Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động các cơ sơ ngoài công lập vàcông tác quản lý nhà nước đối với các cơ sở này vẫn đang bộc lộ nhiều bấtcập, hạn chế như: các chính sách hỗ trợ, thu hút
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
NGÔ THỊ NGỌC UYÊN
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CƠ SỞ MẦM NON NGOÀI CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA
BÀN THỊ XÃ TÂN UYÊN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
TP.HỒ CHÍ MINH – 2019
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BÀN THỊ XÃ TÂN UYÊN, TỈNH BÌNH DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 8 34 04 03
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TIẾN SĨ NGUYỄN THỊ HÀ
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình nghiên cứu của tôi, các sốliệu trong luận văn là trung thực, khách quan, khoa học, dựa trên kết quảnghiên cứu thực tế và các tài liệu đã được công bố
TP Hồ Chí Minh, ngày 20 tháng 6 năm 2019
Học viên
Ngô Thị Ngọc Uyên
Trang 4– Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến người hướng dẫn luậnvăn: Tiến sĩ Nguyễn Thị Hà đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ và động viên tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn.
– Xin được chân thành cảm ơn đến Lãnh đạo, cán bộ Phòng Giáo dục
và Đào tạo thị xã Tân Uyên đã tạo điều kiện thuận lợi, cung cấp số liệu, tư liệu và nhiệt tình đóng góp ý kiến cho tôi trong quá trình nghiên cứu
– Cảm ơn các bạn đồng nghiệp, bạn bè, gia đình đã động viên, khích lệ
và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu khoa học
Mặc dù đã cố gắng rất nhiều, nhưng luận văn không tránh khỏi nhữngthiếu sót; tác giả rất mong nhận được sự thông cảm, chỉ dẫn, giúp đỡ và đónggóp ý kiến của các nhà khoa học, của quý thầy cô, các cán bộ quản lý và các bạn đồng nghiệp để công trình nghiên cứu của tôi ngày càng hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Học viên
Trang 5MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài luận văn 1
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn 3
3 Mục đích, nhiệm vụ của luận văn 6
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn 7
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn 7
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn 9
7 Kết cấu của luận văn 9
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CƠ SỞ MẦM NON NGOÀI CÔNG LẬP 10
1.1 Những vấn đề cơ bản về cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập 10
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển các cơ sở giáo dục ngoài công lập ở Việt Nam 10
1.1.2 Quan niệm cơ sở mầm non ngoài công lập 12
1.1.3 Sự khác nhau giữa cơ sở mầm non công lập và ngoài công lập 13
1.1.4 Vị trí, vai trò, nhiệm vụ của Giáo dục Mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân 15
1.1.5 Tổ chức cơ sở mầm non ngoài công lập 15
1.2 Quản lý nhà nước đối với cơ sở mầm non ngoài công lập 25
1.2.1 Quản lý và quản lý nhà nước 25
1.2.2 Đặc điểm của quản lý nhà nước 28
1.2.3 Quản lý nhà nước đối với cơ sở mầm non ngoài công lập 30
1.3 Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với cơ sở mầm non ngoài công lập và bài học kinh nghiệm cho thị xã Tân Uyên 38
Trang 61.3.1 Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với cơ sở mầm non ngoài công
lập của một số địa phương 38
1.3.2 Kinh nghiệm quản lý nhà nước đối với cơ sở mầm non ngoài công lập của một số nước trên thế giới 44
1.3.3 Bài học kinh nghiệm cho thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương 46
Tiểu kết chương 1 48
Chương 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CƠ SỞ MẦM NON NGOÀI CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ TÂN UYÊN, TỈNH BÌNH DƯƠNG 49
2.1 Những yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý nhà nước đối với cơ sở mầm non ngoài công lập trên địa bàn thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương 49
2.1.1 Vị trí địa lý, điều kiện dân cư của thị xã Tân Uyên 49
2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội của thị xã Tân Uyên 50
2.2 Phân tích thực trạng quản lý nhà nước đối với cơ sở mầm non ngoài công lập trên địa bàn thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương 54
2.2.1 Xây dựng và ban hành văn bản quản lý nhà nước đối với cơ sở mầm non ngoài công lập 54
2.2.2 Quản lý nhà nước đối với cơ sở mầm non ngoài công lập tại thị xã Tân Uyên 60
2.2.3 Tổ chức thực hiện quản lí nhà nước đối với cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập tại thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương 72
2.3 Đánh giá kết quả công tác quản lý nhà nước đối với các cơ sở mầm non ngoài công lập 87
2.3.1 Những mặt đạt được 87
2.3.2 Những hạn chế, tồn tại 88
2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế, tồn tại 90
Trang 7Chương 3: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG
TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC CƠ SỞ MẦM NON
NGOÀI CÔNG LẬP TRÊN ĐỊA BÀN THỊ XÃ TÂN UYÊN, TỈNH
BÌNH DƯƠNG 93 3.1 Định hướng công tác quản lý nhà nước đối với các cơ sở mầm
non ngoài công lập trên địa bàn thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương 93
3.1.1 Định hướng chung 933.1.2 Mục tiêu 94
3.2 Giải pháp tăng cường công tác quản lý nhà nước đối với các cơ
sở mầm non ngoài công lập trên địa bàn thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình
Dương 96
3.2.1 Tổ chức thực hiện pháp luật về quản lý NN đối với các cơ sở
mầm non nói chung và cơ sở mầm non ngoài công lập nói riêng 963.2.2 Đẩy mạnh xã hội hoá, tạo được sự công bằng giữa giáo dục mầm
non ngoài công lập và công lập 973.2.3 Xây dựng và thực hiện qui hoạch, kế hoạch phát triển đến giáo dụcmầm non ngoài công lập đến năm 2025 phù hợp với nhu cầu của từng
địa bàn dân cư 993.2.4 Xây dựng bộ máy, đổi mới, nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý
nhà nước đối với cơ sở mầm non ngoài công lập 1013.2.5 Nâng cao chất lượng, nhận thức và tinh thần trách nhiệm của đội
ngũ giáo viên mầm non ngoài công lập 1033.2.6 Tăng cường cơ sở vật chất cho các cơ sở mầm non ngoài công lậptrên địa bàn thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương 1083.2.7 Nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục của nhà trường 1103.2.8 Tăng cường kiểm định và đánh giá chất lượng tổ chức, hoạt động
của các cơ sở mầm non ngoài công lập 111
Trang 8KẾT LUẬN 114 TÀI LIỆU THAM KHẢO 116
Trang 9PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài luận văn
Cấp học mầm non có vai trò hết sức quan trọng, là cấp học khởi đầucủa hệ thống giáo dục quốc dân, mang tích chất quyết định tới sự phát triển vềmọi mặt của trẻ và là yếu tố quan trọng trong việc phát triển nguồn nhân lựcchất lượng cho đất nước trong tương lai
Căn cứ Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban chấp hànhTrung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đápứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trườngđịnh hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế; Nghị định 53/2006/NĐ-CPngày 25/5/2006 của Chính phủ về đẩy mạnh xã hội hóa các hoạt động giáodục, y tê, văn hóa, thể dục thể thao; Quyết định số 404/QĐ-TTg ngày20/3/2014 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt đề án hỗ trợ phát triển cácnhóm trẻ độc lập tư thục khu vực khu công nghiệp, khu chế xuất đến năm2020… Từ đó, các địa phương đã xây dựng và ban hành các cơ chế, chínhsách phù hợp với tình hình thực tiễn nhằm đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục,khuyến khích đầu tư, thành lập các cơ sở giáo dục ngoài công lập, góp phầngiảm áp lực cho các trường công lập
Đảng ta đã xác định “sự nghiệp giáo dục là của nhà nước và của toàndân”, vì vậy xã hội hóa giáo dục càng có ý nghĩa và vai trò quan trọng tronggiai đoạn hiện nay Cùng với tốc độ phát triển dân số hiện nay, nhu cầu của xãhội về giáo dục nói chung và giáo dục mầm non nói riêng ngày càng tăngtrong khi hệ thống các trường công lập chưa đáp ứng được Với định hướngkhuyến khích xã hội hóa cả hệ thống giáo dục quốc dân nói chung và giáo dụcmầm non nói riêng đã giúp phát triển mạnh hình thức giáo dục ngoài công lập.Trong thời gian qua, hình thức giáo dục ngoài công lập đã đạt được những kếtquả nhất định, đóng góp tích cực vào sự phát triển chung của nền
Trang 10giáo dục như: góp phần nâng tỷ lệ huy động trẻ ra lớp; phát triển đa dạng cácloại hình trường, lớp, chương trình giáo dục chất lượng cao đáp ứng nhu cầuhọc tập của người dân; giảm gánh nặng ngân sách đầu tư cho giáo dục của nhànước.
Thị xã Tân Uyên là một địa bàn quan trọng của tỉnh Bình Dương, nốiliền với các huyện, thị, thành phố đang phát triển của tỉnh Những năm gầnđây, thị xã Tân Uyên có tốc độ tăng trưởng cao, thu hút nhiều dự án đầu tưtrong nước và ngoài nước vào các khu, cụm công nghiệp Vì vậy, thị xã cũngthu hút lực lượng lao động nhập cư rất lớn Theo thống kê của Phòng Giáodục - Đào tạo thị xã, trong 05 năm trở lại đây từ năm 2013 đến năm 2018 sốtrẻ trên địa bàn thị xã tăng từ 7.138 trẻ lên 14.697 trẻ, trung bình mỗi nămtăng thêm khoảng 1.500 trẻ mầm non, mẫu giáo Năm 2018, thị xã Tân Uyên
có 13 cơ sở mầm non công lập với 4.178 trẻ chỉ đáp ứng được 28% nhu cầu,trong khi đó số cơ sở mầm non ngoài công lập là 123 cơ sở với 10.519 trẻ đápứng 72% nhu cầu Với số lượng trẻ tăng như thế thì hệ thống các trường mầmnon công lập không thể đáp ứng được nhu cầu giữ trẻ Sự tồn tại và phát triểncủa các cơ sở mầm non ngoài công lập xuất phát từ nhu cầu thực tiễn và cấpbách đó
Việc huy động mọi nguồn lực trong xã hội cùng chăm lo cho giáo dục
và việc mở rộng hệ thống các cơ sở mầm non ngoài công lập là vấn đề hết sứccần thiết Tuy nhiên, trong quá trình hoạt động các cơ sơ ngoài công lập vàcông tác quản lý nhà nước đối với các cơ sở này vẫn đang bộc lộ nhiều bấtcập, hạn chế như: các chính sách hỗ trợ, thu hút các nguồn lực đầu tư còn ít;đội ngũ giáo viên thương xuyên biến động, số lượng và chất lượng đội ngũnhân sự chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển; chất lượng giáo dục chưa cao;việc đầu tư cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy và học chưa được quan tâm đúngmức; công tác phân cấp quản lý, công tác thanh tra, kiểm tra có thực hiện
Trang 11nhưng chưa đạt hiệu quả cao…Vì vậy, việc nghiên cứu để đề xuất các giảipháp nhằm hoàn thiện và nâng cao hơn nữa hiệu quả công tác quản lý nhànước đối với cơ sở mầm non ngoài công lập trên địa bàn thị xã Tân Uyên có ýnghĩa lý luận và thực tiễn sâu sắc đối với địa phương Từ những lý do nêutrên, tác giả chọn đề tài “Quản lý nhà nước đối với cơ sở mầm non ngoài cônglập trên địa bàn thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương” nghiên cứu làm luận vănquản lý công của mình.
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Nghiên cứu về quản lý nhà nước đối với cơ sở mầm non nói chung, cơ
sở mầm non người công lập nói riêng đã có nhiều nhà khoa học, nhà quản lýquan tâm nghiên cứu từ lâu và có nhiều công trình đã được công bố ở trên cácdiễn đàn khoa học từ trung ương đến địa phương, có thể kể đến một số côngtrình tiêu biểu sau đây:
- Nguyễn Thị Minh Tâm (2014), “Thực trạng quản lý công tác xã hội hóa giáo dục mầm non của các Phòng Giáo dục – Đào tạo tỉnh Bình Dương”
– Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý giáo dục, Trường Đại học Sư phạmthành phố Hồ Chí Minh Luận văn của tác giả đã khái quát những vấn đềchung của cơ sở lý luận về quản lý công tác xã hội giáo dục mầm non ở ViệtNam, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý xã hội hóa giáodục mầm non Trên cơ sở phân tích thực trạng quản lý công tác xã hội hóagiáo dục mầm non của các phòng giáo dục – đào tạo trên địa bàn tỉnh BìnhDương, tìm ra các nguyên nhân của những hạn chế trong công tác quản từ đótác giả đã đề xuất các giải pháp khắc phục và nâng cao hiệu quả công tác quản
lý xã hội hóa giáo dục mầm non trên địa bàn tỉnh Bình Dương
- Ngô Mỹ Linh (2014), “Quản lý nhà nước đối với cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập trên địa bàn quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội” –
Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Xã hội học, Đại học Khoa học Xã hội và Nhân
Trang 12văn, Đại học Quốc gia Hà Nội Tác giả đã phân tích, đánh giá thực trạng côngtác quản lý nhà nước đối với cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập trên địabàn quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội Đồng thời, hệ thống hóa và nêu racác điểm bất hợp lý của các văn bản pháp luật điều chỉnh lĩnh vực quản lýmầm non ngoài công lập hiện hành Từ đó, tác giả đề xuất các giải pháp hoànthiện cơ chế quản lý nhà nước đối với cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lậptrên địa bàn quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội.
- Lê Thị Huyền Trâm (2017), “Quản lý nhà nước đối với cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập trên địa bàn huyện Tư Nghĩa, tỉnh Quảng Ngãi”
– Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý công - Học viện hành chính Quốcgia Trên cơ sở quan điểm cho rằng công tác quản lý cơ sở giáo dục mầm nonnói chung và quản lý cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập nói riêng đóngvai trò rất quan trọng trong việc năng cao chất lượng giáo dục, tác giả đãnghiên cứu nhưng kinh nghiệm về quản lý cơ sở giáo dục mầm non ngoàicông lập trên thế giới và các địa phương khác ở Việt Nam Đồng thời, phântích thực trạng, đánh giá các nhân tố tác động đến công tác quản lý nhà nướcđối với cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập trên địa bàn huyện Tư Nghĩa,tỉnh Quảng Ngãi Từ đó, tác giả đã đề xuất các giải pháp phù hợp với điềukiện và tình hình thực tế của địa phương để nâng cao hiệu quả công tác quản
lý nhà nước đối với cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập trên địa bànhuyện
- Trần Thị Kim Thoa (2006), “Các biện pháp tăng cường quản lý đội ngũ giáo viên của Hiệu trưởng trường Mầm non Quận Tân Bình-Thành phố
Hồ Chí Minh” – Luận văn Thạc sĩ Quản lý giáo dục Qua nghiên cứu, tác giả
đã cho thấy giáo viên giữ vai trò quan trọng đối với chất lượng giáo dục,quyết định đến sự thành công của ngành giáo dục Với hướng nghiên cứu, tiếpcận của tác giả là tập trung làm rõ những vấn đề cơ bản xoay quanh công
Trang 13tác quy hoạch phát triển giáo dục mầm non; phát triển và chuẩn hóa đội ngũcán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên tại các trường mầm non trên địa bàn quậnTân Phú – thành phố Hồ Chí Minh Từ đó, tác giả đã đề xuất những giải pháp
cụ thể phù hợp với đặc thù của địa phương tăng cường tính hiệu quả, hiệu lựctrong công tác quản lý đội ngũ giáo viên của Hiệu trưởng trường mầm nonnhằm đáp ứng yêu cầu phát triển của sự nghiệp giáo dục, nhất là giáo dục bậcmầm non
Ngoài ra, nhiều tác giả, nhà khoa học đã công bố các đề tài khoa học,công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài như:
Tạ Hoa Dung (2018), “Giải pháp quản lý đội ngũ giáo viên các trường mầm non ngoài công lập ở thành phố Hà Nội theo hướng chuẩn hóa”, Tạp
chí giáo dục số đặc biệt kỳ 2 tháng 5/2018 Theo nghiên cứu này, để nâng caochất lượng giáo dục mầm non ngoài công lập phải chú trọng nâng cao chấtlượng nguồn nhân lực trong đó đội ngũ giáo viên mầm non là những ngườiđóng vai trò hết sức quan trọng quyết định Từ đó, để đội ngũ giáo viên cáctrường mầm non ngoài công lập đáp ứng yêu cầu đủ về số lượng, đạt và vượtchuẩn về chất lượng, cơ cấu phù hợp thì tác giả đã đề xuất triển khai thực hiệnđồng bộ hệ thống các giải pháp từ khâu xây dựng chiến lược phát triển độingũ, tuyển dụng, sử dụng, bồi dưỡng đến hoàn thiện cơ chế chính sách quản
lý phát triển đội ngũ giáo viên các trường mầm non ngoài công lập ở thànhphố Hà Nội
- Thực trạng và giải pháp củng cố, phát triển các trường ngoài công lập ngành học mầm non, phổ thông, giáo dục chuyên nghiệp trên địa bàn Hà Nội đến năm 2010 Đề tài khoa học cấp thành phố năm 2006 Nội dung đề tài
đã phân tích, đánh giá thực trạng các trường ngoài công lập ngành học mầmnon, phổ thông, giáo dục chuyên nghiệp trên địa bàn Hà Nội từ khi đổi mớiđến 2004 và đề xuất các giải pháp củng cố, phát triển chúng
Trang 14Nhìn chung, các công trình trên đây mới chỉ dừng ở việc nghiên cứu vềgiáo dục mầm non, giáo dục mầm non ngoài công lập, công tác xã hội hóagiáo dục và chỉ ra những hạn chế của các cơ sở giáo dục mầm non ngoài cônglập nói chung, chưa có nhiều công trình nghiên cứu về quản lý nhà nước đốivới cơ sở mầm non ngoài công lập Đặc biệt, chưa có công trình nào nghiêncứu về quản lý nhà nước đối với cơ sở mầm non ngoài công lập tại thị xã TânUyên, tỉnh Bình Dương Chính vì vậy, việc nghiên cứu hoạt động quản lý nhànước đối với cơ sở mầm non ngoài công lập tại thị xã Tân Uyên, Tỉnh BìnhDương trong bối cảnh hiện nay là cần thiết.
3 Mục đích, nhiệm vụ của luận văn
- Nghiên cứu, phân tích thực trạng về quản lý nhà nước đối với các cơ
sở mầm non ngoài công lập trên địa bàn thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương Chỉ ranhững điểm đạt được, những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại,hạn chế
Trang 15- Đề xuất phương hướng và giải pháp nhằm tăng cường quản lý nhànước đối với các cơ sở mầm non ngoài công lập trên địa bàn thị xã Tân Uyên,tỉnh Bình Dương.
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
4.1 Đối tượng nghiên cứu của luận văn
Nghiên cứu quản lý nhà nước đối với các cơ sở mầm non ngoài cônglập trên địa bàn thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn 5.1 Phương pháp luận
Luận văn được thực hiện trên cơ sở lý luận của chủ nghĩa Mác - Lênin,
tư tưởng Hồ Chí Minh và đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhànước về phát triển giáo dục, giáo dục mầm non nói chung và giáo dục đối với
cơ sở mầm non ngoài công lập nói riêng
5.2 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu tài liệu:
Trang 16Tìm hiểu những tài liệu lý thuyết, các văn bản về quản lý nhà nước đốivới giáo dục, xã hội hóa giáo dục, quản lý nhà nước đối với giáo dục mầmnon, quản lý nhà nước đối với giáo dục mầm non ngoài công lập…
Nghiên cứu các tài liệu, công trình nghiên cứu khoa học mà các tác giảtrước đã làm; các chủ trương, chính sách, văn bản pháp luật liên quan đến đềtài đang còn hiệu lực; các kế hoạch, báo cáo tổng kết hàng năm của PhòngGiáo dục – Đào tạo thị xã Tân Uyên
Việc nghiên cứu các thành tựu về lý thuyết giúp tiết kiệm thời giankhông lặp lại những việc mà các tác giả trước đây đã thực hiện
Phương pháp thu thập, xử lý thông tin:
Phương pháp thu thập: Thu thập các thông tin, số liệu về hoạt động củacác cơ sở mầm non ngoài công lập, công tác quản lý nhà nước đối với các cơ
sở mầm non ngoài công lập trên địa bàn thị xã Tân Uyên thông qua các báocáo hàng năm, kết quả kiểm tra, xử lý đối với các cơ sở vi phạm …
Thu thập thông tin thông qua thực hiện các cuộc khảo sát thực tế hoạtđộng các cơ sở mầm non ngoài công lập trên địa bàn thị xã Tân Uyên
Phương pháp xử lý thông tin: Tiến hành phân loại, hệ thống hóa cácthông tin, số liệu về hoạt động của các cơ sở mầm non ngoài công lập và côngtác quản lý nhà nước đối với các cơ sở này Trên cơ sở đó, phân tích, đánh giátình hình thực tiễn những mặt làm được và hạn chế về công tác quản lý nhànước đối với các cơ sở mầm non ngoài công lập trên địa bàn thị xã Tân Uyên
Phương pháp phân tích và tổng hợp:
Phương pháp phân tích: được sử dụng sau khi tiến hành thu thập và xử
lý thông tin, các số liệu sẽ được thống kê toán học bằng phần mêm máy tínhexcel và lấy kết quả trên nguyên tác tỷ lệ % để làm cơ sở đánh giá Ngoài raphường pháp phân tích còn được áp dụng để phân tích các tài liệu, văn bản
Trang 17pháp luật, các công trình nghiên cứu khoa học, các bài báo khoa học … đãđược các tác giả khác thực hiện.
Phương pháp tổng hợp: được sử dụng sau khi tiến hành phân tích, đánhgía để tìm ra các điểm mạnh và các tồn tại hạn chế, nguyên nhân dẫn đến cáctồn tại hạn chế Việc tổng hợp nhằm mục đích đưa ra những luận giải, nhậnxét và đề xuất các giải pháp tiếp tục phát huy hơn nữa các mặt đã đạt được vàkhắc phục các hạn chế tồn tại nhằm nâng cao hơn nữa hiệu lực và hiệu quảtrong công tác quản lý nhà nước đối với các cơ sở mầm non ngoài công lậptrên địa bàn thị xã Tân Uyên
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn:
- Ý nghĩa về mặt lý luận: Hệ thống hóa cơ sở lý luận, cơ sở pháp lý vềquản lý nhà nước đối với các cơ sở mầm non ngoài công lập
- Ý nghĩa thực tiễn: Luận văn có thể làm tài liệu tham khảo cho các nhàquản lý, nhà nghiên cứu để xây dựng các văn bản quản lý nhà nước phù hợp
đối với các cơ sở mầm non ngoài công lập
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn gồm 3 chương
Chương 1 Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với cơ sở mầm nonngoài công lập
Chương 2 Thực trạng quản lý nhà nước đối với cơ sở mầm non ngoàicông lập trên địa bàn thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương
Chương 3 Định hướng và giải pháp tăng cường công tác quản lý nhànước đối với cơ sở mầm non ngoài công lập trên địa bàn thị xã Tân Uyên, tỉnhBình Dương
Trang 18Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CƠ SỞ MẦM
NON NGOÀI CÔNG LẬP 1.1 Những vấn đề cơ bản về cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển các cơ sở giáo dục ngoài công lập ở Việt Nam
Trong suốt chiều dài lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc ViệtNam, giáo dục đã tồn tại, phát triển cùng với sự tồn tại, phát triển của dân tộc,luôn đóng vai trò quan trọng như một trụ cột cơ bản của việc xây dựng và vunđắp cho nền văn hiến lâu đời của đất nước
Hàng nghìn năm dưới chế độ phong kiến, hệ thống cở sở giáo dụcphong kiến Việt Nam ban đầu chủ yếu là loại hình cơ sở giáo dục tư thụcđược gọi là “trường học thầy đồ” Đến thời nhà Lý (thế kỷ thứ XI) trở đi, nhànước phong kiến bắt đầu thành lập các trường học công lập là nơi dạy và họccho nhà nho Thời Pháp thuộc, tuy đã xuất hiện một số ít cơ sở trường công doNhà nước bảo hộ thành lập chủ yếu dành riêng cho con em người Pháp vàquan lại người Việt, nhưng cơ bản vẫn là hệ thống cơ sở trường lớp ngoàicông lập, phổ biến là trường tư thục Sau cuộc kháng chiến chống Pháp thắnglợi (1954), ở miền Bắc hệ thống trường ngoài công lập vẫn tồn tại song songvới cơ sở trường công lập Ở miền Nam, trong thời Mỹ - Ngụy trước năm
1975, hệ thống cơ sở trường tư thục, cơ sở trường bán công đã hình thành vàphát triển tương đối mạnh Đến cuối thập kỉ 80 của thế kỉ XX, ở nước ta, cơbản chỉ có một loại hình công lập, hệ thống ngoài công lập hầu như không còntồn tại (trừ một số ít cơ sở trường tôn giáo) Đến năm 1986, Đại hội VI củaĐảng mở ra một thời kỳ đổi mới toàn diện cho dân tộc, cho đất nước Tronglĩnh vực giáo dục, cũng đã có những đổi mới đáng kể, tiêu biểu là chủ trương
xã hội hoá giáo dục, tận dụng mọi nguồn lực trong nhân dân để phát
Trang 19triển sự nghiệp giáo dục Đến năm 1999, ở bốn thành phố lớn trên toàn quốc
là Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng và Thành phố Hồ Chí Minh đã chính thứcxuất hiện 15 cơ sở (trường) trung học phổ thông ngoài công lập Đến nay hệthống trường ngoài công lập đã có nhiều thay đổi
Theo số liệu thống kê của Bộ giáo dục và Đào tạo, số cơ sở giáo dụcngoài công lập cũng như số lượng học sinh theo học tại các cơ sở giáo dụcngoài công lập ngày càng tăng, tính đến năm học 2017-2018, số liệu cụ thể ởtừng bậc học như sau:
Giáo dục trung học (gồm trung học cơ sở và trung học phổ thông):Toàn quốc có 13.773 cơ sở giáo dục trung học với 7.881.876 học sinh Trong
đó, cơ sở công lập là 13.280 cơ sở với 7.626.030 học sinh chiếm tỷ lệ 96%tổng số học sinh, cơ sở ngoài công lập là 493 cơ sở với 255.846 học sinhchiếm tỷ lệ 4% tổng số học sinh
Giáo dục tiểu học: Toàn quốc có 14.937 cơ sở giáo dục tiểu học với8.041.842 học sinh Trong đó, cơ sở công lập là 14.695 cơ sở với 7.882.145học sinh chiếm tỷ lệ 98% tổng số học sinh; cơ sở ngoài công lập là 242 cơ sởvới 159.697 học sinh chiếm 2% tổng số học sinh
Giáo dục mầm non, toàn quốc có 241.407 cơ sở giáo dục mầm non với5.306.536 trẻ Trong đó, số cơ sở công lập là 163.298 cơ sở với 5.306.536 trẻchiếm 82% tổng số trẻ; số cơ sở ngoài công lập là 51.109 cơ sở với 975.295trẻ chiếm 18% tổng số trẻ
Qua số liệu trên có thể thấy, giáo dục mầm non là bậc học phát triểnloại hình ngoài công lập mạnh nhất so với các bậc học khác Các cơ sở giáodục ngoài công lập nói chung và cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập nóiriêng phân bổ không đồng đều trên phạm vi cả nước, thường tập trung nhiều ởcác thành phố lớn, các tỉnh phát triển đô thị cao, tập trung nhiều khu côngnghiệp khu chế xuất Theo xu thế phát triển chung thì xã hội hóa giáo dục
Trang 20thông qua phát triển loại hình giáo dục ngoài công lập là phù hợp nhằm đápứng nhu cầu thực tế về giáo dục của người dân, đồng thời giảm áp lực ngânsách của Nhà nước về đầu tư cho giáo dục.
1.1.2 Quan niệm cơ sở mầm non ngoài công lập
Tại điều Điều 3 trong Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày07/4/2008 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ trường Mầm non quyđịnh cơ sở giáo dục mầm non hiện nay bao gồm những mô hình tổ chức hoạtđộng sau đây:
Một là, nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo công lập do cơquan Nhà nước thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, bảo đảm kinh phícho các nhiệm vụ chi thường xuyên
Hai là, nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo dân lập do cộngđồng dân cư ở cơ sở thành lập, đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, đảm bảo kinhphí hoạt động và được chính quyền địa phương hỗ trợ
Ba là, nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo tư thục do tổ chức xãhội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân thành lập, đầu
tư xây dựng cơ sở vật chất và bảo đảm kinh phí hoạt động bằng nguồn vốnngoài ngân sách nhà nước
Như vậy, có thể hiểu cơ sở mầm non ngoài công lập là bao gồm hai
loại: nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo dân lập và nhà trường, nhà trẻ, nhóm trẻ, lớp mẫu giáo tƣ thục Cơ sở mần non ngoài công lập có các
Trang 21- Nguồn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất và kinh phí hoạt động củatrường mầm non ngoài công lập là nguồn ngoài ngân sách nhà nước.
Từ những đặc điểm trên có thể nói, cơ sở mầm non ngoài công lập không phải là cơ sở do Nhà nước thành lập Đây là những cơ sở do cá nhân
hoặc tập thể hoặc tổ chức kinh tế - xã hội bỏ vốn đầu tư và trực tiếp quản lývận hành, hoặc được nhà nước hỗ trợ một phần cơ sở vật chất
1.1.3 Sự khác nhau giữa cơ sở mầm non công lập và ngoài công lập
Về cơ bản, cả hai loại hình cơ sở mầm non đều tuân thủ theo các quyđịnh chung trong Điều lệ trường mầm non của Bộ Giáo dục và Đào tạo Đặcbiệt, về nhiệm vụ thì cả hai loại hình cơ sở trường lớp này giống nhau đó làđều giúp trẻ phát triển về thể chất, tình cảm, trí tuệ, thẩm mỹ nhằm hình thànhnhững yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị tiền đề cần thiết cho trẻ bướcvào lớp một cũng như đặt nền móng cho quá trình học tập suốt đời Nhưng cơcấu tổ chức quản lý và điều kiện hoạt động của hai loại hình này có nhữngđiểm khác nhau Cụ thể như sau:
- Cơ sở mầm non công lập: Loại hình cơ sở trường lớp này hoàn toàn
do nhà nước quản lý, tổ chức và điều hành, đầu tư cơ sở vật chất, cấp kinh phícho việc chi trả lương và chi thường xuyên Vì vậy, mọi hoạt động của loạihình trường này ổn định hơn
Về chủ thể thành lập: do nhà nước thành lập;
Kinh phí hoạt động: do ngân sách nhà nước đảm bảo
- Cơ sở mầm non ngoài công lập, gồm hai loại hình: Dân lập, Tư
Trang 22Loại hình tư thục: do các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp,
tổ chức kinh tế hoặc cá nhân thành lập Nếu cơ sở đáp ứng đủ điều kiện thànhlập trường mầm non tư thục, một số không có đủ điều kiện chỉ hình thành lànhóm trẻ, lớp mẫu giáo tư thục và nhóm trẻ gia đình
Như vậy, về chủ thể thành lập: cộng đồng dân cư (dân lập); các tổ
chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân (tƣ thục).
Về kinh phí hoạt động: không do ngân sách nhà nước đảm bảo Vì
vậy, cơ sở mầm non ngoài công lập phải tự lo hoàn toàn về kinh phí, cũng cóthể có sự hỗ trợ của nhà nước nhưng không thường xuyên và không đáng kể,trừ một số trường hợp hỗ trợ của nhà nước đối với trẻ em vùng sâu, vùng xatheo Quyết định số 60/2011/ QĐ - TTg ban hành ngày 26/10/2011 quy địnhmột số chính sách phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2010 - 2015 vàThông tư số 29/2011/ TTLT - BGD - BTC ban hành 15/7/2011 hướng dẫnthực hiện chi hỗ trợ ăn trưa cho trẻ em 5 tuổi; Quyết định số 239/ QĐ - TTgban hành ngày 09/02/ 2010 của Thủ tướng chính phủ phê duyệt đề án phổ cậpgiáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi giai đoạn 2010 - 2015
Chính vì vậy, sự tồn tại và phát triển của loại hình cơ sở mầm nonngoài công lập chịu ảnh hưởng, phụ thuộc nhiều vào điều kiện khả năng củachính bản thân tổ chức đó, nên gặp nhiều khó khăn và luôn thiếu sự ổn định,thiếu điều kiện để đảm bảo chất lượng Điều đó dẫn tới chất lượng chăm sócgiáo dục trẻ ở các cơ sở mầm non ngoài công lập chưa đáp ứng được yêu cầuphát triển của xã hội
Tóm lại, cơ sở MNGCL là cơ sở do cộng đồng dân cư, các tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức kinh tế hoặc cá nhân thành lập theo quy định của pháp luật, với nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, được tổ
Trang 23chức theo mô hình dân lập, tư thục để thực hiện việc chăm sóc, giáo dục các cháu từ 03 tháng tuổi đến 6 tuổi.
1.1.4 Vị trí, vai trò, nhiệm vụ của Giáo dục Mầm non trong hệ thống giáo dục quốc dân
Mục tiêu của GDMN là giúp trẻ em phát triển về thể chất, tình cảm, trítuệ, thẩm mĩ, hình thành những yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị chotrẻ em tâm thế tốt khi vào học lớp 1
Vai trò của Giáo dục mầm non Tổ chức tốt công tác chăm sóc giáo dục vàphát triển trẻ em ở lứa tuổi mầm non (từ 3-5 tuổi) góp phần đảm bảo pháttriển nguồn lực con người, thúc đẩy sự phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội Canthiệp trẻ đúng lúc về mặt giáo dục là góp phần làm giảm tỷ lệ học sinh lưuban, bỏ học ở bậc Tiểu học, giữ vững chất lượng giáo dục phổ cập tiểu họcđúng độ tuổi và phổ cập bậc Trung học cơ sở (THCS) Có thể nói, sự pháttriển giáo dục trẻ em ở lứa tuổi mầm non hôm nay chính là chuẩn bị cho thế
hệ trẻ đảm bảo sự phát triển xã hội trong tương lai
Hiện nay, GDMN có hệ thống nhà trẻ, trường mẫu giáo, trường MNtrên quy mô toàn quốc, giáo dục MN là sự thể hiện sinh động nguyên tắc: Nhànước, xã hội và nhân dân cùng làm Cho tới nay, GDMN đã tồn tại với đủ cácloại quy mô trường, lớp, nhóm với các loại hình công lập và ngoài công lập.Với cách làm sáng tạo, phù hợp với đặc điểm kinh tế xã hội và thế mạnh củatừng vùng, miền, được sự quan tâm của đảng và chính quyền các cấp, GDMN
đã thực sự tạo được niềm tin trong nhân dân và đóng góp không nhỏ vào sựnghiệp giáo dục chung Vì thế, vị trí của GDMN ngày càng được khẳng địnhtrong toàn bộ sự nghiệp GD&ĐT con người
1.1.5 Tổ chức cơ sở mầm non ngoài công lập
1.1.5.1 Tổ chức cơ sở mầm non ngoài công lập
Trang 24* Đối với trường mầm non dân lập: Theo quy định tại Thông tư số
21/2012/TT-BGDĐT ngày 15/6/2012 của Bộ Giáo dục và Đào tạo banhành Quy chế về tổ chức và hoạt động của trường mầm non dân lập thì cơcấu tổ chức của trường mầm non dâp lập như sau:
- Hội đồng quản trị
Hội đồng quản trị là tổ chức đại diện quyền sở hữu của nhà trường, nhàtrẻ dân lập, do cộng đồng dân cư xin thành lập trường đề cử, chịu trách nhiệmquyết định phương hướng hoạt động, quy hoạch, kế hoạch phát triển, tổ chức,nhân sự, tài chính, tài sản, bảo đảm thực hiện mục tiêu giáo dục, phù hợp vớiquy định của pháp luật
Đối tượng tham gia Hội đồng quản trị gồm đại diện cộng đồng dân cưthôn, bản, ấp, xã, phường, thị trấn, đại diện chính quyền ở cơ sở và nhữngngười góp vốn xây dựng và duy trì hoạt động của trường;
Số lượng thành viên Hội đồng quản trị không quá 11 (mười một) thànhviên, gồm: Chủ tịch Hội đồng quản trị, Thư ký và các thành viên
Nghị quyết của Hội đồng quản trị được xây dựng theo nguyên tắc: mỗithành viên Hội đồng quản trị có một phiếu biểu quyết và mọi quyết định chỉ
có hiệu lực khi được quá nửa số thành viên Hội đồng quản trị nhất trí Trườnghợp số phiếu tán thành và không tán thành bằng nhau thì quyết định cuối cùngthuộc về Chủ tịch Hội đồng quản trị;
Nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị là 05 (năm) năm tính từ ngày cóquyết định công nhận của cơ quan có thẩm quyền
Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đứng đầu của Hội đồng quản trị,
do Hội đồng quản trị bầu và được Trưởng phòng giáo dục và đào tạo ra quyếtđịnh công nhận theo đề nghị của Hội đồng quản trị Chủ tịch hội đồng quản trịphải có phẩm chất đạo đức tốt, có bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp trởlên; có chứng chỉ bồi dưỡng chuyên môn giáo dục mầm non ít nhất 30
Trang 25ngày hoặc chứng chỉ bồi dưỡng cán bộ quản lý Chủ tịch Hội đồng quản trị cóthể được kiêm nhiệm giữ chức Hiệu trưởng, nếu có đủ các tiêu chuẩn theo quyđịnh tại Điều 16 Quy chế này Nhiệm kỳ của Chủ tịch Hội đồng quản trị là 5(năm) năm.
Hội đồng quản trị có nhiệm vụ, quyền hạn: Xây dựng định hướngchiến lược phát triển và chỉ đạo tổ chức, hoạt động của nhà trường Xây dựng
và ban hành các quy định về chế độ, tiêu chuẩn, định mức thu, chi tài chínhcủa trường phù hợp với quy định của pháp luật và chế độ quản lý tài chính.Huy động các nguồn vốn đầu tư xây dựng trường, phê duyệt dự toán, quyếttoán tài chính hàng năm và giám sát việc quản lý, sử dụng tài chính, tài sảncủa nhà trường; Xây dựng Quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường; xemxét, sửa đổi, bổ sung các quy chế, quy định của trường khi cần thiết; Đề cửHiệu trưởng để Trưởng phòng giáo dục và đào tạo xem xét, ra quyết địnhcông nhận Bổ nhiệm Phó Hiệu trưởng theo đề cử của Hiệu trưởng Phê duyệtphương án chung về tổ chức bộ máy, biên chế và những vấn đề liên quan đến
tổ chức, nhân sự của trường trên cơ sở đề xuất của Hiệu trưởng Đề xuất, miễnnhiệm Hiệu trưởng, bãi nhiệm Phó Hiệu trưởn; iv) Giám sát hoạt động, điềuhành của Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng nhằm bảo đảm cho mọi hoạt động củanhà trường được triển khai thực hiện theo đúng quy định của pháp luật
Hiệu trưởng nhà trường, nhà trẻ dân lập là công dân nước Cộng hoà xãhội chủ nghĩa Việt Nam, được Trưởng phòng giáo dục và đào tạo quyết địnhcông nhận, khi được đề cử không quá 65 tuổi Nhiệm kỳ của Hiệu trưởng là
05 (năm) năm
Hiệu trưởng là người trực tiếp quản lý và điều hành các hoạt động củanhà trường, nhà trẻ chịu trách nhiệm trước pháp luật, cơ quan quản lý giáodục về việc tổ chức, điều hành các hoạt động chuyên môn, nghiệp vụ, bảo
Trang 26đảm chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ và những hoạt động kháctrong phạm vi nhiệm vụ và quyền hạn được giao.
Hiệu trưởng nhà trường, nhà trẻ dân lập phải bảo đảm các tiêu chuẩnsau: Có bằng tốt nghiệp trung cấp sư phạm mầm non trở lên; 5 năm công tácliên tục trong giáo dục mầm non; Chấp hành đầy đủ chủ trương, chính sách vàpháp luật của Đảng và Nhà nước; Có phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống,
uy tín về chuyên môn, nghiệp vụ, có sức khoẻ tốt, đủ năng lực tổ chức, quản
lý theo chức năng nhiệm vụ được giao, có chứng chỉ hoàn thành chương trìnhbồi dưỡng nghiệp vụ quản lý giáo dục
- Ban kiểm soát
Ban kiểm soát do cộng đồng dân cư ở cơ sở đề cử, gồm 03 đến 05người, trong đó có đại diện những người thành lập, giáo viên, nhân viên, đạidiện cha mẹ trẻ em Ban kiểm soát phải có ít nhất 01 thành viên có trình độchuyên môn tối thiểu là sơ cấp kế toán
Hiệu trưởng, kế toán không tham gia ban kiểm soát
Ban kiểm soát có nhiệm vụ và quyền hạn như sau: Thực hiện việc giámsát các hoạt động của nhà trường và chịu trách nhiệm trước cộng đồng dân cư vềviệc triển khai, thực hiện các nhiệm vụ theo quy định Giám sát, kiểm tra cáchoạt động của nhà trường; của Hội đồng Quản trị, Hiệu trưởng, Ban Giám hiệu
và các tổ chức, đơn vị trong trường Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp trong việcquản lý, điều hành hoạt động của trường và việc ghi chép sổ kế toán, báo cáo tàichính Thẩm định báo cáo tài chính hàng năm của trường; kiểm tra cụ thể cácvấn đề liên quan đến công tác quản lý, điều hành hoạt động của trường
* Đối với trường mầm non tư thục:
Theo quy định tại Thông tư số 13/2015/TT-BGDĐT ngày 30/6/2015 của
Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế về tổ chức và hoạt động của
Trang 27trường mầm non tư thục thì cơ cấu tổ chức của trường mầm non tư thục như sau:
- Hội đồng quản trị (nếu nhà trường, nhà trẻ tư thục có từ hai thành
viên góp vốn trở lên)
Hội đồng quản trị là tổ chức đại diện duy nhất quyền sở hữu của nhàtrường, nhà trẻ tư thục, có quyền quyết định những vấn đề quan trọng về quyhoạch, kế hoạch phát triển, tổ chức, nhân sự, tài chính, tài sản, bảo đảm thựchiện mục tiêu giáo dục, phù hợp với quy định của pháp luật
Đối tượng tham gia Hội đồng quản trị là những người có vốn xây dựngtrường Hội đồng Quản trị có từ 2 đến 11 thành viên, gồm Chủ tịch Hội đồng;Phó Chủ tịch Hội đồng (nếu cần thiết), Thư ký và các thành viên
Nghị quyết của Hội đồng quản trị có hiệu lực khi quá nửa số thành viênHội đồng nhất trí Trường hợp số phiếu ngang nhau thì quyết định cuối cùngthuộc về phía có ý kiến của Chủ tịch Hội đồng quản trị Văn bản và nghịquyết của Hội đồng quản trị phải do Chủ tịch Hội đồng quản trị ký Các nghịquyết của Hội đồng quản trị được công bố công khai trong nhà trường, nhà trẻ
tư thục
Chủ tịch Hội đồng quản trị, là người đứng đầu Hội đồng quản trị Chủ tịchHội đồng quản trị do Hội đồng quản trị bầu trong số thành viên Hội đồng quảntrị bằng hình thức bỏ phiếu kín, người trúng cử phải là người giành được quá nửa
số phiếu bầu khi có ít nhất 2/3 số thành viên Hội đồng quản trị tham gia bỏ phiếu
và được Trưởng phòng giáo dục và đào tạo quyết định công nhận theo đề nghịcủa Hội đồng quản trị Nhiệm kỳ của Chủ tịch Hội đồng quản trị là 5 (năm) năm
Hội đồng quản trị có nhiệm vụ, quyền hạn: Xây dựng định hướng chiếnlược phát triển và kế hoạch hoạt động hàng năm của nhà trường, nhà trẻ để trình Đại hội đồng thành viên góp vốn tại các kỳ họp; Quyết nghị thông qua Quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường, nhà trẻ để trình Đại hội đồng
Trang 28thành viên góp vốn xem xét thông qua; kiến nghị Đại hội đồng thành viên gópvốn xem xét, sửa đổi, bổ sung các quy chế, quy định của nhà trường, nhà trẻkhi cần thiết hoặc kiến nghị việc bổ sung, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viêncủa Hội đồng quản trị; Quyết nghị thông qua các quy định về chế độ, tiêuchuẩn, định mức thu, chi tài chính của nhà trường, nhà trẻ; quy định về việchoàn vốn, rút vốn và chuyển nhượng vốn phù hợp với quy định của pháp luật
về chế độ quản lý tài chính; Huy động các nguồn vốn để xây dựng nhà
trường, nhà trẻ; phê duyệt dự toán và quyết toán ngân sách hàng năm do Hiệutrưởng trình; giám sát việc quản lý tài chính và tài sản của nhà trường, nhà trẻ;báo cáo về tài chính hàng năm của nhà trường, nhà trẻ tại cuộc họp để Đại hộiđồng thành viên góp vốn xem xét thông qua; Đề cử và đề nghị công nhậnhoặc hủy bỏ việc công nhận Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng; trình cơ quan cóthẩm quyền ra quyết định; Phê duyệt phương án tổ chức bộ máy, biên chế,nhân sự của nhà trường, nhà trẻ trên cơ sở đề xuất của Hiệu trưởng; Xây dựng
kế hoạch và tổ chức giám sát việc thực hiện quy chế dân chủ trong các hoạtđộng của nhà trường, nhà trẻ, giám sát việc thực hiện các quyết định của Hộiđồng quản trị, giám sát Hiệu trưởng và Kế toán trưởng trong việc chấp hànhcác quy định của Nhà nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo và cơ quan quản lý trựctiếp; Triệu tập Đại hội đồng thành viên góp vốn họp thường kỳ mỗi năm mộtlần hoặc họp đột xuất khi có yêu cầu của Chủ tịch Hội đồng quản trị
Trường hợp nhà trường, nhà trẻ tư thục do 1 thành viên góp vốn (sau đây gọi là Nhà đầu tư) đầu tư toàn bộ kinh phí xây dựng và kinh phí hoạt động của trường thì không có Hội đồng quản trị Nhà đầu tư có nhiệm vụ và quyền hạn như Hội đồng quản trị Nhà đầu tư có thể đồng thời là Hiệu trưởngnếu có đủ tiêu chuẩn quy định Nếu Hiệu trưởng không phải là Nhà đầu tư thìphải chịu trách nhiệm trước Nhà đầu tư về việc thực hiện các nhiệm vụ và quyền hạn quy định
Trang 29- Ban kiểm soát:
Ban kiểm soát của nhà trường, nhà trẻ tư thục do Hội đồng quản trịthành lập, có số lượng từ 3 đến 5 thành viên, trong đó có đại diện thành viêngóp vốn, giáo viên, đại diện cha mẹ học sinh Trong Ban kiểm soát phải cóthành viên có chuyên môn về kế toán Trưởng Ban kiểm soát do Hội đồngquản trị bầu trực tiếp Thành viên của Ban Kiểm soát không phải là thành viênHội đồng quản trị, Hiệu trưởng, Kế toán trưởng và không có quan hệ cha, mẹ,
vợ hoặc chồng, con đẻ, anh chị em ruột với thành viên Hội đồng quản trị,Hiệu trưởng, Kế toán trưởng nhà trường, nhà trẻ Nhiệm kỳ của Ban kiểmsoát theo nhiệm kỳ của Hội đồng quản trị
Ban kiểm soát có nhiệm vụ và quyền hạn: Kiểm tra, giám sát các hoạt động của nhà trường, nhà trẻ, của Hội đồng quản trị, Ban Giám hiệu và các đơn vị, tổ chức trong nhà trường, nhà trẻ; Kiểm tra, giám sát mọi hoạt động tài chính của nhà trường, nhà trẻ và thực hiện chế độ tài chính công khai; Định kỳ thông báo với Hội đồng quản trị về kết quả hoạt động của mình và nội dung các báo cáo, kết luận, kiến nghị của Ban kiểm soát trước khi chính thức thông qua Đại hội đồng thành viên góp vốn; Báo cáo Đại hội đồng thànhviên góp vốn về kết quả kiểm tra, giám sát các hoạt động của nhà trường tại các kỳ họp của Đại hội đồng thành viên góp vốn; Thực hiện các quyền và nhiệm vụ khác theo Quy chế tổ chức và hoạt động của nhà trường, nhà trẻ
- Hiệu trưởng nhà trường, nhà trẻ tư thục
Hiệu trưởng nhà trường, nhà trẻ là người chịu trách nhiệm tổ chức, quản lý các hoạt động và chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ emcủa nhà trường, nhà trẻ Hiệu trưởng khi được đề cử không quá 65 tuổi và không là công chức, viên chức trong biên chế nhà nước Tiêu chuẩn Hiệu trưởng nhà trường, nhà trẻ tư thục:
Trang 30Có trình độ chuẩn được đào tạo là có bằng trung cấp sư phạm mầm non, có ít nhất 5 năm công tác liên tục trong giáo dục mầm non Trường hợp
do yêu cầu đặc biệt của công việc, người được bổ nhiệm hoặc công nhận là Hiệu trưởng có thể có thời gian công tác trong giáo dục mầm non ít hơn theoquy định;
Đã hoàn thành chương trình bồi dưỡng cán bộ quản lý; có uy tín về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống, chuyên môn, nghiệp vụ; có năng lực tổchức, quản lý nhà trường, nhà trẻ và có sức khoẻ
* Ngoài ra, tùy theo quy mô các trường (dân lập, tư thục) mà có thể có các tổ chuyên môn, tổ văn phòng, tổ phục vụ.
1.1.5.2 Hoạt động tự quản của cơ sở mầm non ngoài công lập
- Quản lý việc xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển giáo viên mầm non ngoài công lập:
Trong công tác phát triển đội ngũ giáo viên mầm non ngoài công lậptrước hết phải tiến hành quy hoạch đội ngũ giáo viên Quy hoạch đội ngũ giáoviên mầm non ngoài công lập là bản luận chứng khoa học về phát triển độingũ đó để góp phần thực hiện các định hướng của tỉnh, Sở GD-ĐT, của cácChủ tịch hội đồng quản trị , hiệu trưởng các trường mầm non ngoài công lậptrên địa bàn phục vụ cho việc xây dựng kế hoạch đào tạo và bồi dưỡng cán
bộ, đồng thời làm nhiệm vụ điều khiển, điều chỉnh trong công tác quản lý, chỉđạo của các cấp quản lý
Lập quy hoạch đội ngũ giáo viên mầm non ngoài công lập cho từng giaiđoạn là một công việc cần thiết trong công tác quản lý Quá trình lập quyhoạch đội ngũ giáo viên mầm non ngoài công lập cần lưu ý: một mặt phải đápứng yêu cầu trước mắt, mặt khác phải chuẩn bị tốt một đội ngũ giáo viên mầmnon ngoài công lập kế cận để có một đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, mạnh
về chất lượng, đồng bộ và hợp lý về cơ cấu, đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ mới
Trang 31Ngoài việc lập quy hoạch đội ngũ, công tác phát triển đội ngũ giáo viênmầm non ngoài công lập cần phải có kế hoạch sử dụng hợp lý đội ngũ hiện có.Bởi vì, sử dụng không hợp lý sẽ làm cho việc phát huy khả năng của đội ngũtrở nên kém hiệu quả, sẽ không phát huy được sức mạnh vốn có, những khảnăng tiềm ẩn của từng giáo viên mầm non.
- Quản lý việc sử dụng đội ngũ giáo viên:
Việc sử dụng đội ngũ sao cho có hiệu quả cao nhất luôn là câu hỏi lớncủa các nhà quản lý Một đội ngũ với rất nhiều độ tuổi, nhiều tính cách, nănglực, sở trường, hứng thú khác nhau thì công tác quản lý sẽ rất phức tạp Điều
đó đòi hỏi công tác quản lý phải làm tốt một số công việc sau: Nắm bắt đặcđiểm riêng biệt của mỗi cá nhân, mỗi nhóm cá nhân, tìm ra ưu, nhược điểmcủa họ để từ đó có sự phân công lao động hợp lý; Phân công công việc phùhợp, phát huy được ưu thế của họ; Đề ra được qui chế làm việc, phân công rõràng, công bằng; Gắn chặt các nghĩa vụ với quyền lợi của người lao động,đảm bảo sự công bằng trong đãi ngộ
Việc sử dụng đội ngũ giáo viên mầm non ngoài công lập sao cho có hiệuquả cũng không thể nằm ngoài các vấn đề trên Trước hết đòi hỏi HĐQT phảihoạch định được các chính sách, chế độ rõ ràng như chính sách đối với giáoviên có trình độ cao, giáo viên công tác lâu năm; chính sách đối với giáo viênngười dân tộc, giáo viên chuyên Một việc rất quan trọng nữa là sự phâncông sử dụng đội ngũ Điều này được thể hiện trong việc phân công lao độngtrong từng đơn vị, sự điều động giáo viên giữa khối lớp
Đặc thù của giáo viên mầm non ngoài công lập là phải dạy tất cả cácmôn học, trong khi năng lực của mọi giáo viên không phải là toàn tài, nên khiphân công lao động cho giáo viên nếu phát huy được sở trường của họ thì sẽphát huy tốt nhất năng lực vốn có của họ, hiệu quả công tác của giáo viên sẽrất cao
Trang 32- Quản lý việc tuyển giáo viên mới:
Tuyển mới là công việc bổ sung vào đội ngũ những nhân viên đủ tiêuchuẩn theo quy định của tổ chức Công tác tuyển giáo viên mới phải căn cứtrên nhu cầu thực tế của đơn vị trường học Nhu cầu này có thể về số lượng,
có thể về chất lượng, về cơ cấu Việc tuyển giáo viên mầm non ngoài công lậpmới hiện nay chủ yếu do các cấp quản lý từ HĐQT thực hiện, trong khi cácđơn vị trường học chỉ biết nhận biên chế và phân công trong đơn vị
- Quản lý việc bồi dưỡng và tự bồi dưỡng đội ngũ giáo viên:
Bồi dưỡng thường xuyên cho đội ngũ là việc làm cần thiết đòi hỏi cáccấp quản lý đặc biệt quan tâm Đối với đội ngũ giáo viên thì việc làm nàycàng cần thiết hơn bao giờ hết bởi: Các kiến thức, các phương pháp dạy họcluôn biến động đòi hỏi người giáo viên phải thường xuyên cập nhật nếu khôngmuốn bị lạc hậu
Việc bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên có thể tiến hành với nhiều mụcđích khác nhau: Bồi dưỡng để đạt chuẩn theo quy định của ngành học; Bồidưỡng để nâng cao trình độ chuyên môn, nâng chuẩn lên trên chuẩn
Việc bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên cũng có thể tiến hành với nhiềuhình thức đa dạng, phong phú để tạo điều kiện tốt nhất cho người học: Bồidưỡng theo chuyên đề ngắn hạn Bồi dưỡng hố.Bồi dưỡng tại chức, chuyên tu,
từ xa
Việc bồi dưỡng cho giáo viên phải được tiến hành thường xuyên, liên tục
và có hiệu quả để sau mỗi khoá học, đợt học, giáo viên thấy được sự trưởngthành của mình, thấy được lợi ích thiết thực của việc bồi dưỡng
- Quản lý việc thực hiện chế độ chính sách đối với đội ngũ giáo viên:
Việc thực hiện tốt chế độ chính sách đối với giáo viên là điều kiện cần thi thiết nhất để động viên, khuyến khích giáo viên cống hiến tốt hơn nữa cho
Trang 33công tác giảng dạy Một chế độ chính sách tốt sẽ là sự động viên kịp thời giáoviên, giúp họ tái tạo sức lao động tốt hơn và ngược lại.
1.2 Quản lý nhà nước đối với cơ sở mầm non ngoài công lập
1.2.1 Quản lý và quản lý nhà nước
Quản lý là yêu cầu khách quan đối với sự tồn tại và phát triển kinh
tế-xã hội của tất cả các quốc gia Quản lý là một hiện tượng tế-xã hội, xuất hiện từlâu trong lịch sử loài người, được các nhà tư tưởng, các nhà triết học và cácnhà khoa học thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau tìm hiểu, nghiên cứu Hiện nay,đang có nhiều định nghĩa khác nhau về quản lý, tùy theo góc độ tiếp cận vàquan điểm của các nhà nghiên cứu Chính vì vậy, quản lý là đối tượng nghiêncứu của nhiều ngành khoa học trong đó có cả khoa học tự nhiên lẫn khoa học
xã hội
Dưới góc độ điều khiển học thì, quản lý là sự tác động định hướng bất
kỳ lên một hệ thống nào đó nhằm trật tự hóa nó và hướng nó phát triển phùhợp với những quy luật nhất định Như vậy, về mặt ngôn ngữ “quản lý’’đượchiểu là sự tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng (khách thể) quản lýnhằm đạt được mục tiêu đặt ra
Quản lý xã hội là một loại hình của quản lý nói chung, trong đó quản lý
xã hội là sự tác động có định hướng (chỉ huy, điều hành, hướng dẫn…) lên cácquá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người làm cho chúng vận độngphát triển phù hợp với quy luật, đạt được mục đích và theo ý chí của ngườiquản lý
Quản lý xã hội được hiểu theo hai nghĩa rộng và hẹp khác nhau
Theo nghĩa rộng, quản lý xã hội là hiện tượng vốn có một cách cố hữu
ở hệ thống xã hội, đảm bảo duy trì từ tính toàn vẹn, sự đặc thù về chất, sự táitạo và sự phát triển của nó
Trang 34Theo nghĩa hẹp, quản lý xã hội là sự tác động có ý thức, có hệ thống, có
tổ chức đặc biệt đến xã hội nhằm chấn chỉnh và hoàn thiện cơ cấu hoạt độngquản lý Như vậy, quản lý xã hội là một chức năng lao động xã hội đặc biệt,xuất hiện khi lao động của con người được xã hội hóa
C.Mác chỉ rõ rằng: “Lao động giám sát và quản lý cần ở cả những nơi
mà lao động sản xuất trực tiếp có hình thức của một quá trình phối hợp mangtính xã hội chứ không phải là lao động riêng rẽ của những người sản xuất độclập” [22, tr 432] Tính đa dạng, phức tạp của quá trình này thể hiện ở chỗ nóphải điều chỉnh các quá trình xã hội, các hoạt động của các tổ chức kinh tế, tổchức xã hội và hành vi của con người có ý thức Trong mọi lĩnh vực của đờisống xã hội, mọi cấp độ tổ chức của con người từ các nhóm nhỏ đến tầm quốcgia, khu vực và quốc tế đều không thể thiếu vai trò tổ chức và quản lý
Luận giải về vai trò quản lý xã hội, C.Mác viết: “Tất cả mọi lao động xãhội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì
ít nhiều cũng cần đến một sự chỉ đạo để điều hoà những hoạt động cá nhân vàthực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thểsản xuất khác với sự vận động của những khí quan độc lập của nó Một ngườiđộc tấu vĩ cầm tự điều khiển lấy mình, còn một dàn nhạc thì cần phải có nhạctrưởng” [22, tr 480]
Quản lý xã hội là sự thực hiện các chức năng tổ chức nhằm tạo nhữngđiều kiện cần thiết để đạt được những mục đích đề ra trong quá trình hoạtđộng chung của con người Quá trình quản lý xã hội được thực hiện bằng tổchức và quyền uy của chủ thể quản lý, buộc đối tượng bị quản lý phải phụctùng Quyền uy và phục tùng tạo thành nội dung của quyền lực quản lý Mụcđích của quản lý là điều khiển, chỉ đạo chung con người, phối hợp các hoạtđộng riêng lẻ của từng cá nhân tạo thành một hoạt động chung thống nhất của
cả tập thể và hướng hoạt động chung đó theo những mục tiêu đã định trước
Trang 35Quyền lực trong quản lý xã hội khi chưa có nhà nước là quyền lựcchung của xã hội Trong xã hội Cộng sản nguyên thủy, chưa có sự phân chiagiai cấp, quyền lực chung này không thuộc về riêng một giai cấp, một tầnglớp xã hội nào Quyền lực mang tính xã hội ấy được đảm bảo, củng cố bằng
uy tín của chủ thể quản lý, bằng sự tôn trọng của các thành viên cộng đồng,bằng thói quen, tập quán, truyền thống, đạo đức, tôn giáo thể hiện trong cácquy phạm xã hội hoặc đôi khi bằng sự cưỡng chế của tập thể cộng đồng
Từ khi nhà nước xuất hiện, bộ phận quản lý xã hội quan trọng nhất donhà nước thực hiện dựa trên cơ sở quyền lực nhà nước
Do vậy, quản lý nhà nước là một dạng của quản lý xã hội, đây là mộtquá trình phức tạp, đa dạng Hiện nay, quản lý nhà nước thường được hiểutheo hai nghĩa:
Thứ nhất, theo nghĩa rộng: Quản lý nhà nước là toàn bộ hoạt động của
bộ máy nhà nước, để điều chỉnh các quy trình xã hội, các hành vi của các tổchức kinh tế, tổ chức xã hội của công dân và giữ gìn an ninh trật tự xã hộinhằm thực hiện mục tiêu mà nhà nước đặt ra Như vậy, quản lý nhà nước theonghĩa rộng bao gồm toàn bộ hoạt động của bộ máy nhà nước như hoạt độngcủa Quốc hội, của Chính phủ, các Bộ, các cơ quan ngang bộ và chính quyềncác cấp, kể cả hoạt động hệ thống cơ quan Toà án nhân dân và Viện Kiểm sátnhân dân các cấp
Như vậy, quản lý nhà nước theo nghĩa rộng, là hoạt động của nhà nướctrên lĩnh vực lập pháp, hành pháp và tư pháp nhằm thực hiện các chức năngđối nội và đối ngoại của nhà nước
Nói cách khác, quản lý nhà nước là sự tác động của các chủ thể mangquyền lực nhà nước, chủ yếu bằng pháp luật, tới các đối tượng quản lý nhằmthực hiện các chức năng đối nội và đối ngoại của nhà nước
Trang 36Bản chất của quyền lực trong quản lý nhà nước hoàn toàn khác vớiquyền lực có tính chất xã hội - đây là quyền lực nhà nước được ghi nhận củng
cố bằng pháp luật và được đảm bảo thực hiện bằng các biện pháp giáo dục,thuyết phục, các biện pháp kinh tế - xã hội, các biện pháp tổ chức và sự cưỡngchế của nhà nước
Các biện pháp này, đặc biệt là sự cưỡng chế đó do bộ máy nhà nước thựchiện, trong đó các cơ quan được thành lập chuyên làm chức năng cưỡng chế cóvai trò quan trọng Như vậy, tất cả các cơ quan nhà nước đều tham gia thực hiệnquản lý nhà nước và pháp luật là phương tiện chủ yếu để quản lý nhà nước
Thứ hai, theo nghĩa hẹp, quản lý nhà nước là những hoạt động của các
cơ quan quản lý hành chính nhà nước (Chính phủ, các Bộ, các cơ quan ngang
bộ và chính quyền địa phương) để điều chỉnh, các hành vi của các tổ chức, cánhân và giữ gìn an ninh trật tự xã hội nhằm thực hiện các mục tiêu của các cơquan quản lý nhà nước đã đặt ra, trên cơ sở Hiến pháp và pháp luật Nói cáchkhác, quản lý nhà nước là hoạt động chấp hành và điều hành của các cơ quanquản lý hành chính nhà nước
Như vậy, hiểu theo nghĩa hẹp thì quản lý nhà nước là một loại hoạtđộng của nhà nước, do các chủ thể có thẩm quyền (trước hết và chủ yếu là các
cơ quan hành chính nhà nước và các cá nhân có thẩm quyền), thực hiện trên
cơ sở và để thi hành Hiến pháp, pháp luật, nhằm điều chỉnh các hoạt động củacon người theo mục tiêu đã xác định trước
1.2.2 Đặc điểm của quản lý nhà nước
Hoạt động quản lý nhà nước mang những đặc điểm sau đây:
Một là, quản lý nhà nước mang tính quyền lực nhà nước: Quản lý nhà
nước được thực hiện dựa trên cơ sở quyền lực nhà nước Quyền lực nhà nước dogiai cấp thống trị thiết lập trên cơ sở “Quyền uy và sự phục tùng” Quyền lực nhànước được ghi nhận, củng cố bằng pháp luật và được bảo đảm thực hiện bằng
Trang 37cưỡng chế của nhà nước Cũng chính vì vậy, quản lý nhà nước mang tínhchính trị, tính mệnh lệnh đơn phương.
Hai là, quản lý nhà nước mang tính tổ chức và điều chỉnh là chủ yếu:
Điều này có nghĩa là trong quản lý nhà nước, việc thiết lập mối quan hệ giữangười với người nhằm thực hiện những mục đích nhất định, đồng thời trên cơ
sở pháp luật, cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền ban hành các quy địnhquản lý cụ thể để điều chỉnh các quan hệ, quá trình xã hội là chủ yếu Hoạt
động này mang tính tổ chức chặt chẽ Lê nin đã từng viết:“Để quản lý tốt cần phải biết tổ chức thực tiễn”.
Ba là, quản lý nhà nước là hoạt động mang tính kế hoạch, khoa học:
Quản lý là để thực hiện mục tiêu đề ra, nói cách khác, nó là hoạt động chủquan của con người nhưng lại dựa trên những yêu cầu khách quan Chính vìvậy, quản lý nhà nước phải mang tính khoa học, chủ động sáng tạo, xuất phát
từ thực tiễn luôn vận động, biến đổi của đối tượng, môi trường quản lý vàtrong khuôn khổ pháp luật, để có các biện pháp ứng biến kịp thời, giải quyết
có hiệu quả công việc, nhằm đạt tới những mục tiêu đã định Mặt khác, hoạtđộng quản lý phải có chương trình, chiến lược trong các giai đoạn để giảiquyết các mục tiêu đặt ra
Bốn là, quản lý nhà nước là sự tác động lên các quá trình xã hội một cách liên tục: Đặc điểm này hình thành chu kỳ QLNN và thông qua các chu
kỳ đó mà hoạt động QLNN diễn ra thường xuyên, liên tục không bị gián đoạn,
từ đó thúc đẩy các quá trình xã hội phát triển theo chiều hướng tích cực Đâycũng là đặc điểm mà các hoạt động khác của nhà nước không có Do đó, cácquyết định QLNN phải tương đối ổn định, tránh sự thay đổi quá nhanh chóng.Ngược lại, nó phải là sự tác động mang tính tiếp nối để thúc đẩy sự phát triểncủa các quá trình xã hội phù hợp với tính chất, mức độ và đòi hỏi khách quancủa đời sống
Trang 381.2.3 Quản lý nhà nước đối với cơ sở mầm non ngoài công lập
1.2.3.1 Khái niệm quản lý nhà nước về cơ sở mầm non ngoài công lập
Quản lý nhà nước đối với các cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lậpđược hiểu là tập hợp các tác động có tổ chức, có định hướng của các cơ quanquyền lực nhà nước (chủ thể quản lý) thông qua hệ thống các thể chế, quyđịnh pháp luật để tác động đến các cơ sở giáo dục mầm non ngoài công lập(đối tượng quản lý) nhằm giúp trẻ phát triển thể chất, tình cảm, hiểu biết, thẩm
mỹ, hình thành các yếu tố đầu tiên của nhân cách, chuẩn bị tốt cho trẻ bướcvào lớp 1; từng bước chuẩn hóa hệ thống các trường mầm non; phát triển giáodục mầm non dưới 5 tuổi có chất lượng phù hợp với điều kiện của từng địaphương và cơ sở giáo dục (mục tiêu quản lý)
1.2.3.2 Chủ thể quản lý các cơ sở mầm non ngoài công lập
Chủ thể quản lý nhà nước đối với cơ sở mầm non ngoài công ngoàicông lập là các cơ quan quản lý nhà nước, gồm:
- Chính phủ, với tư cách là cơ quan hành chính nhà nước cao nhất,thống nhất quản lý các lĩnh vực đời sống xã hội, trong đó có lĩnh vực giáo dụcmầm non Chính phủ quyết định chính sách cụ thể về giáo dục để bảo đảm pháttriển giáo dục là quốc sách hàng đầu; ưu tiên đầu tư, khuyến khích các nguồn lực
để phát triển sự nghiệp giáo dục, nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, phát hiện, bồidưỡng và sử dụng nhân tài Chính phủ thống nhất quản lý hệ
thống giáo dục quốc dân về mục tiêu, chương trình, nội dung, kế hoạch giáodục, tiêu chuẩn giáo viên, quy chế thi cử, hệ thống văn bằng, chức danh khoahọc, các loại hình trường, lớp và các hình thức giáo dục khác; thực hiện phổcập giáo dục trung học cơ sở và chống tái mù chữ
- Bộ Giáo dục và Đào tạo, với tư cách là cơ quan của Chính phủ, thựchiện chức năng quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giáo dụcquốc dân và các cơ sở giáo dục khác về các lĩnh vực: mục tiêu, chương
Trang 39trình, nội dung, kế hoạch, chất lượng giáo dục và đào tạo; tiêu chuẩn nhà giáo,cán bộ quản lý giáo dục; quy chế thi, tuyển sinh; hệ thống văn bằng, chứngchỉ; cơ sở vật chất và thiết bị trường học.
- Ủy ban nhân dân các cấp (đối với giáo dục mầm non thì chủ yếu vàtrực tiếp là Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã), theo đó, Uỷ ban nhân dân cấphuyện xây dựng các chương trình, đề án phát triển giáo dục trên địa bàn huyện và
tổ chức thực hiện sau khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt; tổ
chức các trường mầm non; thực hiện chủ trương xã hội hoá giáo dục trên địabàn; chỉ đạo việc thực hiện các quy định về tiêu chuẩn giáo viên Phòng Giáodục giúp Ủy ban nhân dân thực hiện nhiệm vụ này
Đối tượng quản lý: Đối tượng quản lý ở đây là các cơ sở mầm nonngoài công lập như đã trình bày ở mục 1.1.3
1.2.3.3 Nội dung quản lý nhà nước đối với cơ sở mầm non ngoài công lập
Quản lý nhà nước đối với cơ sở mầm non ngoài công lập là một lĩnh
vực quản lý nhà nước, gồm các nội dung chủ yếu sau:
Thứ nhất, xây dựng, ban hành pháp luật về cơ sở mầm non ngoài công lập:
Pháp luật về cơ sở mầm non ngoài công lập là hệ thống các qui phạmpháp luật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành nhằm điều chỉnh cácquan hệ xã hội về cơ sở mầm non ngoài công lập (như về thành lập, tổ chứchoạt động chấm dứt hoạt động của cơ sở mầm non ngoài công lập, bảo đảmphát triển vững chắc sự nghiệp giáo dục và đào tạo nói chung, mục tiêu củagiáo dục mầm non nói riêng
Xây dựng pháp luật về cơ sở mầm non ngoài công lập là kết quả củaquá trình nhận thức sự vận động, phát triển của các quan hệ xã hội Đây là sựghi nhận về mặt nhà nước, nhu cầu điều chỉnh pháp luật đối với các quan hệ
Trang 40xã hội khách quan trong thực tiễn quản lý đối với cơ sở mầm non ngoài cônglập Từ đó, xây dựng các thể chế quản lý phù hợp tạo lập hành lang pháp lýcho những quan hệ ấy phát triển theo đúng định hướng của nhà nước.
Trong hoạt động xây dựng pháp luật về cơ sở mầm non ngoài công lậpđòi hỏi các cơ quan nhà nước có thẩm quyền phải tuân thủ đầy đủ các nguyêntắc cơ bản của quá trình xây dựng pháp luật Xây dựng pháp luật về cơ sởmầm non ngoài công lập là bộ phận khách quan trong cơ chế lãnh đạo, quản
lý đối với lĩnh vực giáo dục ngoài công lập, là khâu đầu tiên của cơ chế quản
lý nhà nước bằng pháp luật đối với cơ sở mầm non ngoài công lập Xây dựngpháp luật là hình thức hoạt động cơ bản quyết định quá trình quản lý nhà nước
về cơ sở mầm non ngoài công lập vì nó tạo lập cơ sở thể chế cho toàn bộ hoạtđộng quản lý cơ sở mầm non ngoài công lập
Để tạo lập cơ sở thể chế cho hoạt động quản lý cơ sở mầm non ngoàicông lập theo đúng pháp luật, nhà nước xây dựng, ban hành các quy định vềcác vấn đề như:
- Quy định thẩm quyền của các cơ quan nhà nước trong lĩnh vực xâydựng và ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về cơ sở mầm non ngoài cônglập Căn cứ pháp lý của việc ban hành văn bản quy phạm pháp luật về cơ sở mầmnon ngoài công lập là Luật Tổ chức Quốc hội, Luật Tổ chức Chính phủ, Luật Banhành văn bản quy phạm pháp luật, Luật Giáo dục
Đây là những cơ sở pháp lý quan trọng của sự phân công này;
- Quy định thẩm quyền quản lý nhà nước đối với cơ sở mầm non ngoàicông lập của từng cơ quan trong bộ máy nhà nước Các cơ quan nhà nước
được trao những chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể trong thực hiệnnghiên cứu nội dung quản lý nhà nước đối với cơ sở mầm non ngoài công lập(ban hành văn bản quy phạm pháp luật, tổ chức thực hiện pháp luật cơ sởmầm non ngoài công lập);