Bài viết trình bày xác định tỷ lệ đái tháo đường thai kỳ cho phụ nữ đến khám thai tại Bệnh viện Phụ Sản Hải Phòng và mô tả một số yếu tố liên quan.
Trang 1NGUYỄN THỊ MAI PHƯƠNG, VŨ VĂN TÂM TẠP CHÍ PHỤ SẢN - 13(4), 34-38, 2016
SẢN KHOA – SƠ SINH
Nguyễn Thị Mai Phương, Vũ Văn Tâm
Bệnh viện Phụ Sản Hải Phòng
TỶ LỆ ĐÁI THÁO ĐƯỜNG THAI KỲ
VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN HẢI PHÒNG NĂM 2015
Tóm tắt
Đặt vấn đề: Đái tháo đường thai kì là một thể đặc
biệt của đái tháo đường và đang là vấn đề đáng quan
tâm vì số lượng bệnh nhân ngày càng gia tăng với hậu
quả, biến chứng của bệnh cho người mẹ và thai nhi
ngày càng phức tạp
Mục tiêu: xác định tỷ lệ đái tháo đường thai kỳ
cho phụ nữ đến khám thai tại Bệnh viện Phụ Sản Hải
Phòng và mô tả một số yếu tố liên quan
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: mô tả
cắt ngang trên 885 thai phụ được sàng lọc đái tháo
đường thai kỳ bằng nghiệm pháp dung nạp Glucose
máu theo hướng dẫn của Hiệp hội Đái tháo đường
Hoa Kỳ 2012
Kết quả: Tỷ lệ ĐTĐTK theo tiêu chuẩn ADA 2012 tại
Bệnh viện Phụ Sản Hải Phòng là 37,4% Một số yếu tố
liên quan là: tiền sử sinh con trên 4000 gr (OR = 2,40,
95%CI: 1,31 - 4,41), tiền sử gia đình ĐTĐ thế hệ thứ nhất
(OR = 2,34, 95%CI: 1,37 - 4,02), hội chứng buồng trứng
đa nang (OR = 2,29, 95%CI: 1,37 - 3,83), tiền sử thai lưu
không rõ nguyên nhân (OR = 2,18, 95%CI: 1,47 - 3,22),
thừa cân, béo phì (OR = 1,69, 95%CI: 1,16 - 2,48)
Kết luận: Tỷ lệ ĐTĐTK tại Bệnh viện Phụ Sản Hải
Phòng là 37,4% Một số yếu tố nguy cơ là:tiền sử sinh
con trên 4000 gr, tiền sử gia đình ĐTĐ thế hệ thứ nhất,
hội chứng buồng trứng đa nang, tiền sử thai lưu không
rõ nguyên nhân, thừa cân, béo phì
Từ khóa: Đái tháo đường thai kì, yếu tố nguy cơ,
Bệnh viện Phụ Sản Hải Phòng.
Abstract
PREVALENCE OF GESTATIONAL DIABETES MELLITUS AND RELATED FACTORS AT HAIPHONG HOSPITAL OBSTETRICS AND GYNECOLOGY
Aims/hypothesis: Gestational diabtes mellitus
(GDM) is one special type of diabetes and is actually
a problem of public health cause of its increased prevalence and of its complex complications This study was undertaken to determine the prevalence of GDM and the related factors of the pregnant women
at Haiphong Hospial of Obstetrics and Gynecology
Methods: We designed a cross-sectional and
descriptive included 885 pregnant women in 2015 who were screened for GDM by the 75gr oral glucose tolerance test with American Diabetes Association 2012 criteria
Results: 37.4% cases were diagnosed GDM Some
significant related factors of GDM were history of large birth weight (≥ 4000gr) (OR [95% CI] 2.40 [1.31, 4.41]), family history of first-generation of diabetes (OR [95% CI] 2.34 [1.37, 4.02]), PCOS (Polycystic Ovary Syndrome) (OR [95% CI] 2.29 [1.37, 3.83]), fetal death
in uterus with unknown reason (OR [95% CI] 2.18 [1.47, 3.22]), pre-pregnancy overweight and obesity (OR [95% CI] 1.69 [1.16 , 2.48]
Conlusion/interpretation: This suggests that
all pregnant women need to be screened of GDM, especially who is at high risk factors.
Keywords: Gestational diabtes mellitus (GDM), related
factors, Haiphong Hospial of Obstetrics and Gynecology.
1 Đặt vấn đề
Đái tháo đường là bệnh mang tính xã hội và có xu
hướng gia tăng rõ rệt trong những năm gần đây Đái
tháo đường thai kỳ (ĐTĐTK) là một thể bệnh đặc biệt
của đái tháo đường, hiện đang là vấn đề đáng quan
tâm của cộng đồng vì hậu quả, biến chứng của bệnh
cho người mẹ và thai nhi ngày càng phức tạp
Có nhiều bằng chứng chỉ ra mối liên hệ giữa
ĐTĐTK với tăng tỷ lệ các biến cố chu sinh ở mẹ và thai nhi [1] như tiền sản giật, thai chết lưu, sảy thai, hội chứng suy hô hấp cấp, tử vong chu sinh, thai to gây
đẻ khó Người mẹ bị đái tháo đường trong thời kỳ có thai có nguy cơ tăng huyết áp, đặc biệt nguy cơ mắc đái tháo đường type 2 thực sự sau này [2] Do đó, việc tầm soát và chẩn đoán đái tháo đường thai kỳ đóng vai trò quan trọng giúp các nhà lâm sàng theo dõi,
điều trị kịp thời, từ đó phòng ngừa các tai biến thai sản cũng như hạn chế các hậu quả lâu dài
Hiện nay trên thế giới có nhiều hướng dẫn tầm soát
và chẩn đoán ĐTĐTK khác nhau Theo Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ, tỉ lệ đái tháo đường thai kỳ thay đổi từ 1% - 16% các phụ nữ có thai [2] Sự dao động này
là do có sự khác nhau trong chiến lược tầm soát và tiêu chí chẩn đoán cũng như đặc thù của dân số nghiên cứu Nghiên cứu HAPO tiến hành năm 2008 ở 9 quốc gia, chẩn đoán ĐTĐTK bằng nghiệm pháp dung nạp Glucose75 gram, thì tỷ lệ ĐTĐTK là 17,8% [3]
Cho đến nay chưa có một nghiên cứu nào về thực trạng đái tháo đường ở thai phụ tại thành phố Hải Phòng và đây là lỗ hổng trong chiến lược chăm sóc sức khỏe sinh sản cho phụ nữ mang thai Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu sàng lọc đái tháo đường thai kỳ bằng nghiệm pháp dung nạp Glucose theo tiêu chuẩn của ADA 2012 nhằm hai mục tiêu:
xác định tỷ lệ đái tháo đường thai kỳ cho phụ nữ đến khám thai tại Bệnh viện Phụ Sản Hải Phòng và mô tả một số yếu tố liên quan
2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 2.1 Thiết kế nghiên cứu: mô tả cắt ngang.
Đối tượng nghiên cứu: Thai phụ đến khám thai tại Bệnh viện Phụ Sản Hải Phòng hội đủ các tiêu chuẩn chọn mẫu và không có các tiêu chuẩn loại trừ
2.1.1 Tiêu chuẩn chọn mẫu: thai phụ có đầy đủ các tiêu chuẩn sau: (i) một thai trong buồng tử cung;
(ii) tuổi thai ≤ 28 tuần; (iii) tình trạng sức khỏe bình thường: xác định qua hỏi tiền sử, khám lâm sàng (iv) đồng ý tham gia nghiên cứu:
2.1.2 Tiêu chuẩn loại trừ: (i) đã được chẩn đoán đái tháo đường từ trước khi có thai; (ii) đang mắc các bệnh có ảnh hưởng đến chuyển hóa Glucose:
cường giáp, suy giáp, hội chứng Cushing …; (iii) đang sử dụng các thuốc có ảnh hưởng đến chuyển hóa Glucose; (iv) đang mắc các bệnh cấp tính: nhiễm khuẩn, lao phổi…; (v) các thai phụ không đồng ý tham gia vào nghiên cứu; (vi) các thai phụ đã được chẩn đoán ĐTĐTK từ nơi khác chuyển đến
2.3.2 Cỡ mẫu được tính theo công thức
Trong đó: n = cỡ mẫu nghiên cứu cần thiết tối thiểu; α = mức ý nghĩa thống kê; với α = 0,05 thì hệ
số Z1-α/2 =1,96; p = 0,178 (tỷ lệ ĐTĐTK theo nghiên cứu HAPO 2008 [3]; q = 1 – p; d = sai số mong đợi, chọn d
= 3% Do đó: n = (1,96)² x 0,178 x 0,822/ (0,03)² = 624
Thực tế, từ tháng 2 đến tháng 8 năm 2015, chúng tôi thu thập được 885 thai phụ phù hợp với tiêu chuẩn chọn mẫu
2.2 Các bước tiến hành sàng lọc và chẩn đoán
Các thai phụ tham gia nghiên cứu được hỏi bệnh, khám bệnh, làm xét nghiệm và chia làm hai nhóm: nhóm có yếu tố nguy cơ (YTNC) và nhóm không có YTNC của ĐTĐTK Các YTNC là: Tiền sử gia đình bị ĐTĐ thế hệ thứ nhất, Tiền sử ĐTĐ lần mang thai trước, Tiền
sử đẻ con ≥ 4000gr, Tiền sử RLDN Glucose, Tiền sử thai lưu không rõ nguyên nhân, đặc biệt thai lưu ở tuổi thai lớn, Tiền sử sảy thai liên tiếp ≥ 2 lần, Glucose niệu (+), Thừa cân, béo phì: BMI trước khi mang thai
≥ 23, Tiền sử sinh con dị tật, chết chu sinh, Hội chứng buồng trứng đa nang
Với những thai phụ có YTNC được tư vấn làm nghiệm pháp dung nạp Glucose (NPDN Glucose) từ lần khám thai đầu tiên (<24 tuần) Nếu NPDN Glucose dương tính sẽ chẩn đoán ĐTĐTK và được tư vấn điều trị Nếu NPDN Glucose âm tính sẽ được hẹn làm lại NPDN Glucose vào tuần thai 24 – 28 tuần Tại thời điểm này, nếu NPDN Glucose dương tính sẽ chẩn đoán ĐTĐTK Nếu NPDN Glucose âm tính là bình thường
Những thai phụ không có YTNC tư vấn làm NPDN Glucose thời điểm 24 – 28 tuần nếu NPDN Glucose dương tính sẽ chẩn đoán ĐTĐTK Nếu NPDN Glucose
âm tính là bình thường
Tiêu chí chẩn đoán ĐTĐTK bằng NPDN Glucose dựa theo tiêu chuẩn ADA 2012 [4]
Xét nghiệm Glucose được thực hiện trên máy sinh hóa tự động AU 400 tại khoa Hóa sinh Bệnh viện Phụ Sản Hải Phòng
Chẩn đoán dương tính ĐTĐTK khi có ít nhất 1 xét nghiệm đạt tiêu chí chẩn đoán theo ADA 2012
2.4 Xử lý số liệu
Các số liệu thu nhận được nhập liệu và phân tích bằng phần mềm SPSS 16.0 Các biến số định lượng được trình bày dưới dạng giá trị trung bình và độ lệch chuẩn Biến số định tính được trình bày theo tần suất
và tỷ lệ phần trăm So sánh sự khác biệt của phân bố biến số định tính được thực hiện bằng phép kiểm Chi- square Nếu giả định của phép kiểm chi bình phương không đạt (khi có trên 20% các ô có giá trị mong đợi
Giờ Đường máu mg/dl Đường máu mmol/l
Chẩn đoán dương tính Khi có bất kỳ trị số đường huyết nào lớn hơn hoặc bằng ngưỡng
Bảng 2.1 Tiêu chí chẩn đoán ĐTĐTK bằng NPDN với 75 gram Glucose uống theo ADA 2012 [4]
Trang 2Tuổi thai trung bình được phát hiện ĐTĐTK là 23,57 ± 6,28 Nhóm thai phụ có YTNC cao của ĐTĐTK được chẩn đoán bệnh sớm hơn so với nhóm thai phụ không có YTNC cao khoảng 4 tuần (21,48 so với 25,68 tuần) 61,6% bệnh nhân ĐTĐTK được chẩn đoán bệnh sau tuổi thai thứ 24 (204/331) 18,1% bệnh nhân được phát hiện ra ĐTĐTK ngay trong quý 1 (60/331)
Tiền sử gia đình thế hệ thứ nhất mắc ĐTĐ, tiền sử sinh con trên 4000gr, tiền sử thai lưu không rõ nguyên nhân, hội chứng buồng trứng đa nang và thừa cân, béo phì là các yếu tố nguy cơ của ĐTĐTK (p < 0,05)
Không có mối liên hệ giữa tiền sử ĐTĐTK và Glucose niệu (+) và ĐTĐTK (p= 0,661; 0,766)
4 Bàn luận 4.1 Tỷ lệ đái tháo đường thai kỳ theo tiêu chuẩn ADA 2008 và ADA 2012
Qua sàng lọc 885 thai phụ làm NPDN Glucose máu tại Bệnh viện Phụ Sản Hải Phòng chúng tôi nhận thấy tỷ
lệ ĐTĐTK theo tiêu chuẩn ADA 2012 là 37,4% So sánh với một số tác giả khác, chúng tôi có bảng số liệu sau:
Như vậy, nếu chẩn đoán theo khuyến cáo mới nhất của ADA 2012 thì tỷ lệ ĐTĐTK theo nghiên cứu của chúng tôi là cao hơn so với nghiên cứu HAPO nhưng tương tự như tác giả Nguyễn Khoa Diệu Vân
NGUYỄN THỊ MAI PHƯƠNG, VŨ VĂN TÂM TẠP CHÍ PHỤ SẢN - 13(4), 34-38, 2016
SẢN KHOA – SƠ SINH
< 5) thì phép kiểm định Fisher’s sẽ được sử dụng Giá
trị p ≤ 0,05 được xem là có ý nghĩa thống kê
3 Kết quả nghiên cứu
3.1 Tỷ lệ ĐTĐTK tại Bệnh viện Phụ Sản Hải Phòng
Tỷ lệ ĐTĐTK nói chung tại Bệnh viện Phụ sản Hải Phòng
là 37,4%, có YTNC cao làm tăng 1,92 lần nguy cơ mắc ĐTĐTK
Thai phụ có càng nhiều yếu tố nguy cơ cao thì tỷ
lệ mắc ĐTĐTK càng lớn (p < 0,000)
Chỉ có 29,6% thai phụ có tăng Glucose máu lúc
đói Tỷ lệ thai phụ tăng Glucose máu sau khi uống
Glucose 1h là cao nhất (59,5%)
3.2 Mối liên quan giữa một số YTNC và ĐTĐTK
Thai phụ mắc ĐTĐTK có đội tuổi trung bình là
30,03 ± 5,30, lớn hơn thai phụ không mắc ĐTĐTK
trung bình là 2 tuổi (p < 0,000) Thai phụ càng có tuổi
thì tỷ lệ ĐTĐTK càng cao
ĐTĐTK Không ĐTĐTK Tổng Tỷ lệ ĐTĐTK OR 95%CI
(1,57 – 3,26) p< 0,000
Bảng 3.1 Tỷ lệ ĐTĐTK theo tiêu chuẩn của ADA 2012
Một số YTNC cao N % ĐTĐTK OR 95%CI p
Tiền sử gia đình ĐTĐ thế hệ thứ nhất 33 56,9 2,34 1,37 - 4,02 0,002 Tiền sử sinh con > 4000gr 26 57,8 2,40 1,31 - 4,41 0,004 Tiền sử thai lưu không rõ nguyên nhân 63 53,8 2,18 1,47 - 3,22 < 0,000 Hội chứng buồng trứng đa nang 36 56,3 2,29 1,37 - 3,83 0,001 Thừa cân, béo phì 60 48,4 1,69 1,16 - 2,48 0,001 Tiền sử ĐTĐTK 4 44,4 1,34 0,36 - 5,04 0,661 Glucose niệu (+) 63 38,4% 1,05 0,74 - 1,49 0,766
Bảng 3.4 OR của một số yếu tố nguy cơ cao có liên quan đến ĐTĐTK
Tuổi thai phụ Số lượng (n)Có ĐTĐTKTỉ lệ (%) Số lượng (n) Tỉ lệ (%)Không ĐTĐTK p
<
0,000
Mean ± SD 30,03 ± 5,30 28,16 ± 4,85 < 0,000
Bảng 3.3 Liên quan giữa tuổi của thai phụ và ĐTĐTK
NPDN Glucose máu Số lượng Tỷ lệ (%)
Bảng 3.2 Tỷ lệ ĐTĐTK được phát hiện tại các thời điểm khác nhau (đói, 1h, 2h sau uống
Glucose) của NPDN Glucose máu ( ADA 2012)
Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ ĐTĐTK theo số lượng các YTNC cao
Biểu đồ 3.2 Phân bố thời điểm chẩn đoán ĐTĐTK theo tuần tuổi thai
Tác giả Năm Địa điểm nghiên cứu Theo ADA 2012 HAPO [3] 2008 Đa quốc gia, đa trung tâm 17,8%
Nguyễn Khoa Diệu Vân [6] 2012 Khoa Sản BV Bạch Mai 39%
Nguyễn Thị Mai Phương 2015 BV Phụ Sản Hải Phòng 37,4%
Bảng 3.2 Tỷ lệ ĐTĐTK theo một số nghiên cứu
Tỷ lệ này theo nghiên cứu của chúng tôi gấp 5 lần so với nghiên cứu tại thành phố Hồ Chí Minh cách đây
16 năm, gấp 2,5 lần so với nghiên cứu tại Hà Nội cách đây 9 năm Điều này cho thấy, cùng với sự phát triển của nền kinh tế, tỷ lệ ĐTĐTK có chiều hướng gia tăng nhanh chóng tại Việt Nam Vì vậy việc sàng lọc ĐTĐTK cho tất cả phụ nữ có thai và chẩn đoán ĐTĐTK theo tiêu chuẩn tăng cao một chỉ số của NPDN Glucose máu là điều cần thiết
So sánh với các tác giả quốc tế thì tỷ lệ ĐTĐTK của chúng tôi là cao hơn so với một số nghiên cứu
đã công bố trước đây Theo điều tra của Moses tại
Mỹ năm 1998 thì tỷ lệ ĐTĐTK khác nhau rõ rệt giữa các chủng tộc [7] Trong đó chủng tộc châu Á sống tại các nước phát triển, nơi có nguồn dinh dưỡng dồi dào thì tỷ lệ ĐTĐTK cao hơn cả dân bản xứ Điều này được chứng minh theo nghiên cứu của Wah Cheung
và cộng sự tại Australia Tác giả tiến hành nghiên cứu trong 9 năm (1988 - 1996) trên 2 797 thai phụ người châu Á sống tại Sydney cho thấy tỷ lệ ĐTĐTK là 10,6%
(theo tiêu chuẩn cũ) và tỷ lệ này luôn cao hơn so với các nghiên cứu được tiến hành cùng thời điểm tại các nước đang phát triển [8] Đó cũng là lý do, ADA luôn khuyến cáo chủng châu Á thuộc nhóm chủng tộc có nguy cơ cao mắc ĐTĐTK và cần thiết phải sàng lọc ĐTĐTK cho tất cả phụ nữ gốc Á
4.2 Tỷ lệ ĐTĐTK được phát hiện tại các thời điểm của NPDN Glucose máu
Phần lớn thai phụ có kết quả Glucose máu tăng tại thời điểm sau uống Glucose 1h (59,5%), chỉ có 29,6%
thai phụ tăng Glucose máu lúc đói và 10,9% thai phụ tăng Glucose máu sau uống Glucose 2h Như vậy, nếu chỉ căn cứ vào một giá trị Glucose máu lúc đói thì sẽ
bỏ sót trên 71% bệnh nhân ĐTĐTK không được chẩn đoán Nếu căn cứ trên giá trị Glucose máu lúc đói và sau 1h thì nghiệm pháp không cần kéo dài, hạn chế được phiền phức cho bệnh nhân nhưng lại bỏ qua 10,9% trường hợp mắc bệnh So sánh với vài nước châu Á tham gia nghiên cứu HAPO [3]:
Trong nghiên cứu HAPO, ĐTĐTK được phát hiện nhiều nhất bởi Glucose máu lúc đói (55%) Singapore
Địa điểm nghiên cứu Năm N % ĐTĐTK % ĐTĐTK được phát hiện tại thời điểm:Đói 1h 2h
Hồ Chí Minh 2012 1 707 30,0 38,8 36,1 25,09
Bảng 4.2 Tỷ lệ ĐTĐTK được phát hiện tại các thời điểm khác nhau (đói, 1h, 2h sau uống
Glucose) của NPDN Glucose [3]
và thành phố Hồ Chí Minh là tương tự, nhưng Thái Lan
và thành phố Hải Phòng chủ yếu bởi giá trị Glucose máu 1h (64% - 59,5%) Tất cả các nghiên cứu đều có tỷ
lệ ĐTĐTK được chẩn đoán tại thời điểm 2h sau uống Glucose là thấp nhất
4.3 Mối liên quan giữa một số yếu tố nguy cơ cao và ĐTĐTK
* Liên quan giữa tuổi của thai phụ và ĐTĐTK
Bảng 3.3 cho thấy, tuổi trung bình của thai phụ ĐTĐTK là 30,03 ± 5,30 tuổi, cao hơn so với nhóm thai phụ không mắc ĐTĐTK là 2 tuổi (p < 0,000) Kết quả nghiên cứu này của chúng tôi là tương tự với các nghiên cứu khác trong và ngoài nước
Bảng 3.3 cũng cho thấy, tỷ lệ mắc ĐTĐTK tăng đồng biến với tuổi của thai phụ Nếu như chỉ có 30,8% thai phụ dưới 24 tuổi mắc ĐTĐTK thì tỷ lệ này ở nhóm thai phụ trên 35 tuổi là 42,5% và đặc biệt, ở nhóm thai phụ trên 40 tuổi là 71,4% Hội Sản Phụ khoa Pháp (CNGOF)
đã công nhận tuổi trên 35 là một yếu tố nguy cơ cao của ĐTĐTK [10] Jovanovic đã hạ thấp tiêu chuẩn tuổi xuống còn 25 và thêm vào nguy cơ về mặt dân tộc đối với ĐTĐ type 2 và hội chứng buồng trứng đa nang [5] Một nghiên cứu ở Mayo cũng nhận thấy nếu sàng lọc
ở thai phụ trên 25 tuổi thì phát hiện được 90,4% các trường hợp ĐTĐTK, từ đó đưa ra nhận định tuổi trẻ là yếu tố bảo vệ có ý nghĩa đối với ĐTĐTK [11]
* Liên quan giữa một số yếu tố nguy cơ cao và ĐTĐTK
Có rất nhiều yếu tố đã được chứng minh là có ý nghĩa dự báo nguy cơ cao của ĐTĐTK Theo Nguyễn Khoa Diệu Vân [6], tiền sử gia đình đái tháo đường
và thừa cân, béo phì là hai yếu tố nguy cơ độc lập của bệnh Trong nghiên cứu này, chúng tôi ghi nhận
sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về tỷ lệ ĐTĐTK giữa hai nhóm thai phụ có hoặc không có các YTNC sau: tiền sử gia đình thế hệ thứ nhất mắc ĐTĐ (OR: 2,34, 95%CI: 1,37 - 4,02), tiền sử sinh con trên 4000gr (OR: 2,4, 95%CI: 1,31 - 4,41), tiền sử thai lưu không
rõ nguyên nhân (OR: 2,18, 95%CI: 1,47 - 3,22), hội chứng buồng trứng đa nang (OR: 2,29, 95%CI: 1,37 - 3,83), thừa cân, béo phì (OR: 1,69, 95%CI: 1,16 - 2,48) Nhận định trên cũng phù hợp với các tác giả Vũ Bích Nga [5], Metzger BE [12]
Tuy nhiên, chúng tôi nhận thấy không có mối liên hệ nào giữa tiền sử mắc ĐTĐTK ở những lần
Tác giả Địa điểm, năm nghiên cứu Tuổi trung bình Độ tuổi trên 35 Số thai phụ
Mark B Landon [9] Hoa Kỳ, 2007 29,2 ± 5,7 32,6% 485
Vũ Bích Nga [5] Hà Nội, 2009 32,4 ± 4,9 34,9% 103 Nguyễn Thị Mai Phương Hải Phòng, 2015 30,03 ± 5,30 15,2% 331
Bảng 4.3 Tuổi trung bình của các thai phụ ĐTĐTK
Trang 3NGUYỄN THỊ MAI PHƯƠNG, VŨ VĂN TÂM TẠP CHÍ PHỤ SẢN - 13(3), 06-13, 2015
SẢN KHOA – SƠ SINH
mang thai trước của thai phụ cũng như đối với
ĐTĐTK (OR: 1,34, 95%CI: 0,36 - 5,04) Điều này có
thể được lý giải bởi từ trước đến nay, xét nghiệm
sàng lọc ĐTĐTK tại Hải Phòng chưa phổ biến nên
số lượng thai phụ đến khám tại Bệnh viện Phụ Sản
Hải Phòng có tiền sử được chẩn đoán ĐTĐTK không
nhiều như so với nghiên cứu ở các địa điểm khác
(09/885 thai phụ, chiếm 0,1%), trong khi theo một
nghiên cứu ở Hungary năm 1993, tỷ lệ thai phụ có
tiền sử ĐTĐTK ở lần mang thai trước trong nghiên
cứu này tới 14,3% hay theo nghiên cứu của Nguyễn
Khoa Diệu Vân là 2,2% (11/50)
Chúng tôi cũng không thấy có bằng chứng cho
rằng Glucose niệu là một yếu tố nguy cơ cao của
ĐTĐTK (OR: 1,05, 95%CI: 0,74 - 1,49, p= 0,766) Mặc
dù đường niệu dương tính được coi một YTNC cao
đối với ĐTĐTK Tuy nhiên, có khoảng 10 - 15% phụ
nữ mang thai có đường niệu dương tính mà không
phải ĐTĐTK Đây có thể là do ngưỡng đường của
thận ở một số phụ nữ mang thai thấp hơn so với bình thường
5 Kết luận và kiến nghị
• Tỷ lệ ĐTĐTK theo tiêu chuẩn ADA 2012 tại Bệnh viện Phụ Sản Hải Phòng là 37,4 Có 59,5% thai phụ tăng Glucose máu ở thời điểm sau uống Glucose 1h, chỉ có 29,6% thai phụ tăng Glucose máu lúc đói và 10,9% thai phụ tăng Glucose máu sau uống đường 2h
• Một số yếu tố nguy cơ của ĐTĐTK là: tiền sử sinh con trên 4000 gr (OR = 2,40, 95%CI: 1,31 - 4,41), tiền sử gia đình ĐTĐ thế hệ thứ nhất (OR = 2,34, 95%CI: 1,37
- 4,02), hội chứng buồng trứng đa nang (OR = 2,29, 95%CI: 1,37 - 3,83), tiền sử thai lưu không rõ nguyên nhân (OR = 2,18, 95%CI: 1,47 - 3,22), thừa cân, béo phì (OR = 1,69, 95%CI: 1,16 - 2,48)
Kiến nghị: Cần sàng lọc một cách thường quy đái
tháo đường thai kỳ theo hướng dẫn của Hội Đái tháo đường Hoa Kỳ 2012
Tài liệu tham khảo
1 Crowther, C A., Hiller, J E., Moss, J R., McPhee, A
J., Jeffries, W S., Robinson, J.S (2005), Effect of treatment
of gestational diabetes mellitus on pregnancy outcomes N
Engl J Med, 352(24), 2477-2486.
2 ACOG technical bulletin (1995), Diabetes and
pregnancy, Number 200- December 1994 Committee on
technical bulletins of the America.
3 Sacks, D A., Hadden, D R., Maresh, M.,
Deerochanawong, C., Dyer, A R., Metzger, B E., et al., (2012),
Frequency of gestational diabetes mellitus at collaborating
centers based on IADPSG consensus panel-recommended
criteria: the Hyperglycemia and Adverse Pregnancy
Outcome (HAPO) Study Diabetes Care, 35(3), 526-528.
4 American Diabetes Association Standards of Medical
Care in Diabetes (2013), Diabetes Care Jan 2013.
5 Vũ Bích Nga (2009), Nghiên cứu ngưỡng Glucose máu
lúc đói để sàng lọc đái tháo đường thai kỳ và bước đầu đánh
giá hiệu quả điều trị Luận án tiến sỹ Y học, Chuyên ngành
Nội - Nội tiết, Trường Đại hoc Y Hà Nội.
6 Nguyễn Khoa Diệu Vân, Thái Thị Thanh Thúy (2014),
Nghiên cứu tỷ lệ đái tháo đường thai kỳ theo tiêu chuẩn ADA
2011 và các yếu tố nguy cơ Báo cáo khoa học Hội nghị khoa học và chuyển hóa toàn quốc lần thứ VII.
7 Robert G Moses MD (2010), New consensus criteria for
GDM problem solved or Pandora s box? Diabetes Care March
2010 vol 33 no.3690-69.
8 N Wah Cheung The management of gestational diabetes
Vasc Health Manag 2009; 5: 153-64 http://www.ncbi.nlm.nih
gov/pmc/articles /PMC2672462/
9 Mark B Landon MD, Catherine Y.spong MD, Elizabeth
Thom Ph.D, et al (2009), A multicenter, randomized trial of treatment for mild gestational diabetes New England Journal
of Medicine, 361, 1339-1348.
10 Collège National des Gynécologues Obstétriciens Francais
Diabète gestationnel, Résumé des recommandations de pratique Clinique 2010 du CNGOF, Prof G Golfier, Paris 2, 2 déc 2010.
11 Jovanovic L, MD, David J Pettitt, MD (2001), Gestational
diabetes mellitus JAMA, 286: 2516-2518.
12 Metzger BE, Coustan DM, Organizing Committee (1998),
Summary and recommendations of the Fourth international Workshop Conference on Gestational Diabetes Mellitus
Diabetes Care, 21, Suppl 2, B161-B167
được bán ở