1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Năng lực công chức văn phòng thống kê cấp xã, huyện đông anh, thành phố hà nội

130 19 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 130
Dung lượng 317,28 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công chức Văn phòng – Thống kê VPTK cấp xã là người làm công tác chuyên môn thuộc UBND cấp xã, có chức năng, nhiệm vụ “Tham mưu, giúp UBND cấp xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn củ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

-/ -BỘ NỘI VỤ /

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

NGUYỄN THỊ KIM OANH

N Ă N G

L Ự C C Ô N G

Trang 3

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

-/ -BỘ NỘI VỤ /

HỌ

C VIỆ

N HÀ

NH CHÍ

NH QU

ỐC GIA

NGUYỄN THỊ KIM OANH

NĂ NG LỰ C CÔ NG CH ỨC VĂ N PH

Trang 4

G – THỐNG KÊ CẤP XÃ, HUYỆN ĐÔNG ANH,

Trang 5

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi.Các tài liệu, số liệu trong luận văn này đƣợc trích dẫn theo đúng quy địnhhiện hành

Hà Nội, ngày 21 tháng 9 năm 2020

Học viên

Nguyễn Thị Kim Oanh

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian học cao học chuyên ngành quản lý công tại Học việnHành chính Quốc gia, tôi xin được bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc đến Ban Giámđốc Học viện Hành chính Quốc gia, Ban Quản lý đào tạo sau đại học, KhoaHành chính học và Tổ chức nhân sự, các Khoa chuyên môn, thư viện của Họcviện, các thầy, cô giáo đã tạo điều kiện, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình họctập và thực hiện luận văn

Đặc biệt, nhân dịp này tôi xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc nhất đến TS.Bùi Thị Ngọc Mai, Giảng viên hướng dẫn khoa học đã luôn quan tâm, giúp

đỡ, tạo điều kiện để tôi thực hiện luận văn này

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến UBND huyện Đông Anh và các phòng,

bộ phận liên quan đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình thực hiện luận văn

Dù có nhiều cố gắng nhưng công trình khó tránh khỏi những hạn chế nhấtđịnh do kinh nghiệm nghiên cứu khoa học còn khiêm tốn, tôi rất mong nhậnđược góp ý của quý thầy cô và các bạn đọc để tôi hoàn thiện luận văn này

Hà Nội, ngày 21 tháng 9 năm

2020

Học viên

Nguyễn Thị Kim Oanh

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

MỞ ĐẦU 1

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CÔNG CHỨC VĂN PHÒNG – THỐNG KÊ CẤP XÃ 11

1.1 Công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã 11

1.1.1 Quan niệm về công chức và công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã 11 1.1.2 Đặc điểm công việc của công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã 13

1.2 Năng lực công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã 19

1.2.1 Quan niệm về năng lực và năng lực của công chức Văn phòng -Thống kê 19

1.2.2 Yếu tố cấu thành năng lực của công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã 21

1.2.3 Cơ sở đánh giá năng lực công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã 23

1.2.4 Biểu hiện năng lực công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã 28

1.3 Một số yếu tố ảnh hưởng đến năng lực công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã 30

1.3.1 Yếu tố chủ quan 30

1.3.2 Yếu tố khách quan 33

Tiểu kết chương 1 38

Chương 2 THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CÔNG CHỨC VĂN PHÒNG -THỐNG KÊ CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐÔNG ANH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 39

2.1 Khái quát về công chức Văn phòng - Thống kê cấp xã huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội 39

Trang 8

2.1.1 Khái quát về huyện Đông Anh 39

2.1.2 Đội ngũ công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội 40

2.1.3 Sự ảnh hưởng của đặc điểm kinh tế - xã hội huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội đến đòi hỏi về năng lực của công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã 43 2.2 Năng lực của công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội 44

2.2.1 Về kiến thức 44

2.2.2 Về kỹ năng 47

2.2.3 Về thái độ 50

2.3 Một số đánh giá về năng lực công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội 54

2.3.1 Một số ưu điểm 54

2.3.2 Một số hạn chế 58

2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế 62

Tiểu kết chương 2 68

Chương 3 PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CÔNG CHỨC VĂN PHÒNG – THỐNG KÊ CẤP XÃ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN ĐÔNG ANH, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 69

3.1 Phương hướng nâng cao năng lực công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội 69

3.2 Giải pháp nâng cao năng lực công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội 73

3.2.1 Nâng cao nhận thức của đội ngũ công chức về sự cần thiết, nhu cầu hoàn thiện năng lực 73

3.2.2 Khuyến khích công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã tích cực hoàn thiện năng lực để đáp ứng tốt hơn yêu cầu công việc 74

3.2.3 Nâng cao chất lượng hoạt động tuyển dụng 74

Trang 9

3.2.4 Sử dụng đúng người, đúng việc, đúng vị trí việc làm đối với đội ngũ

công chức Văn phòng – Thống kê 76

3.2.5 Nâng cao chất lượng hoạt động đào tạo, bồi dưỡng 78

3.2.6 Đổi mới hoạt động đánh giá công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã 82

3.2.7 Cải thiện điều kiện làm việc, chế độ chính sách đãi ngộ cho đội ngũ công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã 83

Tiểu kết chương 3 89

KẾT LUẬN 90

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 92

PHỤ LỤC 98

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Số lƣợng, giới tính, độ tuổi, tỷ lệ đảng viên và thâm niên đảm nhận

chức danh của đội ngũ công chức VPTK cấp xã thuộc huyện ĐôngAnh tính đến 31/12/2019 41

Bảng 2.2 Trình độ văn hóa và chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ công chức

VPTK cấp xã thuộc huyện Đông Anh tính đến 31/12/2019 44

Bảng 2.3 Trình độ lý luận chính trị và QLNN của đội ngũ công chức VPTK

cấp xã thuộc huyện Đông Anh tính đến 31/12/2019 45

Bảng 2.4 Trình độ tin học và ngoại ngữ của đội ngũ công chức VPTK cấp xã

thuộc huyện Đông Anh tính đến 31/12/2019 46

Bảng 2.5 Tổng hợp kết quả khảo sát mức độ thành thạo các kỹ năng cơ bản

trong thực hiện nhiệm vụ 48

Trang 11

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đội ngũ công chức nói chung và công chức cấp xã nói riêng có vai tròquan trọng đối với quá trình phát triển KT-XH tại địa phương UBND xã,phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) là chính quyền cơ sở, gầnngười dân nhất nên chất lượng, hiệu quả công việc của UBND cấp xã giảiquyết cho người dân sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến uy tín, danh dự của Đảng vàNhà nước trước Nhân dân địa phương

Công chức Văn phòng – Thống kê (VPTK) cấp xã là người làm công tác

chuyên môn thuộc UBND cấp xã, có chức năng, nhiệm vụ “Tham mưu, giúp

UBND cấp xã tổ chức thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của UBND xã trong các lĩnh vực: VPTK, tổ chức, nhân sự, thi đua, khen thưởng, kỷ luật, tín ngưỡng, tôn giáo, dân tộc và thanh niên trên địa bàn theo quy định của pháp luật” [24],[26].

Với vai trò là người vừa làm nhiệm vụ của cán bộ văn phòng, vừa phải làmnhiệm vụ theo dõi thống kê, tổng hợp trên các nội dung hoạt động của chínhquyền cấp xã với nhiệm vụ hết sức nặng nề đòi hỏi công chức VPTK phải cótrình độ nghiệp vụ chuyên môn tốt mới hoàn thành tốt nhiệm vụ

Có thể nhận thấy, năng lực của đội ngũ công chức VPTK cấp xã đóngmột vai trò đặc biệt quan trọng trong quá trình CCHC, QLNN và thực thicông việc để phục vụ yêu cầu của công dân, tổ chức ngày càng tốt hơn

Đông Anh là một huyện ngoại thành Hà Nội, là cửa ngõ phía bắc củaThủ đô, nằm trong vùng quy hoạch phát triển công nghiệp, đô thị, dịch vụ và

du lịch đã được Chính phủ và Thành phố phê duyệt, là đấu mối giao thôngquan trọng nối Thủ đô Hà Nội với các tỉnh phía Bắc Đây là vùng đất có bềdày lịch sử, truyền thống văn hóa, một trong những cái “nôi” của nền vănminh sông Hồng Trải qua hơn một nửa thế kỷ để trở thành đơn vị hành chính

và gắn bó máu thịt với sự phát triển của Thủ đô, Đông Anh luôn tự hào về

Trang 13

những thành tựu phát triển KT-XH Cùng với cả nước, Đông Anh đang ra sứctập trung phát triển theo hướng CNH-HĐH và tiếp tục vun đắp, chung tay xâydựng một Việt Nam: Giàu mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh.Bước vào thời kỳ Đổi mới, chỉ 5 năm sau năm 1986, huyện đã thoát ra khủnghoảng, các giai đoạn tiếp theo, quy mô và sức sản xuất các ngành kinh tế tănglên rõ rệt Nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần được xác lập, phát triểnđúng hướng Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng phát triển công nghiệp-thương mại, giảm tỷ trọng nông nghiệp Qua đó, bộ mặt nông thôn huyện cónhiều khởi sắc; đời sống nhân dân ngày một cải thiện và nâng cao đáng kể; bộmáy chính trị được giữ vững và ổn định Đặc biệt, an ninh chính trị được giữvững, niềm tin của Nhân dân vào đường lối của Đảng nhờ vậy mà ngày càngđược củng cố [55].

Trong những năm qua, năng lực công chức VPTK cấp xã ở huyện ĐôngAnh đã có chuyển biến tích cực, ngày càng được nâng cao về trình độ, kỹnăng và thái độ trong hoạt động thực tiễn cũng như thích nghi tốt hơn với sựthay đổi của môi trường bên trong cũng như bên ngoài tổ chức Bởi vậy, độingũ công chức VPTK cấp xã đã có những đóng góp quan trọng trong việc đạtđược những thành tựu phát triển KT-XH của huyện đồng thời ngày càng nângcao vị thế của mình trong toàn bộ đội ngũ công chức trên địa bàn huyện

Tuy nhiên, thực tế hiện nay đội ngũ công chức VPTK cấp xã tuy đủ về

số lượng, nhưng năng lực không đồng đều, trình độ văn hóa, chuyên mônnghiệp vụ, lý luận chính trị, QLNN, tin học, ngoại ngữ còn hạn chế, kỹ nănggiải quyết công việc như lập kế hoạch, soạn thảo văn bản, quản lý thời gian,tham mưu tổng hợp, quản trị cảm xúc, giao tiếp, giải quyết xung đột, thu thập

và xử lý thông tin, ứng dụng công nghệ thông tin trong thực thi công vụ cònchưa đạt yêu cầu như mong muốn Thái độ của công chức VPTK trong quátrình làm việc với cấp trên, với đồng nghiệp và với người dân tại một số xãtrên địa bàn còn chưa tốt, dẫn đến dư luận bức xúc trong

Trang 14

thời gian dài Hoạt động ĐTBD đội ngũ công chức VPTK cấp xã trên địa bànhuyện chưa đạt được mục tiêu đề ra Những hạn chế này đã kéo theo hệ quả

là uy tín của chính quyền một số xã đối với người dân, tổ chức và doanhnghiệp đóng trên địa bàn huyện có sự giảm xuống, quá trình phát triển KT-XHtrên địa bàn huyện nói chung và công cuộc CCHC nói riêng bị ảnh hưởngnhất định

Từ những lý do đó tôi đã chọn đề tài “Năng lực công chức VPTK cấp

xã, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội” để làm đề tài luận văn thạc sỹ

chuyên ngành quản lý công

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Năng lực đội ngũ công chức cấp xã nói chung và công chức VPTK nóiriêng không còn là vấn đề mới, có tính thời sự và cũng không kém phần phứctạp Vấn đề này đã được nhiều nhà khoa học, nhà quản lý, hoạch định chínhsách và hoạt động thực tiễn tập trung đi sâu nghiên cứu Cho đến nay, đã cónhiều công trình được công bố dưới những góc độ, mức độ, hình thức thểhiện khác nhau Dưới đây là một số công trình nghiên cứu tiêu biểu:

PGS TS Nguyễn Thị Hồng Hải (2011), bài viết Một số vấn đề về phát triển năng lực của CBCC, Tạp chí Tổ chức nhà nước số 1 Tác giả đã tập

trung làm rõ lý luận về năng lực, cơ sở hình thành, phát triển năng lực củaCBCC Trên cơ sở đánh giá ưu, nhược của việc phát triển năng lực củaCBCC tác giả đã đề xuất một số biện pháp để phát triển năng lực phù hợp vớitình hình hiện nay [6]

PGS TS Nguyễn Phú Trọng và PGS TS Trần Xuân Sầm đồng chủ

biên (2001), sách Luận cứ khoa học cho việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ trong thời kỳ đẩy mạnh CNH - HĐH đất nước, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Đây là cuốn sách có thể làm cơ sở cho việc xây dựng tiêu chuẩn

cán bộ, công chức nói chung Nghiên cứu không đề cập trực tiếp công chức

Trang 15

cấp xã, nhưng có thể tham khảo nguyên tắc chung để giúp định hướng choluận văn [13].

Lê Công Quyền (2009), bài viết Nên ĐTBD CBCC theo nhu cầu hoạt động, Tạp chí Xây dựng Đảng, Hà Nội Tác giả đã chỉ ra những hạn chế về

hoạt động ĐTBD CBCC như: nội dung, chương trình, hình thức và phươngpháp ĐTBD còn chưa đáp ứng yêu cầu thực tiễn lãnh đạo, quản lý, nhất làtrong lĩnh vực QLNN Một số chương trình ĐTBD còn nặng về lý luận, dàntrải, thiếu sự liên thông, kế thừa, còn trùng lặp về nội dung, thiếu tính thiếtthực, chưa đi sâu vào rèn luyện kỹ năng, nghiệp vụ hoạt động cho CBCC.Chính việc ĐTBD với những nội dung, chương trình không sát hợp đã phátsinh lãng phí, kém hiệu quả, người học không hứng thú, vì nội dung khôngđáp ứng nhu cầu công việc Mặc dù đã được ĐTBD, một số CBCC vẫn cònlúng túng trong việc thực hiện nhiệm vụ, năng lực lãnh đạo, quản lý, điềuhành, giải quyết những vấn đề thực tiễn đặt ra còn hạn chế, chưa đáp ứngđược yêu cầu nhiệm vụ trong giai đoạn mới [15]

PGS TS Đinh Ngọc Giang, ThS Vũ Khánh Hoàn (2016), bài viết Hoạt

động tuyển dụng, đào tạo CBCCVC hiện nay, Tạp chí Lý luận chính trị, Hà Nội.

Bài viết đánh giá thực trạng hoạt động tuyển dụng và đào tạo CBCCVC ViệtNam hiện nay và đề xuất một số giải pháp đào tạo CBCCVC [17]

Tác giả Lê Đình Lý (2012), Chính sách tạo động lực cho CBCC cấp xã (nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Nghệ An), Luận án tiến sĩ kinh tế, Đại học Kinh

tế Quốc dân, Hà Nội Luận án đã bổ sung, phát triển một số vấn đề cơ sở lýluận về động lực và chính sách tạo động lực cho CBCC cấp xã Tác giả đã chỉ

rõ những hạn chế của một số chính sách hiện hành chưa tạo động lực cho

CBCC cấp xã Cụ thể: Một là, chính sách bố trí, sử dụng, chưa phát huy tốt năng lực, sở trường của từng CBCC; Hai là, chính sách đánh giá cán bộ chưa

chú trọng đúng mức thành tích, kết quả hoạt động và mức độ hoàn thành

nhiệm vụ của CBCC; Ba là, chính sách đào tạo và phát triển, chưa tạo

Trang 16

được nhiều cơ hội cho CBCC cấp xã được đào tạo và phát triển; Bốn là,

chính sách khen thưởng, chưa căn cứ nhiều vào kết quả và thành tích hoạt

động của CBCC; Năm là, chính sách tiền lương chưa căn cứ vào khối lượng

và chất lượng công việc thực hiện của CBCC, mức lương thấp; Sáu là, điều

kiện, môi trường làm việc chưa được quan tâm đúng mức Những hạn chế,bất cập của các chính sách nêu trên chính là nguyên nhân không tạo đông lựclàm việc cho CBCC cấp xã Trên cơ sở đó, luận án đã đề xuất các quan điểm

và giải pháp hoàn thiện một số chính sách tạo động lực cho CBCC xã trongthời gian tới [21]

Lý Thị Kim Bình (2012), Nâng cao năng lực thực thi công vụ của CBCC cấp xã tỉnh Tuyên Quang, luận văn thạc sỹ quản lý hành chính công,

Hà Nội Tác giả đã đưa ra ưu điểm, hạn chế của CBCC cấp xã ở địa phương,đồng thời đưa ra một số giải pháp nâng cao năng lực thực thi công vụ củacông chức cấp xã Trong điều kiện CCHC mạnh mẽ như hiện nay vấn đề nănglực của CBCC đang được đặt lên hàng đầu [1]

Vũ Thúy Hiền (2016), bài viết Xác định năng lực của công chức cấp xã trong thực thi công vụ, Tạp chí tổ chức Nhà nước, Hà Nội Bài viết bàn đến

năng lực công chức cấp xã, đưa ra đặc điểm và những yêu cầu cần có về nănglực của công chức cấp xã, bao gồm năng lực chung và năng lực riêng nhằmgóp phần xây dựng bộ máy hành chính nhà nước ở cơ sở trong sạch, vữngmạnh, hiện đại, hoạt động có hiệu lực, hiệu quả [5]

Kiều Đặng Duy Tùng (2014), Năng lực quản lý của cán bộ UBND cấp

xã thuộc huyện Yên Lạc tỉnh Vĩnh Phúc, luận văn thạc sỹ Học viện Hành

chính Quốc gia, Hà Nội Tác giả đã hệ thống hóa các lý luận, lý thuyết về cán

bộ chính quyền cấp xã, lý thuyết về năng lực quản lý của cán bộ chính quyềncấp xã Đưa ra được các ưu điểm, hạn chế về năng lực quản lý của đội ngũChủ tịch, Phó Chủ tịch UBND cấp xã tại huyện Yên Lạc tỉnh Vĩnh Phúc Tuynhiên, chưa đề cập đến năng lực của CBCC cấp xã tại đây [9]

Trang 17

Nguyễn Đức Hùng (2016), ĐTBD công chức văn phòng thống kê cấp

xã tại huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh, luận văn thạc sỹ chuyên ngành

quản lý công, Học viện Hành chính quốc gia, Hà Nội Tác giả luận văn đã đạtđược một số kết quả nghiên cứu như sau: Làm rõ, hệ thống hóa cơ sở lý luận

về công chức và ĐTBD công chức văn phòng thống kê cấp xã Phân tích thựctrạng ĐTBD công chức văn phòng thống kê cấp xã trên địa bàn huyện ThuậnThành, tỉnh Bắc Ninh Đề xuất một số giải pháp tăng cường hiệu quả hoạtđộng ĐTBD đội ngũ công chức văn phòng thống kê cấp xã trên địa bàn huyệnThuận Thành, tỉnh Bắc Ninh thời gian tới với 03 nhóm giải pháp: Từ phía các

cơ quan quản lý; Từ phía các cơ sở ĐTBD và từ bản thân các công chứcVPTK cấp xã tại UBND huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh [7]

Ngôn Thị Hoàng (2017), Năng lực công chức văn phòng thống kê cấp

xã trên địa bàn huyện Cư Jút, tỉnh Đắk Nông, luận văn thạc sỹ chuyên ngành

quản lý công, Học viện Hành chính quốc gia, Hà Nội Công trình của tác giảNgôn Thị Hoàng đã: Làm rõ cơ sở lý luận về năng lực công chức cấp xã; Phântích thực trạng năng lực công chức văn phòng thống kê cấp xã trên địa bànhuyện Cư Jút, tỉnh Đắc Nông; Đề xuất các giải pháp nâng cao năng lực côngchức cấp xã trên địa bàn huyện Cư Jút trong thời gian tới [8]

Nguyễn Huy Kiệm (2008), bài viết Nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC cơ sở vùng đồng bằng sông Cửu Long, bài đăng trên tạp chí Tổ chức

Nhà nước, Hà Nội Sau khi thống kê những có số tác giả đi đến đánh giá: hiệnnay đội ngũ CBCC xã, phường, thị trấn ở các tỉnh, thành phố trong vùngĐBSCL nhìn chung còn yếu kém, bất cập về nhiều mặt, phần lớn chưa đượcđào tạo một cách bài bản, chính quy về chuyên môn, nghiệp vụ, tỷ lệ đạtchuẩn còn thấp so với yêu cầu Năng lực quản lý điều hành chưa ngang tầmvới nhiệm vụ Nhận thức trong đội ngũ CBCC không đồng đều Bên cạnh sựthiếu hụt, bất cập về số lượng và yếu kém về chất lượng, việc xây dựng quyhoạch ĐTBD CBCC chưa được các địa phương trong vùng quan tâm chỉ đạo

Trang 18

một cách thỏa đáng Xuất phát từ nhiều nguyên nhân dẫn đến sự yếu kém nêutrên, để nâng cao chất lượng đội ngũ CBCC cơ sở nhằm đáp ứng với tìnhhình, nhiệm vụ phát triển KT-XH của vùng, tác giả đã đưa ra 07 giải pháp tậptrung vào hoạt động ĐTBD CBCC cơ sở [14].

Trần Thanh Sang (2018), Hoạt động ĐTBD cán bộ cấp xã ở Đồng bằng

Sông Cửu Long giai đoạn hiện nay, luận án tiến sĩ chuyên ngành Xây dựng Đảng và

chính quyền nhà nước, Học viện Chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, Hà Nội [19].

Các nghiên cứu trên đây của các tác giả được tiếp cận ở nhiều góc độkhác nhau, đã mở ra nhiều hướng nghiên cứu khá phong phú về năng lựcquản lý của cán bộ cấp xã, năng lực thực thi công vụ của CBCC, yêu cầu nângcao năng lực của đội ngũ CBCC cấp xã Tuy nhiên, cho đến nay chưa có đềtài nào nghiên cứu về năng lực công chức VPTK cấp xã trên địa bàn huyệnĐông Anh, thành phố Hà Nội Xuất phát từ tình hình đó tôi đã chọn nghiên

cứu đề tài: “Năng lực công chức VPTK cấp xã, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội” làm luận văn thạc sĩ của mình.

3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1. Mục đích nghiên cứu

Luận văn hệ thống hóa, làm rõ những vấn đề lý luận về năng lực côngchức và thực trạng năng lực công chức VPTK cấp xã, huyện Đông Anh, thànhphố Hà Nội, trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao năng lựccông chức VPTK cấp xã, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội trong giai đoạnhiện nay

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để luận văn đạt được mục đích nghiên cứu nêu trên, nhiệm vụ nghiêncứu của đề tài tập trung vào các nội dung sau đây:

- Nghiên cứu lý luận năng lực công chức nói chung, năng lực công chức VPTK nói riêng;

Trang 19

- Phân tích thực trạng vấn đề năng lực công chức VPTK cấp xã, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội;

- Đề xuất những giải pháp nhằm nâng cao năng lực công chức VPTK cấp xã, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội

4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Năng lực công chức VPTK cấp xã, huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội

và công chức cấp xã nói riêng

5.2 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu

Phương pháp nghiên cứu tài liệu là phương pháp được tác giả luận văn

sử dụng để nghiên cứu cơ sở lý thuyết, các công trình nghiên cứu liên quanđến đề tài luận văn Phương pháp này giúp tác giả nghiên cứu một cách hệthống lý luận về công chức, năng lực công chức VPTK cấp xã

Trong quá trình sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu, tác giả đãthực hiện những hoạt động sau:

Trang 20

- Sưu tầm, nghiên cứu các công trình nghiên cứu như: các giáo trình, sách,bài viết khoa học về năng lực công chức VPTK, ĐTBD công chức VPTK;luận văn, luận án, tạp chí và các văn bản quy phạm về công chức VPTK vàhoạt động ĐTBD nhằm nâng cao năng lực công chức VPTK cấp xã.

- Phân tích, đánh giá, hệ thống các tài liệu đã sưu tầm, nghiên cứu

- Tổng hợp, kế thừa các kết quả nghiên cứu lí thuyết về công chức,công chức cấp xã nói chung và công chức VPTK cấp xã nói riêng, các quanđiểm, đường lối, chủ trương của Đảng và chính sách, pháp luật của Nhà nước liên quan đến đề tài luận văn nghiên cứu

- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

Để phục vụ thực hiện đề tài luận văn, tác giả luận văn đã phát phiếu khảo sát xã hội học cụ thể như sau:

+ Nội dung: Tìm hiểu thực trạng năng lực của đội ngũ công chứcVPTK và giải pháp để nâng cao năng lực của công chức VPTK cấp xã trênđịa bàn huyện Đông Anh hiện nay

+ Mẫu phiếu: Xem thêm tại Phụ lục số 1

+ Các xã, thị trấn được chọn để khảo sát bao gồm: Phiếu khảo sát phátcho Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND, 60 công chức VPTK của cả 24 xã, thị trấntrên địa bàn huyện Phiếu khảo sát phát cho CBCC khác và người dân thìchọn 10 xã, thị trấn bao gồm: Thị trấn Đông Anh, các xã Cổ Loa, TiênDương, Bắc Hồng, Kim Chung, Nguyên Khê, Đông Hội, Hải Bối, VĩnhNgọc, Nam Hồng

+ Tổng số phiếu khảo sát phát ra là 350 phiếu, trong đó: Đội ngũ Chủtịch, Phó Chủ tịch là 48 phiếu; công chức VPTK của 24 xã, thị trấn là 60phiếu; CBCC khác của 10 xã được chọn là 80 phiếu; người dân đến làmTTHC tại UBND 10 xã, thị trấn được chọn là 162 phiếu

+ Số phiếu khảo sát thu về là: 310/350 phiếu

Trang 21

+ Thời gian phát phiếu khảo sát và xử lý số liệu là từ ngày 05/10/2019 đến ngày 16/12/2019.

+ Số liệu khảo sát được xử lý chủ yếu bằng Excel 2013, tham khảo phần mềm SPSS

6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn

6.1 Ý nghĩa lý luận

Trên cơ sở kế thừa các kết quả nghiên cứu trước đó luận văn góp phần

hệ thống hóa, phân tích, làm rõ những vấn đề lý luận về năng lực công chứcVPTK cấp xã về cả kiến thức, kỹ năng và thái độ Làm rõ khái niệm, quanđiểm, vai trò, yếu tố cấu thành, biểu hiện, cơ sở đánh giá và một số yếu tố ảnhhưởng đến năng lực công chức VPTK cấp xã

6.2 Ý nghĩa thực tiễn

Luận văn phân tích, làm rõ thực trạng năng lực công chức VPTK cấp xãtrên địa bàn huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội ở cả khía cạnh những kết quảđạt được, những bất cập và chỉ ra nguyên nhân bất cập về năng lực công chứcVPTK để có căn cứ đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực công chứcVPTK cấp xã trên địa bàn huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội trong tươnglai Ngoài ra, luận văn có thể làm tài liệu tham khảo cho những ai quan tâmđến vấn về mà luận văn nghiên cứu

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, bảng sốliệu, phụ lục, luận văn được kết cấu làm 03 chương như sau:

Chương 1 Cơ sở lý luận - pháp lý về năng lực công chức Văn phòng –

thống kê cấp xã;

Chương 2 Thực trạng năng lực công chức VPTK cấp xã trên địa bàn

huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội;

Chương 3 Phương hướng và giải pháp nâng cao năng lực công chức

VPTK cấp xã trên địa bàn huyện Đông Anh, thành phố Hà Nội

Trang 22

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC CÔNG CHỨC

VĂN PHÒNG – THỐNG KÊ CẤP XÃ

1.1 Công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã

1.1.1 Quan niệm về công chức và công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã

Bộ máy nhà nước ở bất kỳ quốc gia nào muốn vận hành được đều phải

có đội ngũ nhân sự, một phần không hề nhỏ trong đó chính là đội ngũ côngchức Công chức là một khái niệm chung được sử dụng phổ biến ở nhiềuquốc gia trên thế giới để chỉ những công dân được tuyển dụng vào làm việcthường xuyên trong cơ quan nhà nước Công chức là một bộ phận quan trọngcủa nền hành chính nhà nước đảm bảo cho nền hành chính nhà nước hoạtđộng thông suốt, thống nhất và hiệu quả

Ở Việt Nam, khái niệm công chức được hình thành và phát triển gắnliền với sự phát triển của nền hành chính nhà nước Khái niệm công chức lầnđầu tiên được nêu trong Sắc lệnh số 76/SL ngày 20/05/1950 của Chủ tịchnước Việt Nam Dân chủ cộng hòa Đến năm 1991, Nghị định số 69/HĐBTngày 25/05/1991 của Hội đồng Bộ trưởng được ban hành để thay thế, quyđịnh công chức khác với công chức trước đó Và đến năm 1998, Pháp lệnhCBCC ngày 26/02 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội ra đời quy định chi tiếthơn về cụm từ công chức Ngày 13 tháng 11 năm 2008, tại kỳ họp thứ 4 Quốchội khóa XII, Luật CBCC được thông qua và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01năm 2010 Đây là văn bản có giá trị pháp lý cao nhất từ trươc đến nay và đưa

ra khái niệm về công chức, công chức cấp xã được tách bạch để quy định rõràng, cụ thể hơn

Tại Điều 4, Luật CBCC năm 2008 quy định: “Công chức là công dânViệt Nam, được tuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong

Trang 23

cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ởtrung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc quân đội nhândân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốcphòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩquan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị

sự nghiệp công lập của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị

- xã hội (sau đây gọi chung là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế vàhưởng lương từ ngân sách nhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnhđạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập thì lương được đảm bảo từ quỹlương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật” [50]

Tại Điều 1, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Cán bộ, côngchức và luật Viên chức năm 2019: “Công chức là công dân Việt Nam, đượctuyển dụng, bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh tương ứng với vị tríviệc làm trong cơ quan của Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chứcchính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấp huyện; trong cơ quan, đơn vịthuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp,công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân màkhông phải là sĩ quan, hạ sĩ quan phục vụ theo chế độ chuyên nghiệp, côngnhân công an, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước” [51]

Tại khoản 3, Điều 4 Luật CBCC năm 2008 quy định: “Công chức cấp

xã là công dân Việt Nam được tuyển dụng giữ một chức danh chuyên mônnghiệp vụ thuộc UBND cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sáchnhà nước” [50]

Căn cứ tại khoản 3, Điều 61, Chương V của Luật CBCC năm 2008 và tạikhoản 2, Điều 3, Chương II của Nghị định số 92/2009/NĐ – CP ngày22/10/2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sáchđối với CBCC ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyêntrách ở cấp xã đã quy định công chức cấp xã bao gồm các chức danh sau:

Trang 24

- Văn hoá – Xã hội;

Từ các văn bản pháp luật trên cho thấy Công chức VPTK là một trong những chức danh chuyên môn, nghiệp vụ do UBND cấp xã trực tiếp quản lý và sử dụng, có

đặc điểm riêng và được hiểu như sau: Công chức VPTK cấp xã là công dân Việt

Nam, được tuyển dụng giữ chức danh chuyên môn nghiệp vụ VPTK thuộc UBND cấp xã, trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách nhà nước.

1.1.2 Đặc điểm công việc của công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã

Đặc điểm công việc của đội ngũ công chức VPTK cấp xã được thể hiệnqua một số khía cạnh dưới đây:

1.1.2.1 Nhiệm vụ, quyền hạn của công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã

Công chức VPTK tham mưu giúp UBND cấp xã tổ chức thực hiện các nhiệm

vụ, quyền hạn theo quy định Công chức VPTK có nhiệm vụ bao trùm nhiềulĩnh vực khác nhau trong hoạt động QLNN cấp xã, với hai công tác chủđạo là công tác “văn phòng” và công tác “thống kê”

Theo quy định của pháp luật hiện hành và thực tiễn công tác VPTK ở các

xã hiện nay, công chức VPTK cấp xã có các nhiệm vụ, quyền hạn chủ yếu sau:

- Giúp UBND cấp xã xây dựng chương trình công tác, lịch làm việc vàtheo dõi thực hiện chương trình đó; tổng hợp báo cáo tình hình KT-XH, thammưu giúp UBND trong việc chỉ đạo thực hiện

Công chức VPTK giúp UBND cấp xã tổ chức công tác thông tin và xử lý thông tin; phản ánh thường xuyên, kịp thời, chính xác tình hình các mặt công

Trang 25

tác của địa phương Công tác thông tin phải phục vụ đắc lực cho sự quản lý, chỉđạo của UBND cấp xã và việc giám sát của HĐND Công tác bảo đảm thông tincủa văn phòng tập trung vào các nội dung chủ yếu như: Tổng hợp tình hình thựchiện kế hoạch KT-XH, an ninh quốc phòng, tình hình mọi mặt biến động của địaphương Trên cơ sở quản lý thông tin, công chức VPTK làm báo cáo tổng hợpKT-XH của địa phương trình lãnh đạo UBND ký, ban hành.

- Giúp UBND xã dự thảo và trình cấp có thẩm quyền, làm báo cáo gửilên cấp trên Căn cứ yêu cầu, nhiệm vụ công chức VPTK của UBND xã chủđộng xây dựng chương trình, trình Chủ tịch UBND ký, ban hành Sau khichương trình công tác được ban hành, văn phòng có trách nhiệm giúp Chủtịch UBND xã tổ chức thực hiện

Ngoài chương trình công tác nhiệm kỳ, tháng, quý, năm, văn phòngcòn có trách nhiệm xây dựng lịch công tác tuần của Ủy ban, tổ chức cuộc họpgiao ban hàng tuần của Chủ tịch và Phó chủ tịch Ủy ban

- Giúp HĐND tổ chức kỳ họp, giúp UBND tổ chức tiếp dân, tiếpkhách, nhận đơn khiếu nại của nhân dân chuyển đến HĐND và UBND hoặclên cấp trên có thẩm quyền giải quyết

- Quản lý công văn, sổ sách, giấy tờ, quản lý việc lập hồ sơ lưu trữ,biểu báo cáo thống kê; theo dõi biến động số lượng, chất lượng cán bộ, côngchức cấp xã

Công tác văn thư lưu trữ của UBND cấp xã bao gồm: quản lý và giảiquyết văn bản đi; quản lý và giải quyết văn bản đến; quản lý và sử dụng condấu; lập hồ sơ và nộp hồ sơ vào lưu trữ cơ quan Ủy ban; thu thập, bảo quản

an toàn và tổ chức sử dụng có hiệu quả tài liệu lưu trữ thuộc thẩm quyền quản

lý của Ủy ban theo pháp luật

- Giúp UBND về công tác thi đua khen thưởng ở cấp xã Căn cứ vàovăn bản hướng dẫn của cơ quan nhà nước cấp trên, công chức VPTK có tráchnhiệm giúp UBND tổ chức thực hiện công tác thi đua khen thưởng trong cơ

Trang 26

quan Ủy ban và trong địa phương; tổ chức hội nghị tổng kết, rút kinh nghiệm,nhân điển hình tiên tiến; làm thủ tục đề nghị Ủy ban khen thưởng theo thẩmquyền hoặc Ủy ban đề nghị lên cấp trên khen thưởng những tập thể, cá nhân

có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua

- Giúp HĐND và UBND thực hiện nghiệp vụ công tác bầu cử đại biểuHĐND và UBND theo quy định của pháp luật và công tác được giao

1.1.2.2 Vị trí, vai trò của công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã

Cùng với đội ngũ công chức trong hệ thống chính trị ở xã, công chứcVPTK cấp xã là người thay mặt cho nhà nước thực thi công vụ, phục vụ nhândân địa phương theo thẩm quyền được pháp luật quy định Hoạt động thựcthi công vụ của công chức VPTK cấp xã góp phần phát huy quyền dân chủ,xây dựng nhà nước của dân, do dân, vì dân Cũng như những công chứckhác, thông qua hoạt động thực thi công vụ của mình, công chức VPTK cấp

xã là người trực tiếp tuyên truyền, tổ chức thực hiện các chủ trương, đườnglối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước tới nhân dân địa phương đểnhững chủ trương, đường lối, chính sách đó thực sự đi vào cuộc sống Nếucông chức VPTK cấp xã không có trình độ, năng lực thì các chủ trương,đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước dù có đúng, cótrúng đến đâu thì cũng khó có thể đạt được hiệu quả trong thực tiễn

Công chức VPTK cấp xã là nguồn nhân lực cho bộ máy chính quyềnđịa phương; trực tiếp tham mưu cho chính quyền địa phương thực hiện việcquản lý hành chính nhà nước trên địa bàn, ban hành các văn bản quản lý hànhchính nhà nước ở cơ sở Theo tính chất, nhiệm vụ được phân công, côngchức VPTK cấp xã thường xuyên tiếp xúc với Nhân dân, trực tiếp lắng nghe ýkiến, nguyện vọng của Nhân dân, tiếp nhận và tham mưu, đề xuất biện pháp

xử lý, giải quyết các vấn đề phát sinh ở cơ sở, những công việc mà nhân dân

đề nghị thuộc lĩnh vực được phân công và pháp luật quy định

Trang 27

Nếu công chức VPTK cấp xã suy thoái về đạo đức, lối sống; xa dân, cửaquyền, hách dịch sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến uy tín của Đảng và Nhà nước vìhoạt động thực thi công vụ của công chức VPTK cấp xã cũng là phản ánh nềncông vụ, thể chế hành chính, bản chất và mục tiêu của chế độ, của nhà nước.Ngược lại, nếu công chức VPTK cấp xã có tâm, có tầm, có năng lực giải quyếtcác mâu thuẫn nảy sinh thấu tình, đạt lý, đúng quy định ngay từ cơ sở thì sẽ giúp

ổn định tình hình, nâng cao chất lượng hệ thống chính trị ở cơ sở, hạn chế đượcrất nhiều phiền hà cho cấp trên và tiết kiệm được công sức, cũng như tiền bạccủa nhân dân, đồng thời nâng cao uy tín của chính quyền địa phương

Công chức VPTK cấp xã là một trong các chức danh chuyên môn,nghiệp vụ thuộc UBND cấp xã, giữ vai trò là cầu nối giữa Đảng, Nhà nướcvới nhân dân, đoàn thể, giữa cấp trên với địa phương, đảm nhiệm vị trí đầumối nhiều công việc do đó đòi hỏi công chức VPTK cấp xã phải có trình độnhất định, có đủ phẩm chất đạo đức, phẩm chất chính trị để thực hiện vai trò

là cầu nối quan trọng đó

Do vậy, công chức VPTK cấp xã có vị trí, vai trò hết sức quan trọng vàđược thể hiện qua các mối quan hệ sau:

Thứ nhất, mối quan hệ đối với UBND cấp xã

Công chức VPTK cấp xã có chức năng tham mưu giúp UBND xã tổchức điều hành công việc lãnh đạo của Ủy ban; tham mưu xây dựng chươngtrình, kế hoạch công tác thường kỳ của Ủy ban; giúp UBND xã ban hành cácquy chế và tổ chức thực hiện quy chế làm việc; thực hiện công tác tiếp côngdân, nâng cao hiệu quả việc xử lý tại chỗ những kiến nghị và khiếu nại củacông dân; giúp UBND xã thực hiện công tác văn thư, công tác lưu trữ, đảmbảo cơ sở vật chất và phương tiện làm việc của UBND xã

Công chức VPTK cấp xã có nhiệm vụ xây dựng chương trình công tácthường kỳ của HĐND và UBND xã bảo đảm sự ăn khớp, thống nhất vớichương trình công tác của Đảng uỷ xã

Trang 28

Thứ hai, mối quan hệ với HĐND cấp xã

HĐND là cơ quan quyền lực Nhà nước ở địa phương; UBND là cơquan chấp hành của HĐND Ở địa phương cấp xã, HĐND và UBND là hai tổchức khác nhau, song có quan hệ mật thiết với nhau Nghị quyết của HĐNDmuốn đến được với dân, chủ yếu thông qua hoạt động của UBND HĐNDcấp xã hiện nay không có văn phòng Vì vậy, công chức VPTK cấp xã cótrách nhiệm rất lớn với HĐND cùng cấp thông qua hai loại công tác:

Một là, công tác thông tin tổng hợp qua việc theo dõi tình hình chung

của địa phương, công chức VPTK có trách nhiệm bảo đảm thông tin cho Hộiđồng nhân dân hoạt động; tham mưu xây dựng chương trình công tác thường

kỳ của Thường trực HĐND;

Hai là, công tác đảm bảo cơ sở vật chất, công chức VPTK có trách

nhiệm tham mưu đảm bảo cơ sở vật chất cho HĐND hoạt động như: Phònglàm việc, văn phòng phẩm và các trang thiết bị kỹ thuật khác

Thứ ba, mối quan hệ với các công chức khác thuộc UBND

Theo các văn bản hiện hành, ở UBND cấp xã, ngoài cán bộ lãnh đạo,

cơ quan UBND còn có các công chức khác Mỗi công chức phụ trách mộthoặc một số lĩnh vực hoạt động của UBND, có vị trí ngang bằng Công chứcVPTK có quan hệ cộng tác, phối hợp với những công chức khác thực hiệnnhiệm vụ được giao, phục vụ UBND thực hiện chức năng QLNN tập trungthống nhất các lĩnh vực của đời sống xã hội trong xã

Thứ tư, mối quan hệ với các trưởng thôn, tổ trưởng tổ nhân dân tự quản, tổ dân phố

Trong mỗi xã có nhiều thôn, thị trấn thì có nhiều tổ dân phố Tuy ấp, tổdân phố không phải là một cấp chính quyền, song ấp, tổ dân phố, tổ Nhân dân tựquản có vai trò rất quan trọng Đứng đầu ấp, khu phố là trưởng ấp và trưởng khuphố Đứng đầu tổ dân phố, tổ Nhân dân tự quản là tổ trưởng tổ dân phố và tổtrưởng tổ Nhân dân tự quản Về mặt trách nhiệm, với nhà nước,

Trang 29

trưởng ấp, tổ trường tổ dân phố là người tuyên truyền, phổ biến và trực tiếp

tổ chức thực hiện mọi chủ trương của UBND cấp xã trong ấp tổ dân phố Vớidân, trưởng ấp, tổ trưởng tổ Nhân dân tự quản là người trực tiếp tiếp xúc,nắm bắt và phản ánh một cách kịp thời tâm tư, tình cảm và nguyện vọng củadân với chính quyền Qua đó ta thấy, trưởng ấp, tổ trưởng tổ Nhân dân tựquản là cầu nối rất quan trọng giữa dân với Đảng, chính quyền cấp xã Vềnhiều phương diện, công chức VPTK phải xác lập mối quan hệ mật thiết vớitrưởng ấp, tổ trưởng tổ Nhân dân tự quản Thông qua đó, công chức VPTKgiúp, UBND cấp xã triển khai thực hiện các chủ trương, chương trình, kếhoạch công tác của Đảng ủy, UBND đến ấp, tổ nhân dân tự quản Ngược lạicông chức VPTK thu nhận nguồn thông tin, tin cậy từ cơ sở phục vụ nhu cầuquản lý, chỉ đạo của UBND nói chung, kịp thời điều chỉnh, bổ sung các quyđịnh pháp luật nhằm giải quyết tâm tư nguyện vọng của Nhân dân

Thứ năm, mối quan hệ với các tổ chức quần chúng và Nhân dân

Trong xã, ngoài Đảng uỷ, HĐND, UBND còn có các tổ chức quầnchúng khác như: Mặt trận Tổ quốc, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội Liên hiệpPhụ nữ, Hội Nông dân, Hội Cựu chiến binh và Nhân dân trong xã Mỗi tổchức nói trên có chức năng, nhiệm vụ riêng nhưng có điểm chung giống nhau

cơ bản là đều chịu sự lãnh đạo của Đảng uỷ cấp xã; đều có trách nhiệm thihành pháp luật nhà nước Công chức VPTK cấp xã có trách nhiệm giữ vữngmối quan hệ công tác thường xuyên và trực tiếp với các tổ chức quần chúng

và với Nhân dân trong xã

Công chức VPTK cấp xã giữ vai trò quan trọng đối với hiệu quả hoạtđộng của đảng, chính quyền địa phương cấp xã, góp phần quyết định đảm bảo

sự ổn định chính trị - xã hội, phát triển bền vững ở địa phương Chính quyềnđịa phương vững mạnh là tiền đề quan trọng cho sự ổn định, phát triển bềnvững của cả hệ thống chính trị ở địa phương Như vậy, hiệu quả hoạt độngthực thi công vụ của công chức VPTK cấp xã cũng là hiệu quả hoạt động củachính quyền địa phương cấp xã nói riêng và bộ máy hành chính nói chung

Trang 30

Thứ sáu, mối quan hệ với các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp huyện

Do thực thi công việc chuyên môn khá đa dạng như trên đã nêu nêncông chức VPTK thường có mối quan hệ cả theo ngành dọc và với các cơquan thuộc UBND cấp huyện Đây là mối quan hệ mang tính chỉ đạo vềchuyên môn; đồng thời quan hệ báo cáo về lĩnh vực VPTK

Giữ vai trò rất quan trọng trong việc thu thập số liệu thống kê về

KT-XH trên địa bàn cấp xã theo quy định của pháp luật Theo quy định, côngchức VPTK cấp xã phải giúp UBND cấp xã thống kê 16 chỉ tiêu KT-XH trên

ba nhóm lĩnh vực: đất đai, dân số; kinh tế và xã hội, môi trường Đây là mộtcông việc thách thức, khó khăn và đòi hỏi công chức VPTK phải có đủ kiếnthức cần thiết về nghiệp vụ thống kê

1.2 Năng lực công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã

1.2.1 Quan niệm về năng lực và năng lực của công chức Văn phòng

- Thống kê

1.2.1.1 Quan niệm về năng lực

Khi nói đến năng lực là nói đến khả năng đạt được kết quả trong hoạtđộng nào đó Muốn hoạt động có kết quả thì cá nhân phải có những phẩm chấttâm lý nhất định phù hợp với yêu cầu của hoạt động đó Nếu thuộc những tínhtâm lý không phù hợp với yêu cầu của hoạt động đó thì coi như không cónăng lực

Theo tác giả Parry thì định nghĩa năng lực là tổ hợp các kiến thức, thái

độ và kỹ năng có liên quan đến công việc của cá nhân (ví dụ: một hoặc nhiềutrách nhiệm quan trọng); liên quan đến hiệu suất công việc; có thể đo lườngđược thống qua các tiêu chuẩn được kiểm chứng; và có thể được cải tiến quaquá trình đào tạo và phát triển [60]

Campion và đồng sự định nghĩa năng lực là tập hợp kiến thức, kỹnăng, thái độ và những đặc điểm khác cần thiết để thực hiện hiệu quả trongcông việc cụ thể [60]

Trang 31

Năng lực vừa là cái “tự nhiên” sẵn có, vừa là kết quả của quá trình họctập, rèn luyện, hoạt động thực tiễn của con người Theo Chủ tịch Hồ ChíMinh “Năng lực con người không phải hoàn toàn do tự nhiên mà có, mà mộtphần lớn do công tác do luyện tập mà có”.

Từ những cách tiếp cận thuật ngữ năng lực nói trên, có thể hiểu: “Năng lực là sự kết hợp đồng thời kiến thức; kỹ năng, kỹ xảo và thái độ, hành vi cần thiết của cá nhân hoặc tổ chức để đáp ứng yêu cầu của công việc và đảm bảo cho công việc đạt kết quả cao”.

Năng lực cần có khác với trình độ chuyên môn nghiệp vụ, trình độchuyên môn nghiệp vụ là kiến thức cần có để có thể đảm nhiệm một vị trí việclàm chứ không liên quan trực tiếp đến hoàn cảnh làm việc cụ thể nào đó

Ngoài kiến thức, cần có những kỹ năng làm việc khác để tổ chức thựchiện công việc theo một quy trình nhất định Kiến thức, kỹ năng cho phép mộtngười biết làm việc và đem lại hiệu quả

1.2.1.2 Quan niệm về năng lực của công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã

Năng lực luôn gắn với hoạt động, nói năng lực là năng lực trong mộthoạt động nào đó, biểu hiện ở hiệu suất hoạt động của cá nhân và quyết địnhtrực tiếp chất lượng hoạt động của cá nhân, bất kỳ hoạt động nào bên cạnhphẩm chất nhân cách cần thiết, con người phải có năng lực phù hợp với hoạtđộng ấy

Như vậy, khi nói đến năng thực công chức VPTK có thể hiểu:

Năng lực của công chức VPTK cấp xã là sự kết hợp đồng thời giữa kiến thức, kỹ năng, thái độ nghề nghiệp của người công chức VPTK được sử dụng trong thực thi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo quy định của pháp luật nhằm đảm bảo cho hoạt động thực thi công vụ được diễn ra nhanh chóng, kịp thời, chính xác, đúng quy định, đáp ứng tốt yêu cầu QLNN của chính quyền cấp xã.

Trang 32

1.2.2 Yếu tố cấu thành năng lực của công chức Văn phòng – Thống

kê cấp xã

Yếu tố cấu thành năng lực là các yếu tố tổng hợp giữa kiến thức, kỹnăng, thái độ mà nó ảnh hưởng đến công việc (vai trò hay trách nhiệm);chúng tương quan lẫn nhau trong quá trình thực thi nhiệm vụ, có thể nâng caođược thông qua đào tạo và phát triển

Yếu tố cấu thành năng lực công chức VPTK cấp xã bao gồm:

1.2.2.1 Kiến thức

Kiến thức là toàn bộ những thông tin, những biểu tượng, kinh nghiệm

về các đối tượng sự vật hiện tượng của hiện thực khách quan được conngười lĩnh hội

Kiến thức cũng có thể được hiểu là nhận thức về quy luật vận động củathế giới xung quanh; là sự hiểu biết của cá nhân về một lĩnh vực cụ thể nào

đó Mỗi cá nhân có sự am hiểu nhiều loại kiến thức khác nhau: văn hóa, kinh

tế, chính trị, xã hội, giáo dục, tôn giáo đồng thời cũng có kiến thức chuyênmôn, tức là am hiểu kiến thức về một ngành hay lĩnh vực cụ thể Khi hoạtđộng trong một lĩnh vực cụ thể cá nhân muốn thực hiện công việc đạt hiệuquả cao không chỉ cần kiến thức chuyên môn sâu mà cần có nhiều kiến thứcliên quan đến công việc khác [2]

Kiến thức có được thông qua việc ĐTBD và tích lũy từ thực tế, phảnánh dựa trên trình độ đào tạo và kinh nghiệm công tác Như vậy, trình độ làmức độ về sự hiểu biết, được xác định hoặc đánh giá theo tiêu chuẩn nhấtđịnh nào đó thể hiện ở văn bằng, chứng chỉ mà mỗi công chức nhận đượctrong quá trình học tập Tiêu chuẩn vể trình độ thường được sử dụng để xếpcông chức hành chính vào hệ thống ngạch, bậc Trình độ công chức thườngđược đánh giá qua các tiêu chí cơ bản như: trình độ văn hóa, trình độ chuyênmôn nghiệp vụ, trình độ ngoại ngữ và tin học, trình độ lý luận chính trị vàtrình độ QLNN

Trang 33

Công chức nói chung, công chức VPTK nói riêng chỉ có thể nâng caonghiệp vụ chuyên môn của mình thông qua học tập, giao tiếp, học hỏi kinhnghiệm, coi việc học là nhiệm vụ suốt đời mới phát triển được năng lực hoànthành nhiệm vụ chuyên môn.

1.2.2.2 Kỹ năng

Kỹ năng được hiểu là yếu tố có thể quan sát, đánh giá, đo lường đểphân biệt cá nhân có năng lực và cá nhân có hiệu quả lao động trung bình Kỹnăng là khả năng thực hiện thành thạo một loại hoạt động cụ thể nhằm tạo ramột kết quả hoặc đầu ra như mong đợi Kỹ năng thể hiện mức độ cao nhấtcủa khả năng vận dụng lý thuyết vào thực tiễn [2]

Kỹ năng là khả năng của một người biết vận dụng kiến thức và kinhnghiệm để hoàn thành tốt công việc, là khả năng làm tốt một công việc, làcách thức đặc biệt để thực hiện một công việc nào đó

Kỹ năng nghiệp vụ là tổng hợp những cách thức, phương thức, biệnpháp tổ chức và thực hiện giải quyết công việc, thể hiện ở khả năng vận dụngkiến thức chuyên môn vào thực tế, sự thành thạo và nắm vững nghiệp vụ trênnhững lĩnh vực nhất định

1.2.2.3 Thái độ

Khi đề cập đến thái độ người ta muốn quan tâm đến sự hoàn thiện củanhân cách người CBCC đến mức nào? Thái độ thiên về khả năng ứng xử, giaotiếp thể thiện bản lĩnh, tính văn hóa, tính nhân văn của người công chức trướchoàn cảnh, công việc, môi trường công tác Kết quả của kiến thức, kỹ xảo, kỹnăng nghề nghiệp được kiểm nghiệm thông qua thái độ hành vi xử thế công việctrong cuộc sống hàng ngày, điều này mang nặng màu sắc chủ quan của ngườicông chức Thông qua việc giải quyết công việc hàng ngày, thông qua giao tiếp,ứng xử với mọi người trong các mối quan hệ hẹp và rộng ở từng phạm vi; người

ta có thể đánh giá được năng lực chung của một cán bộ hay một công chức từthực tế đó Chuẩn mực đạo đức của cán bộ, công chức trong

Trang 34

khi thực thi công vụ phải làm việc đúng thấm quyển, không được quan liêu, hách dịch, cửa quyền, gây khó khăn, phiền hà; đó là việc cán bộ, công chức tự

ý thức về quyền và nhiệm vụ được phân công cũng như bổn phận phải thựchiện các quyền và nhiệm vụ hay trách nhiệm công vụ Vì vậy, để có một thái

độ đúng đắn, mẫu mực mỗi công chức phải rèn luyện nâng cao toàn diện cả

về kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, tình cảm nghề nghiệp đó chính là sự gắn

bó, đoàn kết cao trong tập thể giúp cho công việc đạt hiệu suất cao

Thái độ còn được hiểu là trạng thái sẵn sàng về mặt tinh thần và thầnkinh được tổ chức thông qua kinh nghiệm, có tác dụng điều chỉnh hoặc cóảnh hưởng một cách linh hoạt đến phản ứng của cá nhân với tất cả các kháchthể và tình huống mà nó (phản ứng) có mối liên hệ” [2]

Ngoài ba yếu tố cơ bản trên tạo nên năng lực của công chức VPTK cấp

xã thì năng lực của đội ngũ này còn chịu ảnh hưởng của các yếu tố khác nhưsức khỏe, kinh nghiệm, gia đình Tuy nhiên, ba yếu tố kiến thức, kỹ năng vàthái độ vẫn là các giá trị cốt lõi tạo nên năng lực của công chức VPTK cấp xã

1.2.3 Cơ sở đánh giá năng lực công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã

Như phần yếu tố cấu thành đã phân tích, yếu tố cấu thành năng lựccông chức VPTK cấp xã bao gồm: kiến thức, kỹ năng, thái độ Do đó, để đánhgiá một công chức VPTK có năng lực phù hợp với công việc hay không, nănglực cao hay thấp thì cần có cơ sở đánh giá chia theo 03 nhóm yếu tố này

Thứ nhất, về kiến thức

Kiến thức được xem xét dưới nhiều góc độ khác nhau Trong nhiềucách tiếp cận, kiến thức có được thông qua đào tạo và bồi dưỡng, được tíchlũy từ thực tế Cơ quan hành chính nhà nước sử dụng công chức để thực hiệnhoạt động quản lý hành chính nhà nước nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra

Công chức VPTK cần có những kiến thức cơ bản sau:

- Kiến thức chuyên môn nghiệp vụ

Trang 35

- Kiến thức về Quản lý hành chính nhà nước, kiến thức tin học, ngoạingữ, về xã hội, văn hóa… Bởi vì trong quá trình giải quyết công việc đòi hỏingười công chức phải linh hoạt, sáng tạo trong quá trình xử lý vận dụngnhững kiến thức chuyên môn, kiến thức được tích lũy từ thực tế Muốn vậyđòi hỏi mỗi công chức phải có trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn, trình độquản lý nhà nước, tin học, ngoại ngữ để đảm bảo yêu cầu của công việc.

Kiến thức đòi hỏi để có thể làm được một công việc nhất định và côngchức VPTK cấp xã cũng tương tự Tuy nhiên, cũng giống như các yếu tốkhác của năng lực, kiến thức, kỹ năng hay các tiêu chí khác đều do Nhà nướcquy định Tùy theo sự phân cấp để có thể có những quy định cụ thể

Thứ hai, kỹ năng trong thực hiện nhiệm vụ

Xuất phát từ vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của công chức VPTKcấp xã, có thể đánh giá năng lực thực thi công vụ của đội ngũ này qua một số

kỹ năng cơ bản sau:

- Kỹ năng tham mưu, tổng hợp: Đây là kỹ năng đề xuất với lãnh đạo ban

hành và tổ chức thực hiện các quyết định quản lý hành chính Nhà nước lĩnh vực

được phân công phụ trách đảm bảo hợp pháp Kỹ năng tham mưu thể hiệnnăng lực của công chức trong thực thi công vụ; tham mưu đúng, kịp thời sẽđạt hiệu quả trong công việc và ngược lại nếu tham mưu không chính xác,chưa kịp thời có thể làm ảnh hưởng trực tiếp đến quyền lợi của đối tượng,làm giảm sút uy tín của cơ quan

- Kỹ năng lập kế hoạch: Lập kế hoạch là một hoạt động quan trọng trong

việc thực thi công vụ cùa công chức Việc lập kế hoạch sẽ giúp công chức xác

định rõ mục tiêu cần đạt được và biện pháp, cách thức để thực hiện mục tiêu,

lộ trình thực hiện để sắp xếp thời gian, bố trí phương tiện, nhân lực, kinh phí.Công chức có thể lập kế hoạch dài hạn hoặc ngắn hạn tùy theo tính chất củacông việc Kế hoạch càng cụ thể, chi tiết thì việc thực hiện các bước càngthuận lợi và mang lại hiệu quả cao

Trang 36

- Kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin và soạn thảo văn bản: Công nghệ

thông tin hiện nay được ứng dụng ở tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin trong thực thi công vụ là một yêu cầu bắt buộc đối với công chức Đặc biệt đối với công chức VPTK cấp xã, việc áp dụng công nghệ thông tin trong soạn thảo văn bản, lưu giữ thông tin, xử lý và tích hợp dữ liệu đối với những phần mềm chuyên ngành là những nghiệp vụ không thể thiếu.

- Kỹ năng phối hợp trong công tác: Trong quá trình thực thi nhiệm vụ cần

có sự phối hợp với tất cả các cơ quan, đơn vị, các bộ phận chuyên môn và trên

địa bàn Nếu phối hợp tốt, việc thu thập thông tin liên quan sẽ có nhiều thuậnlợi và ngược lại nếu không biết dung hòa các mối quan hệ dễ dẫn đến mấtđoàn kết với một số cơ quan, đơn vị khác Đây là một trong các kỹ năng quantrọng mà công chức VPTK cấp xã cần phải có

- Kỹ năng giao tiếp: Đối tượng giao tiếp của công chức VPTK cấp xã

tương đối rộng rộng, vì vậy đối với mỗi đối tượng giao tiếp, cần có cách thức

và kỹ năng riêng Đặc biệt, khi giao tiếp với công dân cần thể hiện sự chuẩnmực trong giao tiếp công vụ để tạo sự tin cậy của công dân khi tiếp xúc, nângcao uy tín của công chức và tổ chức trong quá trình cung ứng dịch vụ công

Để nâng cao hiệu quả giao tiếp, công chức cần có các kỹ năng như: kỹ năngdiễn đạt, kỹ năng lắng nghe, kỹ năng thuyết phục

- Kỹ năng thu thập, xử lý thông tin: Thu thập và xử lý thông tin có vai trò

quan trọng trong việc lập kế hoạch và ra quyết định, trong công tác tổ chức,

trong lãnh đạo, quản lý và trong kiểm tra, giám sát Kỹ năng thu thập thôngtin bao gồm: xác định nhu cầu bảo đảm thông tin; xác định các kênh và nguồnthông tin; thiết lập hình thức và chế độ thu thập thông tin (đọc và ghi chép;sao chụp một phần hoặc toàn bộ văn bản, tài liệu; xây dựng bảng hỏi, câu hỏiphỏng vấn, thảo luận nhóm để thu thập thông tin; thống kê số liệu, tính tỷ lệ,tính xác suất, quan sát, so sánh và đối chiếu thông tin) Kỹ năng xử lý thôngtin bao gồm: kỹ năng xử lý thông tin tức thời; kỹ năng xử lý thông tin theo

Trang 37

quy trình; tuân thủ các nguyên tắc xử lý thông tin và ứng dụng công nghệ thông tin trong xử lý thông tin.

- Kỹ năng làm việc nhóm: Nhóm là tập hợp các thành viên có số lượng từ

02 người trở lên, có giao tiếp trực diện, có kỹ năng bổ sung cho nhau, có sựchia sẻ mối quan tâm hoặc mục đích chung Để làm việc nhóm có hiệu quà,mỗi cá nhân phải hình thành một số kỹ năng như: lắng nghe, chất vấn, thuyếtphục, tôn trọng, trợ giúp, sẻ chia, phối hợp

Đối với công chức cần phải có kỹ năng làm việc nhóm tốt hơn Bởi vì,trong quá trình giải quyết công việc thường có sự liên quan tới các bộ phậnkhác nhau Do vậy, kỹ năng này được phát huy thì công tác phối hợp giữacông chức với công chức, giữa các phòng chuyên môn với nhau sẽ được tốthơn, hạn chế được việc đùn đẩy né tránh trong giải quyết công việc

- Kỹ năng giải quyết xung đột: Trong công việc cũng như cuộc sống hàng

ngày chúng ta sẽ không tránh khỏi những ý kiến trái ngược, bởi vậy công chứcVPTK cấp xã cần phải có kỹ năng này để đảm bảo không ảnh hưởng đến hiệuquả công việc Có hàng trăm lý do dẫn đến xung đột, vì vậy để giải quyết xung

đột, việc đầu tiên công chức VPTK cần phải làm là tìm hiểu nguyên nhân chính của xung đột, từ đó đưa ra các biện pháp phù hợp

- Kỹ năng quản trị cảm xúc: Cảm xúc của mỗi người là một hình thức trải

nghiệm cơ bản của con người về thái độ của chính mình đối với sự vật, hiện

tượng của hiện thực khách quan, với người khác và với chính bản thân mình.Làm chủ được cảm xúc nghĩa là có khả năng nhận diện, theo dõi, phân biệtđược cảm xúc của mình từ những tín hiệu cơ thể và suy nghĩ Làm được điềunày thì những hành vi của công chức VPTK sẽ được cân nhắc và không mắcphải những sai lầm đáng tiếc

- Kỹ năng quản lý thời gian: Đây là kỹ năng sử dụng và kiểm soát tốt thời gian Giúp phân bổ thời gian thực hiện các công việc trở nên hợp lý và

hoàn thiện hơn

Trang 38

Tất cả những kỹ năng trên đều có vai trò quan trọng đối với công chứcVPTK cấp xã trong quá trình thực hiện nhiệm vụ Các kỹ năng có quan hệchặt chẽ với nhau, bỗ trợ cho nhau Bởi vậy, mỗi công chức không ngừng rènluyện để tiến tới thành thạo tất cả nhũng kỹ năng nêu trên.

Do vậy, đối với công chức cấp xã nói chung và công chức VPTK cấp xãnói riêng cần sử dụng thành thạo tất cả những kỹ năng này trong thực hiệnnhiệm vụ của mình

Thứ ba, về thái độ, hành vi

Có thể đánh giá thái độ, hành vi của công chức VPTK cấp xã thông quacác tiêu chí sau:

- Ý thức chấp hành chủ trương, đường lối của Đảng và các quy định: Đội

ngũ công chức là những người tham mưu, đề xuất mọi chủ trương, đường lốicủa Đảng, chính sách, pháp luật cùa Nhà nước đồng thời cũng là người thammưu thực hiện các chủ trương, chính sách đó Bởi vậy, họ phải là lực lượngtiên phong, gương mẫu trong việc thực hiện để nhân dân noi theo

Nội quy, quy chế làm việc của cơ quan đã được tất cả các thành viêntrong cơ quan đó xem xét, bàn bạc, thống nhất trước khi ban hành Đó lànhững quy định bắt buộc phải tuân theo để duy trì kỷ cương, kỷ luật Chấphành nội quy, quy chế của cơ quan cũng là một tiêu chí đánh giá công chức,phản ánh tính chuyên nghiệp của công chức trong thực thi công vụ

- Ý thức trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ: Đây là tiêu chí không thể

thiếu ở mỗi công chức để hoàn thành nhiệm vụ được giao Đó là kết quả của

sự tự ý thức của mỗi công chức và việc quản lý chặt chẽ của cơ quan chủquản

- Ý thức học tập nâng cao trình độ về mọi mặt: Đây là tiêu chí đánh giá sự

cầu tiến của mỗi công chức Xu hướng hội nhập quốc tế đang diễn ra nhanhchóng dẫn tới sự thay đổi về tiêu chuẩn đối với người thực hiện công việc Độingũ công chức Nhà nước nói chung và đội ngũ công chức VPTK cấp xã nói

Trang 39

riêng là phải không ngừng học tập nâng cao trình độ về chuyên môn, nghiệp

vụ để đáp ứng yêu cầu công việc và hội nhập quốc tế

- Thái độ cầu thị, ân cần khi phục vụ người dân và doanh nghiệp: Công

chức VPTK cấp xã cần thường xuyên phối hợp với đồng nghiệp trong cơquan, ngoài cơ quan, với tổ chức, cá nhân có liên quan trong thực thi công vụ

để công việc đạt hiệu quả trong thời gian ngắn nhất

Đối với cấp xã là cấp trực tiếp hàng ngày làm việc với công dân, làngười trực tiếp chuyển tải đến nhân dân những chủ trương, chính sách củaĐảng, pháp luật của Nhà nước, chính vì vậy thái độ, hành vi của công chứccấp xã rất quan trọng, nó ảnh hưởng đến niềm tin của người dân đối vớiĐảng và Nhà nước ta Do đó, thái độ, hành vi khi giải quyết nhu cầu côngviệc của các tổ chức và công dân là một trong những yếu tố quan trọng làm cơ

sở để đánh giá công chức cấp xã

Để đánh giá đúng năng lực của công chức cấp xã nói chung và côngchức VPTK cấp xã nói riêng thì phải tiến hành phân tích một cách khoa học,đánh giá dựa trên tiêu chuẩn chức danh nghiệp vụ thực thi công việc và bảntiêu chuẩn hoàn thành công việc Khi phân tích đánh giá về năng lực của côngchức dựa trên cơ sở kết quả thực thi nhiệm vụ của công chức cần phải phântích làm rõ các nguyên nhân dẫn đến kết quả thưc hiện nhiệm vụ của côngchức, bao gồm cả nguyên nhân khách quan và chủ quan

1.2.4 Biểu hiện năng lực công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã

Một công chức VPTK có hay không có năng lực, năng lực cao hay thấpđược thể hiện thông qua một số yếu tố cơ bản sau đây:

1.2.4.1 Kết quả, hiệu quả thực hiện công việc

Công chức VPTK thực hiện các nhiệm vụ cụ thể thuộc các lĩnh vực vănphòng, thống kê, tổ chức, nhân sự, tín ngưỡng, tôn giáo, thi đua, khenthưởng Trong khi thực hiện những nhiệm vụ đó, người công chức phát huynăng lực của mình để hoàn thành công việc được giao Từ đó sẽ căn cứ vào

Trang 40

kết quả thực hiện những nhiệm vụ cụ thể đó để đánh giá năng lực công chứcVPTK.

Việc đánh giá kết quả và hiệu quả làm việc của công chức VPTK chính

là cách ghi nhận chính thức của Chủ tịch UBND cấp xã về năng lực thực thicông vụ của họ trong một năm Ngoài ra, mỗi công chức VPTK cấp xã cũng

sẽ tự đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ của chính mình trong năm đó.Thông qua quy trình đánh giá, công chức VPTK cấp xã được đánh giá vàphân loại mức độ hoàn thành nhiệm vụ theo bốn mức độ sau:

- Hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ;

- Hoàn thành tốt nhiệm vụ;

- Hoàn thành nhiệm vụ nhưng còn hạn chế về năng lực;

- Không hoàn thành nhiệm vụ

1.2.4.2 Sự tự tin, hài lòng của bản thân công chức Văn phòng – Thống

kê về năng lực của bản thân

Đây cũng là một biểu hiện quan trọng về năng lực của đội ngũ côngchức VPTK Dưới góc độ tâm lý học thì sự tự tin, hài lòng về năng lực củabản thân sẽ giúp đội ngũ công chức VPTK cấp xã có tâm lý thoải mái, vui vẻ,phấn chấn khi thực thi công vụ được giao trong thực tế

Sự tự tin, hài lòng của bản thân công chức VPTK về năng lực của bảnthân ngày càng gia tăng sẽ thể hiện ở nhiều sáng kiến, ý tưởng cải tiến công việccủa cơ quan, đơn vị được triển khai thực hiện có hiệu quả Mặt khác sự tự tinnày cũng giúp đội ngũ công chức VPTK cấp xã chủ động tự học hỏi, nâng caotrình độ chuyên môn, tin học, ngoại ngữ để phục vụ công việc và có nhiều cốgắng để hoàn thành tốt các khóa ĐTBD mà cấp có thẩm quyền cử đi ĐTBD

1.2.4.3 Sự hài lòng của người dân, đồng nghiệp, của nhà quản lý về công chức Văn phòng – Thống kê cấp xã trong thực thi công vụ

Đây là tiêu chí quan trọng để đánh giá năng lực của công chức VPTK

vì mục đích của công chức trong thực thi công vụ là phục vụ nhân dân, đáp

Ngày đăng: 02/11/2020, 09:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w