1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Quản lý bồi dưỡng năng lực tư vấn, hỗ trợ sinh viên cho giảng viên ở trường cao đẳng y tế hưng yên

128 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 128
Dung lượng 2,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đáp ứng yêu cầu thực tiễn trong công tác quản lí sinh viên của nhàtrường, Trường Cao đẳng Y tế Hưng Yên đã tổ chức bồi dưỡng năng lực tưvấn, hỗ trợ sinh viên cho giảng viên nhưng kết

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN THỊ HOA

QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC

TƯ VẤN, HỖ TRỢ SINH VIÊN CHO GIẢNG VIÊN

Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ HƯNG YÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

THÁI NGUYÊN - 2020

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

NGUYỄN THỊ HOA

QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC

TƯ VẤN, HỖ TRỢ SINH VIÊN CHO GIẢNG VIÊN

Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ HƯNG YÊN

Ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 8140114

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: TS Nguyễn Thị Ngọc

THÁI NGUYÊN - 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kết quảnghiên cứu trong Luận văn là trung thực, chưa từng được công bố trong bất kìcông trình nghiên cứu nào của tác giả khác

Thái Nguyên, tháng 9 năm 2020

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hoa

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và lời cảm ơn sâu sắc tới đến TS.NguyễnThị Ngọc, người hướng dẫn khoa học đã tận tình chỉ dẫn, giúp đỡ tôi trong suốtquá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến các Thầy, Cô và cán bộ Trường Đại học

Sư phạm Thái Nguyên - ĐHTN đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cho tôitrong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Tôi xin tri ân sự động viên, khích lệ và ủng hộ của gia đình, người thân,bạn bè và đồng nghiệp đã giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Hoa

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC .iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC BẢNG v

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Phạm vi nghiên cứu 3

7 Phương pháp nghiên cứu 4

Chương 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC TƯ VẤN, HỖ TRỢ SINH VIÊN CHO GIẢNG VIÊN TRƯỜNG CAO ĐẲNG NGHỀ 6

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu vấn đề 6

1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài 6

1.1.2 Những nghiên cứu ở trong nước 8

1.2 Các khái niệm cơ bản 10

1.2.1 Quản lý 10

1.2.2 Bồi dưỡng 12

1.2.3 Năng lực 12

1.2.4 Tư vấn, hỗ trợ sinh viên 13

1.2.5 Bồi dưỡng năng lực tư vấn, hỗ trợ sinh viên cho giảng viên trường Cao đẳng nghề 14

1.2.6 Quản lý bồi dưỡng năng lực tư vấn, hỗ trợ sinh viên cho giảng viên trường Cao đẳng nghề 15

Trang 6

1.3 Hoạt động tư vấn, hỗ trợ sinh viên của giảng viên trường Cao đẳng nghề

16

1.3.1 Mục tiêu công tác tư vấn, hỗ trợ sinh viên của giảng viên 16

1.3.2 Nội dung tư vấn, hỗ trợ sinh viên của giảng viên 17

1.3.3 Hình thức tư vấn, hỗ trợ sinh viên của giảng viên 17

1.3.4 Các điều kiện tư vấn, hỗ trợ sinh viên 18

1.4 Bồi dưỡng năng lực tư vấn, hỗ trợ sinh viên cho giảng viên ở trường Cao đẳng nghề 20

1.4.3 Mục tiêu bồi dưỡng năng lực tư vấn, hỗ trợ sinh viên cho GV trường Cao đẳng nghề 23

1.4.4 Nội dung bồi dưỡng năng lực tư vấn, hỗ trợ sinh viên cho GV trường Cao đẳng nghề 24

1.4.5 Phương pháp, hình thức tổ chức bồi dưỡng năng lực tư vấn, hỗ trợ sinh viên cho giảng viên trường Cao đẳng nghề 25

1.4.6 Các nguồn lực phục vụ hoạt động bồi dưỡng năng lực tư vấn, hỗ trợ sinh viên cho giảng viên trường cao đẳng 26

1.5 Quản lý bồi dưỡng năng lực tư vấn, hỗ trợ sinh viên cho giảng viên trường Cao đẳng nghề 27

1.5.1 Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng năng lực tư vấn, hỗ trợ sinh viên cho giảng viên 27

1.5.2 Tổ chức bồi dưỡng năng lực tư vấn, hỗ trợ sinh viên cho giảng viên 29

1.5.3 Chỉ đạo bồi dưỡng năng lực tư vấn, hỗ trợ sinh viên cho giảng viên 30

1.5.4 Kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng năng lực tư vấn, hỗ trợ sinh viên cho giảng viên 32

1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến bồi dưỡng năng lực tư vấn, hỗ trợ sinh viên cho giảng viên 34

1.6.1 Các yếu tố khách quan 34

1.6.2 Các yếu tố chủ quan 35

Kết luận chương 1 37

Trang 7

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC TƯ VẤN, HỖ TRỢ SINH VIÊN CHO GIẢNG VIÊN Ở TRƯỜNG

CAO ĐẲNG Y TẾ HƯNG YÊN 38

2.1 Khái quát địa bàn và khách thể nghiên cứu 38

2.2 Khát quát về khảo sát thực trạng 40

2.2.1 Mục đích khảo sát 40

2.2.2 Đối tượng khảo sát 40

2.2.3 Nội dung khảo sát 40

2.2.4 Phương pháp khảo sát 40

2.3 Thực trạng công tác tư vấn, hỗ trợ sinh viên của giảng viên ở trường Cao đẳng Y tế Hưng Yên 42

2.3.1 Thực trạng năng lực tư vấn, hỗ trợ sinh viên của giảng viên trưởng Cao đẳng Y tế Hưng yên 42

2.3.2 Thực trạng đảm bảo mục tiêu của công tác tư vấn, hỗ trợ sinh viên của giảng viên ở trường Cao đẳng Y tế Hưng Yên 45

2.3.3 Thực trang nội dung tư vấn, hỗ trợ sinh viên của giảng viên trường Cao đẳng Y tế Hưng Yên 47

2.3.4 Thực trạng hình thức tư vấn, hỗ trợ sinh viên của giảng viên trường Cao đẳng Y tế Hưng Yên 49

2.3.5 Thực trạng phương pháp tư vấn, hỗ trợ sinh viên của giảng viên trường Cao đẳng Y tế Hưng Yên 51

2.3.6 Thực trạng các điều kiện phục vụ tư vấn, hỗ trợ sinh viên của giảng viên trường Cao đẳng Y tế Hưng Yên 52

2.4 Thực trạng bồi dưỡng năng lực tư vấn, hỗ trợ sinh viên cho giảng viên trường Cao đẳng Y tế Hưng Yên 54

2.4.1 Thực trạng nhận thức của cán bộ quản lý và giảng viên trường Cao đẳng Y tế Hưng Yên về bồi dưỡng năng lực tư vấn, hỗ trợ sinh viên cho giảng viên 54

2.4.2 Thực trạng mục tiêu bồi dưỡng năng lực tư vấn, hỗ trợ sinh viên cho giảng viên trường Cao đẳng Y tế Hưng yên 55

Trang 8

2.4.3 Thực trạng nội dung bồi dưỡng năng lực tư vấn, hỗ trợ sinh viên

cho giảng viên trường Cao đẳng Y tế Hưng yên 57

2.4.4 Thực trạng phương pháp và hình thức bồi dưỡng năng lực tư vấn, hỗ trợ sinh viên cho giảng viên trường Cao đẳng Y tế Hưng yên 59

2.5 Thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực tư vấn, hỗ trợ sinh viên cho giảng viên trường Cao đẳng Y tế Hưng Yên 62

2.5.1 Thực trạng xây dựng kế hoạch bồi dưỡng năng lực tư vấn, hỗ trợ sinh viên cho giảng viên trường Cao đẳng Y tế Hưng Yên 62

2.5.2 Thực trạng tổ chức bồi dưỡng năng lực tư vấn, hỗ trợ sinh viên cho giảng viên ở trường Cao đẳng Y tế Hưng Yên 64

2.5.3 Thực trạng chỉ đạo bồi dưỡng năng lực tư vấn, hỗ trợ sinh viên cho giảng viên trường Cao đẳng Y tế Hưng Yên 66

2.5.4 Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động bồi dưỡng năng lực tư vấn, hỗ trợ sinh viên cho giảng viên ở trường Cao đẳng Y tế Hưng Yên 68

2.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí bồi dưỡng năng lực tư vấn, hỗ trợ sinh viên cho giảng viên ở trường Cao đẳng Y tế Hưng Yên 70

2.6 Đánh giá chung về thực trạng 72

Kết luận chương 2 75

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC TƯ VẤN, HỖ TRỢ SINH VIÊN CHO GIẢNG VIÊN Ở TRƯỜNG CAO ĐẲNG Y TẾ HƯNG YÊN 76

3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực tư vấn, hỗ trợ sinh viên cho giảng viên ở trường Cao đẳng Y tế Hưng Yên 76

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ 76

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa 76

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 77

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 77

3.2 Biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực tư vấn, hỗ trợ sinh viên cho giảng viên ở trường Cao đẳng Y tế Hưng Yên 77

Trang 9

3.2.1 Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý và giảng viên trường Cao đẳng Y tế Hưng Yên về công tác tư vấn, hỗ trợ sinh viên và bồi dưỡng

năng lực tư vấn, hỗ trợ sinh viên 77

3.2.2 Đổi mới hoạt động lập kế hoạch bồi dưỡng năng lực tư vấn, hỗ trợ sinh viên cho giảng viên ở trường Cao đẳng Y tế Hưng Yên 79

3.2.3 Phối hợp chặt chẽ các lực lượng và bảo đảm các điều kiện cần thiết cho hoạt động bồi dưỡng năng lực tư vấn, hỗ trợ sinh viên cho giảng viên trường Cao đẳng Y tế Hưng Yên 82

3.2.4 Xây dựng cơ chế thi đua, khen thưởng nhằm tạo động lực cho giảng viên trường Cao đẳng Y tế Hưng Yên trong công tác tư vấn, hỗ trợ sinh viên và bồi dưỡng năng lực tư vấn, hỗ trợ sinh viên 86

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 89

3.4 Khảo nghiệm tính cấp thiết và tính khả thi của các biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực tư vấn, hỗ trợ sinh viên cho giảng viên ở trường Cao đẳng Y tế Hưng Yên 90

3.4.1 Mục đích và đối tượng khảo nghiệm 90

3.4.2 Thang đánh giá khảo nghiệm 90

3.4.3 Kết quả khảo nghiệm 91

Kết luận chương 3 97

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 98

1 Kết luận 98

2 Khuyến nghị 99

TÀI LIỆU THAM KHẢO 101 PHỤ LỤC

Trang 11

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Thực trạng năng lực tư vấn, hỗ trợ sinh viên của giảng viên

theo ý kiến đánh giá của CBQL và giảng viên 42Bảng 2.2 Thực trạng bảo đảm mục tiêu của công tác tư vấn, hỗ trợ sinh

viên của giảng viên trường Cao đẳng Y tế Hưng Yên 46Bảng 2.3 Thực trạng nội dung công tác tư vấn, hỗ trợ sinh viên của GV 47Bảng 2.4 Thực trạng hình thức tư vấn, hỗ trợ sinh viên của GV trường

Cao đẳng Y tế Hưng yên 49Bảng 2.5 Thực trạng phương pháp tư vấn, hỗ trợ sinh viên của GV trường

Cao đẳng Y tế Hưng yên 51Bảng 2.6 Thực trạng các điều kiện phục vụ cho hoạt động tư vấn, hỗ trợ

sinh viên của trường Cao đẳng Y tế Hưng Yên 52Bảng 2.7 Thực trạng nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động bồi

dưỡng năng lực tư vấn, hỗ trợ sinh viên cho giảng viên trườngCao đẳng Y tế Hưng yên 54Bảng 2.8 Kết quả khảo sát mục tiêu bồi dưỡng năng lực tư vấn, hỗ trợ

sinh viên cho giảng viên trường Cao đẳng Y tế Hưng yên theo đánh giá của CBQL, GV và SV 56Bảng 2.9 Kết quả khảo sát thực trạng nội dung bồi dưỡng năng lực tư

vấn, hỗ trợ sinh viên của giảng viên trường Cao đẳng Y tế Hưng yên 58Bảng 2.10 Kết quả khảo sát thực trạng phương pháp bồi dưỡng năng lực tư

vấn, hỗ trợ sinh viên cho giảng viên trường Cao đẳng Y tế Hưng yên 60

Bảng 2.11 Thực trạng hình thức bồi dưỡng năng lực tư vấn, hỗ trợ sinh

viên cho giảng viên của trường Cao đẳng Y tế Hưng Yên 61

Trang 12

Bảng 2.12 Thực trạng xây dựng kế hoạch bồi dưỡng năng lực tư vấn, hỗ

trợ sinh viên cho giảng viên trường Cao đẳng y tế Hưng Yên 62Bảng 2.13 Thực trạng tổ chức bồi dưỡng năng lực tư vấn, hỗ trợ sinh viên

cho giảng viên trường Cao đẳng y tế Hưng Yên 65Bảng 2.14 Thực trạng chỉ đạo bồi dưỡng năng lực tư vấn, hỗ trợ sinh viên

cho giảng viên trường Cao đẳng Y tế Hưng Yên 67Bảng 2.15 Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá hoạt động BD năng lực tư

vấn, hỗ trợ sinh viên cho giảng viên trường Cao đẳng Y tế Hưng Yên 69

Bảng 2.16 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lí bồi dưỡng năng

lực tư vấn, hỗ trợ sinh viên cho giảng viên 71Bảng 3.1 Mức độ cần thiết của các biện pháp 91Bảng 3.2 Mức độ khả thi của các biện pháp 93Bảng 3.3 Tương quan giữa mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp 95

Trang 13

“Công tác học sinh - sinh viên là một trong những công tác trọng tâm của cơ sở giáo dục đại học, cao đẳng bao gồm tổng thể các hoạt động giáo dục, tuyên truyền; quản lý; hỗ trợ và dịch vụ đối với học sinh, sinh viên nhằm đảm bảo các mục tiêu của giáo dục đại học, cao đẳng” [6] Làm tốt công tác

học sinh - sinh viên sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình trang bị kiến thức,

kỹ năng chuyên môn, tạo ra môi trường giáo dục tích cực cho việc rèn luyệnphẩm chất đạo đức, nhân cách và tác phong, lối sống cho học sinh - sinh viên

Cũng giống như các cơ sở giáo dục nghề nghiệp khác, trong những nămqua, trường Cao đẳng Y tế Hưng Yên đã xác định công tác quản lý học sinh,sinh viên là một mặt quan trọng trong quá trình thực hiện nhiệm vụ giáo dục,đào tạo của các nhà trường Cán bộ quản lý trường Cao đẳng Y tế Hưng Yên đãquan tâm và bước đầu đổi mới công tác sinh viên, nhất là hoạt động tư vấn, hỗtrợ sinh viên trong nhà trường Từ đó, sinh viên đã có những đóng góp nhấtđịnh trong quá trình nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của trường Caođẳng Y tế Hưng Yên

Tuy nhiên, bên cạnh những nền nếp đã tạo lập được, công tác học sinh sinh viên nói chung và hoạt động tư vấn, hỗ trợ sinh viên của giảng viên trườngCao đẳng Y tế Hưng Yên còn tồn tại nhiều hạn chế Một bộ phận học sinh -sinh viên chưa có đủ thông tin chính xác và toàn diện về các vấn đề liên quanđến học tập, nghiên cứu khoa học; một bộ phận sinh viên còn gặp khó khăn

Trang 14

-trong đời sống sinh hoạt xa nhà; một bộ phận sinh viên còn thể hiện ý thức tổchức kỷ luật kém, tính tự giác không cao, ít tham gia hoạt động xã hội, dễ bị sangã, lãng phí thời gian tiền bạc vào các trò chơi vô bổ, sao nhãng việc học tập

và rèn luyện… Những hạn chế này sẽ được giải quyết thông qua việc đẩy mạnhcông tác tư vấn, hỗ trợ sinh viên của giảng viên nhà trường

Để đáp ứng yêu cầu thực tiễn trong công tác quản lí sinh viên của nhàtrường, Trường Cao đẳng Y tế Hưng Yên đã tổ chức bồi dưỡng năng lực tưvấn, hỗ trợ sinh viên cho giảng viên nhưng kết quả chưa được như mong muốn

vì một số lý do sau: Một số giảng viên còn non về tay nghề; chưa có nhiều kinhnghiệm trong tiếp tư vấn, hỗ trợ sinh viên;Việc vận dụng phương pháp tư vấn,

hỗ trợ sinh viên chưa linh hoạt; Khả năng khai thác, truyền thụ thông tin tư vấncho sinh viên chưa đáp ứng mục tiêu đề ra Năng lực tư vấn, hỗ trợ sinh viêncủa đội ngũ giảng viên trường Cao đẳng Y tế Hưng Yên chưa đáp ứng mộtcách tốt nhất yêu cầu của công việc Yêu cầu cấp thiết đặt ra là phải đổi mớiviệc quản lí bồi dưỡng năng lực tư vấn, hỗ trợ sinh viên cho đội ngũ giảng viên

ở trường Cao đẳng Y tế Hưng Yên để hoạt động này đem lại hiệu quả thiếtthực, giúp hình thành và phát triển năng lực tư vấn, hỗ trợ sinh viên cho giảngviên nhà trường, rất cần các biện pháp phù hợp, khả thi từ phía các nhà quản lýgiáo dục

Với lí do đó, tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Quản lý bồi dưỡng năng lực tưvấn, hỗ trợ sinh viên cho giảng viên ở trường Cao đẳng Y tế Hưng Yên” làmluận văn Thạc sĩ Quản lý giáo dục của mình

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lí luận về quản lý bồi dưỡng năng lực tư vấn, hỗtrợ sinh viên cho giảng viên trường cao đẳng nghề và thực tiễn quản lý bồidưỡng năng lực tư vấn, hỗ trợ sinh viên cho giảng viên trường cao đẳng Y tếHưng Yên, luận văn đề xuất một số biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực tưvấn, hỗ trợ sinh viên cho giảng viên ở trường Cao đẳng Y tế Hưng Yên

Trang 15

3 Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động bồi dưỡng năng lực tư vấn, hỗ trợ sinh viên cho giảng viên ởtrường Cao đẳng Y

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lí bồi dưỡng năng lực tư vấn, hỗ trợ sinh viên cho giảngviên ở trường Cao đẳng Y tế Hưng Yên

4 Giả thuyết khoa học

Phát triển toàn diện năng lực nghề nghiệp của giảng viên trường Caođẳng Y là yêu cầu thiết thực trong giai đoạn hiện nay Ngoài việc chú trọngphát triển năng lực giảng dạy và NCKH; năng lực tư vấn, hỗ trợ sinh viên chogiảng viên cũng được nhà trường chú trọng và quan tâm bồi dưỡng Tuy nhiênhiệu quả hoạt động bồi dưỡng chưa được như mong muốn mà một trong nhữngnguyên nhân cơ bản là do hoạt động quản lí Nếu xây dựng được hệ thống cácbiện pháp quản lí hoạt động bồi dưỡng phù hợp sẽ góp phần nâng cao năng lực

tư vấn, hỗ trợ sinh viên cho giảng viên của nhà trường từ đó giúp giảng viênhoàn thành tốt nhiệm vụ ở cơ sở giáo dục nghề nghiệp trong bối cảnh hiện nay

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lí luận về quản lý bồi dưỡng năng lực tư vấn, hỗ trợ sinh

viên cho giảng viên ở trường cao đẳng nghề

5.2 Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác quản lý bồi dưỡng năng lực tư vấn,

hỗ trợ sinh viên cho giảng viên ở trường Cao đẳng Y tế Hưng Yên

5.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực tư vấn, hỗ trợ sinh

viên cho giảng viên ở trường Cao đẳng Y tế Hưng Yên đáp ứng yêu cầu đổimới giáo dục hiện nay

- Luận văn tập trung nghiên cứu các biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực

tư vấn, hỗ trợ sinh viên cho giảng viên ở trường Cao đẳng Y tế Hưng Yên

Trang 16

- Khảo sát thực trạng năng lực tư vấn, hỗ trợ sinh viên của giảng viên ởtrường Cao đẳng Y tế Hưng Yên trong năm học 2019-2020.

- Khảo sát 120 cán bộ quản lý, giảng viên và sinh viên trường Cao đẳng Y

tế Hưng Yên

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lí luận

Phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa các tài liệu lí luận, văn bản có liênquan đến vấn đề bồi dưỡng năng lực tư vấn, hỗ trợ sinh viên cho giảng viên,như nghiên cứu chủ trương đường lối của Đảng, Nhà nước, của Bộ Giáo dục vàĐào tạo về chiến lược phát triển giáo dục nói chung và giáo dục Đại học, Caođẳng, Trung cấp chuyên nghiệp nói riêng… nhằm xây dựng khung lí thuyết cho

7.2.3 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

Xây dựng các bảng hỏi để lấy thông tin từ cán bộ quản lý, giảng viên vàsinh viên phục vụ cho việc phân tích, đánh giá thực trạng đề tài

7.2.4 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia

Tiến hành trao đổi, xin ý kiến các chuyên gia giáo dục bao gồm các nhàgiáo, cán bộ quản lý, các cán bộ nghiên cứu trong quá trình nghiên cứu về cảmặt lý thuyết và thực tiễn của đề tài

7.2.5 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

Tìm hiểu, tổng kết những kinh nghiệm của các nhà khoa học nghiên cứu

về hoạt động tư vấn, hỗ trợ sinh viên và bồi dưỡng năng lực tư vấn, hỗ trợ sinhviên cho giảng viên để phục vụ cho nghiên cứu

Trang 17

7.3 Nhóm các phương pháp nghiên cứu bổ trợ: Phương pháp thống kê

bằng toán học để xử lí số liệu

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và khuyến nghị, Tài liệu tham khảo, luậnvăn gồm 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lí luận về quản lý bồi dưỡng năng lực tư vấn, hỗ trợ sinhviên cho giảng viên ở trường cao đẳng nghề

Chương 2 Thực trạng quản lý bồi dưỡng năng lực tư vấn, hỗ trợ sinh viêncho giảng viên ở trường Cao đẳng Y tế Hưng Yên

Chương 3 Biện pháp quản lý bồi dưỡng năng lực tư vấn, hỗ trợ sinh viêncho giảng viên ở trường Cao đẳng Y tế Hưng Yên

Trang 18

Chương 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ BỒI DƯỠNG NĂNG LỰC TƯ

VẤN, HỖ TRỢ SINH VIÊN CHO GIẢNG VIÊN TRƯỜNG

CAO ĐẲNG NGHỀ 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Những nghiên cứu ở nước ngoài

Những nghiên cứu ở nước ngoài chủ yếu tập trung vào vấn đề bồi dưỡnggiáo viên ở những góc độ khác nhau, trong đó ít nhiều đề cập đến bồi dưỡngnăng lực tư vấn, hỗ trợ người học

Gabršček S, Roeders nhấn mạnh, giáo viên phải là những người tự chủviệc học tập của mình và được phát triển các năng lực dạy học chứ không phải

là ghi nhớ thông tin Giáo viên phải được phát triển các kĩ năng tư vấn, hỗ trợ

và quản lý lớp học chứ không phải chỉ là người dạy học, truyền thụ kiến thức

Hình thức BDGV cũng thay đổi Dutto khuyến cáo, các mô hình đào tạo

và bồi dưỡng truyền thống cần phải được loại bỏ mà thay vào đó là các hìnhthức bồi dưỡng tích cực, phù hợp hơn với các điều kiện phát triển của côngnghệ và yêu cầu đổi mới giáo dục trong thế kỉ 21 (dẫn theo [17])

Chang, Downes cho rằng PPBD thì rất đa dạng: thuyết trình, minh họa,thảo luận nhóm, thí nghiệm và các hoạt động thực hành Theo Tennant và nhiềutác giả khác, giáo viên là những người học người lớn có những đặc điểm họctập khác với sinh viên hay học sinh nên khi bồi dưỡng cần chú ý các yếu tố sau:

- Giáo viên là người học người lớn có kinh nghiệm công tác và các kinhnghiệm này ảnh hưởng đến việc học tập của họ Họ thường liên hệ kinh nghiệm

đã biết với những kiến thức mới;

- Người lớn chỉ học khi họ thấy việc học tập có lợi cho công việc của họ

và học tập tích cực khi giải quyết các vấn đề thực tiễn;

- Người lớn học thông qua các hoạt động của bản thân;

Trang 19

- Người lớn phát triển tốt về tư duy nhưng hạn chế về trí nhớ Đưa ra cácnhiệm vụ học tập đòi hỏi tư duy giúp người lớn lĩnh hội kiến thức tốt hơn làviệc giảng giải, bắt họ ghi nhớ;

- Người lớn hay xấu hổ không muốn bộc lộ các yếu kém của bản thân vàthích được khen ngợi nhiều hơn Ra các bài tập phù hợp là một trong nhữngcách thức hữu hiệu để hạn chế các yếu kém này;

- Người lớn học tập có hiệu quả nếu sử dụng nhiều PPDH khác nhau(dẫn theo [17])

Trên thế giới, các quốc gia đều coi trọng hoạt động bồi dưỡng giáo viên

và gắn hoạt động này với công cuộc đổi mới giáo dục không ngừng diễn ra

Ở Singapore, mục tiêu giáo dục là nhằm phát triển toàn diện nhân cáchhọc sinh, giúp họ trở thành những công dân phát triển toàn diện: phong phú vềkiến thức, kinh nghiệm, năng lực và phát huy tối đa khả năng của bản thân vềcác mặt đạo đức, trí tuệ, thẩm mĩ, thể chất, xã hội Để thực hiện mục tiêu đó,Singapore đã phát triển một hệ thống toàn diện để tuyển chọn, đào tạo và pháttriển giáo viên đại trà và giáo viên cốt cán Một trong những yếu tố then chốtcủa hệ thống đó là hoạt động bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho giáo viên.Tất cả các giáo viên của Singapore đều được đào tạo về sư phạm tại một địa chỉduy nhất: Viện Giáo dục Quốc gia thuộc trường Đại học Công nghệ Nanyang.Hằng năm các giáo viên cần phải tham gia ít nhất 100 giờ đào tạo bồi dưỡng,với nhiều hình thức khác nhau (dẫn theo [28])

Ở Malaysia, giáo viên được coi là lực lượng quan trọng giúp đạt đượcnhững mục tiêu nâng cao chất lượng GD và phát triển con người Sự cần thiếtphát triển năng lực cho giáo viên được Malaysia đề cập đến vào đầu năm 1995với một hội đồng đặc biệt được Bộ Giáo dục nước này thành lập để nghiên cứuchuyên môn và phát triển nghề nghiệp cho giáo viên Hoạt động phát triểnchuyên môn cho giáo viên được xem như là một phương tiện nhằm nâng caonăng lực giáo viên Các chương trình bồi dưỡng giáo viên được thiết kế nhằm

Trang 20

nâng cao kĩ năng, năng lực chuyên môn và trình độ học thuật trong lĩnh vực củagiáo viên, đồng thời, nhằm giúp giáo dục bám sát với sự phát triển của thời đại,của thực tiễn và chuẩn bị cho giáo viên trước những thách thức của thời kì toàncầu hóa.

Ở Thái Lan, trước đây, các khoá đào tạo, bồi dưỡng phát triển tay nghềgiáo viên thường được tổ chức tập trung ở một thành phố Muốn tham gia, giáoviên phải nghỉ dạy Cách tổ chức như vậy được cho là không hiệu quả Bộ Giáodục Thái Lan đã đưa ra hình thức đào tạo, bồi dưỡng được tiến hành ngay tạicác cơ sở GD Đó là hoạt động đào tạo dựa vào nhà trường Theo hình thức đàotạo này, chương trình đào tạo gồm bốn dự án đã được tiến hành: Dự án giáoviên quốc gia, Dự án giáo viên chủ chốt, Dự án nghiên cứu và triển khai cáchình mẫu đào tạo dựa vào nhà trường, và Dự án hỗ trợ đào tạo dựa vào nhàtrường Các kết quả nghiên cứu đã cho thấy các mô hình đào tạo mới này rất cóhiệu quả với giáo viên [28]

Hoạt động đổi mới chương trình giáo dục của các nước ở châu Âu nóichung và của Hà Lan nói riêng hiện nay gắn liền với cách tiếp cận giáo dục dựavào bối cảnh Đây là một cách tiếp cận được vận dụng trong các chương trìnhmôn học ở nhiều nước và dẫn đến việc đòi hỏi người giáo viên cần được đàotạo, bồi dưỡng để có thể làm chủ và thực hiện hiệu quả các giờ học theo cáchtiếp cận mới này

1.1.2 Những nghiên cứu ở trong nước

Những nghiên cứu về công tác tư vấn, hỗ trợ sinh viên

Dưới dạng sách chuyên khảo, cuốn Hỗ trợ học sinh, sinh viên thiệt thòi:

Một hướng đi của Nguyễn Thị Ngọc Thúy đã tập hợp những bài viết về dự án

"Những nẻo đường đến đại học" với hệ thống chính sách ưu đãi cho học sinh,sinh viên thiệt thòi ở Việt Nam Trong đó, trình bày các mô hình và bài học hỗtrợ sinh viên thiệt thòi; các hoạt động hỗ trợ học sinh sinh viên thiệt thòi tiếpcận giáo dục đại học; chiến lược và giải pháp hỗ trợ sinh viên thiệt thòi tại cáctrường đại học

Trang 21

Ở thể loại luận án, Trần Thị Lan Thu trong Các dịch vụ hỗ trợ sinh viên

đào tạo từ xa của Viện Đại học mở Hà Nội đã đánh giá các dịch vụ hỗ trợ sinh

viên đối với đào tạo từ xa theo phương thức e-learning tại Viện Đại học mở HàNội Từ đó, xây dựng mô hình hỗ trợ sinh viên học phương thức e-learning,giúp sinh viên học tập thuận tiện, đạt kết quả cao

Nhiều công bố báo chí cũng đã giải quyết những khía cạnh khác nhaucủa công tác tư vấn, hỗ trợ sinh viên Có thể kể đến tác giả Võ Đình Dũng với

Sự cần thiết tổ chức tư vấn về giáo dục giới tính cho sinh viên các trường sư phạm; tác giả Nguyễn Thị Liên với Nhu cầu được tư vấn về sức khoẻ sinh sản của sinh viên Đại học sư phạm Hà Nội; tác giả Lê Nam Hải với Một số khía cạnh tâm lý của hoạt động hỗ trợ sinh viên trong đào tạo từ xa; tác giả Nguyễn

Văn Tịnh với Nhu cầu tham vấn tâm lí của sinh viên Trường Đại học Hà

Cuốn sách Kỹ năng tư vấn học tập - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn

của Nguyễn Thị Út Sáu đã giới thiệu về nhu cầu tư vấn học tập của sinh viên ởtrường đại học Trên cơ sở đó, cuốn sách đi vào trình bày kỹ năng tư vấn vàphát triển kỹ năng tư vấn học tập cho giảng viên ở các trường đại học

Ngoài ra, còn có thể kể đến các công bố báo chí của tác giả Nguyễn Thị

Tính với Phát triển năng lực tư vấn học tập cho giảng viên - cố vấn học tập ở

trường đại học sư phạm trong đào tạo theo học chế tín chỉ; tác giả Đặng Thị

Thanh Thúy với Nâng cao kĩ năng tư vấn học tập cho giảng viên Trường cao

đẳng Sư phạm Lào Cai; [27], [26].

Trang 22

Như vậy, vấn đề công tác tư vấn, hỗ trợ sinh viên của giảng viên đã đượcnghiên cứu một số khía cạnh về vai trò, chức năng của công tác tư vấn, hỗ trợsinh viên trong các nhà trường, những hình thức tư vấn, những yêu cầu củacông tác tư vấn, Tuy nhiên, chưa có nhiều nghiên cứu về bồi dưỡng năng lực

tư vấn, hỗ trợ sinh viên cho giảng viên Đặc biệt, cho đến thời điểm này, theonhững tài liệu mà chúng tôi đã tiếp cận, nghiên cứu, các tác giả chưa đề cập đếncác vấn đề quản lý bồi dưỡng năng lực tư vấn, hỗ trợ sinh viên cho giảng viên ởtrường Cao đẳng Y tế Hưng Yên Chúng tôi xem những công trình nghiên cứu

có liên quan là tài liệu tham khảo quý báu trong quá trình thực hiện đề tài luậnvăn này

1.2 Các khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý

Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về “quản lý”

Tác giả Nguyễn Bá Dương cho rằng: “Quản lý là sự tác động qua lại

một cách tích cực giữa chủ thể và đối tượng quản lý qua con đường có tổ chức;

là sự tác động điều khiển, điều chỉnh tâm lý và hành động của các đối tượng quản lý cùng hướng vào việc hoàn thành những mục tiêu nhất định của tập thể

và xã hội” [9, tr.55].

Tác giả Đỗ Hoàng Toàn cho rằng: “Quản lý là sự tác động có tổ chức,

có định hướng của chủ thể lên đối tượng quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của hệ thống để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến chuyển của môi trường” [29, tr.43].

Từ định nghĩa của Nguyễn Bá Dương và Đỗ Hoàng Toàn, có thể hiểu

một cách chung nhất: Quản lý là sự tác động có mục đích, có kế hoạch và hợp

quy luật của chủ thể quản lý (người quản lý tổ chức) đến khách thể quản lý (những người bị quản lý trong tổ chức) nhằm huy động và điều phối có hiệu quả mọi nguồn lực của tổ chức (nhân lực, tài lực và vật lực ) để đạt tới mục tiêu đã định của tổ chức trong môi trường luôn luôn thay đổi.

Trang 23

Trong giáo dục, bản chất của quá trình quản lý được thể hiện ở các chứcnăng quản lý Các công trình nghiên cứu về kế hoạch khoa học quản lý trongnhững năm gần đây đã đưa đến một kết luận tương đối thống nhất về 4 chứcnăng quản lý giáo dục.

- Chức năng kế hoạch hóa Kế hoạch hóa là hoạch định các công việc cầnthực hiện một cách chủ động và khoa học Đây là chức năng đầu tiên, giúp trùliệu cho việc thực hiện đạt kết quả tốt Kế hoạch hoá bao gồm việc xây dựngmục tiêu, chương trình hành động, xác định từng bước đi, những điều kiện,phương tiện cần thiết trong một thời gian nhất định của hệ thống quản lý và bịquản lý trong nhà trường

- Chức năng tổ chức Chức năng tổ chức của quản lý giáo dục là thiết kế

cơ cấu, phương thức và quyền hạn hoạt động của các bộ phận (cơ quan) quản lýgiáo dục sao cho phù hợp với mục tiêu của tổ chức Đây là chức năng phát huyvai trò, nhiệm vụ, sự vận hành và sức mạnh của tổ chức thực hiện hiệu quảnhiệm vụ của quản lý Có thể nói tổ chức là một công cụ

- Chức năng điều khiển chỉ đạo thực hiện Đây là chức năng thể hiệnnăng lực của người quản lí Sau khi hoạch định kế hoạch và sắp xếp tổ chức,người cán bộ quản lý phải điều khiển, chỉ đạo cho hệ thống hoạt động theođúng kế hoạch nhằm thực hiện mục tiêu đã đề ra Quyết định là công cụ chính

để điều khiển hệ thống

- Chức năng kiểm tra Kiểm tra là chức năng xuyên suốt trong quá trìnhquản lý và là chức năng của mọi cấp quản lý Kiểm tra là hoạt động nhằm thẩmđịnh, xác định một hành vi của cá nhân hay một tổ chức trong quá trình thựchiện quyết định Kiểm tra là một quá trình thường xuyên để phát hiện sai phạm,uốn nắn, giáo dục và ngăn chặn, xử lí Qua kiểm tra người quản lí cũng thấyđược sự phù hợp giữa thực tế, nguồn lực và thời gian, phát hiện những nhân tốmới, những vấn đề đặt ra

Trang 24

1.2.2 Bồi dưỡng

Từ điển Giáo dục học cho rằng: “Bồi dưỡng là quá trình giáo dục, đào

tạo thêm nhằm hình thành nhân cách và những phẩm chất riêng biệt của nhân cách theo định hướng mục đích đã chọn”, cụ thể hơn: “Bồi dưỡng là trang bị thêm kiến thức, kĩ năng nhằm mục đích nâng cao và hoàn thiện năng lực hoạt động trong các lĩnh vực cụ thể, ví dụ như bồi dưỡng kiến thức, bồi dưỡng lí luận, nghiệp vụ sư phạm” [14, tr.30].

Tác giả Nguyễn Minh Đường cho rằng: Bồi dưỡng “là quá trình cập

nhật kiến thức và kỹ năng còn thiếu hoặc đã lạc hậu trong một cấp học, bậc học và thường được xác nhận bằng một chứng chỉ” [12, tr.13].

Từ cách định nghĩa của Từ điển Giáo dục học và tác giả Nguyễn Minh

Đường, có thể hiểu bồi dưỡng là quá trình bổ sung sự thiếu hụt về tri thức,

năng lực chuyên môn, cập nhật những cái mới để hoàn thiện hệ thống tri thức, năng lực chuyên môn nghiệp vụ nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động.

Trong công tác cán bộ, bồi dưỡng là hoạt động nhằm bổ sung, cập nhậtkiến thức, kỹ năng chuyên môn cho cán bộ, công chức, người lao động trongmột tổ chức hành chính Nhà nước, cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp khi mànhững kiến thức, kỹ năng được đào tạo trước đây đã lạc hậu hoặc không đápứng thực hiện có hiệu quả hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ

1.2.3 Năng lực

Từ điển bách khoa Việt Nam cho rằng: “Năng lực là đặc điểm của cá

nhân thể hiện mức độ thông thạo - tức là có thể thực hiện một cách thành thục

và chắc chắn - một hay một số dạng hoạt động nào đó Năng lực gắn liền với những phẩm chất về trí nhớ, tính nhạy cảm, chí tuệ, tính cách của cá nhân”

[18, tr.41]

Từ điển Giáo dục học cho rằng: Năng lực là khả năng được hình thànhhoặc phát triển cho phép một con người đạt thành công trong một hoạt động thểlực, trí lực hoặc nghề nghiệp Năng lực được thể hiện vào khả năng thi hànhmột hoạt động, thực hiện một nhiệm vụ [14]

Trang 25

Dưới góc độ Tâm lý học, năng lực là tổ hợp các thuộc tính độc đáo của

cá nhân phù hợp với những yêu cầu đặc trưng của một hoạt động nhất định,nhằm đảm bảo có kết quả tốt trong lĩnh vực hoạt động ấy [30]

Như vậy, năng lực mang dấu ấn cá nhân, thể hiện tính chủ quan trong

hành động và có thể có được nhờ sự bền bỉ, kiên trì học tập, hoạt động, rèn luyện và trải nghiệm Về bản chất, năng lực là tổ hợp của kiến thức, kỹ năng,

kỹ xảo, thái độ và một số yếu tố tâm lý khác phù hợp với yêu cầu của hoạt động nhất định, đảm bảo cho hoạt động đó có kết quả Khi năng lực phát triển thành tài năng thực sự thì các yếu tố này hoà quyện, đan xen vào nhau.

1.2.4 Tư vấn, hỗ trợ sinh viên

Trong tiếng Anh, tư vấn là “Consulting, với ý nghĩa chỉ hình thức màmột người có chuyên môn trong một lĩnh vực nào đó sẽ giảng giải, cắt nghĩahay đưa ra lời khuyên cho người được tư vấn trong một vấn đề nhất định Tưvấn thường mang tính chất quan hệ một chiều

Theo Từ điển tiếng Việt (Hoàng Phê chủ biên), khái niệm "Tư vấn"được hiểu là góp ý kiến về một vấn đề được hỏi, nhưng không có quyền quyết định [21]

Với nội hàm đó của “tư vấn” thì “tư vấn, hỗ trợ sinh viên” được hiểu là

một hình thức hỗ trợ sinh viên thông qua quá trình giao tiếp, đồng cảm giữa người tư vấn và sinh viên được tư vấn nhằm giúp sinh viên giải đáp băn khoăn, thắc mắc, cung cấp thông tin, giúp đỡ sinh viên phát triển tiềm năng để tự tìm

ra giải pháp giải quyết vấn đề và tự tin hơn trong hành động theo quyết định

mà sinh viên đã lựa chọn.

Theo quy định của Bộ Giáo dục và đào tạo, tư vấn, hỗ trợ sinh viên - (vớivai trò là một bộ phận của công tác học sinh - sinh viên) là chức năng, nhiệm

vụ của nhiều đơn vị và cá nhân trong cơ sở giáo dục Bao gồm:

- Thủ trưởng cơ sở giáo dục: Quyết định thành lập và quy định chứcnăng, nhiệm vụ của Khoa và các đơn vị phụ trách các nội dung công tác sinh

Trang 26

viên của nhà trường và giao cho Phòng (Ban) công tác chính trị - công tác sinhviên là đơn vị chủ trì tham mưu, tổng hợp giúp Thủ trưởng cơ sở giáo dục

về công tác sinh viên của nhà trường

- Chủ nhiệm lớp sinh viên: Căn cứ Điều kiện cụ thể, Thủ trưởng cơ sởgiáo dục hoặc Trưởng khoa phân công giảng viên, viên chức của nhà trườnglàm công tác chủ nhiệm lớp sinh viên để hỗ trợ quản lý, hướng dẫn các hoạtđộng học tập và rèn luyện của lớp sinh viên

- Cố vấn học tập: Căn cứ Điều kiện cụ thể, Thủ trưởng cơ sở giáo dụchoặc Trưởng khoa phân công giảng viên kiêm nhiệm công tác cố vấn học tậpcho sinh viên để tư vấn, hướng dẫn sinh viên thực hiện tốt quy chế, quy định vềđào tạo Cơ sở giáo dục có thể phân công một giảng viên kiêm nhiệm công tác

cố vấn học tập và chủ nhiệm lớp sinh viên [6]

1.2.5 Bồi dưỡng năng lực tư vấn, hỗ trợ sinh viên cho giảng viên trường Cao đẳng nghề

Theo Hoàng Phê, "Bồi dưỡng" được hiểu là nuôi dưỡng thêm: Tăngthêm năng lực và phẩm chất: như đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ, bồi dưỡng kỹnăng, bồi dưỡng đạo đức

Hoạt động bồi dưỡng giảng viên là quá trình Hiệu trưởng sử dụng cáccông cụ quản lý tạo điều kiện và cơ hội cho giảng viên tham gia vào các hoạtđộng khác nhau ở bên trong và bên ngoài nhà trường để cập nhật kiến thức, kỹnăng, nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ, đáp ứng những thay đổi của xãhội và yêu cầu nghề nghiệp nhằm nâng cao phẩm chất và năng lực đáp ứng yêucầu ngày càng cao của sự nghiệp giáo dục và đào tạo

Bồi dưỡng năng lực tư vấn – hỗ trợ sinh viên cho giảng viên là quá trình Hiệu trưởng trường cao đẳng tổ chức cho giảng viên tham gia vào các hoạt động học tập (tập huấn, tự học) kiến thức về hoạt động tư vấn – hỗ trợ sinh viên đồng thời giúp giảng viên có cơ hội được tập luyện, rèn luyện kỹ năng tư vấn, hỗ trợ cho sinh viên trong học tập, trong cuộc sống, từ đó giúp phát triển

Trang 27

năng lực thực hiện có hiệu quả công tác tư vấn sinh viên cho giảng viên trong nhà trường.

1.2.6 Quản lý bồi dưỡng năng lực tư vấn, hỗ trợ sinh viên cho giảng viên trường Cao đẳng nghề

Năng lực tư vấn, hỗ trợ sinh viên của giảng viên là tổng hoà các yếu tố

có tính nhận thức (kiến thức, kỹ năng) về tư vấn, hỗ trợ sinh viên, các yếu tốphi nhận thức (thái độ, niềm tin, xúc cảm ) trong tư vấn, hỗ trợ sinh viên giúpgiảng viên có thể giao tiếp, đồng cảm với sinh viên được tư vấn một cách hiệuquả, nhằm giúp sinh viên giải đáp băn khoăn, thắc mắc, cung cấp thông tin,giúp đỡ sinh viên phát triển tiềm năng để tự tìm ra giải pháp giải quyết vấn đề

và tự tin hơn trong hành động theo quyết định mà sinh viên đã lựa chọn

Từ những khái niệm thành phần như trên, có thể khái quát: Quản lý bồi

dưỡng năng lực tư vấn, hỗ trợ sinh viên cho giảng viên trường cao đẳng nghề là những tác động có mục đích, có hệ thống của Hiệu trưởng nhà trường trong việc xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ bồi dưỡng, đánh giá kết quả bồi dưỡng nhằm làm cho đội ngũ giảng viên có được năng lực giao tiếp, đồng cảm, chia sẻ và giúp đỡ cho sinh viên được tư vấn một cách hiệu quả.

Mục đích quản lý bồi dưỡng năng lực tư vấn, hỗ trợ sinh viên cho giảngviên nhằm đảm bảo cho các hoạt động của các chủ thể bồi dưỡng và hoạt độngcủa đối tượng bồi dưỡng (giảng viên) diễn ra một cách khoa học, từng bước đạtđược mục tiêu bồi dưỡng đặt ra, góp phần nâng cao năng lực tư vấn, hỗ trợ sinhviên cho giảng viên

Chủ thể của quản lý bồi dưỡng năng lực tư vấn, hỗ trợ sinh viên chogiảng viên được xác định theo từng hình thức bồi dưỡng Đối với hình thức bồidưỡng tập trung do các cơ quan QLGD tổ chức, thì chủ thể quản lý là các cơquan QLGD đó Đối với hình thức bồi dưỡng tại chức ở các nhà trường, thì chủthể quản lý là ban giám hiệu nhà trường

Nội dung quản lý bồi dưỡng năng lực tư vấn, hỗ trợ sinh viên cho giảngviên là quản lý việc thực hiện mục tiêu, chương trình, nội dung và kế hoạch bồi

Trang 28

dưỡng; quản lý các hoạt động bồi dưỡng theo đúng quy chế đảm bảo các hoạtđộng bồi dưỡng đạt hiệu quả cao; quản lý các hoạt động tự bồi dưỡng; quản lýcác nguồn lực, cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ cho hoạt động bồi dưỡng vàquản lý kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng.

Phương pháp quản lý hoạt động bồi dưỡng năng lực tư vấn, hỗ trợ sinhviên cho giảng viên là toàn bộ những cách thức, biện pháp, tác động điều khiểncủa chủ thể quản lý bằng hệ thống các công cụ, các phương tiện nhằm điềukhiển các hoạt động bồi dưỡng vận hành và phát triển theo một quy trình tối

ưu Các phương pháp quản lý bao gồm các phương pháp quản lý hành chính,phương pháp giáo dục thuyết phục…

1.3 Hoạt động tư vấn, hỗ trợ sinh viên của giảng viên trường Cao đẳng nghề

1.3.1 Mục tiêu công tác tư vấn, hỗ trợ sinh viên của giảng viên

Việc tư vấn, hỗ trợ sinh viên hướng đến nhiều mục tiêu Các mục tiêu cụthể như sau:

Thứ nhất, tư vấn, hỗ trợ nhằm cung cấp thông tin cho sinh viên cần tư vấn Các thông tin chính xác, rõ ràng làm thay đổi nhận thức và quan điểm lệch

lạc không đúng của sinh viên Thông qua đó thể hiện sự hỗ trợ của cơ sở đàotạo với sinh viên; hỗ trợ, giúp đỡ về mặt tâm lý, tình cảm, hiểu và làm yên lòngsinh viên

Thứ hai, tư vấn, hỗ trợ nhằm góp phần giải quyết các vấn đề trong đời sống và học tập của sinh viên Các vấn đề nảy sinh trong đời sống sinh hoạt và

học tập của sinh viên rất đa dạng, hoạt động tư vấn, hỗ trợ nhằm giúp sinh viêngiải quyết những khác biệt và mâu thuẫn với những người khác và chính bảnthân sinh viên; giúp sinh viên phân tích những khó khăn, tìm ra những giảipháp hành động và cuối cùng tìm được giải pháp hiệu quả để giải quyết vấn đề;giúp sinh viên cần tư vấn xác định các phương án, tự đưa ra quyết định cụ thể

về cách giải quyết trong đời sống sinh hoạt và học tập

Thứ ba, tư vấn, hỗ trợ nhằm thay đổi hành vi của sinh viên Hoạt động tư

vấn, hỗ trợ nhằm trang bị cho sinh viên các kỹ năng trong cuộc sống, trong học

Trang 29

tập, sinh hoạt phù hợp để sinh viên có thể quyết định các thay đổi liên quan đếnsuy nghĩ, tình cảm, hành vi.

1.3.2 Nội dung tư vấn, hỗ trợ sinh viên của giảng viên

Thông tư số 10/2016/TT-BGDĐT, Thông tư số 17/2017/TT-BLĐTBXHquy định về “hỗ trợ và dịch vụ sinh viên” Theo đó, hoạt động hỗ trợ và dịch vụsinh viên khá đa dạng, bao gồm:

Thứ nhất, tư vấn, hỗ trợ về tình cảm, đạo đức: Tư vấn tình bạn, tình yêu,

sức khoẻ sinh sản vị thành niên, thanh niên

Thứ hai, tư vấn, hỗ trợ về học tập, nghiên cứu khoa học: Tư vấn về

phương pháp học ở bậc cao đẳng - đại học, tư vấn về thi, về chọn đề tài nghiêncứu khoa học, đề tài tốt nghiệp, tư vấn về học bổng, về du học

Thứ ba, tư vấn, hỗ trợ về ngành nghề, điều kiện sống: Tư vấn chọn

chuyên ngành, tư vấn việc làm, tư vấn nhà trọ

Thứ tư, tư vấn, hỗ trợ về rèn luyện, giải trí: Tư vấn về luyện tập thể thao,

về tiếp cận dịch vụ Internet

1.3.3 Hình thức tư vấn, hỗ trợ sinh viên của giảng viên

Trong các trường Đại học, Cao đẳng, hình thức tư vấn, hỗ trợ sinh viênkhá đa dạng Một số hình thức tư vấn, hỗ trợ sinh viên phổ biến, như sau:

Thứ nhất, tư vấn trực tiếp

Tư vấn trực tiếp là hình thức giảng viên trực tiếp nói chuyện với sinhviên cần tư vấn Với tư vấn trực tiếp, giảng viên có thể quan sát trực tiếp cử chỉ,tâm lý sinh viên để hiểu rõ hơn về tâm lý sinh viên, có thể tương tác với sinhviên một cách tích cực để tìm ra giải pháp phù hợp Khi giảng viên tư vấn trựctiếp, những thắc mắc của sinh viên sẽ được giải đáp cặn kẽ, chi tiết nhất Đượcgặp và trao đổi trực tiếp với giảng viên, sinh viên có thể có được câu trả lờinhanh nhất, cũng có thể đưa ra các vấn đề của mình dễ dàng hơn Tuy nhiên,hình thức này không chỉ đòi hỏi giảng viên phải có vốn kiến thức, hiểu biếtvững chắc, phải có các kỹ năng giao tiếp với sinh viên, như các kỹ năng: tạoniềm tin cho sinh viên, đồng cảm, thuyết phục, tự chủ cảm xúc

Trang 30

Thứ hai, tư vấn qua điện thoại

Tư vấn qua điện thoại là hình thức giảng viên nói chuyện với sinh viêncần tư vấn qua điện thoại Hình thức này rất tiện lợi cho sinh viên ngoại trú, ở

xa trường không thể đến gặp trực tiếp giảng viên Giảng viên có thể nghe sinhviên trình bày thắc mắc cũng như đưa ra cho sinh viên lời khuyên qua điệnthoại Hình thức này thực hiện nhanh chóng nhưng chỉ giải quyết được các vấn

đề không liên quan đến thủ tục Hình thức tư vấn này ngày càng phổ biến vìhiện tại, điện thoại là phương tiện liên lạc nhanh và hữu hiệu

Thứ ba, tư vấn qua thư

Tư vấn qua thư là hình thức giảng viên trao đổi với sinh viên cần tư vấn

về một vấn đề nào đó bằng lá thư Ngày nay, hình thức tư vấn qua thư có thểđược thực hiện thông qua sự hỗ trợ của internet - thư điện tử (email) Khác với

tư vấn trực tiếp, tư vấn qua thư tạo cơ hội cho giảng viên tìm hiểu vấn đề sẽ tưvấn cho sinh viên kỹ càng và chính xác hơn, vì thế có thể đưa ra những tư vấn,khuyên nhủ hữu hiệu cho sinh viên Sinh viên có thể nắm bắt rõ ràng hơn, đầy

đủ hơn những tư vấn của giảng viên trong trường hợp vấn đề cần tư vấn phứctạp mà sinh viên không thể nắm bắt hết được khi giảng viên tư vấn bằng lời nói

Ngoài ra, còn có hình thức tư vấn cộng đồng - là hình thức giảng viên nóichuyện với tập thể sinh viên (chi hội, Câu lạc bộ ); và hình thức tư vấn trênphương tiện truyền thanh, bản tin, tập san của nhà trường, của Hội Sinh viên (làhình thức giảng viên trao đổi với sinh viên thông qua mục hỏi, đáp)

1.3.4 Các điều kiện tư vấn, hỗ trợ sinh viên

Để hoạt động tư vấn, hỗ trợ sinh viên của giảng viên diễn ra thuận lợi vàhiệu quả, cơ sở giáo dục cần bảo đảm một số điều kiện như sau:

Thứ nhất, đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất, nguồn lực Ngoài

những cơ sở vật chất chung phục vụ hoạt động giáo dục, đào tạo, cơ sở giáodục phải bố trí văn phòng tư vấn với kinh phí hoạt động thường xuyên; trang bị

Trang 31

đủ tài liệu nghiên cứu và tài liệu hỗ trợ sinh viên được tư vấn; tuyển chọn, bốtrí, tập huấn thường xuyên cho giảng viên làm nhiệm vụ tư vấn.

Thứ hai, tạo môi trường tư vấn, hỗ trợ thuận lợi Trong tư vấn trực tiếp

cho sinh viên thì môi trường thuận lợi là điều kiện quan trọng giúp cho hoạtđộng tư vấn đạt hiệu quả Do đó, cơ sở giáo dục cần có khu vực riêng để gặpmặt, trao đổi; ở một mức độ cao hơn, hoạt động tư vấn, hỗ trợ sinh viên còn đòihỏi môi trường kín đáo để thực hiện việc bảo mật với những vấn đề mang tínhriêng tư

Thứ ba, thực hiện bảo mật trong tư vấn, hỗ trợ cá nhân Sự tin tưởng là

nền tảng cho mối quan hệ giữa sinh viên cần tư vấn với giảng viên tham gia tưvấn Khi sinh viên cần tư vấn tin tưởng rằng giảng viên tham gia tư vấn sẽ giữ

bí mật mọi thông tin về họ thì họ sẽ trao đổi những mối quan tâm, lo lắng vàcác vấn đề của mình một cách thoải mái, nhất là đối với các vấn đề tình yêu,tình dục

Thứ tư, không ngừng rèn luyện kỹ năng và nâng cao trình độ hiểu biết của giảng viên tham gia tư vấn Xuất phát từ yêu cầu phát triển mọi mặt của xã

hội và yêu cầu phát triển của công tác tư vấn, hỗ trợ sinh viên đòi hỏi giảngviên tham gia tư vấn phải nâng cao trình độ của mình về mọi mặt để đáp ứngnhu cầu tư vấn, hỗ trợ của sinh viên Các phương tiện thông tin ngày càngnhiều, sinh viên nắm bắt rất nhanh nên giảng viên tham gia tư vấn phải luôncập nhật thông tin và không thể lạc hậu hơn so với sinh viên Sinh viên tintưởng và dành thời gian để được tư vấn, vì vậy giảng viên tham gia tư vấn phảilàm việc để xứng với niềm tin của sinh viên Đội ngũ giảng viên tham gia tưvấn phải không ngừng học hỏi về phương pháp tư duy khoa học, phân tích,tổng hợp, nhanh chóng tìm ra bản chất để luyện cho các kĩ năng tư vấn, hỗ trợsinh viên ngày càng tốt hơn

Trang 32

1.4 Bồi dưỡng năng lực tư vấn, hỗ trợ sinh viên cho giảng viên ở trường

hỗ trợ sinh viên chính là thực hiên vai trò của người cố vấn học tập Cố vấnhọc tập chức danh quy đinh trong quá trình đào tạo theo hệ thống tín chỉ, làngười tư vấn , hỗ trợ sinh viên phát huy tối đa khả năng học tập, rèn luyện vànghiên cứu khoa học, lựa chọn đăng ký học phần phù hợp để đáp ứng mục tiêutốt nghiệp và khả năng tìm việc làm sau khi ra trường, theo dõi quá trình họctập, rèn luyện của sinh viên nhằm giúp sinh viên điều chỉnh kịp thời hoặc đưa

ra một lựa chọn phù hợp trong quá trình học tập Thực tiễn đào tạo theo hệthống tín chỉ cho thấy tùy theo từng cơ sở đào tạo mà giảng viên có những chứcnăng và nhiệm vụ khác nhau Ở đây, chúng tôi bàn về chức năng tư vấn, hỗ trợsinh viên của giảng viên

Với chức năng tư vấn, trợ giúp sinh viên trong học tập và nghiên cứu khoahọc, định hướng nghể nghiệp, bao gồm:

Giúp sinh viên biết cách lập kế hoạch học tập trong suốt các năm học ởtrường cho đến khi tốt nghiệp, xây dựng kế hoach học tập cho từng học kỳ phùhợp để đạt kết quả tốt nhất trong cả khóa học;

Trang 33

Giúp sinh viên hiểu rõ các quy định, quy chế về học chế tín chỉ, thủ tụcđăng ký học phần, theo dõi kết quả học tập, các hình thức kiểm tra đánh giásinh viên trong học tập và rèn luyện;

Tư vấn cho sinh viên xác định động cơ học tập đúng đắn, phương pháphọc, phương pháp tự học, kỹ năng nghiên cứu khoa học, kỹ năng thu thập, xử

lý thông tin, tài liệu học tập;

Thảo luận và hướng dẫn cho sinh viên tìm hiểu chương trình đào tạochuyên ngành của lớp và cách lựa chọn học phần, tuân thủ các điều kiện tiênquyết của từng học phần;

Hướng dẫn quy trình, thủ tục cho sinh viên đăng ký học phần, hủy đăng

ký, xây dựng kế hoạch học tập cá nhân cho từng học kỳ; ký chấp nhận hoặc từchối vào phiếu đăng ký học phần cho sinh viên;

Theo dõi việc đăng ký học phần của sinh viên cho phù hợp với quy địnhcủa trường;

Thảo luận và trợ giúp sinh viên trong việc lựa chọn nơi thực tập, lựachọn đề tài khóa luận, tiểu luận, đề tài nghiên cứu khoa học phù hợp với nănglực, nguyện vọng và định hướng nghề nghiệp của sinh viên;

Theo dõi quá trình học tập, rèn luyện của sinh viên, nhắc nhở sinh viênkhi thấy kết quả học tập của họ giảm sút, cảnh báo biến động ,sa sút trong quátrình học, hỗ trợ sinh viên cải thiện Rèn luyện cho sinh viên thói quen viết nhật

ký học tập cho mỗi môn học, mỗi học kỳ để theo dõi tiến trình học tập nhằmkịp thời khắc phục những bất cập xảy ra ảnh hưởng đến kết quả học tập;

Trả lời các câu hỏi của sinh viên liên có liên quan đến việc học tập củasinh viên trong phạm vi thẩm quyền của mình; Tham gia các cuộc họp, tậphuấn về công tác tư vấn, hỗ trợ sinh viên do triệu tập của nhà trường

Lập kế hoạch hoạt động cá nhân, thực hiện các chế độ báo cáo định kỳ, ghichép đầy đủ các biểu mẫu, xây dựng và công khai lịch tiếp sinh viên, thời gian

và địa điểm tiếp sinh viên định kỳ; cung cấp cho sinh viên số điện thoại, E.mail

Trang 34

và các phương tiện liên lạc khác để sinh viên liên lạc trong trường hợp cầnthiết Trung thực và công bằng khi thực hiện hoạt động tư vấn, trợ giúp, hướngdẫn sinh viên Không chỉ dẫn, giải đáp các câu hỏi liên quan đến nội dung kiếnthức của môn học hoặc can thiệp vào nội dung chuyên môn của giảng viên.

1.4.2 Cấu trúc năng lực tư vấn, hỗ trợ sinh viên của giảng viên

Năng lực tư vấn, hỗ trợ sinh viên của giảng viên bao gồm các năng lựcthành phần sau đây:

(1)Năng lực tư vấn tâm lý sinh viên:

- Năng lực hiểu đặc điểm đối tượng

- Năng lực xác định những khó khan tâm lý của đối tượng

- Năng lực tiếp cận đối tượng

- Năng lực cảm hóa, thuyết phục đối tượng

(2) Năng lực tư vấn hỗ trợ học tập cho sinh viên

- Năng lực tư vấn hướng dẫn sinh viên lập kế hoạch học tập

- Năng lực xác định những khó khan tâm lý trong học tập của sinh viên

- Năng lực tư vấn hướng dẫn phương pháp học tập cho sinh viên

- Năng lực tư vấn hướng dẫn tự đánh giá kết quả học tập cho sinh viên

- Năng lực hướng dẫn hỗ trợ sinh viên tìm kiếm nguồn học liệu phục

vụ học tập

- Hướng dẫn sinh viên vượt qua những khó khăn tâm lý trong học tập

- Hướng dẫn sinh viên trải nghiệm thực tiễn nghề nghiệp

(3) Năng lực tư vấn hỗ trợ các mối quan hệ xã hội cho sinh viên

- Năng lực hỗ trợ khắc phục những khó khăn tâm lý trong quan hệ với nhóm lớp

- Năng lực hỗ trợ khắc phục những khó khăn tâm lý trong quan hệ với thầy cô

- Năng lực hỗ trợ khắc phục những khó khăn tâm lý trong quan hệtình cảm

Trang 35

(4) Năng lực tư vấn hướng nghiệp cho sinh viên

- Năng lực tư vấn hỗ trợ sinh viên rèn nghề

- Năng lực tư vấn hỗ trợ sinh viên tìm kiếm việc làm sau tốt nghiệp

- Năng lực tư vấn hỗ trợ sinh viên phát triển nghề nghiệp sau khi tốt nghiệp

1.4.3 Mục tiêu bồi dưỡng năng lực tư vấn, hỗ trợ sinh viên cho GV trường Cao đẳng nghề

Theo Thông tư số 17/2017/TT-BLĐTBXH thay thế Quyết định số26/2007/QĐ-BLĐTBXH ngày 24 tháng 12 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Laođộng - Thương binh và Xã hội ban hành Quy chế công tác học sinh, sinh viêntrong các cơ sở dạy nghề hệ chính quy và Quyết định số 54/2008/QĐ-BLĐTBXH ngày 19 tháng 5 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Lao động - Thươngbinh và Xã hội ban hành Quy chế đánh giá kết quả rèn luyện của học sinh, sinhviên hệ chính quy trong các cơ sở dạy nghề thì giảng viên có nhiệm vụ thựchiện hoạt động tư vấn, hỗ trợ sinh viên Muốn làm tốt nhiệm vụ này, giảng viêncần được tăng cường bồi dưỡng năng lực [7]

Bồi dưỡng năng lực tư vấn, hỗ trợ sinh viên cho GV ở trường cao đẳngnhằm mục tiêu đào tạo đội ngũ GV chuyên nghiệp, đáp ứng kịp thời nhu cầucủa sinh viên trong bối cảnh xã hội luôn luôn vận động không ngừng, góp phầnnâng cao năng lực sư phạm cho người giảng viên Giúp họ vừa có kĩ năng nghềnghiệp chuyên môn vững chắc vừa có khả năng chia sẻ, lắng nghe, thấu hiểu để

từ đó đưa ra những lời khuyên, giải đáp tích cực giúp sinh viên phát huy khảnăng tự quyết định, tự giải quyết vấn đề đồng thời có thể lựa chọn phương ánphù hợp nhất cho mình trong guồng quay của chương trình đào tạo tín chỉ đồngthời giảm bởi áp lực của việc học tập nặng nề, căng thẳng của sinh viên Đồngthời qua trình bồi dưỡng cũng giúp hình thành được thái độ và tình cảm nghềnghiệp cho giảng viên đối với việc thực hiện nhiệm vụ đào tạo cán bộ y tế

Trang 36

1.4.4 Nội dung bồi dưỡng năng lực tư vấn, hỗ trợ sinh viên cho GV trường Cao đẳng nghề

Nội dung bồi dưỡng năng lực tư vấn, hỗ trợ sinh viên cho giảng viên ởtrường cao đẳng nghề bao gồm:

Kiến thức về các nhóm kỹ năng tư vấn, hỗ trợ cho sinh viên: thông quahoạt động bồi dưỡng, giảng viên được cung cấp các kiến thức cụ thể về hệthống các năng lực cần hình thành để hỗ trợ cho sinh viên có hiệu quả

Tạo môi trường tập luyện rèn luyện các nhóm kỹ năng tư vấn và hỗ trợcho sinh viên để giảng viên được trải nghiệm việc sử dụng các năng lực tư vấn,

hỗ trợ sinh viên

Bồi dưỡng phẩm chất của nhà tư vấn, hình thành tình cảm và thái độ tíchcực, tinh thần sẵn sàng chia sẻ và giúp đỡ sinh viên trong cuộc sống cũng nhưtrong học tập

Nội dung bồi dưỡng năng lực tư vấn, hỗ trợ sinh viên cho GV ở trườngCao đẳng phải đảm bảo nâng cao năng lực tư vấn, hỗ trợ sinh viên cho giảngviên Tư vấn, hỗ trợ những gì, khả năng chia sẻ, thấu hiểu, nắm bắt tâm lý củasinh viên như thế nào, để tư vấn, hỗ trợ được GV cần nắm được những vấn đềliên quan đến những điều cần tư vấn như; Chương trình đào tạo, quy chế đàotạo và vận dụng một cách linh hoạt trong hoạt động tư vấn, phát huy được tối

đa chức năng, nhiệm vụ của người GV Bồi dưỡng năng lực tư vấn, hỗ trợ sinhviên cho giảng viên cần tập trung vào các nội dung bồi dưỡng như: - Chươngtrình đào tạo chuyên ngành - Quy chế đào tạo theo học chế tín chỉ - Cách đăng

ký học tập - Kĩ năng lập kế hoạch học tập - Các quy định về cảnh báo, ngừnghọc, buộc thôi học đối với sinh viên - Phương pháp tự học ở bậc cao đẳng -Cách tra cứu thông tin, tài liệu học tập qua mạng và trong các thư viện -Phương pháp viết tiểu luận, đồ án, chuẩn bị thảo luận, seminar… - Phươngpháp làm việc nhóm - Phương pháp tự kiểm tra, tự đánh giá kết quả học tập cá

Trang 37

nhân - Các tình huống sinh viên thường gặp về khó khăn tâm lý trong học tập,rèn luyện ở trường cao đẳng.

1.4.5 Phương pháp, hình thức tổ chức bồi dưỡng năng lực tư vấn, hỗ trợ sinh viên cho giảng viên trường Cao đẳng nghề

1.4.5.1 Phương pháp bồi dưỡng năng lực tư vấn, hỗ trợ sinh viên cho giảng viên

* Phương pháp tự học, tự nghiên cứu

Hiệu trưởng tổ chức biên soạn, lựa chọn tài liệu hướng dẫn tư vấn hỗ trợsinh viên quy định rõ chức năng, nhiệm vụ của giảng viên, nội dung cần tiếnhành tư vấn các phương pháp, nguyên tắc tư vấn, hỗ trợ sinh viên, những tìnhhuống có thể xảy ra trong hoạt động tư vấn, quy trình tư vấn, hỗ trợ sinh viên,điều kiện cần và đủ đối với giảng viên làm nhiệm vụ tư vấn, hỗ trợ sinh viên

* Phương pháp làm việc nhóm

Tạo ra môi trường học tập theo nhóm để giảng viên chia sẻ kiến thứckinh nghiệm về tư vấn, hỗ trợ sinh viên và vai trò trách nhiệm của giảng viên tưvấn, hỗ trợ sinh viên

* Phương pháp cùng tham gia

Có sự tác động luân phiên và tương hỗ giữa người giảng viên và họcviên, giảng viên đóng vai trò là người điều hành, dẫn dắt, định hướng, nêu vấnđề; học viên là người thảo luận, thực hành, rút ra những kinh nghiệm, kiến thức

cho bản thân (đối thoại, thảo luận nhóm, hỏi đáp, trò chơi ).

* Phương pháp nghiên cứu trường hợp

Giúp giảng viên nhận diện và thảo luận về các tình huống, các hoạt độngthực tế, một vấn đề hay một loạt vấn đề nào đó có liên quan đến hoạt động tưvấn

Trang 38

hỗ trợ cho sinh viên, từ đó giảng viên có thể khái quát, rút ra được kinh

nghiệm hay nhận ra được vấn đề rộng hơn từ một tình huống, trường hợp cụ thể

* Phương pháp sử lý tình huống và phương pháp dự án

Giảng viên thiết kế các tình huống để phát triển năng lực tư vấn, hỗ trợsinh viên cho giảng viên giúp GV trải nghiệm, xử lý

1.4.5.2 Hình thức tổ chức bồi dưỡng

- Bồi dưỡng tập trung nhằm hướng dẫn tự học, thực hành, hệ thống hóakiến thức, giải đáp thắc mắc, hướng dẫn những nội dung bồi dưỡng khó đối vớigiảng viên; đáp ứng nhu cầu của giảng viên trong học tập bồi dưỡng; tạo điềukiện cho giảng viên có cơ hội được trao đổi về chuyên môn, nghiệp vụ và luyệntập kĩ năng

- Bồi dưỡng theo hình thức online (qua mạng Internet).

- Bồi dưỡng qua các hình thức tham quan hoạt động thực tế, thăm các môhình hoạt động tại cơ sở

- Trang bị tài liệu tự nghiên cứu, tự học, tự rèn luyện

1.4.6 Các nguồn lực phục vụ hoạt động bồi dưỡng năng lực tư vấn, hỗ trợ sinh viên cho giảng viên trường cao đẳng

- Nguồn nhân lực: Để phục vụ cho hoạt động bồi dưỡng năng lực tư vấn,

hỗ trợ sinh viên cho giảng viên, nhà trường huy động nguồn nhân lực từ cácphòng chức năng với các cán bộ dày kinh nghiệm; các giảng viên từ các khoachuyên môn vừa là đối tượng được bồi dưỡng, vừa đóng góp ý kiến, cung cấpthông tin để hoạt động bồi dưỡng đạt kết quả cao; nhà trường cũng có thểmời các chuyên gia trong các lĩnh vực có liên quan từ các trường đại học, caođẳng có uy tín tham gia bồi dưỡng

- Nguồn tài lực: Nguồn lực tài chính phục vụ cho hoạt động bồi dưỡngnăng lực tư vấn, hỗ trợ sinh viên cho giảng viên được trích từ nguồn ngân sáchcủa nhà trường, dựa trên dự toán được hiệu trưởng phê duyệt Nguồn tài lựccần được sử dụng đúng mục đích, công khai minh bạch và đạt hiệu quả

Trang 39

- Nguồn lực vật chất: Đóng vai trò quyết định đến năng suất, hiệuquả hoạt động bồi dưỡng Bao gồm toàn bộ cơ sở vật chất, phòng ốc, trangthiết bị, tài liêu, mạng internet, phần mềm chuyên dụng của nhà trường phục vụhoạt động bồi dưỡng nâng cao năng lực tư vấn, hỗ trợ sinh viên cho giảng viên.

- Nguồn lực thông tin: Việc giải quyết các nhiệm vụ, ra các nghị quyết,quyết định phát triển nhà trường đều phải căn cứ vào nguồn thông tin, kết quả

xử lý thông tin

Thông tin vừa là nguyên liệu đầu vào, vừa là kết quả đầu ra của mọi hoạtđộng Các thông tin về năng lực đội ngũ giảng viên, thông tin về kết quả họctập - rèn luyện của sinh viên là căn cứ để nhà trường xây dựng kế hoạch, nộidung hoạt động bồi dưỡng năng lực tư vấn, hỗ trợ sinh viên cho giảng viên,giúp cải thiện kết quả học tập của sinh viên, nâng cao chất lượng đào tạo củanhà trường Do vậy, nguồn tin cũng cần phải đảm bảo tính chính thống, độtin cậy và phải được kiểm duyệt

1.5 Quản lý bồi dưỡng năng lực tư vấn, hỗ trợ sinh viên cho giảng viên trường Cao đẳng nghề

Các trường chuyên nghiệp có nhiệm vụ quản lí toàn bộ hoạt động giáodục tuân thủ nhiệm vụ và quyền hạn được quy định trong điều lệ của nhàtrường Để thực hiện tốt vai trò của nhà quản lý trong hoạt động bồi dưỡngnăng lực tư vấn, hỗ trợ sinh viên cho giảng viên, hiệu trưởng cấn tiến hành cáccông việc sau:

1.5.1 Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng năng lực tư vấn, hỗ trợ sinh viên cho giảng viên

Trong công tác quản lí, xây dựng kế hoạch là sự xác định một cách cócăn cứ khoa học những mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ (thời hạn, tốc độ, tỉ lệ cânđối) về sự phát triển một quá trình giáo dục và định ra những phương tiện cơbản để thực hiện có kết quả những mục tiêu, chỉ tiêu, nhiệm vụ giáo dục đó Nóicách khác, xây dựng kế hoạch quản lí là quyết định trước xem các lực lượnggiáo dục sẽ phải làm cái gì, làm như thế nào, khi nào làm và ai sẽ làm cái đó

Trang 40

Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng là nền tảng cho toàn bộ quá trình tổ chứcbồi dưỡng Khi chủ thể quản lý bồi dưỡng lập được kế hoạch bồi dưỡng thì tưduy quản lý của chủ thể quản lý bồi dưỡng sẽ có hệ thống hơn Từ đó, có thểtiên liệu được các tình huống sắp xảy ra trong quá trình tổ chức bồi dưỡng; sẽphối hợp được mọi nguồn lực của cá nhân, tập thể để tạo nên một sức mạnhtổng hợp thực hiện được mục tiêu bồi dưỡng muốn hướng đến Bên cạnh đó,chủ thể quản lý bồi dưỡng cũng sẽ dễ dàng kiểm tra, giám sát hiệu quả thựchiện tổ chức bồi dưỡng.

Để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng năng lực tư vấn, hỗ trợ sinh viên chogiảng viên, chủ thể quản lý cần tiến hành các bước: Tiền kế hoạch, hình thànhbản kế hoạch, hoàn chỉnh bản kế hoạch

Thứ nhất, tiền kế hoạch, bao gồm:

- Tìm hiểu về nhu cầu bồi dưỡng năng lực tư vấn, hỗ trợ sinh viên củađội ngũ giảng viên: Cần xác định điểm mạnh, điểm yếu trong năng lực tư vấn,

hỗ trợ sinh viên của đội ngũ giảng viên; xác định những cơ hội và thách thức

- Nắm vững kế hoạch bồi dưỡng năng lực tư vấn, hỗ trợ sinh viên chođội ngũ giảng viên của các cấp quản lý giáo dục bên trên

Thứ hai, hình thành bản kế hoạch, bao gồm:

- Thiết lập mục tiêu bồi dưỡng năng lực tư vấn, hỗ trợ sinh viên chogiảng viên

- Xác định nội dung, hình thức, phương pháp bồi dưỡng Việc xác địnhnội dung, hình thức, phương pháp bồi dưỡng được thể hiện thông qua hai cấpđộ: (1) Xác định phương án bồi dưỡng năng lực tư vấn, hỗ trợ sinh viên chogiảng viên cụ thể có thể tiến hành bồi dưỡng trực tiếp với báo cáo viên là cácchuyên gia tư vấn tâm lí, hỗ trợ sinh viên ở các trường Đại học, các Việnnghiên cứu; bồi dưỡng trực tuyến qua mạng hoặc yêu cầu giảng viên nghiêncứu tài liệu về tư vấn, hỗ trợ sinh viên (tự học); (2) Xác định những công việc

cụ thể cần thực hiện để bồi dưỡng năng lực tư vấn, hỗ trợ sinh viên cho giảngviên, ví dụ: khâu chuẩn bị cho bồi dưỡng, cơ sở vật chất, mời báo cáo viên,kiểm tra đánh giá kết quả sau bồi dưỡng của giảng viên

Ngày đăng: 02/11/2020, 23:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Việt Nam (2013), Nghị quyết số 29/NQ-TW về đổi mới căn bản toàn diện GD Việt Nam, ban hành ngày 4 tháng 11 năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyếtsố 29/NQ-TW về đổi mới căn bản toàn diện GD Việt Nam
Tác giả: Ban Chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Việt Nam
Năm: 2013
2. Đặng Quốc Bảo (1996), Về phạm trù nhà trường và nhiệm vụ phát triển nhà trường trong bối cảnh hiện nay, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về phạm trù nhà trường và nhiệm vụ phát triểnnhà trường trong bối cảnh hiện nay
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1996
3. Đặng Quốc Bảo, Đinh Thị Kim Thoa (2007), Cẩm nang nâng cao năng lực và phẩm chất chính trị đội ngũ giáo viên, Nxb Lí luận Chính trị Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang nâng cao nănglực và phẩm chất chính trị đội ngũ giáo viên
Tác giả: Đặng Quốc Bảo, Đinh Thị Kim Thoa
Nhà XB: Nxb Lí luận Chính trị
Năm: 2007
8. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2005), Những xu thế quản lý hiện đại và việc vận dụng vào quản lý giáo dục, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những xu thế quản lýhiện đại và việc vận dụng vào quản lý giáo dục
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 2005
9. Nguyễn Bá Dương (1999), Tâm lý học quản lý dành cho người lãnh đạo, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học quản lý dành cho người lãnh đạo
Tác giả: Nguyễn Bá Dương
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1999
10. Võ Đình Dũng (2008), “Sự cần thiết tổ chức tư vấn về giáo dục giới tính cho sinh viên các trường sư phạm”, Tạp chí Giáo dục, số 188 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự cần thiết tổ chức tư vấn về giáo dục giới tínhcho sinh viên các trường sư phạm”, "Tạp chí Giáo dục
Tác giả: Võ Đình Dũng
Năm: 2008
11. Ngô Thị Thu Dung (2009), “Xây dựng mô hình tư vấn học đường - Một tổ chức hỗ trợ học sinh, sinh viên học tập, lập nghiệp”, Tạp chí Tâm lý học, số 11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng mô hình tư vấn học đường - Một tổchức hỗ trợ học sinh, sinh viên học tập, lập nghiệp”, "Tạp chí Tâm lý học
Tác giả: Ngô Thị Thu Dung
Năm: 2009
12. Nguyễn Minh Đường (1996), Bồi dưỡng và đào tạo đội ngũ nhân lực trong điều kiện mới, Công trình khoa học cấp Nhà nước KX07-14, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bồi dưỡng và đào tạo đội ngũ nhân lựctrong điều kiện mới
Tác giả: Nguyễn Minh Đường
Năm: 1996
13. Trần Khánh Đức (2010), Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thế kỷ XXI, Nxb Giáo dục Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục và phát triển nguồn nhân lực trong thếkỷ XXI
Tác giả: Trần Khánh Đức
Nhà XB: Nxb Giáo dục Việt Nam
Năm: 2010
14. Nguyễn Văn Giao (chủ biên, 2001), Từ điển giáo dục học, Nxb Từ điển Bách khoa, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển giáo dục học
Nhà XB: Nxb Từ điểnBách khoa
15. Lê Nam Hải (2007), “Một số khía cạnh tâm lý của hoạt động hỗ trợ sinh viên trong đào tạo từ xa”, Tạp chí Tâm lý học, số 3 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số khía cạnh tâm lý của hoạt động hỗ trợ sinhviên trong đào tạo từ xa”, "Tạp chí Tâm lý học
Tác giả: Lê Nam Hải
Năm: 2007
17. Đỗ Tường Hiệp (2017), Quản lý bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên trung học phổ thông các tỉnh Tây Nguyên trong bối cảnh đổi mới giáo dục, Luận án Tiến sĩ Quản lý giáo dục, Học viện Quản lý giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý bồi dưỡng năng lực nghề nghiệp cho độingũ giáo viên trung học phổ thông các tỉnh Tây Nguyên trong bối cảnhđổi mới giáo dục
Tác giả: Đỗ Tường Hiệp
Năm: 2017
18. Hội đồng quốc gia chỉ đạo biên soạn Từ điển bách khoa Việt Nam (2005), Từ điển bách khoa Việt Nam, Tập 4, Nxb Từ điển Bách khoa, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển bách khoa Việt Nam
Tác giả: Hội đồng quốc gia chỉ đạo biên soạn Từ điển bách khoa Việt Nam
Nhà XB: Nxb Từ điển Bách khoa
Năm: 2005
19. Nguyễn Thị Liên (2007), “Nhu cầu được tư vấn về sức khoẻ sinh sản của sinh viên Đại học sư phạm Hà Nội”, Tạp chí Tâm lý học, số 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhu cầu được tư vấn về sức khoẻ sinh sản củasinh viên Đại học sư phạm Hà Nội”, "Tạp chí Tâm lý học
Tác giả: Nguyễn Thị Liên
Năm: 2007
20. Nguyễn Thị Mỹ Lộc (chủ biên) (2012), Quản lý giáo dục - một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Nxb Đại học Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục - một số vấn đềlý luận và thực tiễn
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Lộc (chủ biên)
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia
Năm: 2012
21. Hoàng Phê (chủ biên, 2000), Từ điển tiếng Việt, Nxb Đà Nẵng, Trung tâm Từ điển học, Hà Nội - Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển tiếng Việt
Nhà XB: Nxb Đà Nẵng
22. Phạm Hồng Quang (2006), Môi trường giáo dục, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Môi trường giáo dục
Tác giả: Phạm Hồng Quang
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2006
23. Nguyễn Thị Út Sáu (2016), Kỹ năng tư vấn học tập - Một số vấn đề lý luận và thực tiễn, Nxb Đại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ năng tư vấn học tập - Một số vấn đề lýluận và thực tiễn
Tác giả: Nguyễn Thị Út Sáu
Nhà XB: Nxb Đại học Thái Nguyên
Năm: 2016
24. Trần Thị Lan Thu (2015), Các dịch vụ hỗ trợ sinh viên đào tạo từ xa của Viện Đại học mở Hà Nội, Luận án, Malolos Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các dịch vụ hỗ trợ sinh viên đào tạo từ xa củaViện Đại học mở Hà Nội
Tác giả: Trần Thị Lan Thu
Năm: 2015
25. Đặng Thị Thanh Thúy (2014), “Nâng cao kĩ năng tư vấn học tập cho giảng viên Trường cao đẳng Sư phạm Lào Cai”, Tạp chí Giáo dục, tháng 11 - số đặc biệt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao kĩ năng tư vấn học tập cho giảngviên Trường cao đẳng Sư phạm Lào Cai”, "Tạp chí Giáo dục
Tác giả: Đặng Thị Thanh Thúy
Năm: 2014

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w