1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Đánh giá kết quả điều trị hội chứng thiểu, nhược năng, dị dạng tinh trùng bằng phương pháp tiêm tinh trùng vào bào tương noãn tại Trung tâm Hỗ trợ Sinh sản quốc gia

5 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 353,04 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài viết trình bày đánh giá kết quả điều trị hội chứng thiểu, nhược năng, dị dạng tinh trùng bằng phương pháp tiêm tinh trùng vào bào tương noãn tại Trung tâm Hỗ trợ sinh sản Quốc gia.

Trang 1

PHỤ KHOA – NỘI TIẾT, VÔ SINH

Hồ Sỹ Hùng (1) , Trịnh Thị Thúy (2)

(1) Trường đại học Y Hà Nội, (2) Trường đại học Y Thái Bình

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ HỘI CHỨNG THIỂU, NHƯỢC NĂNG, DỊ DẠNG TINH TRÙNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP TIÊM TINH TRÙNG VÀO BÀO TƯƠNG NOÃN TẠI TRUNG TÂM HỖ TRỢ SINH SẢN QUỐC GIA

Tác giả liên hệ (Corresponding author):

Hồ Sỹ Hùng,

email: hohungsy@gmail.com

Ngày nhận bài (received): 10/7/2017

Ngày phản biện đánh giá bài báo (revised):

15/8/2017

Ngày bài báo được chấp nhận đăng

(accepted): 31/8/2017

Từ khóa: hội chứng thiểu,

nhược năng, dị dạng tinh

trùng; bơm tinh trùng vào

buồng tử cung

Keyword:

Oligo-Astheno-Teratozoospermie syndrome;

Intra-cytoplasmic sperm

injection.

Tóm tắt

dạng tinh trùng bằng phương pháp tiêm tinh trùng vào bào tương noãn tại Trung tâm Hỗ trợ sinh sản Quốc gia

vô sinh do chồng thiểu, nhược năng, dị dạng tinh trùng được điều trị bằng phương pháp thụ tinh trong ống nghiệm/bơm tinh trùng vào buồng tử cung.

nghiệm/bơm tinh trùng vào buồng tử cung, số noãn thụ tinh trung bình là 8,30 ± 4,71 noãn, tỷ lệ thụ tinh trung bình là 83,21 ± 25,15% Tỷ lệ làm tổ trung bình là 16,76 ± 24,15% Tỷ lệ có thai lâm sàng là 48,78% và tỷ lệ thai cộng dồn là 57,14% Tỷ lệ đơn thai là 62,82%, tỷ lệ đa thai là 37,18%

tinh trung bình là 83,21 ± 25,15%, tỷ lệ làm tổ trung bình là 16,76 ± 24,15% Tỷ lệ có thai lâm sàng trên tổng số chu kỳ là 48,78% và tỷ lệ

có thai lâm sàng cộng dồn là 57,14%, trong đó tỷ lệ đơn thai là 62,82%,

tỷ lệ đa thai là 37,18%

trùng vào buồng tử cung.

Abstract

ASSESSMENT OUTCOME OF OLIGO -ASTHENO

- TERATOZOOSPERMIE SYNDROME TREATED

BY INTRA-CYTOPLASMIC SPERM INJECTION

AT NATIONAL ASSISSTED REPRODUCTIVE TECHNOLOGY CENTER

Oligo-Astheno-Teratozoospermie syndrome by Intra-cytoplasmic Sperm Injection at the National Assissted Reproductive technology Center

Oligo-Astheno-Teratozoospermie infertile couples treated with In vitro fertilisation/

Trang 2

146 - 150

Intra-cytoplasmic sperm injection Results: 140 couples were treated with 164 IVF/ICSI cycles, mean

fertilied oocytes was of 8.30 ± 4.71, mean fertilization rate 83.21 ± 25.15% Average implantation

rate was 16.76 ± 24.15% The clinical pregnancy rate was 48.78% and cumulative pregnancy rate

was 57.14% in which single pregnancy rate was 62.82% and multiple pregnancy rate was 37.18%

83.21 ± 25.15%, implatation rate was 16.76 ± 24.15% The clinical pregnancy rate per cycle was

48.78% and the cumulative clinical pregnancy rate was 57.14%, in which singleton was 62.82% and

multiple pregnancy rate was 37.18%.

1 Đặt vấn đề

Tỷ lệ vô sinh trên thế giới hiện nay khoảng

8%-12%, tương đương 60-80 triệu người [1] Trong

đó nữ chiếm 40%, nam chiếm 40% và do cả vợ

và chồng là 20% [2] Theo Tremellen (2008), cứ

20 nam giới thì có một người liên quan đến hiếm

muộn Nguyên nhân hiếm muộn do nam giới có

thể do tinh trùng ít, yếu, bất thường hình thái tinh

trùng, nhiễm khuẩn, xuất tinh ngược dòng, hoặc

không có tinh trùng Trong đó vô sinh do hội chứng

Oligo-Astheno-Teratozoospermie (OAT - thiểu,

nhược năng, dị dạng tinh trùng) khá phổ biến,

chiếm khoảng 34,6% trong tổng số trường hợp vô

sinh nam [3]

Kỹ thuật ICSI (Intra-cytoplasmic sperm injection:

bơm tinh trùng vào buồng tử cung) được Palermo

báo cáo đầu tiên năm 1992 tại Bỉ, đã mở ra một

kỷ nguyên mới cho điều trị vô sinh, đặc biệt là vô

sinh nam Với ICSI, tinh trùng được chọn lọc và

tiêm trực tiếp vào bào tương của noãn, vì vậy, chỉ

cần 1 tinh trùng là đủ để có thể thụ tinh với noãn,

nâng tỷ lệ thụ tinh của noãn lên xấp xỉ 70% [4]

Theo thống kê của Hiệp hội Sinh sản người và Phôi

học châu Âu vào năm 2006 cho thấy khoảng 1-4%

trẻ em sinh ra ở Châu Âu là từ các chu kỳ ICSI, số

chu kỳ thực hiện ICSI chiếm khoảng 60% tổng chu

kỳ hỗ trợ sinh sản của toàn bộ châu Âu, đến năm

2009, tỷ lệ này là 66% [5], [6] Chúng tôi tiến hành

nghiên cứu đề tài này nhằm mục tiêu: Đánh giá kết

quả điều trị hội chứng OAT bằng phương pháp

tiêm tinh trùng vào bào tương noãn tại Trung tâm

Hỗ trợ sinh sản Quốc gia

2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Các cặp vợ chồng vô sinh vì OAT điều trị IVF/

ICSI tại trung tâm hỗ trợ sinh sản quốc gia từ 1/2015 đến tháng 12/2016 phù hợp tiêu chuẩn lựa chọn

Tiêu chuẩn lựa chọn

Chồng:

- Tỷ lệ tinh trùng di động tiến tới PR < 32%

- Tỷ lệ hình thái tinh trùng bình thường < 4%

Vợ:

- Dưới 35 tuổi, dự trữ buồng trứng bình thường, không bất thường tử cung,

Tiêu chuẩn loại trừ

- Các trường hợp không đầy đủ thông tin cần thiết cho nghiên cứu

2.2 Phương pháp nghiên cứu.

Nghiên cứu theo phương pháp mô tả hồi cứu

140 cặp vợ chồng OAT điều trị ICSI/IVF trong thời gian từ 1/2015 đến tháng 12/2016

2.3 Biến số nghiên cứu

Tuổi, tuổi trung bình, thời gian vô sinh, nguyên nhân vô sinh, kết quả tinh dịch đồ

Trang 3

PHỤ KHOA – NỘI TIẾT, VÔ SINH

Nồng độ AMH, FSH, số lượng nang thứ cấp,

Estradiol ngày 2-3 chu kỳ kinh, số noãn chọc hút được

Số noãn làm ICSI, số noãn thụ tinh và tỷ lệ thụ

tinh, số phôi tạo thành, số phôi chuyển, tỷ lệ làm tổ

của phôi, tỷ lệ thai lâm sàng

3 Kết quả nghiên cứu

3.1 Đặc diểm đối tượng nghiên cứu

Tuổi trung bình của chồng là 32,22 ± 4,33, của

vợ là 28,43 ± 3,24 Thời gian vô sinh trung bình là

4,46 ± 2,88 năm Loại vô sinh nguyên phát là chủ

yếu chiếm 82,1%

3.2 Đặc điểm tinh dịch đồ và dự trữ

buồng trứng

Mật độ tinh trùng < 5.106/ml, tổng số tinh

trùng < 10.106 và tỷ lệ tinh trùng di động tiến tới

từ 20% - < 32% chiếm tỷ lệ lần lượt là 47,1% và

45,7% và 25% Hầu hết bệnh nhân bất thường hình

thái tinh trùng toàn bộ chiếm 88,6%

Số noãn chọc hút được trung bình là 13,19 ±

Bảng 1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu

Đặc điểm tinh dịch đồ Giá trị Trung bình Min – Max Mật độ

(10 6 /ml)

5 – < 10 39 (27,9%)

10 – < 15 35 (25%) Tổng số

(10 6 )

13,85 ± 11,57 0,25 – 36

20 – < 30 19 (13,6%)

30 – < 39 22 (15,7%)

Tỷ lệ tinh trùng di động

tiến tới

(%)

> 0 – 10 33 (23,6%)

20 – < 32 52 (37,1%)

Tỷ lệ tinh trùng hình thái

bình thường

(%)

Bảng 2 Đặc điểm tinh dịch đồ

Chu kỳ Chỉ số (n = 140)Chu kỳ Chu kỳ 2(n = 20) Chu kỳ 3(n = 4) Trung bình chung

Tỷ lệ thụ tinh (%) 83,72 ± 26,11 80,05 ± 19,91 81,07 ± 13,15 83,21 ± 25,15

Bảng 4 Kết quả kích thích buồng trứng và tiêm tinh trùng vào bào tương noãn

7,10, số noãn là ICSI trung bình là 10,28 ± 5,74, tỷ

lệ thụ tinh của noãn trung bình là 83,21 ± 25,15%

3.3 Kết quả chuyển phôi

Tỷ lệ làm tổ của phôi trung bình là 16,76

± 24,15% Tỷ lệ có thai lâm sàng là 48,78% (80/164) và sau 3 chu kỳ tỷ lệ có thai cộng dồn

là 57,14% (80/140) Trường hợp đơn thai chiếm

tỷ lệ cao nhất 62,82%, có 3 thai chiếm tỷ lệ thấp nhất 3,85%

4 Bàn luận

4.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu

Tuổi vợ nhóm 26 – 30 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất 52,9%, tuổi trung bình là 28,43 ± 3,24, cao hơn nghiên cứu của Hồ Sỹ Hùng (2014), thời gian vô sinh của bệnh nhân không có tinh trùng làm ICSI/IVF là 3,97 ± 3,4 năm [7] và thấp hơn so với nghiên cứu của của Hán Mạnh Cường (2010), thời gian vô sinh là 5,1 ± 3,6 năm [8], của Hyung Jun Kim là 35,05 ± 4,30 [9] và nghiên cứu của Sidney Verza là 32,8 ± 5,1[10] Tuổi vợ thấp hơn các nghiên cứu khác

là do tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân của chúng tôi lựa chọn bệnh nhân dưới 35 tuổi

Tuổi chồng nhóm 26 – 30 chiếm tỷ lệ cao nhất 38,6%, chỉ có 3 bệnh nhân ≥ 41 tuổi chiếm 2,1%, tuổi trung bình là 32,31 ± 4,33 Các bệnh nhân đều ở độ tuổi còn trẻ, chứng tỏ hội chứng OAT không phụ thuộc vào độ tuổi

Thời gian vô sinh hay gặp nhất là dưới 5 năm, chiếm tỷ lệ 59,3%, chỉ có 4 bệnh nhân vô sinh trên

10 năm với tỷ lệ 2,9%, thời gian vô sinh trung bình

là 4,46 ± 2,88 năm cao hơn nghiên cứu của Hồ

Sỹ Hùng (2014), thời gian vô sinh của bệnh nhân không có tinh trùng làm ICSI/IVF là 3,97 ± 3,4 năm [7] và thấp hơn so với nghiên cứu của Hán Mạnh Cường (2010), thời gian vô sinh của các

Chu kỳ Chỉ số (n = 140)Chu kỳ Chu kỳ 2(n = 20) Chu kỳ 3(n = 4) Trung bình(n=164)

Số phôi chuyển trung bình 3,08 ± 0,72 3,05 ± 0,84 3,40 ± 0,55 3,09 ± 0,73

Tỷ lệ làm tổ trung bình (%) 16,99 ± 24,18 11,8 ± 22,45 30,0 ± 29,81 16,76 ± 24,15 Tình trạng

có thai

Số lượng thai

Bảng 5 Kết quả chuyển phôi

Trang 4

146 - 150

bệnh nhân điều trị bằng phương pháp IVF đơn

thuần tương ứng là 5,1 ± 3,6 năm và 6,0 ± 3,4

năm [8] Chứng tỏ bệnh nhân có hội chứng OAT

thường đi khám và điều trị sớm

Loại vô sinh gặp chủ yếu là vô sinh nguyên

phát, chiếm 82,1%, kết quả này chứng tỏ bệnh

nhân bị hội chứng OAT khả năng có thai tự nhiên

là rất thấp, chính điều này khiến bệnh nhân phải

đi khám và điều trị sớm

4.2 Đặc điểm tinh dịch đồ và dự trữ

buồng trứng

Trong nghiên cứu của chúng tôi, nhóm bệnh

lệ cao nhất 47,1%, nhóm có mật độ tinh trùng

tỷ lệ cao nhất 45,7%, nhóm có tổng số tinh trùng

Về tỷ lệ tinh trùng di động tiến tới trong nghiên

cứu của chúng tôi, nhóm có PR > 20% chiếm tỷ lệ

cao nhất 37,1%, đặc biệt có 20 bệnh nhân không

có tinh trùng di động tiến tới chiếm tỷ lệ 14,3%,

tỷ lệ PR trung bình là 15,67 ± 11,85% Không có

mối tương quan giữa số lượng, tổng số và hình

thái tinh trùng bình thường với tỷ lệ tinh trùng di

động tiến tới với p > 0,05

Về hình thái tinh trùng: hầu hết đối tượng

nghiên cứu có tinh trùng bất thường hình thái

toàn bộ, chiếm 88,6%, chứng tỏ bệnh nhân OAT

có mức độ bất thường hình thái tinh trùng rất

nghiêm trọng

Dự trữ buồng trứng, AMH là yếu tố tin cậy

đánh giá dự trữ buồng trứng Nồng độ AMH

thấp nhất trong nghiên của chúng tôi là 1,5

ng/l, cao nhất là 13,93ng/l, nồng độ trung

bình là 15,93 ± 1,83ng/l Tất cả các người vợ

trong nghiên cứu của chúng tôi đều có các chỉ

số đánh giá dự trữ buồng trứng trong giới hạn

bình thường

4.3 Kết quả kích thích buồng trứng và

kết quả ICSI

Số lượng noãn chọc hút trung bình trong 3 chu

kỳ từ 13,19 ± 7,10 noãn Số noãn làm ICSI trung

bình là 10,28 ± 5,74 cao hơn nghiên cứu của Hyung Jun Kim (2014) là 8,34 ± 5,04 – 9,00 ± 5,54 [9] và nghiên cứu của Sidney Verza là 9,3

± 6,2 noãn [10] Chứng tỏ các bệnh nhân trong nghiên cứu của chúng tôi đáp ứng tốt với kích thích buồng trứng

Số noãn thụ tinh trung bình mỗi chu kỳ ICSI là 8,3 ± 4,71, tỷ lệ thụ tinh trung bình của noãn là 83,21 ± 25,15% cao hơn nghiên cứu của Hyung Jun Kim (2014) là 65,0 ± 21,11% – 67,7 ± 19,9%

[9] và nghiên cứu của Sidney Verza (2006) là 63,4

± 26,9% Số phôi tạo thành trung bình là 7,4 ± 4,11 phôi

4.4 Kết quả chuyển phôi

140 cặp vợ chồng điều trị 164 chu kỳ ICSI với

số phôi chuyển trung bình là 3,09 ± 0,73 thấp hơn nghiên cứu của Sidney Verza là 3,2 ± 1,6 phôi [10] nhưng cao hơn nghiên cứu của Hyung Jun Kim (2014) là 2,61 ± 0,88 và 2,70 ± 0,72 [9] Tỷ lệ

có thai lâm sàng cộng dồn sau 3 lần IVF/ICSI tính trên tổng số bệnh nhân là 57,14% (80/140) Nếu tính trên tổng số chu kỳ ICSI/IVF thì tỷ lệ có thai là 48,78% (80/164), cao hơn nghiên cứu của Hyung Jun Kim là 12,5% - 33% [9] và Calogero (2001) là 39% [11] nhưng thấp hơn nghiên cứu của Sidney Verza là 51% [10]

Tỷ lệ làm tổ của phôi dao động từ 11,8 ± 22,45% đến 30,0 ± 29,81%, tuy nhiên không có ý nghĩa thống kê vì cỡ mẫu của chu kỳ IVF/ICSI thứ 3 quá nhỏ (n= 4) Tỷ lệ làm tổ của phôi trung bình là 16,76 ± 24,15%, cao hơn nghiên cứu của Hyung Jun Kim là 5,4% - 14,6% [9]

Tổng số có 78 cặp vợ chồng có thai, trong đó chủ yếu là bệnh nhân có 1 thai chiếm 62,82%, tỷ

lệ đa thai có 29 bệnh nhân chiếm 37,18%, kết quả này tương đương với nghiên cứu của Sidney Verza

và cao hơn nghiên cứu của nhiều tác giả khác

5 Kết luận

Số noãn thụ tinh trung bình là 8,30 ± 4,71 noãn, tỷ lệ thụ tinh trung bình là 83,21 ± 25,15%,

tỷ lệ làm tổ trung bình là 16,76 ± 24,15%

Tỷ lệ có thai lâm sàng trên tổng số chu kỳ là 48,78% và tỷ lệ có thai lâm sàng cộng dồn là 57,14%, trong đó tỷ lệ đơn thai là 62,82%, tỷ lệ đa thai là 37,18%

Trang 5

PHỤ KHOA – NỘI TIẾT, VÔ SINH

Tài liệu tham khảo

1 Kumar N and Singh A.K Trends of male factor infertility, an

important cause of infertility: A review of literature J Hum Reprod Sci,

2015; 8(4), 191–196.

2 Sadock B.J., Sadock V.A., and Kaplan H.I Kaplan & Sadock’s

synopsis of psychiatry: behavioral sciences/clinical psychiatry Lippincott

Williams & Wilkins, Philadelphia, Pa, 2003.

3 Bjorndahl L and Giwercman A Clinical Andrology: EAU/ESAU Course

Guidelines., Informa Healthcare, New York, 2010.

4 Nasr-Esfahani M.H., Razavi S., Javdan Z., et al Artificial oocyte

activation in severe teratozoospermia undergoing intracytoplasmic sperm

injection Fertil Steril, 2008; 90(6), 2231–2237.

5 Andersen A.N., Goossens V., Bhattacharya S., et al Assisted

reproductive technology and intrauterine inseminations in Europe, 2005:

results generated from European registers by ESHRE ESHRE The

European IVF Monitoring Programme (EIM), for the European Society

of Human Reproduction and Embryology (ESHRE) Hum Reprod, 2009;

24(6), 1267–1287.

6 Ferraretti A.P., Goossens V., Kupka M., et al Assisted reproductive

technology in Europe, 2009: results generated from European registers

by ESHRE Hum Reprod, 2013; 28(9), 2318–2331.

7 Hồ Sỹ Hùng Nghiên cứu hiệu quả phương pháp tiêm tinh trùng vào

bào tương noãn bằng tinh trùng lấy từ mào tinh trong điều trị vô sinh, luận án tiến sĩ y học, trường đại học Y Hà Nội, 2014; Hà Nội.

8 Hán Mạnh Cường Đánh giá hiệu quả của phương pháp hỗ trợ phôi

thoát màng trong chuyển phôi đông lạnh tại bệnh viện Phụ sản Trung ương Luận văn thạc sỹ Y học, trường đại học Y Hà Nội, 2010; Hà Nội.

9 Kim H.J., Yoon H.J., Jang J.M., et al Comparison between

intracytoplasmic sperm injection and intracytoplasmic morphologically selected sperm injection in oligo-astheno-teratozoospermia patients Clin Exp Reprod Med, 2014; 41(1), 9–14.

10 Verza S and Esteves S.C Sperm defect severity rather than

sperm Source is associated with lower fertilization rates after intracytoplasmic sperm injection Int Braz J Urol Of J Braz Soc Urol, 2008; 34(1), 49–56.

11 Calogero A.E., De Palma A., Grazioso C., et al High sperm

aneuploidy rate in unselected infertile patients and its relationship with intracytoplasmic sperm injection outcome Hum Reprod Oxf Engl, 2001; 16(7), 1433–1439.

Ngày đăng: 02/11/2020, 21:44

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w