Xuất phát từ nhữn phân tích nêu trên, đề tài: “Quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ODA trên địa bàn tỉnh Quảng Trị” được chọn làm luận văn thạc sĩ quản lý công.
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
NGUYỄN THỊ THÙY YẾN
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI VỐN ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN (TỪ NGUỒN ODA)
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
THỪA THIÊN HUẾ - 2019
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
NGUYỄN THỊ THÙY YẾN
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI VỐN ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN (TỪ NGUỒN ODA)
TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
Chuyên ngành: Quản lý công
Mã số: 8340403
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS LÊ CHI MAI
THỪA THIÊN HUẾ - 2019
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Đề tài luận văn thạc sĩ “Quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản (từ nguồn ODA) trên địa bàn tỉnh Quảng Trị” do học viên
Ngu n Thị Th Yến thực hi n dưới sự hướn d n ho học củ P S TS
Lê Chi Mai
Tôi xin c m đo n luận văn là công trình khoa học do bản thân tôi
nghiên cứu, thu thập tài li u, tổng hợp, phân tích, đánh iá nhằm mục đíchphục vụ cho vi c học tập và công tác của bản thân Các thông tin trích d n trong luận văn được thực hi n đún theo qu định
Thừa Thiên Huế, ngày 12 tháng 7 năm 2019
HỌC VIÊN
Nguyễn Thị Thùy Yến
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám hi u, lãnh đạo,cán bộ, giảng viên của Học vi n Hành chính Quốc i đã tạo điều ki n tốt nhấtcho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu tại Học vi n
Trong thời gian thực hi n luận văn "Quản lý nhà nước đối với vốn đầu tưxây dựn cơ bản (từ nguồn ODA) trên địa bàn tỉnh Quảng Trị", tôi đã nhận được
sự iúp đỡ, hướng d n tận tình và chu đáo của cô PGS.TS Lê Chi Mai Tôi xinđược nói lời cảm ơn sâu sắc đến cô về sự quan tâm, chỉ bảo tận tình này
Tôi xin gửi lời cảm ơn đến Văn phòn Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tàichính, chi cục Thống kê và KBNN tỉnh Quảng Trị đã tạo điều ki n và cungcấp thông tin, tài li u, đón óp ý iến iúp đỡ tôi hoàn thành luận văn
D đã rất cố gắng, song khó tránh khỏi những hạn chế và thiếu sót Rấtmong nhận được sự chỉ d n, góp ý của các thầy, cô giáo và bạn bè đồng nghi
p để luận văn được bổ sung, hoàn thi n
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thừa Thiên Huế, ngày 12 tháng 7 năm 2019
HỌC VIÊN
Nguyễn Thị Thùy Yến
Trang 5MỤC LỤC
trang
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ix
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ ix
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN ODA 10
1.1 TỔNG QUAN VỀ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰN CƠ BẢN TỪ NGUỒN ODA 10
1.1.1 Khái quát về ODA 10
1.1.2 Vốn đầu tư xâ dựn cơ bản từ nguồn ODA 16
1.2 TỔNG QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰN CƠ BẢN TỪ NGUỒN ODA 19
1.2.1 Khái ni m quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư xâ dựn cơ bản từ nguồn ODA 19
1.2.2 Sự cần thiết phải quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư xâ dựn cơ bản từ nguồn ODA 21
1 2 3 Đặc điểm quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư xâ dựn cơ bản từ nguồn ODA 23 1.3 NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN ODA 24
1.3.1 Xây dựn và b n hành các văn bản luật về quản lý vốn đầu tư XDCB 25
1.3.2 Tổ chức bộ máy và nhân sự thực hi n QLNN đối với vốn đầu tư XDCB từ nguồn ODA 26
1.3.3 Công tác lập và phân bổ kế hoạch vốn đầu tư XDCB từ nguồn ODA 27
1.3.4 Quản lý vi c triển h i chươn trình dự án đầu tư XDCB từ nguồn ODA 28
Trang 6iii
Trang 71.3.6 Thanh tra, kiểm tra hoạt động quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn ODA 30
1.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞN ĐẾN CÔNG TÁC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI VỐN ĐẦU TƯ XDCB TỪ NGUỒN ODA 31
1.4.1 Nhân tố khách quan 31
1.4.2 Nhân tố chủ quan 32
1.5 KINH NGHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰN CƠ BẢN TỪ NGUỒN ODA CỦA CÁC ĐỊA PHƯƠN 36
1.5.1 Tỉnh Quảng Bình 36
1.5.2 Tỉnh Thừa Thiên Huế 38
1.5.3 Những bài học kinh nghi m rút ra cho tỉnh Quảng Trị 40
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN ODA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2016 - 2018 43
2.1 KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN, KINH TẾ-XÃ HỘI CỦA TỈNH QUẢNG TRỊ 43
2 1 1 Điều ki n tự nhiên 43
2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội 46
2 1 3 Tình hình đầu tư xâ dựn cơ bản từ nguồn ODA trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 48
2.2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰN CƠ BẢN TỪ NGUỒN ODA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ GIAI ĐOẠN 2016 - 2018 52
2.2.1 Thực trạng vi c xây dựn và b n hành các văn bản pháp luật về quản lý vốn đầu tư xâ dựn cơ bản từ nguồn ODA 52
2.2.2 Thực trạng tổ chức bộ máy và nhân sự thực hi n quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư xâ dựn cơ bản từ nguồn ODA 53
2.2.3 Thực trạng công tác lập và phân bổ kế hoạch vốn đầu tư xâ dựn cơ bản từ nguồn ODA 55
2.2.4 Thực trạng công tác quản lý vi c triển h i chươn trình dự án đầu tư xâ dựng cơ bản từ nguồn ODA 59
Trang 82.2.5 Thực trạng công tác thanh, quyết toán vốn đầu tư xâ dựn cơ bản từ nguồn
ODA 66
2.2.6 Thực trạng công tác giám sát, thanh tra, kiểm toán các dự án đầu tư xâ dựn cơ bản từ nguồn ODA 68
2 3 ĐÁNH IÁ THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰN CƠ BẢN TỪ NGUỒN ODA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ IAI ĐOẠN 2016 - 2018 70
2.3.1 Những kết quả đạt được 70
2.3.2 Những hạn chế, tồn tại trong quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư xâ dựn cơ bản từ nguồn ODA trên địa bàn tỉnh Quảng Trị 73
2 3 3 N u ên nhân cơ bản của những hạn chế trong quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư xâ dựn cơ bản từ nguồn ODA 77
Chương 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN ODA TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH QUẢNG TRỊ 80
3 1 CĂN CỨ XÂY DỰNG GIẢI PHÁP 80
3.1.1 Các dự báo 80
3.1.2 Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Quảng Trị đến năm 2020 82
3 1 3 Định hướng quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư XDCB từ nguồn ODA của tỉnh Quảng Trị trong thời gian tới 83
3.2.1 Giải pháp hoàn thi n về công tác xây dựng và b n hành các văn bản pháp luật về quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn ODA 85
3.2.2 Giải pháp hoàn thi n tổ chức bộ máy và nhân sự thực hi n QLNN đối với vốn đầu tư XDCB từ nguồn ODA 86
3.2.3 Hoàn thi n công tác lập, phân bổ kế hoạch vốn đầu tư XDCB từ nguồn ODA 87
3.2.4 Giải pháp hoàn thi n công tác thẩm định, lựa chọn dự án, đấu thầu 88
3.2.5 Giải pháp hoàn thi n công tác thanh, quyết toán vốn đầu tư XDCB từ nguồn ODA 90
Trang 93 2 6 Tăn cường công tác thanh tra, kiểm tr , iám sát đối với vốn đầu tư XDCB từ
nguồn ODA 92
3.2.7 Một số giải pháp khác 92
3.3 MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 93
3 3 1 Đối với Chính phủ và các bộ ngành 94
3 3 2 Đối với Lãnh đạo UBND tỉnh 95
KẾT LUẬN 98
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 100
Trang 10DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT STT
1234567891011121314151617
Trang 11DANH MỤC CÁC BẢNG
trangBảng 1.1: Quy mô vốn ODA ký kết và vốn đối ứng tại tỉnh Thừa Thiên Huế giai
đoạn 2011 - 2016 39 Bản 2 1: Tình hình tăn trưởng kinh tế tỉnh Quảng Trị i i đoạn 2016 - 2018 48
Bản 2 2: Tình hình đầu tư xâ dựn cơ bản từ vốn ODA trên địa bàn Quảng Trị
i i đoạn 2016 - 2018 50 Bản 2 3: Đánh iá tình hình thực hi n dự án i i đoạn 2016 - 2018 59 Bảng 2.4: Tình hình quyết toán vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn ODA trên địa bàn
tỉnh Quảng Trị i i đoạn 2016-2018 67 Bảng 2.5: Tình hình giám sát, thanh tra, kiểm toán vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn
ODA trên địa bàn tỉnh Quảng Trị i i đoạn 2016-2018 69
Trang 12DANH MỤC CÁC HÌNH
trangHình 2 1: Vị trí đị lý tỉnh Quản Trị 43 Hình 2 2: Cơ cấu bộ máy quản lý ODA tại Phòng Kinh tế Đối ngoại - sở Kế hoạch
và Đầu tƣ tỉnh Quảng Trị 55
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2 1: Cơ cấu vốn ODA cam kết i i đoạn 2016 - 2018
Biểu đồ 2 2: Cơ cấu theo n ành, lĩnh vực các dự án ODA ký kết mới
2016 - 2018
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ở Vi t Nam, nguồn vốn ODA có vai trò hết sức to lớn trong công cuộc
cải cách kinh tế xã hội Các hoạt động triển h i đầu tư từ nguồn vốn nà đã và đ
n trở thành một bộ phận không thể thiếu trong nhiều n ành, lĩnh vực của nềnkinh tế mà hơn hết là trong quá trình nâng cấp và phát triển cơ sở hạ
tầng của Vi t Nam Trong nhữn năm qu , hoạt độn đầu tư xây dựn cơ bảnđược xem như là đòn bẩy quan trọn ích thích tăn trưởng của cả nước nóichung và của tỉnh Quảng Trị nói riêng Tỉnh Quảng Trị đã sử dụng nguồn vốnODA vào đầu tư xây dựn cơ bản khá lớn với nỗ lực th đổi bức tranh kinh
tế - xã hội, góp phần đán ể trong công cuộc phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.Nhiều cây cầu, nhiều tuyến đườn , hu dân cư, nhà ở thu nhập thấp được hìnhthành từ nguồn vốn ODA, bước đầu góp phần vào vi c hình thành cơ sở hạtần ĩ thuật đồng bộ và phát triển của tỉnh Quảng Trị
Bên cạnh những thành tựu đạt được, hoạt động quản lý nhà nước đối vớivốn đầu tư xâ dựn cơ bản từ nguồn ODA của tỉnh Quảng Trị v n còn tồntại những hạn chế như: Một số cơ chế chính sách chư ph hợp, thiếu và chưđồng bộ; Kế hoạch phân bổ vốn chư hợp lý; Giải ngân vốn đầu tư ODA cònchậm, công tác quyết toán chư ịp thời; Côn tác iám sát, th nh tr chưphát hu được hi u quả, d n đến thất thoát, lãng phí vốn củ Nhà nước cũnnhư làm iảm hi u quả của nguồn vốn ODA Từ những tồn tại nói trên, vi ctăn cường quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư xâ dựn cơ bản từ nguồn ODAcủa tỉnh Quảng Trị là hết sức cần thiết, nhằm nâng cao hi u quả đầu tư, chốngthất thoát lãng phí, dàn trải nợ đọng vốn đầu tư cơ bản từ nguồn ODA và thực
hi n tốt chủ trươn củ Đản , Nhà nước đề ra trong thời gian tới - đó là thực hi nnghiêm túc cải cách hành chính, đổi mới quản lý chi tiêu công,
Trang 14thực hành chính sách tiết ki
cứu về mặt lý luận và thực ti mnghiênĐâ là vấn đề quan trọng cần được
n Xuất phát từ nhữn phân tích nêu trên, đề tài:
“Quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản (từ nguồn ODA)
trên địa bàn tỉnh Quảng Trị” được chọn làm luận văn thạc sĩ quản lý công.
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Xung quanh vấn đề quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư xâ dựn cơ bản
từ nguồn ODA đã có nhiều công trình nghiên cứu, nhưng mỗi công trìnhnghiên cứu những khía cạnh khác nhau Trong quá trình tìm hiểu, nghiên cứu
đề tài với khả năn của mình, tác giả đã có cơ hội tiếp cận, tham khảo một sốcông trình nghiên cứu có liên qu n đến đề tài như sau:
- Luận án tiến sỹ kinh tế “Những giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công
tác quản lý vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) trong lĩnh vực xây dựng kết cấu hạ tầng trên địa bàn Hà Nội” của Nguy n Thị Hoàn O nh, Trườn Đại
học Thươn mại, 2006, đã n hiên cứu về hoạt động quản lý nguồn vốn ODAqua khảo sát thực ti n quá trình triển khai các dự án ODA về kết cấu hạ tần đôthị (chủ yếu tron các lĩnh vực i o thôn đô thị, cấp đi n, chiếu sáng công cộng,cấp thoát nước, v sinh môi trường) của Hà Nội trong khoảng thời gian 20năm (1985 - 2005) Tác giả đã phân tích hoạt động quản lý ODA ở đâ b o ồmcác khâu kêu gọi, thu hút và tổ chức triển khai dự án ODA Những phân tíchcủa tác giả có thể kế thừ tron đề tài nghiên cứu, tuy nhiên giải pháp của tác giảNguy n Thị Hoàng Oanh chủ yếu hướn đến các cấp ngành có liên quan của
Hà Nội trong vi c quản lý ODA dành cho cơ sở hạ tầng
-Luận văn thạc sỹ "Hoàn thiện công tác quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ bản sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức trên địa bàn tỉnh Quảng Trị" của Nguy n Vi t Hà - Trườn Đại học Kinh tế Huế, năm 2015 Đề
tài tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận về quản lý các dự án đầu tư xâ dựn cơ bản và nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức, phân tích thực trạng
Trang 15và những nguyên nhân thực hi n công tác đầu tư xâ dựn cơ bản không hi uquả Từ đó, đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thi n h thống quản lý các dự
án đầu tư xâ dựn cơ bản sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức trênđịa bàn tỉnh Quảng Trị Những phân tích của tác giả có thể kế thừa trong đềtài nghiên cứu, tuy nhiên giải pháp của tác giả Nguy n Vi t Hà chủ yếu hướnđến vận động thu hút nguồn vốn, giải pháp quy hoạch đô thị, hoàn thi n bộmáy quản lý và năn lực cán bộ B n QLDA, … là những nhóm giải pháp vềquản lý thực hi n các chươn trình, dự án XDCB sử dụng nguồn vốn hỗ trợphát triển chính thức
- Bài báo của Thạc sỹ Hoàng Ngọc Âu - Học vi n Hành chính Quốc gia
“Bàn thêm về quản lý nguồn vốn ODA tại Việt Nam” Tạp chí Khoa học xã
hội Vi t Nam Nguồn vốn vi n trợ phát triển chính thức (ODA) đã đặt dấu ấn
ở nhiều lĩnh vực, công trình và nhiều vùng miền củ đất nước t , đồng thời gópphần ổn định và cải thi n kinh tế vĩ mô Khôn những do bối cảnh của nền kinh
tế Thế giới còn gặp nhiều hó hăn như hi n nay, mà cả vấn đề
chuyển gi i đoạn về chính sách cho vay của các nhà tài trợ ODA, vi c nghiêncứu và đánh iá hi u quả các khoản vốn vay ODA của Vi t N m đ n đặt ranhững vấn đề cấp bách
-Luận án tiến sỹ kinh tế “Những giải pháp chủ yếu nhằm sử dụng
có hiệu quả nguồn vốn ODA tại Việt Nam” củ Vũ Thị Kim O nh, Đại học
Ngoại thươn Hà Nội, 2002, tác giả đã nêu rất nhiều giải pháp nhằm nâng caokhả năn sử dụng ODA tại Vi t Nam Do phạm vi nghiên cứu củ đề tài nên tácgiả Vũ Thị Kim Oanh chưa nghiên cứu sâu giải pháp dành cho từng lĩnh vực
sử dụng vốn ODA (như giao thông vận tải) và các giải pháp đưa ra cũn là cácgiải pháp chung nhằm nâng cao khả năn sử dụng ODA
- Luận án tiến sỹ kinh tế “Thu hút và sử dụng vốn nước ngoài trong xây dựng kết cấu hạ tầng của ngành giao thông vận tải Việt Nam”, của
Trang 16Bùi Nguyên Khánh, Trườn Đại học Ngoại thươn , 2002, đã n hiên cứu vaitrò, tầm quan trọng của hai nguồn vốn ODA và FDI trong xây dựng kết cấu
hạ tầng giao thông vận tải Vi t N m i i đoạn từ 1995 đến 2001 cụ thể là đường
bộ, đườn sôn , đường sắt, đường biển và đường hàng không Từ đó tác giả
đề xuất những giải pháp tăn cường thu hút và sử dụng cả vốn FDI và ODAtrong giao thông vận tải Vi t N m Do đề tài được thực hi n vào năm
2002 nên chư được cập nhật cho đến n Hơn nữa, một số giải pháp đề xuất củatác giả về nâng cao thu hút và sử dụng ODA v n còn rất cần thiết trong bốicảnh hi n nay, cho nên cần được tiếp tục đưa ra
- Luận văn thạc sỹ kinh tế "Thực trạng sử dụng nguồn vốn ODA cho phát triển nông nghiệp và nông thôn trên địa bàn tỉnh Quảng Bình" của
Hoàng Thị Li u, Trườn Đại học Kinh tế Huế, 2013, đã n hiên cứu thực trạng
sử dụng nguồn vốn ODA trong phát triển nông nghi p và nông thôn trên
địa bàn tỉnh Quảng Bình từ đó đư r các iải pháp nhằm nâng cao hi u quả quản
lý sử dụng nguồn vốn ODA cho phát triển nông nghi p và nông thôn trên địabàn tỉnh Quảng Bình Nông nghi p, nông thôn là một trong những lĩnh vực vềxây dựn cơ bản do đó tác iả muốn tìm hiểu thêm về vi c sử dụng và quản lývốn ODA ở tỉnh Quản Bình để rút ra những bài học kinh nghi m bổ sung vàocác giải pháp trong đề tài của mình
- “Những giải pháp chủ yếu sử dụng vốn hỗ trợ phát triển chính thức trong các công trình giao thông Việt Nam”, của tác giả Nguy n Quang Vinh,
Luận văn thạc sỹ, tại Học vi n chính trị quốc gia Hồ Chí Minh, năm
2012 Tác giả đã làm rõ những vấn đề lý luận cơ bản về ODA, sử dụng ODAtrong các côn trình i o thôn , đánh iá tình hình sử dụn ODA và đề xuất nhữnggiải pháp chủ yếu nhằm sử dụng hi u quả ODA trong phát triển công trìnhgiao thông ỏ Vi t Nam thời gian tới
Trang 17- Đề tài của Trần Đức Minh “Phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp cải thiện công tác quản lý các dự án vay vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) nguồn vốn Ngân hàng Thế giới của Tập đoàn Điện lực Việt Nam”
Luận văn Thạc sĩ khoa học, trườn Đại học Bách khoa Hà Nội Đề tài tập trungnghiên cứu một số cơ sở lý luận cơ bản về công tác quản lý dự án sử dụngnguồn vốn v ODA tron đó chủ yếu đi sâu vào dự án sử dụng nguồn vốn Ngânhàng Thế giới Vận dụng nhữn cơ sở đó để phân tích thực trạng tình hình quản
lý và thực hi n các dự án đi n sử dụng nguồn vốn Ngân hàng Thế giới nhữnnăm qu của EVN, từ đó tìm hiểu những nguyên nhân chủ yếu làm giảm hi uquả công tác QLDA dự án sử dụng vốn ODA và đề xuất một số giải phápnhằm nâng cao công tác QLDA sử dụng vốn ODA của EVN
N oài r , liên qu n đến vấn đề luận văn n hiên cứu còn có các bài viết đăntrên các tạp chí chu ên n ành như Tạp chí Nghiên cứu kinh tế, tạp chí
Tài chính, tạp chí Ngân quỹ Quốc i …
Các công trình nghiên cứu này được nghiên cứu và công bố, với mức độkhác nhau, có sự liên qu n đến công tác quản lý vốn đầu tư từ nguồn ODAđều có chung nhận định về hi u quả đầu tư xâ dựng còn thấp và nguyên nhân
là chủ trươn đầu tư hôn đún , thời gian thực hi n đầu tư chậm, thất thoát, lãnphí, đầu tư dàn trải, đầu tư hép ín,…Các côn trình nói trên
thườn đề cập đến những khía cạnh, óc độ, phạm vi không gian và thời gian khác nhau,…cả về lý thuyết, thực ti n, dự báo và định hướn liên qu n đến vốn đầu tư từ nguồn ODA và đánh giá hi u quả vốn đầu tư Tu nhiên chư công trình nào nghiên cứu sâu về quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư XDCB từ nguồn ODA trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
3 Mục đích và nhiệm vụ của luận văn
Trang 183.2 Nhiệm vụ
Để đạt được mục đích trên, luận văn có nhữn nhi m vụ chủ ếu s u:
- H thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về quản lý nhà nước đối vớivốn đầu tư xâ dựn cơ bản từ nguồn ODA
- Phân tích thực trạng quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư xây dựn cơbản từ nguồn ODA trên địa bàn tỉnh Quảng Trị, đánh iá những mặt tích cực,những hạn chế và nguyên nhân những hạn chế
- Đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thi n công tác quản lý nhà nước đốivới vốn đầu tư xây dựn cơ bản từ nguồn ODA đáp ứng yêu cầu mới đ n đặt rtron i i đoạn tới
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Luận văn n hiên cứu những vấn đề lý luận và thực ti n về công tác quản
lý nhà nước đối với vốn đầu tư xâ dựn cơ bản từ nguồn ODA trên địa bàntỉnh Quảng Trị
4.2 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi về nội dun : Đề tài nghiên cứu về công tác quản lý nhà nước đốivới vốn đầu tư xâ dựn cơ bản từ nguồn ODA trên địa bàn tỉnh Quảng Trị.Phạm vi về hôn i n: Đề tài nghiên cứu các nội dung của công tác quản lýnhà nước đối với vốn đầu tư xâ dựn cơ bản từ nguồn ODA trên địa bàn tỉnhQuảng Trị
Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu thực trạng công tác quản lý nhà nước đốivới vốn đầu tư xâ dựn cơ bản trên địa bàn tỉnh Quảng Trị tron i i đoạn từ 2016 -2018; các giải pháp đề xuất có ý n hĩ đến năm 2020, tầm nhìn đến 2025
Trang 195 Phương pháp nghiên cứu
về quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư xâ dựn cơ bản từ nguồn ODA
5.2 Phương pháp nghiên cứu khoa học
5.2.1 Phương pháp thu thập số liệu
Luận văn sử dụng nguồn số li u thứ cấp được thu thập từ các nguồn:
- Số li u báo cáo tổng hợp hay chi tiết trong công tác quản lý củ các đơn vịquản lý và sử dụng vốn đầu tư XDCB từ nguồn ODA trên địa bàn tỉnh Quảng Trịnhư UBND tỉnh; Sở Tài chính; Sở Kế hoạch và Đầu tư; Kho bạc tỉnh
- Các văn bản, báo cáo, nghị quyết của các cấp, các ngành và nguồn số li
u thống kê
-Các tư li u về lĩnh vực đầu tư XDCB sử dụng nguồn vốn ODA đã đượcđăn tải trên các sách báo, tạp chí, các báo cáo tổng kết, kết quả các cuộc điềutra của các tổ chức, các bài viết của các nhà khoa học, các chuyên gia kinh tế,các tài li u đăn tải trên các phươn ti n thôn tin đại chúng
5.2.2 Phương pháp phân tích, tổng hợp
Thông tin sau khi thu thập được, tác giả tiến hành phân loại, thống kê theothứ tự ưu tiên về mức độ quan trọng của thông tin, phân tích, đánh iá xem xéttrên các khía cạnh của khoa học về quản lý nhà nước, quản lý công Các số li usau khi thu thập được nhập vào máy tính và tiến hành tổng hợp, phân tích, đánhgiá Công cụ sử dụng cho xử lý và tổng hợp là: Máy tính, phần mềm Excel
Trang 205.2.3 Phương pháp thống kê mô tả
Phươn pháp nà được sử dụn để mô tả sự biến độn cũn như xu hướngphát triển của một hi n tượng kinh tế xã hội dựa trên các số li u thông kê Mô
tả thực trạng quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư XDCB từ nguồn ODA đểrút ra những nhận xét, đánh iá m n tính khái quát cao làm nổi bật những nộidung chính của luận văn đồng thời đư r những chỉ tiêu nhằm đánh iá, chỉ racác hạn chế, đề xuất các giải pháp quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư xâdựn cơ bản từ nguồn ODA trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
5.2.4 Phương pháp thống kê so sánh
Luận văn sử dụng phươn pháp nà để thống kê so sánh thực trạng vốnđầu tư XDCB và thực trạng quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư XDCB từnguồn ODA qu các năm, so sánh cơ cấu kế hoạch vốn đầu tư xây dựn cơ bảntheo các năm và theo các lĩnh vực, ngành kinh tế
6 Những đóng góp của luận văn
Về mặt lý luận: Luận văn h
nước đối với vốn đầu tư xây dựn
Về mặt thực ti n: Đánh iá được thực trạng về công tác quản lý nhà
nước đối với vốn đầu tư xây dựn
Trị i i đoạn 2016 - 2018 Từ đó, luận văn đề xuất một số giải pháp để hoànthi n công tác quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư xây dựn cơ bản từ nguồnODA trên địa bàn tỉnh thời gian tới
7 Bố cục của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, tài li u tham khảo, danh mục chữ viếttắt, danh mục các bảng và hình, luận văn được cấu trúc thành b chươn như s u:Chươn 1: Cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư xâ dựn
cơ bản từ nguồn ODA
Trang 21Chươn 2: Thực trạng quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư xây dựn cơ bản từ nguồn ODA trên địa bàn tỉnh Quảng Trị i i đoạn 2016 - 2018
Chươn 3: iải pháp hoàn thi n quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư xây dựn cơ bản từ nguồn ODA trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Trang 22Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI VỐN ĐẦU
TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN ODA
1.1 TỔNG QUAN VỀ VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ
Liên hợp quốc (United Nations - UN), các tổ chức tài chính quốc tế dành cho các nước đ n và chậm phát triển
Hỗ trợ phát triển chính thức - ODA đún như tên ọi của nó là nguồn vốn
từ các cơ qu n chính thức bên ngoài cung cấp (hỗ trợ) cho các nước đ n và chậm phát triển, hoặc các nước đ n ặp hó hăn về tài chính nhằm tạo
điều ki n thuận lợi cho công cuộc phát triển kinh tế - xã hội củ các nước này Theo cách hiểu chung nhất thì ODA là các khoản vi n trợ không hoàn lại hoặc cho vay với nhữn điều ki n ưu đãi của chính phủ, các tổ chức liên chính phủ, các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức thuộc h thống Liên hi p quốc, các cơ
qu n tài chính, các tổ chức quốc tế các nước nhằm hỗ trợ phát triển cho các quốc i đ n và chậm phát triển Các đồng vốn bên ngoài chủ yếu chảy vào các quốc gia đ n và chậm phát triển gồm có: tín dụn thươn mại từ các n ân hàn , đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI), ODA, vi n trợ phi chính phủ nước ngoài (NGO) và tín dụn tư nhân Các dòng vốn quốc tế này
Trang 23có mối quan h rất chặt chẽ với nhau Nếu một quốc gia kém phát triển khôngnhận được vốn ODA đủ mức cần thiết để cải thi n cơ sở hạ tầng KT-XH thìkhó có thể thu hút được các nguồn vốn FDI cũn như v vốn tín dụn để mởrộng kinh do nh, nhưn nếu chỉ tìm kiếm các nguồn ODA mà không tìm cách thu hút các nguồn FDI và các nguồn vốn tín dụng khác thì không có điều ki n tăn trưởng nhanh, sản xuất, dịch vụ và sẽ không có đủ thu nhập để tích lũ và trả nợ vốn vay ODA.
1.1.1.2 Đặc điểm của vốn ODA
ODA là các khoản vi n trợ không hoàn lại, vi n trợ có hoàn lại hoặc cáckhoản tín dụn ưu đãi, do đó ODA có nhữn đặc điểm chủ yếu sau:
ODA có tính ưu đãi: Vốn ODA có thời gian cho vay (hoàn trả vốn) dài,
có thời gian ân hạn dài Ví dụ, vốn ODA của ADB, WB, JICA có thời gianhoàn trả là 40 năm và thời gian ân hạn là 10 năm Thôn thường, trong ODA
có thành tố vi n trợ không hoàn lại thường từ 25% trở lên Đâ cũn là điểmphân bi t giữa vi n trợ và cho v thươn mại Thành tố cho hôn được xác
định dựa vào thời gian cho vay, thời gian ân hạn và so sánh lãi suất vi n trợvới mức lãi suất tín dụn thươn mại Sự ưu đãi ở đâ là so sánh với tập quánthươn mại quốc tế Sự ưu đãi còn thể hi n ở chỗ vốn ODA chỉ dành riêng chocác quốc i đ n và chậm phát triển vì mục tiêu phát triển
Theo Nghị định số 16/2016/NĐ-CP ngày 16/3/2016 của Chính phủ vềquản lý và sử dụng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA) và vốn vay
ưu đãi của các nhà tài trợ nước ngoài Công thức để xác định yếu tố khônghoàn lại của dự án ODA, như s u:
Trang 2411
Trang 25Tron đó:
GE: Yếu tố không hoàn lại
r: Tỷ l lãi suất hàn năm
a: Số lần trả nợ tron năm (theo điều ki n của bên cho vay)
d: Tỷ l chiết khấu của mỗi kỳ: d = (1 + d’)1/ - 1(%)
d’: Tỷ l chiết khấu của cả năm (theo thỏa thuận củ cơ qu n chủ trì đàm phán với bên cho vay) (%)
G: thời gian ân hạn
M: Thời hạn cho vay
Thành tố hỗ trợ (Grant element - GE) phải đạt ít nhất 35% đối với khoản
v có điều ki n và 25% đối với khoản v hôn có điều ki n ràng buộc.Thành tố hỗ trợ, còn được gọi là yếu tố không hoàn lại là một chỉ số biểu hi ntính “ưu đãi” của ODA so với các khoản v thươn mại theo điều ki n thịtrường Thành tố hỗ trợ càng cao càng thuận lợi cho nước tiếp nhận Chỉ tiêu
nà được xác định dựa trên tổ hợp các yếu tố đầu vào: Lãi suất, thời gian ânhạn, thời hạn cho vay, số lần trả nợ tron năm, và tỷ l chiết khấu
Có h i điều ki n cơ bản nhất để các nước đ n và chậm phát triển có thểnhận được ODA là:
- Điều ki n thứ nhất: Tổng sản phẩm quốc nội (Gross Domestic Product –DP) bình quân đầu n ười thấp Nước có DP bình quân đầu
n ười càng thấp thường được tỷ l vi n trợ không hoàn lại của ODA càng lớn
và khả năn v với lãi suất thấp và thời hạn ưu đãi càn lớn Khi các
nước nà đạt trình độ phát triển nhất định qu n ưỡn đói n hèo thì sựưu đãi nà
sẽ giảm đi
- Điều ki n thứ hai: Mục tiêu sử dụng vốn ODA củ nước nhận phải phù hợp với chính sáchưu tiên cấp ODA của nhà tài trợ
Trang 26Thôn thườn , các nước cung cấp ODA đều có những chính sách và ưu
tiên riêng của mình tập trung vào một số lĩnh vực mà họ quan tâm hay có khả
năn ỹ thuật và tư vấn (về công ngh , kinh nghi m quản lý, triển h i, điều
thể th đổi theo từn i i đoạn cụ thể Vì vậy, nắmđược hướn ưu tiên vàtiềm năn củ các nước, các tổ chức cung cấp ODA là rất cần thiết
Về thực chất, ODA là sự chuyển giao có hoàn lại hoặc không hoàn lại
trong nhữn điều ki n nhất định một phần Tổng sản phẩm quốc dân (Gross
national Product – GNP) từ các nước phát triển s n các nước đ n phát triển
Như vậy, nguồn gốc thực chất của ODA chính là một phần của tổng sản phẩm
quốc dân củ các nước iàu được chuyển s n các nước nghèo Do vậy, ODA rất
nhạy cảm về mặt xã hội và chịu sự điều chỉnh củ dư luận xã hội từ phía nước
cung cấp cũn như từ phí nước tiếp nhận ODA
ODA mang tính ràng buộc: ODA có thể ràng buộc (hoặc ràng buộc một
phần hoặc không ràng buộc) nước nhận về địa điểm chi tiêu Ngoài ra, mỗi
quốc gia cung cấp vi n trợ cũn đều có những ràng buộc khác và nhiều khi các
ràng buộc này rất chặt chẽ đối với quốc gia nhận ODA Ví dụ, Nhật Bản quy
định nguồn ODA của Nhật đều được thực hiện bằng đồng Yên Nhật Thụy Sĩ
và Hà Lan là hai nước có tỷ lệ ODA yêu cầu phải mua hàng hóa và dịch vụ
của nhà tài trợ thấp nhất (1,7% và 2,2%) Đặc biệt New Zealand không đòi
hỏi phải tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ của họ Nhìn chung, 22% viện trợ của
ODA phải được sử dụng để mua hàng hóa và dịch vụ của các quốc gia viện
trợ.
ODA là vốn có khả năng gây nợ: Khi tiếp nhận và sử dụng vốn ODA
do tính chất ưu đãi nên ánh nặng nợ nần thườn chư xuất hi n Một số nước
do không sử dụng hi u quả ODA có thể tạo nên sự tăn trưởng nhất thời nhưn
s u một thời gian lại lâm vào tình trạng nợ nần do không có khả năn
Trang 27trả nợ Vấn đề là ở chỗ ODA không có khả năn đầu tư trực tiếp cho sản xuất trong khi vi c trả nợ lại dựa vào sản xuất thu ngoại t Do đó, tron hi hoạch định chính sách sử dụng ODA phải phối hợp với các nguồn vốn khác để tăn cường sức mạnh kinh tế và khả năn sản xuất.
Tóm lại, vi n trợ củ các nước phát triển hôn đơn thuần là vi c trợ giúphữu nghị, mà còn là một công cụ để các nước này duy trì lợi ích kinh tế và vịthế chính trị của mình Nhiều nước cấp vi n trợ còn đòi hỏi các nước tiếpnhận phải th đổi chính sách phát triển cho phù hợp với lợi ích của bên tài trợ
Do đó, hi nhận vi n trợ, các nước nhận cần cân nhắc kỹ lưỡng những điều ki
n của các nhà tài trợ
1.1.1.3 Phân loại vốn ODA
Phân loại theo tính chất, ODA bao gồm:
- ODA vi n trợ không hoàn lại là hình thức cung cấp ODA không phảihoàn trả lại cho nhà tài trợ Đối với các nước đ n phát triển, nguồn vốn nàythườn được cấp dưới dạng các dự án hỗ trợ kỹ thuật, các chươn trình xã hộihoặc hỗ trợ cho công tác chuẩn bị dự án ODA không hoàn lại thường là cáckhoản tiền nhưn cũn có hi là hàn hoá, ví dụ như lươn thực, thuốc men haymột số đồ dùng thiết yếu
- ODA vốn vay là hình thức cung cấp ODA phải hoàn trả lại cho nhà tàitrợ với các điều ki n ưu đãi về lãi suất, thời gian ân hạn và thời gian trả nợ, bảođảm yếu tố không hoàn lại đạt ít nhất 35% đối với các khoản vay có ràng buộc
và 25% đối với các khoản vay không ràng buộc Loại ODA nà thườn được nướctiếp nhận đầu tư vào các dự án cơ sở hạ tầng xã hội như xâ dựn đường xá, cầu cản , nhà má và chiếm phần lớn khối lượng ODA trên thế giới hi n nay
- ODA theo hình thức hỗn hợp bao gồm một phần là ODA không hoànlại và một phần là ODA vốn v ưu đãi Đâ là loại ODA được áp dụng phổbiến trong thời gian gần đâ Loại ODA nà được áp dụng nhằm mục đích nân cao hi u quả sử dụng nguồn vốn này
Trang 28Phân loại theo mục đích, ODA bao gồm:
- Hỗ trợ cơ bản: là những nguồn lực được cung cấp để đầu tư xâ dựn cơ
sở hạ tầng kinh tế - xã hội và môi trườn Đâ thường là những khoản cho vay
ưu đãi
- Hỗ trợ kỹ thuật: là những nguồn lực dành cho chuyển giao tri thức,công ngh , xây dựn năn lực, tiến hành nghiên cứu cơ bản hay nghiên cứu tiềnđầu tư phát triển thể chế và nguồn nhân lực Loại hỗ trợ này chủ yếu là vi ntrợ không hoàn lại
Phân loại theo điều kiện, ODA bao gồm:
- ODA không ràng buộc: Là vi c sử dụng nguồn tài trợ không bị ràng buộc bởi nguồn sử dụng hay mục đích sử dụng
- ODA có ràng buộc: Là vi c sử dụng nguồn tài trợ bị ràng buộc bởi nguồn sử dụng hay mục đích sử dụng
- ODA ràng buộc một phần: Nước nhận vi n trợ phải dành một phầnODA chi ở nước vi n trợ (như mu sắm hàng hoá hay sử dụng các dịch vụ củnước cung cấp ODA), phần còn lại có thể chi ở bất cứ đâu
Phân loại theo hình thức, vốn ODA bao gồm:
- Hỗ trợ dự án: Đâ là hình thức chủ yếu củ ODA để thực hi n các dự án cụthể Nó có thể là hỗ trợ cơ bản hoặc hỗ trợ kỹ thuật, có thể là cho không hoặccho v ưu đãi
- Hỗ trợ phi dự án: Là loại ODA được nhà tài trợ cung cấp trên cơ sở tự nguy n
Phân loại theo nguồn cung cấp, ODA được chia thành:
- ODA son phươn : là các hoản vi n trợ trực tiếp từ nước nà đến nướckia (nước phát triển vi n trợ cho nước đ n và ém phát triển) thông qua hi pđịnh được ký kết iữ h i chính phủ
Trang 29- ODA đ phươn : là vi n trợ phát triển chính thức của một tổ chức quốc tế,hay tổ chức khu vực hoặc của chính một nước dành cho Chính phủ một nướcnào đó, nhưn có thể được thực hi n thông qua các tổ chức đ phươn nhưUNDP (Chươn trình phát triển Liên Hợp Quốc)…có thể các khoản vi n trợcủa các tổ chức tài chính quốc tế được chuyển trực tiếp cho bên nhận vi n trợ.
1.1.2 Vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ODA
1.1.2.1 Khái niệm vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ODA
Theo Bách ho toàn thư Vi t N m thì từ “Vốn” được sử dụn với nhiều
n hĩ hác nh u, nên có nhiều hình thức vốn hác nh u Trước hết, vốn đượcxem là toàn bộ nhữn
tạo nên sự đón óp qu n trọn đối với sự tăn trưởn
Theo Nghị định số 185-HĐBT n à 07 thán 11 năm 1990 của Hội đồng
Bộ trưởng về vi c sử
hành kèm theo Nghị định số 232-CP n à
xây dựn cơ bản là toàn bộ chi phí đã bỏ r
gồm: Chi phí cho vi c khảo sát quy hoạch xây dựng, chi phí chuẩn bị đầu tư,chi phí thiết kế và xây dựng, chi phí mua sắm, lắp đặt máy móc, thiết bị vàcác chi phí hác được ghi trong tổng dự toán” [24, tr 8]
Theo Luật Đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 26/11/2014 của Quốc hộinước Cộng hòa xã hội chủ n hĩ Vi t Nam, tại Điều 3, khái ni m đầu tư đượchiểu: “Đầu tư là vi c nhà đầu tư bỏ vốn bằng các loại tài sản hữu hình hoặc
vô hình để hình thành tài sản tiến hành các hoạt độn đầu tư” Vốn đầu tưXDCB được hiểu là vi c bỏ vốn để xây dựng mới, mở rộng hoặc cải tạonhững công trình xây dựng nhằm mục đích phát triển, duy trì, nâng cao chấtlượng công trình hoặc sản phẩm, dịch vụ trong một thời hạn nhất định [36]
Có thể hiểu vốn đầu tư xây dựng cơ bản là tổng chi phí bằng tiền để tái
sản xuất tài sản cố định có tính chất sản xuất hoặc phi sản xuất Vốn đầu tư
Trang 30xây dựn cơ bản là toàn bộ chi phí để đạt được mục đích đầu tư, b o gồm chiphí cho vi c khảo sát, quy hoạch xây dựng, chuẩn bị đầu tư, chi phí về thiết kế
và xây dựng, chi phí mua sắm và lắp đặt thiết bị và các chi phí khác ghi trongtổng dự toán
Vốn đầu tư xây dựn cơ bản được hình thành từ các nguồn sau:
-Vốn vi n trợ của các tổ chức nước ngoài (ODA)
-Vốn hu động củ dân cư bằng tiền, hi n vật, n à côn l o độn …
Vốn đầu tư XDCB từ nguồn ODA là một bộ phận quan trọng của vốn đầu
tư tron nền kinh tế quốc dân, đồng thời là nguồn lực tài chính công rất quantrọng của quốc gia
Dưới iác độ là một nguồn vốn đầu tư nói chun , vốn đầu tư XDCB từnguồn ODA cũn như các n uồn vốn khác – đó là biểu hi n bằng tiền của giá trịđầu tư, bao gồm các chi phí tiêu hao nguồn lực phục vụ cho hoạt độn đầu
tư, n hĩ là b o ồm toàn bộ chi phí đầu tư
1.1.2.2 Vai trò của vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ODA đối với
sự phát triển kinh tế - xã hội
Vốn đầu tư XDCB từ nguồn ODA có vai trò vô cùng quan trọn đối với
sự phát triển kinh tế - xã hội trong nền kinh tế quốc dân Vai trò củ nó đượcthể hi n cụ thể như s u:
Thứ nhất, vốn đầu tư XDCB từ nguồn ODA là nguồn vốn quan trọng bổ
sung cho nguồn vốn tron nước, iúp các nước tiếp nhận đảm bảo chi đầu tư
Trang 31phát triển, giảm gánh nặng cho NSNN Với tính chất có nguồn vốn lớn với điều
ki n cho v ưu đãi, vốn đầu tư XDCB từ nguồn ODA iúp các nước đ n phát
triển có thể tập trun đầu tư cho các dự án xây dựn cơ sở hạ tầng kinh tế như
đườn sá, đi n, nước, thuỷ lợi và các hạ tầng xã hội như iáo dục, y tế, … Thôn
qua vi c duy trì và phát triển hoạt động đầu tư XDCB, vốn đầu tư XDCB từ
nguồn ODA góp phần thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế quốc dân
Thứ hai, vốn đầu tư XDCB từ nguồn ODA giúp tiếp thu được những thành
tựu khoa học công ngh và phát triển nguồn nhân lực Một lượng ODA lớn được
các nhà tài trợ và các nước tiếp nhận ưu tiên dành cho đầu tư phát triển giáo
dục, đào tạo, nhằm nâng cao chất lượng và hi u quả củ lĩnh vực nà , tăn
cường một bước cơ sở vật chất kỹ thuật cho vi c dạy và học củ
phát triển Bên cạnh đó, một lượng ODA khá lớn cũn
triển con n ười của quốc gia mình
Thứ ba, vốn đầu tư XDCB từ nguồn ODA hỗ trợ cho quá trình hoàn thi n
cơ cấu kinh tế Hầu hết vốn đầu tư XDCB từ nguồn ODA được các nước tiếp
nhận ưu tiên vào phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế kỹ thuật, phát triển nguồn
nhân lực tạo điều ki n thuận lợi cho vi c phát triển cân đối giữa các ngành, các
vùng khác nhau Nguồn vốn nà cũn óp phần thực hi n cải cách
hành chính nâng cao hi u quả hoạt động củ các cơ qu n quản lý nhà nước Bên
cạnh đó, thôn qu đầu tư XDCB các n ành, lĩnh vực quan trọng, vốn đầu tư
XDCB từ nguồn ODA cũn góp phần quan trọng vào vi c điều chỉnh cơ cấu
kinh tế và định hướng hoạt độn đầu tư
Thứ tư, vốn đầu tư XDCB từ nguồn ODA có vai trò quan trọng trong
vi c giải quyết các vấn đề xã hội như xó đói, iảm nghèo, phát triển vùng sâu,
vùng xa Thông qua vi c đầu tư, phát triển cơ sở hạ tầng, kỹ thuật, các cơ sở
inh do nh, các côn trình văn hó , xã hội góp phần giải quyết vi c làm, nâng cao
thu nhập và cải thi n đời sống củ n ười dân
Trang 32Thứ năm, vốn đầu tư XDCB từ nguồn ODA iúp tăn hả năn thu hút vốn
đầu tư trực tiếp nước ngoài và mở rộn đầu tư tron nước Chính phủ các nước
tiếp nhận đầu tư n uồn vốn này vào vi c nâng cấp, cải thi n và xây mới các cơ
sở hạ tầng, h thống tài chính, ngân hàng sẽ làm cho môi trườn đầu tư trở nên
hấp d n hơn Một hi môi trườn đầu tư được cải thi n sẽ làm tăn sức
hút dòng vốn FDI Mặt khác, vi c sử dụng vốn ODA để đầu tư cải thi n cơ sở hạ
tầng sẽ tạo điều ki n cho các nhà đầu tư tron nước tập trun đầu tư vào các
công trình sản xuất kinh doanh có khả nănm n lại lợi nhuận.
1.2 TỔNG QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI VỐN ĐẦU TƯ
XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN ODA
1.2.1 Khái niệm quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ
nguồn ODA
1.2.1.1 Khái niệm quản lý nhà nước
QLNN là một nội dung trong quản lý XH, là quản lý XH mang quyền
lực nhà nước, do cơ qu n nhà nước có thẩm quyền thực hi n Theo n hĩ rộng,
QLNN là hoạt động củ các cơ qu n nhà nước trên các lĩnh vực lập pháp, hành
pháp và tư pháp nhằm thực hi n các chức năn đối nội và đối ngoại củ nhà
nước Theo n hĩ hẹp, QLNN là hoạt độn được thực hi n chủ yếu bởi các cơ qu
n hành chính nhà nước nhằm bảo đảm chấp hành pháp luật
và các nghị quyết củ các cơ qu n qu ền lực nhà nước để tổ chức, quản lý mọi
mặt đời sống xã hội, nói cách khác, QLNN là hoạt động chấp hành - điều
Trang 33nhỏ hẹp hơn nhiều Vì thế có thể coi quản lý XH là một hái ni m b o hàmQLNN và quản lý phần côn vi c còn lại củ XH
QLNN là quản lý XH do nhà nước thực hi n bằn bộ má nhà nước, ắnvới qu ền lực nhà nước Nội hàm củ QLNN th đổi phụ thuộc vào chế độchính trị, trình độ phát triển inh tế - xã hội củ mỗi quốc i qu các i i đoạn lịch
sử QLNN xét về mặt chức năn b o ồm hoạt độn lập pháp, hành pháp và tư pháp Thôn qu b hoạt độn đặc th nà mà QLNN có nhữn điểm hác bi t so với quản lý XH hác, cụ thể:
-QLNN chỉ xuất hi n hi nhà nước xuất hi n Khi nhà nước xuất hi nthì phần qu n trọn các côn vi c củ XH do nhà nước quản lý
-Pháp luật là phươn ti n chủ ếu để QLNN Bằn pháp luật, nhà nước
có thể tr o qu ền cho các tổ chức hoặc các cá nhân để họ th mặt nhà nước tiến hành hoạt độn QLNN
-Chủ thể QLNN b o ồm: Nhà nước, cơ qu n nhà nước, tổ chức và cánhân được nhà nước tr o qu ền thực hi n hoạt độnQLNN h nói cách hác, thực
1.2.1.2 Khái niệm quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản
từ nguồn ODA
Quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư XDCB nói chung và quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư XDCB từ nguồn ODA nói riên được hiểu là quản lý nhà nước phần vốn tiền t từ nguồn ODA để đầu tư tài sản cố định nhằm từn bước tăn cường và hi n đại hóa kết cấu hạ tầng phục vụ phát triển kinh tế xã hội
Trang 34Quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư XDCB từ nguồn ODA là tổng thểcác bi n pháp, công cụ, cách thức mà nhà nước tác động vào quá trình hìnhthành, phân phối và sử dụng vốn đầu tư XDCB từ nguồn ODA để đạt đượccác mục tiêu kinh tế xã hội được đề ra theo từn i i đoạn.
1.2.2 Sự cần thiết phải quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ODA.
Đối với các nước đ n phát triển và kém phát triển, nguồn vốn ODA chođầu tư xây dựn cơ bản là nguồn vốn quan trọng, chủ yếu phục vụ cho cácchươn trình phát triển cơ sở hạ tầng, thúc đẩy phát triển nền kinh tế của mỗiquốc gia tiếp nhận, vì vậy quản lý nhà nước đối với vốn này một cách thiếtthực, hi u quả là mục tiêu tối c o đối với nước tiếp nhận
Thứ nhất, xuất phát từ đặc điểm của nguồn vốn này Nguồn vốn ODA là
nguồn vốn ưu đãi… chính vì vậy cần phải nâng cao hi u quả quản lý và sửdụng vốn trong đầu tư xây dựn cơ bản để tận dụng lợi thế của nguồn vốn này
so với các nguồn vốn khác Bên cạnh đó, n uồn vốn ODA không hoàn lạithườn đi èm nhiều điều ki n ràng buộc, và có khả năn â r sự phụ thuộc lớn nếunước nhận quá lạm dụng nguồn vốn này, do vậy cần có bi n pháp quản lý và
sử dụng vốn ODA tốt Vi c quản lý nguồn vốn này không hi u quả
có thể ảnh hưởn đến cắt giảm nguồn tài trợ từ đó ảnh hưởn đến mục tiêu pháttriển bền vững củ các nước tiếp nhận
Thứ hai, xuất phát từ v i trò và ý n hĩ của nguồn vốn ODA đối với bên
tiếp nhận Vốn ODA góp phần đẩy nhanh quá trình công nghi p hóa và hi nđại hóa cho các nước ém và đ n phát triển Vốn ODA i tăn n uồn lực cho đầu
tư phát triển cơ sở hạ tầng kinh tế - kỹ thuật và xã hội Cơ sở hạ tầng được cảithi n góp phần tăn hả năn thu hút n uồn vốn FDI từ đó tạo điều ki n để mở rộnđầu tư phát triển kinh tế xã hội củ nước tiếp nhận
Trang 35Thứ ba, đối với nhiều nước tiếp nhận do thực trạng quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư XDCB từ nguồn ODA trong thời gian gần đâ còn nhiều
hạn chế: nhiều dự án còn chậm tr tiến độ, kết quả hôn đạt theo kế hoạch, vốnODA chư được sử dụn đún mục đích, năn lực quản lý của cán bộ dự án cònnhiều yếu kém, vốn quản lý chư chặt chẽ còn nhiều thất thoát,…Trước thựctrạn đó, vi c nâng cao hi u quả quản lý và sử dụng vốn ODA của các nước tiếpnhận là điều vô cùng cấp bách
Thứ tư, xuất phát từ kinh nghi m thực tế trong quá trình quản lý ODA củ
các đị phươn có thể thấy rõ các vấn đề sau:
- ODA là một nguồn lực bên n oài có ý n hĩ quan trọn nhưn cần nhậnthức được rằng nguồn vốn này không thể thay thế được nguồn lực trongnước Do vậy, nước tiếp nhận chỉ được coi nguồn vốn ODA như là một chấtxúc tác và bổ sung thêm nguồn lực cho quá trình phát triển kinh tế xã hội,đồng thời nên tập trung quản lý tốt vi c sử dụng nguồn vốn ODA để tận dụngnguồn vốn này nhằm mang lại hi u quả cao nhất
- Để nguồn vốn ODA được sử dụng có hi u quả cao thì cần gắn kết,lồng ghép một cách đồng bộ các chiến lược cũn như ế hoạch thu hút, sử
dụng nguồn vốn ODA với các chiến lược phát triển kinh tế xã hội, các chínhsách cũn như qu hoạch phát triển kinh tế chung trong ngắn hạn cũn như trongdài hạn để bảo đảm chủ động trong vi c quản lý, sử dụng ODA Do vậy
vi c quản lý sử dụng cần xem xét trong cả tổng thể chung Nguồn ODA lànguồn hỗ trợ ưu đãi từ các tổ chức quốc tế và các Chính phủ Vì vậy, bản thânnước tiếp nhận phải có trách nhi m cao rằng nếu nguồn vốn ODA khôngđược sử dụng có hi u quả thì chính n ười dân sẽ là nhữn n ười gánh chịu hậuquả cho những vấn đề này
Nhìn chung, nguồn vốn ODA là nguồn vốn quan trọng tuy nhiên cần nhậnthức rằn đâ chỉ là nguồn vốn phụ thuộc mang tính bổ sung chứ không phải là
Trang 36“thứ cho hôn ” N uồn vốn này luôn gắn với uy tín và trách nhi m củ nước tiếpnhận vì vậ đòi hỏi trách nhi m rất cao của Chính phủ nước tiếp nhận trongquản lý sử dụng nguồn vốn này sao cho hi u quả Nước tiếp nhận nên tạo dựng
uy tín thông qua các thành tựu về cải cách, phát triển kinh tế - xã hội vì đâ là
cơ sở quan trọn để xây dựng niềm tin củ các nước trên thế giới đối với nướctiếp nhận đồng thời đâ cũn là tiền đề để đảm bảo cho sự thành công cho vi cthu hút và quản lý sử dụng vốn ODA hi u quả Nguồn vốn ODA luôn đi liềnvới các mục tiêu chính trị cũn như lợi ích kinh tế của bên tài trợ Nếu quá phụthuộc nguồn vốn này, về lâu dài sẽ tạo nên sự l thuộc lớn cho nước nhận vi ntrợ vì vậy cần thiết phải tận dụng hi u quả nguồn vốn này Và về lâu dài nướctiếp nhận cần phải lấy dần lại sự chủ động, giảm sự l thuộc vào ODA Để quản
lý sử dụng nguồn vốn này có hi u quả thì năn lực thể chế, năn lực con n ười làyếu tố quan trọng d n tới thành hay bại trong quản lý ODA
Ngoài ra, sự thiếu giám sát là nguyên nhân d n tới lãng phí và tham nhũntron sử dụng vốn ODA Sự chỉ đạo sát sao trong quản lý giám sát sẽ bảo đảm
vi c thực hi n các dự án ODA có hi u quả, giảm thiểu được lãng phí và th mnhũn
Như vậy, nguồn vốn ODA có ý n hĩ vô c n qu n trọng và thiết thực vớimột quốc i đ n phát triển do vậ các nước này cần thiết phải nâng cao hi u quảquản lý nhà nước đối với vốn đầu tư XDCB từ nguồn ODA
1.2.3 Đặc điểm quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư xây dựng cơ bản từ nguồn ODA
Quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư XDCB từ nguồn ODA là tổng thểcác phươn pháp, côn cụ, cách thức mà nhà nước tác động vào quá trình hìnhthành, phân phối và sử dụng vốn đầu tư XDCB từ nguồn ODA để đạt đượccác mục tiêu kinh tế - xã hội đã đề ra
Quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư XDCB từ nguồn ODA bao gồmcác đặc điểm sau:
Trang 37Thứ nhất, đối tượng quản lý ở đâ là vốn đầu tư XDCB từ nguồn ODA,
là nguồn vốn được cấp phát theo kế hoạch vốn với quy trình rất chặt chẽnhiều khâu: xây dựn cơ chế chính sách, xây dựng kế hoạch và phân bổ vốn,chế độ kiểm tra báo cáo, thanh quyết toán vốn
Thứ hai, chủ thể quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn ODA là các cơ
quan chính quyền, các cơ qu n chức năn được phân cấp quản lý vốn đầu tưXDCB từ nguồn ODA Mỗi cơ qu n chức năn thực hi n mỗi nhi m vụ riêngtrong quy trình quản lý vốn Cụ thể như s u:
- Cơ qu n ế hoạch và đầu tư chịu trách nhi m quản lý khâu phân bổ
Thứ ba, mục tiêu quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư XDCB từ nguồn
ODA là đảm bảo sử dụng vốn đún mục đích, đún n u ên tắc, đún tiêu chuẩn,đún qu định và đạt hi u quả cao
1.3 NỘI DUNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI VỐN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN TỪ NGUỒN ODA
Nội dun quản lý nhà nước đối với vốn đầu tư XDCB từ n uồn ODA:
-QLNN đối với đối với vốn đầu tư XDCB từ nguồn ODA trước hết phảituân thủ qu định và trình tự về QLNN
Trang 3824
Trang 39- QLNN đối với vốn đầu tư XDCB từ nguồn ODA bao gồm: Xây dựng
và b n hành các văn bản luật về quản lý vốn đầu tư XDCB; Tổ chức bộ máy
và nhân sự thực hi n QLNN về vốn đầu tư XDCB từ nguồn ODA; Công táclập và phân bổ kế hoạch vốn đầu tư XDCB từ nguồn ODA; Quản lý vi c triển
h i chươn trình dự án đầu tư XDCB từ nguồn ODA; Thanh quyết toán vốnđầu tư XDCB từ nguồn ODA; và thanh tra, kiểm tra hoạt động quản lý vốnđầu tư XDCB từ nguồn ODA
1.3.1 Xây dựng và ban hành các văn bản luật về quản lý vốn đầu tư XDCB
Trong quản lý nhà nước nói chun và lĩnh vực quản lý nhà nước đối vớivốn đầu tư XDCB nói riên , h thốn các văn bản luật đón v i trò vô c n
quan trọng, là cơ sở pháp lý để nhà nước quản lý chặt chẻ và nghiêm minh vốnđầu tư XDCB Hoạt động xây dựn và b n hành các văn bản luật về quản lý vốnđầu tư XDCB là hoạt độn cơ bản, đầu tiên trong quy trình QLNN đối với vốnđầu tư XDCB Nhà nước xây dựn các văn bản luật qu định thẩm quyền của các
cơ qu n nhà nước trong vi c quản lý vốn đầu tư XDCB, b n hành, tổ chức thực hi
n các văn bản quy phạm pháp luật về vốn đầu tư XDCB; qu định những
nội dun QLNN đối với vốn đầu tư XDCB; qu định quyền và n hĩ vụ của các
tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động quản lý vốn đầu tư XDCB,
Công tác xây dựng, rà sát, h thốn hó các văn bản luật về quản lý vốn đầu
tư XDCB đón v i trò đặc bi t quan trọng trong vi c hoàn thi n h thống chínhsách, pháp luật về đầu tư XDCB tạo ra hành lang pháp lý, điều chỉnh hoạt độnđầu tư XDCB H thống các chính sách pháp luật tác động sâu rộng
và trực tiếp đến hoạt độn đầu tư XDCB, ảnh hưởng lớn đến hi u quả hoạt độnđầu tư Nếu chính sách pháp luật vừa thiếu đồng bộ và chặt chẽ sẽ tạo ra nhiều
kẽ hở, tạo điều ki n cho các hành vi tiêu cực, tham nhũn , thất thoát, lãng phítrong đầu tư xây dựn cơ bản H thống chính pháp pháp luật thiếu tính thực tế,chồng chéo, nhiều thủ tục phiền hà cũn làm trở ngại đầu tư, ảnh hưởn đến hi
u quả hoạt động đầu tư XDCB
Trang 40Văn bản quy phạm pháp luật về đầu tư XDCB được xây dựng nhằm điều chỉnh đối với các dự án đầu tư XDCB Vì vậy, các chính sách pháp luật cũn được bổ sung sử đổi khi không còn phù hợp h đáp ứn được những yêucầu trong tình hình mới Để nâng cao hi u quả công tác quản lý đầu tư XDCB,nhà nước phải luôn luôn cập nhật sự th đổi củ tình hình đầu tư XDCB, để từ
đó bổ sung sử đổi h thống chính sách pháp luật cho phù hợp xu thế phát triển.
1.3.2 Tổ chức bộ máy và nhân sự thực hiện QLNN đối với vốn đầu tư XDCB từ nguồn ODA
Bộ má QLNN đối với vốn đầu tư XDCB từ nguồn ODA bao gồm cácchủ thể với các chức năn , nhi m vụ, quyền hạn và mối quan h giữa các chủthể Bộ má QLNN đối với vốn đầu tư XDCB từ nguồn ODA bao gồm từQuốc hội là cơ qu n lập pháp, Chính phủ (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tàichính, Bộ Xây dựng ), Kiểm toán Nhà nước, Thanh tra Chính phủ, UBNDcác cấp và các cơ qu n chu ên môn ở mỗi cấp Trong vi c xây dựng bộ máyquản lý nhà nước, điều quan trọn hơn cả là phải thiết lập một cơ chế phối hợpgiữ các cơ qu n, tổ chức, đơn vị trong bộ má đó
Các dự án đầu tư XDCB từ nguồn ODA thường phải đảm bảo yêu cầu của các nhà tài trợ và một số điều ki n như: ODA phải sử dụn đún mục đích, đún đối tượng của dự án, không sử dụn để nộp thuế; phải có vốn đối ứng; không được phép chuyển vào tài khoản củ các cơ qu n thuộc hế thống Chính phủ (như
KBNN) mà phải đư vào một tài khoản của dự án mở tại n ân hàn thươn mạiphục vụ Bộ máy QLNN nguồn vốn ODA đầu tư XDCB b o ồm:
- Bộ, ngành cấp trên chủ đầu tư (dự án chuyên ngành một lĩnh vực),
B n QLDA Trun ươn
- Bộ Kế hoạch đầu tư (dự án hỗn hợp nhiều lĩnh vực), Ban
QLDA