Tổng Giám Đốc: Ông Nguyễn Xuân Vui.. Chi nhánh trong nướcthành lập mới:... Thị trường Trung Đông.. Thị trường Đài Loan.. Thị trường Malaysia.. Thị trường Balan.. Thị t
Trang 1Tổng quan về Công ty cổ phần dịch vụ thương mại
Hàng không _Airseco
I.Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần dịch vụ và
thương mại hàng không _airseco.
1.Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty cổ phần thương mại và dịch vụ hàng không_Airseco.
Chi nhánh Công ty cổ phần Cung ứng dịch vụ Hàng không được thành lập năm
2003 với tên gọi là Trung tâm Xuất khẩu lao động và thương mại.đến ngày 17/09/2005 chính thức đổi tên thành Công ty cổ phần dịch vụ và thương mại Hàng không_airseco theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số 0103019614
do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp
Tên giao dịch: AIR SERVICE AND TRADING JOINT STOCK COMPANY Tên viết tắt : AIRSECO.,JSC
Trụ sở chính : phòng số 6,7 tầng 12,tòa tháp B-VINCOM
191 Bà Triệu,phường Lê Đại Hành,quận Hai Bà Trưng,thành phố Hà Nội
Điện thoại : 04-9742733;Fax: 04-9742732;Email:dlhangkhong@hn.vnn.vn
Ngành nghề kinh doanh:
- xuất khẩu lao động.
- Du lịch lữ hành quốc tế và nội địa
- Đại lý vé máy bay Vietnam Airlines
- Vận chuyển.
2.Chức năng và nhiệm vụ của công ty.
Là một dơn vị hoạt động trên nhiều lĩnh vực như : Tổ chức du lịch quốc tế và nội địa,khách sạn,nhà hàng,cung ứng bán vé máy bay trong và ngoài nước,xuất khẩu lao động và hàng hóa.Đặc biết trong lĩnh vực du lịch, Airseco là một trong những đợn vị có phong cách tổ chức du lịch chuyên nghiệp.Với chức năng chính là:
- Tổ chức các tours du lịch quốc tế và nội địa;
- Tổ chức các tours nghiên cứu,học tập khảo sát thị trường tìm đối tác
bạn hàng theo chuyên đề và kết hợp tham quan;
- Chuyên tổ chức các hoạt động giao lưu,gặp mặt và các sự kiện theo
chuyên đề;
- Tư vấn làm thủ tục hộ chiếu,visa;
- Dịch vụ đặt phòng khách sạn trong nước và quốc tế;
- Tổ chức hội nghị hội thảo và hội họp;
- Cung ứng vé máy bay trong nước và quốc tế ;
- Cho thuê xe ôtô du lịch với đội xe đời mới đẹp từ 4 đến 45 chỗ,lái xe
nhiệt tình,chuyên nghiệp;
Trang 2- Xuất khẩu lao động tới các nước : Các nước Trung Đông,Nhật
bản,Balan và malaysia
3.Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
3.1.Ban Tổng Giám Đốc
Tổng Giám Đốc: Ông Nguyễn Xuân Vui
Phó Tổng Giám Đốc:
- Bà: Nguyễn Thị Hồng Vân
- Ông : Nguyến Hùng
- Bà : Đới Thị Hồng
Là ban đại diện có tư cách pháp nhân của công ty,chịu trách nhiệm về toàn bộ kết quả hoạt động kinh doanh và nghĩa vụ nộp thuế đối với Nhà nước
3.2.Ban Tài chinh kế toán( Trên cơ sở Phòng tài chính kế toán):
Trưởng ban- Kế toán trưởng: Bà Võ Thị Xuân
Phó Trưởng ban: bà Lê Thị Thu Hằng và 12 nhân viên viên khác
Có nhiệm vụ quản lý tài sản ,tiền vốn của công ty và giám sát kiểm tra sổ sách chứng từ,hạch toán sổ sách của công ty theo đúng quy đinh chế độ của Nhà nước
3.3.Ban Nhân sự (trên cơ sở Phòng Tổ chức-Hành chính):
Giám đốc nhân sự: Lê Thị Hải Thành và 7 nhân viên
Có nhiệm vụ tuyển dụng,sắp xếp lao động,phân bổ chỉ tiêu tiền lương…cho toàn bộ nhận viên công ty Ngoài ra phòng còn có nhiệm vụ văn thư ,tiếp khách
3.4 Văn phòng Đại diện nước ngoài: có tất cả 8 nhân viên,trong đó:
Văn phòng Dubai:Giám Đốc : bà Đào Thị Hường
Văn phòng Malaysia: Giám đốc : bà Vũ Thị Kim Oanh
Văn phòng Qatar: Giám đốc : Nguyến Ngọc Phương
Chịu trách nghiệm về hoạt đông kinh doanh ở nước ngoài ,xúc tiến thương mại và ngoại giao trong việc Xuất khẩu lao động, và lữ hành quốc tế; phụ trách các khách du lịch nội địa và các khách du kịch quốc tế,có nhiệm vụ ký kết hợp đồng theo các chương trình du lịch theo yêu cầu khách hàng:thường xuyên theo dõi thị trường du lịch để nắm bắt các xu thế thế thị trường Du lịch nhằm phục vụ tốt nhất khách hàng
3.5 Chi nhánh trong nước(thành lập mới):
Chi nhánh TP Hồ Chí Minh: Giám đốc: ông Đào Xuân Từ
Chi nhánh TP Đà Nẵng (đang thành lập)
Có nhiệm vụ lập chương trình, cung cấp các tours du lịch cho khách hàng Việt Nam trong nước và nước ngoài,tổ chức cho khách hàng nước ngoài sinh sống ở Việt Nam đi du lịch trong nước
Trang 33.6.Thị trường Châu Á: Giám đốc: bà Trần Thu Quỳnh
Thị trường Trung Đông
Thị trường Đài Loan
Thị trường Malaysia
Thị trường Nhật bản
Nhiệm vụ giống Thị trường quốc tế nhưng chỉ phụ trách khu vực Châu Á
3.7 Thị trường Châu Âu : Giám Đốc: bà Nguyễn Thị Hải Yến
Thị trường Balan
Thị trường Czech
Thị trường Liên Bang Nga
Nhiệm vụ giống thị trường quốc tế nhưngc hỉ phụ trách khu vực Châu Âu
3.8 Trung tâm lữ hành quốc tế: Giám đốc: PGĐ Nguyễn Thị Hồng Vân 3.9 Ban phát triển nguồn nhân lực quốc tế: PTGĐ : Nguyễn Hùng
3.10 Đại lý vé Vietnam Airlines: Trưởng đại lý: Trần Thị Phượng
3.11 Đội xe: Đội trưởng: Lê Trọng thủy
3.12 Trung tâm đào tạo( trung tâm 1 và 2)
Trang 4H i đồng quản trịội đồng quản trị
PTGĐ.Nguyễn Hồng VânPTGĐ.Nguyễn HùngPTGĐ.Đới Thị Hồng
1.TT lữ hành quốc tế
2.Đ i xe.ội đồng quản trị
3.Đại lý vé Vietnam Airlines
4.TT đào tạo
Phụ trách ban phát Triển Nguồn lao đ ng quốc tế.Phụ trách kế hoạch đầu tư của Công ty.ội đồng quản trị
Sơ đồ tổ chức bộ máy
4.Kết quả hoạt đông kinh doanh của công ty trong 3 năm gần đây
Trong lĩnh vực hoạt động của công ty, thị trường luôn được xác định là khâu
đầu tiên và khâu quan trọng chi phối các hoạt động của Công ty, đặc biệt là kinh
doanh lữ hành và xuất khẩu lao động.Vì lẽ đó việc chiếm lĩnh thị phần đã trở
thành sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp dưới nhiều hình thức.Công
ty đã có sự đầu tư hợp lý cho công tác tuyên truyền quảng bá để thu hút
khách.Các hội chợ quốc tế lớn đều có mặt để tăng cường sự hợp tác chặc chẽ
với các bạn hàng quen thuộc, đông thời nghiên cứu, thiết lập quan hệ tốt với các
bạn hàng mới
Với sự phát triển không ngừng của kinh tế Việt nam, đặc biệt khi Việt Nam
trở thành thành viên của Tổ chức thương mại thế giới WTO năm 2006 đã mở ra
một bước ngoặc mới cho nền kinh tế Việt Nam , đặc biệt là du lịch.Nhận thức rõ
điều đó, Công ty đã chủ động nắm bắt được các khó khăn, thách thức cũng như
những cơ hội phát triển đưa Công ty ngày càng lớn mạng và đứng vững trên thị
trường.Ta có thể thấy sự phát triển của Công ty qua bảng số liệu dưới đây về
tình hình thực hiện một số chỉ tiêu của năm 2005, 2006 và 2007 :
Tổng Giám Đốc
1.Ban nhân sự
2.Ban Kế hoạch
tài chính
3.Thị trường
Châu Á
4.Văn phòng đại
diện nước ngoài
Trang 5Chỉ tiêu 2005 2006 2007
Vốn cố định 5.300.000.000 5.700.000.000 6.490.000.000 Vốn lưu động 12.400.889.000 13.208.000.000 15.100.700.000 Tổng quỹ tiền
lương
4.140.000.000 5.490.148.000 9.220.080.000
Tiền lương bình
quân
Doanh thu 20.282.000.000 24.000.674.000 34.000.400.000
Qua một số chỉ tiêu trên ta có nhận xét sau :
- Trong 3 năm (2005, 2006, 2007) ta thấy tình hình hoạt động kinh doanh
của Công ty ngày cáng phát triển.Cụ thể, Vốn cố định của Công ty chiếm 30% tổng số vốn của doanh nghiệp tăng lên hàng năm : năm 2006 so với 2005 tăng 400.000.000 đồng, tương ứng tốc độ tăng là 7,5% ; năm 2007 so với 2006 tăng 790.000.000 đồng ,tương ứng tốc độ tăng 13,8%.Trong khi đó, Vốn lưu động chiếm 70% tổng số vông của Công ty cũng tăng lên không ngừng : năm 2006 so với 2005 tăng807.111.000 đồng tương ứng tốc độ tăng 6,5% ; năm 2007 so với năm 2006 tăng 1.892.700.000 đồng, tương ứng tốc độ tăng 14,3%.Điều này chứng tỏ vốn của Công ty được bổ sung hàng năm, tức tình hình kinh doanh của doanh nghiệp đang trên đà phát triển mạnh mẽ
- Quỹ tiền lương cho cán bộ công nhân viên cũng tăng nhanh theo từng
năm, kéo theo là sự tăng lên trong thu nhập bình quân một năm của cán bộ công nhân viên như bảng trên đã chỉ rõ.Thu nhập cán bộ công nhân viên tăng lên là điều kiện tốt vừa đảm bảo đời sống cho họ , vừa khuyến khích họ đóng góp hết khả năng của mình cho sự phát triển chung của toàn Công ty
- Tổng doanh thu mà Công ty đạt được trong 3 năm gần đây tăng như sau :
năm 2006 so với 2005 tăng 3.718.674.000 đồng tương ứng tốc độ tăng 18,3% ;năm 2007 so với 2006 tăng 9.999.726.000 đồng tương ứng tốc độ tăng 41,6%.Doanh thu tăng kéo theo lợi nhuận hàng năm cũng tăng : năm 2006 so với 2005 tăng 127.670.000đồng tương ứng tốc độ tăng 19% ;năm 2007 so với
2006 tăng 204.338.000đồng tương ứng tốc độ tăng 26.3 %
Qua các chỉ tiêu trên ta dễ dàng nhận thấy rằng Công ty đang phát triển vững, nhanh và mạnh.Tất cả các chỉ tiêu đều tăng lên ,đặc biệt có sự tăng vượt vào năm 2007.Lý do chính cho sự phát triển này là do Việt Nam gia nhập WTO ,lượng khách du lịch nước ngoài vào Việt Nam tăng ồ ặt ,đạt khoảng 3, 94 triệu du khách (số liệu của Tổng cục du lịch ).Thêm vào đó, lượng lao động xuất khẩu sang các nước trên thế giới cũng tăng nhanh, đặc biệt là Đài Loan (gần 24 ngàn lao động năm 2007), Malaysia (26.704 lao động năm 2007) và Quatar,…
Do tận dụng tốt cơ hội ,tăng cường hợp tác và giao lưu với các đối tác trong và ngoài nước nên Công ty đã không ngừng phát triển , tăng nhanh doanh thu cũng như thu nhập cho cán bộ công nhân viên