Nghiên cứu các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả điều trị tiền sản giật nặng- sản giật. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang trên 67 thai phụ tiền sản giật nặng- sản giậtđiều trị tại Bệnh viên Phụ sản - Nhi Đà Nẵng từ tháng 7/ 2013- 4/2014.
Trang 1hà Thị Tiểu Di
Bệnh Viện Phụ Sản Nhi Đà nẵng
NGHIÊN CỨU BỆNH LÝ TIỀN SẢN GIẬT NẶNG - SẢN GIẬT VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN - NHI ĐÀ NẴNG
Tóm tắt
Mục tiêu: Nghiên cứu các đặc điểm lâm sàng, cận
lâm sàng và kết quả điều trị tiền sản giật nặng- sản giật.
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt
ngang trên 67 thai phụ tiền sản giật nặng- sản giậtđiều
trị tại Bệnh viên Phụ sản - Nhi Đà Nẵng từ tháng 7/ 2013-
4/2014 Kết quả: Bệnh gặp nhiều nhất độ tuổi 25 -34 tuổi
(49,3%) và con so (50,7%) Tăng huyết áp và phù gặp hầu
hết bệnh nhân Protein niệu >3g/l chiếm tỉ lệ cao 67,2%.
Sau điều trị xét nghiệm protein niệu, acid uric, tiểu cầu,
ion Mg++có cải thiện có ý nghĩa.Các biến chứng mẹ gặp
13,43%; biến chứng con gặp nhiều nhất là đẻ non (59,7%)
Đình chỉ thai chủ yếu là mổ đẻ (88,1%) Chỉ số Apgar sau
5 phút > 7 chiếm tỷ lệ cao nhất 56,9% Thời gian điều trị
kéo dài tuổi thai trung bình 11 ¬± 3 ngày Kết luận: Tiền
sản giật nặng- sản giật hầu hết có đủ 3 triệu chứng: Tăng
huyết áp, phù và protein niệu Các biến chứng mẹ rất nguy
hiểm, biến chứng con gặp nhiều là sinh non Nếu điều trị
kịp thời cho kết quả tốt cho mẹ và con.
Abstract
Objectives: Evaluating clinical and paraclinical
manifestations and therapeutic results of preeclamsia
– ecclamsia patients Subjects studied and
methodology: Cross- sectional study, including
67 women with preeclampsia – eclampsia treated
at Danang Obstetrics and Pediatrics Hospital from
July 2013 to April 2014 Results:The highest rate of
incidence belongs to the group of pregnant women from 25 to 34 years old (49.3%) and primiparous child (50.7%) Hypertension and edema occur in the majority of the population Proteinuria > 3 g/l presents in 67.2% patients Therapeutic outcomes show significant amelioration in terms of proteinuria test, platelet count, serum magnesium and uric acid Complication for mothers are as high as 13.43%,
as in child is premature birth (59.7%) Cesarean delivery is most used for expedited termination (88.1%) 56,9% 5-mins Apgar score is higher than 7 Expectant management for optimal maturity of the
fetus is 11 ± 3 days Conclusion:The majority of the
studied population with preeclamsia – ecclamsia has in common all three symptoms: hypertension, proteinuria and pitting edema Severe complications for mums, as in child is preterm birth Balanced timing
of delivery often shows good results.
1 Đặt vấn đề
Mang thai – Sinh đẻ là thiên chức của người phụ nữ
Đây là một sinh lý bình thường nhưng đôi khi đi kèm theo
là những nguy cơ đe dọa đến tính mạng của mẹ và thai
nhi, một trong những nguy cơ đó là tiền sản giật (TSG)
Tiền sản giật hay rối loạn tăng huyết áp trong thời
kỳ thai nghén, bao gồm: Tăng huyết áp với protein
niệu có hoặc không kèm theo phù xảy ra sau tuần thứ
20 và chấm dứt sau 6 tuần sau đẻ Đây là một trong
năm tai biến sản khoa mà ngành y tế đã và đang tích
cực phòng tránh Hiện nay nguyên nhân của bệnh
vẫn chưa được biết rõ ràng, tuy vậy vẫn có những
giả thuyết được chấp nhận như: Thuyết cơ chế tổn
thương mạch máu, thuyết về vai trò của prostacyclin
và thromboxan A2, [6], [11]
Tiền sản giật xảy ra ở tất cả các quốc gia trên thế
giới, nghiên cứu của Hồ Thị Phương Thảo tại Huế năm
2002, tiền sản giật nặng - sản giật chiếm 2% trong tổng số sinh [3] Ở Mỹ theo Sibai, tỷ lệ mắc bệnh tiền sản giật 5% - 6% Theo thống kê Tổ chức y tế thế giới, tại Châu Phi trên 16.376 thai phụ sinh con có 760 thai phụ bị tiền sản giật (4,6%) và tỷ lệ sản giật xuất hiện ở 15% trong tổng số thai phụ tiền sản giật [10]
Tiền sản giật - Sản giật có thể gây nên những tác hại nguy hiểm đến tính mạng của thai phụ, thai nhi và trẻ
sơ sinh Đây là nguyên nhân thứ hai gây tử vong mẹ, và
là nguyên nhân đầu tiên của tử vong chu sinh [5], [10] Đối với bệnh nhân tiền sản giật nặng nếu không điều trị kịp thời, tích cực sẽ đưa đến nguy cơ sản giật xảy ra bất cứ lúc nào, khi sản giật xảy ra thì tử vong cho
mẹ và thai nhi đều tăng lên rất nhiều, do đó việc phát hiện bệnh sớm và điều trị kịp thời, tích cực các rối loạn
do tiền sản giật nặng, sản giật gây ra là rất cần thiết
và khẩn trương để giảm tai biến cho mẹ và con Xuất
Trang 2chiếm tỉ lệ 31,4% Phương pháp đình chỉ thai chủ yếu là mổ đẻ với tỷ lệ 88,1%
Chỉ số Apgar
Trong số 69 trẻ được sinh ra từ 65 bà mẹ (4 bà mẹ sinh song thai), chỉ số Apgar sau 5 phút > 7 chiếm tỷ
lệ cao nhất 56,9%, từ 6 – 7 điểm chiếm tỷ lệ 32,3%
Thời gian kéo dài của thai nghén ở bệnh nhân tiền sản giật nặng – sản giật
Thời gian kéo dài của thai nghén từ 8-20 ngày chiếm tỉ lệ cao nhất (37,31%), ngắn nhất là 1 ngày, dài nhất là 37 ngày, số ngày trung bình là 11 ± 3 ngày
Biến chứng mẹ và con
Theo bảng trên, biến chứng mẹ gặp trong 9 trường hợp chiếm tỷ lệ 13,43 %, biến chứng con chủ yếu là sinh non với 45 trường hợp chiếm tỷ lệ 67.16 %, trong đó có 2 trường hợp thai chết trong tử cung gặp
2 trường hợp Không có tử vong mẹ
Sản phụ mang thai con so chiếm tỷ lệ cao nhất 50,7%; tỉ lệ giảm dần ở sản phụ mang thai 2 (31,3%), lần 3, 4 và thấp nhất ở người mang thai > 4 lần chỉ có
4 trường hợp (6%)
Mức hạ huyết áp sau điều trị.
Số HATT giảm TB30,517,9± 3,5mmHg; HATTr là 17,9± 3,5 mmHg với p < 0,05
Mức độ phù.
Theo bảng trên, hầu hết thai phụ tiền sản giật nặng - sản giật đều có phù (98,5%)
Mức độ phù giảm rõ sau điều trị có ý nghĩa thống
kê với p=0,02
Các chỉ số cận lâm sàng trước và sau điều trị.
Trước và sau điều trị các xét nghiệm protein niệu, Mg++, acid uric, tiểu cầu,có sự khác biệt có ý nghĩa p
< 0,05; các xét nghiệm SGOT, SGPT, LDH không có sự khác biệt (p > 0,05)
Phương pháp đình chỉ thai
Tuổi thai được đình chỉ thai nghén đa số từ 35 tuần trở lên (67,2%), trong đó tuổi thai sau 37 tuần
phát từ những vấn đề trên, chúng tôi thực hiện đề tài
“Nghiên cứu bệnh lý tiền sản giật nặng - sản giật và kết
quả điều trị tại bệnh viện Phụ sản - Nhi Đà Nẵng”.nhằm
mục tiêu: Nghiên cứu các đặc điểm lâm sàng, cận lâm
sàng và kết quả điều trị tiền sản giật nặng- sản giật
2 Đối tượng và phương pháp nghên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Gồm 67thai phụ nằm viện được chẩn đoán và điều
trị tiền sản giật nặng - sản giật (65 thai phụ TSG nặng,
2 sản giật) tại khoa phụ sản bệnh viện Phụ sản – Nhi Đà
Nẵng từ tháng 07-2013 đến tháng 04-2014
Tiêu chuẩn chọn bệnh.
- Thai phụ có tuổi thai> 20 tuần được chẩn đoán
TSG nặng
- Thai phụ có triệu chứng sản giật: Cơn sản giật điển
hình hoặc hôn mê trên bệnh nhân TSG nặng
Tiêu chuẩn loại trừ.
Các thai phụ có tiền sử mắc các bệnh: Bệnh tim, thận
Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả
cắt ngang
Các bước tiến hành.
Nghiên cứu một số đặc điểm chung
- Tuổi bệnh nhân, dịa dư, nghề nghiệp…
- Trình độ văn hóa: Mù chữ, cấp I… cao đẳng, đại học
- Số lần mang thai: Con so, 2-4 con, trên 4 con
Nghiên cứu các đặc điểm lâm sàng
Tiền sản giật nặng.
* Tăng HA
Chúng tôi đánh giá cao HA theo tiêu chuẩn của Tổ
chức y tế thế giới (WHO) và theo Hiệp hội các nhà sản
phụ khoa Mỹ (ACOG) [10]
-Nếu bệnh nhân chưa bao giờ biết HA của mình
thì lấy trị số HA ≥ 140/90 mmHg gọi là tăng HA
- Nếu bệnh nhân đã biết HA trước thì gọi là tăng
HA khi HA tâm thu tăng thêm từ 30mmHg trở lên
hoặc HA tâm trương tăng thêm từ 15mmHg trở lên
so với HA bình thường trước đó
* Phù: Chúng tôi đánh giá phù làm 2 mức độ: Phù
hai chi dưới, phù toàn thân
Sản giật.
Xác định sản giật: Bệnh nhân TSG nặng cộng với
cơn giật hoặc hôn mê sau cơn giật điển hình gồm 4
giai đoạn: Giai đoạn xâm nhiễm, giai đoạn giật cứng,
giai đoạn giật gián cách, giai đoạn hôn mê
Nghiên cứu các đặc điểm cận lâm sàng
- Protein niệu: Được gọi là dương tính khi > 0,3g/ l /24
giờ hoặc > 0,5g/ l / một mẫu nước tiểu ngẫu nhiên
- Xét nghiệm huyết học:Số lượng hồng cầu, Hb,
Hematocrit, số lượng tiểu cầu
- Xét nghiệm acid uric máu, SGOT, SGPT, LDH, ure, creatinin máu
- Xét nghiệm Ion Mg++: trước và sau điều trị Magnesium sulfate 6 giờ
- Siêu âm thai, đo tim thai bằng Monitoring sản khoa
Nghiên cứu các biến chứng.
* Biến chứng mẹ: Hội chứng HELLP, rau bong non, băng huyết sau sinh, phù phổi cấp, tử vong
* Biến chứng con: Suy thai, đẻ non, thai chậm phát triển trong tử cung, thai chết trong tử cung
Nghiên cứuphương pháp và kết quả điều trị tiền sản giật nặng - sản giật.
* Phương pháp điều trị.
- Thuốc chống co giật: Magnesium Sulfate 15%
6g bơm tiêm điện tốc độ 80ml/giờ 20 phút đầu, sau
đó bơm duy trì tốc độ 6,5 ml/giờ.Tiếp tục liệu trình liều duy trì đến 24 -48 giờ sau sinh.Khi có dấu hiệu ngộ độc Magnesium Sulfate dùng Gluconate Calci 1g tiêm TM chậm
- Hạ HA: Dùng khi HA 150/ 100mmHg, Dopegyt 250mg 1-2viên/ lần., 4-8 viên/ ngàyhoặc Nifedipin 10mg x 1 viên, nhỏ dưới lưỡi 3 giọt
- An thần: Diazepam 10mg(1 ống) tiêm tĩnh mạch chậm có thể lặp lại 4 giờ/lần
* Các phương pháp sinh: Sinh thường, sinh thủ
thuật, sinh mổ
* Đánh giá kết quả lúc ra viện
- Tốt:Mẹ giảm hoặc mất các triệu chứng lúc vào,
HA bình thường, không có biến chứng Con: Bé bú tốt, linh hoạt
- Chưa tốt: Mẹ có biến chứng.Con: Kém linh hoạt, nặng <2500g, non tháng,
Xử lý số liệu: Số liệu được phân tích trên phần
mềm SPSS 16.0
3 Kết quả nghiên cứu
Tuổi mẹ
Tiền sản giật nặng – sản giật chủ yếu xảy ra ở thai phụ trong độ tuổi từ 25-34 tuổi (49,3%), thấp nhất ở
độ tuổi ≥ 40 Độ tuổi trung bình là 32±7,5 tuổi
Số lần mang thai
Tuổi <25 25-29 30-34 35-39 ≥40 Tổng cộng X ± sD
số trườnghợp 14 19 14 13 7 67 32±7,5
Tỷ lệ (%) 20,9 28,4 20,9 19,4 10,4 100,0
Bảng 1 Tiền sản giật nặng – sản giật phân bố theo tuổi
số lần mang thai Lần 1 Lần 2 Lần 3-4 >4 Tổng
Tỷ lệ (%) 50,7 31,34 11,96 6,0 100,0
Bảng 2 số lần mang thai của thai phụ nghiên cứu
huyết áp(mmhg) Trước điều trị sau điều trị số hA hạ p
hA tâm thu 165,5 ±15,1 135,0 ±13,0 30,5± 5,1 0,045
hA tâm trương 105,4, ±8,0 87,5¬±10,3 17,9± 3,5
Bảng 3 Mức hạ huyết áp sau điều trị
Tình trạng phù số trường hợp Tỷ lệ (%) số trường hợp Tỷ lệ (%)Trước điều trị sau điều trị p
0,02
phù hai chân 36 53,7 35 52,2 phù toàn thân 30 44,8 4 6,0 Tổng cộng 67 100,0 67 100,0
Bảng 4 so sánh mức độ phù trước và sau điều trị
chỉ số cLs nTrước điều trịTỷ lệ (%) nsau điều trịTỷ lệ (%) p protein niệu (g/l) ≤ 3 >3 2245 32,867,2 5512 82,117,9 0,011 Acid uric (mol/l) (mol/l)≤ 340 2047 29,970,1 1354 19,480.6 0,023 sgoT (u/L) sgoT<70 607 88,05 63 94,0310,45 4 5,98 0,67 sgpT (u/L) ≥ 70<70 5710 85,07 64 95,5214,93 3 4,48 0,31 creatinin (mol/l) ≤ 110(u/L) 652 97,01 662,99 1 98,51,5 0,45 LDh (u/L) creatinin< 600 4324 64,235,8 607 89,510,5 0,01 Tiểu cầu (/mm) ≤ 150.000> 150.000 1156 16,483,6 643 95,54,5 0,01 Mg++(mg/dl) 4-≥7<3 5512 83,616,4 1354 19,480,6 0,047
Bảng 5 các chỉ số cận lâm sàng trước và sau điều trị.
phương pháp đình chỉ thai <32 tuần 32-34 tuần 35-37 tuần >37 tuầnTuổi thai Tổng
Đẻ thường 0 (0%) 0 (0%) 1 (1,5%) 4 (6,0%) 5 (7,5%) sinh thủ thuật 0 0 0 3 3 (4.47%)
Mổ 6 (9,0%) 16 (23,8%) 23 (34,3%) 14 (20,9%) 59 (88,1%) Tổng cộng 6 (9,0%) 16 (23,8%) 2 (35,8%) 21 (31,4%) 67 (100,0%)
Bảng 6 phương pháp đình chỉ thai
giá trị số trường hợp Tỷ lệ (%)1(phút) số trường hợp5 (phút)Tỷ lệ(%)
Tổng cộng 69 100,0 69 100,0
Bảng 7 chỉ số Apgar
Tổng số ngày điều trị số trường hợp Tỷ lệ (%)
Bảng 8 Thời gian kéo dài của thai nghén
Biến chứng số trường hợp Tỷ lệ %
Mẹ
suy thận cấp 3 4,48
phù phổi cấp 1 1,49 hội chứng hELLp 4 5,97 con
Thai chết trong Tc 2 2,98
Bảng 8 Thời gian kéo dài của thai nghén
Trang 34 Bàn luận
Các đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng bệnh lý
tiền sản giật nặng – sản giật.
- Tuổi sản phụ: TSG chủ yếu xảy ra ở phụ nữ
trong độ tuổi từ 25 – 34 tuổi (49,3%), tuổi trung bình
là32±7,5 Đây là lứa tuổi sinh đẻ của người phụ nữ
Kết quả nghiên cứu của chúng tôi phù hợp với kết
quả nghiên cứu của Phạm Minh Sơn năm 2008 [1] và
theo Al-Muhim A [5]
- Số lần mang thai: Số sản phụ mang thai con so
chiếm tỷ lệ cao nhất 50,7%; tỉ lệ giảm dần ở sản phụ
mang thai lần 2 (31,3%), lần 3, 4 và thấp nhất ở người
mang thai > 4 lần chỉ có 4 trường hợp (6%) Kết quả
này phù hợp với nhiều nghiên cứu trong và ngoài
nước [2], [3], [4] Điều này có thể được giải thích dựa
vào thuyết “Thiếu máutử cung rau”, do mạch máu
nhau thai ở người sinh con so chưa phát triển tốt
bằng ở bà mẹ sinh con rạ
- Tăng HA: Qua khai thác bệnh sử và thăm khám
67 trường hợp TSG nặng - SG cho thấy chỉ số HA cao
chính là dấu hiệu đầu tiên làm cho bệnh nhân phải
nhập viện Điều này nói lên vai trò quan trọng của
tăng HA, đây là một nguyên nhân chủ yếu gây ra các
biến chứng nguy hiểm cho mẹ và con
- Phù: Theo bảng 4, phù là dấu hiệu hay gặp
ở thai phụ TSG nặng - SG (98,5%), trong đó phù
toàn thân chiếm tỉ lệ44.8% Nghiên cứu của Hồ
Thị Phương Thảo tại Huế [3] phù chiếm tỉ lệ 97%
trong đó phù toàn thân chiếm tỉ lệ 54,6% Theo cổ
điển, phù được mô tả là dấu hiệu sớm nhất của
TSG đang tiến triển
- Protein niệu:Xét nghiệm 67 thai phụ trong mẫu
nghiên cứu đều có protein niệu dương tính, trong
đó hàm lượng ≥ 3g/l chiếm tỉ lệ 67,2%, tỉ lệ này cao
hơn so nghiên cứu của Phạm Minh Sơn [1] Sở dĩ như
vậy vì nhóm nghiên cứu của tác giả này là nhóm TSG
nói chung, trong đó có TSG nhẹ Protein niệu là triệu
chứng xuất hiện sau cùng của 3 triệu chứng và là dấu
hiệu đáng ngại nhất
Kết quả điều trị tiền sản giật nặng- sản giật.
- Mức độ hạ HA sau điều trị: Theo bảng 3,Số HA
tâm thu hạ là 30,5± 5,1mmHg;số HA tâm trương
hạ là mmHg 17,9± 3,5mmHg, kết quả này khác biệt
có ý nghĩa thống kê (p = 0,045).Nghiên cứu của
Lê Thiện Thái (2010) tại Bệnh viên phụ sản Trung
ương, mức độ hạ HA trước và sau điều trị khác nhau
có ý nghĩa với p < 0,001 [2]
- Mức độ giảm phù: Mức độ phù giảm rõ sau điều
trị có ý nghĩa thống kê với p=0,02; phù hợp với nghiên
cứu của nhiều tác giả [3], [8]
- Thay đổi các chỉ số sinh hóa: Các xét nghiệm protein niệu, Mg++ , acid uric, tiểu cầu sau điều trị được cải thiện có ý nghĩa thống kê (p< 0,05).Điều này chứng tỏ hiệu quả của điều trị, làm giảm các biến chứng nặng nề của bệnh TSG gây ra Các nghiên cứu của Hồ Thị Phương Thảo (2002), Powers
RB et al (2006) [9], Loi K et al (2007) [8] cũng phù hợp với kết quả của chúng tôi Trong khi đó tác giả Phạm Minh Sơn các xét nghiệm này trước và sau điều trị không có sự khác biệt
- Phương pháp đình chỉ thai:Tuổi thai được đình chỉ đa số từ 35 tuần trở lên (67,2%), trong đó sau
37 tuần chiếm tỉ lệ 31,4% Phương pháp đình chỉ thai chủ yếu là mổ đẻ với tỷ lệ 88,1% Nghiên cứu của chúng tôi phù hợp với Bệnh viện Phụ sản trung ương (năm 2010), bệnh vện Trung ương Huế (năm
2002, 2008)(p > 0,05)
- Chỉ số Apgar: Trong nghiên cứu của chúng tôi,
69 trẻ sinh ra sống (có 4 bà mẹ sinh song thai), tuổi thai < 34 tuần có 22 trường hợp chỉ số Apgar sau 5 phút > 7 chiếm tỷ lệ cao nhất 56,9%, từ 6 – 7 điểm chiếm tỷ lệ 32,3% Trẻ có tuổi thai càng thấp khi sinh ra dễ nguy cơ ngạt hơn trẻ đủ tháng, đặc biệt với mẹ TSG nguy cơ này còn cao hơn, điều này phù hợp với nghiên cứu của Lee S.S et al (2008) [7]
- Theo bảng 8, thời gian kéo dài của thai nghén
ở bệnh nhân tiền sản giật nặng – sản giật trung bình là11 ± 3 ngày Kết quả này của Hồ Thị Phương Thảo là 7,1 + - 9,3 [3], nghiên cứu của Abdel - Hady
và cộng sự tại Ai Cập (2009) trên 221 thai phụ bị TSG thời gian mang thai kéo dài thêm 12 ± 6 ngày [4]
- Biến chứng mẹ và con:Trong nghiên cứu của chúng tôi, biến chứng mẹ gặp trong 9 trường hợp (14,92%), trong đó 4 trường hợp hội chứng HELLP (5,97%), 3 trường hợp suy thận cấp, không có tử vong mẹ Biến chứng con chủ yếu là sinh non với tỷ
lệ 67,16 %, trong đó có 2 trường hợp thai chết trong
tử cung thai phụ phát hiện trước khi nhập viện
Nghiên cứu của Lê Thiện Thái (2010), tỉ lệ biến chứng có thấp hơn : Trong số 2072 trường hợp TSG- SG: biến chứng mẹ rau bong non 0,5%; suy gan 7,5% và suy thận 15,4%; hội chứng HELLP 1%;
không có trường hợp nào chảy máu, phù phổi cấp
Thai chậm phát triển trong tử cung 49,3%; sinh non 51,7%; 3,5% thai chết trong tử cung [2]
- Kết quả lúc ra viện: Mẹ chỉ có 1 trường hợp bị suy thận (1,49%), 1 trường hợp men gan còn cao và
1 trường hợp HA cao khi ra viện cần phải điều trị nội khoa thêm Tất cả con sinh ra được ra viện ổn
định (bú tốt, linh hoạt) Như vậy kết quả điều trị tốt của chúng tôi khoảng 95%, so với kết quả điều trị TSG tại Bệnh viện Trung ương Huế [3] không có sự khác biệt (p> 0.05)
5 Kết luận
- Tiền sản giậtnặng – sản giật chủ yếu xảy ra mẹ trong độ tuổi từ 25 – 34 tuổi (49,3%)
- Sản phụ con so chiếm tỷ lệ cao nhất 50,7%;
- Sau điều trị các thông số xét nghiệm có cải thiện
có ý nghĩa thống kê: Protein niệu, acid uric, tiểu cầu, ion Mg++ (p < 0,05)
- Các biến chứng mẹ (13,43%): Hội chứng HELLP (5,97%), phù phổi cấp (1,49%), suy thận (4,48%) Các biến chứng con: Gặp nhiều nhất là đẻ non (59,7%)
- Phương pháp đình chỉ thai chủ yếu là mổ lấy thai (88,1%)
-Thời gian điều trị kéo dài tuổi thai trung bình
11 ± 3 ngày
- Kết quả điều trị tốt 95%
Tài liệu tham khảo
1 Phạm Minh Sơn (2008), “Nghiên cứu một số chỉ số sinh
hóa, huyết học và độ trở kháng động mạch rốn trong bệnh lý tiền sản giật nặng”,Luận văn tốt nghiệp Bác Sĩ Nội Trú Bệnh Viện, Trường Đại học Y Dược Huế.
2 Lê Thiện Thái (2010), “Nghiên cứu ảnh hưởng của bệnh
lý Tiền sản giật lên thai phụ và thai nhi và đánh giá hiệu quả của phác đồ điều trị”, Luận Văn Tiến Sĩ Y học, Trường Đại Học Y Hà Nội.
3 Hồ Thị Phương Thảo (2002), “Đánh giá điều trị tiền sản
giật nặng- sản giật bằng Magiesulfate và bù dịch tại Khoa Phụ sản bệnh viện Trung Ương Huế”, Luận văn Thạc sỹ Y học, Trường Đại học Y Dược Huế.
4 Abdel- Hady E.S., Fawzy M., El-Negeri M et al (2010), “Is
expectant management of early- onset severe preeclampsia worthwhile in low- resource setting?”, Arch Gynecol Obstet,
282, pp.23-27.
5 Al- Muhim A., Abu- heija A (2003),” Pre- Eclampsia:
Maternal Risk Factors and Perinatal Outcome”, Fetal Dianosis Therapy,18, pp 275-280.
6 Anton L, Brosnihan KB (2008), “ Systemic and
uteroplacental renin- angiotensin system in normal and pre- eclamptic pregnancy”, Ther Adv Cardiovasc Dis, 2(5), pp.349-62.
7 Lee S.S, Kwon S.H., Choi M.H (2008),” Evaluation of
preterm delivery between 32+0-33+6 WeeksofGestation”, JKoreanmedSci, 23, pp.964-972.
8 Loi K et al (2007), “A review of 93 case of severe
preeclam in Singapore are there risk factors for complications?”,Singapore Med J, 48(9), pp.808-12.
9 Powers R.B et al (2006), “Uric acid concentrations
in early pregnancy among preeclamptic woman with gestational hyperuricemia at delivery”, Am J Obstet Gynecol, 194, pp.160-68.
10 WHO (2003), Global burden of hypertensive disorder
of pregnancy in the year of 2000, WHO, Geneva.