế toán

Việc lựa chọn đối tợng kế toán tập hợp chi phí ở các doanh nghiệp là không giống nhau mà phải căn cứ vào:

- Đặc điểm tổ chức sản xuất của doanh nghiệp

- Tình hình sản xuất và quy trình công nghệ kỹ thuật sản xuất sản phẩm

- Địa điểm phát sinh, mục đích, công dụng của chi phí

- Yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp

1.2 Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất

Phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất là hệ thống các phơng pháp đợc sử dụng để hạch toán và phân bổ các chi phí trong giới hạn của đối tợng hạch toán chi phí sản xuất đã xác định Tuỳ thuộc vào khả năng quy nạp chi phí vào các đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất, kế toán sẽ áp dụng phơng pháp hạch toán chi phí sản xuất một cách phù hợp

* Phơng pháp hạch toán trực tiếp

Phơng pháp hạch toán trực tiếp áp dụng đối với các chi phí có liên quan trực tiếp

đến đối tợng kế toán hạch toán chi phí đã xác định và công tác hạch toán ghi chép ban đầu cho phép quy nạp trực tiếp các chi phí này vào từng đối tợng kế toán chi phí có liên quan

* Phơng pháp phân bổ gián tiếp

Phơng pháp phân bổ gián tiếp đợc áp dụng khi một loại chi phí có liên quan đến nhiều đối tợng kế toán hạch toán chi phí sản xuất, không thể tập hợp trực tiếp cho từng đối tợng Trờng hợp này phải lựa chọn đối tợng phân bổ hợp lý, để tiến hành phân bổ chi phí cho các đối tợng có liên quan theo công thức:

Ci = 1

.

C

i n

i

xT

T

=

Σ

Σ

Trong đó:

Ci: Là chi phí sản xuất phân bổ cho đối tợng thứ i

ΣC: Là tổng chi phí đã tập hợp cần phân bổ

Σn

i=1.T: Là tổng đại lợng của tiêu chuẩn dùng để phân bổ

Trang 7

Ti: Là đại lợng của tiêu chuẩn dùng để phân bổ của đối tợng thứ i.

Tiêu chuẩn đợc lựa chọn để phân bổ chi phí cho các đối tợng đòi hỏi phải hợp lý khoa học

1.3 Trình tự hạch toán tập hợp chi phí sản xuất tại doanh nghiệp

Tập hợp chi phí sản xuất là việc tập hợp lại, hệ thống hoá các chi phí sản xuất phát sinh trong quá trình sản xuất ở doanh nghiệp tại từng thời điểm vị trí nhất định vào các tài khoản kế toán và phân chia chi phí theo từng đối tợng hạch toán chi phí Việc tập hợp chi phí sản xuất phải đợc tiến hành theo trình tự hợp lý, khoa học thì mới có thể tính giá thành sản phẩm một cách chính xác, kịp thời

Việc tập hợp chi phí sản xuất có thể khái quát theo 4 bớc sau:

- Bớc 1: Tập hợp chi phí cơ bản có liên quan trực tiếp cho từng đối tợng sử dụng

- Bớc 2: Tính toán và phân bổ lao vụ của các ngành sản xuất kinh doanh có liên quan trực tiếp cho từng đối tợng sử dụng trên cơ sở khối lợng lao vụ và giá thành

đơn vị lao vụ

- Bớc 3: Tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho các loại sản phẩm có liên quan

- Bớc 4: Xác định chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ tuỳ theo phơng pháp hạch toán hàng tồn kho áp dụng trong doanh nghiệp mà nội dung, cách thức hạch toán chi phí sản xuất có những điểm khác nhau

1.4 Nội dung tổ chức hạch toán chi phí sản xuất tại doanh nghiệp theo phơng pháp

kê khai thờng xuyên và kiểm kê định kỳ

1.4.1 Tài khoản sử dụng

Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp theo dõi, phản ánh thờng xuyên liên tục tình hình nhập, xuất hàng tồn kho trên các tài khoản phản ánh hàng tồn kho Theo phơng pháp này để tập hợp và phân bổ các chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ kế toán sử dụng các tài khoản sau:

TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp

TK 627: Chi phí sản xuất chung

TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

* Tài khoản 621 (TK 621): Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Tài khoản này dùng để phản ánh các chi phí nguyên vật liệu sử dụng trực tiếp cho việc sản xuất, chế tạo sản phẩm, thực hiện các lao vụ, dịch vụ phát sinh trong…

kỳ, cuối kỳ chuyển sang TK tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

* Tài khoản 622 (TK 622): Chi phí nhân công trực tiếp

Tài khoản này dùng để phản ánh chi phí lao động trực tiếp tham gia hoạt động sản xuất, kinh doanh, chế tạo sản phẩm cuối kỳ kết chuyển vào TK tập hợp chi phí… sản xuất và tính giá thành (bao gồm các khoản: tiền lơng, tiền công, tiền thởng các khoản phụ cấp) cuối kỳ chuyển sang TK tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

* Tài khoản 627 (TK 627): Chi phí sản xuất chung

Trang 8

Tài khoản này dùng để phản ánh những chi phí có liên quan đến việc phục vụ, quản lý sản xuất trong các phân xởng, đội sản xuất cuối kỳ kết chuyển vào TK… tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Tài khoản 627 đợc mở thành

6 TK cấp 2 để theo dõi phản ánh riêng từng nội dung chi phí

TK 6271: Chi phí nhân viên phân xởng

TK 6272: Chi phí nguyên vật liệu

TK 6273: Chi phí công cụ dụng cụ

TK 6274: Chi phí khấu hao tài sản cố định

TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài

TK 6278: Chi phí khác bằng tiền

* Tài khoản 154 (TK 154): Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Tài khoản này đợc sử dụng để tập hợp chi phí sản xuất và cung cấp số liệu để tính giá thành sản phẩm, lao vụ dịch vụ ở các doanh nghiệp sản xuất và các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ tài khoản còn đợc sử dụng để hạch toán nghiệp vụ thuê ngoài gia công chế biến và tính giá thành vật liệu thuê ngoài chế biến

1.4.2 Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên

Tập hợp chi phí sản xuất của toàn doanh nghiệp: Chi phí sản xuất sau khi tập hợp riêng từng khoản mục: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung cần đợc kết chuyển để tập hợp chi phí sản xuất của toàn doanh nghiệp và chi tiết theo từng đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành theo phơng pháp kê khai thờng xuyên đợc biểu hiện qua sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

(Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên)

TK 621 Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

TK 622 Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp

TK 154 Trị giá sản phẩm hàng bắt bồi thờng phế liệu do sản phẩm hỏng

TK 622 Kết chuyển chi phí sản xuất chung

TK 622

D đk: xxx

TK 155

TK 157

TK 157 Giá thành thực tế thành phẩm hoàn thành nhập kho Giá thành thực tế thành phẩm gửi bán không qua kho

Trang 9

Giá thành thực tế sản phẩm hoàn thành bán ngày

Dck: xxx

1.4.3 Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ

Hạch toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ là không theo dõi một cách thờng xuyên liên tục về tình hình biến động của hàng tồn kho trên các tài khoản hàng tồn kho mà chỉ theo dõi, phản ánh giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và cuối

kỳ trên cơ sở kiểm kê cuối kỳ, xác định lợng hàng tồn kho thực tế Từ đó xác định lợng xuất dùng cho sản xuất kinh doanh và các mục đích khác bằng công thức:

= + -

Cũng tơng tự phơng pháp kê khai thờng xuyên, chi phí sản xuất trong kỳ đợc tập hợp trên các tài khoản:

TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp

TK 627: Chi phí sản xuất chung

Tuy nhiên, do đặc điểm của kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ

TK 154: Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang chỉ sử dụng để phản ánh chi phí dở dang đầu kỳ và cuối kỳ, việc tập hợp và tính giá thành sản phẩm theo phơng pháp kiểm kê định kỳ đợc thực hiện trên tài khoản 631: Giá thành sản xuất Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phơng pháp kiểm kê

định kỳ đợc khái quát ở sơ đồ sau:

Phơng pháp hạch toán:

Sơ đồ 1.2: Trình tự kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

(Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ)

Trang 10

TK 154 KÕt chuyÓn chi phÝ s¶n xuÊt dë dang ®Çu kú

TK 154 Ph¶n ¸nh chi phÝ s¶n xuÊt dë dang cuèi kú

TK 632

TK 611

TK 611 KÕt chuyÓn chi phÝ NVL trùc tiÕp

TK 611,138,822 PhÕ liÖu s¶n phÈm háng thu håi trÞ gi¸ s¶n phÈm hµng b¾t båi thêng, tÝnh vµo chi phÝ bÊt thêng Gi¸ thµnh thùc tÕ s¶n phÈm hoµn thµnh s¶n xuÊt trong kú

TK 622 KÕt chuyÓn chi phÝ NVL trùc tiÕp

TK 627 KÕt chuyÓn chi phÝ s¶n xuÊt chung

Ngày đăng: 23/10/2013, 12:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w