1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bước đầu nghiên cứu chẩn đoán trước sinh và sau sinh hội chứng truyền máu song thai tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương

4 112 2

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 501,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết trình bày đánh giá kết quả siêu âm chẩn đoán trước sinh hội chứng truyền máu song thai (HCTM), đối chiếu với kết quả sau sinh.

Trang 1

PHẠM THỊ THÙY, BÙI HẢI NAM, TRẦN DANH CƯỜNG

Phạm Thị Thùy (1) , Bùi Hải Nam (2) , Trần Danh Cường (3)

(1) Bệnh Viện Sản Nhi Hưng Yên, (2) Trường Đại học Y Dược Thái Nguyên, (3) Trường Đại học Y Hà Nội

BƯỚC ĐẦU NGHIÊN CỨU CHẨN ĐOÁN TRƯỚC SINH

VÀ SAU SINH HỘI CHỨNG TRUYỀN MÁU SONG THAI

TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN TRUNG ƯƠNG

Tóm tắt

hội chứng truyền máu song thai (HCTM), đối chiếu với kết quả sau sinh.

chẩn đoán trước sinh HCTM bằng siêu âm Sau sinh kiểm tra cân nặng

sơ sinh và đánh giá đại thể bánh rau.

một bánh rau hai buồng ối 100% chênh lệch cân nặng từ 20% trở lên 62% dây rốn thai nhỏ bám màng hoặc bám mép 95% xuất hiện ít nhất một nối thông mạch máu.

thai nhỏ bám màng cao.

Abstract

PRELIMINARY STUDY PRENATAL DIAGNOSIS AND POSTNATAL OF TWIN TO TWIN TRANSFUTION SYNDROME IN NATIONAL HOSPITAL OF

OBSTETRICS AND GYNECOLOGY

twin-to-twin transfusion syndrome (TTTS), compared with the postnatal result.

TTTS prenatal diagnosis qualify under ultrasound Postnatal check: birth weight and evaluate general placental anatomy.

twins with ultrasound 100% of the cases have difference in birth weight more than 20% 62% of the donor twins have velamentous or marinal cord insertion Anastomoses were seen in 95% placentas with TTTS.

The rate of velamentous or marinal cord insertion in the donor twins is high

Tác giả liên hệ (Corresponding author):

Phạm Thị Thùy,

email: thuypham294@gmail.com

Ngày nhận bài (received): 15/03/2016

Ngày phản biện đánh giá bài báo (revised):

10/04/2016

Ngày bài báo được chấp nhận đăng

(accepted): 20/04/2016

Từ khoá: Hội chứng truyền máu

song thai, bánh rau, nối thông

mạch máu

Keywords: Twin to twin

transfution syndrome, placenta,

anastomoses.

Trang 2

+ Sơ sinh kiểm tra trọng lượng khi sinh của thai

đa ối (thai to), thai thiểu ối (thai nhỏ)

+ Song thai 1 bánh rau 2 buồng ối: 1 bánh rau, vách ngăn buồng ối mỏng gồm 2 lớp nội sản mạc

- Xác định mạch máu nối thông bằng bơm Xanhmethylen vào mạch máu nghi ngờ ở chân vách ngăn buồng ối thấy vượt qua vách ngăn buồng ối sang phía thai kia

3 Kết quả

Tổng số đối tượng nghiên cứu: 25 trường hợp được chẩn đoán song thai HCTM bằng siêu âm và theo dõi đến lúc sinh, 10 trường hợp có thai chết lưu trong đó có 5 trường hợp mạch máu bên thai lưu bị teo, 20 trường hợp được kiểm tra kết quả như sau:

3.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 3.1.1 Tuổi sản phụ

1 Đặt vấn đề

Hội chứng truyền máu song thai là một trong

những biến chứng của song thai một noãn một

bánh rau hai buồng ối Tỉ lệ HCTM khoảng

10%-15% song thai một bánh rau Cơ chế bệnh sinh của

HCTM chưa rõ, sự mất cân bằng huyết động do

nối thông ĐM-TM, sự tham gia của hệ thống

Renin-Angiotensin gây nên bệnh cảnh HCTM: hai thai

phát triển không cân xứng, chênh lệch nước ối, thai

thiếu máu, phù thai, thai lưu, tổn thương tim, thận,

thần kinh [1] Tại Việt Nam có rất ít nghiên cứu so

sánh chẩn đoán trước sinh HCTM song thai với kết

quả sau sinh Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên

cứu nhằm mục tiêu: đối chiếu chẩn đoán trước sinh

bằng siêu âm với sau sinh HCTM song thai tại Bệnh

viện Phụ sản Trung ương trong thời gian từ tháng

5/2015 đến tháng 3/2016

2 Đối tượng và phương

pháp nghiên cứu

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Những trường hợp song thai được chẩn đoán

HCTM bằng siêu âm trong thời gian nghiên cứu

tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương với các tiêu

chuẩn: [1],[2]

- Song thai một bánh rau hai buồng ối

- Chênh lệch trọng lượng hai thai ≥ 20%

- Chênh lệch nước ối hai bên buồng ối (1 bên ≥

80mm, 1 bên ≤ 20mm)

Phân giai đoạn bệnh theo Quintero:

- Giai đoạn 1: Có chênh lệch buồng ối hai thai

- Giai đoạn 2: Chênh lệch ối và không quan

sát thấy bàng quang thai cho

- Giai đoạn 3: Chênh lệch hai buồng ối hai thai

và rối loạn Doppler động mạch rốn, hoặc xuất hiện

dòng chảy đảo ngược

- Giai đoạn 4: 1 hoặc cả 2 thai phù thai

- Giai đoạn 5: 1 hoặc 2 thai lưu

2.2 Phương pháp nghiên cứu

Mô tả tiến cứu

2.3 Các bước tiến hành

- Trước sinh: Siêu âm chẩn đoán các trường hợp

HCTM song thai theo các tiêu chuẩn trên, khai thác

tiền sử sản khoa, xác định tuổi thai khi chẩn đoán,

tuổi thai khi kết thúc thai nghén

- Sau sinh kiểm tra sơ sinh và đánh giá đại thể

bánh rau:

Hình 1 Vách ngăn buồng ối mỏng gồm hai màng (nội sản mạc)

Hình 2.Vị trí bám bất thường của dây rốn (dây rốn thai nhỏ bám màng)

Hình 3 Xác định sự nối thông mạch máu giữa hai thai bằng bơm xanhmethylen (mũi tên đỏ chỉ nối thông mạch máu)

Trang 3

PHẠM THỊ THÙY, BÙI HẢI NAM, TRẦN DANH CƯỜNG

SẢN KHOA – SƠ SINH Nhận xét: Nhóm tuổi 25 tuổi đến 29 tuổi chiếm

tỉ lệ cao nhất (52%)

3.1.2 Tiền sử thai nghén

Nhận xét: Tỉ lệ song thai HCTM con so chiếm

(40%), con rạ 60%

3.1.3 Tuổi thai khi chẩn đoán HCTM:

Tuổi thai trung bình khi chẩn đoán HCTM là

23,8 ± 1.0 tuần

Tuổi thai nhỏ nhất khi chẩn đoán HCTM là 18

tuần, lớn nhất là 38 tuần

3.1.4 Tuổi thai khi kết thúc thai kỳ

Tuổi thai TB khi kết thúc thai kỳ là 28,9±1.3 tuần

Tuổi thai nhỏ nhất khi kết thúc là 19 tuần, lớn

nhất là 39 tuần

3.1.5 Phân loại các giai đoạn theo Quitero

Nhận xét: Trong các giai đoạn bệnh khi kết

thúc thai nghén, tỉ lệ giai đoạn 5 cao nhất, chiếm

44%; ít nhất là giai đoạn 2 (chiếm 4%)

3.1.6 Trọng lượng thai khi sinh

Trọng lượng trung bình của thai đa ối (thai to)

khi sinh: 1374 ± 167 gram

Trọng lượng trung bình của thai thiểu ối (thai

nhỏ) khi sinh: 712±110 gram

Chênh lệch trọng lượng trung bình hai thai:

46,4 ± 3,4 (%)

3.2 Hình ảnh đại thể bánh rau

3.2.1 Vách ngăn buồng ối

100% là một bánh rau, 2 buồng ối với đặc

Biểu đồ 1 Biểu đồ phân bố theo nhóm tuổi sản phụ

Bảng 1 Số lần sinh

Bảng 2 Tỉ lệ các giai đoạn theo Quintero

điểm 1 khối rau, vách ngăn buồng ối mỏng gồm 2 lớp nội sản mạc

3.2.2 Vị trí bám của dây rốn

Nhận xét: tỉ lệ dây rốn thai nhỏ bám màng hoặc bám mép là 68%

3.2.3 Xác định nối thông mạch máu giữa hai thai:

Có 20 trường hợp bơm được xanhmethylen kiểm tra mạch máu nối thông giữa hai thai

- 95% (19/20) thấy có nối thông mạch máu giữa hai thai với các kiểu nối thông quan sát được

là các kiểu trên bề mặt bánh rau

- 1 trường hợp sau bơm xanhmethylen không thấy nối thông mạch máu:

4 Bàn luận

4.1 Tuổi thai khi được chẩn đoán HCTM

Tuổi thai trung bình tại thời điểm chẩn đoán

là 23,8 tuần (18 -38 tuần), tương tự nghiên cứu của M.Suete (2006) [2] là 23,4 tuần (17- 29 tuần), muộn hơn nghiên cứu của Bergella (2001)[6] là 19,2 tuần (16 -28 tuần)

Hội chứng truyền máu có thể được chẩn đoán sớm ở quý I: Nghiên cứu của M.Sueter (2006) [2], 13% tăng khoảng sáng sau gáy ở một thai trong trường hợp hội chứng truyền máu, 26% có dấu hiệu “folding membrane” nhưng chỉ 17% phát triển thành hội chứng truyền máu

4.2 Tuổi thai trung bình khi kết thúc thai kỳ

Tuổi thai trung bình khi kết thúc là 28,6 tuần, tương tự kết quả của M.E.De Paepe [3] là 27,3 tuần, thấp hơn nghiên cứu của M.Sueter (2006) [2]

là 32,2 tuần, của Bergella (2001) [6] là 33,8 tuần

Bảng 3 Tỉ lệ theo vị trí dây rốn

Hình 4 Không thấy nối thông mạch máu giữa hai thai

Trang 4

TẠP CHÍ PHỤ SẢN - 14(01),

Có sự khác biệt này là do đối tượng trong nghiên

cứu của chúng tôi bao gồm cả những trường hợp

xin đình chỉ thai nghén.Tuổi thai những trường hợp

xin đình chỉ thai nghén thường nhỏ do vậy tuổi thai

trung bình tính chung khi kết thúc thai nghén là

thấp hơn một số nghiên cứu

4.3 Chênh lệch trọng lượng hai thai

Trọng lượng trung bình của thai đa ối (thai to) là

1374 ± 167 gram, thai thiểu ối (thai nhỏ) là 712 ±

110 gram, thấp hơn nghiên cứu của M.E.De Paepe

[3] là 1149 ± 525 gram và 904 ± 449 gram; của

E.Lopriore (2007 là 1763 ± 739gram và 1547 ±

723 gram )[8]

Chênh lệch trọng lượng trung bình hai thai là

46,4%, cao hơn nghiên cứu của M.E.De Paepe

(2010) là 24.0%( 6%-67%) [3]

Sự khác biệt này có thể do nhóm đối tượng

nghiên cứu của chúng tôi gồm cả những trường

hợp xin bỏ thai sớm

4.4 Vị trí bám của dây rốn

Tỉ lệ dây rốn thai nhỏ bám màng hoặc bám mép

là 68%, cao hơn nghiên cứu của M.E.De Paepe

(2010) [3] là 52%, nghiên cứu của Lopriore (2007)

[8] là 63% Mặc dù số lượng nghiên cứu còn ít nhưng

chúng tôi mạnh dạn đưa ra ý kiến chẩn đoán trước

sinh các trường hợp song thai một bánh rau xác

định vị trí dây rốn để sớm tiên lượng HCTM

4.5 Mạch máu nối thông giữa hai thai

Tỉ lệ có ít nhất một nối thông mạch máu giữa hai thai là 95%, nhưng chưa xác định được kiểu nối thông Theo nghiên cứu của M.E.De Paepe (2010)[3]: 89% nối thông mạch máu trên bề mặt bánh rau, 95% nối thông kiểu động mạch - tĩnh mạch; của E.Lopriore (2007)[8] 80% song thai một bánh rau có ít nhất một nối thông kiểu động mạch - tĩnh mạch và không có nối thông kiểu động mạch- động mạch phát triển thành HCTM

Máu được truyền từ thai cho sang thai nhận qua nối thông mạch máu Thai cho máu thiếu máu, giảm khối lượng tuần hoàn, chậm phát triển, tăng hậu gánh dẫn đến suy tim, thiểu ối

do giảm bài tiết nước tiểu Thai nhận máu quá tải tuần hoàn, suy tim, đa ối, tăng bài tiết nước tiểu Sự tăng thể tích bên thai nhận máu làm chèn ép thai cho máu, các mạch máu ở thành tử cung dẫn đến giảm cấp máu cho thai cho và làm thai cho càng chậm phát triển

5 Kết luận

Siêu âm có giá trị cao trong chẩn đoán HCTM (95% có ít nhất một mạch máu nối thông)

Tỉ lệ dây rốn thai nhỏ bám màng hoặc bám mép cao (68%)

Tài liệu tham khảo

1 Williams, section 7 Obstetrical complications, Multifetal Gestation, 859-884

2 Sueters M, Middeldorp JM, Lopriore E, et al Timely diagnosis of twin to

twin transfusion syndrome in monochorionic twin pregnancies by biweekly

sonography combined with patient instruction to report onset of symtoms

Ultrasound Obstet Gynecol 2006; 28:659.

3 M.E.Daepe, S.Shapiro, D.Greco,V.I Placental markers of twin to twin

transfution syndrome in diamniotic- monochorionic twins: A morphometric

analysis of deep artery-to-artery anastomoses Placenta 31(2010); 269-276.

4 Lewi Vascular anastomoses in monochorionic twin pregnancies and

their clinical consequences Am J Obstet Gynecol 2013; 19-30.

5 Yao-Lung Chang, Monochorionic twin with selective intrauterine

Growth restriction, J Med Ultrasound 2008; 16(3): 194-201.

6 Berghella, V., & Kaufmann, M Natural history of twin-twin transfusion

syndrome Journal of Reproductive Medicine 2000; 46(5), 480–484.

7 Ahmet Gul, Halil Aslan, Ibrahim Polat, Altan Cebeci, Hasan Bulut,

Ozturk Sahin, and Yavuz Ceylan Natural History of 11 Cases of Twin–

twin Transfusion Syndrome Without Intervention, Twin Research 2003;

Volume 6 Number 4, 263–266

8 Lopriore E Velamentous cord insertion and unequal placental

territoories in monochorionic twins with and without twin-to-twin trans-fusion syndrome Am J Obstet Gynecol 2007; 196(159),151-155.

Ngày đăng: 02/11/2020, 22:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w