1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thiết kế hộ nông dân bị thu hồi đất trong quá trình phát triển khu công nghiệp tại thị xã phổ yên, tỉnh thái nguyên

131 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 1,84 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊNTRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH NGUYỄN PHƯƠNG ANH KINH TẾ HỘ NÔNG DÂN BỊ THU HỒI ĐẤT TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN KHU CÔNG NGHIỆP TẠI THỊ XÃ PHỔ YÊN, TỈ

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN PHƯƠNG ANH

KINH TẾ HỘ NÔNG DÂN BỊ THU HỒI ĐẤT TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN KHU CÔNG NGHIỆP TẠI

THỊ XÃ PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

THÁI NGUYÊN - 2020

Trang 2

NGUYỄN PHƯƠNG ANH

KINH TẾ HỘ NÔNG DÂN BỊ THU HỒI ĐẤT TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN KHU CÔNG NGHIỆP TẠI

THỊ XÃ PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN

NGÀNH: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Mã số: 8.62.01.15

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS LÊ QUỐC HỘI

THÁI NGUYÊN - 2020

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi với sựhướng dẫn khoa học của giáo viên hướng dẫn Các tài liệu, số liệu sử dụng trongluận văn do các phòng ban chuyên môn của thành phố cung cấp và ngoài ra là các sốliệu do cá nhân tôi thu thập, khảo sát từ việc điều tra các hộ nông dân, các cơ quan

và đơn vị liên quan Những thông tin, số liệu, tư liệu đưa ra trong luận văn đượctrích dẫn rõ ràng, đầy đủ về nguồn gốc Những số liệu thu thập và tổng hợp của cánhân bảo đảm

tính khách quan và trung thực

Thái Nguyên, tháng 02 năm 2020

Tác giả luận văn

Nguyễn Phương Anh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp

đỡ tận tình của các tập thể và cá nhân Cho phép tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâusắc tới thầy giáo PGS.TS Lê Quốc Hội - người đã trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn giúp

đỡ tôi rất tận tình trong suốt thời gian thực hiện và hoàn thành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo trong Ban Giám hiệu Nhàtrường, Phòng Quản lý Đào tạo Sau Đại học, các khoa, phòng của Trường Đại họcKinh tế và Quản trị kinh doanh – Đại học Thái Nguyên đã tạo điều kiện thuận lợi,giúp đỡ tôi về mọi mặt trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận vănnày

Tôi xin chân thành cảm ơn phòng Kinh tế thị xã Phổ Yên, phòng Nôngnghiệp thị xã Phổ Yên, Cục Thống kê tỉnh Thái Nguyên và các cơ quan có liênquan, các cán bộ, nhân viên, trực tiếp quản lý lĩnh vực nông nghiệp, các khu côngnghiệp trên địa bàn thị xã Phổ Yên, các hộ nông dân và những người dân thị xã PhổYên tham gia trả lời khảo sát, phỏng vấn đã nhiệt tình giúp đỡ, cộng tác, cung cấp

số liệu và thông tin tôi trong việc thu thập tài liệu, phỏng vấn điều tra để tôi hoànthành luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn sư động viên, giúp đỡ của đồng nghiệp, bạn bè,cùng toàn thể gia đình đã luôn động viên, ủng hộ, giúp đỡ tôi trong suốt quá trìnhhọc tập và nghiên cứu

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 02 năm 2020

Tác giả luận văn

Nguyễn Phương Anh

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ vii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn 4

5 Kết cấu của luận văn 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KINH TẾ HỘ NÔNG DÂN BỊ THU HỒI ĐẤT TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN KCN 5

1.1 Cơ sở lý luận về kinh tế hộ nông dân bị thu hồi đất trong quá trình phát triển các KCN .5

1.1.1 Một số lý luận chung về phát triển khu công nghiệp 5

1.1.2 Khái niệm và đặc trưng của kinh tế hộ nông dân 11

1.2 Kinh tế hộ nông dân bị thu hồi đất trong quá trình phát triển KCN [9,10] 14

1.2.1 Các Yếu tố ảnh hưởng đến kinh tế hộ nông dân trong quá trình phát triển KCN .14

1.2.2 Kinh nghiệm phát triển kinh tế hộ nông dân trong quá trình phát triển khu công nghiệp của một số địa phương trên toàn quốc 18

CHƯƠNG 2 : PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 24

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 24

2.2 Phương pháp nghiên cứu 24

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 24

2.2.2 Phương pháp tổng hợp số liệu 26

2.3 Phương pháp phân tích số liệu 27

Trang 6

2.3.1 Phương pháp thống kê mô tả 27

2.3.2 Phương pháp so sánh 28

2.4 Hệ thống chỉ tiêu phân tích 28

2.4.1 Chỉ tiêu về ảnh hưởng của phát triển KCN đến việc làm của hộ 28

2.4.2 Chỉ tiêu về ảnh hưởng của phát triển KCN đến hoạt động sản xuất của hộ nông dân bị thu hồi đất trong quá trình phát triển KCN .28

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KINH TẾ HỘ NÔNG DÂN BỊ THU HỒI ĐẤT TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN KHU CÔNG NGHIỆP Ở THỊ XÃ PHỔ YÊN 31

3.1 Khái quát Thị xã Phổ Yên .31

3.1.1 Điều kiện tự nhiên[14] 31

3.1.2 Đặc điểm kinh tế - xã hội 35

3.1.3 Điều kiện kinh tế xã hội 38

3.2 Thực trạng và tốc độ phát triển KCN ở thị xã Phổ Yên 46

3.3 Ảnh hưởng của KCN đến phát triển KT-XH của thị xã Phổ Yên 49

3.3.1 Ảnh hưởng tới tăng trưởng kinh tế 49

3.3.2.Ảnh hưởng tới chuyển dịch cơ cấu kinh tế 50

3.3.3 Ảnh hưởng của phát triển KCN đến dân số, lao động và việc làm 52

3.3.4 Ảnh hưởng tới các vấn đề xã hội khác 53

3.4 Kinh tế của hộ nông dân bị thu hồi đất trong quá trình phát triển khu công nghiệp ở thị xã Phổ Yên 54

3.5 Đánh giá chung về kinh tế của hộ nông dân bị thu hồi đất trong quá trình phát triển khu công nghiệp ở thị xã Phổ Yên 67

3.5.1 Kết quả đạt được 67

3.5.2 Nguyên nhân .69

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN KINH TẾ HỘ NÔNG DÂN BỊ THU HỒI ĐẤT TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN KHU CÔNG NGHIỆP TẠI THỊ XÃ PHỔ YÊN, TỈNH THÁI NGUYÊN 71

Trang 7

4.1 Quan điểm, phương hướng, mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của thị xã PhổYên 71

Trang 8

4.1.1 Quan điểm về phát triển KCN 71

4.1.2 Mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của Thị xã 73

4.1.3 Phương hướng phát triển kinh tế - xã hội của thị xã Phổ Yên 74

4.2 Các giải pháp nhằm phát triển kinh tế của hộ nông dân bị thu hồi đất trong quá trình phát triển khu công nghiệp ở thị xã Phổ Yên 75

4.2.1 Những giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao thu nhập hộ nông dân bị mất đất nông nghiệp trong quá trình phát triển KCN .75

4.2.2 Nhóm giải pháp nhằm tạo việc làm cho hộ nông dân bị mất đất nông nghiệp trong quá trình phát triển KCN .77

4.2.3 Các giải pháp nhằm phát triển sản xuất cho nông dân bị mất đất nông nghiệp trong quá trình phát triển KCN .79

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 86

1 Kết luận 86

2 Kiến nghị 87

TÀI LIỆU THAM KHẢO 88

PHIẾU ĐIỀU TRA 90

Trang 9

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

* Danh mục các từ viết tắt tiếng Việt

* Danh mục các từ viết tắt tiếng Anh

(Gross Domestic Product)

(Gross National Product)

Trang 10

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ Bảng

Bảng 3.1: Diện tích và cơ cấu diện các loại đất Thị xã Phổ Yên 34

Bảng 3.2: Số liệu dân số phân theo giới tính và phân theo thành thị, nông thôn 36

Bảng 3.3: Giá trị sản xuất và tăng trưởng GTSX các ngành kinh tế trên địa bàn Thị xã Phổ Yên 41

Bảng 3.4: Giá trị sản xuất của một số ngành công nghiệp trọng điểm giai đoạn 2016 - 2018 44

Bảng 3.5: Chi tiết khu công nghiệp trên địa bàn thị xã Phổ Yên - Cụm công nghiệp (CCN): 46

Bảng 3.6: Cụm công nghiệp được phê duyệt quy hoạch phát triển trên địa bàn 48

Bảng 3.11: Tác động của phát triển KCN đến hoạt động phi nông nghiệp 59

Bảng 3.11: Đánh giá hiệu quả SXKD của hộ trước và sau THĐ 60

Bảng 3.7: Sự thay đổi việc làm của người nông dân bị thu hồi đất 62

Bảng 3.8: Tỷ lệ thời gian làm việc của các thành viên trong hộ trước khi bị thu hồi đất 64

Bảng 3.13: Ý kiến của các hộ điều tra đánh giá sự thay đổi của thu nhập do tác động của phát triển KCN 65

Bảng 3.14: Thể hiện tổng thu nhập bình quân hộ trước và sau khi thu hồi đất 67

Biểu Biểu 3.1: Cơ cấu kinh tế ngành trên địa bàn thị xã năm 2018 43

Biểu 3.2: Tốc độ phát triển giá trị sản xuất công nghiệp 45

Biểu 3.3: Sự thay đổi về giá trị SX của thị xã giai đoạn 2016 - 2018 49

Biểu 3.4: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế của thị xã giai đoạn 2016 - 2018 51

Biểu 3.5: Tỷ lệ hộ sử dụng tiền đề bù cho chi tiêu theo các tiêu chí 62

Trang 11

ii

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Công nghiệp hóa – hiện đại hóa là quá trình tất yếu của các quốc gia Tất cảcác quốc gia muốn phát triển đều phải trải qua quá trình này Nó như một điều kiện

để quốc gia đó phát triển kinh tế, nâng cao năng lực sản xuất của xã hội và là tiền

đề để thực hiện các chiến lược, mục tiêu phát triển trong ngắn hạn cũng như dàihạn Việt Nam là một nước nông nghiệp, có nền văn minh lúa nước hàng ngàn nămnay Trải qua nhiều năm đấu tranh với giặc ngoại xâm và nội xâm với một nềnnông nghiệp lạc hậu và kém phát triển đã làm cho kinh tế nước ta kiệt quệ và đượcxếp vào danh sách những nước nghèo và kém phát triển trên thế giới Để khôiphục, ổn định và phát triển kinh tế đất nước sau chiến tranh thì con đường nhanhnhất với nước ta đó là thực hiện việc phát triển công nghiệp mà khởi đầu của nó làxây dựng các khu công nghiệp

Do lợi ích phát triển của công nghiệp là rất lớn, nên trong lịch sử phát triển củanhân loại từ trước đến nay, chưa có một quốc gia phát triển nào mà không trải quagiai đoạn CNH-HĐH, chuyển nền kinh tế chủ yếu từ nông nghiệp lên công nghiệp

và hiện đại hóa các ngành sản xuất cũng như dịch vụ Để phát triển công nghiệp,một trong những điều kiện quan trọng nhất là phải chuyển đổi một phần diện tíchđất nông nghiệp sang công nghiệp để có mặt bằng xây dựng Việc phát triển cácKhu công nghiệp (KCN) diễn ra tạo ra giá trị sản xuất lớn hơn và làm cho bộ mặtkinh tế xã hội thay đổi cả về mặt lượng và chất

Theo Nghị quyết số 23-NQ/TW, ngày 22/3/2018 về định hướng xây dựngchính sách phát triển công nghiệp quốc gia đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045,đến năm

2030 [1], Việt Nam hoàn thành mục tiêu công nghiệp hoá, hiện đại hoá, cơ bản trởthành nước công nghiệp theo hướng hiện đại; thuộc nhóm 3 nước dẫn đầu khu vựcASEAN về công nghiệp, trong đó một số ngành công nghiệp có sức cạnh tranh quốc

tế và tham gia sâu vào chuỗi giá trị toàn cầu Tầm nhìn đến năm 2045, Việt Nam trởthành nước công nghiệp phát triển hiện đại Để thực hiện được mục tiêu đó, việc mởrộng và phát triển các khu công nghiệp là điều kiện tối quan trọng để công nghiệp

Trang 13

phát triển

Thái Nguyên là một trong những địa phương phía Bắc đang có sự phát triểncông nghiệp mạnh và có những sự đột phá về hoạt động thu hút đầu tư vào các khucông nghiệp Diện mạo của tỉnh ngày càng hiện đại, khang trang, xứng đáng là trungtâm chính trị, kinh tế - xã hội của vùng Trung du miền núi phía Bắc Một trongnhững nguyên nhân chủ yếu mang tới thành công cho sự phát triển ở Thái Nguyên

là do tỉnh đã quy hoạch và xây dựng được các khu công nghiệp lớn Đến nay toàntỉnh đã có 6

KCN lớn có quy hoạch về diện tích ít nhất của mỗi khu từ 200 ha trở lên Tổng diệntích các KCN của Thái Nguyên khoảng 1.420ha, đã được Thủ tướng chính phủ phêduyệt trong quy hoạch chung Đó là các Khu CN: Sông Công (320ha); Sông Công I(220ha); Sông Công 2 (250ha); Nam Phổ Yên (200ha); Điềm Thụy, Phú Bình(350ha) và Quyết Thắng (200 ha) [2].

Tuy nhiên bên cạnh những mặt tích cực thì quá trình này còn để lại những vấn

đề tiêu cực như giải quyết việc ổn định cuộc sống, việc làm cho một bộ phận ngườilao động, giải quyết các vấn đề ô nhiễm môi trường, giải quyết các vấn đề thuầnphong mỹ tục, các vấn đề về văn hóa - xã hội…Không nằm ngoài sự phát triểnchung của cả nước, thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên trong những năm gần đâyquá trình xây dựng KCN cũng diễn ra hết sức mạnh mẽ và nhanh chóng, có thể coiđây là điểm cho sự phát triển của quá trình phát triển KCN trên địa bàn tỉnh TháiNguyên Trong quá trình mở rộng diện tích quy mô của các KCN trên địa bàn thị

xã đã có rất nhiều hộ nông dân bị thu hồi diện tích đất nông nghiệp để chuyể n đổithành các KCN, mất đi sinh kế vốn có và trong tay lại có một khoản tiền đền bùđáng kể, những hộ nông dân đó đã và sẽ làm gì để duy trì cuộc sống Nếu vấn đềsinh kế không được giải quyết ổn thỏa sẽ gây nên sự ảnh hưởng tiêu cực lâu dài đếncác hộ nông dân bị thu hồi đất Vì vậy, vấn đề ổn định và phát triển kinh tế cho đốitượng hộ nông dân bị thu hồi đất cho xây dựng KCN luôn được các cấp chínhquyền địa phương quan tâm sâu sắc, chính vì vậy tôi chọn đề tài nghiên cứu:

“Kinh tế hộ

Trang 14

nông dân bị thu hồi đất trong quá trình phát triển khu công nghiệp tại thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên”.

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu kinh tế bị ảnh hưởng như thế nào trước và sau khi bị thu hồi đấttrong quá trình phát triển KCN của 60 hộ nông dân trên địa bàn 03 xã của thị xãPhổ Yên, để thấy được những thuận lợi cũng như khó khăn của họ Từ đó tìm ranhững giải pháp nhằm phát triển kinh tế của các hộ nông dân này

2.2 Mục tiêu cụ thể

- Phân tích và xác định các yếu tố ảnh hưởng đến kinh tế 60 hộ nông dân bịthu hồi đất để xây dựng khu công nghiệp trên địa bàn 03 xã tại thị xã Phổ Yên, tỉnhThái Nguyên

- Đề xuất các giải pháp nhằm ổn định và phát triển kinh tế của 60 hộ nông dân

bị thu hồi đất cho phát triển KCN tại thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là kinh tế hộ nông dân bị thu hồi đất trong quátrình phát triển các khu công nghiệp

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi thời gian

Số liệu thứ cấp được thu thập trong giai đoạn 2016-2018

Số liệu sơ cấp được khảo sát trong năm 2018

Phạm vi không gian

Đề tài được tiến hành điều tra nghiên cứu các hộ nông dân bị thu hồi đất nôngnghiệp trên địa bàn thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

Phạm vi nội dung

- Ảnh hưởng của quá trình phát triển KCN đến kinh tế của các hộ nông dân

- Sự điều chỉnh kinh tế hộ của hộ nông dân bị thu hồi đất trong quá trình pháttriển KCN

Trang 15

- Những giải pháp phát triển kinh tế cho từng nhóm hộ bị thu hồi đất trongquá trình phát triển KCN

4 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn

- Góp phần hệ thống hóa lý luận và thực tiễn về kinh tế hộ, về tác động của quátrình phát triển KCN đến kinh tế hộ nông dân và các giải pháp ổn định, phát triển

- Cung cấp hệ thống số liệu cho địa phương về thực trạng ảnh hưởng của các

hộ bị mất đất sản xuất trên địa bàn Các ứng xử của hộ nông dân, cách sử dụng tiềnđền bù của các nhóm hộ Giúp địa phương nhận dạng được các vấn đề hiện đangnảy sinh trong các hộ nông dân bị ảnh hưởng của quá trình phát triển KCN

- Giúp địa phương có các chính sách và giải pháp ổn định kinh tế cho hộ nôngdân, đặc biệt là các hộ nghèo thiếu kinh nghiệm và khả năng thích ứng kém, các hộ

bị mất nhiều đất sản xuất và đang gặp các vấn đề khó khăn

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục và danh mục tài liệu tham khảo luận vănđược chia làm 4 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về kinh tế hộ nông dân bị thu hồi đất

trong quá trình phát triển KCN

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu.

Chương 3: Thực trạng kinh tế hộ nông dân bị thu hồi đất trong quá trình phát

triển KCN ở thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

Chương 4: Giải pháp nhằm phát triển kinh tế hộ nông dân bị thu hồi đất trong

quá trình phát triển khu công nghiệp tại thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên

Trang 16

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KINH TẾ HỘ NÔNG DÂN

BỊ THU HỒI ĐẤT TRONG QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN KCN

1.1 Cơ sở lý luận về kinh tế hộ nông dân bị thu hồi đất trong quá trình phát triển các KCN.

1.1.1 Một số lý luận chung về phát triển khu công nghiệp

1.1.1.1 Khái niệm về khu công nghiệp

Trên thế giới loại hình Khu công nghiệp (KCN) đã có một quá trình lịch sửphát triển hơn 100 năm nay bắt đầu từ những nước công nghiệp phát triển như Anh,

Mỹ cho đến những nước có nền kinh tế c ông nghiệp mới như Hàn Quốc, Đài Loan,Singapore,…và hiện nay vẫn đang được các quốc gia học tập và kế thừa kinhnghiệm để tiến hành công nghiệp hóa Tùy điều kiện từng nước mà KCN có nhữngnội dung hoạt động kinh tế khác nhau và có những tên gọi khác nhau nhưng chúngđều mang tính chất và đặc trưng của KCN Hiện nay trên thế giới có hai mô hìnhphát triển KCN, cũng từ đó hình thành hai quan niệm khác nhau về KCN [3]

– Khu công nghiệp là khu vực lãnh thổ rộng lớn, có ranh giới địa lý xácđịnh, trong đó chủ yếu là phát triển các hoạt động sản xuất công nghiệp và có đanxen với nhiều hoạt động dịc h v ụ đ a dạng; có dân cư sinh sống trong khu Ngoàichức năng quản lý kinh tế, bộ máy quản lý các khu này còn có chức năng quản lýhành chính, quản lý lãnh thổ KCN theo quan điểm này về thực chất là khu hànhchính – kinh tế đặc biệt như các công viên công nghiệp ở Đài Loan, Thái Lan vàmột số nước Tây Âu

– Khu công nghiệp là khu vực lãnh thổ có giới hạn nhất định, ở đó tập trungcác doanh nghiệp công nghiệp và dịch vụ sản xuất công nghiệp, không có dân cưsinh sống và được tổ chức hoạt động theo cơ chế ưu đãi cao hơn so với các khu vựclãnh thổ khác Theo quan điểm này, ở một số nước và vùng lãnh thổ như Malaysia,Indonesia, ….đã hình thành nhiều KCN với qui mô khác nhau và đây cũng là loạihình KCN nước ta đang áp dụng hiện nay

Trang 17

Những khái ni ệ m về KCN còn đang gây nhiều tranh luận, chưa có sự thốngnhất và còn những quan niệm khác nhau về KCN Ở Việt Nam, theo Nghị định số192-CP ngày 28 tháng 12 năm 1994 của Chính phủ, KCN được hiểu là KCN tậptrung do Chính phủ quyết định thành lập, có ranh giới địa lý xác định, chuyên sảnxuất công nghiệp và thực hiện các dịch vụ hỗ trợ sản xuất công nghiệp, không códân cư sinh

sống

quy định về KCN, KCX và KKT thì khái niệm về khu công nghiệp được hiểu nhưsau:

Khu công nghiệp là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện cácdịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theođiều kiện, trình tự và thủ tục quy định của Chính phủ

Khu chế xuất là khu công nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiệndịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu, có ranh giới địa lý xácđịnh, được thành lập theo điều kiện, trình tự và thủ tục áp dụng đối với khu côngnghiệp theo quy định của Chính phủ

Khu công nghiệp, khu chế xuất được gọi chung là khu công nghiệp, trừ trườnghợp quy định cụ thể

Tóm lại, KCN là đối tượng đặc thù của quản lý nhà nước về kinh tế trong cácgiai đoạn phát triển với các đặc điểm về mục tiêu thành lập, giới hạn hoạt động tậptrung vào công nghiệp, ranh giới địa lý và thẩm quyền ra quyết định thành lập

1.1.1.2 Vai trò của khu công nghiệp

a Thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước để phát triển nền kinh tế

– KCN với đặc điểm là nơi được đầu tư cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh, đồng bộ,hiện đại và thu hút các nhà đầu tư cùng đầu tư trên một vùng không gian lãnh thổ dovậy đó là nơi tập trung và kết hợp sức mạnh nguồn vốn trong và ngoài nước Vớiquy chế quản lý thống nhất và các chính sách ưu đãi, các KCN đã tạo ra một môitrường đầu tư kinh doanh thuận lợi, có sức hấp dẫn đối với các nhà đầu tư nướcngoài; hơn nữa việc phát triển các KCN cũng phù hợp với chiến lược kinh doanh

Trang 18

sở tranh thủ ưu đãi

Trang 19

thuế quan từ phía nước chủ nhà, tiết kiệm chi phí, tăng lợi nhuận và khai thác thịtrường mới ở các nước đang phát triển Do vậy, KCN giúp cho việc tăng cường huyđộng vốn và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho phát triển kinh tế xã hội và là đầumối quan trọng trong việc thu hút nguồn vốn đầu tư trong nước và là giải pháp hữuhiệu nhằm thu hút vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài Vốn đầu tư trực tiếp từ nướcngoài là một trong những nhân tố quan trọng giúp quốc gia thực hiện và đẩy nhanh

sự nghiệp CNH-HĐH đất nước, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế Mặt khác sự hoạtđộng của đồng vốn có nguồn gốc từ đầu tư trực tiếp từ nước ngoài đã tác động tíchcực thúc đẩy sự lưu thông và hoạt động của đồng vốn trong nước

b Đẩy mạnh xuất khẩu, tăng thu và giảm chi ngoại tệ và góp phần tăng nguồn thu ngân sách

Sự phát triển các KCN có tác động rất lớn đến quá trình chuyển dịch cơ cấukinh tế theo hướng công nghiệp hóa hướng về xuất khẩu Hàng hóa sản xuất ra từcác KCN chiếm tỷ trọng đáng kể trong tổng số lượng hàng hóa xuất khẩu của địaphương và của cả nước Khi các KCN mới bắt đầu đi vào hoạt động, lúc này nguồnthu ngoại tệ của các KCN chưa đảm bảo vì các doanh nghiệp phải dùng số ngoại tệthu được để nhập khẩu công nghệ, dây chuyền, máy móc thiết bị … nhưng cái lợithu được là nhập khẩu nhưng không mất ngoại tệ Khi các doanh nghiệp đi vào sảnxuất ổn định, có hiệu quả thì lúc đó nguồn thu ngoại tệ bắt đầu tăng lên nhờ hoạtđộng xuất khẩu của các doanh nghiệp KCN [6]

c Tiếp nhận kỹ thuật, công nghệ tiên tiến, phương pháp quản lý hiện đại và kích thích sự phát triển các ngành công nghiệp phụ trợ và DNNN

Cùng với sự hoạt động của các KCN một lượng không nhỏ các kỹ thuật côngnghệ tiên tiến, dây chuyền sản xuất đồng bộ, kỹ năng quản lý hiện đại…đã đượcchuyển giao và áp dụng thành công trong các ngành công nghiệp; Việc chuyển giaocông nghệ của khu vực FDI tới các doanh nghiệp trong nước đã góp phần thúc đẩyvào việc tăng năng suất, mang lại hiệu quả kinh tế cao trong các ngành công nghiệp.KCN thúc đẩy sự phát triển năng lực khoa học công nghệ góp phần tạo ra nhữngnăng lực sản xuất mới, ngành nghề mới, công nghệ mới, sản phẩm mới, phươngthức sản xuất, kinh doanh mới… giúp cho nền kinh tế từng bước chuyển dịch theohướng kinh

Trang 20

tế thị trường hiện đại và hội nhập kinh tế quốc tế và phục vụ cho sự nghiệp HĐH của quốc gia.

CNH-– KCN là nơi tập trung hóa sản xuất cao và từ việc được tổ chức sản xuất khoahọc, trang bị công nghệ kỹ thuật tiên tiến của các doanh nghiệp FDI, các cán bộ quản

lý, công nhân kỹ thuật làm việc tại các KCN sẽ được đào tạo và đào tạo lại về kinhnghiệm quản lý, phương pháp làm việc với công nghệ hiện đại, tác phong côngnghiệp … Những kết quả này có ảnh hưởng gián tiếp và tác động mạnh đến cácdoanh nghiệp trong nước trong việc đổi mới công nghệ, trang thiết bị, nâng cao chấtlượng sản phẩm, thay đổi phương pháp quản lý … để nâng cao năng lực cạnh tranhnhằm đạt hiệu quả kinh tế cao Sự có mặt của các tập đoàn công nghiệp, các tập đoàn

đa quốc gia, các công ty có uy tín trên thế giới trong các KCN cũng là một tác nhânthúc đẩy phát triển công nghiệp phụ trợ theo hướng liên doanh, liên kết Thông qua

đó cho phép các công ty trong nước có thể vươn lên trở thành các nhà cung cấp đạttiêu chuẩn quốc tế và trở thành những tập đoàn kinh tế mạnh, các công ty đa quốcgia

d Tạo công ăn việc làm, xoá đói giảm nghèo và phát triển nguồn nhân lực

Xây dựng và phát triển KCN đã thu hút một lượng lớn lao động vào làm việctại các KCN và đã có tác động tích cực tới việc xóa đói giảm nghèo và giảm tỷ lệthất nghiệp trong cộng đồng dân cư đồng thời góp phần làm giảm các tệ nạn xã hội

do thất nghiệp gây nên Phát triển KCN góp phần quan trọng trong việc phân cônglại lực lượng lao động trong xã hội, đồng thời thúc đẩy sự hình thành và phát triểnthị trường lao động có trình độ và hàm lượng chất xám cao Quan hệ cung cầu laođộng diễn ra ở thị trường này diễn ra gay gắt chính là động lực thúc đẩy người sửdụng lao động, người lao động phải rèn luyện và không ngừng học tập, nâng caotrình độ tay nghề

e Thúc đẩy việc hiện đại hóa hệ thống kết cấu hạ tầng và là hạt nhân hình thành đô thị mới

Xây dựng và phát triển các KCN trong phạm vi từng tỉnh, thành phố, vùngkinh tế và quốc gia là hạt nhân thúc đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa và hiện đại hóa kếtcấu hạ tầng trong và ngoài KCN tại các địa phương, cụ thể:

Trang 21

– Cùng với quá trình hình thành và phát triển KCN, kết cấu hạ tầng của cácKCN được hoàn thiện; kích thích phát triển kinh tế địa phương thông qua việc cảithiện các điều kiện về kỹ thuật hạ tầng trong khu vực, gia tăng nhu cầu về các dịch

vụ phụ trợ, góp phần thúc đẩy hoạt động kinh doanh cho các cơ sở kinh doanh, dịch

vụ trong khu vực; góp phần rút ngắn khoảng cách chênh lệch phát triển giữa nôngthôn và thành thị, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nhân dân;

– Việc đầu tư hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật trong KCN không những thu hút các

dự án đầu tư mới mà còn tạo điều kiện cho các doanh nghiệp mở rộng quy mô đểtăng năng lực sản xuất và cạnh tranh, hoặc di chuyển ra khỏi các khu đông dân cư,tạo điều kiện để các địa phương giải quyết các vấn đề ô nhiễm, bảo vệ môi trường

đô thị, tái tạo và hình thành quỹ đất mới phục vụ các mục đích khác của cộng đồngtrong khu

– Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đón bắt và thu hút đầu tư vào các ngànhnhư điện, giao thông vận tải, hệ thống thông tin liên lạc, cảng biển, các hoạt độngdịch vụ tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, phát triển thị trường địa ốc… đáp ứng nhucầu hoạt động và phát triển của các KCN;

– Phát triển KCN là hạt nhân hình thành đô thị mới, mang lại văn minh đôthị góp phần cải thiện đời sống kinh tế, văn hóa, xã hội cho khu vực rộng lớn được

đô thị hóa

f Phát triển KCN gắn với bảo vệ môi trường sinh thái

Các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển cần phải khai thác và sử dụng hợp

lý nguồn tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường Do vậy để một doanh nghiệpđơn lẻ xây dựng các công trình xử lý chất thải rất tốn kém, khó có thể đảm bảo đượcchất lượng nhất là trong điều kiện hiện nay ở nước ta phần lớn là doanh nghiệp vừa

Trang 22

kiện

Trang 23

đầu tư tập trung trong việc quản lý, kiểm soát, xử lý chất thải và bảo vệ môi trường.Chính vì vậy việc xây dựng các KCN là tạo thuận lợi để di dời các cơ sở sản xuấtgây ô nhiễm từ nội thành, khu dân cư đông đúc, hạn chế một phần mức độ gia tăng

ô nhiễm, cải thiện môi trường theo hướng thân thiện với môi trường phục vụ mụctiêu phát triển bền vững

1.1.1.3 Đặc điểm của khu công nghiệp

Khu công nghiệp thể hiện những đặc trưng chung nhất của tổ chức sản xuấtcông nghiệp trên vùng lãnh thổ Trên góc độ khác nhau của sự phân bố, khu côngnghiệp được thể hiện dưới nhiều hình thức khác nhau:

+ Xét về quy mô: Do điều kiện thuận lợi về tài nguyên, lao động, vị trí địa lý

và cơ sở hạ tầng kỹ thuật nên có những khu công nghiệp phát triển gắn với nhữngthành phố hàng triệu dân hoặc hàng chục vạn dân Bên cạnh đó có khu côngnghiệp chỉ bao gồm một số doanh nghiệp quy mô vừa và nhỏ gắn với các thị trấn,thị xã vài vạn dân

+ Xét về vị trí địa lý: Khu công nghiệp được phân bố trong một tỉnh, một vùng,trên lãnh thổ liên tỉnh, liên vùng

+ Xét về trình độ phát triển: Nếu xét trong mỗi thời điểm nhất định nào đó

có thể thấy khu công nghiệp đã được xây dựng tương đối hoàn chỉnh, có khu côngnghiệp cần đầu tư xây dựng bổ xung, có khu công nghiệp đang xây dựng Trongtiến trình phát triển, việc phân loại khu công nghiệp theo cách này chỉ mang ýnghĩa tương đối

Về mặt pháp lý:

+ Đầu tư vào KCN bao gồm các thành phần kinh tế trong nước và các nhà đầu

tư nước ngoài Những bộ phận tham gia trong khu công nghiệp sẽ phải hoạt độngtheo luật tương ứng, người nước ngoài theo luật đầu tư nước ngoài, doanh nghiệpnhà nước theo luật doanh nghiệp nhà nước,…

+ Việc xây dựng cơ sở hạ tầng khu công nghiệp có thể gồm nhiều đối tượngtham gia: công ty, doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp tư nhân, xí nghiệp liêndoanh với nước ngoài, công ty 100% vốn nước ngoài Vấn đề tổ chức điều hànhhoạt động của khu công nghiệp là ban quản lý các khu công nghiệp

Trang 24

Tính tất yếu khách quan của việc phát triển KCN

Thực chất của việc thu hồi một phần diện tích đất để chuyển sang phát triểncông nghiệp là phân bố lại nguồn lực đất đai của xã hội theo hướng hiệu quả Do lànguồn lực tự nhiên, nên diện tích đất sử dụng cho sản xuất và đời sống của một quốcgia có tính cố định Nhưng nhu cầu về đất lại ngày một tăng, nên tình trạng khanhiếm về đất là không thể tránh khỏi Khan hiếm nguồn đất càng trở thành vấn đềlớn đối với nước ta khi bình quân đất tự nhiên vào loại thấp so với nhiều nước trênthế giới, chỉ khoảng 0,4 ha/người còn đất nông nghiệp chỉ có 0,1 ha/người

Muốn tăng thêm phần diện tích đất cho phát triển công nghiệp thì phải giảmnguồn đất sử dụng vào các mục đích khác, về mặt kinh tế tức là không thể hy sinhsản xuất một lượng hàng hóa ở các ngành khác để đánh đổi lấy sự tăng trưởng caohơn của ngành sản xuất công nghiệp Đó chính là lựa chọn mà xã hội phải đặt ra.Một nền kinh tế có hiệu quả tức là không bị lãng phí, là cách thức phân bổ nguồnlực sao cho đạt được kết quả tối ưu Thế nhưng một trong những điều kiện quantrọng nhất để xây dựng KCN là phải chuyển đổi đất từ sản xuất nông nghiệp sang.Đối với những nước đất đai được thừa nhận là của dân, việc chuyển mục đích sửdụng đất giữa các chủ sở hữu thuộc các ngành kinh tế chủ yếu được thực hiện thôngqua quan hệ mua bán do cơ chế thị trường và quan hệ cung-cầu điều tiết, nhà nướcchỉ hỗ trợ việc chuyển đổi đạt được mục tiêu nhà nước đã lựa chọn

1.1.2 Khái niệm và đặc trưng của kinh tế hộ nông dân

1.1.2.1 Khái niệm hộ sản xuất nông nghiệp

Nói đến sự tồn tại của các hộ sản xuất trong nền kinh tế trước hết ta cần thấyrằng, hộ sản xuất không chỉ có ở nước ta mà còn có ở tất cả các nước có nền sảnxuất nông nghiệp trên thế giới Hộ sản xuất đã tồn tại qua nhiều phương thức vàvẫn đang tiếp tục phát triển Do đó có nhiều quan niệm khác nhau về kinh tế hộsản xuất

Hộ sản xuất có thể hiểu là một đơn vị kinh tế mà các thành viên đều dựa trên

cơ sở kinh tế chung, các nguồn thu nhập do các thành viên cùng tạo ra và cùng sửdụng chung Quá trình sản xuất của hộ được tiến hành một các độc lập và điều quantrọng là các thành viên của hộ thường có cùng huyết thống, thường cùng chung mộtngôi nhà, có quan hệ chung với nhau, họ cũng là một đơn vị để tổ chức lao động

Trang 25

Hay hộ sản xuất cũng có thể hiểu là trang trại gia đình là loại hình cơ sở sảnxuất nông nghiệp, các hộ gia đình nông dân là kiểu trang trại độc lập, sản xuất kinhdoanh của từng gia đình có tư cách pháp nhân riêng do một chủ hộ hoặc một người

có năng lực và uy tín trong gia đình đứng ra quản lý, các thành viên khác trong giađình tham gia lao động sản xuất

Để phù hợp với chế độ sở hữu khác nhau giữa các thành phần kinh tế (quốcdoanh và ngoài quốc doanh) và khả năng phát triển kinh tế từng vùng (thành thị vànông thôn), theo phụ lục của ngân hàng nông nghiệp Việt Nam ban hành kèm theoquyết định 499A TDNH ngày 02/09/1993 thì khái niệm hộ sản xuất được nêu nhưsau: " Hộ sản xuất là một đơn vị kinh tế tự chủ, trực tiếp hoạt động sản xuất kinhdoanh, là chủ thể trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh và tự chịu trách nhiệm vềkết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của mình"

1.1.2.2 Khái niệm kinh tế hộ nông dân [8]

Khái niệm gốc để phân tích kinh tế hộ là sự cân bằng lao động - tiêu dùng giữa

sự thỏa mãn các nhu cầu của gia đình và sự nặng nhọc của lao động Sản lượngchung của hộ gia đình hằng năm trừ đi chi phí sẽ là sản lượng thuần mà gia đìnhdùng để tiêu dùng, đầu tư sản xuất và tiết kiệm Sự cân bằng giữa mức độ thỏa mãnnhu cầu của gia đình với mức độ nặng nhọc của lao động sẽ thay đổi theo thời gian,theo cân bằng sinh học Thực tế chỉ ra rằng áp lực dân số lên ruộng đất ngày càngtăng, lãi do đầu tư thêm lao động ngày càng giảm mặc dù có cải tiến kỹ thuật

Tóm lại kinh tế hộ nông dân là một hình thức cơ bản và tự chủ trong nôngnghiệp Được hình thành và phát triển một cách khách quan, lâu dài dựa trên sự tựchủ các yếu tố sản xuất, là loại hình kinh tế có hiệu quả, phù hợp với sản xuất nôngnghiệp, thích ứng, tồn tại và phát triển trong mọi chế độ kinh tế xã hội

1.1.2.3 Đặc trưng của kinh tế hộ nông dân

Kinh tế nông hộ có một số đặc trưng chủ yếu sau:

- Nông hộ là đơn vị kinh tế cơ sở, vừa là đơn vị sản xuất vừa là đơn vị tiêudùng Quan hệ giữa sản xuất và tiêu dùng được biểu hiện ở trình độ phát triển của hộ

từ tự cấp hoàn toàn đến sản xuất hàng hóa hoàn toàn Trình độ này quyết định quan

hệ giữa hộ nông dân với thị trường Ngoài hoạt động nông nghiệp các nông hộ còntham gia

Trang 26

vào hoạt động phi nông nghiệp với mức độ khác nhau làm khó giới hạn thế nào là một nông hộ

- Phương thức tổ chức sản xuất của nông hộ mang tính kế thừa truyền thốnggia đình và không đồng đều giữa các hộ với nhau Nông hộ ngoài việc tham gia vàoquá trình tái sản xuất vật chất còn tham gia vào quá trình tái sản xuất nguồn nhânlực phục vụ cho các ngành sản xuất Sự thống nhất chặt chẽ giữa việc sở hữu quản

lý và sử dụng các yếu tố sản xuất Sở hữu trong kinh tế hộ là sở hữu chung, tất cảmọi thành viên trong hộ đều có quyền sở hữu tư liệu sản xuất vốn có cũng nhưnhững tài sản khác của hộ Mặt khác do dựa trên cơ sở kinh tế chung và có ngân quỹnên các thành viên trong hộ đều ý thức trách nhiệm rất cao và việc bố trí sắp xếpcông việc trong hộ cũng rất linh hoạt và hợp lý cho từng người, từng việc tạo nênviệc thống nhất cao trong tổ chức sản xuất của hộ

- Sự gắn bó giữa lao động quản lý và lao động sản xuất Trong nông hộ, mọithành viên thường gắn bó chặt chẽ với nhau theo quan hệ huyết thống Hơn nữa kinh

tế hộ lại tổ chức ở quy mô nhỏ, người quản lý điều hành sản xuất đồng thời cũng làngười tham gia lao động sản xuất Cho nên tính thống nhất giữa lao động quản lý vàlao động sản xuất rất cao

-Kinh tế nông hộ có khả năng thích nghi và tự điều chỉnh cao Do kinh tế hộ cóquy mô nhỏ nên bao giờ cũng thích nghi nhanh hơn so với các hình thức sản xuấtkhác có quy mô lớn hơn, thí dụ như các xí nghiệp sản xuất… nên có thể mở rộngsản xuất khi có điều kiện thuận lợi và thu hẹp sản xuất khi gặp các điều kiện bất lợi

- Có sự gắn bó chặt chẽ giữa quá trình sản xuất với lợi ích của người lao động.Trong quan hệ kinh tế hộ mọi người gắn bó với nhau không chỉ trên cơ sở cùnghuyết thống mà còn trên cơ sở kinh tế nên dễ dàng đồng tâm hiệp lực xây dựng vàphát triển kinh tế hộ, tạo sự liên kết chặt chẽ hơn giữa kết quả sản xuất và lợi ích củangười lao động Lợi ích kinh tế là động lực thúc đẩy hoạt động của mỗi cá nhân, lànhân tố nâng cao hiệu quả sản xuất kinh tế của hộ

Kinh tế nông hộ là đơn vị sản xuất có quy mô nhỏ nhưng hiệu quả Sản xuấtvới quy mô nhỏ không đồng nghĩa với lạc hậu và năng suất thấp Kinh tế nông hộvẫn có khả năng cho năng suất lao động cao hơn các xí nghiệp nông nghiệp có quy

mô lớn

Trang 27

Đặc biệt, kinh tế nông hộ là hình thức kinh tế hợp nhất với đặc điểm sản xuất nôngnghiệp mà đối tượng sản xuất chủ yếu là cây trồng và vật nuôi Thực tế phát triển

SX nông nghiệp trên thế giới đã chứng minh cho chúng ta thấy rõ: Kinh tế nông hộ

có quy mô nhỏ chủ yếu sử dụng LĐ gia đình gắn bó với vật nuôi và cây trồng là đơn

vị sản xuất có hiệu quả

1.2 Kinh tế hộ nông dân bị thu hồi đất trong quá trình phát triển KCN [9,10]

1.2.1 Các Yếu tố ảnh hưởng đến kinh tế hộ nông dân trong quá trình phát triển KCN

1.2.1.1 Việc làm của hộ nông dân bị thu hồi đất trong quá trình phát triển KCN

Tăng trưởng và phát triển kinh tế của mỗi quốc gia thường đi liền với chuyểndịch cơ cấu kinh tế Khi bất kỳ một quốc gia nào thực hiện đổi mới, cơ cấu kinh tếchuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa - hiện đại hóa, thì cơ cấu ngành kinh tế đã

có sự thay đổi đáng kể theo hướng tích cực Tức là tỷ trọng ngành nông nghiệp giảmnhanh, tỷ trọng công nghiệp tăng nhanh Kéo theo đó là vấn đề đất nông nghiệp bịthu hồi để đáp ứng yêu cầu phát triển, lao động ngành nông nghiệp rơi vào tình trạngmất ruộng đất và không có công ăn việc làm Đất nông nghiệp sẽ được thu hồi để sửdụng vào mục đích chuyên dùng như xây dựng các khu công nghiệp, kinh tế, đô thị,xây dựng các công trình cơ sở hạ tầng công cộng

Người lao động bị thu hồi đất là những người thuộc hộ gia đình, cá nhân trựctiếp sản xuất nông nghiệp khi bị thu hồi đất nông nghiệp mà được bồi thường bằngtiền đối với diện tích đất nông nghiệp thu hồi (sau đây gọi tắt là người lao động bịthu hồi đất nông nghiệp); và những người lao động thuộc hộ gia đình, cá nhân khi bịthu hồi đất ở kết hợp kinh doanh, dịch vụ mà phải di chuyển chỗ ở (sau đây gọi tắt

là người lao động bị thu hồi đất kinh doanh)

Người lao động ở nông thôn bị thu hồi đất có số lượng đông nhưng chấtlượng lao động yếu kém Trình độ học vấn của người nông dân thấp, thậm chínhiều người còn chưa học hết phổ thông trung học, hiểu biết xã hội của họ hạnchế, ngoài kinh nghiệm về việc đồng áng họ không có các kiến thức, hiểu biết về

xã hội và các ngành nghề khác Ngoài ra, sức khoẻ của người lao động cũng có

Trang 28

ngày chưa

Trang 29

đáp ứng được một cách đầy đủ, điều kiện chăm sóc sức khỏe không tốt nên quátrình lão hóa và các bệnh thiếu canxi ở độ tuổi trung niên khá phổ biến, nhưxương, khớp, đau lưng Bên cạnh đó, lao động nông thôn nói chung vốn khôngđược đánh giá cao về vị thế chính trị - xã hội, do chủ yếu sản xuất dựa trên cáchthức lạc hậu, manh mún nên họ không đại diện cho phương thức sản xuất tiêntiến… Chính vì vậy, khi người nông dân bị thu hồi đất, họ không còn đất để làmcanh tác nông nghiệp thì việc chuyển đổi sang công việc khác là rất khó khăn.Điều này đòi hỏi chính quyền phải đặc biệt quan tâm và đưa ra chính sách hỗ trợđặc biệt đối với nhóm đối tượng này Trong quá trình đào tạo nghề, người laođộng nông thôn được trang bị kiến thức về sản xuất các ngành nghề, kiến thức vềkhoa học - công nghệ, thị trường, hội nhập Đó là những tri thức quan trọng giúpngười nông dân có được kiến thức về xã hội và nghề nghiệp, đảm bảo có đượcmột nghề đảm bảo cuộc sống của mình

Đa phần người lao động bị thu hồi đất thì chỉ có phần nhỏ là dùng tiền đền bù

để đi học nghề, và trong số ít ỏi lao động đi học nghề đó chỉ có một số lao động làtìm được việc làm, đa phần vẫn trong tình trạng thất nghiệp

Chính vì vậy, đi đôi với quá trình thu hồi đất, các giải pháp nhằm tạo việclàm cho người lao động bị thu hồi đất, trong đó trọng tâm là hỗ trợ đào tạo nghề,giải quyết việc làm theo nhu cầu thực tế, để bảo đảm cuộc sống cho người laođộng là những vấn đề bức thiết cần được giải quyết để đảm bảo an sinh xã hội chongười dân Đào tạo nghề cho lao động bị thu hồi đất nói riêng và lao động nông thônnói chung góp phần nâng cao chất lượng lao động, tạo cơ hội việc làm, nâng cao thunhập Đồng thời, góp phần thay đổi vị thế của người lao động ở nông thôn nước ta.Trong quá trình đào tạo nghề, người lao động được trang bị kiến thức về sản xuấtcác ngành nghề, kiến thức về khoa học - công nghệ, thị trường, hội nhập Đó lànhững tri thức quan trọng giúp người nông dân bị thu hồi đất trang bị cho bản thânmột nghề ổn định, có thu nhập đảm bảo nuôi sống được gia đình Sau khi học nghề,rất nhiều lao động bị thu hồi đất đã chuyển đổi nghề nghiệp, có việc làm mới tại các

cơ sở công nghiệp, thủ công nghiệp, dịch vụ tại địa phương Một bộ phận đã thànhlập doanh

Trang 30

nghiệp, tổ chức sản xuất, giải quyết việc làm cho bản thân và cho các lao động khác,góp phần đáng kể trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động nông thôn,góp phần xây dựng nông thôn mới vững mạnh.

1.2.1.2 Hoạt động sản xuất của hộ nông dân bị thu hồi đất trong quá trình phát triển

KCN

Hoạt động sản xuất của hộ nông dân bao gồm hoạt động sản xuất nông nghiệp

và hoạt động sản xuất phi nông nghiệp

Trước khi bị thu hồi đất, với nguồn tài nguyên khí hậu thổ nhưỡng dồi dào sẵn

có cùng với các chính sách cơ chế của nhà nước, sinh kế của các hộ nông dân chủyếu phụ thuộc và hoạt động sản xuất nông nghiệp với các vùng chuyên canh Cáchợp tác xã được thành lập nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất và tìm đầu racho các sản phẩm Tuy nhiên sau khi bị thu hồi đất, đa phần các hộ nông dân bị mất

đi phần lớn diện tích canh tác của mình, không còn đủ diện tích đất canh tác sảnphẩm thế mạnh, họ dần chuyển sang các hoạt động sản xuất kinh doanh khác, vì vậyhoạt động sản xuất phi nông nghiệp sau khi các hộ nông dân bị thu hồi đất có xuhướng tăng lên Trước đây với thế mạnh là sản xuất nông nghiệp, sau khi đã đượcđền bù một số tiền nhất định, các hộ nông dân có được khoản tiền tương đối đểchuyển đổi hình thức sản xuất sang hình thức sản xuất phi nông nghiệp

1.2.1.3 Tình hình sử dụng số tiền đền bù của hộ nông dân sau khi được đền bù đất

Với chính sách đền bù đất của nhà nước, sau khi bị thu hồi đất các hộ nông dân

sẽ được đền bù số tiền thỏa đáng, nhưng không phải hộ nông dân nào cũng sử dụng

số tiền đền bù vào đúng mục đích để phục vụ sinh kế sau này Theo nghiên cứu chỉ

ra rằng đa phần các hộ nông dân sử dụng phần lớn số tiền đền bù để xây lại nhà hoặcsửa nhà mới, sau đó sẽ đến hoạt động sắm sửa đồ đạc trong gia đình và chia cho concháu, chỉ phần ít số tiền đền bù là được tái đầu tư để phục vụ hoạt động sản xuấtkinh tế sau khi bị thu hồi đất như đầu tư đi học nghề, cho con cái đi học, đầu tưphục vụ cho tái sản xuất kinh doanh Chỉ tiêu phân tích về tình hình sử dụng số tiềnđến bù của hộ nông dân sau khi được đền bù sẽ chỉ ra sự chênh lệch giữa nhữngquyết định đầu tư của hộ nông dân sau khi được đền bù đất

Trang 31

- Thu từ tiền công, tiền lương;

- Thu từ sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản (đã trừ chi phí sản xuất vàthuế sản xuất);

- Thu từ sản xuất ngành nghề phi nông, lâm nghiệp, thủy sản (đã trừ chi phísản xuất và thuế sản xuất);

- Thu khác được tính vào thu nhập (không tính tiền rút tiết kiệm, bán tài sản, vay thuần túy, thu nợ, và các khoản chuyển nhượng vốn nhận được) [11]

* Vấn đề thu nhập đối với người dân sau THĐ

Sau khi bị THĐ, người dân với trình độ hạn chế nên họ rất khó tìm kiếmđược việc làm mới, và họ cũng không định hướng được nên chuyển sang làmviệc gì để có thể tạo được thu nhập một cách ổn định, do vậy rất nhiều người dântrong vùng THĐ chỉ mong muốn làm sao có được việc làm đem lại thu nhập ổnđịnh cho dù thu nhập đó có thấp hơn chút ít so với thu nhập trước kia Một khảosát thực tế cho thấy thu nhập của người dân sau THĐ phần lớn bị giảm sút so vớitrước thu hồi (53%) chỉ có gần 13% số hộ có thu nhập tăng hơn trước do đượcchuẩn bị trước Nguyên nhân dẫn đến thực tế này là do lao động ở những vùngTHĐ thường là lao động phổ thông chưa qua đào tạo, trình độ tay nghề thấpkhông đáp ứng được yêu cầu của công việc mới do vậy có tới 67% lao động nôngnghiệp sau THĐ vẫn giữ nguyên nghề cũ, 13% chuyển sang nghề mới và có ≈ 20%lao động không có việc làm hoặc có nhưng việc làm không ổn định Qua đây, ta cóthể thấy được một vấn đề bức thiết cần tháo gỡ hiện nay là làm thế nào để người dân

Trang 32

sau THĐ có được thu nhập ổn định, đảm bảo nâng cao cuộc sống cho họ, hạn chế được hiện tượng nghèo đói sau THĐ.

1.2.2 Kinh nghiệm phát triển kinh tế hộ nông dân trong quá trình phát triển khu công nghiệp của một số địa phương trên toàn quốc.

1.2.2.1 Kinh nghiệm của thành phố Hà Nội

Theo thống kê của Bộ Lao động – TBXH trong 5 năm gần đây, từ năm 2013đến 2018 số người mất việc do bị thu hồi đất phục vụ cho các nhu cầu: xây dựngKCN, khu chế xuất, khu đô thị ở Hà Nội là gần 800.000 người

Ước tính năm 2019 Hà nội sẽ triển khai hơn 2800 dự án đầu tư liên quan đếnthu hồi đất với tiện tích gần 5.600 ha và 308 công trình Theo UBND thành phố HàNội, ngay từ đầu năm, các sở, ngành thành phố đã chủ động phối hợp, tập trunghướng dẫn tháo gỡ cho các chủ đầu tư và UBND các quận, huyện, thị xã để triểnkhai các thủ tục liên quan đến đầu tư, đất đai, xây dựng để thực hiện dự án có sửdụng đất trên địa bàn thành phố

Kết quả, tính đến ngày 1/10/2018, số dự án thu hồi đất là 1.174 dự án, diện tíchthu hồi hơn 3.500 ha (đạt 62% kế hoạch, ước thực hiện đến 31/12/2018 đạt 70%); số

Hạn chế chủ yếu trong cơ chế chính sách hỗ trợ hiện có được Hà Nội chỉ ra làviệc bồi thường, hỗ trợ đều dưới hình thức chi trả trực tiếp tiền cho người dân bị thu

Trang 33

hồi (tức là mới chỉ quan tâm đến khía cạnh vật chất) dẫn đến tình trạng người dândùng tiền để mua sắm chứ ít quan tâm đến học nghề, chuyển đổi nghề để có thể đảmbảo cuộc sống ổn định khi Nhà nước thu hồi đất

Mới đây Hà Nội đã đưa ra các chủ trương tìm cách hỗ trợ nông dân bị thu hồiđất như sau:

- Một là, UBND thành phố đề xuất thành lập Quỹ hỗ trợ ổn định đời sống,

phổ cập giáo dục, học nghề và việc làm cho các hộ nông dân bị mất trên 30% đấtsản xuất nông nghiệp được giao theo NĐ64/CP của Chính phủ Quỹ này sẽ có vốnban đầu là

40 tỷ đồng từ ngân sách thành phố cấp, tiếp theo sẽ trích nguồn kinh phí của các nhàđầu tư khi được giao đất

- Hai là, trẻ em của các gia đình bị thu hồi đất sẽ được hỗ trợ học phí phổ

thông trong 3 năm Người lao động có nhu cầu học nghề sẽ được cấp thẻ học nghề

có giá trị tối đa 6 triệu đồng, ưu tiên những người này tham gia kinh doanh các hoạtđộng dịch vụ tại các khu đô thị và KCN Hỗ trợ 100% kinh phí BHYT cho ngườitrên 60 tuổi đối với nam và trên 55 tuổi đối với nữ

Ngoài ra các giải pháp khác được UBND Thành phố quan tâm đó là xâydựng, ban hành quy chế ưu tiên đấu thầu kinh doanh dịch vụ tại các khu đô thị,KCN mới hình thành, xã hội hoá các hoạt động dịch vụ tại các khu đô thị, KCN xâydựng trên diện tích đất nông nghiệp Cho người dân có đất bị thu hồi tham gia kinhdoanh, đặc biệt sẽ ưu tiên cho lao động của hộ bị thu hồi trên 30% diện tích đất sảnxuất Có cơ chế về đầu tư, xây dựng hạ tầng nông thôn tại các khu vực thu hồinhiều đất nông nghiệp để tạo điều kiện kinh doanh dịch vụ phục vụ các KCN, khu

đô thị, giải quyết việc làm tại chỗ, đảm bảo sự gắn kết hạ tầng của khu đô thị vàKCN với vùng dân cư

1.2.2.2 Kinh nghiệm của tỉnh Vĩnh Phúc

Vĩnh Phúc là tỉnh có tốc độ đô thị hóa nhanh, nhờ phát triển các KCN tốc

độ tăng trưởng kinh tế của tỉnh đạt 8%, vượt mục tiêu đề ra từ 7 đến 8%, cao hơntốc độ trung bình của cả nước Giá trị GRDP bình quân đầu người đạt 85,62 triệuđồng/người/năm, tăng 6,57 triệu đồng/người/năm so với năm 2017 Quy mô nềnkinh tế của tỉnh tiếp tục tăng, gần đạt ngưỡng 100 nghìn tỷ đồng

Trang 34

Nhưng cũng chính vì thế mà nhiều diện tích đất nông nghiệp đã bị thu hồi đểxây dựng các khu đô thị, KCN… Mỗi năm trên địa bàn tỉnh có hàng nghìn nôngdân bị mất việc làm Theo thống kê của các cơ quan chức năng, sau 20 năm kể từkhi tái lập tỉnh (năm 1997), Vĩnh Phúc đã thu hồi hơn 4.000ha đất nông nghiệp đểxây dựng các KCN, khu đô thị và hạ tầng Việc thu hồi đất đã khiến hơn 10.000 hộdân mất một phần hoặc toàn bộ đất ở, đất canh tác Sau khi bị thu hồi đất, có khoảng45.000 lao động nông thôn mất hoặc thiếu việc làm Thời gian tới đây, đất nôngnghiệp ở nhiều địa phương trong tỉnh sẽ tiếp tục bị thu hồi để phục vụ sự nghiệpcông nghiệp hóa - hiện đại hóa Số lượng nông dân không còn tư liệu sản xuất sẽtiếp tục gia tăng, tạo sức ép rất lớn trong vấn đề giải quyết việc làm Trước thựctrạng đó, các cấp, các ngành chức năng của tỉnh đã có nhiều chủ trương, biện phápgiải quyết cơ

bản…

Với quan điểm: Có “an cư” mới “lạc nghiệp” Để sớm ổn định đời sống chongười dân có đất ở bị thu hồi phải nhanh chóng giải quyết tốt vấn đề tái định cư chodân Đây là quan điểm nhất quán của tỉnh Vì vậy, tỉnh chủ trương khi tái định cưcho dân phải bảo đảm nơi ở mới có điều kiện sống, sinh hoạt tốt hơn nơi ở cũ Trênthực tế đã có nhiều địa phương làm khá tốt việc này, được dư luận nhân dân đánhgiá cao như Vĩnh Yên, Mê Linh, Phúc Yên…

Tỉnh Vĩnh Phúc cũng đã sớm xây dựng đề án “Dạy nghề cho lao động nôngthôn, lao động ở vùng dành đất phát triển công nghiệp” Theo đề án, tỉnh sẽ dànhkhoảng 87 tỷ đồng để đầu tư xây dựng, nâng cấp hệ thống trường dạy nghề, muasắm, hiện đại hóa máy móc thiết bị; hỗ trợ học phí cho 14.000 lao động nông thôn(chủ yếu là thanh niên); phát triển hệ thống các trung tâm giới thiệu việc làm… TỉnhVĩnh Phúc đạt tỷ lệ lao động được đào tạo nghề lên 45% vào năm 2010 Đến naytoàn tỉnh đã có 52 cơ sở đào tạo nghề, với cơ cấu nghề đào tạo khá đa dạng, quy môđào tạo hơn 31.000 lao động mỗi năm, cơ bản đã đáp ứng được nhu cầu học nghềcủa người lao động Ngành nông nghiệp Vĩnh Phúc đã tổ chức 385 lớp đào tạo vềcác nghề chăn nuôi, trồng trọt, thuỷ sản, thú y, điện, kinh tế, tin học cho trên

Trang 35

11.640 nông dân tham gia học tập Để nâng cao hơn nữa số lượng thanh niên nôngthôn được đào tạo nghề

Trang 36

cũng như được nhận vào làm việc tại các khu, cụm công nghiệp, tỉnh đã ban hànhnhiều cơ chế, chính sách để hỗ trợ như: các hộ gia đình dành đất để phát triển côngnghiệp, dịch vụ nếu tham gia các khóa đào tạo nghề dài hạn sẽ được hỗ trợ 10tháng/khóa học; tham gia học bổ túc văn hóa và nghề sẽ được hỗ trợ 15 tháng/khóahọc.

Đối với những lao động bị thu hồi đất nhưng tuổi đã cao, khó chuyển đổinghề, tỉnh xác định hướng giải quyết là tạo việc làm tại chỗ Để làm được điều này,một mặt, tỉnh chú trọng đến công tác quy hoạch, phát triển các làng nghề truyềnthống, các nghề thủ công, tiểu thủ công… Huy động Hội Nông dân, Hội Phụ nữ…vào cuộc, nhằm định hướng, dạy nghề, tạo việc làm cho những đối tượng phù hợp,

có nhu cầu Mặt khác, một mô hình được dư luận đánh giá có tính “đột phá” đã vàđang được tỉnh áp dụng rộng rãi Đó là mô hình “đổi đất lấy dịch vụ” Quyết định2502/2004/QĐ - UB của Ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc về việc giao đất dịch vụcho các hộ gia đình, cá nhân có đất bị thu hồi để xây dựng khu công nghiệp, khu đôthị… đã nêu rõ: các hộ gia đình, cá nhân có đất nông nghiệp bị thu hồi chiếm 40%tổng diện tích đất nông nghiệp trở lên của hộ gia đình, cá nhân đó sẽ được cấp đất đểlàm dịch vụ Cứ 1 sào (360m2) đất thu hồi sẽ được cấp 10m2 đất dịch vụ (tối thiểu20m2, tối đa 100m2) Đất “dịch vụ” sẽ được nông dân sử dụng để xây nhà cho côngnhân thuê, kinh doanh hàng ăn, tạp phẩm… tùy từng gia đình Đây thực sự là mộtquyết định đúng đắn, được sự đồng tình, nhất trí cao của đông đảo người dân có đất

bị thu hồi Đất “dịch vụ” không những giải quyết việc làm cho một lực lượng lớnlao động mà còn có tác dụng tích cực trong việc thúc đẩy nhanh tiến độ giải phóngmặt bằng…

Từ thực tiễn giải quyết việc làm, ổn định đời sống cho người dân tỉnh VĩnhPhúc ta thấy: Tỉnh Vĩnh Phúc đã có chính sách hỗ trợ đào tạo nghề cụ thể cho từngđối tượng Tỉnh cũng đã có những hỗ trợ dành cho những lao động bị thu hồi đấtnhưng tuổi đã cao Tuy nhiên đó mới chỉ là những giải pháp bước đầu giải quyếtđược tình trạng thiều việc làm và thất nghiệp của hộ nông dân Các biện pháp đóchưa mang tính đồng bộ và dài hạn, chưa gắn kết với các Sở, Ban, Ngành và lồng

Trang 37

ghép sâu rộng với các chương trình, dự án của Tỉnh cũng như trên phạm vi toànquốc

Trang 38

1.2.2.3 Bài học kinh nghiệm cho thị xã Phổ Yên, tỉnh Thái Nguyên.

Với những kinh nghiệm từ việc thu hồi đất nông nghiệp để chuyển thành cácKCN từ các địa phương trước đó trong cả nước, thị xã Phổ Yên

Bài học kinh nghiệm đặt ra cho thị xã Phổ Yên từ thực tiễn của Hà Nội vàVĩnh Phúc ở đây là phải đề ra được những chính sách phù hợp để hỗ trợ người nôngdân về sinh kế sau khi bị thu hồi đất Phối kết hợp giữa những ban, ngành, trung tâmgiáo dục nghề mở rộng và đầu tư hơn nữa cho công tác đào tạo nghề cho người dân

Để triển khai nội dung này, Thị xã cần phối hợp với các địa phương thực hiệntốt việc rà soát, thống kê tình trạng lao động, việc làm để xây dựng kế hoạch đàotạo, hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp kịp thời, phù hợp Qua đó, đẩy mạnh công táctuyên truyền, vận động lực lượng lao động địa phương tích cực tham gia học tập,nâng cao tay nghề gắn với chương trình phổ cập giáo dục trung học Ngoài việc đầu

tư kinh phí xây dựng, cải tạo, các cơ sở đào tạo nghề còn chú trọng đổi mới phươngthức đào tạo, giáo trình, bồi dưỡng giáo viên… để phù hợp với yêu cầu của công tácdạy nghề, chuyển từ việc đào tạo những gì sẵn có sang đào tạo theo nhu cầu củangười học nghề Các thông tin về việc làm, thu nhập được cung cấp thường xuyên,

đa dạng để người lao động biết và lựa chọn

Ngoài việc xây dựng các mô hình đào tạo nghề, Thị xã cũng cần chỉ đạo cácphòng, ban chuyên môn, UBND các xã có nhu cầu học nghề tuyên truyền rộng rãi

để người lao động đăng ký; các thông tin về việc làm, thu nhập đều được cung cấpthường xuyên, đa dạng dưới nhiều hình thức để người lao động biết và lựa chọn;phối hợp với các doanh nghiệp trên địa bàn ký hợp đồng cung ứng lao động sau khi

đã hoàn thành khóa học và được cấp giấy chứng nhận

Thời gian qua, cùng với việc đổi giải quyết việc làm cho các hộ nông nghiệpT.X Phổ Yên đã triển khai nhiều giải pháp thiết thực, hiệu quả nhằm hỗ trợ, giúp đỡcác hộ phát triển sản xuất, từng bước nâng cao thu nhập, đời sống Từ đó góp phầnthúc đẩy kinh tế - xã hội của địa phương phát triển, diện mạo nông thôn trên địa bàn

có sự đổi thay tích cực

Những năm gần đây, một phần diện tích đất nông nghiệp trên địa bàn Thị xã

đã bị thu hồi để thực hiện các công trình, dự án Do vậy, vấn đề nông nghiệp, nôngdân,

Trang 39

Chính quyền địa phương một mặt đề ra các chính sách hỗ trợ người nông dânvay vốn để phục hồi sản xuất, một mặt quy hoạch, đầu tư khuyến khích phát triển

mở rộng các làng nghề tiểu thủ công nghiệp, gây áp lực lên các công ty, tập đoàntrong KCN để tuyển dụng nguồn lao động địa phương đã qua đào tạo về làm việctại các KCN

Rút kinh nghiệm từ những bài học của các địa phương trên cả nước, chínhquyền và người dân thị xã có niềm tin trong việc phát triển kinh tế, nâng cao đờisống cho các hộ nông dân bị thu hồi đất trong quá trình phát triển các KCN

Trang 40

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Câu hỏi nghiên cứu

Xuất phát mục tiêu nghiên cứu, đề tài sẽ phải làm rõ và trả lời được các câu hỏi

Ngày đăng: 02/11/2020, 23:57

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w