1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

Kỹ thuật gieo cấy lúa Xuân ở các tỉnh bắc trung bộ trở ra

293 1,4K 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kỹ thuật gieo cấy lúa Xuân ở các tỉnh bắc trung bộ trở ra
Trường học Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên
Chuyên ngành Nông nghiệp
Thể loại Bài viết
Định dạng
Số trang 293
Dung lượng 2,13 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phòng trừ sâu bệnh: Lúa Xuân thường gặp các đối tượng sâu bệnh như bọ trĩ, rầy nâu, sâucuốn lá, bệnh đạo ôn, bệnh khô đầu lá.. Tham khảo cách phòng trừ đối với cácđối tượng sâu bệnh này

Trang 1

Kỹ thuật gieo cấy lúa Xuân ở các tỉnh bắc

trung bộ trở ra

Trang 2

Kỹ thuật gieo cấy lúa Xuân

xong Gieo mạ

Cấy xong Gieo mạ

Cấy xong

Tây Bắc 20/11-25/11 15/2 25/11-5/12 28/2 10/2-20/2 25/3ĐBSH 25/11-30/11 5/2 1/12-20/12 28/2 25/1-10/2 5/3Bắc Trung

- Phải chọn dược mạ ở nơi khuất gió, chủ động tưới tiêu

- Cày bừa kỹ, sạch cỏ dại và gốc rạ Lên luống rộng 1,2m, cao 20cm,rãnh luống rộng 30cm

- Dược mạ cần bón lót khoảng 8-10 tấn phân chuồng + 350 - 400kgsuper lân cho 1ha

Trang 3

- Dược mạ phải được che phủ nilông để chống rét cho mạ Một sào mạ(360m2) cần khoảng 180 - 200 khung tre dài 1,8m, rộng 2cm và 30 - 35kg nilông Cần theo dõi nhiệt độ ngoài trời hàng ngày để điều chỉnh độ đóng mở nilông ở 2 mép luống mạ, đảm bảo sự thông thoáng trên luống mạ Trước khicấy 8 - 10 ngày mở và che ni lông xen kẽ, luyện cho cây mạ thích ứng vớiđiều kiện ở ruộng cấy.

- Lượng hạt giống gieo trên 1 ha mạ khoảng 850 - 900kg đảm bảo hệ số

mạ so với ruộng cấy khoảng 1/10 - 1/11

III.2 Mạ nền:

- Lấy đất mầu đập nhỏ thành đất bột trộn 80kg phân chuồng mục + 3kgsuper lân + 0,5kg urê + 0,3kg clorua kali cho 100m2 luống mạ Sau đó gạtthành luống rộng 0,8 - 1m, chiều dầy khoảng 3cm

- Mật độ khoảng 1 - 1,1kg mống mạ/1m2, gieo xong tưới nhẹ cho đất

đủ ẩm, sau đó phủ 1 lớp đất bột mỏng lên trên hạt

- Dùng ni lông che phủ luống mạ Độ cao vòm tre khoảng 50 - 60cm.Khi mạ đã có mũi chông thì mở ni lông ở 2 đầu luông để luyện mạ

- Tưới nước: Sau khi gieo 2 - 3ngày mở ni lông tưới nước cho luống

mạ Sau đó, hàng ngày kiểm tra nếu đất không đủ ẩm thì phải tưới cho đếnkhi mạ đem đi cấy

Nếu trời ấm, mạ sinh trưởng kém, trước khi cấy 4 5 ngày dùng 30 40gr phân urê hoà loãng với nước tưới cho 5m2 mạ để bón tiễn chân

-IV Canh tác ở ruộng cấy:

IV.1 Tuổi mạ cấy:

- Mạ nền cấy khi mạ có 2,5 - 3 lá (khoảng 18 - 20 ngày)

- Mạ dược cấy khi mạ có 4,5 - 5 lá

Trang 4

- Bón lót: toàn bộ phân chuồng + 100% lượng phân lân + 30% lượngphân đạm.

Làm cỏ sục bùn cho lúa Xuân 2 lần kết hợp với 2 lần bón thúc

IV.5 Tưới nước:

Sau khi cấy khi lúa đẻ nhánh 350 - 400 dảnh/m2, giữ nước nông 2 3cm Sau đó rút nước phơi ruộng khoảng 5 - 7 ngày (khi mặt ruộng nẻ chânchim) Tưới nước sâu 5 - 7cm trong thời kỳ lúa làm đòng trỗ bông Trước khigặt 7 ngày tháo nước trên ruộng

-V Phòng trừ sâu bệnh:

Lúa Xuân thường gặp các đối tượng sâu bệnh như bọ trĩ, rầy nâu, sâucuốn lá, bệnh đạo ôn, bệnh khô đầu lá Tham khảo cách phòng trừ đối với cácđối tượng sâu bệnh này đã trình bày ở phần kỹ thuật gieo cấy lúa Lai để ápdụng khi các đối tượng sâu bệnh này hại lúa Xuân

Kỹ thuật gieo cấy lúa mùa

ở các tỉnh bắc trung bộ trở ra

I Giống lúa:

I.1 Trà lúa mùa sớm:

Trà mùa sớm sau khi thu hoạch sẽ sản xuất tiếp vụ Đông Các giống lúamùa sớm có: DT122, Q5, Khang Dân 18, Hương thơm 1, V79-1, AYT77,

Trang 5

Bồi tạp Sơn Thanh, Nhị ưu 63, Nhị ưu 838, VL20, TH3-3, VQ14, IR38,IR36, CR203.

I.2 Trà lúa mùa trung:

Trà mùa trung có sau khi thu hoạch, trà lúa mùa Trung có thể sản xuấttiếp các cây vụ Đông ưa lạnh như: Khoai tây, rau Các giống lúa trà mùatrung có: Xi23, Xi21, Nông ưu 28, C70, C71, My sơn 4

I.3 Trà lúa mùa muộn:

Các giống lúa mùa muộn thường là các giống cảm quang, được gieocấy trên chân ruộng thấp hoặc trũng trong vụ mùa (không trồng cây vụĐông) Các giống lúa mùa muộn có: giống cổ truyền như Nếp cái hoa vàng,Nếp quít, Kháu tan, Tám xoan, Dự; các giống lúa cũ như Mộc Tuyền, BaoThai Các giống lúa lai có: Bác ưu 103, Bác ưu 253

II Thời vụ:

Trong v mùa, th i v gieo c y các tr lúa nh sau:ụ gieo cấy lúa Xuân ở các vùng như sau: ời vụ gieo cấy lúa Xuân ở các vùng như sau: ụ gieo cấy lúa Xuân ở các vùng như sau: ấy lúa Xuân ở các vùng như sau: à lúa như sau: ư sau:

Trà sớm 25/5-5/6 Xong trước 10/7 Thuộc vùng núi ấmChính vụ 1/6-15/6 Xong trước 30/6 Thuộc vùng núi ấm

Vùng Đồng bằng sông Hồng

Trà mùa cực sớm 5/6-10/6 Xong trước 5/7 Sau thu hoạch trồngcây vụ Đông sớmTrà mùa sớm 10/6-15/6 Xong trước 5/7 Sau thu hoạch trồngcây vụ Đông chính vụTrà mùa trung 10/6-20/6 Xong trước 30/7 Sau thu hoạch trồngcây vụ Đông muộnTrà mùa muộn 25/5-5/6 Xong trước 10/7 Không trồng cây vụĐông

Vùng Bắc Trung Bộ

Vụ hè thu, Vụ 8, trà

mùa cực sớm 25/4-20/5 Xong trước 20/6

Cấy chân ruộng thấp,chủ yếu để né tránhmưa bão

Lúa trỉa vãi ở Nghệ 15/6-15/6 Không cấy Trên đất khô đầu vụ

Trang 6

- Giống lúa trước khi ngâm ủ cần được phơi qua 1 - 2 nắng nhẹ

- Ngâm giống trong nước sạch khoảng 30 - 35 giờ, trong thời gianngâm giống phải thay nước chua 2 - 3 lần Sau đó đãi sạch và ủ khoảng 30giờ khi hạt giống nứt mầm (thường gọi là có gai dứa) thì đem gieo

Dược mạ được cày bừa kỹ, nhuyễn bùn, sạch cỏ Bón lót 8 tấn phânchuồng mục + 300kg super lân cho 1 ha

- Luống mạ 1,2m, rãnh luống 30cm Mặt luống được đánh hình muiluyện để dễ thoát nước

- Trước khi nhổ mạ 3 - 5 ngày, tuỳ theo tình trạng cây mạ, có thể bóntiễn chân bằng urê khoảng 55 - 60kg/ha

- Dược mạ được giữ nước liền bùn để khi nhổ không bị đứt chối, hạnchế nấm von xâm nhập sẽ phát triển thành bệnh trên ruộng lúa

Mật độ khoảng 40 42 khóm/m2 Mỗi khóm 2 - 3 dảnh cấy

Đất tốt, có điều kiện thâm canh thì cấy theo mật độ 35 - 38 khóm/m2.Mỗi khóm 2 - 3 dảnh cấy

Trang 7

để diệt cỏ lác, cỏ mác, cỏ bợ

- Tưới nước: Sau khi cấy, luôn giữ lớp nước mỏng 2- 3cm trên mặtruộng Khi lúa đẻ đã đạt ới 300 - 400 dảnh/m2 tháo nước phơi ruộng đến nẻchâm chim sau đó tưới sâu khoảng 7 - 10cm Trước khi gặt 7 ngày tháo nướcphơi ruộng

VII Phòng trừ sâu bệnh:

Đối với lúa Hè Thu (trà lúa mùa cực sớm ở các tỉnh phía Bắc, vùngBắc Trung Bộ) và các trà lúa mùa trung, mùa muộn thường hay gặp các đốitượng sâu bệnh: Rày nâu, sâu đục thân, sâu cuốn lá, bọ xít, bệnh khô vằn,bệnh tiêm lửa, bệnh bạc lá có thể tham khảo đối tượng sâu hại lúa lai để ápdụng phòng trừ nếu gặp các đối tượng sâu bệnh này gây hại trong vụ mùa

Kỹ thuật thâm canh lúa lai

I Các giống lúa lai:

lượng

1000 hạt

Năng suất (tạ/ha)

Vụ Xuân Vụ Mùa

Trang 8

Sán ưu 63 Trung Quốc 125-130 110-115 27-29 6,5-7,5Nhị ưu 63 Trung Quốc 130-135 115-120 27-28 6,5-7,5Nhị ưu 838 Trung Quốc 130-135 115-120 27-28 7,0-7,5Nhị ưu 86A Trung Quốc 140-145 115-120 - 6,5-7,5Nhị ưu 86B Trung Quốc 145-150 115-120 - 6,8-7,5Trung ưu 18 Trung Quốc 135-140 110-115 - 6,0-7,0

Bồi tạp Sơn Thanh** Trung Quốc 120-125 100-105 23-24 6,5-7,5Bồi tạp 49** Trung Quốc 120-125 95-100 22-21 6,5-7,0

D ưu 527 Trung Quốc 125-130 110-115 26-27 7,0-7,5

D ưu 6511 Trung Quốc 130-135 110-115 26-27 7,5-8,0Nông ưu 28* Trung Quốc 120-125 105-110 26-28 8,0-8,5Khai Phong 1 Trung Quốc 130-135 110-115 26-27 7,0-7,5

Q ưu 1 Trung Quốc 125-130 110-125 26-27 7,0-7,5

My sơn 2 Trung Quốc 127-132 110-125 26-27 7,5-8,0

My sơn 4 Trung Quốc 125-130 110-115 27-28 8,0-8,5Nghi Hương 2308 Trung Quốc 127-130 110-115 28-29 7,0-7,5

Khi sử dụng các giống lúa lai cần lưu ý:

* Là các giống lúa lai chỉ gieo cấy trong vụ Mùa, không được gieo cấytrong vụ Xuân

** Là các giống lúa lai 2 dòng Trong đó Nông ưu 28 là lúa lai 2 dòngthế hệ mới của Trung Quốc, tiềm năng năng suất có thể đạt 13 - 15 tấn/ha/vụ

II Kỹ thuật thâm canh lúa lai:

II.1 Thời vụ:

* Vụ Xuân: Bố trí gieo cấy vào trà Xuân muộn

- Đồng bằng sông Hồng: Gieo mạ từ 25/1 - 10/2, cấy xong trước 28/2

- Tây Bắc: Gieo mạ từ 25 - 30/1, cấy xong trước 10/3

- Đông Bắc: Gieo mạ đầu tháng 3 cấy trước 5/4

- Bắc Trung Bộ: Gieo mạ 20 - 30/1, cấy xong trước 20/2

- Duyên Hải Nam Trung Bộ: Sạ 5/12 - 15/12

- Tây Nguyên: Gieo mạ 25/12 - 5/1; trỗ 18 - 25/3

* Vụ Hè- Thu, vụ Mùa:

Trang 9

- Đông Bắc, Tây Bắc : Gieo mạ từ 10 - 15/6, cấy xong 10/7.

- Đồng bằng sông Hồng: Gieo mạ 10 - 15/6, cấy xong 10/7

- Bắc Trung Bộ:

+ Vụ Hè Gieo mạ 20 - 30/4, cấy xong 5/6

+ Vụ Mùa: Gieo mạ 1 - 10/6, cấy xong 5/7

- Duyên Hải Nam Trung Bộ:

+ Hè Thu sớm: Sạ 10 - 20/4

+ Hè Thu Chính vụ: Sạ 25/5 - 20/6

- Tây Nguyên: Gieo mạ 20/6 - 15/7; thu hoạch tháng 10-11

II.2 Kỹ thuật thâm canh mạ:

II.2.1 Ruộng gieo mạ:

Cần chọn ruộng bằng phẳng, đất có độ phì cao, pH = 5 - 5,5 phải chủđộng tưới tiêu Đất phải được cày bừa kỹ

II.2.2 Lượng giống:

Vụ Xuân 25-30 kg/ha, vụ mùa 20-25 kg/ha Ở một số tỉnh có kinhnghiệm thâm canh thì gieo 18-20 kg thóc giống/ 1ha ruộng cấy

II.2.3 Ngâm ủ:

Trước khi ngâm giống cần phơi lại dưới ánh nắng nhẹ giống: Vụ Xuânngâm 20-24h, vụ mùa 12-14h Trong thời gian ngâm thay nước 2-3 lần Thờigian ủ tuỳ thuộc vào mùa vụ, nhìn chung vụ Xuân khi mầm dài bằng 1/2 hạtthóc thì đem gieo, vụ mùa khi mầm ra gai dứa thì đem gieo

II.2.4 Gieo mạ:

Gieo thưa, gieo đều, chìm mộng Lượng thóc giống gieo cho 1ha mạkhoảng 270-330 kg/ha

II.2.5 Phân bón cho ruộng mạ:

- Lượng phân bón cho 1 ha ruộng mạ:

Phân chuồng hoai mục : 10 tấn

+ Lần 2: Bón tiễn chân trước khi cấy 4 - 5 ngày số urê còn lại

- Tưới nước: Sau khi gieo mạ tuyệt đối không để nứt nẻ mặt luống, khi

mạ được 1 lá thì cần tưới một lớp nươc mỏng

- Phòng trừ sâu bệnh: thường xuyên kiểm tra, phòng từ sâu bệnh kịpthời

Trang 10

Chú ý: Đối với vụ Xuân gieo mạ sân hoặc gieo mạ dược đều phải chephủ nilon để đảm bảo cho cây mạ sinh trưởng, phát triển bình thường không

bị chết rét

II.3 Kỹ thuật sản xuất ở ruộng cấy:

II.3.1 Ruộng cấy:

Cần được cày bừa kỹ, bằng phẳng, tưới tiêu chủ động

II.3.2 Phân bón ruộng cấy:

- Đối với vụ Xuân: lượng phân bón cho 1 ha:

Bón lót: Toàn bộ phân chuồng + 100% Super Lân + 50% Urê

Bón thúc: Lần 1: sau khi bén rễ hồi xanh bón 30% urê + 50% Kali Lần 2: Khi đòng phân hoá từ bước 3-5 (trước trỗ 15-18ngày), bón số phân còn lại

- Đối với vụ mùa:

Bón lót: Toàn bộ phân chuồng + 100% Super Lân + 50% Urê

Bón thúc: + Lần 1: sau khi cấy 5 - 7 ngày, bón 40% urê + 50% Kali + Lần 2: Khi đòng phân hoá từ bước 3-5 ( trước trỗ 15-18ngày), bón số phân còn lại

II.3.3 Tuổi mạ cấy:

Tuổi mạ cấy đối với vụ Xuân khi cây mạ được 4-5 lá đối với mạ dược2,5 - 3 lá đối với mạ sân và mạ khay Vụ mùa, vụ hè thu khi cây mạ được 18-20 ngày

II.3.4 Kỹ thuật cấy:

Cấy nông tay, nhổ mạ đến đâu cấy đến đó, không nên để mạ qua đêm

Vụ Xuân không được cấy vào những ngày có nhiệt độ dưới 150C Vụ Mùanên cấy vào những ngày mát trời

II.3.5 Mật độ cấy:

Từ 40 - 45 khóm/m2, mỗi khóm cấy từ 2 - 3 rảnh cơ bản Ở những vùng

có trình độ thâm canh, đất tốt có thể cấy 35 - 40 khóm/m2 và cấy từ 1 - 2 rảnh

cơ bản

II.3.6 Tưới nước:

Trang 11

Sau khi cấy luôn giữ 1 lớp nước mỏng 2 - 3cm Khi lúa đẻ nhánh đạtđược 350 - 400 dảnh/m2 thì tháo cạn nước, phơi ruộng đến nứt nẻ chân chim,sau đó thực hiện tưới tiêu xen kẽ Khi lúa bắt đầu phân hoá đòng, tưới 1 lớpnước nông và tiếp tục thực hiện tưới tiêu xen kẽ.

II.3.7 Phòng trừ sâu bệnh:

II.3.7.1 Rầy nâu (Nilafarvate Lugens):

Phòng trừ: Sử dụng các giống kháng rầy Bón phân NPK cân đối.Thường xuyên kiểm tra đồng ruộng khi rầy 5 - 6 con/1 dảnh lúa phải trừ diệtkịp thời Ruộng có nước rẽ thành luống rộng 3 - 4m Sau đó dùng 15 - 16 lítdầu Mazut trộn với cát rồi ném đều trên mặt ruộng để dầu rơi xuống mặtnước tạo thành một lớp vàng dầu Dùng sào gạt các khóm lúa cho rầy rơixuống mặt nước có váng dầu sẽ chết

Có thể dùng 1 trong các loại thuốc sau để phun: Applaud 100HN liềulượng 1kg/ha, Bassa 50ND nồng độ 0,15%, Hỗn hợp thuốc Applaud + Bassaliều lượng 1kg + 1,5 lít/ha

II.3.7.2 Rầy lưng trắng (Sogatella Furcifera):

Rầy lưng trắng thường xuất hiện với rầy nâu nên dễ nhầm với nhau.Rầy trưởng thành dài 5mm và có sọc trắng trên lưng Rầy lưng trắng phá hạinặng cũng gây nên cháy rầy

Biện pháp phòng trừ như đối với rầy nâu

II.3.7.3 Sâu đục thân:

Sâu non đục thân cắn đứt hệ thống dẫn nhựa làm chết các đọt lúa trướckhi trỗ bông gây nên hiện tượng bông bạc, làm giảm năng suất lúa nghiêmtrọng

Phòng trừ: Cày ải phơi đất để diệt sâu và nhộng nằm trong gốc rạ Gieocấy đúng thời vụ để né các lứa sâu vào giai đoạn sung yếu Sử dụng cácgiống lúa cứng cây Tổ chức bẫy đèn diệt bướm hoặc ngắt các ổ trứng trongthời gian bướm ra rộ

Phun thuốc diệt sâu khi thấy bướm ra rộ 5 - 7 ngày Dùng 1 trong cácloại thuốc sau đây: Padan 95BHN lượng thuốc 0,7kg/ha, Regent 800WGlượng thuốc 10 - 15kg/ha Padan 4H hoặc Basudin 10H lượng thuốc 15 -20kg/ha

II.3.7.4 Sâu cuốn lá (Cnaphalocrocis medinalis):

Phòng trừ: Cấy với mật độ hợp lý, không cấy quá dày Chăm sóc bónphân giúp cho cây lúa phục hồi sau khi bị sâu hại Mật độ sâu 10 con/m2 dùng

1 trong các loại thuốc sau đây: Padan 95DHN lượng thuốc 0,7kg/ha, Fenbis25EC, Bini 58 hoặc 40EC, Trebon 10EC, lượng thuốc 1 lít/ha

II.3.7.5 Bệnh đạo ôn (Pyrienlaria Orizae Cav):

Phòng trừ: Không sử dụng các giống nhiễm bệnh Sử dụng giống trướckhi ngâm ủ bằng nước ấm 3 phần nước sôi, 2 phần nước lạnh trong 5 - 10

Trang 12

phút Bón phân NPK cân đối, không bón quá nhiều phân đạm và bón quámuộn.

Dùng 1 trong các loại thuốc Kitazin 50ND, Fuji-one 40ND lượng thuốc1,5 lít/ha, Kasai 16,2 SC lượng thuốc 1 lít/ha

II.3.7.6 Bệnh bạc lá (Xanthomonas campestris pv Oryzae):

Phòng trừ: Sử dụng các giống kháng bệnh Hạn chế gieo cấy lúa laitrong vụ mùa và vụ Hè Thu Sử lý hạt giống trước khi ngâm ủ bằng Cloruathuỷ ngân nồng độ 1 phần nghìn trong 5 phút Tiến hành vệ sinh đồng ruộng,tiêu huỷ tàn dư thực vật có mầm bệnh bạc lá Có thể dùng thuốc "hoả tiễn"50SP lượng thuốc 0,5kg/ha để phun 2 lần, mỗi lần cách nhau 7 - 10 ngày(nồng độ thuốc 15gr pha 1 bình bơm 8 lít nước)

II.3.7.7 Bệnh khô vằn (Rhizoctonia solant kuhn):

Phòng trừ: Không cấy quá dày, không bón quá nhiều đạm, vệ sinh đồngruộng, tiêu huỷ tàn dư thực vật có mầm bệnh khô vằn Phun 1 trong các loạithuốc sau đây: Validacin 3DD, lượng thuốc 1,5 lít/ha Anvil 5SC lượng thuốc1lít /ha Carbenzim 500FL, lượng thuốc 0,5 lít/ha, Bumper 25EC (Tilt),lượng thuốc 0,5 lít/ha

Kỹ thuật sản xuất hạt giống lúa lai F1 vụ xuân

Trang 13

10 IR58025A x TM3 (HYT-92)

11 IR58025A x R100 (HYT-100)

II Chọn ruộng sản xuất hạt giống:

Ruộng sản xuất lúa lai F1 phải đảm bảo yêu cầu:

II.1 Thực hiện cách ly nghiêm ngặt: Có thể áp dụng 1 trong 2 kiểu

III Thời vụ gieo các dòng bố, mẹ:

III.1 Xác định thời gian trỗ và thụ phấp an toàn:

Bố trí gieo các dòng bố (R), dòng mẹ (A) sao cho thời gian trỗ bông vàthụ phấn của các dòng bố, mẹ có nhiệt độ bình quân ngày là 25 – 300C Độ

ẩm không khí khoảng 85 – 90%, không có mưa, gió (trong 5 ngày liên tục).Đối với vụ Xuân ở các tỉnh Đồng bằng Sông Hồng lúa trỗ an toàn nhất từ 1đến 10/5

III.2 Dự tính thời gian từ gieo đến trỗ 10% số rảnh chính của dòng

R và dòng A:

Thời gian sinh trưởng của các dòng từ gieo đến trỗ của các dòngthường thay đổi theo nhiệt độ của vụ sản xuất và thời vụ gieo trồng Trongđiều kiện bình thường, dự tính giao động trong phạm vi:

Bác A : 80 – 85 ngày Nhị A : 90 – 100 ngày.Trắc-64 : 90 – 100 ngày Minh Khôi-63 : 110 – 120 ngày.Quế-99 : 95 – 105 ngày Phúc Khôi-83 : 95 – 105 ngày

Trang 14

Trong v Xuân, c s tính toán th i gian gieo m dòng R v dòng Aụ gieo cấy lúa Xuân ở các vùng như sau: ơ sở tính toán thời gian gieo mà dòng R và dòng A ở các vùng như sau: ời vụ gieo cấy lúa Xuân ở các vùng như sau: à lúa như sau: à lúa như sau:

d a v o s chênh l ch s lá l chính Vi c xác à lúa như sau: ệch số lá là chính Việc xác định thời điểm gieo dòng ố lá là chính Việc xác định thời điểm gieo dòng à lúa như sau: ệch số lá là chính Việc xác định thời điểm gieo dòng định thời điểm gieo dòngnh th i i m gieo dòngời vụ gieo cấy lúa Xuân ở các vùng như sau: đ ểm gieo dòng

A đư sau: c c n c u v o s lá c a dòng R gieo ăn cứu vào số lá của dòng R gieo đợt 2 (R2) làm chuẩn Cụ thể ứu vào số lá của dòng R gieo đợt 2 (R2) làm chuẩn Cụ thể à lúa như sau: ố lá là chính Việc xác định thời điểm gieo dòng ủa dòng R gieo đợt 2 (R2) làm chuẩn Cụ thể đ t 2 (R2) l m chu n C thà lúa như sau: ẩn Cụ thể ụ gieo cấy lúa Xuân ở các vùng như sau: ểm gieo dòng

nh sau:ư sau:

Bác ưu-64Bác ưu-903Nhị ưu-63Nhị ưu-838

2,0 – 2,23,0 – 3,54,0 – 4,40,8 – 1,0

III.5 Dự tính ngày gieo các dòng R và dòng A:

Nguyên tắc chung:

- Bố trí gieo 3 đợt mạ dòng R: đợt 1 dòng Q (R1) chiếm 25% lượnggiống, đợt 2 dòng R (R2) chiếm 50% lượng giống, đợt 3 dòng R (R3) chiếm25% lượng giống

- Lấy đợt mạ R2 làm chuẩn thì đợt mạ R1 gieo trước đợt mạ R2 khoảng

6 – 7 ngày Đợt mạ R3 gieo sau đợt mạ R2 khoảng 4 – 5 ngày Tuy nhiên,phải căn cứ vào số lá để xác định ngày gieo là chính, số ngày là tham khảo

Dự kiến lịch vào vụ gieo các đợt mạ như sau:

1-4/225-27/110-13/125-27/1

8-10/21-2/214-16/11-2/2

10-12/210-12/229/1-2/229/1-2/2

IV Kỹ thuật làm mạ:

IV.1 Ngâm ủ:

Khi ngâm ủ mạ của các dòng A và R phải đảm bảo các nguyên tắc:

- Dùng nước sạch để ngâm giống

- Khối lượng thóc so với khối lượng nước theo tỷ lệ 1:5

- Bảo đảm thời gian ngâm thóc giống với dòng R: 50 – 55 giờ; Vớidòng A: 20 – 24 giờ

- Trong thời gian ngâm giống cứ 5 giờ thay nước 1 lần để tránh nước bịchua

Trang 15

- Sau khi ngâm, vớt thóc ra để ráo nước mới dùng tải để ủ giống nơikín gió.

- Trong quá trình ủ nếu thóc giống quá khô thì dùng nước tưới đủ ẩmrồi đảo đềuu để thúc đẩy nẩy mầm

- Khi mầm dài = 1/3- 1/2 hạt thóc thì đem gieo

IV.2 Lượng giống và mật độ gieo mạ:

- Lượng giống cần cho 1 ha ruộng cấy: Bác A: 60kg; Nhị A: 60kg, cácdòng R:10kg

- Mật độ gieo mạ: Dòng R gieo 5 – 7kg/sào Bắc Bộ (360m2), dòng Agieo 6 – 8kg/ sào Bắc Bộ (360m2)

IV.3 Chuẩn bị được gieo mạ:

- Ruộng gieo mạ có độ phì khá, bằng phẳng, tưới tiêu chủ động vàkhuất gió

- Cày bừa kỹ, làm sạch cỏ dại và gốc rạ Lên luống rộng 1,2m, rãnhrộng 30cm và sâu 20cm Diện tích duợc mạ cấy đủ cho 1ha: Dòng R khoảng

500 – 700m2, dòng A khoảng 3.000 – 3.500 m2

- Gieo mạ theo luống, gieo thưa và đều để tạo điều kiện thuân lợi chocây mạ đẻ nhánh ngay tại ruộng

IV.4 Phân bón cho 1 sào (360m 2) dư sau: c m :ạ:

, c th nh sau:ụ gieo cấy lúa Xuân ở các vùng như sau: ểm gieo dòng ư sau:

Khi mạ có 2,5 đến 3 lá

Khi mạ có 4,5 – 5 lá

Trước khi nhổ cấy (4-5 ngày)

220,5 - 1

1,5-1,71,5-1,71,2-1,4

Trang 16

IV.5 Phun MET cho mạ:

Khi mạ có 1,5 – 2,0 lá dùng 750gr MET 20% hoà vào 550 lít nướcquấy đều, sau đó dùng 20 lít thuốc MET 20% đã pha phun đều cho 1 sào mạ(360m2)

Chú ý: Khi phun MET chỉ được để luống mạ ẩm, sau khi phun 24 giờgiữ một lớp nước mỏng khoảng 1 – 2cm

IV.6 Chống rét cho mạ:

Dược mạ lúa lai phải được che phủ ni lông toàn bộ để chồng rét cho

mạ Mỗi sào cần khoảng 180 – 200 khung che dài 1,8m, rộng 3cm và 30 –35kg ni lông Khi mở ni lông cần mở 2 đầu thông gió 1 – 2 ngày sau đó mới

mở hoàn toàn Trước khi cấy 8- 10 ngày cần mở và che ni lông xen kẽ để rènluyện mạ thích ứng với điều kiện tự nhiên

IV.7 Tưới nước:

Sau khi gieo mạ phải giữ đất ẩm, không để nước đọng thành vũng ởtrên mặt luống Khi mạ có 1,5 lá tưới ẩm và giữ 1 lớp nước mỏng Tuyệt đốikhông để ruộng mạ khô và nứt nẻ

IV.8 Phòng trừ sâu bệnh:

Kiểm tra thường xuyên, phòng trừ sâu bệnh kịp thời Cần tiến hànhphun định kỳ phòng trừ sâu bệnh, trước khi nhổ cấy 3 ngày phải phun thuốctrừ bênh đạo ôn, giòi đục nõn

V Thâm canh ruộng cấy:

- Mạ đợt 2 của dòng bố (R2) được cấy riêng 1 hàng sát hàng mẹ, đợt

mạ dòng bố 1 (R1) và đợt mạ dòng bố 3 (R3) cấy xen kẽ trong 1 hàng theoquy ọinh cấy 3 khóm R1 thì cấy tiếp 3 nhóm R3

- Khoảng cách giữa 2 hàng bố: 30cm (là đường công tác)

- Khoảng cách giữa hàng bố và hàng mẹ là 20cm

- Khoảng cách giữa các khóm trong hàng bố là 18 – 20c,

- Khoảng cách hàng và khóm của dòng mẹ là 13 x 13cm

Trang 17

V.3 Số dảnh cấy và kỹ thuật cấy:

- Số dảnh cơ bản khi cấy như sau:

+ Đối với dòng bố 2 – 3 cây mạ/khóm

+ Đối với dòng mẹ 4 – 5 cây mạ/khóm

- Khi nhổ mạ không được đập hoặc giũ đất ở rễ để tránh mạ bị tổnthương

- Mạ nhổ đến đâu cấy đến đó, không được nhổ mạ để qua đêm, cấynông tay

V.4 Phân bón cho ruộng cấy:

V.4.1 Lượng phân bón cho 1 sào (360m2) như sau:

+ Phân chuồng : 300kg (# 11 tấn/ha)

+ Urê : 12kg ( 330kg/ha)

+ Super lân : 20kg (560kg/ha)

+ Kali Clorua : 09kg (250kg/ha)

V.4.2 Cách bón phân cho 1 sào (360m2) ruộng cấy:

Việc bón phân cho lúa lai theo phương châm “nặng đầu, nhẹ cuối, giữabón bổ sung” Trên cơ sở đó cách bón phân cụ thể như sau:

* Bón lót: Nói chung cả dòng bố (R) và dòng mẹ (A) toàn bộ phân

chuồng và super lân Trước khi cấy tiếp tục bón:

- Cho 2 hàng hố: 1,5kg urê + 1,0 kg kali clorua

- Cho 14 hàng mẹ: 3,0kg urê + 1,0kg kali clorua

* Bón thúc:

- Đối với dòng bố (R):

+ Bón thúc lần 1: Khi lúa đã hồi xanh: 0,5kg urê + 0,5 kali clorua.+ Bón thúc lần 2: Sau khi bón lần 1 từ 5 – 7 ngày: 0,5kg urê + 0,5 kaliclorua

- Đối với dòng mẹ (A) và dòng bố (R):

+ Bón thúc lần 1: Khi dòng mẹ (A) đã hồi xanh: 3,5kg urê + 2kg kaliclorua

+ Bón thúc lần 2: Sau khi bón lần 1 từ 4 – 5 ngày: 2,5kg urê + 3kg kaliclorua

+ Bón thúc lần 3: Trước khi dòng mẹ (A) trỗ 15 ngày: 1kg urê + 1kgkali clorua

V.5 Tưới nước:

Khi cấy giữ lớp nước nông 2 cm, khi đòng mẹ đạt số dảnh 450 – 500dảnh/m2 rút cạn nước phơi ruộng từ 10 – 12 ngày (ruộng bắt đầu nẻ chân

Trang 18

chim) Sau đó thực hiện tưới tiêu xen kẽ cho đến trước lúc thu hoạch5 ngàythì tháo khô nước ruộng.

V.6 Phòng trừ sâu bệnh:

Tăng cường kiểm tra, phát hiện kịp thời sâu bệnh, phòng trừ sớm vàtriệt để Chú ý: Các đối tượng sâu bệnh chính như: bệnh đạo ôn, bệnh khôvằn, bọ trĩ, giòi đục nõn, sâu năn, sâu cuốn lá

VI Dự đoán và điểu chỉnh thời kỳ ra hoa:

Khi thấy lá đòng bắt đầu xuất hiện thắt eo, thường là lúc báo hiệu dòng

bố (R) và dòng mẹ (A) bước vào thời kỳ phân hoá dòng Trong thời gian nàyphải theo dõi chặt chẽ các bước phát triển đòng của dòng bố (R) và dòng mẹ(A) để có biện pháp điều chỉnh sự trỗ bông trùng khớp Cách 2 ngày bócđòng 1 lần để kiểm tra Trong 3 bước đầu, nếu dòng bố phát triển sớm hơndòng mẹ 1 bước là có khả năng trỗ trùng khớp Khi phát hiện hoặc dự đoánkhả năng dòng bố, dòng mẹ trỗ không trùng khớp cần điều chỉnh sớm từbước 1, bước 2 bằng các biện pháp sau đây:

- Dùng nước đề điều chỉnh: Khi phát thiện dòng bố (R) phát triểnnhanh hơn dòng mẹ (A) thì tiến hành rút cạn nước trên ruộng; Khi dòng bố(R) phát triển chậm hơn dòng mẹ (A) thì tưới nước ngập sâu 10 – 15cm

- Dùng KH2PO4 phun lên lá cho đòng phát triển chậm hơn với lượng1,5kg/ha pha với 600 lít nước phun 1 lần cho 1ha (khoảng 20 lít thuốc đã phacho 1 sào 360m2), cần phun 2 – 3 lần hoặc dùng phân kali bón cho đòng pháttriển chậm với lượng 2 – 2,5kg/sào (360m2) cho dòng mẹ và 0,5 – 0,7kg sào(360m2) cho dòng bố

- Dùng MET phun cho đòng phát triển sớm ở bước 2 – 3 với lượng 2,5– 3,0kg/ha, pha 600 lít nước phun cho 1 ha (khoảng 20 lít thuốc đã pha cho 1sào 3602C, hoặc dùng GA3 phun trước trỗ 4 – 5 ngày cho đòng phát triểnchậm với lượng 7gr pha 600 lít nước cho 1 ha (khoảng 20 lít thuốc đã phacho 1 sào)

- Ngoài ra có thể xén đứt rễ hoặc nhấc nhóm đối với đòng pháttriểmm sớm

VII Phun GA3:

Khi lúa trỗ 15 – 20% số bông thì bắt đầu phun GA3:

- Lượng GA3 thuỳ theo từng tổ hợp khoảng: 400gr/ha được hoà vớicồn trước 28 – 24 giờ cho tan rồi mới pha với nước (1gr GA3 pha với 20 –25,l cồn 900) Phun trong 4 ngày

+ Lần 1: Khi lúa trỗ 15%: 200gr pha với 300 - 400 lít nước phun cho 1

ha (10 – 14 lít thuốc đã pha cho 1 sào – 360m2)

Trang 19

+ Lần 2: Sau lần thứ nhất 1 ngày: 120gr pha với 300 – 400 lít nướcphun cho 1 ha (10 – 14 lít thuốc đã pha cho 1 sào).

+ Lần 3: Sau lần thứ hai 2 ngày: 80gr pha với 300 – 400 lít nước phuncho 1 ha ( 10 – 14 lít thuốc đã pha cho 1 sào)

- Thời gian phun: Bắt đầu từ 7 – 9 giờ sáng, kết thúc phun trước khihoa nở 15 – 20 phút

- Cách phun:

+ Cần gạt sương trước khi phun:

+ Đi giật lùi để phun thật đều 1 lần cho cả dòng bố và dòng mẹ Sau đóphun thêm 1 lần riêng có dòng bố

+ Phun xong, nếu trong 6 giờ gặp mưa phải phun lại

+ Khi phun GA3 ruộng nhất thiết phải đủ nước

VIII Thụ phấn bổ sung:

Trong ngày vào lúc dòng mẹ (A) bắt đầu nở hoa thì tiến hành gạt phấn.Mỗi ngày gạt phấn 4 – 5 lần từ 9 – 12 giờ và gạt liên tục trong 8 – 10 ngày.Xác định thời điểm tung phấn cao điểm để gạt đồng loạt Có thể dùng dâykéo để thụ phấn bổ khuyết thay cho gạt phấn bằng sào

IX Khử lẫn:

Khử lẫn là khâu quan trọng để đảm bảo độ thuần tỏng sản xuất hạt lai.cần khử lẫn sớm và liên tục suốt từ khâu mạ đến thu hoạch Loại bỏ các cáthể khác dạng về hình thái như màu sắc lá, chiều cao cây, màu sắc thân.Trước khi phun GA3 cần khử triệt để các cá thể đã trỗ sớm Khi dòng mẹ (A)trỗ bông cần khử những cây có bao phấn vàng hoặc những cây đầu hạt córâu

X Phòng trừ sâu bệnh:

Các đối tượng sâu bệnh gây hại và cách phòng trừ giống như đối vớithâm canh lúa lai đại trà

XI Thu hoạch:

Khi lúa chín thì thu dòng bố trước, dòng mẹ sau Tránh để lẫn giốngkhác trong quá trình gặt, tuốt, phơi và bảo quản

Trang 20

Kỹ thuật gieo cấy các vụ lúa ở Duyên Hải nam Trung bộ, Tây Nguyên và Đông Nam bộ

Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ tuỳtheo các điều kiện cụ thể của từng địa phương trong 1 năm thường gieo sạcác vụ lúa: Lúa Đông Xuân; Lúa Hè Thu; Lúa mùa (trong đó có lúa gieo ở 1

số tỉnh Duyên hải Nam Trung Bộ) Dưới đây là kỹ thuật gieo cấy các vụ lúanày:

I Giống lúa:

Các giống lúa sử dụng gieo, cấy ở Duyên hải Nam Trung Bộ,TâyNguyên và Đông Nam Bộ là những giống ngắn ngày gồm có:

I.1 Các giống lúa sử dụng ở Duyên hải Nam Trung Bộ:

IR17494 (13/2), IR35366, IR29723, IR1820, IR64, TH4, TH25, TH28,TH33, ML4, ML48, ML49, ML108, OM576, OM516, OM296, OMCS94,OM997-6, HĐB-6, Xi23, BM9962, BM9855, BM2002, CH133, MTL61,Khang dân 18, Khang Dân đột biến, ĐV108, Sán ưu 63, Nhị ưu 838, Misơn2,Misơn4

Mỗi địa phương lựa chọn 3 - 4 giống trong bộ giống trên đây phù hợpvới mùa vụ, khả năng thâm canh để gieo sạ nhằm mang lại hiệu quả

I.2 Các giống sử dụng ở Tây Nguyên:

IR17494, IR64, CR203, OM576, TH28, TH85, TH203, Khang dân 18,Ải32, Tiền Giang 3+3, Ml32 Các giống lúa có khả năng chịu hạn như: CH3,CH5, CH133, LC88-66, LC88-67-1, LC90-4, LC90-5, IRST-144 Các giốnglúa lai: Nhị ưu 63, Nhị ưu 838, Sán ưu 63

I.3 Các giống sử dụng ở Đông Nam Bộ:

IR64, OM1490, MTL250, VND95-20, OMCS-2000, AS996, OM576,IR50404 TH25, TH28, OMCS-94, OM4495, OM4498, OM3536, OM1723,OM1717, OM2513

Trang 21

15/11 Giống

ngắn ngày

20/12 20/2-05/3 10/12-25/12 10/3-20/3 20/12-20/1 05/3-20/4

- Để làm giảm độ phèn, đất cấy lúa Hè – Thu cần được cày phơi ảihoặc đốt đồng

- Ở 1 số tỉnh Duyên hải Nam Trung bộ vẫn còn tập quán làm lúa gieo(gieo khô vào tháng 6) phải làm đất nhỏ nhằm tăng khả năng giữ ẩm của đất,giúp cho cây lúa dễ mọc

- Sau khi bừa lần cuối, để lắng bùn, tháo nước rồi đánh luống

- Luống rộng 1,2m, cao 20cm, rãnh luống ruộng 30cm

Trang 22

Hạt giống trước khi ngâm ủ được phơi lại 1 2 nắng nhẹ, ngâm 30

-35 giờ trong nước sạch, thời gian ngâm giống thay nước 2 - 3 lần, ủ giốngtrong 35 - 36 giờ khi mầm đã nhú gai dứa thì gieo

Mật độ gieo khoảng 35 - 40 cây mạ/1dm2 (lượng giống khoảng850kg/1ha mạ)

- Tuỳ tình hình sinh trưởng của cây mạ, nếu sinh trưởng kém sau khigieo 7 – 10 ngày có thể bón khoảng 100kg lân super + 40kg urê + 40kgclorua kali cho 1 ha mạ

- Luống mạ luôn được giữ 1 lớp nước láng chân (khoảng 1cm) cho đếnkhi nhổ cấy

V Sạ giống:

Có thể áp dụng sạ hàng hoặc sạ lan để thay cho việc gieo mạ cấy Sạlan, lượng giống cần khoảng 100 - 120kg/ha Sạ hạt theo từng băng rộng 4 -6m để chừa đường công tác rộng khoảng 30 - 40cm Dùng máy sạ hàng,lượng giống cần khoảng 80 - 100kg/ha

VI Phân bón:

VI 1 S lố lá là chính Việc xác định thời điểm gieo dòng ư sau: ng phân bón cho 1 ha nh sau:ư sau:

Loại phân Cho lúa Đông Xuân Cho lúa Hè Thu; Vụ 3; Vụ Mùa.

Vụ Hè Thu, Mùa

7 - 10 150-200kg R1* 100-150kg R1 150-200kg ** 150kg **

20 - 25 200-250kg R2 150-200kg R2 100-150kg ** 120kg **

40 - 45 100-150kg R3 100-150kg R3 80-100kg ** 100kg **Ghi chú:

*R1 (NPK = 22-16-5), R2 (NPK = 23-10-5), R3 (NPK = 23-5-20)

Trang 23

** Đầu trâu 997 (NPK = 18-18-6).

V 2 Cách bón:

V.2.1 Bón cho lúa cấy:

- Bón lót: Toàn bộ phân chuồng + 50% lượng phân DAP

- Bón thúc lần 1: Sau cấy 10 - 15 ngày bón 40% lượng phân urê + 50%phân DAP + 50% lượng phân NPK

- Bón thúc lần 2: Bón sau lần 1 khoảng 10 - 15 ngày bón 60% lượngphân urê + 50% lượng phân NPK

- Ruộng lúa sạ phải tiến hành tỉa và dặm kịp thời trong vòng 7 ngày sau

sạ để đảm bảo độ đồng đều quần thể ruộng lúa

- Tưới nước: Những nơi có nguồn nước nhưng không chủ động tướitiêu thì giữ mực nước liền ruộng khoảng 5 - 7cm Trước khi gặt 7 ngày tháonước để lúa chín nhanh và thuận tiện khi gặt

Những nơi chủ động tưới tiêu thì thời kỳ lúa đẻ nhánh giữ mức nướcrộng 3 - 5cm, khi lúa đã đẻ được 350 - 400 dảnh/m2 rút nước phơi ruộng 5 - 7ngày để khống chế cây lúa đẻ nhánh vô hiệu Sau đó giữ mực nước sâukhoảng 10 - 12cm trong thời kỳ lúa làm đòng, trỗ bông Trước khi gặt lúa 7ngày tháo nước phơi ruộng

VIII Sâu bệnh:

Các đối tượng sâu bệnh chính hại lúa cũng giống các đối tượng sâu hạilúa lai Đông Xuân, lúa Hè Thu, lúa Mùa ở Duyên hải Nam Trung Bộ, TâyNguyên và Đông Nam Bộ Có thể tham khảo biện pháp phòng trừ sâu bệnh

Trang 24

đối với lúa lai để áp dụng phòng trừ sâu bệnh ở các vụ lúa vùng Duyên hảiTrung Bộ, Tây Nguyên và Đông Nam Bộ.

Kỹ thuật sạ lúa Đông Xuân

ở Đồng bằng sông cửu long

I Giống lúa:

I.1 Giống lúa bố trí theo các vùng sản xuất chính như sau:

I.1.1 Vùng phù sa ngọt sông Tiền và sông Hậu:

Sử dụng các giống lúa chủ lực: VND95-20, OMCS2000, IR64 Bổsung với tỷ lệ phù hợp các giống: OM2517, OM2717, OM2718, lúa nếp, lúađặc sản

I.1.2 Vùng Tây sông Hậu, Tứ giác Long Xuyên:

Sử dụng các giống lúa chủ lực: VND95-20, OMCS2000, IR64 Giảmbớt diện tích gieo sạ các giống: Jasmine 85, nếp, OM2514, OM2717

I.1.3 Vùng Đồng Tháp Mười:

Sử dụng các giống cực sớm và sớm làm giống chủ lực như: OM576,OMCS2000, VND95-20, IR50404 Bổ xung với tỷ lệ phù hợp các giống:OM3536 và các giống đặc sản

I.1.4 Vùng bán đảo Cà Mau (gồm Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau và 1 phần Kiên Giang):

Ngoài các giống VND95-20, OMCS2000, IR64 còn có các giống chủlực: OM2728, OM2717, ST1, ST3 Đối với chân đất phèn ở vùng này sửdụng các giống: OM1350, OM2488, MTL149 (IR56381), AS996

I.1.5 Vùng ven biển Nam Bộ:

Sử dụng các giống: OM576, IR50404, OMCS2000, AS996, OM4498,VND95-20

I.1.6 Vùng có khó khăn:

Sử dụng các giống: OM576, AS996, OM3536, OM1490, OM4498,OM1723, IR50404

I.2 Giống bố trí sản xuất theo yêu cầu lúa hàng hoá gồm có:

I.2.1 Các giống lúa chất lượng cao:

OM1490 (có nhiễm rày), OMCS2000, OM3536, OM2517, OM2717,OM2718, VND95-20, AS996, MTL250, TNĐB100, OM4495, OM4498,M2514, IR64, MTL233, OM2395, MTL325

I.2.2 Các giống lúa đặc sản:

Jasmine85, VD20 (ĐS20, chú ý giống này có lá von)

Trang 25

II Thời vụ:

II.1 Thời vụ nói chung ở Đồng bằng sông Cửu Long:

- Vùng chủ động tưới tiêu làm 3 vụ lúa/năm (lúa Đông Xuân - lúaXuân Hè - lúa vụ 3): Sạ lúa Đông Xuân sớm 15 - 30/10 thu hoạch tháng 1

- Vùng không ảnh hưởng lũ: Sạ lúa Đông Xuân tháng 11 đầu tháng 12thu hoạch tháng 2

- Vùng ảnh hưởng lũ: Sạ lúa Đông Xuân tháng 12 Thu hoạch tháng3,4

II.2 Th i v nói riêng ời vụ gieo cấy lúa Xuân ở các vùng như sau: ụ gieo cấy lúa Xuân ở các vùng như sau: ở các vùng như sau: Đồng Tháp Mười:ng Tháp Mư sau:ời vụ gieo cấy lúa Xuân ở các vùng như sau:i:

Chân đất Tình trạng lũ sạ giống Thời vụ Phương pháp sạ Ghi chú

Chủ độngbơm để sạsớm

Đất xám, bạc màu Trung bình 20/10-10/11 Sạ gác

Đất cao 3m Nhỏ 10/10-31/10 Sạ gác

Vùng triều Lớn 20/11-10/12 Sạ gác

Chủ độngbơm để sạsớm

Đất xám điển hình Trung bình 20/11-20/12 Sạ gác

Đất cao 1,5-3m Nhỏ 1/11-20/11 Sạ gác

Vùng thấp Lớn 10/12-31/12 Sạ ngầm

Canh mựcnước, tốc độnước rút đểsạ

Trang 26

III.3 Sạ ngầm:

Sạ ngầm để "cướp vụ" Muốn sạ ngầm phải có 3 điều kiện:

- Nước phải trong

- Phải có bờ bao để nước ngoại lai không tràn vào làm ngập sâu, chếtlúa, chỉ khi nước rút đã ló bờ mới được sạ ngầm

- Áp dụng một số biện pháp kỹ thuật đối với lúa sạ ngầm:

+ Mực nước lúc sạ ngầm khoảng 20 - 40cm Nước cao quá phải bơmbớt nước để sạ Nước thấp dưới 10cm nước ruộng nóng hạt giống bị chết,ngược lại nước sâu quá hạt giống cũng chết vì thiếu oxy

+ Cần đóng tất cả các cống bọng trước khi sạ để tránh nước đục chảyvào đồng

+ Tiến hành lồng trục 2 - 3 lần và vơ sạch cỏ trước khi sạ

+ Ngâm hạt giống 24 giờ, trong thời gian này đãi chua vài lần sau đó ủ

24 - 30 giờ khi hạt bắt đầu nứt nanh là được Trước khi sạ, hạt giống còn ướtđược ra, rồi rắc phân lân nung chảy để trộn đều theo tỷ lệ 1kg thóc giống +2kg phân lân nung chảy Không được trộn với DAP hay super lân Cắm vèrộng 6 - 10m để biết tầm khi sạ giống

+ Bón lót: 400kg lân nung chảy Văn Điển hoặc lân Ninh Bình cho 1 ha.Không dùng những dạng phân lân dễ tan khi hạt giống còn bị ngâm trongnước

+ Không sử dụng các loại thuốc khi mới sạ ngầm Sau khi sạ 1 - 3 ngày

có thể bón 30 - 50kg urê/1ha cho lúa

IV Mật độ

- Ruộng sạ hàng, sạ gác chỉ cần 80 - 100kg giống Nơi chưa sạ quen,chất lượng giống chưa cao cũng không sạ quá lượng giống 110-120kg/ha

- Sạ chay lượng giống 120-130kg/ha

- Sạ ngầm lượng giống 140 - 150kg/ha

Trang 27

- Bón lót toàn bộ super lân (diện tích sạ ngầm thay bằng lân nung chảyVăn Điển hay lân Ninh Bình).

- Bón thúc: (Nếu không có super lân được thay bằng DAP)

+ Lần 1: Sau khi sạ 7 - 12 ngày bón 50kg urê + 70kg DAP + 40kgclorua kali

+ Lần 2: Sau khi sạ 17 - 22 ngày bón 80kg urê + 70kg DAP

+ Lần 3: Sau khi sạ 40 - 45 ngày (bón đón đòng): 50kg urê + 70kgclorua kali

+ Phân chuyên dùng cho lúa loại R1, R2, R3, của Công ty phân bónMiền Nam với tỷ lệ NPK khác nhau: R1 (22 - 16 - 5), R2 (23 - 10 - 5), R3(23 - 5 - 20)

+ Phân Đầu Trâu của Công ty phân bón Bình Điền: NPK (0 - 9 - 0)Compomix (6 - 3 - 3 + 15 HC), Đầu Trâu 997 (18 - 18 - 6 + TE), Đầu Trâu

998 (20 - 10 - 6 + TE), Đầu Trâu 999 (20 - 0 - 20 + TE)

+ Phân chuyên dùng của Công ty Yara Việt Nam: Yara Lúa 1: (22 - 19

- 8), Yara Lúa 2 (22 - 10 - 7), Yara Lúa 3 (20 - 0 - 20)

Khi dùng các loại phân bón này phải tính ra hàm lượng N, P, K nguyênchất để định lượng phân thương phẩm cần sử dụng 1 cách hợp lý

VI Chăm sóc:

- Việc xử lý cỏ bằng thuốc hoá học cần thực hiện nghiêm ngặt theohướng dẫn của chuyên môn, có thể dùng Sofit 300ND đặc trị cỏ, nồng độ 50– 70ml/1 bình 16 lít nước, lượng dùng 1 – 1,4 lít/ha Facet (vicet) 25SC đặctrị cỏ lồng vực, nồng độ 25 – 40ml/1 bình 16 lít nước Ankilla A40WP, đặctrị cỏ lồng vực, cỏ bợ, rau mác, nồng độ 20 – 25gr/1 bình 16 lít nước, lượngdùng 0,4 – 0,5kg/ha Nonstar đặc trị cỏ đuôi phượg, cỏ lồng vực, nồng độ 60– 75ml/1 bình 16 lít nước, lượng dùng 0,5 – 0,8lít/ha để thay cho Nonstar

- Chú ý công việc tỉa và dặm kịp thời để đảm bảo quần thể ruộng lúaphát triển đồng đều

- Việc điều tiết mực nước trên ruộng áp dụng như sau đối với cácphương thức sạ giống:

+ Sạ chay: Từ 15 ngày sau khi sạ phải giữ nước nông trên mặt ruộng,chú ý phòng trừ cỏ dại để tránh làm ảnh hưởng đến năng suất lúa

+ Sạ gác: 5 - 7 ngày có thể cho nước từ từ vào ruộng theo chiều cao câylúa hạn chế bớt cỏ dại trong ruộng lúa ngay từ đầu

+ Sạ ngầm: Sau 10 - 15 ngày lúa phải vươn lên mặt nước, nếu khônglúa sẽ chết Có thể rút nước theo thuỷ triều hoặc tiếp tục bơm tháo nếu nướcrút chậm

Trang 28

VII Phòng trừ sâu bệnh:

VII.1 Rầy nâu:

Cách phòng trừ: Phải dùng những giống kháng rầy, sạ lúa với mật độ

hợp lý, không nên sạ dầy, bón phân cân đối, không bón đạm quá nhiều, quámuộn

Có thể dùng dầu Mazut (15 - 20 lít/ha) để tạo váng trên mặt ruộng rồigạt cho rầy rơi xuống mặt nước có dầu, rầy sẽ bị chết

Dùng 1 trong các loại thuốc sau đây để phun theo hướng dẫn củachuyên môn hoặc theo chỉ dẫn trên nhãn thuốc: Appland, Bassa, Trebon,phun vào lúc rầy ở tuổi 2 - 3 và phải rẽ luống phun sát gốc lúa mới đem lạihiệu quả

VII.2 Bệnh vàng lùn:

Có nơi gọi là bệnh chín sớm, bệnh lúa cỏ dòng 2 (Rice grassy sunt 2disease) Lúc đầu trên lá xuất hiện các đốm vàng nhạt, sau lớn dần có hìnhbầu dục mầu vàng da cam Vết bệnh kéo dài lên chóp lá làm toàn bộ phiến lángả màu vàng, khô nhanh, lúa sẽ chín sớm, lép lửng nhiều, năng suất thấp

Cách phòng trừ: Sử dụng giống ít nhiễm bệnh, phiến lá dầy Hạt giống

trước khi sạ được xử lý carban 50SC Gieo giống tập trung vào khung thời vụtốt nhất Bón phân cân đối Phòng trừ rầy nâu, rầy lưng trắng triệt để nhằmcắt cầu truyền bệnh Giai đoạn 40 – 45 ngày sau khi sạ, thấy lúa chớm vàngphun thuốc đình kỳ 2 – 3 lần, mỗi lần cách nhau 10 – 12 ngày Có thể dùng 1trong các loại thuốc sau đây theo hướng dẫn của chuyên môn để phun trừ:Copper - B, Bumper, Tilt super, Tophan 70WP, Carban 50SC, Cruiserplus

VII.3 Bệnh lùn xoắn lá:

Cây lúa lùn, có nhiều chồi Giai đoạn lúa phát triển lá lúa bị ngắn,xoắn, dị hình, lá bị rách Cây lúa thường bị trỗ muộn, bông lúa bị trỗ nghẹn.Chồi đâm nhánh phụ ở các đốt bên trên Cây lúa bị bệnh bông có thể có nhiềuhạt nhưng bị lép và đen

Cho đến nay bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá không có thuốc đặc trị, chỉ cóthể hạn chế bằng cách cắt cầu truyền bệnh như diệt rầy nâu, hạn chế trồng lúa

vụ 3 Sử dụng các giống lúa kháng rầy nâu tương đối như IR50404, IR64,OM4498, OM4495, AS996, MTL250

Ngoài ra, tránh nhầm lẫn giữa bệnh vàng lùn, lùn xoắn lá với các triệuchứng ngộ độc hữu cơ để có giải pháp phòng trừ hữu hiệu Việc làm đất cầnphải xử lý thật tốt, tháo nước bón vôi, bón lân giúp cho cây lúa ra rễ mới,không để ngộ độc hữu cơ

VII.4 Bệnh khô vằn (Rhizotonia Solani):

Trang 29

Bệnh gây hại trên bông làm cho bông lúa trỗ không thoát, hạt bị lépđen.

Cách phòng trừ: Không sạ quá dầy, hạn chế bón quá nhiều đạm và bón

muộn Khi có bệnh dùng 1 trong các loại thuốc sau đây để phun theo hướngdẫn của chuyên môn hay theo chỉ dẫn trên nhãn thuốc: Validacin, Anvil,Rovral, Vivil 5SC, Tilt sper

VII.5 Bệnh đạo ôn (Pyrienlaria Oryzace):

Cách phòng trừ: Dùng các giống kháng bệnh, không sạ quá dầy, bón

phân cân đối Dùng 1 trong các loại thuốc sau để phun theo hướng dẫn củachuyên môn hay chỉ dẫn trên nhãn thuốc: Fuji-one, Kasai, Tilt super, Rabcid30WP, 20 SC, Hoả Tiễn 50SP, Fuan 40 EC, Follan 50EC, Beam 75WP

VII.6 Bệnh bạc lá (Xanthomonas Campestris):

Cách phòng trừ: Không dùng các giống nhiễm bệnh, không sạ dầy,

không bón nhiều đạm và muộn Dùng 1 trong các loại thuốc sau để phun theohướng dẫn của chuyên môn hay chỉ dẫn trên nhãn thuốc: Kasuran, Kasumil

Có thể dùng Streptomicine, Peniciline 1 lọ pha 1 bình 8 lít nước nhưng khôngđược phun lúc lúa trỗ bông sẽ làm cho hạt bị lép

VII.7 Sâu đục thân:

Cách phòng trừ: Vệ sinh đồng ruộng để sâu không còn nơi cư trú.

Xuống giống đồng loạt để tránh sâu phá tập trung, dùng đèn bẫy bướm lúcbướm ra rộ Khoảng 7 ngày khi thấy bướm xuất hiện rộ dùng Padan 4H,Basudin 10H (15 - 20kg/ha), Regent 0,3G (10kg/ha) rải lên ruộng Chú ý giữmực nước 5 - 7cm, nước sâu quá thuốc sẽ kém hiệu lực

VII.8 Sâu phao (Nymphula depunotalis):

Cách phòng trừ: Hạ mực nước ruộng, thu dọn cỏ bờ, phun thuốc

Azodin, Basudin nồng độ 0,2%, Kinalux 25EC

Ngoài ra, trên ruộng lúa còn có sâu cuốn lá nhỏ, sâu keo, bọ trĩ, bọxít, cần theo dõi thường xuyên trên đồng ruộng, phát hiện sâu bệnh sớm,phòng trừ kịp thời theo hướng dẫn của chuyên môn

Kỹ thuật gieo cấy lúa hè thu

ở Đồng bằng sông cửu long

I Giống lúa:

I.1 Nhóm giống lúa cực ngắn ngày (thời gian sinh trưởng 85 - 90 ngày):

Trang 30

OMCS95, OMCS96, OMCS2000, OMCS98 (OMCS1308), OM1490,OM2517, MTL325.

I.2 Nhóm giống lúa ngắn ngày (thời gian sinh trưởng 90 - 100 ngày):

OM997-6, OM1570, OM2517, OM272717, OM2718, OM2514,OM4498, OM4495, MTL400, IR64, Jasmine 85, VND95-20, ST1, ST3

III Làm đất:

- Làm đất để sạ khô: Đất cày ải, trước khi sạ bừa xới làm đất cho thậtnhỏ kết hợp với san bằng mặt ruộng Xẻ rãnh thoát nước để rửa phèn, mặnđầu mùa mưa

- Làm đất sạ nước: Cày ải, đốt đồng hoặc cày nước sau đó bừa trục chođất nhuyễn kết hợp với san bằng mặt ruộng

IV Sạ giống:

IV.1 Lượng giống:

Tuỳ thuộc vào phương pháp sạ và khối lượng hạt giống để quyết định

số lượng hạt giống 1ha Nói chung khoảng 140 - 150kg/ha

IV.2 Kỹ thuật sạ:

- Sạ khô: Hạt giống không ngâm ủ Trước khi sạ trộn với Basudin 10Hliều lượng 5 - 6kg thuốc/ha để đề phòng dế, kiến, chim, chuột Sạ xong dùngchà tre kéo hoặc bừa qua để lấp hạt

- Sạ nước: Hạt giống ngâm 24 - 36 giờ, ủ 36 - 40 giờ Nên sử dụngSumithion 50ND để phòng cua cắp mầm, trộn đều hạt giống với lượng thuốc0,5 - 0,6kg/ha Nên sạ vào buổi sáng hay chiều mát

V Phân bón:

V.1 Số lượng phân bón:

Trang 31

Có 2 công th c bón phân cho lúa Hè - Thu nh sau:ứu vào số lá của dòng R gieo đợt 2 (R2) làm chuẩn Cụ thể ư sau:

ngắn ngày

300kg Super lân + 280kg Urê +

100kg clorua kali

100kg ADP + 240kg Urê+ 100kg clorua kali

- Trước khi bón phân phải tiến hành làm cỏ

- Đối với lúa sạ khô và sạ nước sau những trận mưa đầu mùa cần tháonước chua mặn ra khỏi ruộng đến khi cây lúa được 4 - 5 lá giữ mực nước ổnđịnh trong ruộng từ 5 - 10cm nước

VII Phòng trừ sâu bệnh:

Tham khảo, các đối tượng và biện pháp phòng trừ sâu bệnh hại lúaĐông Xuân để áp dụng cho lúa Hè – Thu nếu gặp phải các đối tượng sâubệnh đó gây hại

Kỹ thuật gieo cấy lúa mùa cao sản

ở Đồng bằng sông cửu long

I Giống lúa:

Các giống lúa thường sử dụng không phải các giống truyền thống, baogồm: OM725-10, MR84, OM850-10, OM723-7, IR29723, TNĐB-100,Khaodawh mali 105

II Thời vụ:

- Sạ: Xuống giống tháng 6, thu hoạch tháng 10, 11

Trang 32

- Gieo mạ tháng 6, cấy trong tháng 7, thu hoạch tháng 10, 11.

III Lượng giống sạ và làm mạ:

- Nếu sạ nước sử dụng 160kg/ha (khoảng 18kg/1công tầm cấy)

- Nếu gieo mạ:

+ Chọn nơi đất tốt, chủ động tưới tiêu làm dược để gieo mạ

+ Làm đất kỹ, nhuyễn bùn, bằng phẳng, sạch cỏ,làm thành từng luống(liếp) rộng 1,4 - 1,6m, có rãnh luống rộng 30cm để dễ đi lại chăm sóc

+ Phân bón cho 1 sào (100m2) dược mạ gồm: 1kg Lân Văn Điển +0,4kg Urê + 0,4kg Clorua kali bón 7 – 10 ngày sau khi gieo

+ Lượng giống cho 1ha ruộng cấy 100 - 110kg/ha

+ Chú ý chăm sóc và phòng trừ sâu bệnh cho mạ Trước khi nhổ mạ 5 –

7 ngày, mạ sinh trưởng kém thì bón tiễn chân 0,2kg urê/100m2

+ Tuổi mạ: Khoảng 30 – 35 ngày

IV Làm đất và cấy lúa:

- Đất được cày ải hoặc cày nước đến khi mưa ngập đủ nước, tiến hànhbừa trục kết hợp san bằng mặt ruộng và làm sạch cỏ dại

- Việc làm đất phải chuẩn bị xong trước khi cấy 5 - 7 ngày

- Bón lót cho 1 ha: 300kg super lân + 20% lượng phân urê (khoảng 45– 50kg) bừa qua rồi tiến hành cấy

- Khoảng cách cấy 20cm x 15 - 18cm Mỗi khóm cấy 3 - 4 dảnh mạ.Mật độ khoảng 28 – 33 khóm/m2

- Sau cấy 5 ngày phải tiến hành dặm những chỗ bị mất khóm

V Phân bón:

V.1 Số lượng phân bón cho 1 ha:

Lượng phân bón (kg/ha)

Trang 33

-Bón thúc lần1 (sau sạ 10

20% lượng phân Urê+ 100% DAPBón thúc lần 2 (sau sạ

Kỹ thuật gieo cấy lúa mùa truyền thống

ở Đồng bằng sông cửu long

I Giống lúa:

Các giống lúa truyền thống (còn gọi là giống cổ truyền, giống cũ ),được thị trường ưa chuộng, chất lượng gạo cao và có mùi thơm nhẹ

I.1 Giống mùa lỡ:

Trên chân ruộng dứt (rút) vào tháng 11 thường được gieo cấy giốngmùa lỡ: Nàng Nhen thơm, Thơm sớm, Thơm Bình Chánh

I.2 Giống mùa muộn:

Trên chân ruộng dứt nước chễ vào tháng 12, gieo cấy các giống muộn:Nàng Hương trắng, Nàng Hương (dòng 1 và dòng 3), Thơm Thanh Trà

II Thời vụ:

Trang 34

- Thời vụ mùa lỡ: Gieo mạ tháng 7, tháng 8 Cấy lúa tháng 9 Thuhoạch tháng 1 năm sau.

Vùng Bảy núi (An Giang) gieo mạ tháng 7 Cấy tháng 8 Thu hoạchtháng 12

- Thời vụ mùa muộn: Gieo mạ tháng 9 Cấy tháng 10 Thu hoạch tháng

2 năm sau

III Gieo mạ:

- Đất gieo mạ cày bừa kỹ, nhuyễn bùn, phẳng ruộng và sạch cỏ

- Lên luống (liếp) rộng 1,5 – 2m; rãnh luống rộng 30cm để dễ đi lại,chăm sóc

- Phân bón cho 1 sào mạ (100m2): 1 kg lân Văn Điển + 0,4kg urê +0,4kg clorua kali Bón sau khi gieo mạ 7 – 10 ngày Trước khi nhổ mạ 5 – 7ngày bón tiễn chân cho mạ 0,2kg urê/100m2

- Dùng super lân pha dung dịch 5% để hồ phân rễ mạ qua 1 đêm, ngàyhôm sau đem cấy

- Tuổi mạ: 40 – 45 ngày

IV Làm đất ruộng cấy:

Sau khi thu hoạch lúa Hè Thu, trục đất 2 – 3 lần đảm bảo đất nhuyễnbùn, ruộng bằng phẳng và sạch cỏ Công việc này cần chuẩn bị xong trướckhi cấy 5 – 10 ngày

V Bón phân ruộng cấy:

- Số lượng phân bón cho 1 ha ruộng cấy như sau:

Phân hữu cơ Bình Điền II: 300 – 400kg + super lân 300kg + urê 10kg +50kg clorua kali

+ Bón thúc lần 3: Bón nuôi hạt khi lúa bắt đầu trỗ đều bón: 20kg urê

VI Chăm sóc:

- Làm cỏ:

+ Làm cỏ tay sau khi bón phân

+ Trừ cỏ bằng thuốc phải thực hiện nghiêm ngặt cách sử dụng theohướng dẫn Có thể dùng 1 trong các loại thuốc sau đây: Sofit 300ND đặc trịlúa cỏ, nồng độ 50 – 70ml/1 bình 16 lít nước Facet (vicet) đặc trị cỏ lồng

Trang 35

vực, nồng độ 25 – 40ml/1 bình 16 lít nước Sirius, Ankilla A 40WP đặc trị cỏlưỡi mác, cỏ bợ, cỏ hoà bản nồng độ 20 – 25gr/1 bình 16 lít nước.

- Điều chỉnh mực nước trong ruộng: Thời kỳ lúa đẻ nhánh giữ mựcnước 5 – 7cm Cuối thời kỳ lúa đẻ nhánh nên phơi ruộng 5 – 7 ngày, sau đógiữ mực nước khoảng 10 – 12cm cho thời kỳ lúa làm đòng Trước khi lúa thuhoạch 10 ngày, tháo nước trong ruộng để lúa chín nhanh, tập trung và thuậnlợi cho thu hoạch

I.1 Các giống lúa truyền thống:

Các giống lúa cạn truyền thống, nhất là các giống lúa nương rẫy ở cácvùng dân tộc có ưu điểm vượt trội là khả năng chịu hạn và chịu sâu bệnh, tuynhiên nhược điểm cơ bản là dài ngày (khoảng tháng 4 đến tháng 5) và năngsuất thấp Một số giống không có tên riêng chỉ có tên gọi chung của vùng dântộc

+ Vùng Tây Bắc có giống lúa tẻ nương, nếp nương của người Thái,người H'Mông, người Khơ-Mú, người Mường

+ Vùng Tây Nguyên có các giống: Muối, Cúc, Lốc, H'Bla, H'Drô,Mdie

+ Vùng Bắc Trung Bộ có các giống Lốc, Bèo

+ Vùng Duyên Hải Nam Trung Bộ có giống: Tơ rây chùm, Tơ rây tím,

Tơ rây chanh

Trang 36

+ Vùng Đông Nam Bộ có các giống: Nốt ruồi, Ba xe trắng, Ba ke,Cang, Chanh Long Điền.

I.2 Các giống lúa mới:

Giống lúa cạn mới là những giống lúa cải tiến, có năng suất cao.(Khoảng 2 - 3,5 tấn/ha) có thời gian sinh trưởng ngắn (khoảng 125 - 140ngày) thích nghi trên triền đất dốc thấp hoặc đất ruộng cao chờ nước trời,chưa thể thay thế các giống lúa nương trồng trên đất dốc

Các giống này gồm có: LC88-66, LC90-4, LC90-5, RD2, LC93-1 (thờigian sinh trưởng 125 - 140 ngày), LC90-11, LC90-12, LC90-14 thời giansinh trưởng 95 - 100 ngày), LC88-67-1 (thời gian sinh trưởng 90 - 95 ngày).Một số nơi có tưới bổ sung thì dùng CH3, CH133

II Thời vụ gieo trồng:

Lúa cạn được gieo trồng vào đầu mùa mưa, khi đất đã bắt đầu có ẩm

- Lúa nương, rẫy chủ yếu dùng các giống địa phương dài ngày ở cácvùng Tây Bắc, Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên, Đông Nam Bộ Gieo hạt cuốitháng 4, tập trung gieo trong tháng 5, thu hoạch tháng 11

- Lúa cạn trồng trên triền dốc thấp, ruộng chờ nước trời sử dụng cácgiống lúa cạn mới gieo trồng tập trung trong tháng 6 Thu hoạch tháng 10,tháng 11

III Làm đất

III.1 Đất nương rẫy:

- Tháng 12, 1 vào mùa khô tiến hành phát nương làm rẫy

- Tháng 3 dọn nương: Thu gom cây bụi đã chết, tận thu các giống câycon và cành cây làm củi

- Cuối tháng 3 đầu tháng 4 dọn sạch cỏ để chuẩn bị đón mưa đầu mùagieo hạt giống

Chú ý khi phát nương, dọc theo độ dốc của đồi núi cách khoảng 15 20m phải chừa 1 đai cỏ rộng 1 - 1,2m cắt ngang sườn dốc theo hình vành nón

-để ngăn cản dòng chảy trong mùa mưa

- Đối với đất dốc trên 10 độ, dùng phương pháp cổ truyền chọc lỗ trahạt Đối với vùng đồng bào H'Mông có tập quán cày ở triền dốc thấp thì phảicày ngang sườn dốc theo đường vành nón, cũng phải thực hiện cách khoảng

15 - 20m chừa 1 băng cỏ để giữ đất, giữ mầu

III.2 Đất phiêng bãi, triền dốc thấp và ruộng chờ nước trời :

- Cày đất: Cày lật và làm vỡ vụn đất, vùi cỏ xuống sâu Những nơi có

cỏ tranh cần cày sâu khoảng 15 - 20cm ngăn chặn sự mọc mầm tái sinh củachúng

Trang 37

- Cày vào cuối mùa mưa năm trước, khi đất còn đủ ẩm có thể cày được.Sang mùa khô năm sau đất được cày lật lại cỏ dại bị phơi nắng sẽ chết.

- Bừa đất kỹ, sau đó vơ sạch cỏ để chuẩn bị gieo trồng

IV Gieo hạt:

- Đối với lúa nương, rẫy gieo trồng trên đất dốc nên dùng cuốc để bổhốc (hoặc chọc lỗ bỏ hạt) khoảng cách 40cm x 40cm Mỗi hốc lúa gieo 5 - 7hạt (Đối với đất xấu cũng không gieo vượt quá 10 hạt thóc/hốc) Các hốc lúacần được bổ (hoặc chọc hốc) theo đường chéo nanh sấu để hạn chế xói mònđất Gieo hạt xong lấp hạt sâu 2 - 3cm

- Đối với triền dốc thấp, ruộng chờ nước trời thì cày rạch hàng cáchnhau 20cm Trên hàng gieo rải hạt cách nhau khoảng 3 - 4cm/1 hạt Gieoxong bừa lấp hạt Độ sâu lấp hạt 2 - 3cm

V Bón phân:

- Đối với nương đất rẫy:

Thực hiện việc ổn định nương rẫy để thâm canh Lượng phân bón cho

1 ha (hoặc tương đương với diện tích gieo hết 150 - 160kg giống) như sau:

- Đối với đất triền dốc thấp, ruộng chờ nước trời:

+ Bón lót: 300kg Super lân + 50kg Urê Bón theo rạch sau đó gieo hạt

và lấp đất

+ Bón thúc lần 1: Sau khi lúa mọc mầm 15 ngày bón thúc 50kg Urê.+ Bón thúc lần 2: Sau khi bón thúc lần 1 khoảng 10 - 12 ngày bón 50kgUrê + 50kg Clorua kali

Chú ý bón khi đất còn ẩm, sau khi bón phải vun lấp phân

Trang 38

độ 10ml/1 bình 8 lít nước, Sheczol, nồng độ 15ml/1 bình 8 lít, Fenbis 25EC,nồng độ 25ml/1 bình 8 lít phun vào chiều mát, ven bờ để diệt bọ xít hoặcdùng Basudin 10H, lượng thuốc 15kg/ha để trừ sâu đục thân.

Chú ý trừ chuột phá hại, có thể dùng bả để bẫy theo hướng dẫn củachuyên môn

Kỹ thuật trồng Ngô lai

I Các giống ngô lai:

Tuỳ theo yêu cầu rải vụ của từng vùng và từng cơ sở sản xuất để bố trí

cơ cấu trà ngô sớm, trung và muộn một cách hợp lý Các nhóm ngô theo thờigian sinh trưởng như sau:

- Nhóm ngô lai chín sớm (thời gian sinh trưởng 105 - 115 ngày) gồmcó: LVN4, LVN20, LVN24, LVN25, :LVN99, VN25-99, P963, CP989, G49,Dekalb414 LNS222, CPA88, CP3Q, V98-1, V2002, LVN885, Dekalb 414,Biaseed9034, MX2, MX4

- Nhóm ngô lai chín trung bình (thời gian sinh trưởng 115 - 120 ngày)gồm có: LVN17, LVN31, LVN98, P11, P848, B9797, DK999, B9681,B9698, CPA88, P60

- Nhóm ngô lai chín muộn (thời gian sinh trưởng 120 - 125 ngày) gồmcó: HQ2000, LVN10, LVN31, DK888, LVN98

Trang 39

Thời gian sinh trưởng giữa các nhóm ngô trên đây chỉ là tương đối vìphụ thuộc vào vùng, miền, mùa vụ và mức độ thâm canh sẽ có dao động 5 -

10 ngày

II Thời vụ gieo trồng:

II.1 Vùng Tây Bắc:

- Vụ ngô Xuân - Hè: Gieo từ 1/3 - 20/3

- Vụ ngô Hè - Thu: Gieo từ 20/4 - 10/5

- Vụ ngô Thu - Đông: Gieo từ 10/8 - 15/9

II.2 Vùng Đông Bắc:

- Ngô Xuân - Hè trồng ruộng: Gieo từ 15/2 - 15/3

- Ngô Hè - Thu: Gieo từ 1/3 - 25/3

- Ngô Thu - Đông: Gieo từ 20/7 - 20/8

II.3 Vùng Đông bằng sông Hồng và 1 số huyện vùng núi ấm Đông Bắc, Tây Bắc (độ cao ≤ 300m, nhiệt độ bình quân ≥15 0 C):

- Vụ ngô Xuân: Gieo từ 25/1 - 15/2

- Vụ ngô Hè - Thu: Gieo 15/5 – 30/6

- Vụ ngô Thu - Đông: Gieo từ 25/7 - 25/8

- Vụ ngô Đông: Gieo từ 20/9 – 10/10

- Vụ ngô Đông Xuân: Gieo từ 20/11 - 20/12

II.4 Vùng Bắc Trung bộ:

- Vụ ngô Xuân gieo từ 5/2 - 15/3

- Vụ ngô Hè - Thu gieo từ 5/4 - 10/5

- Vụ ngô Thu - Đông gieo từ 10/8 - 10/9

- Vụ ngô Đông gieo từ 20/9 - 20/10

- Vụ ngô Đông - Xuân gieo từ 10/11 - 10/12

II.5 Vùng Duyên hải Nam Trung bộ:

- Ngô Hè - Thu (vụ 1): Gieo từ 10/4 - 30/5 ( tốt nhất từ 5 - 15/4)

- Ngô Đông - Xuân (vụ 2): Gieo từ 25/11 - 25/12

II.6 Vùng Tây nguyên:

- Ngô vụ 1 (ngô Hè - Thu): Gieo từ 15/4 - 25/5

- Ngô vụ 2 (ngô Thu - Đông): Gieo từ 15/7 - 15/8

- Ngô vụ 3 (ngô Đông - Xuân trên đất có tưới): Gieo từ 20/11 - 20/12

II.7 Vùng Đông Nam bộ và Đồng bằng sông Cửu Long:

- Ngô vụ 1 (ngô Hè - Thu): Gieo từ 20/4 - 20/5

- Ngô vụ 2 (ngô Thu - Đông): Gieo từ 15/7 - 15/8

Trang 40

- Ngô vụ 3 (ngô Đông - Xuân trên đất có tưới): Gieo từ 20/11 - 25/12.

III Mật độ:

- Gieo thành hàng cách nhau 60 - 70cm, thành băng sẽ thuận lợi choviệc chăm sóc và thu hoạch

- Cần xác định mật độ hợp lý dựa trên các căn cứ đặc điểm giống, mùa

vụ, đất đai, khả năng thâm canh Nói chung mật độ khoảng cách trồng ngônhư sau:

Mật độ bố trí theo vùng trồng ngô chủ yếu như sau:

Vùng

Nhóm

giống

Đông bắc, Tây Bắc,

Nam Trung bộ, Đông Nam bộ, ĐBSCL

Khoảng cách (m)

Mật độ (vạn cây/

ha)

Khoảng cách (m)

Mật độ (vạn cây/ha)

Khoảng cách (m)

Mật độ (vạn cây/ ha) Chín sớm

70 x 22

70 x 25

70 x 28

6,5 5,7 5,1

70 x 22

70 x 25

70 x28

7,0 5,7 5,1

IV Bón phân:

IV.1 Lượng phân bón:

- Lượng phân bón nói chung cho 1 ha như sau: Phân chuồng 10 - 15 tấn+ lân super 300 - 600 kg + Urê 250 - 430kg + Kali clorua 80 - 160kg

+ Bón thúc lần 3 (khi ngô xoáy nõn): 20% lượng đạm + 25% lượngkali

V Chăm sóc:

V.1 Trồng dặm:

Dùng ngô bầu gieo dự phòng để dặm vào những hốc ngô khuyết khóm

V.2 Tỉa cây, tỉa nhánh, làm cỏ:

- Tỉa cây khi ngô được 3 - 4 lá, tiến hành xới xáo phá váng kết hợp trừ

cỏ và bón thúc lần 1

- Tỉa định cây khi ngô 6 - 7 lá kết hợp bón thúc đợt 2 và vun "đá chân"

Ngày đăng: 23/10/2013, 12:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình lần 1 - Kỹ thuật gieo cấy lúa Xuân ở các tỉnh bắc trung bộ trở ra
Hình l ần 1 (Trang 107)
Hình kinh - Kỹ thuật gieo cấy lúa Xuân ở các tỉnh bắc trung bộ trở ra
Hình kinh (Trang 107)
I.2. Sơ đồ quy trình bảo quản mận: - Kỹ thuật gieo cấy lúa Xuân ở các tỉnh bắc trung bộ trở ra
2. Sơ đồ quy trình bảo quản mận: (Trang 267)
Sơ đồ quy trình công nghệ: - Kỹ thuật gieo cấy lúa Xuân ở các tỉnh bắc trung bộ trở ra
Sơ đồ quy trình công nghệ: (Trang 272)
II.1.1. Sơ đồ quy trình công nghệ: - Kỹ thuật gieo cấy lúa Xuân ở các tỉnh bắc trung bộ trở ra
1.1. Sơ đồ quy trình công nghệ: (Trang 287)
Sơ đồ quy trình công nghệ sấy vải như sau: - Kỹ thuật gieo cấy lúa Xuân ở các tỉnh bắc trung bộ trở ra
Sơ đồ quy trình công nghệ sấy vải như sau: (Trang 290)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w