BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤHỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA NGUYỄN KHÁNH TÙNG VĂN HOÁ CÔNG VỤ CỦA CÔNG CHỨC PHƯỜNG, QUẬN 9, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
NGUYỄN KHÁNH TÙNG
VĂN HOÁ CÔNG VỤ CỦA CÔNG CHỨC PHƯỜNG,
QUẬN 9, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ CÔNG
Mã số: 8340403
Người hướng dẫn: PGS.TS PHẠM DUY ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH – NĂM 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tác giả
Nguyễn Khánh Tùng
Trang 4Tôi xin c ơ ã ạo, cán bộ Học vi n Chính tr khu v II ã ạo
ều ki n thu n l ể tôi học t p và nghiên c u
Đặc bi t, tôi xin bày tỏ lòng bi ơ n th ng d ề tài
lu : PGS S P ạ D Đ ã t lòng dìu d t, t n tình chỉ b o chotôi những ý ki ý b ể tôi hoàn thành lu
ũ ửi lời c ơ ã ạo Ủy ban nhân dân Qu n 9, lãnh
Tác giả
Nguyễn Khánh Tùng
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VĂN HÓA CÔNG VỤ CỦA CÔNG CHỨC PHƯỜNG 9
1.1 Công chức phường 9
1.1.1 Khái ni m 9
1.1.2 Vai trò 10
1.1.3 Nhi m vụ c a công ch p ờng 12
1.2 Văn hóa công vụ của công chức phường 18
1.2.1 Khái ni m 18
1 2 2 Đặ ụ c a công ch p ơ 22
1 2 3 ụ c a công ch p ờng 26
1 2 4 nh pháp lý về ụ c a công ch p ờng 31
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến văn hóa công vụ của công chức phường 33 1.3.1 Các giá tr chuẩn m a công ch c 33
1 3 2 nh pháp lu t 34
1 3 3 ều ki p ơ ờng làm vi c c a công ch c p ờng 34
1.3.4 B n thân công ch c p ờng 35
1.3.5 Các ch n lý nhân s 36
1.4 Kinh nghiệm của các địa phương xây dựng đạo đức công vụ cho công chức phường 37
1.4.1 Kinh nghi m c p ơ 37
1.4.2 Một s bài học kinh nghi ú ú 40
Tiểu kết chương 1 41
Chương 2: THỰC TRẠNG VĂN HÓA CÔNG VỤ CỦA CÔNG CHỨC PHƯỜNG TẠI QUẬN 9, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 42
Trang 62.1 Tổng quan về Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh 42
2.1.1.V a lý ều ki n t nhiên 42
2 1 2 Đ ều ki n kinh t - xã hội 42
2.2 Thực trạng văn hóa công vụ của công chức phường tại Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh 44
2.2.1.Về tinh th ộ 44
2.2.2 Về giao ti p, ng xử 52
2.2.3 Về ạ c, l i s ng 56
2.2.4 Về trang phục 59
2.3 Đánh giá chung 60
2 3 1 Ư ểm 60
2.3.2 Hạn ch 62
2.3.3 Nguyên nhân 63
Tiểu kết chương 2 70
Chương 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO VĂN HÓA CÔNG VỤ CỦA CÔNG CHỨC PHƯỜNG TẠI QUẬN 9, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 71
3.1 Một số định hướng về nâng cao văn hóa công vụ của công chức phường tại Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh 71
3.2 Các giải pháp nâng cao văn hóa công vụ của công chức phường tại Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh 77
3.2.1 Nâng cao nh n th c c a ộ ũ công ch p ờng về óa công vụ 77
3.2.2 Hoàn thi n thể ch nh về ụ 80
3.2 3 ờ ạo, b ỡng công ch p ờng 82
3.2 4 Đẩy mạnh c i cách hành chính tạ p ờng 84
3.2 5 Đ m b ều ki p ơ ờng làm vi c cho công ch p ờng 87
Trang 73.2.6 ờng công tác kiểm tra công vụ và ởng 88
3.3 Một số kiến nghị của luận văn 90
Tiểu kết chương 3 91
KẾT LUẬN 93
TÀI LIỆU THAM KHẢO 95 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ
PHỤ LỤC
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Trong hoạ ộng c a các CQNN nói ơ
ộ ũ B ột vai trò h t s c quan trọng Sinhthời Ch t ch H Chí Minh từng khẳ nh: “Cán bộ là cái gốc của mọi
công việc” “Công việc thành công hay thất bại đều do cán bộ tốt hay kém”.
ng c ộ ũ B ẽ quy n hi u l c, hi u qu c a hoạ ộng
c Vì v y trong cuộc cuộc c i cách hành chính hi n nay,
h ng, vừ ” V Đại hộ ại biểu toàn qu c l n th XI ã
“Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cả về bản lĩnh chính
trị,
phẩm chất đạo đức, năng lực lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành, quản lý nhà nước”
Để cụ thể ểm c Đ ng, Chính ph ã ều bi n pháp nhằmnâng cao chấ ộ ũ bộ công ch c cấp xã Ngh quy t 30c/NQ-
CP ngày 08/11/2011 c a Chính ph về b ơ ổng thể c i
ạn 2011-2020 nh nâng cao chấ ng
ộũ bộ công ch c là một trong những nhi m vụ trọ “Trọng tâm cải cách hành chính trong giai đoạn 10 năm tới là: Cải cách thể chế; xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức, chú trọng cải cách chính sách tiền lương nhằm tạo động lực thực sự để cán bộ, công chức, viên chức thực thi công vụ có chất lượng và hiệu quả cao; nâng cao chất lượng dịch vụ hành chính và chất lượng dịch vụ công”[11].
Trong h th ng các cấp chính quyền thì cấp ã c xem là cấp nền
t ơ ở Cấp xã có một v trí và vai trò h t s c quan trọng trong hoạ ộng
từng khẳ nh “Cấp xã là cấp gần dân nhất, là nền tảng của hành chính.
1
Trang 10Cấp xã làm được việc thì mọi việc đều xong xuôi” ấp ã ơ c ti p
dân Bên cạ ò ơ c ti p gi i quy t những quyền và l i ích
h p pháp c ời dân mộ ờng xuyên, liên tục Vì v ể hoạtộng c a chính quyền cấp xã hi u l c, hi u qu thì chúng ta ph i quan tâm
n công tác b ỡng cán bộ, công ch ặc bi t là công ch c
bộấp
ấp
p
bộấpơ
ơở
ò
ở Dã
;
ấ ề
ộấơ
Sp
2
Trang 11ò ỏpờ
p
ặ b
ý ờ
9ờ
ụ ữ
ộ
p ờ
ũ
- xãộ
ã úb
pp
Văn hóa công vụ và bồi dưỡng văn hóa công
Trang 12ộ ti p c n, công trình nghiên c ã ỉ rõ các giá tr c
công vụ p; trách nhi m; tính trung th c, khách quan;minh bạch; hi u qu ộ ti p c n c a công trình này lạ
về ạ c, khi ti p c ụ là các giá tr , chuẩn m ạ c
- Nguyễn Huy Phòng (2019), Thách thức trong xây dựng văn hóa công
vụ ở nước ta hiện nay, Tạp chí Lý lu n chính tr Công trình nghiên c u này
ã p ững thách th ặt ra cho vi c xây d
hành lang pháp lý, bộ máy còn bất c p; tình trạ ở ạ c;
ởng từ y u t ền th ơ ở những thách th c này,công trình nghiên c ã ề ra các gi i pháp kh c phụ n
sâu phân tích các yêu c ơ b n c a vi c xác l p, th c hi n tri t lý phát triển
dân, do nhân dân, vì nhân dân; h th ng giá tr ụ ph c thể
ch c trong nghiên cu, gi ng dạ ụ
Trang 13ể ềề
ở PHCM
ý
n
ụ ởũ
bấp
ở Q
ở ấp ĩ
ò ạụ
9 PHCM nóiọ
c,
phường, Quận 9, Thành phố Hồ Chí Minh” p ọ
công vụ c a công ch p ờng tại Qu n 9, Thành ph H Chí Minh trongthời gian t i
Hai là, c trạ ụ c ội ngũ công ch c các
p ờng tại Qu n 9 và phân tích nguyên nhân c a những hạn ch
hóa công vụ c ộ ũ p ờng tại Qu n 9, Tp H Chí
ội
Trang 145
Trang 154 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng
Đề tài t p trung nghiên c ụ c a công ch p ờngtại Qu n 9, Thành ph H Chí Minh
4.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về thời gian: Nghiên c u từ 2016 n nay
- Về không gian: Nghiên c a bàn Qu n 9, Thành ph HChí Minh
5.2 Phương pháp nghiên cứu
Để gi i quy t những vấ ề cụ thể mà nội dung c ề n,
6
Trang 165.2.1 Phương pháp khảo sát tài liệu thứ cấp
công vụ c a công ch p ờng Ngoài ra lu ũ n hành phân tíchcác báo cáo c a UBND qu 9 UBND p ờng tại qu 9 n
vấ ề công vụ c a công ch p ờng Từ những phân tích tài li u
th cấp sẽ cung cấp những s li u, nhữ ổng quan phục vụ cho
- Nhữ ời dân khi th c hi n th tục hành chính
Nội dung phỏng vấn xoay quanh th c trạ ụ c a công
Trang 177 Kết cấu của luận văn
Ngoài ph n mở u, ph n k t lu n, phụ lục và danh mục tài li u tham
Trang 18Chương 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VĂN HÓA CÔNG VỤ
CỦA CÔNG CHỨC PHƯỜNG
1.1 Công chức phường
1.1.1 Khái niệm
Khái ni m công ch p ờng là khái ni c b t ngu n từ khái ni m cán bộ công
ch c Thu t ngữ cán bộ, công ch c ở mỗi qu c gia lại có cách ti p c n khác nhau
Ở mỗi qu c gia tùy vào từ ạn l ch sử khác nhau thì thu t ngữ cán bộ, công ch c
lạ ũ ội hàm khác nhau
ch
Q
Pháp l nh Cán bộ công ch 1998 ử ổi bổ 2003
p nh rõ ràng giữa cán bộ và công ch Đ n lu t Cán bộ công
2008 b t u có s p nh giữa cán bộ và công ch c Theo
-;
ạ ĩp
ã ộ (ơýơ
ơ
ừơ
pọ
p
ơĐp
pp
ộ
ộơ
;
bộV
p
ãNpơ
ạN
p p
p)b
ýổbộ
Đ ề 4
pbộ
Trang 19công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp
vụ thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước” c cấp xã ở b ơ ã p ờng và th trấn.
Cụ thể hóa Lu t Cán bộ công ch c n m 2008, Ngh nh s 92/2009/NĐ-CP ngày 22/10/2009 c a Chính ph quy nh về ch c danh, s l ng, một s ch ộ, chính sách i v i công ch c ở xã, ph ờng, th trấn và những ng ời hoạt ộng không
chuyên trách ở cấp xã, thì công ch c chính quyền cấp xã hi n nay bao g m các
ch c danh: “Trưởng Công an;
Chỉ huy trưởng Quân sự; Văn phòng - thống kê; Địa chính - xây dựng - đô thị
và môi trường (đối với phường, thị trấn) hoặc địa chính - nông nghiệp - xây dựng và môi trường (đối với xã); Tài chính - kế toán; Tư pháp - hộ tịch; Văn hoá - xã hội”
ơ ở khái ni m công ch c cấp ã ề c p trong lu t Cán bộ công ch
2008 ể hiểu công chức phường là công dân Việt Nam
được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên môn, nghiệp vụ thuộc Ủy ban nhân dân phường, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.
p ò
07-
;
2008
p p
-N:
; Độ
ỉ
; V-
1.1.2 Vai trò
Độ ũ bộ công ch c nói chung và công ch vai trò
vô cùng quan trọ i v i hoạ ộng c a nề
p ờng nói riêng có
c
10
Trang 20ũ i v i hoạ ộng c UBND p ờng Vai trò này thể hi n rấ
dạng và phong phú
Thứ nhất, ội ngũ công ch p ờ ời sẽ tr c ti p tham m u
và tham gia vào hoạt ộng xây d ng các k hoạch phát triển kinh t , xã hội ở
a ph ơng; tr c ti p triển khai các k hoạch phát triển kinh t , xã hội c a
ất n c ở a ph ơng Đây là vai trò cơ b n và quan trọng trong quá trình
th c thi công vụ c ộ ũ p ờng Là ng ời tr c ti p, hàngngày th c hi n các công vi c ể qu n lý mọi mặt ời s ng kinh t , xã hội ở
a ph ơng, công ch p ờng n m b t c rõ ràng nhất những thông tintrên lĩnh v c mình c giao qu n lý, bởi v y, họ sẽ là ng ời tham m u c
l c cho lãnh ạo p ờng trong vi c xác nh úng mục tiêu, b c i cụ thể
ể phát triển kinh t , xã hội c a a ph ơng Họ là những ng ời th c hi n
chuyên môn giúp vi UBND p ờng, là ng ời tr c ti p thi hành nhi m vụ, không
có cấp d i Công ch p ờng là những ng ời góp ph n vào s thành bại c a ch tr
Thứ hai, ội ngũ công ch p ờng là c u n i giữa nhân dân a
ph ơng v i cơ quan nhà n c Công ch p ờng ngoài vi c cung ng d ch
vụ công, gi i quy t các yêu c u ề xuất c a công dân trong phạm vi thẩmquyền còn ti p nh n và ph n ánh các ki n ngh , yêu c u, ề xuất c a công dân
về các vấn ề v t quá thẩm quyền v i cơ quan nhà n c cấp trên, h ng d nnhân dân a ph ơng th c hi n các quyền và nghĩa vụ hành chính c a mình
Trang 2111
Trang 22y và thu n ti n Do ó, có thể nói n u công ch p ờng t t sẽ giúp ng ời dân th c
hi n c t t quyền nghĩa vụ c a mình, giúp nhà n c a những ch ch ơng, chính sách, pháp lu t về cơ sở thu n l c lại
ộ
ờ
;
ểýữề
Đờý
ữ ộ
ờ ạ
p úN
ọNẩộ
ềơạ
b
ộ
ộ
ộổạ
ạừ
ửụấp
ỷ Đ
è
ùộề
p ơ
ữơ
p
p bề
ừHọ
ộ ổpề
Trang 23xã giao.
13
Trang 24- Nhiệm vụ của công chức Văn phòng - Thống kê
ụ
th g
1
ề ạổộ
p p
: V n phòng,ỡ
ấp ã;
xã ổ
ộ
b) G úpHộ
pã;
p
ữ ơ
ơ
Ủ bb
ấp ã;
ô
pt
Trang 25b) Tổ
ấ b
ề ấọ
ấp
ụ
ộấpỦ
ên xem
15
Trang 26- Nhiệm vụ của công chức Tài chính - kế toán
ụ
trên
1ềb
Trang 27ấp ã
ụ pp
ppâ
;ổp
ýp
p pb
ẩấp
Hộềã;
Trang 28ơ b
ĩ
ơ t
p i hơ
ờ
p
ãởì
ộ ;
ở
ã ộĩ;
ữ
ở pể
ơb
" VAĩ
ĩ bĐĩ
p
ờ p ụ
b
ơụ
Sờ
ở ỗ
ĩấ
18
Trang 29ử ờ ạ ộ ạ
ề
ờờ
ờp
ừể
p p
p
ụểụ
ểbộể
Trang 30ẽ bởụ
ụộ
ằ
"
ấ
p ụũ
ạ
ạụ
bộb
ề
ụ
ềở
N
ổộV
ẩ
ộạấV
ụ
ụ
p
ạạụb
ộộụ
bộ pụ
20
Trang 31ụ ẹp p
ộ
ữý
Nĩ
ộ
ềấpẹp;
ữ
ềềề
-ã ộp
ổềộ
p ộử
ò
ũụọ
ụ V ể ể ăn hóa công vụ của công chức phường
21
Trang 32được hiểu là những hệ thống giá trị, cách ứng xử chuẩn mực của đội ngũ công chức phường được hình thành và phát triển trong quá trình thực thi công vụ của công chức phường.
1.2.2 Đặc trưng văn hóa công vụ của công chức phường
Thứ nhất, văn hóa công vụ của công chức phường là hệ thống biểu tượng, chuẩn mực, giá trị, niềm tin hình thành trong nhận thức, tạo nên tầm nhìn của công chức.
ý b
p ụỗ
;ở
Trang 33Thứ hai, văn hóa công vụ của công chức phường tác động đến hành
vi và lề lối làm việc, cách sống của người thực thi công vụ theo chuẩn mực nhất định.
ổú
chân
-ở p ơ
N ờ ã ừ
ơ ởụộKẹp
- ỹ
ộẩ
ấ " ừụ
ẩử
ạờừ
ấỗộ
ỉ
ộ
p ú
pổ
ũ ẽ ạ
ộ
ộổ
ụ ể
ờ b òử
ấ
ẽ ạụữ
ụổẽúp
23
Trang 34Thứ ba, văn hóa công vụ của công chức phường không chỉ tác động đến yếu tố cá nhân mà còn tác động đến môi trường tổ chức một cách sinh động, phong phú.
ơ
ỏ
ấ
ổýữ
ạ ộH
ổ
ể ạ
…ờ
ấ
pụ
V
ổ
ỗộộ
chínhểổ
ụ ấ
24
Trang 35p ơ
ẹp
ộ ãữ
òụĩ
Trang 36ổữọ
ặ
ờẽ
ộéV
ũ
ộpb
ũờbộụ
ũ
bộ
ữ
p ờặ
Trang 38ĩụ
ú
ữ
ýổ
ĩờ
p
ụ (p
S L ơể
ấụ… (–p
ềơV) ù
ấ
ề
bạ
ỉ
Đề1847/QĐ-TTg 2018
b2018
p
Thứ hai, chuẩn m c giao ti p, ng xử c a cán bộ, công ch c, viên ch c; Thứ ba, chuẩn m c về ạo c, l i s ng c a cán bộ, công ch c,viên ch c;
Thứ tư, trang phục c a cán bộ, công ch c, viên ch c.
28
Trang 39Trong phạm vi c a lu p c n nộ c a công ch p ờng theo
cách ti p c n c a Quy 2018 ngày 27 th 12 2018 a Th ng
Chính ph
về
ụ1847/QĐ-TTgềcông vụ
1.2.3.1 Tinh thần, thái độ làm việc của công chức phường
ộ
;p
ò ã ộọ
ỷộĩ
; ử ụ
ơạ
Trang 4029
Trang 411.2.3.2 Chuẩn mực giao tiếp, ứng xử của công chức phường
ạ ấp ỉ
pp
1.2.3.3 Chuẩn mực về đạo đức, lối sống của công chức phường
Đạ c hiể “L th ng các quy t c, chuẩn m c xã hội mà nhờ
ời t ều chỉnh hành vi c a mình cho phù họp v i l i ích c a
cộ ng, c a xã hộ ” ò i s ng c ời là quá trình hi n th c hóa
30
Trang 42ử ụú
ã ộ
p ờ
ơể
; pở
ờề
bạỷ
ạ ộ
pụ
pềp
ẩ
ẹpạ
ụ
p ụ
p ờp
Trang 43ch c và các iều ki n m b o thi hành công vụ Ở mục 3 về ạo c, v nhóa giao ti p c a cán bộ, công ch c, tại Điều 15, 16, 17 Lu t Cán bộ, công
ch c n m 2008 quy nh: Điều 15 về ạo c c a cán bộ, công ch c: “Cán
bộ, công chức phải thực hiện cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư trong hoạt động công vụ”.
Điều 16 về v n hóa giao ti p ở công sở: “Trong giao tiếp ở công sở, cán
bộ, công chức phải có thái độ lịch sự, tôn trọng đồng nghiệp; ngôn ngữ giao tiếp phải chuẩn mực, rõ ràng, mạch lạc”, “Cán bộ, công chức phải lắng nghe
ý kiến của đồng nghiệp; công bằng, vô tư, khách quan khi nhận xét, đánh giá; thực hiện dân chủ và đoàn kết nội bộ”, “Khi thi hành công vụ, cán bộ, công chức phải mang phù hiệu hoặc thẻ công chức; có tác phong lịch sự; giữ gìn
uy tín, danh dự cho cơ quan, tổ chức, đơn vị và đồng nghiệp”.
Điều 17 về v n hóa giao ti p v i nhân dân: “Cán bộ, công chức phải gần gũi với nhân dân; có tác phong, thái độ lịch sự, nghiêm túc, khiêm tốn; ngôn ngữ giao tiếp phải chuẩn mực, rõ ràng, mạch lạc”, “Cán bộ, công chức không được hách dịch, cửa quyền, gây khó khăn, phiền hà cho nhân dân khi thi hành công vụ”.
Cũng ề c p n vấn ề Đạo c và v n hóa công sở c a cán bộ, công ch cchúng ta có Quy t nh s 129/2007/QĐ-TTg ngày 02/8/2007 c a Th
t ng Chính ph về vi c ban hành Quy ch v n hóa công sở tại các cơ quan
32
Trang 44hành chính Nhà n
công ch c, viên ch c theo ó ở mục 02 về giao ti p và c
tại Điều 08, 09, 10, 11 có quy nh:
ng xử c a cán bộ,
Điều 08 về giao ti p và ng xử: “Cán bộ, công chức, viên chức khi thi hành nhiệm vụ phải thực hiện các quy định về những việc phải làm và những việc không được làm theo quy định của pháp luật”, “Trong giao tiếp và ứng
xử, cán bộ, công chức, viên chức phải có thái độ lịch sự, tôn trọng Ngôn ngữ giao tiếp phải rõ ràng, mạch lạc; không nói tục, nói tiếng lóng, quát nạt”.
Điều 09 về giao ti p và ng xử v i nhân dân: “Trong giao tiếp và ứng xử với nhân dân, cán bộ, công chức, viên chức phải nhã nhặn, lắng nghe ý kiến, giải thích hướng dẫn rõ ràng, cụ thể về các quy định liên quan đến giải quyết công việc.”, “Cán bộ, công chức, viên chức không được có thái độ hách dịch, nhũng nhiễu, gây khó khăn, phiền hà khi thực hiện nhiệm vụ”.
Điều 10 về giao ti p ng xử v i ng nghi p: “Trong giao tiếp và ứng xử với đồng nghiệp, cán bộ, công chức, viên chức phải có thái độ trung thực, thân thiện, hợp tác”.
Điều 11 về giao ti p qua i n thoại: “Khi giao tiếp qua điện thoại, cán bộ,
công chức, viên chức phải xưng tên, cơ quan, đơn vị nơi công tác; trao đổi ngắn gọn, tập trung vào nội dung công việc; không ngắt điện thoại đột ngột”.
Ngoài Lu t Cán bộ công ch 2008 Quy t nh s129/2007/QĐ-TTg ngày 02/8/2007 c a Th t ng Chính ph về vi c banhành Quy ch v n hóa công sở tại các cơ quan hành chính Nhà n c thì còn
Trang 451.3.1 Các giá trị, chuẩn mực văn hóa của công chức
ộ
ẩ
ọ
ỗểấ
ổpề
ơpộởạ
ơù
ề
b ể
ộ
ộpộề
ểơ
ạ
ổ
ạ
bơ
ề ơ
pổ
ỗý
p ờ
ơ ởờ
pề
ấ pĩ
p p
ụẩừ
34