1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

GIAO AN TIN HOC 6 HKI THEO CHUONG TRINH SGK MOI 2017

119 47 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 119
Dung lượng 24,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chúng ta biết rằng tin học có một vai trò đặc biệt quan trọng trong sự phát triển của lịch sử loài người. Sự phát triển của tin học được gắn liền với sự phát triển của các thế hệ máy tính điện tử. Máy tính điện tử là một thiết bị kĩ thuật hiện đại để lưu giữ và xử lí thông tin

Trang 1

Tuần: 1 Ngày soạn: 15/08/2018

BÀI 1 THÔNG TIN VÀ TIN HỌC

1 Mục tiêu

a) Về kiến thức:

- Biết khái niệm về thông tin và hoạt động thông tin của con người

- Biết máy tính là công cụ hỗ trợ con người trong các hoạt động thông tin

- Biết khái niệm ban đầu về tin học và nhiệm vụ chính của tin học

b) Về kỹ năng:

Biết máy tính là công cụ hỗ trợ hoạt động xử lí thông tin của con người và tin học

là ngành khoa học nghiên cứu các hoạt động xử lí thông tin tự động bằng máy tínhđiện tử

c) Về thái độ: Giúp học sinh có ý thức học tập môn học, rèn luyện tính cần cù

2 Chuẩn bị của GV và HS

a) Chuẩn bị của GV: SGK, giáo án

b) Chuẩn bị của HS: SGK, vở ghi chép

3 Phương Pháp giảng dạy

Nêu và giải quyết vấn đề

Vấn đáp, gợi mở

Trực quan

4 Tiến trình bài dạy

a) Ổn định tổ chức lớp học

b) Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra

c) Dạy nội dung bài mới:

GV: Chúng ta biết rằng tin học có một vai trò đặc biệt quan trọng trong sự phát triển của lịch sử loài người Sự phát triển của tin học được gắn liền với sự phát triển của các thế hệ máy tính điện tử Máy tính điện tử là một thiết bị kĩ thuật hiện đại để lưu giữ và xử lí thông tin Bài học hôm nay sẽ giúp các em biết được mối liên hệ giữa thông tin và tin học.

17’

GV: Cho HS đọc khổ thơ trong

SGK và trả lời các câu hỏi về khổ

thơ trong sgk-6

HS: Đọc và trả lời câu hỏi

Hoạt động 1: Thông tin là gì ?

? Hàng ngày em tiếp nhận được

thông tin từ những nguồn nào ?

HS: Các bài báo, bản tin, biển chỉ

Trang 2

Cùng một thông tin có thể biểu

diễn những dữ liệu khác nhau

Thông tin có thể bị biến đổi, biến

dạng, có thể sao chép, di chuyển

Hoạt động 2: Hoạt động thông tin

của con người

GV: Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi

a, b, c (SGK-7)

GV: Trong cuộc sống chúng ta

không chỉ tiếp nhận thông tin mà

còn xử lí thông tin tiếp nhận được

để thực hiện những hoạt động thích

hợp Bên cạnh đó chúng ta còn lưu

trữ và trao đổi thông tin

HS: Lắng nghe và ghi nhớ

GV: Hoạt động thông tin diễn ra

như một nhu cầu thường xuyên và

tất yếu Có thể nói mỗi hành động,

việc làm của con người đều gắn

liền với một hoạt động thông tin

nói chung và xử lí thông tin cụ thể

nói riêng

? Hãy nêu 1 số VD minh hoạ về

hoạt động thông tin của con người?

HS: Lấy ví dụ

? Theo em trong các hoạt động

thông tin trên thì hoạt động nào

quan trọng nhất? Vì sao?

về chính mình Thông tin đem lại

sự hiểu biết cho con người

2 Hoạt động thông tin của con người

* Việc tiếp nhận, xử lí, lưu trữ vàtrao đổi thông tin được gọi chung làhoạt động thông tin

Trang 3

HS: Xử lí thông tin, vì nó đem lại

sự hiểu biết cho con người

GV: GV: Giải thích việc tiếp nhận

thông tin chính là để tạo thông tin

vào cho quá trình xử lí Việc lưu

trữ, truyền thông tin làm cho thông

tin được tích luỹ và nhân rộng

? Thông tin có vai trò gì?

GV: Thông tin là căn cứ cho những

quyết định Khi nắm được những

thông tin nào đó có thể cho ta

những quyết định

? Lấy ví dụ

GV:Thông tin gắn liền với sự phát

triển của nhân loại Toàn bộ tri

thức của nhân loại chính là lượng

thông tin được tích lũy và hệ thống

hóa Nó phản ánh được mức độ

tiến hóa của nhân loại Việc học

tập chính là quá trình dạy – học

của thầy và trò bao gồm yếu tố

truyền, tiếp nhận và làm giàu thông

tin – tri thức của nhân loại

Việc nắm và phân tích thông tin

có ảnh hưởng lớn tới nền kinh tế

xã hội của mọi quốc gia

d) Củng cố, luyện tập (8’) :

GV: yêu cầu HS trả lời các câu hỏi 1, 2,3 SGK- 9

e) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2’):

- Ghi nhớ các kiến thức trong bài

- Đọc trước phần tiếp theo

5 Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Trang 4

Bài 1: THƠNG TIN VÀ TIN HỌC (tt)

1 Mục tiêu

a) Về kiến thức:

- Biết khái niệm ban đầu về tin học và nhiệm vụ chính của tin học

- Biết được hoạt động thơng tin của con người Tin học là ngành khoa học nghiêncứu các hoạt động xử lí TT tự động bằng MTĐT

b) Về kỹ năng:

Biết máy tính là cơng cụ hỗ trợ hoạt động xử lí thơng tin của con người và tinhọc là ngành khoa học nghiên cứu các hoạt động xử lí thơng tin tự động bằng máytính điện tử

c) Về thái độ:

- Giúp học sinh cĩ ý thức học tập mơn học

- Cĩ khái niệm ban đầu về tin học và nhiệm vụ chính của tin học

2 Chuẩn bị của GV và HS

a) Chuẩn bị của GV: SGK, giáo án, máy chiếu

b) Chuẩn bị của HS: SGK, vở ghi chép

3 Phương Pháp giảng dạy

Nêu và giải quyết vấn đề

Vấn đáp, gợi mở

Trực quan

4 Tiến trình bài dạy

a) Ổn định tổ chức lớp học

b) Kiểm tra bài cũ (5’):

? Em hãy trình bày khái niệm thơng tin?

? Em hãy nêu một số ví dụ cụ thể về thơng tin và cách thức mà con người tiếpnhận thơng tin ấy?

- KĐ: Trong tiết học trước các em đã tìm hiểu thế nào là thơng tin và biết được hoạt động thơng tin của con người Tiết học hơm nay chúng ta tiếp tục tìm hiểu hoạt động thơng tin và tin học.

c) Dạy nội dung bài mới:

25’ Hoạt động 1: Hoạt động thông 3 Hoạt động thơng tin và tin học:

Trang 5

tin và Tin học

? Con người chúng ta tiếp nhận

thơng tin qua những giác quan

GV: Con người nhờ bộ phận nào

để lưu trữ và xử lí thơng tin?

HS Bộ não

GV: Nĩi hoạt động thơng tin của

con người chủ yếu là nhờ các giác

quan và bộ não Tuy nhiên khả

năng hoạt động thơng tin của các

giác quan và bộ não cĩ giới hạn vd

khơng thể nhìn thấy những vật vơ

cùng nhỏ

GV: Làm thế nào ta cĩ thể nhìn

thấy những vật rất nhỏ ? Làm thế

nào ta cĩ thể thấy các vì sao ở xa

mà mắt thường khơng nhìn thấy

được ? Khi đau ốm Bố, mẹ thường

dùng dụng cụ gì để đo nhiệt độ cơ

thể của em ?

HS: Trả lời

GV: Cùng với sự phát triển của

lồi người con người đã khơng

ngừng sáng tạo ra các cơng cụ

nhằm khắc phục và mở rộng khả

năng của mình => Máy tính điện tử

ra đời chính là cơng cụ hiện đại hỗ

trợ cho các hoạt động của con

người

? Nhiệm vụ chính của Tin học là

gì?

HS: Trả lời

GV: Nhờ sự phát triển của tin học,

máy tính khơng chỉ là cơng cụ trợ

giúp tính tốn thuần tuý mà cịn hỗ

trợ con người trong nhiều lĩnh vực

khác nhau của cuộc sống Nhưng

Một trong những nhiệm vụ chínhcủa tin học là nghiên cứu việc thựchiện các hoạt động thơng tin mộtcách tự động nhờ sự trợ giúp củamáy tính điện tử

Trang 6

máy tính ĐT sẽ không làm gì được

nếu không có tác động của con

người Con ngươi phải trao cho nó

những chỉ dẫn (câu lệnh) – chương

trình để điều khiển máy tính

d) Củng cố, luyện tập (13’) :

GV: Cho HS nhắc lại kiến thức trọng tâm của bài

Trả lời các câu hỏi SGK

e) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2’):

- Ghi nhớ các kiến thức trong bài

- Trả lời lại các câu hỏi SGK

- Đọc trước bài tiếp theo

5 Rút kinh nghiệm giờ dạy:

BÀI 2 THÔNG TIN VÀ BIỂU DIỄN THÔNG TIN

1 Mục tiêu

a) Về kiến thức:

- Học sinh nắm được các dạng thông tin cơ bản

- Biết được biểu diễn thông tin là gì? Biểu diễn thông tin bằng máy tính

- Vai trò của biểu diễn thông tin

b) Về kỹ năng:

Phân biệt được các dạng thông tin cơ bản, cách biểu diễn thông tin thông thường

và biểu diễn thông tin trong máy tính

c) Về thái độ:

- Giúp học sinh có ý thức học tập môn học

- Có khái niệm ban đầu về tin học và nhiệm vụ chính của tin học

2 Chuẩn bị của GV và HS

a) Chuẩn bị của GV: SGK, giáo án, máy chiếu

b) Chuẩn bị của HS: SGK, vở ghi chép

3 Phương Pháp giảng dạy

Nêu và giải quyết vấn đề

Vấn đáp, gợi mở

Trực quan

4 Tiến trình bài dạy

Trang 7

a) Ổn định tổ chức lớp học

b) Kiểm tra bài cũ (5’):

HS1: Thông tin là gì? Lấy ví dụ minh họa Hãy nêu một vài ví dụ về những thôngtin mà con người thu nhận được bằng các giác quan khác nhau?

HS2: Nêu ví dụ về hoạt động thông tin của con người; tìm ví dụ về công cụ vàphương tiện để con người khắc phục những hạn chế của giác quan?

GV: Yêu cầu hs trả lời câu hỏi phần khởi động SGK-11

c) Dạy nội dung bài mới:

13’

20’

Hoạt động 1: Giới thiệu các dạng

cơ bản thông tin

? Hãy nêu một vài dạng thông tin

mà em đã tiếp nhận hàng ngày?

HS: Đọc sách, báo, xem tivi, nghe

đài, tiếp chuyện

GV: Chốt lại: Thông tin quanh

chúng ta rất phong phú và đa dạng

Tuy nhiên chúng ta chỉ quan tâm

đến ba dạng cơ bản và cũng chính

là ba dạng chính của thông tin:

dạng văn bản; hình ảnh; âm thanh

? Lấy ví dụ về dạng văn bản?

HS: (những gì được ghi lại bằng

số, chữ viết , kí hiệu trên sách vở,

báo chí …)

? lấy ví dụ về dạng hình ảnh?

HS: (những hình vẽ trên sách báo;

trong phim tấm hình; bức tranh …)

? Lấy ví dụ về dạng âm thanh?

HS: (tiếng đàn; tiếng hát tiếng còi

ô tô; tiếng trống trường …)

GV: Để thông tin trở nên dễ hiểu,

dễ tiếp nhận và dễ truyền đạt thì

cần phải biểu diễn thông tin Vậy

biểu diễn thông tin là gì ? Vai trò

của biểu diễn thông tin ntn?

Hoạt động 2: Giới thiệu cách

biểu diễn thông tin và vai trò

GV: Giới thiệu các cách biểu diễn

thông tin

Ngoài cách thể hiện bằng văn bản,

hình ảnh, âm thanh thì thông tin

còn được thể hiện bằng nhiều cách

1 Các dạng thông tin cơ bản:

Có 3 dạng thông tin cơ bản:

Trang 8

khác nhau như: dùng sỏi để tính,

dàng nét mặt thể hiện điều muốn

hiện điều muốn nói

GV: (lưu ý): Cùng 1 thông tin có thể

có nhiều cách biểu diễn khác nhau

Hãy cho ví dụ ?

HS: Cùng nói về mùa thu: Hoạ sĩ có

thể vẽ tranh, nhạc sĩ lại diễn đạt cảm

Biểu diễn thông tin có vai trò hết

sức quan trọng nó quyết định đối

với mọi hoạt động thông tin nói

chung và xử lí thông tin nói riêng

do đó con người không ngừng cải

tiến, hoàn thiện và tìm kiếm

phương tiện, công cụ biểu diễn

thông tin

*Biểu diển thông tin là cách thểhiện thông tin dưới dạng cụ thể nàođó

* Vai trò biểu diễn thông tin:

- Biểu diễn thông tin dưới dạng phùhợp cho phép người tiếp nhận hiểuthông tin ẩn chứa trong cách biểudiễn đó; lưu trữ và chuyển giaothông tin

- Biểu diễn thông tin có vai tròquyết định đối với mọi hoạt độngthông tin nói chung và quá trình xử

lí thông tin nói riêng

d) Củng cố, luyện tập (5’) :

- Yêu cầu HS nhắc lại kiến thức đã học

- HS trả lời câu hỏi 1,2,3 SGK- 14

e) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2’):

- Ghi nhớ kiến thức đã học

- Lấy vd cho các phần kiến thức đó

- Đọc trước phần tiếp theo

5 Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Trang 9

Tuần: 2 Ngày soạn: 20/08/2018

BÀI 2 THÔNG TIN VÀ BIỂU DIỄN THÔNG TIN (tt)

1 Mục tiêu

a) Về kiến thức:

- Học sinh nắm được c¸ch biểu diễn thông tin bằng máy tính

- Vai trò của biểu diễn thông tin

b) Về kỹ năng: Phân biệt được các dạng thông tin

c) Về thái độ:

- Giúp học sinh có ý thức học tập môn học

- Có khái niệm ban đầu về tin học và nhiệm vụ chính của tin học

2 Chuẩn bị của GV và HS

a) Chuẩn bị của GV: SGK, giáo án, máy chiếu

b) Chuẩn bị của HS: SGK, vở ghi chép

3 Phương Pháp giảng dạy

Nêu và giải quyết vấn đề

Vấn đáp, gợi mở

Trực quan

4 Tiến trình bài dạy

a) Ổn định tổ chức lớp học

b) Kiểm tra bài cũ (5’):

Trình bày các dạng thông tin cơ bản? lấy ví dụ cho từng dạng?

c) Dạy nội dung bài mới:

*Đặt vấn đề: Chúng ta biết rằng, thông tin rất phong phú và đa dạng và có một vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển của lịch sử loài người Để biết được cách biểu diễn thông tin trong máy tính như thế nào chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay.

33’ Hoạt động 3: Tìm hiểu cách biểu

diễn thông tin trong máy tính

điện tử

GV: Thông tin có thể biểu diễn

nhiều dạng khác nhau Do vy việc

lựa chọn dạng biểu diễn thông tin

tùy theo mục đích và đối tượng

dùng tin có vai trò rất quan trọng

GV: Nêu một vài ví dụ:

Người khiếm thính thì không thể

dùng âm thanh, người khiếm thị

không thể dùng hình ảnh

GV: Vì vậy để máy tính có thể trợ

3 Biểu diễn thông tin trong máy tính:

Trang 10

giúp con người trong hoạt động

thông tin, thông tin cần được biểu

Số 15 được biểu diễn trong máy

tính dưới dạng dãy bit là 00001111

Chữ A được biểu diễn trong máy

tính dưới dạng dãy bit là 01000001

Từ HOA được biểu diễn trong

máy tính dưới dạng dãy bit là:

01001000 01001111 01000001

H O A

GV: Trong tin học, dữ liệu là dạng

biểu diễn của thông tin và được lưu

giữ trong bộ nhớ của máy tính

Nên dữ liệu chính là thông tin

được lưu giữ trong MT

HS: Chú ý lắng nghe

? Máy tính là công cụ trợ giúp con

người trong hoạt động thông tin

Như vậy quá trình thực hiện giao

tiếp giữa người và máy được thực

hiện như thế nào?

HS: Suy nghĩ phát biểu

- Đối với máy tính thông dụng hiệnnay, thông tin được biểu diễn dướidạng dãy bít ( còn gọi là dãy nhịphân) chỉ bao gồm hai kí hiệu 0 và

1 tương ứng cho hai trạng thái đóng

mở của mạch điện

- Trong tin học, thông tin lưu giữtrong máy tính còn được gọi là dữliệu

- Trong hoạt động thông tin, máytính có các phận đảm nhận hai quátrình sau:

+ Biến đổi thông tin đưa vào trongmáy tính thành dãy bit

+ Biến đổi thông tin lưu trữ dướidạng dãy bit thành một trong cácdạng quen thuộc với con người

d) Củng cố, luyện tập (5’) :

1/ Theo em tại sao thông tin trong máy tính được biểu diễn thành dãy bít ?2/ Nêu một vài ví dụ minh họa việc có thể biểu diễn thông tin bằng nhiềucách đa dạng khác nhau ?

e) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2’):

- Học và ghi nhớ các kiến thức trọng tâm của bài

- Trả lời câu hỏi và bài tập trong Sgk

- Đọc và tìm hiểu trước bài 3

5 Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Trang 11

BÀI 3 EM CÓ THỂ LÀM ĐƯỢC NHỮNG GÌ NHỜ

MÁY TÍNH

1 Mục tiêu

a) Về kiến thức:

- Học sinh biết được những khả năng của máy tính hơn hẳn so với con người

- Biết con người chúng ta có thể nhờ máy tính vào những việc gì

- Thấy được những hạn chế của máy tính

a) Chuẩn bị của GV: SGK, giáo án, máy chiếu

b) Chuẩn bị của HS: SGK, vở ghi chép

3 Phương Pháp giảng dạy

Nêu và giải quyết vấn đề

Vấn đáp, gợi mở, thảo luận nhóm

Trực quan

4 Tiến trình bài dạy

a) Ổn định tổ chức lớp học

b) Kiểm tra bài cũ (5’):

- HS1: Nêu các dạng thông tin cơ bản ? Ngoài các dạng thông tin cơ bản đãhọc em thử xem còn có dạng thông tin nào khác không ?

- HS2: Biểu diễn thông tin là gì? Tại sao thông tin trong máy tính điện tửđược biểu diễn thành dãy bít ?

c) Dạy nội dung bài mới:

KĐ(5’): SKG-16

10’ Hoạt động 1: Giới thiệu một số

khả năng của máy tính

GV: Cho học sinh hoạt động theo

nhóm: Nêu một số khả năng của

máy tính có thể làm được mà em

1 Một số khả năng của máy tính:

-Khả năng tính toán nhanh

-Tính toán với độ chính xác cao

- Khả năng lưu trữ lớn

- Khả năng “làm việc” không mệt

Trang 12

đã biết và đã làm?

HS: Hoạt động theo nhóm

* Khả năng tính toán nhanh:

? Lấy ví dụ cho khả năng này?

HS: ( tính toán công trừ nhân chia

trên máy tính nhanh hơn con người

rất nhiều Ngày nay có thể thực

hiện được hàng tỉ phép tính trong

Máy tính có khả năng lưu trữ rất

lớn: có thể lưu trữ được hàng trăm

nghìn cuốn sách; hàng trăm nghìn

bài hát; phim ảnh …

* Khả năng làm việc không mệt

mỏi:

Máy tính có thể làm việc liên tục

trong suốt một thời gian dài

?Hãy lấy thêm ví dụ minh họa

những việc trên máy tính

GV: Tổ chức cho học sinh thảo

(nghiên cứu, thiết kế )

N2: øng dông trong cơ quan, cửa

hàng, bệnh viện, nhà máy

HS: Làm việc theo nhóm và đại

diện nhóm phát biểu, trình bày kết

quả

mỏi

2 Có thể dùng máy tính điện tử vào những việc gì ?

Trang 13

GV: Trình bày các việc máy tính

có thể làm và yêu cầu học sinh nêu

ví dụ để thấy được sự đa dạng,

phong phú của các công dụng của

máy tính

HS: Nêu ví dụ:

Dùng máy tính để soạn thảo, trình

bày, in ấn, thuyết trình trong hội

Tự động điều khiển các dây

chuyền sản xuất, vệ tinh, các tµu

vũ trụ

Máy tính lắp trong Robot làm việc

thay con người làm các việc nặng

GV: Ở nội dung trên em thấy máy

tính là công cụ tuyệt vời Tuy

nhiên, cần phải thấy rằng tất cả sức

mạnh của máy tính đều phụ thuộc

vào con người – Nó là sản phẩm trí

tuệ của con người và chưa thể thay

thế con người

? Vậy có những việc nào máy tính

chưa thể làm được?Chóng ta sang

phÇn 3.

Hoạt động 3: Giới thiệu những

điều máy tính không thể làm

* Điều khiển tự động Robot

* Liên lạc, tra cứu và mua bán trctuyến:

3 Máy tính và điều chưa thể

Trang 14

GV: Những khả năng của máy tính

là to lớn nhưng tất cả sức mạnh đó

của máy tính nếu không có con

người điều khiển thì sao? Vậy máy

- Hạn chế lớn nhất của máy tínhhiện nay là không có năng lực tưduy như con người

Trang 15

Tuần: 3 Ngày soạn: 27/08/2018

BÀI 4 MÁY TÍNH VÀ PHẦN MỀM MÁY TÍNH

1 Mục tiêu

a) Về kiến thức:

- Học sinh nắm được quá trình xử lí thơng tin qua ba bước

- Nắm được cấu trúc của máy tính gồm: Bộ xử lí trung tâm, bộ nhớ, các thiết bị vào, ra

- Nắm được khái niệm phần cứng và cấu tạo cụ thể của từng phần

b) Về kỹ năng: Phân biệt được một số bộ phận của máy tính

c) Về thái độ: Thấy được tầm quan trọng của máy tính trong đời sống con ngườinĩi chung và bản thân mỗi học sinh nĩi riêng

2 Chuẩn bị của GV và HS

a) Chuẩn bị của GV: SGK, giáo án, máy chiếu

b) Chuẩn bị của HS: SGK, vở ghi chép

3 Phương Pháp giảng dạy

Nêu và giải quyết vấn đề

Vấn đáp, gợi mở

Trực quan

4 Tiến trình bài dạy

a) Ổn định tổ chức lớp học

b) Kiểm tra bài cũ (5’ ):

HS1: Trình bày các khả năng của máy tính và những cơng việc mà máy tính cĩ thểlàm được?

HS2: Hạn chế lớn nhất của my tính hiện nay là gì? Hãy viết mơ hình quá trình xử

lý thơng tin của con người?

c) Dạy nội dung bài mới:

KĐ (5’): HS đưa ra vd về quá trình 3 bước

10’ Hoạt động 1: Giới thiệu cấu trúc

chung của máy tính điện tử

GV giới thiệu về lịch sử phát

triển của máy tính

GV: Cho học sinh quan sát một số

loại máy tính trên máy chiếu

GV: Tất cả các máy tính đều được

xây dựng trên cơ sở một cấu trúc

chung cơ bản: bộ xử lí trung tâm,

1 Cấu trúc chung của máy tính điện tử

* Theo John Von Neumann cấu trúc chung của máy tính điện tử gồm:

Trang 16

thiết bị vào ra, và để lưu dữ liệu thì

máy tính có bộ nhớ

GV giới thiệu về các chương trình

Hoạt động 2: Giới thiệu các bộ

phận cụ thể

GV: Giới thiệu về: Bộ xử lí trung

tâm (CPU), chức năng của CPU

Cho Hs quan sát thông qua thiết bị

cụ thể

GV: Giới thiệu về: Bộ nhớ, phân

loại bộ nhớ Cho Hs quan sát thông

qua thiết bị cụ thể

GV: Giới thiệu bộ nhớ trong

GV: Giới thiệu bộ nhớ ngoài và

một số thiết bị của bộ nhớ ngoài

GV: Giới thiệu đơn vị đo dung

lượng nhớ

-Bộ xử lí trung tâm-Thiết bị vào, thiết bị ra.-Bộ nhớ

- Các khối chức năng này hoạtđộng dưới sự hướng dẫn của cácchương trình

* - Chương trình là tập hợp các câulệnh, mỗi câu lệnh hướng dẫn mộtthao tác cụ thể cần thực hiện

a Bộ xử lí trung tâm (CPU)

- CPU có thể được coi là bộ nãocủa máy tính

- CPU thực hiện các chức năng tínhtoán, điều khiển và phối hợp mọihoạt động của máy tính theo sự chỉdẫn của chương trình

* Bộ nhớ ngoài: được dùng để lưu

trữ lâu dài chương trình và dữ liệuVD: Ổ đĩa cứng, USB, CD,…

Trang 17

HS: Quan sát bảng giá trị trong

sgk-23

GV: Trong ba khối chức năng của

máy tính, bộ phận nào quan trọng

nhất ?

HS: Bộ điều khiển trung tâm hoạt

động dưới sự điều khiển của

d) Củng cố, luyện tập (3’) :

Trả lời câu hỏi 1,2,3,4 SGk-25

e) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2’):

- Đọc trước phần tiếp theo

- Trả lời câu hỏi Sgk

- Tìm hiểu trước phần mở rộng

5 Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Tiết 7 BÀI 4 MÁY TÍNH VÀ PHẦN MỀM MÁY TÍNH (tt)

1 Mục tiêu

a) Về kiến thức:

- Học sinh nắm được quá trình xử lí thông tin qua ba bước

- Nắm được khái niệm phần mềm và cấu tạo cụ thể của từng phần

b) Về kỹ năng: Phân loại được phần mềm

Trang 18

c) Về thỏi độ: Thấy được tầm quan trọng của mỏy tớnh trong đời sống con ngườinúi chung và bản thõn mỗi học sinh núi riờng.

2 Chuẩn bị của GV và HS

a) Chuẩn bị của GV: SGK, giỏo ỏn, phũng tin học

b) Chuẩn bị của HS: SGK, vở ghi chộp

3 Phương Phỏp giảng dạy

Nờu và giải quyết vấn đề

Vấn đỏp, gợi mở

Trực quan

4 Tiến trỡnh bài dạy

a) Ổn định tổ chức lớp học

b) Kiểm tra bài cũ (5’):

Cấu trỳc chung của mỏy tớnh điện tử gồm những bộ phận nào ? cho biết tỏc dụngcủa từng bộ phận đú ?

c) Dạy nội dung bài mới:

Đặt vấn đề: Trong bài học trước cỏc em vừa tỡm hiểu cấu trỳc chung của mỏy tớnh điện tử Cỏc em biết rằng mỏy tớnh là một cụng cụ xử lý và lưu trữ thụng tin Vậy mỏy tớnh cần phải cú những phần mềm nào mới cú thể hoạt động được, bài học hụm nay sẽ giỳp cỏc em trả lời cõu hỏi đú.

15’

* Tại sao mỏy tớnh là cụng cụ xử lý

thụng tin hữu hiệu? Chỳng ta tìm

hiểu phần 2.

Hoạt động 1 Tỡm hiểu mụ hỡnh

hoạt động ba bước của mỏy tớnh

GV Đưa ra mụ hỡnh hoạt động ba

bước của mỏy tớnh và giới thiệu về

mối liờn hệ giữa cỏc giai đoạn liờn

quan đến quỏ trỡnh xử lớ thụng tin

với cỏc bộ phận chức năng của

Quỏ trỡnh xử lớ thụng tin trong mỏytớnh được tiến hành một cỏch tự

Trang 19

GV: Quá trình xử lí thông tin

trong máy tính được tiến hành một

? Khi không có chương trình thì

máy tính có hoạt động không ?

HS:Khi không có chương trình thì

máy tính sẽ không hoạt động được

vì không có chương trình điều

khiển

GV: Nhận xét, nhấn mạnh tầm

quan trọng phần mềm

GV: Cho học sinh quan sát một số

phần mềm trên máy chiếu

phong phú của phần mềm, máy

tính hỗ trợ con người trong nhiều

mục đích khác nhau và trong nhiều

lĩnh vực khác nhau của cuộc sống,

động theo sự chỉ dẫn của cácchương trình

3 Phần mềm và phân loại phần mềm

* Phân loại phần mềm

- Phần mềm được chia làm hai loại:phần mềm hệ thống và phần mềmứng dụng

- Phần mềm hệ thống: WINDOWS

98, xp, Win 7, Win 10

- Phần mềm ứng dụng: Chươngtrình đồ hoạ, tính toán, tra từ điểnAnh Việt

Trang 20

nó hơn hẳn các công cụ và phương

tiện chuyên dụng khác như ti vi,

máy giặt, Sức mạnh của máy

tính chính là ở các phần mềm, con

người càng phát triển thêm nhiều

phần mềm mới, máy tính càng

được tăng cường sức mạnh và

được sử dụng rộng rãi hơn

Hiện nay các em đang là học sinh

thì máy tính sẽ là công cụ học tập,

làm việc, giải trí và là người bạn

gắn bó suốt cuộc đời các em

Chính vì vậy các em cần biết quý

trọng, giữ gìn máy tính và yêu

thích làm việc với máy tính, rèn

luyện tác phong làm việc khoa học

- Đọc trước bài thực hành tiết sau

5 Rút kinh nghiệm giờ dạy:

BÀI THỰC HÀNH 1 LÀM QUEN VỚI MÁY TÍNH

Trang 21

- Làm quen với bàn phím và chuột máy tính.

c) Về thái độ: HS có thái độ nghiêm túc, say mê, sáng tạo trong học tin học và khi

đi thực hành

2 Chuẩn bị của GV và HS

a) Chuẩn bị của GV: SGK, giáo án, phòng tin học

b) Chuẩn bị của HS: SGK, vở ghi chép

3 Phương Pháp giảng dạy

b) Kiểm tra bài cũ (5’):

Phần mềm là gì ? có mấy loại phần mềm? Kể tên một số phần mềm mà em biết

c) Dạy nội dung bài mới:

20’ Hoạt động 1: Tìm hiểu một số

thiết bị trong phòng máy và thực

hành bật, tắt máy.

GV: Sử dụng một số thiết bị phòng

máy để hướng dẫn cho hs quan sát

về các thiết bị máy tính như: Ram,

Rom, CPU, ổ đĩa cứng, ổ đia mềm,

ổ CD Và giúp học sinh phân biệt

đâu là thiết bị vào, đâu là thiết bị

ra

GV: Giới thiệu về các chức năng

chính của các thiết bị nhập dữ liệu,

về các thiết bị cấu thành nên máy

- Chuột (Mouse): Là thiết bị điềukhiển nhập dữ liệu được dùng nhiềutrong môi trường giao diện đồ họcmáy tính

có tên là Bảng mạch chủ

* Các thiết bị xuất:

- Màn hình: Màn hình dùng để hiểnthị kết quả hoạt động của máy tính

và hầu hết là nơi giao tiếp giữangười và máy tính

- Máy in: Thiết bị dùng để đưa dữliệu ra giấy Có rất nhiều loại máy

in ( thông dụng hiện nay là máy in

Trang 22

thực hiện một số thao tác với phím

đặc biệt( Tab, Shift, Alt )

kim, máy in laser, máy in phunmực)

- Loa: Thiết bị dùng để đưa âmthanh ra

- Ổ ghi CD.DVD: Thiết bị dùng đểghi dữ liệu ra các đĩa dạng CD –ROM.DVD

* Các thiết bị lưu trữ dữ liệu:

- Đĩa cứng: Là thiết bị lưu trữ dữliệu chủ yếu của máy tính, có dunglượng lưu trữ lớn

- Đĩa mềm: Có dung lượng nhỏ,chủ yêu dùng để sao chép dữ liệu từmáy tính này sang máy tính khác

- Các thiết bị nhớ hiện đại: đĩaquang, flash (USB)

* Các bộ phận cấu thành một máy tính hoàn chỉnh.

Một bộ máy tính hoàn chỉnh đủ đểđáp ứng yêu cầu học tập của họcsinh bao gồm các thiết bị sau:

- Bàn phím, chuột

- Bộ vi xử lý trung tâm, bộ nhớ (cây vi tính)

- Màn hình, loa, máy in

- Nếu điện áp của lưới điện không

ổn định, có thể dùng thêm thiết bịĐiện áp để bảo vệ máy tính khiđiện tăng giảm đột ngột

b, Khởi động máy tính

Bật công tắc màn hình và công tắcthân máy -> quan sát các đèn tínhiệu và quá trình khởi động máyqua các thay đổi trên màn hình ->đợi xuất hiện màn hình windows thìquá trình khởi động sẽ hoàn tất

c) sử dụng bàn phím

Khu vực chính của bàn phím gồm 5hàng phím

+ Hàng phím số: (0 –9)+ Hàng phím trên: các phím (Q…p)+ Hàng phím cơ sở: có 2 phím gai(f và j)

Trang 23

GV: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu

cấu tạo con chuột, cách sử dụng

GV: Yêu cầu hs thực hiện các thao

- Các phím điều khiển, phím đặcbiệt như: Spacebar, Ctrl, Alt, Shift,Caps Lock, Tab, Enter, Backspace

e) Tắt máy tính

Tắt màn hình (nếu cần)Lưu ý : Cần phải tắt máy đúng trình

tự các bước

d) Củng cố, luyện tập : Trong quá trình thực hành

e) Hướng dẫn học sinh tự học ở nhà (2’):

- Ôn tập lại cấu trúc của máy tính

- Xem trước bài tiếp theo

5 Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Trang 24

BÀI 5 LUYỆN TẬP CHUỘT MÁY TÍNH

a) Chuẩn bị của GV: SGK, giáo án, phòng tin học

b) Chuẩn bị của HS: SGK, vở ghi chép

3 Phương Pháp giảng dạy

Nêu và giải quyết vấn đề

b) Kiểm tra bài cũ : Không kiểm tra

c) Dạy nội dung bài mới:

KĐ: HS trả lời câu hỏi sgk-30

GV: Chúng ta biết rằng khi giao tiếp với máy tính thì người sử dụng đều phải thực

hiện các lệnh thông qua chuột và bàn phím Chuột là thiết bị điều khiển nhập dữliệu được dùng nhiều trong môi trường giao diện đồ hoạ của máy tính Bởi vậychuột là thiết bị không thể thiếu được trong quá trình giao tiếp với máy tính củangười sử dụng Bài học hôm nay sẽ giúp các em hiểu rõ công dụng của chuột vàcác thao tác với chuột

10’ Hoạt động 1: Làm quen với chuột

máy tính

GV: Giúp hs tìm hiểu chức năng

và vai trò của chuột trong việc điều

khiển máy tính :

Chuột là công cụ quan trọng

thường đi liền với máy tính Thông

1.Làm quen với chuột máy tính

Trang 25

qua chúng ta có thể thực hiện các

lệnh điều khiển hoặc nhập dữ liệu

vào máy tính một cách thuận tiện

Chuột máy tính được thiết kế với

rất nhiều kiểu dáng khác, màu sắc

GV : Chuột máy tính có loại có

dây và không dây

? Khi sử dụng chuột cần lưu ý gì

GV lưu ý HS: Bàn tay thẳng với cổ

tay, không tạo ra các góc gẫy giữa

bàn tay và cổ tay Chuột cần luôn

được giữ trên mặt phẳng nằm

ngang Cầm, giữ chuột đúng cách

sẽ không bị mỏi tay, không gây dị

2 Cách cầm, giữ chuột máy tính

Dùng tay phải để giữ chuột, ngóntrỏ đặt lên nút trái, ngón giữa đặtlên nút phải chuột

Trang 26

25’ Hoạt động 3: Các thao tác với

chuột máy tính

GV: Hướng dẫn HS thực hiện các

thao tác với chuột máy tính

- Nháy chuột: Nháy nhanh nút trái

- Xoay nút cuộn: Nhấn và giữ nút

cuộn và xoay nhẹ lên hoặc xuống

- Nháy nút trái chuột

- Nháy nút phải chuột

- Ôn tập lại các kiến thức trong bài

- Xem trước phần tiếp theo

5 Rút kinh nghiệm giờ dạy:

BÀI 5 LUYỆN TẬP CHUỘT MÁY TÍNH (tt)

Trang 27

a) Chuẩn bị của GV: SGK, giáo án, phòng tin học

b) Chuẩn bị của HS: SGK, vở ghi chép

3 Phương Pháp giảng dạy

b) Kiểm tra bài cũ : Kết hợp trong quá trình HS thực hành

c) Dạy nội dung bài mới:

15’ Hoạt động 1: Giới thiệu phần mềm

Mouse Skills

GV: Giới Thiệu về phần mềm

Khởi động phần mềm

Nhấn phím bất kì để bắt đầu

Luyện tập các thao tác qua tứng mức

- Mức 1 (Level 1) : Di chuyển chuột

- Mức 2 (Level 2) : Nháy chuột

- Mức 3 (Level 3) : Nháy đúp chuột.

- Mức 4 (Level 4) : Nháy nút phải

Trang 28

GV: Lưu ý cho học sinh các thao tác:

nháy chuột để tiếp tục khi có thông

chuột với phần mềm Mouse Skills

HS: Thực hành trên máy tính cá nhân

- Xem trước bài tiếp theo

5 Rút kinh nghiệm giờ dạy:

Trang 29

Tuần: 6 Ngày soạn: 17/09/2018

c) Về thái độ:

Học sinh có thái độ nghiêm túc khi luyện tập gõ bàn phím, gõ phím đúng theo ngón tay qui định, ngồi và nhìn đúng tư thế

2 Chuẩn bị của GV và HS

a) Chuẩn bị của GV: SGK, giáo án, phòng tin học

b) Chuẩn bị của HS: SGK, vở ghi chép

3 Phương Pháp giảng dạy

Nêu và giải quyết vấn đề

b) Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong quá trình thực hành

c) Dạy nội dung bài mới:

KĐ: (3’)GV Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi phần khởi động SGK:

a) Bộ phận giống nhau: Bàn phím

b) Cần học gõ bàn phím bằng mười ngón để gõ nhanh hơn, chính xác hơn

c) Khi soạn thảo văn bản người ta thường gõ những phím màu xanh nhiều nhất

10’ Hoạt động 1: Giới thiệu bàn phím

+ Hàng phím chứa các phím cách (Spacebar)

Trang 30

Hoạt động 2: Tìm hiểu về tư thế

ngồi, cách đặt tay gõ phím và lợi ích

của việc gõ mười ngón

a) Tư thế ngồi

- Ngồi thẳng lưng, đầu thẳng khôngngửa ra sau, không cúi về phíatrước

- Mắt nhìn thẳng vào màn hình, cóthể nhìn chếch xuống một góc nhỏ

- Chân ở tư thế ngồi thoải mái

- Bàn phím ở vị trí trung tâm, hai tay để thả lỏng trên bàn phím, bàn tay thẳng với cổ tay

b) Cách đặt tay gõ phím:

Hai bàn tay đặt lên bàn phím sao cho hai ngón cái đặt lên phím cách, các ngón còn lại đặt lên các phím xuất phát của hàng phím cơ sở

Trang 31

khi gõ xong đưa ngón tay trở về vị trí

ban đầu trên hàng phím cơ sở

GV: Giới thiệu về các ngón tay phụ

Trang 32

GV: Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi SGK

a) Chuẩn bị của GV: SGK, giáo án, phòng tin học

b) Chuẩn bị của HS: SGK, vở ghi chép

3 Phương Pháp giảng dạy

Nêu và giải quyết vấn đề

Trang 33

a) Ổn định tổ chức lớp học

b) Kiểm tra bài cũ: Kết hợp trong quá trình thực hành

c) Dạy nội dung bài mới:

10’ Hoạt động 1: Giới thiệu phần

Mỗi mức sẽ bao gồm các nhóm bài

luyện theo loại phím hoặc các bài

luyện cụ thể

Khi khởi động phần mềm ngầm

định ở mức đầu tiên và bài đầu tiên

luyện gõ hàng phím cơ sở

Khi kết thúc bài luyện phần mềm

sẽ hiện bảng thông báo kết quả gõ

3 Luyện Tập gõ mười ngón với phần mềm Rapid Typing

Trang 34

- Chuyển đến bài luyện tiếp theo

- Luyện lại bài vừa thực hiện

- Tạm dừng việc luyện tập

Để xem thông báo chi tiết kết quả

gõ phím của từng ngón trên cả hai

bàn tay, chọn trang : Detailed

Statistics

Hoạt động 2: Luyện tập thực

hành

GV: Yêu cầu HS thực hiện luyện

gõ theo yêu cầu của bài tập 1

Trang 35

- Xem trước nội dung bài tiếp theo

5 Rút kinh nghiệm giờ dạy:

BÀI 7 QUAN SÁT HỆ MẶT TRỜI

1 Mục tiêu

a) Về kiến thức:

- Biết cách khởi động/thoát khỏi phần mềm

- Biết sử dụng chuột để điều khiển nút lệnh quan sát để tìm hiểu về Hệ mặt trời

- Có ý thức tự khám phá phần mềm, vừa làm vừa quan sát

Trang 36

a) Chuẩn bị của GV: SGK, giáo án, máy chiếu, phòng tin học

b) Chuẩn bị của HS: SGK, vở ghi chép

3 Phương Pháp giảng dạy

Nêu và giải quyết vấn đề

Vấn đáp, gợi mở

Trực quan

4 Tiến trình bài dạy

a) Ổn định tổ chức lớp học

b) Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra

c) Dạy nội dung bài mới:

GV: ĐVĐ như SGK -42

5’ Hoạt động 1: Tìm hiểu giao diện

mềm: Quan sát Trái đất, quan sát

mặt trăng, quan sát mặt trời và các

1 Giao diện chính của phần mềm

Trang 37

hành tinh

Nháy chuột vào mỗi vùng để mở

cửa sổ tương ứng

Hoạt động 2: Quan sát trái đất

GV: Giới thiệu cửa sổ nút lệnh

quan sát trái đất

? Trái đất tự quay theo trục nào ?

theo hướng nào?

HS: Trục nghiêng, theo hướng từ

tây sang đông

Trang 38

? Trái đất chuyển động quanh mặt

trời theo quỹ đạo như thế nào?

HS: Có hình elip gần tròn

? Thời gian trái đất chuyển động

quanh mặt trời là bao lâu ?

lệnh để quan sát trái đất quay

quanh trục của mình và quay

quanh mặt trời vào các ngày, mùa

trong năm

c) Các mùa trên trái đất

Trang 39

Nháy vào nút Next để quan sát và

xem thông tin các ngày 21/6, 23/9,

21/12

Hoạt động 3: HS Thực hành khám

phá phần mềm

GV: Yêu cầu HS khởi động phần

mềm và quan sát trái đất trên máy

- Ôn tập lại kiến thức về sử dụng phần mềm đã học

- Xem trước phần nội dung tiếp theo

- Tìm hiểu phần mở rộng

5 Rút kinh nghiệm giờ dạy:

BÀI 7 QUAN SÁT HỆ MẶT TRỜI (tt)

1 Mục tiêu

a) Về kiến thức:

- Biết cách khởi động/thoát khỏi phần mềm

- Biết sử dụng chuột để điều khiển nút lệnh quan sát để tìm hiểu về Hệ mặt trời

Trang 40

- Có ý thức tự khám phá phần mềm, vừa làm vừa quan sát.

a) Chuẩn bị của GV: SGK, giáo án, máy chiếu, phòng tin học

b) Chuẩn bị của HS: SGK, vở ghi chép

3 Phương Pháp giảng dạy

Nêu và giải quyết vấn đề

Vấn đáp, gợi mở

Trực quan

4 Tiến trình bài dạy

a) Ổn định tổ chức lớp học

b) Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra

c) Dạy nội dung bài mới:

15’ Hoạt động 1: Quan sát mặt trăng

GV: Giới thiệu giao diện cửa sổ

quan sát mặt trăng và ý nghĩa của

? Thời gian mặt trăng quay xung

quanh trái đất một vòng là bao

lâu ?

HS: 1 tháng

GV: Mặt trời luôn chiếu sáng một

nửa bề mặt của mặt trăng Từ trái

3 Quan sát mặt trăng

a) Trăng tròn, trăng khuyết

Ngày đăng: 02/11/2020, 10:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w