Các chuyên đề học tập của mỗi môn học nhằm thựchiện yêu cầu phân hoá sâu, giúp học sinh tăng cường kiến thức và kĩ năng thực hành,vận dụng kiến thức giải quyết một số vấn đề của thực tiễ
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN THỊ HƯƠNG
BIÊN SOẠN VÀ TỔ CHỨC DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ
“MỘT SỐ BỆNH DỊCH Ở NGƯỜI VÀ CÁCH PHÒNG,
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2020
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
NGUYỄN THỊ HƯƠNG
BIÊN SOẠN VÀ TỔ CHỨC DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ
“MỘT SỐ BỆNH DỊCH Ở NGƯỜI VÀ CÁCH PHÒNG,
Ngành: Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Sinh học
Mã ngành: 8140111
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Hằng
THÁI NGUYÊN - 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi, dưới sự hướng dẫn của
TS Nguyễn Thị Hằng Các số liệu trích dẫn đều có nguồn gốc rõ ràng, các kết quảtrong luận văn là trung thực
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về những kết quả nghiên cứu trong luận văn
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2020
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hương
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình thực hiện và hoàn thiện luận văn, ngoài sự cố gắng, nỗ lực củabản thân, tôi còn nhận được sự hướng dẫn nhiệt tình của các thầy cô, sự động viên,ủng hộ của gia đình và bạn bè
Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến TS Nguyễn Thị Hằng đã tận tình giúp
đỡ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành luận văn này
Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy cô trong Khoa Sinh họctrường Đại học Sư phạm - Đại học Thái Nguyên đã tận tình truyền đạt những kiếnthức quý báu và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốt quá trình họctập và nghiên cứu
Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến Ban giám hiệu, các thầy cô giáo trườngTHPT Tứ Kỳ, trường THPT Đoàn Thượng, trường THPT Gia Lộc II - tỉnh HảiDương đã hỗ trợ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi trong suốt thời gian học tập vàthực hiện luận văn
Xin chân thành cảm ơn gia đình, các anh chị và các bạn đồng nghiệp đã hỗ trợ,ủng hộ, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thiện đề tài
Thái Nguyên, tháng 8 năm 2020
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Hương
Trang 5MỤC LỤC
Trang
Trang 6LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC BẢNG vi
DANH MỤC CÁC HÌNH vii
MỞ ĐẦU 1
1 Lí do lựa chọn đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 3
3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 3
4 Câu hỏi nghiên cứu 4
5 Giả thuyết khoa học 4
6 Nội dung nghiên cứu 4
7 Phương pháp nghiên cứu 4
8 Điểm mới của luận văn 5
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 6
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 6
1.1.1 Dạy học theo chủ đề và chuyên đề học tập 6
1.1.2 Dạy học dự án 7
1.2 Một số khái niệm cơ bản 9
1.2.1 Khái niệm dạy học theo chủ đề và chuyên đề học tập 9
1.2.2 Khái niệm dạy học dự án 12
1.2.3 Năng lực và năng lực sinh học 16
1.3 Biểu hiện của năng lực sinh học 17
1.3.1 Năng lực nhận thức sinh học 17
1.3.2 Năng lực tìm hiểu thế giới sống 18
1.3.3 Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học 18
1.4 Thực trạng sử dụng phương pháp dạy học dự án tại các trường THPT tỉnh Hải Dương 20
1.4.1 Khái quát về điều tra thực trạng 20
1.4.2 Kết quả nghiên cứu thực trạng 20
Kết luận chương 1 24
Trang 7Chương 2 BIÊN SOẠN VÀ TỔ CHỨC DẠY HỌC DỰ ÁN CHUYÊN ĐỀ HỌC
TẬP “MỘT SỐ BỆNH DỊCH Ở NGƯỜI VÀ CÁCH PHÒNG, CHỐNG” 25
2.1 Thiết kế nội dung chuyên đề học tập “Một số bệnh dịch ở người và cách phòng, chống” 25
2.1.1 Các nguyên tắc thiết kế nội dung chuyên đề học tập “Một số bệnh dịch ở người và cách phòng chống” 25
2.1.2 Quy trình thiết kế nội dung chuyên đề học tập 26
2.1.3 Nội dung chuyên đề "Một số bệnh dịch ở người và cách phòng, chống”
28 2.2 Thiết kế kế hoạch dạy học chuyên đề “Một số bệnh dịch ở người và cách phòng, chống” bằng phương pháp dạy học dự án
28 2.2.1 Các nguyên tắc thiết kế kế hoạch dạy học chuyên đề học tập 28
2.2.2 Các bước thiết kế kế hoạch dạy học chuyên đề học tập 29
2.2.3 Bản kế hoạch dạy học chuyên đề học tập “Một số bệnh dịch ở người và cách phòng, chống” 34
2.3 Tổ chức dạy học dự án chuyên đề “Một số bệnh dịch ở người và cách phòng, chống” 51
2.3.1 Quy trình tổ chức dự án học tập trong dạy học chuyên đề 51
2.3.2 Tổ chức các hoạt động dạy học dự án 53
Kết luận chương 2 54
Chương 3 KIỂM NGHIỆM VÀ ĐÁNH GIÁ DẠY HỌC DỰ ÁN TRONG DẠY HỌC CHUYÊN ĐỀ MỘT SỐ BỆNH DỊCH Ở NGƯỜI VÀ CÁCH PHÒNG, CHỐNG 55
3.1 Mục đích thực nghiệm 55
3.2 Đối tượng, thời gian và địa điểm thực nghiệm sư phạm 55
3.3 Nội dung thực nghiệm sư phạm 55
3.4 Phương pháp thực nghiệm 55
3.5 Tiến trình thực nghiệm sư phạm 56
3.6 Kết quả thực nghiệm sư phạm 57
3.6.1 Hình ảnh thực hiện các dự án học tập của học sinh 57
3.6.2 Phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm 59
Kết luận chương 3 67
KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 68
1 Kết luận 68
2 Đề nghị 69
DANH MỤC BÀI BÁO ĐÃ CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN VĂN 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO 71 PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Các chuyên đề học tập môn Sinh học trong chương trình 2018 11
Bảng 1.2 Các biểu hiện của năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học 19
Bảng 1.3 Kết quả điều tra sử dụng phương pháp dạy học dự án ở một số trường THPT tỉnh Hải Dương 21
Bảng 3.1 Đối tượng tham gia thực nghiệm 55
Bảng 3.2 Tần số điểm kiểm tra trước thực nghiệm 59
Bảng 3.3 Tần suất điểm kiểm tra trước thực nghiệm (%) 59
Bảng 3.4 Đánh giá kết quả hoạt động DA của các nhóm về vận dụng kiến thức 60
Bảng 3.5 Tần số điểm kiểm tra sau TN1 61
Bảng 3.6 Tần suất điểm kiểm tra sau TN1 (%) 61
Bảng 3.7 Tần suất hội tụ tiến (f%↑) điểm sau TN1 62
Bảng 3.8 Kiểm định bài kiểm tra sau TN1 63
Bảng 3.9 Phân tích phương sai điểm kiểm tra sau TN1 64
Bảng 3.10 Tần số điểm kiểm tra sau TN2 65
Bảng 3.11 Tần suất điểm kiểm tra sau TN2 (%) 65
Bảng 3.12 Tần suất hội tụ tiến (f%↑) điểm sau TN 65
Bảng 3.13 Tầm quan trọng của hoạt động dạy học dự án 66
Trang 10DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2.1 Quy trình thiết kế nội dung chuyên đề học tập “Một số bệnh dịch ở
người và cách phòng chống” 26
Hình 2.2 Quy trình thiết kế kế hoạch dạy học các chuyên đề học tập 30
Hình 2.3 Quy trình tổ chức dự án học tập trong chuyên đề 52
Hình 3.1 Đồ thị tần suất điểm trước TN 60
Hình 3.2 Đồ thị tần suất điểm sau TN1 62
Hình 3.3 Đồ thị tần suất hội tụ tiến (f%↑) điểm sau TN1 62
Hình 3.4 Đồ thị tần suất hội tụ tiến (f%↑) điểm sau TN 66
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lí do lựa chọn đề tài
1.1 Xuất phát từ định hướng đổi mới giáo dục phổ thông
Đổi mới giáo dục phổ thông đã được nêu trong Nghị quyết số 29/NQ-TW:
“Tiếp tục đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học” [16].
Định hướng về nội dung giáo dục trong chương trình giáo dục phổ thông 2018 ởnước ta là thực hiện mục tiêu hình thành, phát triển phẩm chất và năng lực người họcthông qua các nội dung giáo dục được thực hiện ở tất cả các môn học và hoạt độnggiáo dục Chương trình đã xác định, ở giai đoạn định hướng nghề nghiệp, bên cạnhcác môn học và hoạt động giáo dục bắt buộc; các môn học lựa chọn thì mỗi môn học
có một số chuyên đề học tập Các chuyên đề học tập của mỗi môn học nhằm thựchiện yêu cầu phân hoá sâu, giúp học sinh tăng cường kiến thức và kĩ năng thực hành,vận dụng kiến thức giải quyết một số vấn đề của thực tiễn, đáp ứng yêu cầu địnhhướng nghề nghiệp [5]
Chương trình giáo dục phổ thông môn Sinh học được ban hành kèm theo Thông
tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26 tháng 12 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐTđịnh hướng về PPDH để hình thành và phát triển năng lực, phẩm chất người học.Trong đó chú trọng các PPDH thực hành, dạy học dựa trên giải quyết vấn đề, dạy họcbằng dự án,dạy học dựa trên trải nghiệm, khám phá, dạy học phân hóa, cùng các kĩthuật dạy học phù hợp [6]
1.2 Xuất phát từ đặc điểm nội dung môn sinh học và chuyên đề "Một số bệnh dịch
ở người và cách phòng, chống" ở trường phổ thông
Nội dung sinh học ở giai đoạn định hướng nghề nghiệp vừa hệ thống hoá, củng
cố kiến thức, phát triển kĩ năng và giá trị cốt lõi của sinh học đã được học ở giai đoạn
Trang 12giáo dục cơ bản; vừa giúp học sinh tìm hiểu sâu hơn các tri thức sinh học cốt lõi, cácphương pháp nghiên cứu và ứng dụng sinh học, các nguyên lí và quy trình công nghệsinh học thông qua các chủ đề: Sinh học tế bào; Sinh học phân tử; Sinh học vi sinhvật; Sinh học cơ thể; Di truyền học; Tiến hoá và Sinh thái học Đối tượng nghiên cứucủa sinh học là thế giới sinh vật gần gũi với đời sống hàng ngày của học sinh nênthông qua việc tổ chức DHDA, thông qua tổ chức các hoạt động trải nghiệm, thựchành HS sẽ khám phá thế giới tự nhiên, phát triển năng lựa vận dụng kiến thức, kĩnăng vào thực tiễn và khả năng định hướng nghề nghiệp sau giáo dục phổ thông.
Hệ thống các chuyên đề học tập nhằm mở rộng, nâng cao kiến thức, rèn luyện kĩnăng thực hành, tìm hiểu ngành nghề để trực tiếp định hướng, làm cơ sở cho các quytrình kĩ thuật, công nghệ thuộc các ngành, nghề liên quan đến sinh học, hướng đếncác lĩnh vực của nền công nghệ 4.0 như công nghệ sinh học trong nông nghiệp, ydược, chế biến thực phẩm, bảo vệ môi trường,… được ứng dụng theo cách tích hợpcác thành tựu không chỉ của sinh học, mà còn của các khoa học liên ngành [6].Chuyên đề: “Một số bệnh dịch ở người và cách phòng, chống”(Sinh học 11) giúp họcsinh vận dụng được kiến thức, kĩ năng sinh học vào việc giữ gìn và bảo vệ sức khỏecho bản thân, gia đình và cộng đồng xã hội
1.3 Xuất phát từ thực trạng dạy học ở trường THPT tỉnh Hải Dương
Một trong những phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm được Sở GD&ĐT HảiDương hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ Giáo dục Trung học năm học 2019 - 2020 làtập trung đẩy mạnh chuẩn bị triển khai thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông;tiếp tục điều chỉnh nội dung dạy học theo hướng tinh giản, tiếp cận định hướng,chương trình giáo dục phổ thông mới, thực hiện thường xuyên, có hiệu quả cácphương pháp, hình thức và kỹ thuật dạy học tích cực, đa dạng hóa các hình thức giáodục, chú trọng hoạt động trải nghiệm, nghiên cứu khoa học của HS [19] Như vậy,việc chuẩn bị để thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông mới đã được ngànhGD&ĐT tỉnh Hải Dương quan tâm, triển khai
Tuy nhiên, trong thực tiễn dạy học, các trường học, các GV gặp nhiều khó khăntrong việc tiếp cận thực hiện chương trình vì chưa có những hướng dẫn và chưa đượcbồi dưỡng cụ thể Quá trình dạy học vẫn diễn ra theo bài, tiết, dựa theo nội dung sách
Trang 13giáo khoa, bằng các PPDH truyền thống Điều đó có ảnh hưởng đến việc hình thànhkiến thức, kỹ năng, thái độ của HS mang tính thụ động Vì thế, việc thiết kế nội dung
và định hướng PPDH ở Hải Dương dựa trên Chương trình giáo dục Quốc gia là rấtcần thiết để tiến tới thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông mới
Dạy học dự án (DHDA) là một trong những phương thức dạy học tham gia tíchcực vào việc hình thành và phát triển năng lực tự chủ và tự học, năng lực giải quyếtvấn đề và sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực khoa học [11]
Do đặc điểm là một tỉnh thuộc khu vực đồng bằng sông Hồng, trong vùng khíhậu cận nhiệt đới ẩm, chia làm 4 mùa rõ rệt, thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp, làtỉnh đông dân nhất vùng đồng bằng sông Hồng, chủ yếu thành phần dân số là nôngthôn, cộng với khí hậu có mùa mưa kéo dài từ tháng tư đến tháng mười hàng năm, cóhiện tượng mưa phùn và nồm nên tình hình bệnh dịch ở địa phương tương đối phứctạp Do đó, trong quá trình dạy học môn học, nâng cao năng lực sinh học cho học sinh
về bệnh dịch ở người tại địa phương bằng phương pháp DHDA là một hình thức dạyhọc có ý nghĩa, có hiệu quả
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu: “Biên soạn
và tổ chức dạy học chuyên đề “Một số bệnh dịch ở người và cách phòng, chống” tại trường THPT tỉnh Hải Dương”.
2 Mục tiêu nghiên cứu
- Xây dựng được nội dung chuyên đề học tập “Một số bệnh dịch ở người và cáchphòng, chống”
- Thiết kế được kế hoạch DHDA trong dạy học chuyên đề học tập “Một sốbệnh dịch ở người và cách phòng, chống”
- Tổ chức dạy học chuyên đề học tập theo kế hoạch đã thiết kế
3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu: Nội dung chuyên đề và tổ chức DHDA chuyên đề học tập
“Một số bệnh dịch ở người và cách phòng, chống”.
3.2 Khách thể nghiên cứu: Hoạt động dạy học Sinh học và hoạt động DHDA ở lớp
11 trường THPT tỉnh Hải Dương
Trang 144 Câu hỏi nghiên cứu
- Dựa vào cơ sở nào để thiết kế và tổ chức DHDA chuyên đề học tập“Một sốbệnh dịch ở người và cách phòng, chống”?
- Nội dung chuyên đề và kế hoạch DHDA chuyên đề “Một số bệnh dịch ởngười và cách phòng, chống” được xây dựng và tổ chức phù hợp với điều kiện dạyhọc ở trường THPT tỉnh Hải Dương như thế nào?
- Tổ chức DHDA chuyên đề “Một số bệnh dịch ở người và cách phòng,chống” như thế nào để phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học ở HS?
5 Giả thuyết khoa học
Biên soạn và tổ chức DHDA chuyên đề học tập “Một số bệnh dịch ở người
và cách phòng, chống” tại các trường THPT tỉnh Hải Dương một cách hợp lí thì sẽhình thành và phát triển cho HS năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào việcphòng chống một số bệnh dịch ở người
6 Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn của DHDA chuyên đề “Một số bệnhdịch ở người và cách phòng, chống”
- Xây dựng nội dung chuyên đề học tập và kế hoạch DHDA chuyên đề học tập
“Một số bệnh dịch ở người và cách phòng, chống”
- Thực nghiệm tổ chức DHDA chuyên đề đó tại các trường THPT tỉnh Hải Dương
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Phương pháp nghiên cứu lí thuyết
Nghiên cứu các văn bản của Đảng và Nhà nước về những định hướng cơ bảncủa việc đổi mới giáo dục trong giai đoạn hiện nay; các tài liệu về DHDA, về tâm lýhọc, giáo dục học, về dạy học theo định hướng phát triển NL người học để làm cơ sởkhoa học cho đề tài nghiên cứu
Nghiên cứu các tài liệu giáo khoa, tài liệu tham khảo về bệnh dịch, để thiết kếgiáo án dạy học bằng phương pháp DHDA chuyên đề: “Một số bệnh dịch ở người vàcách phòng, chống”
7.2 Phương pháp chuyên gia
Tham khảo ý kiến của một số GV giàu kinh nghiệm và chuyên gia thuộc lĩnhvực khoa học giáo dục về nội dung và quy trình tổ chức DHDA; các tiêu chí, công cụ
Trang 15để đánh giá năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng thông qua DHDA; nội dung điều trathực trạng DHDA trong các trường THPT hiện nay; nội dung điều tra và tình trạngbệnh dịch tại địa phương; cách thiết kế nội dung, kế hoạch DHDA và tổ chức DHDAchuyên đề học tập, nội dung chuyên đề học tập được thiết kế.
7.3 Phương pháp điều tra sư phạm
- Điều tra thực trạng dạy học môn sinh học, thực trạng DHDA ở trường THPT
để làm cơ sở thực tiễn của đề tài
- Khảo sát thực nghiệm về năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng của học sinh khi thực hiện chuyên đề học tập “Một số bệnh dịch ở người và cách phòng, chống”
7.4 Phương pháp thực nghiệm sư phạm
Kiểm nghiệm tổ chức DHDA chuyên đề “Một số bệnh dịch ở người và cáchphòng, chống” tại một số trường THPT tỉnh Hải Dương để xác định tính hiệu quả của
kế hoạch dạy học đã đề xuất
7.5 Phương pháp thống kê toán học
Sử dụng các tham số thống kê để xử lí, phân tích các kết quả điều tra và thực nghiệm sư phạm
8 Điểm mới của luận văn
- Xây dựng được nội dung chuyên đề học tập “Một số bệnh dịch ở người và cách phòng, chống” phù hợp với đặc điểm dạy học ở tỉnh Hải Dương
- Thiết kế kế hoạch DHDA và tổ chức DHDA chuyên đề học tập “Một số bệnhdịch ở người và cách phòng, chống” tại một số trường THPT tỉnh Hải Dương
Trang 16Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
1.1.1 Dạy học theo chủ đề và chuyên đề học tập
DHTCĐ (Themes - Based Learning) là một trong số các mô hình dạy học tíchcực, hướng đến chương trình dạy học hình thành và phát triển phẩm chất và năng lựcngười học Đây là một chiến lược dạy học cụ thể hóa của mô hình dạy - tự học vàquan điểm “lấy người học làm trung tâm”, chú trọng vào những nội dung học tập cótính tổng quát, liên quan đến nhiều lĩnh vực, có nội dung tích hợp những vấn đề mangtính thực tiễn
Tư tưởng DHTCĐ xuất hiện khá sớm Nhà triết học cổ Hi Lạp Socrate đã nêu
“tính vấn đề” khi tọa đàm, tranh luận, là khởi đầu cho DHTCĐ trong dạy học Saunày (năm 1968), W.Ôkôn đã hoàn thành một công trình khá hoàn chỉnh và có giá trị
về DHTCĐ, trong cuốn “Những cơ sở của dạy học theo chủ đề” Những chương trìnhgiáo dục của các nước phát triển khi thiết kế đều chú trọng đến dạy học theo tiếp cậnnăng lực và do đó, DHTCĐ, khả năng tích hợp kiến thức lí thuyết gắn liền với thựchành, ứng dụng vào thực tiễn cuộc sống đặc biệt được chú trọng
Theo đánh giá của UNESCO, việc đổi mới nội dung, chương trình và cách tiếpcận nội dung chương trình dạy học ở nhiều quốc gia đang có xu hướng tích hợp theochủ đề học tập cùng với sự tích hợp công nghệ vào dạy học Ở Mĩ, nhiều nước Tây Âu
và nhiều nước trong khu vực Đông Nam Á như Thái Lan, Indonesia, Singapore,Malaysia, Philipin,… kiến thức về Lý, Hóa, Sinh được tích hợp thành môn Khoa học
ở cấp tiểu học và THCS, đến cấp THPT, các môn này được tách ra, nhưng vẫn đượcyêu cầu xây dựng chủ đề tích hợp có tính thực tiễn cao Sự tích hợp thành môn Khoahọc sẽ được giảng dạy theo một số chủ đề chính, sau đó được phân cấp thành các chủ
đề nhỏ hơn Ở Úc, chương trình Khoa học gồm các chủ đề chính: Làm việc khoa học;Cuộc sống và vật thể sống; Vật liệu tự nhiên và vật liệu nhân tạo; Năng lượng và sựbiến đổi; Trái đất và vũ trụ Ở Thái Lan, chương trình Khoa học gồm các chủ đềchính: Quá trình khoa học; Chất; Sinh vật và môi trường; Năng lượng và sự biến đổi.Mỗi chủ đề chính lại được phát triển thành các chủ đề nhỏ và được phân thành cácmức khác nhau từ Tiểu
Trang 17học đến THCS và THPT; Ở Phần Lan, đã triển khai chương trình cải cách giáo dụccấp tiến là loại bỏ việc “dạy theo môn học” truyền thống và ủng hộ việc “giảng dạytheo chủ đề” Các bài giảng theo môn học được thay thế bởi các bài học dạy theo
“hiện tượng”, hay giảng dạy theo chủ đề
Ở nước ta, DHTCĐ đang được nghiên cứu thử nghiệm trong phạm vi hẹp, chưađược triển khai đại trà Các Sở Giáo dục, các trường học, trong sinh hoạt chuyên môn
đã chú trọng về đổi mới PPDH, trong đó có những yêu cầu nhất định đối vớiDHTCĐ Tuy nhiên, còn dừng ở mức khuyến khích, dự thi Bộ Giáo dục và Đào tạo
đã ra Công văn số 5555/BGDĐT-GDTrH ngày 8 tháng 10 năm 2014, hướng dẫn sinhhoạt chuyên môn về đổi mới PPDH và kiểm tra, đánh giá; tổ chức và quản lí các hoạtđộng chuyên môn của trường trung học/trung tâm giáo dục thường xuyên qua mạng,trong đó có hướng dẫn các bước xây dựng chủ đề dạy học theo 5 bước [4] Nhiềucuộc thi DHTCĐ tích hợp được Bộ GD&ĐT triển khai nhằm kích thích GV sáng tạo,gắn nội dung dạy học với thực tiễn cuộc sống, góp phần đổi mới PPDH
Những nghiên cứu về DHTCĐ đã được một số tác giả đề cập đến [26], [27], [28]
có ý nghĩa lí luận cho các nghiên cứu vận dụng DHTCĐ trong các môn học [22],[23]
Các CĐHT lần đầu tiên được đưa vào Chương trình GDPT ở nước ta, thuộcnội dung của các môn học lựa chọn trong giai đoạn định hướng nghề nghiệp, nhằmthực hiện yêu cầu phân hóa sâu, giúp HS tăng cường kiến thức và kĩ năng thựchành, vận dụng kiến thức giải quyết một số vấn đề thực tiễn, đáp ứng yêu cầu địnhhướng nghề nghiệp [5] Khi nghiên cứu về DHTCĐ và tổ chức DHTCĐ, chúng tôithấy có nhiều phương pháp dạy học tích cực để phát triển năng lực của HS Dạy học
dự án là một trong những phương pháp có nhiều hiệu quả
1.1.2 Dạy học dự án
1.1.2.1 Tình hình nghiên cứu và vận dụng dạy học dự án trên thế giới
Trên thế giới, khái niệm dự án (tiếng Anh là Project) có nguồn gốc từ tiếng Latinh và ngày nay được hiểu theo nghĩa phổ thông là một đề án, một dự thảo hay một
kế hoạch, trong đó đề án, dự thảo hay kế hoạch này cần được thực hiện nhằm đạt mụcđích đề ra
Từ cuối thế kỉ XVI, khái niệm dự án được sử dụng đầu tiên ở Italia cho các sinhviên trường dạy nghề kiến trúc - xây dựng Sang thế kỉ XVIII đến đầu thế kỉ XIX,
Trang 18do ảnh hưởng của các cuộc cách mạng khoa học - kỹ thuật, DHDA trở thành mộtPPDH được áp dụng thường xuyên ở các trường kĩ thuật của Pháp, Đức và Thụy Sĩ.Sau đó DHDA được William B Rogers, Đại học (ĐH) Kĩ thuật Massachusetts giớithiệu ở Mỹ vào năm 1865 Đến cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX, DHDA được đưa vào
sử dụng trong nhà trường phổ thông ở Mỹ trong phong trào cải cách giáo dục lấy
HS làm trung tâm Thời gian đó các nhà sư phạm mới xây dựng cơ sở lí luận chophương pháp dự án, coi đây là một PPDH lấy HS làm trung tâm, có thể khắcphục nhược điểm của dạy học truyền thống (GV là trung tâm của quá trình dạy học).Dựa trên cơ sở của các học thuyết tâm lý giáo dục của J Piagie, L Vygotxki và cácnhà sư phạm như Clements.J.P và Gido.J [29], Dewey [30], Frey.K [31],Kilpatrick.W.H [32], Thomas.J.W [33], DHDA đã được áp dụng cho tất cả các cấphọc và các môn học trong các loại môi trường học tập khác nhau
Ngày nay, DHDA đã được sử dụng nhiều như là một hình thức dạy học quantrọng để thực hiện quan điểm dạy học tích cực, định hướng vào hoạt động của ngườihọc DHDA góp phần gắn lý thuyết với thực hành, tư duy và hành động, nhà trường
và xã hội, tham gia tích cực vào việc đào tạo năng lực làm việc tự lực, năng lực sángtạo, năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp, tinh thần trách nhiệm và khả năng cộngtác làm việc của người học
1.1.2.2 Tình hình nghiên cứu và vận dụng dạy học dự án ở Việt Nam
Từ những năm 70 của thế kỉ XX, DHDA bắt đầu được các nhà lí luận dạy học
và GV nghiên cứu và vận dụng trong dạy học ở các trường đại học và phổ thông ởnước ta Hướng dẫn về DHDA được mô tả trong tài liệu do dự án Việt - Bỉ thực hiện,[7], là căn cứ để các nghiên cứu sau này vận dụng Đã có rất nhiều luận án nghiêncứu về DHDA trong môn Toán [17] trong môn Vật lí [15]; môn Hóa học [3]; mônSinh học [21] Các nghiên cứu về DHDA trong dạy học Sinh học [1], [12], [13], cũngnhư vận dụng trong dạy học các môn học khác [2], [9], [14],…, đều xác định DHDA
là hình thức tổ chức các DAHT, trong đó, người học thực hiện các nhiệm vụ học tậpphức hợp, có sự kết hợp giữa lí thuyết với thực hành, giữa kiến thức, kĩ năng với kinhnghiệm thực tiễn dưới sự hướng dẫn, điều khiển của GV
Nghiên cứu về DHDA khá đa dạng Mỗi môn học khi vận dụng DHDA có mụctiêu, nội dung và cách tổ chức khác nhau nhưng đều hướng tới tính tích cực, chủđộng, sáng tạo của HS
Trang 19Tuy nhiên, do các CĐHT là nội dung GDPT mới, chưa có tác giả nào nghiêncứu DHDA các CĐHT, trong đó có CĐHT “Một số bệnh dịch ở người và cách phòngchống” (Sinh học 11), nên luận văn này sẽ hướng tới nghiên cứu vận dụng DHDAtrong dạy học chuyên đề “Một số bệnh dịch ở người và cách phòng chống” tại cáctrường THPT tỉnh Hải Dương theo hướng hình thành và phát triển năng lực vận dụngkiến thức, kĩ năng đã học vào việc phòng chống một số bệnh dịch ở người Kết quảnghiên cứu về xây dựng nội dung CĐHT và tổ chức DHDA trong dạy học chuyên đềnày sẽ có ý nghĩa làm nguồn tài liệu tham khảo và góp phần tiệm cận đến việc thựchiện Chương trình GDPT mới - chương trình hình thành và phát triển năng lực củaHS.
1.2 Một số khái niệm cơ bản
1.2.1 Khái niệm dạy học theo chủ đề và chuyên đề học tập
DHTCĐ là một trong những chiến lược dạy học cụ thể hóa của mô hình dạy - tựhọc và quan điểm “Lấy người học làm trung tâm”, là mô hình mới thay thế cho môhình dạy học truyền thống, bằng việc chú trọng vào những nội dung học tập có tínhtổng quát, liên quan đến nhiều lĩnh vực với trung tâm là HS và có nội dung tích hợpnhững vấn đề mang tính thực tiễn
Có nhiều quan điểm khác nhau về DHTCĐ Trong luận văn này, chúng tôi sử
dụng quan điểm: DHTCĐ (Theme-based learning) là hình thức dạy học dựa vào việc thiết kế chủ đề dạy học và tổ chức dạy học chủ đề đó GV sử dụng PPDH tích cực, không chỉ truyền thụ kiến thức mà tập trung vào việc hướng dẫn HS tự lực tìm kiếm thông tin, sử dụng kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ học tập DHTCĐ tăng cường sự tích hợp kiến thức, làm cho các kiến thức có mối liên hệ mạng lưới đa chiều, tích hợp vào nội dung kiến thức các ứng dụng kĩ thuật và thực tiễn đời sống, làm cho nội dung học tập có ý nghĩa hơn, hấp dẫn người học hơn, rèn luyện đồng thời được cả NL chung và NL chuyên biệt [27].
DHTCĐ là mô hình dạy học có thể dễ dàng vận dụng vào thực tiễn hiện nay,quan trọng là phải tổ chức lại một số bài học thành một chủ đề mang tính tích hợp, có
ý nghĩa thực tiễn hơn so với cách trình bày của sách giáo khoa mà chúng ta đang có.Với những ưu thế nổi trội của mình như gắn học với hành, nhà trường và xã hội;phát huy tối đa dạy học tích hợp; rèn luyện cho HS năng lực GQVĐ, DHTCĐ có thểgiải quyết được các vấn đề liên quan đến đổi mới giáo dục hiện nay:
Trang 20- Tiếp cận dạy học theo định hướng phát huy tính tích cực của HS.
- Giải quyết mâu thuẫn về tính giới hạn trong định lượng nội dung sách giáokhoa và sự bùng nổ thông tin, tri thức với nhu cầu cập nhật kiến thức trong việc học
- Thực hiện tiếp cận dạy học theo định hướng hình thành năng lực cho HS.Chủ đề trong dạy học là một đơn vị kiến thức tương đối trọn vẹn mà khi họcxong chủ đề, người học có thể vận dụng được kiến thức để giải quyết một vấn đề thựctiễn hoặc giải quyết một vấn đề trong bối cảnh mới
Khi lựa chọn chủ đề, cần chú trọng đến các nguyên tắc: Đảm bảo tính khoa học;Đảm bảo tính thực tiễn; Đảm bảo tính hệ thống, thống nhất của các nội dung, các hoạtđộng trong chủ đề; Đảm bảo tính sư phạm Bên cạnh việc tích hợp kiến thức, chủ đềdạy học cần chú ý tích hợp các mặt giáo dục, chú trọng phát triển NL người học.DHTCĐ có những thay đổi so với khuôn mẫu truyền thống: HS học bài theophương pháp hợp tác, làm việc theo nhóm nhỏ để GQVĐ, có thể cải tiến nhiều kỹnăng trong quá trình hình thành kiến thức và phát triển NL
Khi vận dụng DHTCĐ, lựa chọn chủ đề là việc làm cần thiết Lựa chọn chủ đềcần trả lời được các câu hỏi [25], Cơ sở lựa chọn chủ đề là gì? Tại sao lại phải tíchhợp? Tích hợp nội dung nào là hợp lý? Các nội dung cụ thể đó là gì? Logic và mạchphát triển các nội dung đó như thế nào?
Vì vậy, tăng cường xây dựng và dạy học các chủ đề tích hợp là xu hướng tấtyếu của quá trình đổi mới giáo dục ở nước ta
Khắc phục mặt hạn chế của chương trình hiện hành là tổ chức dạy học theobài/tiết, sẽ gặp phải những bất cập về tính logic, hệ thống và thời gian lên lớp, trongchương trình mới đã được thiết kế ở mỗi khối lớp một số CĐHT Các CĐHT hướngtới mục đích của giáo dục về định hướng nghề nghiệp, giúp HS tăng cường vận dụngkiến thức, kỹ năng đã học giải quyết những vấn đề của thực tiễn, do đó HS sẽ tích cựctrong quá trình học tập
Mỗi CĐHT trong chương trình môn Sinh học GDPT 2018 có thời lượng là 10tiết hoặc 15 tiết; tổng thời lượng dành cho các chuyên đề học tập môn sinh học là 35tiết/năm học HS được chọn 3 cụm chuyên đề học tập ở mỗi khối lớp 10, 11, 12 Cácchuyên đề học tập của môn Sinh học được phát triển chủ yếu từ nội dung các chủ đề
Trang 21sinh học ứng với chương trình mỗi khối Các chuyên đề nhằm mở rộng, nâng caokiến thức qua tìm hiểu thực tế, để định hướng các ngành nghề có liên quan đến lĩnhvực sinh học Nội dung các chuyên đề hướng tới các lĩnh vực như: chế biến thựcphẩm, bảo vệ môi trường, công nghệ sinh học trong nông nghiệp, y - dược, nănglượng tái tạo, Các lĩnh vực này ứng dụng những thành tựu của sinh học và các khoahọc liên ngành như: bản đồ gene, liệu pháp gene, giải trình tự gene, ) Có thể hìnhdung các chuyên đề học tập của Sinh học phổ thông (Bảng 1.1).
Bảng 1.1 Các chuyên đề học tập môn Sinh học trong chương trình GDPT 2018
Chuyên đề 10.1: Công nghệ tế bào và một số thành tựu 15 tiết
Chuyên đề 10.2: Công nghệ enzyme và ứng dụng 10 tiết
Chuyên đề 10.3: Công nghệ vi sinh vật trong xử lí ô
Chuyên đề 11.1: Dinh dưỡng khoáng - tăng năng suất
Chuyên đề 11.2: Một số bệnh dịch ở người và cách
Chuyên đề 11.3: Vệ sinh an toàn thực phẩm 10 tiết
Để dạy học các chuyên đề trên cần sử dụng các PPDH và hình thức kiểm tra đánh giá tích cực nhằm HS tự chủ động tham gia vào hoạt động học, có sáng tạo khithực hiện nhiệm vụ học tập phù hợp với mục tiêu giáo dục đề ra, nhưng phải phù hợpvới đối tượng HS và điều kiện của trường và địa phương, có như vậy HS sẽ nhớ đượckiến thức lâu hơn và biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế để phát hiện và giảiquyết các vấn đề trong cuộc sống; khuyến khích và tạo điều kiện cho HS tự tạo sảnphẩm trong hoạt động học tập Để tổ chức dạy học chuyên đề này GV có thể sử dụngnhiều phương pháp để hình thành và phát triển năng lực cho người học, một trongnhững phương pháp đó là DHDA
Trang 22-1.2.2 Khái niệm dạy học dự án
1.2.2.1 Thế nào là dạy học dự án?
Thuật ngữ “Dự án”, tiếng Anh là “Project”, có nguồn gốc từ tiếng La tinh, cónghĩa là một đề án, một dự thảo hay một kế hoạch cần được thực hiện nhằm đạt mụcđích đề ra [3]
Có nhiều cách gọi khác nhau liên quan đến DHDA như DHTDA, Phương phápDHDA, phương pháp DHTDA và có cách định nghĩa khác nhau như:
Nguyễn Thị Diệu Thảo (2009), DHTDA là “một hình thức tổ chức dạy học, trong đó người học dưới sự chỉ đạo của GV thực hiện một nhiệm vụ học tập mang tính phức hợp với hình thức làm việc nhóm là chủ yếu Nhiệm vụ này được thực hiện với tính tự lực cao trong quá trình học tập, tạo ra những sản phẩm có thể trình bày, giới thiệu” [20].
Đỗ Hương Trà (2011), DHDA là “một mô hình dạy học lấy hoạt động của HS làm trung tâm Kiểu dạy học này phát triển kiến thức và kĩ năng của học sinh thông qua quá trình học sinh giải quyết một bài tập tình huống gắn với thực tiễn bằng những kiến thức theo nội dung môn học - được gọi là dự án Dự án đặt học sinh vào vai trò tích cực như: người giải quyết vấn đề, người ra quyết định, điều tra viên hay người viết báo cáo Thường thì học sinh sẽ làm việc theo nhóm và hợp tác với các chuyên gia bên ngoài và cộng đồng để trả lời các câu hỏi và hiểu sâu hơn nội dung, ý nghĩa của bài học Học theo dự án đòi hỏi học sinh phải nghiên cứu và thể hiện kết quả học tập của mình thông qua cả sản phẩm lẫn phương thức thực hiện” [24].
Theo chúng tôi, có thể hiểu chung nhất về DHDA “là một phương pháp dạy học lấy “người học làm trung tâm” người học sẽ chủ động thực hiện một nhiệm vụ học tập phức tạp gồm nhiều công việc có liên quan đến nhau để đạt được mục đích
đề ra Nhiệm vụ này được người học thực hiện với tính tự lực cao trong toàn bộ quá trình học tập, từ việc xác định mục đích, lập kế hoạch, đến việc thực hiện DA, kiểm tra, điều chỉnh, đánh giá quá trình và kết quả thực hiện Cách thức tổ chức làm việc nhóm là chủ yếu”.
Tham gia DHDA, HS sẽ có cơ hội tổng hợp kiến thức từ nhiều lĩnh vực học tập,
và áp dụng một cách sáng tạo vào thực tế cuộc sống Bởi vì DHDA là giải quyết vấn
Trang 23đề thực tiễn bằng các kiến thức theo nội dung bài học Trong quá trình DHDA người học phải thực hiện từng DAHT để tạo ra sản phẩm [3].
1.2.2.2 Đặc điểm của dạy học dự án
Khi xác lập cơ sở lý thuyết cho DHDA, các nhà sư phạm đã nêu ra các đặc điểmcủa DHDA như sau:
- Có định hướng thực tiễn: Chủ đề của dự án xuất phát từ những tình huống củathực tiễn xã hội, thực tiễn nghề nghiệp cũng như thực tiễn đời sống Nhiệm vụ dự áncần chứa đựng những vấn đề phù hợp với trình độ và khả năng của người học Các dự
án học tập góp phần gắn việc học tập trong nhà trường với thực tiễn đời sống, xã hội.Trong những trường hợp lý tưởng, việc thực hiện các dự án có thể mang lại những tácđộng xã hội tích cực
- Định hướng hứng thú người học: HS được tham gia chọn đề tài, nội dung họctập phù hợp với khả năng và hứng thú cá nhân Ngoài ra, hứng thú của người học cầnđược tiếp tục phát triển trong quá trình thực hiện dự án
- Tính phức hợp: Nội dung dự án có sự kết hợp tri thức của nhiều lĩnh vực hoặcmôn học khác nhau nhằm giải quyết một vấn đề mang tính phức hợp
- Định hướng hành động: Trong quá trình thực hiện dự án có sự kết hợp giữanghiên cứu lý thuyết và vận dung lý thuyết vào trong hoạt động thực tiễn, thực hành.Thông qua đó, kiểm tra, củng cố, mở rộng hiểu biết lý thuyết cũng như rèn luyện kỹnăng hành động, kinh nghiệm thực tiễn của người học
- Tính tự lực cao của người học : Trong DHDA, người học cần tham gia tíchcực và tự lực vào các giai đoạn của quá trình dạy học Điều đó cũng đòi hỏi vàkhuyến khích tính trách nhiệm, sự sáng tạo của người học GV chủ yếu đóng vai trò
tư vấn, hướng dẫn, giúp đỡ Tuy nhiên mức độ tự lực cần phù hợp với kinh nghiệm,khả năng của HS và mức độ khó khăn của nhiệm vụ
- Cộng tác làm việc: Các dự án học tập thường được thực hiện theo nhóm, trong
đó có sự cộng tác làm việc và sự phân công công việc giữa các thành viên trongnhóm DHDA đòi hỏi và rèn luyện tính sẵn sàng và kỹ năng cộng tác làm việc giữacác thành viên tham gia, giữa HS và GV cũng như với các lực lượng xã hội kháctham gia trong dự án Đặc điểm này còn được gọi là học tập mang tính xã hội
Trang 24- Định hướng sản phẩm: Trong quá trình thực hiện dự án, các sản phẩm đượctạo ra Sản phẩm của dự án không giới hạn trong những thu hoạch lý thuyết, mà trong
đa số trường hợp các DAHT tạo ra những sản phẩm vật chất của hoạt động thực tiễn,thực hành Những sản phẩm này có thể sử dụng, công bố, giới thiệu
1.2.2.3 Vai trò của giáo viên và học sinh trong dạy học dự án
* Đối với GV: Trong DHDA, người GV phải dựa vào nội dung bài học để:
- Tạo tình huống có vấn đề thực tiễn liên quan đến bài học, từ đó HS có hứngthú tìm hiểu nội dung kiến thức bài học từ thực tiễn
- Hướng cho HS hình thành ý tưởng về một DAHT và định hướng HS cách tìmkiếm thông trên mạng, tài liệu…
- Là người hợp tác với HS nhằm hướng dẫn, điều khiển các hoạt động của cácem,… theo hướng mục đích của bài học
Như vậy, GV là một thành viên cộng tác, là người hướng dẫn, tham vấn, khôngphải là người đưa ra kiến thức cho HS, chỉ việc cho HS làm
* Đối với HS:
- HS được tham gia một DAHT có liên quan đến nội dung kiến thức bài học
- HS tự triển khai DAHT từ dự định kế hoạch đến tổ chức thực hiện các hoạtđộng nhóm để giải quyết vấn đề đến giai đoạn thu thập thông tin và xử lí thông tìmđược từ thực tiễn và cuối cùng là báo cáo, giải thích sản phẩm thu được khi thực hiện
dự án
- HS được trực tiếp tham gia đánh giá bản thân và đánh giá các bạn cùng nhóm
và khác nhóm
Vì vậy, trong DHDA, HS là trung tâm của quá trình dạy học
1.2.2.3 Tiến trình thực hiện dạy học dự án
Qua nghiên cứu một số tài liệu về DHDA, có nhiều tác giả phân chia các bướckhác nhau:
Theo nghiên cứu dự án Việt Bỉ, có thể chia DHDA thành 6 bước [7], bao gồm:Bước 1: Lựa chọn chủ đề; Bước 2: Lập kế hoạch; Bước 3: Thu thập thông tin; Bước4: Xử lí thông tin; Bước 5: Xây dựng và trình bày kết quả dự án; Bước 6: Đánh giá dựán
Theo tác giả Đỗ Hương Trà, tiến trình của DHDA theo 5 bước [24]: Bước 1.Xây dựng ý tưởng dự án Quyết định chủ đề; Bước 2 Xây dựng kế hoạch thực hiện
Trang 25dự án; Bước 3 Thực hiện dự án; Bước 4 Giới thiệu sản phẩm dự án; Bước 5 Đánhgiá.
Trang 26Dựa vào các cách phân chia trên, chúng tôi nhận thấy, về cơ bản các hoạt độngDHDA giống nhau Để thuận tiện cho việc tổ chức dạy chuyên đề này, có thể thựchiện DHDA theo 3 bước sau:
Bước 1 : Chuẩn bị dự án (Xác định mục đích của dự án, nêu ra các DAHT
của chuyên đề, lập kế hoạch để thực hiện các DAHT):
Trên cơ sở nội dung của chuyên đề môn học, GV lựa chọn tổ chức DHDA GVhướng học sinh vào các tình huống liên quan đến nội dung chuyên đề để học sinh tựphát hiện được kiến thức nội dung chuyên đề rất gần gũi với cuộc sống xung quanh
Từ đó, HS có hứng thú quan tâm đến vấn đề cuộc sống đang diễn ra, qua đó cácnhóm HS trao đổi có ý tưởng tìm hiểu tại địa phương của mình
GV có thể hướng HS lựa chọn các nội dung tìm hiểu ở các nhóm khác nhau Từ
đó HS tự lựa chọn nhóm theo sở thích tìm hiểu thực tế Ví dụ: Trước thực tế tại khuvực HS sinh sống có tỷ lệ về số người mắc một số bệnh truyền nhiễm nhiều, HS có
thể có ý tưởng dự án “Điều tra khảo sát thực trạng mắc bệnh đường tiêu hóa của người dân ở thôn…, xã….huyện…, tỉnh…”… Khi ý tưởng dự án xuất phát từ phía HS,
thì HS có hứng thú, có trách nhiệm say mê với nhiệm vụ học tập cao hơn Tuy nhiên,
ý tưởng dự án xuất phát từ phía HS cũng có thể không bám sát vào nội dung củachuyên đề Do đó, trong quá trình lựa chọn các nội dung nhỏ trong chuyên đề ở cácnhóm HS thì GV phải bằng kinh nghiệm sư phạm của bản thân lái các nhóm tự nhậncác nội dung nhỏ tương ứng từng DAHT HS các nhóm tự nêu được tên dự án, tựphân công nhiệm vụ các cá nhân trong nhóm để thực hiện DA, bố trí thời gian thựchiện DA
GV hướng HS dùng sơ đồ tư duy để xây dựng DA (Tập hợp các ý tưởng, ý kiếnđóng góp các thành viên, xây dựng cấu trúc kiến thức, xác định quy mô nghiên cứu,xác định các hoạt động học tập cần thực hiện) và có hòm thư trao đổi góp ý giữa các
HS và cô giáo để có thể trao đổi trong quá trình thực hiện dự án
Bước 2: Thực hiện dự án (thực hiện DAHT: Các nhóm học sinh điều tra,
thu thập thông tin, xử lý thông tin, tổng hợp thông tin):
Từng HS trong nhóm sau khi được phân công nhiệm vụ của mình thì sẽ tiếnhành thu thập thông tin trực tiếp từ sách báo, tranh ảnh, internet, hoặc qua khảo sát,phỏng vấn thực tế Các phương tiện giúp HS hoàn thiện công việc như: phiếu phỏngvấn, ghi âm, máy ảnh
Trang 27GV thường xuyên liên lạc với các em qua hòm thư góp ý, để đôn đốc, nhắc nhởcác em HS thu thập thông tin kịp với thời gian dự án và nội dung thông tin phù hợpvới mục đích của dự án đề ra.
Các HS trong nhóm phải liên tục trao đổi thông tin thu được để các nhóm tậphợp được các dữ liệu, từ đó phân tích và xử lý các thông tin dữ liệu của cả nhóm Cácnhóm có thể xuất hiện ý kiến mới trong thực hiện dự án thì cũng có thể trao đổi với
GV xin ý kiến để đảm bảo đúng mục đích, tiến độ và hướng đi của dự án
Bư ớ c 3: Kết thúc dự án (Xây dựng và trình bày giới thiệu sản phẩm, đánh
giá
rút kinh nghiệm khi hoàn thành DAHT):
Sau khi xử lý, phân tích tất cả các dữ liệu trong nhóm thì sản phẩm của dự ánđược hình thành.Sản phẩm của DA có thể là các dạng sau: bài thu hoạch, báo cáobằng văn bản, bài trình diễn powerpoint, poster, mô hình, lập trang web, tạo mô hìnhhay vật thật, Hoặc những hành động phi vật chất, như biểu diễn một vở kịch, việc tổchức một buổi tuyên truyền nhằm tạo ra các tác động xã hội, phòng triển lãm trưngbày tranh ảnh, quay video clip,… Sản phẩm của dự án có thể trình bày trong lớp hoặcđược giới thiệu trước toàn trường, hay ngoài xã hội
Mỗi nhóm khi báo cáo sản phẩm DA của nhóm thì cần nêu rõ: Tên các thànhviên của nhóm, tên DA của nhóm, lý do tìm hiểu DA, mục tiêu DA, các hoạt độngcủa nhóm, các dữ liệu thu được, phân tích và đưa ra kết luận, sau đó rút ra kinhnghiệm sau khi kết thúc DA
Khi các nhóm đã báo cáo kết quả và sản phẩm của nhóm sau khi thực hiện DAxong thì tiến hành các hình thức đánh giá Đặc biệt khuyến khích HS tham gia cùngđánh giá với GV (các nhóm tự đánh giá, các nhóm đánh giá chéo nhau, GV đánh giáHS)
1.2.3 Năng lực và năng lực sinh học
1.2.3.1 Năng lực
Trong chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể: “NL là thuộc tính cá nhânđược hình thành, phát triển nhờ tố chất sẵn có và quá trình học tập, rèn luyện, chophép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc tính cá nhânkhác như hứng thú, niềm tin, ý chí, thực hiện thành công một loại hoạt động nhất
Trang 28định, đạt kết quả mong muốn trong những điều kiện cụ thể” NL bao gồm: NL chung(NL tự học, NL tự chủ, NL giao tiếp và hợp tác, NL giải quyết vấn đề và sáng tạo),
Trang 29NL đặc thù - NL sinh học (gồm NL nhận thức sinh học, NL tìm hiểu thế giới sống,
NL vận dụng kiến thức kĩ năng đã học) [5], [6]
Ba thành phần của NL: kiến thức, kĩ năng và tình huống, được mô tả:
Năng lực = (Kiến thức x Kĩ năng x Thái độ) x Tình huốngTrong số các NL đặc thù, NL khoa học được hình thành, phát triển ở nhiều mônhọc, hoạt động giáo dục, phù hợp với đặc điểm của mỗi môn học và hoạt động giáodục, trong đó các môn học chủ đạo là: Tự nhiên và Xã hội, Khoa học, Lịch sử và Địa
lí (ở cấp tiểu học); Khoa học tự nhiên, Lịch sử và Địa lí (ở cấp trung học cơ sở); Vật
lí, Hoá học, Sinh học, Lịch sử, Địa lí, Giáo dục kinh tế và pháp luật (ở cấp trung họcphổ thông) Chương trình mỗi môn học, hoạt động giáo dục giúp học sinh tiếp tụcphát triển năng lực khoa học với mức độ chuyên sâu được nâng cao dần qua các cấphọc (năng lực khoa học; năng lực khoa học tự nhiên, NL khoa học xã hội; NL vật lí,
NL hóa học, NL sinh học; NL lịch sử và địa lí, NL lịch sử, NL địa lí), được biểu hiệnqua các hoạt động: Nhận thức khoa học; Tìm hiểu tự nhiên, tìm hiểu xã hội; Vận dụngkiến thức, kĩ năng đã học Như vậy, NL sinh học thuộc NL khoa học tự nhiên
1.2.3.2 Năng lực sinh học
Năng lực sinh học là biểu hiện của năng lực tự nhiên, là năng lực đặc thù cầnhình thành và phát triển ở HS trong dạy học Sinh học, bao gồm các thành phần nănglực: nhận thức sinh học, tìm hiểu thế giới sống, vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học
Về NLVDKT, một số tác giả cho rằng “VDKT vào thực tiễn là quá trình đem tri thức
áp dụng và những hoạt động của con người nhằm tạo ra những điều kiện cần thiết cho sự tồn tại và phát triển của xã hội” [10], hoặc “là khả năng người học sử dụng những kiến thức, kĩ năng đã học trên lớp hoặc học qua trải nghiệm thực tế của cuộc sống để giải quyết những vấn đề đặt ra trong những tình huống đa dạng và phức tạp của đời sống một cách hiệu quả và có khả năng biến đổi nó” [18].
Nhìn chung, NLVDKT, kĩ năng đã học là khả năng người học sử dụng cả tri thức,
kĩ năng và thái độ đã học để GQVĐ phát sinh trong thực tiễn một cách có hiệu quả.
1.3 Biểu hiện của năng lực sinh học
1.3.1 Năng lực nhận thức sinh học
Biết: Nhận biết, kể tên, phát biểu, nêu các đối tượng, sự kiện, khái niệm, quy
luật, quá trình sống; Trình bày các sự kiện, đặc điểm, vai trò của các đối tượng vàcác quá trình sống bằng các hình thức biểu đạt như ngôn ngữ nói, viết, công thức, sơ
Trang 30đồ, biểu đồ, ; Hiểu: Phân loại các đối tượng, hiện tượng sống theo các tiêu chí khác
nhau; Phân tích các đặc điểm của một đối tượng, sự vật, quá trình theo một logicnhất định; So sánh, lựa chọn các đối tượng, khái niệm, các cơ chế, quá trình sống dựatheo các tiêu chí nhất định; Giải thích mối quan hệ giữa các sự vật và hiện tượng(nhân - quả, cấu tạo - chức năng, ); Nhận ra điểm sai và chỉnh sửa điểm sai đó Thảoluận đưa ra những nhận định có tính phê phán liên quan tới chủ đề; Lập dàn ý, tìm từkhoá; sử dụng thuật ngữ khoa học khi đọc và trình bày các văn bản khoa học; sử dụngcác hình thức ngôn ngữ biểu đạt khác nhau Kết nối thông tin theo logic có ý nghĩa
1.3.2 Năng lực tìm hiểu thế giới sống
1/ Đề xuất vấn đề liên quan đến thế giới sống, đặt câu hỏi cho vấn đề: Nhận ra
được nghiên cứu khoa học bắt đầu từ vấn đề; Phân tích được bối cảnh để đề xuất
được vấn đề nhờ kết nối tri thức và kinh nghiệm đã có và dùng ngôn ngữ của mình đểbiểu đạt vấn đề đã đề xuất; Đặt ra được các câu hỏi liên quan đến vấn đề
2/ Đưa ra được phán đoán và xây dựng giả thuyết: Phân tích vấn đề để nêu phánđoán; Xây dựng và phát biểu được giả thuyết nghiên cứu
3/ Lập kế hoạch thực hiện: Xây dựng được khung logic nội dung nghiên cứu;Lựa chọn được phương pháp thích hợp (quan sát, TN, điều tra, phỏng vấn, hồi cứu tưliệu, ) Lập được kế hoạch triển khai nghiên cứu
4/ Thực hiện kế hoạch: Thu thập, lưu giữ dữ liệu từ kết quả tổng quan, TN, điềutra; Đánh giá được kết quả dựa trên phân tích, xử lí các dữ liệu bằng các tham sốthống kê đơn giản; So sánh kết quả với giả thuyết, giải thích, rút ra kết luận và điềuchỉnh kế hoạch
5/ Viết, trình bày báo cáo và thảo luận: Sử dụng được ngôn ngữ, hình vẽ, sơ đồ,biểu bảng để biểu đạt quá trình và kết quả nghiên cứu; Viết được báo cáo nghiêncứu; Hợp tác được với đối tác bằng thái độ lắng nghe tích cực và tôn trọng quanđiểm, ý kiến đánh giá do người khác đưa ra để tiếp thu tích cực và giải trình, phảnbiện, bảo vệ kết quả nghiên cứu một cách thuyết phục
6/ Ra quyết định và đề xuất ý kiến: Đưa ra được quyết định xử lí cho vấn đề; Đề xuất
được ý kiến khuyến nghị vận dụng kết quả nghiên cứu, hoặc vấn đề nghiên cứutiếp
1.3.3 Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học
1/ Nhận ra, giải thích được vấn đề thực tiễn và mô hình công nghệ dựa trên kiếnthức sinh học và dẫn ra được các bằng chứng về vấn đề đó
Trang 312/ Phản biện, đánh giá được tác động của một vấn đề thực tiễn: dựa trên hiểubiết và các cứ liệu điều tra, đề xuất được các giải pháp và thực hiện được một số giảipháp để bảo vệ sức khoẻ bản thân, gia đình và cộng đồng; bảo vệ thiên nhiên, môitrường; thích ứng với biến đổi khí hậu và có hành vi, thái độ hợp lí nhằm phát triểnbền vững NLVDKT được cụ thể hóa trong bảng 1.2.
Bảng 1.2 Các biểu hiện của năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học
tiễn liên quan đến bài học
Nhớ được một số kiến thức đã học liên quan đến vấn
đề thực tiễn
Phát hiện được vấn đề thực tiễn liên quan đến bài họcGiải thích được vấn đề thực
tiễn và mô hình công nghệ
dựa trên kiến thức sinh học
Đề xuất được một số giải
pháp liên quan đến bài học
Đề xuất được một số giải pháp bảo vệ sức khoẻ bản thân,
gia đình và cộng đồng; bảo vệ thiên nhiên, môi trường,Thực hiện được một số giải
pháp để bảo vệ sức khoẻ
bản thân, gia đình và cộng
đồng; bảo vệ thiên nhiên,
môi trường,…
GQVĐ thực tiễn dựa trên kiến thức đã học/khám phá
Áp dụng được các biện pháp bảo vệ sức khỏe bảnthân, gia đình và cộng đồng, bảo vệ thiên nhiên, môitrường,
Trang 321.4 Thực trạng sử dụng phương pháp dạy học dự án tại các trường THPT tỉnh Hải Dương
1.4.1 Khái quát về điều tra thực trạng
1.4.1.1 Nội dung điều tra
Tìm hiểu cơ sở thực tiễn để đề xuất nội dung và quy trình của phương phápDHDA trong dạy học chuyên đề “Một số bệnh dịch ở người và cách phòng,chống”, chúng tôi điều tra thực trạng tại các trường THPT ở địa bàn tỉnh HảiDương về việc tham gia tổ chức phương pháp DHDA cho học sinh
Các nội dung điều tra:
- Nhận thức của GV về phương pháp DHDA
- Quan điểm của GV về vai trò, ý nghĩa khi dạy học bằng phương pháp DHDA
- Thực trạng các GV cho HS học bằng phương pháp DHDA ở trường THPT
- Nhu cầu đào tạo, bồi dưỡng, nhu cầu về tài liệu hướng dẫn của GV về tổ chứcphương pháp DHDA trong dạy học ở trường THPT
1.4.1.2 Đối tượng điều tra
Tiến hành điều tra 32 GV môn Sinh học ở các trường THPT trên địa bàn tỉnhHải Dương tại thời điểm tháng 10 năm 2019
1.4.1.3 Phương pháp điều tra
* Các phương pháp sử dụng khảo sát: phiếu hỏi, phỏng vấn
* Mô tả cách tiến hành:
- Xây dựng phiếu điều tra bao gồm 12 câu hỏi (Phụ lục 1)
- Phát ngẫu nhiên phiếu điều tra cho các GV Sinh học thông qua các cuộc họpnhóm chuyên môn (không có sự gợi ý trước cho các GV được điều tra), kết hợpphỏng vấn
- Thu thập phiếu điều tra (32 phiếu), tổng hợp, xử lí kết quả và rút ra nhận xét,kết luận
1.4.2 Kết quả nghiên cứu thực trạng
Kết quả điều tra, phỏng vấn GV được thể hiện qua bảng 1.3
Trang 33Bảng 1.3 Kết quả điều tra sử dụng phương pháp dạy học dự án
ở một số trường THPT tỉnh Hải Dương
I Thực trạng nhận thức của GV Sinh học về phương pháp DHDA
1 Trong quá trình dạy học, Thầy (Cô) có biết phương pháp
□ Từ các buổi tập huấn thực hiện chương trình SGK 8 25,0
3 Thầy (Cô) đã quan tâm đến phương pháp DHDA ở mức nào?
4 Theo thầy (cô), Phương pháp DHDA là:
□ Là quá trình HS tự học qua việc giao tiếp trực tiếp với môi
□ Là hoạt động tổ chức ngoại khóa sau giờ lên lớp để hỗ trợ học 7 21,9sinh học tập trên lớp
□ Quá trình dạy học GV sử dụng mẫu vật, tranh ảnh, video hướng 0 0dẫn học sinh
□ Quá trình dạy học để HS trực tiếp tiếp xúc với môi trường thực 8 25,0tiễn để lĩnh hội kiến thức bằng kinh nghiệm của học sinh dưới sự
hướng dẫn, tổ chức của GV
5 Theo thầy (cô), ý nghĩa của phương phương pháp DHDA là:
□ HS có những hiểu biết về môi trường sống gắn bó với các em
Bồi dưỡng kiến thức cho học sinh một cách chân thực, sâu sắc 7 21,9nhất, gắn những kiến thức trong sách vở với thực tiễn
□ Phát triển óc quan sát, kỹ năng sử dụng ngôn ngữ; học sinh
□ Giáo dục tư tưởng, tình cảm, thế giới quan và nhân sinh quan
Trang 34Câu hỏi điều tra Số phiếu Tỉ lệ %
II Kết quả về mức độ thuận lợi khi GV áp dụng phương pháp DHDA
6 Theo thầy (cô), nếu tổ chức phương pháp DHDA để dạy học
7 Theo Thầy (Cô) khi dạy học chuyên đề “Một số bệnh dịch ở
người
và cách phòng, chống” bằng phương pháp DHDA thì HS sẽ:
□ Có biết vận dụng tốt hơn kiến thức vào cuộc sống 30 93,8
8 Theo Thầy (Cô) khi dạy học chuyên đề “Một số bệnh dịch ở
người và cách phòng, chống” bằng phương pháp DHDA sẽ rèn
luyện cho HS những năng lực gì?
III Thực trạng GVBM Sinh sử dụng phương pháp DHDA.
9 Thầy (Cô) có thường xuyên dạy học môn Sinh học bằng hình
thức DHDA?
10 Thầy (cô) đã dạy chuyên đề“Một số bệnh dịch ở người và
cách phòng, chống” bằng hình thức DHDA đối với học sinh
THPT chưa?
11 Theo thầy (cô), khi tiến hành dạy học cho học sinh bằng
phương pháp DHDA thì sẽ gặp các khó khăn gì?
Trang 35Câu hỏi điều tra Số phiếu Tỉ lệ %
12 Thầy (cô), có dự định dạy môn Sinh học cho học sinh THPT
bằng phương pháp DHDA không?
để chia sẻ trong họp nhóm chuyên môn ở trường Chính vì thế, các GV biết phươngpháp này chủ yếu là nhờ các tài liệu tham khảo (53,1%) và mạng internet (21,8%).Đặc biệt các GV này có mong muốn có điều kiện thuận lợi sẽ dạy học bằng phươngpháp DHDA trong quá trình giảng dạy môn Sinh học (87,4% GV) Bởi vì hầu hết quacác tiết dạy và dự giờ các GV dạy bằng phương pháp DHDA thì đa số học sinh đềusôi nổi tích cực thích học phương pháp DHDA
- Qua phân tích số liệu điều tra thì các GV sử dụng dạy học môn Sinh họcbằng phương pháp DHDA chưa rộng rãi (12,6% thường xuyên áp dụng, 81,1 % chưabao giờ áp dụng, 6,3% có áp dụng nhưng rất ít) Một số GV sử dụng còn gặp khókhăn về mất nhiều thời gian chuẩn bị, không gian và thời gian tổ chức, đặc biệt là sựlựa chọn nội Trong đó nội dung chuyên đề “Một số bệnh dịch ở người và cáchphòng, chống” chưa GV nào giảng dạy bằng hình thức DHDA, đặc biệt chuyên đềnày còn được đánh giá giúp HS vận dụng vào cuộc sống rất cao (93,8%) và hìnhthành được nhiều NL, phẩm chất cho học sinh
- Để nâng cao chất lượng hình thức DHDA trong dạy học Sinh học, cần phải:Tập huấn chương trình DHDA cho toàn bộ GV trong các trường, phổ biến tài liệu vềDHDA cho GV, tổ chức cho GV tham quan, học tập các mô hình DHDA để thấy rõvai trò của DHDA
Trang 36Kết luận chương 1
(i) Trên thế giới và ở Việt Nam, DHTCĐ và DHDA đã được nhiều tác giảquan tâm nghiên cứu, đã có nhiều công trình nghiên cứu vận dụng DHDA trong cácmôn học, ở nhiều cấp học khác nhau Tuy nhiên, chưa có công trình nghiên cứu tổchức DHDA trong dạy học chuyên đề “Một số bệnh dịch ở người và cách phòng,chống” vì CĐHT là nội dung giáo dục mới trong chương trình GDPT 2018 ở nước ta
(ii) Theo định hướng đổi mới GDPT, với chương trình hình thành và phát triểnnăng lực của HS, DHTCĐ và DHDA là những cách thức dạy học có hiệu quả Luậnvăn làm rõ các khái niệm về DHTCĐ, DHDA, năng lực và năng lực sinh học
(iii) Các CĐHT, trong đó có chuyên đề “Một số bệnh dịch ở người và cáchphòng, chống” là nội dung giáo dục mới trong chương trình GDPT môn Sinh học ởViệt Nam, cần có những hướng dẫn về thực hiện dạy học
(iv) Phần lớn GV Sinh học trên địa bàn tỉnh Hải Dương được điều tra đều cónhận thức đúng đắn về mục tiêu, tầm quan trọng của việc tổ chức các DHDA trongdạy học Đã có GV tổ chức một số DHDA trong môn Sinh học nhưng số lượng còn ít,chưa được thường xuyên Qua quá trình điều tra các GV đều có mong muốn đượctham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng về tổ chức DHDA, DHTCĐ; mong muốn đượchướng dẫn thiết kế kế hoạch, hướng dẫn quy trình tổ chức DHDA trong dạy học mônhọc, dạy học các CĐHT
Trang 37Chương 2BIÊN SOẠN VÀ TỔ CHỨC DẠY HỌC DỰ ÁN CHUYÊN ĐỀ HỌC TẬP
* Nguyên tắc 1: Đáp ứng yêu cầu cần đạt của chương trình
Yêu cầu cần đạt của môn Sinh học là góp phần hình thành và phát triển phẩmchất chủ yếu và NL chung và NL sinh học cho HS, theo các mức độ phù hợp Vì vậy,khi thiết kế nội dung chuyên đề “Một số bệnh dịch ở người và cách phòng chống”,cần đảm bảo được yêu cầu cần đạt về hình thành và phát triển NL của HS
* Nguyên tắc 2: Đảm bảo tính khoa học của nội dung kiến thức và phù hợp với trình độ HS
Thiết kế nội dung chuyên đề học tập cần bám sát theo định hướng của chươngtrình tổng thể và chương trình môn học, đảm bảo tính khoa học, thể hiện ở chỗ cácnội dung cần bám sát yêu cầu cần đạt; Nội dung chuyên đề phải phán ánh trình độphát triển hiện đại của khoa học Đồng thời, nội dung chuyên đề cần phù hợp với khảnăng tiếp thu của HS ở các vùng, miền khác nhau
* Nguyên tắc 3: Đáp ứng được thực tiễn dạy học của địa phương
Để đảm bảo thực hiện được nội dung dạy học của chuyên đề học tập thì khi thiết
kế, cần chú ý điều kiện thực tiễn dạy học của địa phương, nội dung phải phản ánhđược thực tiễn thiên nhiên, sản xuất của địa phương, từ đó làm tăng hứng thú, pháttriển các kỹ năng học tập cần thiết cho HS
* Nguyên tắc 4: Đảm bảo tính hệ thống trong nội dung chuyên đề học tập
Tính hệ thống khi thiết kế nội dung chuyên đề được thể hiện ở việc sắp xếp cácnội dung theo một logic nhất định, theo hướng từ tổng hợp sơ bộ, đến phân tích và
Trang 38tổng hợp ở mức sâu sắc hơn Tính hệ thống định hướng tổ chức dạy học phù hợp với quy luật phát triển từ hiện tượng đến bản chất.
Ngoài ra, tính hệ thống còn được thể hiện ở việc kết hợp và liên hệ giữa tri thức
lí thuyết với việc vận dụng kiến thức, kĩ năng; giữa kiến thức sinh học với kiến thứccủa các lĩnh vực khoa học khác
* Nguyên tắc 5: Đa dạng về không gian và thời gian thực hiện chuyên đề học tập
Xây dựng các chuyên đề học tập cần xác định trong quỹ thời gian cho phép,những nội dung, hoạt động dạy học nào là trọng tâm để chủ động thiết kế thời gian vàkhông gian thực hiện phù hợp Tuy nhiên, không nên đơn điệu về một hình thức tổchức Do đó, thời gian và không gian thực hiện cần đa dạng, nhằm mục đích lôi cuốn,phát huy được các NL của người học
2.1.2 Quy trình thiết kế nội dung chuyên đề học tập
Quy trình thiết kế chuyên đề học tập có thể thực hiện theo 5 bước sau:
1 Xác định mục tiêu chuyên đề
2 Xác định phạm vi kiến thức chuyên đề
3 Xác định nội dung chuyên đề
4 Thiết kế nội dung chuyên đề phù hợp với điều kiện
địa phương
5 Kiểm tra, đánh giá, rà soát, điều chỉnh chuyên đề
Hình 2.1 Quy trình thiết kế nội dung chuyên đề học tập
“Một số bệnh dịch ở người và cách phòng chống” Bước 1 Xác định mục tiêu của chuyên đề
- Về kiến thức cần bám sát vào yêu cầu cần đạt của chuyên đề trong chươngtrình GDPT môn Sinh học, 2018
- Về kĩ năng như: tư duy, kĩ năng khoa học và kĩ năng hoạt động nhóm học tập
Trang 39- Về thái độ: Thông qua các hoạt động học theo chuyên đề giúp định hướnghành vi, thái độ của HS.
- Các NL hướng tới: HS được học thông qua hoạt động dạy học tích cực để tạo
ra sản phẩm học tập do đó được hình thành và phát triển NL như: tự học; giải quyếtvấn đề và sáng tạo; hợp tác nhóm; giao tiếp; vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học
- Sản phẩm dự kiến: Mô tả rõ sản phẩm mà HS phải hoàn thành về nội dung vàhình thức thể hiện (bài báo, bài trình chiếu, tập tranh ảnh, video, mô hình, sản phẩmthật, dụng cụ thí nghiệm, phần mềm,…); nêu rõ tên và yêu cầu của sản phẩm cùngvới tiêu chí đánh giá sản phẩm
Bước 2 Xác định phạm vi kiến thức chuyên đề
Rà soát các môn học qua khung chương trình hiện có; các chuẩn kiến thức, kĩnăng; chuẩn NL để tìm ra các nội dung dạy học gần nhau, có liên quan chặt chẽ vớinhau trong các môn học của chương trình hiện hành Xác định được lí do lựa chọnchuyên đề
Bước 3 Xác định nội dung chuyên đề
- Đặt tên chuyên đề cần ngắn gọn nhưng thể hiện được nội dung cơ bản củachuyên đề và có sức hấp dẫn, thu hút HS
- Khi lựa chọn nội dung chuyên đề, GV cần phải trả lời các câu hỏi: Tại sao lạiphải dạy chuyên đề? Lựa chọn nội dung nào là hợp lí? Các nội dung cụ thể đó là gì?Liên quan đến các môn học, bài học nào trong chương trình? Logic và mạch pháttriển các nội dung đó như thế nào? Thời lượng cho chuyên đề dự kiến là bao nhiêu?
Bước 4 Thiết kế nội dung chuyên đề phù hợp với điều kiện địa phương
GV cần căn cứ vào kết quả điều tra tình hình dịch bệnh ở địa phương
GV cần lưu ý thu thập các thông tin về dịch bệnh tại địa phương để tổng hợp lạichuyên đề học tập
Bước 5 Kiểm tra, đánh giá, rà soát, điều chỉnh chuyên đề dạy học
Kiểm tra đánh giá được diễn ra trong suốt quá trình tổ chức dạy học chuyên đề.Đánh giá tập trung vào 2 đối tượng chính là đánh giá chất lượng lĩnh hội tri thức của
HS thông qua các câu hỏi và bài kiểm tra và đánh giá NL vận dụng kiến thức đã họccủa HS thông qua các sản phẩm và giải quyết tình huống thực tế Qua đó, GV rà soát,điều chỉnh lại chuyên đề dạy học phù hợp
Trang 402.1.3 Nội dung chuyên đề " Một số bệnh dịch ở người và cách phòng,
chống”
Vận dụng các nguyên tắc và quy trình thiết kế đã nêu, tham khảo các tài liệuliên quan đến chuyên đề như tài liệu về bệnh truyền nhiễm của Đại học Y dược - Đạihọc Huế, bệnh học truyền nhiễm và hướng dẫn chẩn đoán và điều trị một số bệnhtruyền nhiễm của nhà xuất bản Y học Hà Nội; tham khảo ý kiến của các chuyên gia visinh vật, y học, chúng tôi đã thiết kế nội dung chuyên đề “Một số bệnh dịch ở người
và cách phòng, chống”, phù hợp với thực tiễn của tỉnh Hải Dương Chuyên đề chúngtôi thiết kế gồm 3 chương:
Chương 1 Dịch bệnh và một số dịch bệnh phổ biến ở người, gồm các nội dung:Dịch bệnh ở người, một số bệnh truyền ở người và tác nhân gây, đặc điểm chung củacác bệnh truyền nhiễm
Chương 2 Các biện pháp chung phòng trừ dịch bệnh trong việc bảo vệ sức khỏe conngười, gồm các nội dung: Nguồn truyền bệnh, điều kiện gây bệnh, cách lây truyềnbệnh, con đường xâm nhập, phương thức lây truyền, cách phòng bệnh dịch để bảo vệsức khỏe con người
Chương 3 Nguyên nhân, triệu chứng, biện pháp phòng chống một số bệnh dịchphổ biến ở người, gồm các nội dung tìm hiểu về các bệnh: Bệnh tả, b ệ n h c ả m c ú m ,
bệnh sốt xuất huyết, bệnh lao, bệnh sởi, bệnh HIV/AIDS, bệnh thủy đậu, bệnh viêmgan A
Nội dung chi tiết của chuyên đề được giới thiệu ở phụ lục 5
2.2 Thiết kế kế hoạch dạy học chuyên đề “Một số bệnh dịch ở người và cách phòng, chống” bằng phương pháp dạy học dự án
2.2.1 Các nguyên tắc thiết kế kế hoạch dạy học chuyên đề học tập
Kế hoạch dạy học là tài liệu có tính hướng dẫn cho hoạt động dạy học, do đó khithiết kế, cần đảm bảo các nguyên tắc sau:
2.2.1.1 Đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông
Chương trình GDPT ở nước ta đang chuyển từ giáo dục theo nội dung, mục tiêusang giáo dục theo NL, với mục tiêu là hình thành và phát triển NL ở HS các phẩm