1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng về tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở nhà máy giầy Phúc Yên

46 300 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng về tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở nhà máy giầy Phúc Yên
Tác giả Nguyễn Thị Hồng Vân
Trường học Trường CĐKTKTTM
Thể loại Chuyên đề tốt nghiệp
Thành phố Phúc Yên
Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 80,93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trớc tình hình đó cùng việc phân công sản xuất trong các nớc thuộc hội đồng tơng trợ kinh tế comicom ngày 1 tháng 10 năm 1987 Bộ công nghiệpnhẹ đã quyết định thành lập Nhà máy Giầy Phúc

Trang 1

Thực trạng về tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở nhà

máy giầy Phúc Yên

I Khái quát chung về nhà máy Giầy Phúc Yên

1 Quá trình hình thành và phát triển của nhà máy

Nhà máy Giầy Phúc Yên trực thuộc tổng Công ty Da Giầy Việt Namnằm trên địa bàn thị xã Phúc Yên Tỉnh Vĩnh Phúc Nhà máy đợc thành lậpnăm 1995 với nhiệm vụ sản xuất hàng gia công theo đơn đặt hàng xuất kho.Nếu tính theo thời gian thì đây là doanh nghiệp mới thành lập, song quá trìnhhình thành và phát triển nhà máy đã có những đóng góp không nhỏ cho tổngCông ty cũng nh cho nền kinh tế

Quá trình hình thành và phát triển trong nhiều năm qua đợc đánh dấumức thời gian nh sau:

Tiền thân của nhà máy là Nhà máy Kim Anh xây dựng năm 1976 chínhthức đi vào sản xuất hoạt động ngày 19 tháng 12 năm 1978 với hoạt độngchính là sản xuất bút có công suất 1200.000 sản phẩm/ năm Thiết bị động lực

do nớc cộng hoà nhân dân Trung Hoa cung cấp, sản phẩm của nhà máy đã đợcxuất đi một số nớc Đông Âu nh: Ba Lan, Hungari… và một số nớc ở Nam Mỹ

Theo mô hình cơ cấu tập trung tháng 4 năm 1982 nhà máy sát nhập vớinhà máy văn phòng Phẩm Hồng Hà và trở thành cơ sở của nhà máy này Do đó

từ 1 nhà máy khép kín đồng bộ sản phẩm trở thành nhà máy sản xuất các chitiết phụ của bút máy Vì vậy những năm này có khoảng 200 công nhân không

có việc làm thờng xuyên

Trớc tình hình đó cùng việc phân công sản xuất trong các nớc thuộc hội

đồng tơng trợ kinh tế (comicom) ngày 1 tháng 10 năm 1987 Bộ công nghiệpnhẹ đã quyết định thành lập Nhà máy Giầy Phúc Yên trên cơ sở toàn bộ nhà x-ởng của nhà máy bút máy Kim Anh - Nhà máy Văn phòng phẩm Hồng Hàtheo quyết định số 42/TCCB - CNV của Bộ trởng Bộ Công nghiệp nhẹ

Trang 2

Sau khi cải cách nhà xởng, lắp đặt thiết bị, dạy nghề cho công nhân,tuyển dụng công nhân mới, tháng 5 năm 1988 nhà máy chính thức đi vào sảnxuất để xuất đi các nớc Liên Xô Cũ, Tiệp Khắc cũ.

Ngoài ra còn có các sản phẩm nh găng tay da bảo hộ lao động xuất khẩucho cộng hoà dân chủ đức, sản phẩm đạt số lợng cao nhất là sấp xỉ 1.000 đôi

Năm 1991 khối Đông Âu tan vỡ nhà máy mất đi thị trờng chính là Đông

Âu, toàn bộ khách hàng và đơn đặt hàng lại huỷ bỏ Nhà máy lại rơi vào khủnghoảng, khó khăn, sản phẩm chính là mũ giầy không có khách hàng, đầu t mớikhông có vốn dẫn đến tan vỡ toàn bộ của hệ thống quản lý và công nhân lao

2 Chức năng, nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của nhà máy

Theo giấy phép kinh doanh và điều lệ tổ chức hoạt động của nhà máy,thì nhiệm vụ chủ yếu của nhà máy Giầy Phúc Yên là chuyên sản xuất giầy thểthao xuất khẩu 100% Với phơng thức hợp tác phía Công ty đồng trị chịu tráchnhiệm về thiết bị, nguyên vật liệu, đơn đặt hàng, đội ngũ chuyên gia, nhà máygiầy Phúc Yên chịu trách nhiệm về nhà xởng, điện nớc, cơ sở hạ tầng và lực l-ợng lao động

Trong tình hình hiện nay đã nhà máy phát triển cao hơn nữa, đảm bảocuộc sống ổn định cho ngời lao động, đồng thời hoàn thành nghĩa vụ, đối vớiNhà nớc, phát huy tính năng động, tự chủ của mỗi thành viên trong nhà máy.Nhà máy sẽ mở rộng thêm phạm vi và mạng lới kinh doanh

Trang 3

3 Quy trình công nghệ sản xuất của nhà máy.

3.1 Tổ chức sản xuất

Là 1 nhà máy có quy mô sản xuất vừa và nhỏ, sản phẩm chính là giấythể thao với quy trình công nghệ sản xuất phải trải qua nhiều giai đoạn Vì vậynhà máy đã tổ chức thành 5 phân xởng sản xuất kế tiếp nhau, quan hệ mật thiếtvới nhau Cơ cấu tổ chức này tơng đối phù hợp với quy trình công nghệ sảnxuất của nhà máy Nhà máy có 5 phân xởng sản xuất

+ Phân xởng in: chuyên in trong tú mũi giầy

+ Phân xởng may: có nhiệm vụ bồi da với mếch và mút sau đó chuyểnsang may hoàn chỉnh mũi giầy

+ Phân xởng đế: chuyên lồng mũ giầy vào phom giầy, quét keo vào chân

mũ giầy, rồi đa vào lu hoá gò hình thành đôi giầy

+ Phân xởng hình thành: chuyên rập ôrê, luồn dây giầy để hoàn chỉnh.Ngoài ra phân xởng này còn có nhiệm vụ kiểm nghiệm chất lợng giầy và phânloại và đóng gói

Trang 4

Da, giả da, mếch, mút

Công đoạn chất, cắt da, giả da, mếch mút thành các chi tiêt của mũ giầy Công đoạn in, in nhãn mác, trong tú trên mũ giầy Công đoạn, lời da với mệch 2 mút may hoàn chỉnh mũi giầy

Công đoạn gò, lồng mũ giầy vào đế và chân mũ giầy Lưu hoá trong lò Công đoạn hoàn thiện, dập ô rê luôn dây, kiểm nghiệm chất lượng phân loại và đóng gói

Đế, keo dán hoá chất

KCS

KCS

3.2 Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất giầy

4 Chỉ tiêu của nhà máy

Từ khi thành lập đến nay, trải qua biết bao thăng trầm của nền kinh tếthị trờng, nhà máy Giầy Phúc Yên đã vợt qua mọi khó khăn, liên tục phấn đấu

để không ngừng phát triển cả về chiều rộng và chiều sâu, thực hiện hạch toánsản xuất kinh doanh với kết quả tốt tạo đợc vị trí vững chắc nền kinh tế Nhàmáy đã có những tiến bộ đáng kể: sản xuất ổn định liên tục phát triển, đảm bảoviệc cho hơn 1000 công nhân Có thể nói nhà máy đã bớc sang một giai đoạnphát triển mới, giai đoạn của sự phát triển qua nhiều năm hoạt động nhà máy

đã đạt đợc nhiều thành tựu đáng kể, mức tăng trởng hàng năm ngày càng cao

Cụ thể ta có thể xem sự phát triển của nhà máy qua một số chỉ tiêu chủ yếuttrong 2 năm 2002 - 2003

trđ

trđ

8003707127168580

1.227.52511376190650

- Doanh thu bình quân 1 tháng năm 2002

Trang 5

Tất cả những gì nhà máy có đợc hôm nay là kết quả của cả một quátrình phấn đấu không ngừng của cán bộ công nhân viên toàn nhà máy Với đànày mong rằng nhà máy sẽ có nhiều bạn hàng và phát triển hơn nữa nhằm thựchiện đợc công tác nâng cao thu nhập cho ngời lao động Trong điều kiện sảnxuất nh hiện nay thì trong những năm tới nhà máy còn nâng cao mức lơng hơnnữa.

5 Tình hình lao động và tổ chức bộ máy quản lý của nhà máy.

5.2 Về cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý.

Để điều hành và quản lý phù hợp với đặc điểm của nhà máy, nhà máy tổchức bộ máy quản lý theo 2 cấp: đứng đầu là ban lãnh đạo quản lý, điều hành

Trang 6

mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy Hỗ trợ cho ban lãnh đạo gồm

có các phòng ban chức năng

* Ban lãnh đạo của nhà máy gồm 1 giám đốc và 1 phó giám đốc

Giám đốc là ngời điều hành cao nhất trong nhà máy, chịu trách nhiệmtrớc tổng Công ty trong việc tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh sảnxuất của nhà máy và đời sống của cán bộ công nhân viên trong nhà máy.Giám đốc có thể tập trung vào mọi công việc quản lý và có thể giao bớt 1 sốquyền cho phó giám đốc

- Phó giám đốc: Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc, có nhiệm vụ hỗtrợ giám đốc điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy

- Phòng kỹ thuật: Hỗ trợ giám sát theo dõi về mặt kỹ thuật, chất lợngsản xuất để có hởng xem xét hoàn thiện cho phù hợp với yêu cầu của đơn đặthàng Ngoài ra phòng còn có nhiệm vụ thiết kế mẫu, tính toán các thông số kỹthuật cung cấp cho phòng kế hoạch: kiểm tra giám sát nâng cao tay nghề, đàotạo công nhân mới

- Phòng KCS: kiểm tra chất lợng sản phẩm từ khâu đầu tiên đến khâucuối cùng của quá trình sản xuất

- Phòng tổ chức hành chính lao động tiền lơng: giám sát quá trình lao

động của nhà máy, tính toán tiền lơng cho công nhân viên Phòng này quản lý

1 số phòng ban trực thuộc nh: phòng bảo vệ, phòng y tế, các phân xởng, bộphận sản xuất trực tiếp

- Phòng y tế: chăm sóc đảm bảo sức khoẻ cho công nhân viên

Trang 7

Giám đốc Phó giám đốc

Phòng tài vụ Phòng kế hoạch sản xuất xuất nhập khẩu Phòng tổ chức hành chính lao động tiền lương Phòng kỹ thuật Phòng KCS

Phân xưởng chặt Phân xưởng in Phân xưởng may Phân xưởng đế Kho

Phân xưởng thành hình

Phòng bảo vệ Phòng y tế

- Phòng bảo vệ ;quản lý lực lợng bảo vệ, đảm bảo an ninh trật tự và tàisản của nhà máy

Ngoài ra để quản lý tốt hơn nhà máy còn có các đoàn thể nh là chi bợ,công đoàn Mỗi phân xởng đều có quản đốc phân xởng giúp ban giám đốc hiểuhơn về tình hình sản xuất thực tế và nguyện vọng của anh chị em công nhân đểkịp thời có những biện pháp quản lý đúng đắn

Mỗi phòng ban đều có nhiệm vụ riêng nhng đều có mối quan hệ mậtthiết với nhau, hỗ trợ nhau cùng thực hiện tốt các nhiệm vụ giúp giám đốcquản lý điều hành tốt các hoạt động sản xuất kinh doanh của nhà máy

Bộ máy quản lý và sản xuất của nhà máy đợc khái quát bằng sơ đồ sau:

6 Tổ chức công tác kế toán ở nhà máy

6.1 Đặc điểm vốn kinh doanh

Hình thức sở hữu vốn của nhà máy chủ yếu là vốn hợp tác gia công giữanhà máy Giầy Phúc Yên và Công ty Đông Trị - Đài Loan

Trang 8

Giám đốc

Trưởng phòng tài vụ ư kế toán tổng hợp

Thủ quỹ

6.2 Tổ chức bộ máy kế toán của nhà máy.

Nhà máy Giầy Phúc Yên là 1 nhà máy có quy mô vừa và nhỏ, địa điểmsản xuất tập trung Vì vậy để phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất cũng nh

hệ thống quản lý, nhà máy Giầy Phúc Yên đã tổ chức bộ máy kế toán có cơcấu gọn nhẹ theo hình thức kế toán tập trung, đứng đầu là trởng phòng tài vụ

và chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc

Phòng kế toán là phòng giữ vai trò hết sức quan trọng với chức năngquản lý tài chính, theo dõi sự vận động của các loại tài chính, xác định nhữngnhu cầu về vốn, cung cấp những thông tin cần thiết và chính xác cho giám đốc

và các phòng ban liên quan để ra quyết định kịp thời điều khiển mọi hoạt độngsản xuất, cụ thể phòng kế toán của nhà máy có nhiệm vụ là:

- Tổ chức hớng dẫn lập mọi chứng từ ban đầu và ghi chép phản ánh kịpthời, chính xác, đầy đủ có hệ thống mọi mặt hoạt động kinh tế của nhà máy vàquyết định luân chuyển chứng từ đó

- Tính toán ghi chép chính xác về nguồn vốn và tình hình sử dụng tàisản, vật t các loại vốn phản ánh kịp thời chi phí sản xuất

- Tổng hợp hệ thống kê nên bảng cân đối, số phát sinh, lập báo cáo kếtoán

Để đảm bảo thực hiện đầy đủ các nhiệm vụ, đảm bảo sự lãnh đạo và chỉ

đạo tập trung thống nhất Đồng thời căn cứ đặc điểm sản xuất tổ chức quản lý

bộ máy kế toán ở nhà máy Giầy Phúc Yên đợc tổ chức nh sau:

+ Trởng phòng tổng hợp, kiểm kê toàn tổng hơp

+ Kế toán chi tiết kiểm kê toán TSCĐ

+ Kế toán thanh toán

Ngoài ra nhà máy còn có nhân viên chuyên tính tiền lơng, BHXH chocông nhân viên, tổng hợp số liệu về vật liệu xuất dùng và nhập kho thànhphẩm

Bộ máy kế toán của nhà máy đợc mô tả khái quát theo sơ đồ sau:

Trang 9

6.3 Các chế độ kế toán của nhà máy.

a Niên độ kế toán.

Nhà máy Giầy Phúc Yên áp dụng niên độ kế toán theo năm tài chính,

đ-ợc bắt đầu từ ngày 1 tháng 1 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm

b Đơn vị tiền tệ trong ghi sổ kế toán của nhà máy.

Nhà máy dùng tiền Việt Nam để sử dụng trong công tác ghi chép kếtoán, nếu có ngoại tệ đều quy đổi ra Việt Nam đồng để sử dụng

c Phơng pháp kế toán nhà máy áp dụng.

c1 Phơng pháp khấu hao TSCĐ.

Có rất nhiều phơng pháp tính khấu hao TSCĐ: Khấu hao theo thời giandần, mỗi phơng pháp đều có u điểm riêng Việc lựa chọn phơng pháp tính khấuhao nào là tuỳ thuộc vào quy định của Nhà nớc về chế độ quản lý tài chính đốivới doanh nghiệp và yêu cầu quản lý của doanh nghiệp, phơng pháp khấu hao

đợc lựa chọn phải đảm bảo thu hồi vốn nhanh, đầy đủ và phù hợp với khảnăng trang trái chi phí của doanh nghiệp

Đối với nhà máy Giầy Phúc Yên đã căn cứ vào đặc điểm sản xuất kinhdoanh của mình lựa chọn phơng pháp khấu hao theo thời gian

Trên thực tế phơng pháp khấu hao theo thời gian đã đợc áp dụng phổbiến, phơng pháp này cố định mức khấu hao theo thời gian nên có tác dụng

đẩy nhanh doanh nghiệp nâng cao năng suất lao động, tăng số lợng sản phẩmlàm ra để hạ giá thành tăng lợi nhuận

Cách tính khấu hao theo phơng pháp này

Trang 10

= x =

=

Do khấu hao TSCĐ đợc tính vào 1 ngày hàng tháng (nguyên tắc tròntháng) nên để đơn giản cho việc tính toán, quy định những tài sản tăng, giảmtrong tháng này thì tháng sau mới tính hoặc thôi tính khấu hao Vì thế, khấuhao giữa các tháng chỉ khác nhau khi có biến động tăng, giảm về TSCĐ Bởivậy hàng tháng kế toán tiến hành tính khấu hao theo công thức:

Với TSCĐ khi sửa chữa nâng cấp hoàn thành, mức khấu hao mới tínhhàng tháng đợc tính theo công thức:

=

c2 Phơng pháp hạch toán thuế GTGT.

Thuế GTGT là loại thuế gián thu đợc tính thêm trên phần giá trị tăngthêm của hàng hoá, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất lu thông đếntiêu dùng

Trong thực tế không phải sản phẩm nào cũng thuộc diện chịu thuếTTĐB thuế xuất khẩu hoặc không thuộc diện chịu thuế GTGT Đối với nhữngsản phẩm thuộc diện chịu thuế GTGT ngời ta có 2 phơng pháp hạch toán, đó làphơng pháp trực tiếp và phơng pháp khấu trừ

Đối tợng áp dụng của phơng pháp trực tiếp là: các đơn vị, tổ chức, cánhân cha thực hiện đầy đủ về điều kiện kế toán, hoá đơn, chứng từ để tính thuếtheo phơng pháp khấu trừ thuế; gồm cả ngời Việt Nam và các tổ chức cá nhân

ở nớc ngoài kinh doanh ở Việt Nam không theo luật đầu t nớc ngoài tại ViệtNam

Đối tợng áp dụng theo phơng pháp khấu trừ: là các đơn vị, tổ chức kinhdoanh thuộc mọi thành phần kinh tế, là ngời Việt Nam và các doanh nghiệp có

Trang 11

vốn đầu t nớc ngoài, có sản xuất kinh doanh theo luật đầu t nớc ngoài (trừ các

đối tợng áp dụng thuế theo phơng pháp trực tiếp trên GTGT)

Nh vậy, ở nhà máy Giầy Phúc Yên các sản phẩm đều thuộc diện chịuthuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ

c3 Phơng pháp hạch toán hàng tồn kho

Có 2 phơng pháp hạch toán bằng tồn kho: phơng pháp KKTX và phơngpháp KKĐK

Phơng pháp KKTX: là phơng pháp, ghi chép, phản ánh thờng xuyên,liên tục và có hệ thống tình hình nhập xuất, tồn kho các loại vật liệu công cụ,dụng cụ, thành phẩm… trên các tài khoản kế toán và sở kế toán Theo phơngpháp này việc xác định giá trị thực tế của vật t hàng hoá tồn kho đợc căn cứtrực tiếp vào các chứng từ xuất kho sau khi đã tổng hợp phân loại theo các đốitợng sử dụng để ghi vào các tài khoản và sổ kế toán

- Phơng pháp KKĐK là phơng pháp không theo dõi phản ánh thờngxuyên liên tục tình hình nhật xuất vật t trên các tài khoản hàng tồn kho

Căn cứ vào nội dung 2 phơng pháp trên và đối chiếu với thực tế của nhàmáy thì nhà máy Giấy Phúc Yên hạch toán theo phơng pháp KKTX

c4 Cộng tác kiểm kê đánh giá lại tài sản, tiền vốn.

Kiểm kê tài sản là 1 phơng pháp hạch toán nghiệp vụ, nó đợc tiến hànhkiểm kê trực tiếp để so sánh với sổ sách nhằm tìm ra khoản chênh lệch từ đó

có biện pháp xử lý

Đánh giá lại tài sản là phơng pháp bảo toàn vốn, nó đợc thực hiện theoquyết của Nhà nớc hoặc khi doanh nghiệp có nhu cầu bảo toàn vốn hoặc mangtài sản đi góp vốn liên doanh

Đối với nhà máy Giấy Phúc yên việc kiểm kê đánh giá lại tài sản thờng

đợc thực hiện vào cuối năm Tuy nhiên trong việc thực hiện nhà máy cũng cóthể kiểm kê, đánh giá vào những thời điểm khác nhau nh khi bàn giao côngtác kế toán thủ kho, thủ quỹ, khi thay đổi chế độ kế toán, khi thiên tại, hoảhoạn xảy ra và khi mất cắp tài sản

Cách kiểm kê, đánh giá lại từng loại tài sản tiền vốn và xử lý của nhà máy

Trang 12

- Đối với vật t hàng hoá thì việc kiểm kê đợc thực hiện bằng cách cân

đo, đong đếm, tuỳ theo từng loại vật t, khi kiểm kê nếu xảy ra tình trạng thừa,thiếu vật liệu, vật t hàng hoá thì khi kiểm kê thiếu mọi trờng hợp thừa đều phảicăn cứ vào quyết định xử lý để ghi vào sổ kế toán khác, mọi thừa thiếu đều bắtbồi thờng Trờng hợp đánh giá lại vật t thờng không xảy ra ở đơn vị, nó chỉ xảy

ra khi có quyết định của Nhà nớc

- Đối với TSCĐ cách kiểm kê cũng giống nh vật t

- Đối với tiền mặt tại quỹ thì phơng pháp kiểm kê chủ yếu là đếm vàphân loại tiền, sau đó đối chiếu với sổ quỹ để xác định phần chênh lệch thừathiếu Đối với nhà máy Giấy Phúc yên thì thờng không có ngoại tệ vì khi hạchtoán đều đợc quy đổi ra tiền Việt Nam nhng khi có ngoại tệ phát sinh thì đánhgiá theo tỷ giá thực tế khi xuất dùng mọi khoản chênh lệch đợc đa vào TK 413

- Đối với tiền gửi ngân hàng, nợ phải thu, phải trả thì cách kiểm kê chủyếu là đối chiếu kiểm tra giữa số liệu ngân sách với số liệu của nhà máy

d Hình thức kế toán ở nhà máy.

Hình thức kế toán: Là hình thức hệ thống sổ kế toán bao gồm việc xác

định số lợng sổ, kết cấu các loại sổ, mẫu số và các mối quan hệ giữa các loại

sổ kế toán để ghi chép, hệ thống hoá và tổng hợp số liệu từ các chứng từ ban

đầu, nhằm cung cấp những chỉ tiêu cần thiết cho việc lập báo cáo kế toán theo

1 trình tự và phơng pháp nhất định

Tuỳ theo đặc điểm sản xuất kinh doanh, tuỳ theo mô hình doanh nghiệp,tuỳ theo trình độ thói quen của cán bộ kế toán, tuỳ theo điều kiện áp dụngdoanh nghiệp có thể lựa chọn cho mình 1 trong 4 hình thức kế toán khác nhau:Hình thức nhật ký sổ cái, nhật ký chứng từ, chứng từ ghi sổ và nhật ký chung

Để đáp ứng yêu cầu công tác quản lý tài chính hiện nay nhà máy ápdụng hình thức nhật ký chứng từ Hình thức này hợp lý, đảm bảo tính thốngnhất trong toàn nhà máy về mặt số liệu Phòng tài vụ vừa có thể thực hiện đợcchức năng theo dõi, ghi chép sự vận động của tài sản, vừa có thể thực hiện việckiểm tra, giám sát mọi hoạt động sản xuất của nhà máy

Hệ thống số của nhà máy gồm có:

Trang 13

+ NhËt ký chøng tõ sè 1: ghi cã TK 111 vµ b¶ng hÖ sè 1 ghi nî TK 111.+ NhËt ký chøng tõ sè 2: Ghi cã TK 112 vµ b¶ng kª sè 2 ghi nî TK 112.+ NhËt ký chøng tõ sè 5: ghi cã TK 331.

Trang 14

Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán hình thức nhật ký chứng từ

Ghi chú:

Ghi hàng ngàyGhi cuối kỳ

Đối chiếu, kiểm tra

e Chế độ tài khoản kế toán nhà máy áp dụng.

Chế độ (hệ thống) tài khoản kế toán là bảng liệt kê các tài khoản kế toán

đợc sử dụng trong công tác kế toán của doanh nghiệp, nó bao gồm: tên gọi, sốliệu, nội dung, kết cấu, quy định hạch toán và 1 số định khoản chủ yếu

Đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ nh nhà máy Giầ Phúc Yên thì tàikhoản mà nhà máy áp dụng bao gồm: 25 tài khoản cấp I, 3 tài khoản cấp II và

1 tài khoản ngoài bảng

Tài khoản cấp I:

Bảng kê

Báo cáo tài chính

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ cái

Trang 15

141: Tạm ứng

152: Nguyên liệu, vật liệu

153: Công cụ, dụng cụ

154: Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang

411: Ngời vốn kinh doanh

421: Lợi nhuận cha phân phối

511: Doanh thu bán hàng

622: Chi phí nhân công trực tiếp:

627: Chi phí sản xuất chung

642: Chi phí quản lý doanh nghiệp

911: Xác định kết quả kinh doanh

Tài khoản cấp II

3382: Kinh phí công đoàn

3383: BHXH

3384: BHYT

Tài khoản ngoài bảng:

009: Nguồn vốn khấu hao cơ bản

f Các loại sổ kế toán nhà máy áp dụng.

Sổ kế toán gồm 2 loại:

- Sổ của phần kế toán tổng hợp gọi là sổ kế toán tổng hợp gồm sổ nhật

ký, sổ cái, và sổ kế toán tổng hợp khác

Trang 16

- Sổ của kế toán chi tiết gọi là sổ kế toán chi tiết: gồm các sổ, thẻ kếtoán chi tiết.

Để đảm bảo cho công tác kế toán của Công ty đợc tiến hành một cáchkịp thời, thuận tiện và chính xác thì sổ kế toán mà nhà máy áp dụng là:

+ Sổ kế toán tổng hợp: Sổ nhật ký chứng từ, sổ cái các tài khoản

+ Sổ kế toán chi tiết: sổ chi tiết vật liệu, sổ kho, sổ TSCĐ, sổ chi tiết cáctài khoản

g Các báo cáo nhà máy phải nộp.

Lập báo cáo kế toán là phơng pháp tổng hợp số liệu từ các sổ kế toántheo các chỉ tiêu kinh tế, tài chính tổng hợp, phản ánh tình hình tài sản, công

nợ, nguồn vốn tại 1 thời điểm, tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinhdoanh, sử dụng vốn trong một thời kỳ nhất định của doanh nghiệp và các mẫubiểu báo cáo kế toán theo quy định

Báo cáo kế toán tài chính có nhiều loại: tuy nhiên theo chế độ hiện hành

có thể chia làm 2 loại: báo cáo bắt buộc và báo cáo hớng dẫn

- Báo cáo bắt buộc: là những báo cáo mà mọi doanh nghiệp đều phảilập, phải theo định kỳ, không phân biệt hình thức sở hữu và quy mô doanhnghiệp theo quy định hiện hành, các doanh nghiệp phải lập 3 báo cáo bắt buộc

+ Bảng cân đối kế toán

+ Thuyết minh báo cáo tài chính

+ Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

- Báo cáo hớng dẫn: là báo cáo không mang tính bắt buộc mà chỉ mangtính chất lợng hớng dẫn Theo chế độ kế toán hiện hành các doanh nghiệp cóthể lập báo cáo mang tính chất hớng dẫn là: báo cáo lu chuyển tiền tệ ngoài racòn có các loại báo cáo khác nh:

+ Báo cáo chi phí sản xuất

+ Báo cáo giá thành sản phẩm

+Báo cáo chi tiết bán hàng

Nhà máy giấy phúc yên mỗi năm lập báo cáo 1 lần và gửi cho chi cụcthuế tỉnh Vĩnh Phúc

Trang 17

Báo cáo kế toán mà nhà máy phải nộp là:

+ Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh

+ Thuyết minh báo cáo tài chính

II.Thực trạng tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở nhà máy Giầy Phúc Yên.

Nh đã đề cập hoạt động kinh doanh của nhà máy Giầy Phúc Yên hết sứcphong phú và đa dạng Do thời gian thực tập tại nhà máy có hạn và cũng để tậptrung nghiên cứu có chiều sâu trong khuôn khổ chuyên đề này em chỉ đề cập

đến vấn đề kế toán tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm đối với loại hìnhgia công hàng Giầy da của nhà máy Đây là lĩnh vực mới mẻ và phong phú, cónhiều vấn đề cần giải quyết Hơn nữa sản xuất hanggf gia công lại là đặc thùcủa ngành sản xuất giầy da, chiếm phần lớn trong hoạt động sản xuất của nhàmáy

1 Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất ở nhà máy

1.1 Đặc điểm chi phí sản xuất ở nhà máy

Chi phí sản xuất là một chỉ tiêu quan trọng, luôn đợc các nhà quản lýquan tâm vì nó gắn liền với kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.Cũng nh bất kỳ doanh nghiệp nào, nhà máy Giầy Phúc Yên cũng phải chi racác khoản chi phí về nhân công, chi phí t liệu sản xuất và các sản phẩm khácgọi chung là phí sản xuất Tuy nhiên, do đặc điểm là hợp tác sản xuất hàng giacông nên chi phí của nhà máy có đặc điểm sau:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: chiếm tỷ trọng nhỏ trong giá thànhsản phẩm vì chi phí nguyên vật liệu chính, phụ đều do bên đối tác (Công ty

Đông tự - Đài Loan) cung cấp Nhà máy tính vào chi phí vận chuyển, bốc dỡnguyên vật liệu về kho của nhà máy

- Chi phí nhân công trực tiếp: Chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng chiphí của nhà máy, đồng thời với chu kỳ sản xuất ngắn, vốn lu động quay vòngnhanh nên chi phí sản xuất của nhà máy tơng đối ổn định

Trang 18

- Chi phí sản xuất chung: là những khoản chi phí có liên quan đến sảnxuất sản phẩm tại các phân xởng sản xuất mà không thuộc khoản mục chi phínguyên vật liệu thị trờng hay chi phí nhân công trực tiếp Chi phí sản xuấtchung giảm chi phí tiền lơng nhân công phân xởng, chi phí khấu hao TSCĐ,chi phí vật liệu, công cụ dụng cụ, chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phíbằng tiền khác.

Chi phí sản xuất ở nhà máy Giầy Phúc Yên hiện nay đợc xác định làtoàn bộ những chi phí phát sinh trong phạm vi phân xởng có liên quan đến chế

độ tạo sản phẩm

1.2 Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất ở nhà máy.

Xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất là khoản đầu tiên và

đặc biệt quan trọng trong toàn bộ công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm ở mỗi doanh nghiệp ở nhà máy giấy Phúc yên việcxác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất đợc đánh giá là có ý nghĩa to lớn và

1.3 Công tác quản lý chi phí sản xuất ở nhà máy.

Chi phí sản xuất là 1 nội dung của giá thành sản phẩm, vì vậy cần chútrọng công tác quản lý chi phí sản xuất Để có thể hạ thấp giá thành 1 trongnhững yếu tố làm tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trờng, thìvấn đề đầu tiên là phải quản lý thật tốt chi phí sản xuất

Quán triệt nguyên tắc này, nhà máy Giầy Phúc Yên đã xây dựng kếhoạch sản xuất, xây dựng định mức cho từng loại giầy, lập kế hoạch chi phí sảnxuất và kế hoạch giá thành, khuyến khích phát huy sáng kiến tiết kiệm chi phí,nhằm dần dần từng bớc hạ chi phí sản xuất xuống mức thấp nhất đồng thờimang lại hiệu quả cao nhất Nhà máy cũng có những biện pháp gắn liền quyềnlợi trách nhiệm của từng công nhân, từng phân xởng với công việc đợc giao

Trang 19

góp phần đáng kể trong công việc tiết kiệm chi phí sản xuất nâng cao hiệu quảsản xuất kinh doanh.

1.4 Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất ở Nhà máy

a Kế toán tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Nguyên vật liệu chính để sản xuất ở nhà máy là da và vải, nhng do đặc

điểm của nhà máy là loại hình sản xuất gia công nên toàn bộ nguyên vật liệuchính (da, vải) và nguyên vật liệu phụ (chỉ may, hoá chất…) đều do bên đối táccung cấp Số lợng nguyên liệu chuyển đến nhà máy đợc tính trên cơ sở sản l-ợng sản phẩm Nhà máy chỉ có trách nhiệm nhận nguyên vật liệu ở cảng vàbốc xếp vận chuyển về đến kho của nhà máy Toàn bộ chi phí phát sinh liênquan đến quá trình nhận và vận chuyển nguyên vật liệu về đến kho nh: chi phíchuyển chở, chi phí làm thủ tục hải quan, chi phí thủ kho, bến bãi… đợc gọi làchi phí vận chuyển bốc dở

Theo hạch toán của nhà máy thì toàn bộ chi phí vận chuyển, bốc dỡ đợchạch toán vào khoản mục chi phí nguyên vật liệu chính và đợc ghi vào TK152.1 nguyên vật liệu chính Kế toán không tính giá thực tế của bản thânnguyên vật liệu chính trong quá trình vào khoản mục chi phí nguyên vật liệuchính Quá trình quản lý, theo dõi và hạch toán chi phí nguyên vật liệu chính ởnhà máy có thể đợc khái quát trên 2 mặt chính: quản lý về mặt sốlợng và hạchtoán chi phí vận chuyển quản lý về mặt số lợng: là theo dõi quản lý số lợngnguyên vật liệu sử dụng trong kỳ, giám sát việc thực hiện, các định mức tiêuhao đồng thời làm căn cứ phân bổ chi phí vận chuyển cho từng đối tợng có liênquan.Việc xuất dùng nguyên vật liệu phục vụ sản xuất ở nhà máy đợc quản lýchặt chẽ và tuân theo nguyên tắc là tất cả các nhu cầu phải xuất phát từ nhiệm

vụ sản xuất cụ thể

Nguyên tắc xuất dùng: Căn cứ vào kế hoạch sản xuất và nhu cầu thực tế,các bộ phận sản xuất cần sử dụng các loại nguyên vật liệu thì phải làm đơn xinlĩnh vật t gửi bộ phận cung tiêu thuộc phòng kế hoạch sản xuất và nhập khẩu.Sau khi xem xét nhu cầu sử dụng và số lợng cần xuất bộ phận cung tiêu sẽ làmthủ tục xuất kho nguyên vật liệu Khi nhận đợc phiếu xuât kho, thủ kho sẽ xuấtnguyên vật liệu cho bộ phận cần sử dụng, khi xuất kho trên phiếu xuất phải ghi

Trang 20

đầy đủ họ tên ngời lĩnh và số lơng cụ thể Hàng ngày các chứng từ nhập xuấtnguyên vật liệu đợc thủ kho lu lại và định kỳ sẽ chuyển lên phòng kế toán Kếtoán sẽ căn cứ vào đó để ghi vào sổ chi tiết từng loại nguyên vật liệu.

+ Hạch toán chi phí vận chuyển: Chi phí vận chuyển nbốc dỡ mỗichuyến nguyên vật liệu từ cảng về kho của nhà máy sẽ đợc tính bình quân cho

số da của chuyến đó mặc dù trong đó không chỉ có riêng da mà còn đế giầy,chỉ, hoá chất, nguyên phụ liệu Sau đó căn cứ vào số lợng da xuất cho các bộphận sản xuất để phân bổ chi phí vận chuyển bốc dỡ tính vào giá thành sảnphẩm

Công thức tính:

Chi phí vận chuyển bình

quân tính cho 1 mét da =

Tổng chi phí vận chuyểnTổng số lợng daThực tế trong hợp đồng ký kết sản xuất giầy với hãng llmbro, trong đótoàn bộ số vải và da là 141.784.000m chi phí vận chuyển bốc dỡ, thủ tục hảiquan thực thế phát sinh là 9.357.800đồng Vậy chi phí vận chuyển bình quântính cho 1 mét vải và da là : = 66 (đ/m)

Lợng vải và da trên đợc dùng để sản xuất 5 kiểu giầy có mã số là: UB01,UB02 UB03 UB04 UB05 Số lợng xuất dùng cho mã UB01 là 45.890 mét.Vậy số chi phí phải bổ nguyên vật liệu chính cho mã UB01 là:

45.890 x 66 = 3.028.740 (đồng)Kết quả thực tế 6 tháng đầu năm 2003 cho thấy chi phí nguyên vật liệutrực tiếp đợc tập hợp cho tất cả các sản phẩm là: 21.089.778 đồng Trongtháng 1 năm 2003 thủ kho xuất nguyên vật liệu theo mẫu phiếu xuất kho sau:

Trang 21

Biểu số 01.

(QĐ 999 - TC/QĐ)Ngày 2/11/1996 của BTC

Phiếu xuất kho

Ngày 12/11/2003

Họ và tên ngời nhận : Chị Lan

Lý do xuất kho : Để sản xuất giầy UB01

(Ký - họ tên)

Kế toán trởng (Ký - họ tên)

Ngời nhận (Ký - họ tên)

Thủ kho (Ký - họ tên)

Vật liệu phụ của nhà máy tuy không cấu thành thực thể chính của sảnphẩm nhng lại là những vật liệu không thể thiếu đợc hoặc làm tăng thêm giá trịsản phẩm nh: Chỉ, mếch, dây giầy, nhãn mác… các vật liệu này đều đợc bên

đối tác cung cấp Khi hàng đợc gửi đến, xuất để tiến hành ghi chép theo chỉtiêu số lợng mà không ghi theo chỉ tiêu giá trị Vật liệu phụ đợc cung cấp chocác phân xởng căn cứ vào định mức vật liệu phụ cho các đơn vị sản phẩm và sốlợng bán thành phẩm ở từng xí nghiệp Định mức vật liệu phụ thờng phù hợpvới tiêu hao thực tế, trờng hợp vật liệu phụ kém phẩm chất hay mất mát đềutrong định mức

b Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

chi phí nhân công trực tiếp là khoản phải trả cho công nhân trực tiếp sản

Trang 22

BHXH, BHYT, KPCĐ, chức vụ, thởng… và phải phân bổ cho từng đối tợng sửdụng Chi phí nhân công trực tiếp đợc kế toán hạch toán trên các tài khoản sau:

TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất

- Sản phẩm loại cao: Là những sản phẩm khó làm

- Sản phẩm loại trung: Là những sản phẩm vừa, dễ làm

- Sản phẩm loại thấp: Là những sản phẩm dễ làm

Qua khảo sát thực tế nhà máy đã xây dựng đơn giá của từng sản phẩmcho bộ phận trực tiếp sản xuất nh sau:

STT Tên bộ phận Loại cao Loại trung Loại thấp

Trang 23

bộ phận sản xuất gián tiếp gồm có khối văn phòng (kế toán, hành chính, bảo

vệ, y tế…) Vì vậy việc hạch toán chính xác chi phí về lao động có 1 vị trí quatrọng để đảm bảo việc trả lơng đợc tiến hành hợp lý công bằng

Việc hạch toán lơng công nhân trực tiếp sản xuất đợc tiến hành nh sau:

- Tại bộ phận nhân sự cung cấp số lợng lao động trong từng tháng (sốngời lao động, số ngời bỏ, nghỉ không lợng, số công nhân mới vào học việc…)chuyển sang cho bộ phận làm lơng

- Cuối tháng các đơn vị nộp thể tính tiền thêm giờ và bảng tổng hợpcông trong tháng của tổ và bảng chấm công Căn cứ vào bảng tổng hợp công

kế toán lên bảng tổng hợp công toàn nhà máy (biết toàn bộ số công của nhàmáy làm trong tháng từ đó tính ngày công bình quân trongn tháng của toànnhà máy

Phòng tiến độ ISO phân ra 3 loại sản phẩm cao, trung, thấp, căn cứ vào

đó để tiníh ra đơn giá 3 loại sản phẩm, từ đó tổng hợp ra quỹ lơng của các đơn

vị Bộ phận làm lơng tính ra tiềnn thêm giờ cho công nhân tính toán số liệu đểlên đơn giá cho từng tổ, sau đó vào số liệu trong máy để lập bảng tổng hợpthanh toán lơng

+

Đơn giá SP loại cao +

Tổng sản lợng

SP loại trung

x

Đơn giá

sản phẩm loại trung

+

Tổng sản lợng

SP loại thấp

x

Đơn giá

SP loại thấp

B2: Tính ngày công quy đổi

Hàng tháng tổ, phân xởng xác định bậc thợ theo năng suất, chất lợngcủa sản phẩm cho từng tổ, phân xởng

- Công nhân tay nghề loại 1: Hệ số lơng là 1

- Công nhân tay nghề loại 2: Hệ số lơng là 0,9

- Công nhân tay nghề loại 3: Hệ số lơng là 0,8

- Công nhân tay nghề loại 4: Hệ số lơng là 0,7

Ngày đăng: 23/10/2013, 12:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức sở hữu vốn của nhà máy chủ yếu là vốn hợp tác gia công giữa nhà máy Giầy Phúc Yên và Công ty Đông Trị -  Đài Loan. - Thực trạng về tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở nhà máy giầy Phúc Yên
Hình th ức sở hữu vốn của nhà máy chủ yếu là vốn hợp tác gia công giữa nhà máy Giầy Phúc Yên và Công ty Đông Trị - Đài Loan (Trang 7)
Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán hình thức nhật ký chứng từ - Thực trạng về tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở nhà máy giầy Phúc Yên
Sơ đồ tr ình tự ghi sổ kế toán hình thức nhật ký chứng từ (Trang 14)
Bảng chi tiết vật t công cụ dụng cụ ở nhà máy đợc trình bày nh sau: - Thực trạng về tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở nhà máy giầy Phúc Yên
Bảng chi tiết vật t công cụ dụng cụ ở nhà máy đợc trình bày nh sau: (Trang 31)
Bảng kê số 3 - Thực trạng về tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở nhà máy giầy Phúc Yên
Bảng k ê số 3 (Trang 32)
Bảng phân bổ số 3 - Thực trạng về tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở nhà máy giầy Phúc Yên
Bảng ph ân bổ số 3 (Trang 34)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w