1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học ở việt nam

260 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 260
Dung lượng 569,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xuất phát từ những l do trên và từ vị trí công tác của bản thân nên tác giả đã chọn đề tài “Quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học ở Việt Nam” để làm luận á

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

KIỀU QUỲNH ANH

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NỮ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG

HÀ NỘI, 2018

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

KIỀU QUỲNH ANH

Trang 3

LỜI CAM OAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng cá nhân tôi.Các thông tin, số liệu của luận án được trình bày trung thực và có nguồn gốc rõràng Việc sử dụng, trích dẫn tư liệu của một số công trình nghiên cứu đã công bốkhi đưa vào luận án được thực hiện đúng theo quy định Kết quả nghiên cứu khoahọc của luận án chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào

Hà Nội, tháng 10 ăm 2 17

TÁC GIẢ LUẬN ÁN

i Q ỳnh Anh

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

MỞ ĐẦU 1

o chọn đề tài 1

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3

3 Đối tượng nghiên cứu 4

4 Phạm vi nghiên cứu: 5

5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu 5

6 Câu hỏi nghiên cứu và giả thuyết khoa học của luận án 7

7 Đóng góp mới của luận án 8

8 Ý nghĩa của Luận án 9

9 Cấu trúc của Luận án 9

CHƯƠNG 11

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU IÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 11

1.1.Tổng quan những công trình nghiên cứu liên quan đến luận án 11

1.2 Nhận xét về tổng quan tài liệu và hướng nghiên cứu tiếp theo của luận án 24

Kết luận chương 27

CHƯƠNG 2 28

CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN Ý NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NỮ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 28

2.1 Nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học và phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học 28

2.2 Quản l nhà nước về phát triển NNL nữ nghiên cứu khoa học……… 37

2.3 Tính cấp thiết của việc quản l nhà nước về phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học 51

2.4 Những yếu tố ảnh hưởng đến quản l nhà nước về phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học 53

2.5 Kinh nghiệm thế giới quản l nhà nước về phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học và bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam 58

Kết luận chương 2 81

Trang 5

CHƯƠNG 3 82

THỰC TRẠNG QUẢN Ý NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NỮ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Ở VIỆT NAM 82

3.1 Khái quát về nguồn nhân lực nghiên cứu khoa học và nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học 82

3.2 Thực trạng thực hiện các nội dung quản l nhà nước về phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học ở Việt Nam 90

3 3 Đánh giá thực trạng của quản l nhà nước về phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học ở Việt Nam 121

Kết luận Chương 3 128

CHƯƠNG 4 129

QUAN ĐIỂM VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN Ý NHÀ NƯỚC VỀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC NỮ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Ở VIỆT NAM 129

4.1 Quan điểm và định hướng về phát triển NNL nữ nghiên cứu khoa học 129

4.2 Giải pháp hoàn thiện quản l nhà nước về phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học ở Việt Nam 137

Kết luận Chương 4 160

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ………… ……… ……… 60

1 Kết luận 1611

2 Kiến nghị 1644

2.1 Đối với Chính phủ 1644

2.2 Đối với Bộ Khoa học và Công nghệ 1644

2 Đối với Bộ Giáo dục v Đ o tạo 1655

2.4 Đối với các đơ vị, tổ chức nghiên cứu khoa học 1655

DANH MỤC C NG T NH C A TÁC GIẢ 1666

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 1677

PHỤ LỤC 1811

PHỤ LỤC 2 1866

PHỤ LỤC 3 1933

PHỤ LỤC 4 1977

PHỤ LỤC 5 2022

Trang 6

LỜI CẢM ƠN

Nghiên cứu về phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa học là mộttrong những nội dung của khoa học quản lý nói chung và khoa học quản lý hànhchính nhà nước nói riêng Công trình nghiên cứu là kết quả trong thời gian học tập,nghiên cứu của tác giả tại khoa Sau Đại học, khoa quản l nhà nước về xã hội, thuộcHọc viện Hành chính Quốc gia

Với tình cảm chân thành, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới Ban Giámđốc Học viện Hành chính Quốc gia, các thầy cô là giảng viên của Học viện, các thầy

cô công tác tại khoa Sau Đại học, khoa Tổ chức và quản l nhân sự, đặc biệt làPGS.TS Nguyễn Thị Hồng Hải và GS TS Phạm V n Đức, những người thầy đã tậntình hướng dẫn tôi trong suốt quá trình học tập, từ xây dựng đề cương, tổ chứcnghiên cứu, khảo sát thực địa đến phân tích số liệu và báo cáo hoàn thành luận án

Xin cảm ơn sự quan tâm tạo điều kiện của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Khoahọc và Công nghệ, Viện Hàn lâm hoa học xã hội Việt Nam, các trường Đại học, cácViện nghiên cứu tại các địa phương, đội ngũ cán bộ quản lý khoa học, nghiên cứuviên và bạn đồng nghiệp đã nhiệt tình cung cấp số liệu, tham gia đóng góp kiến quaphiếu điều tra, trao đổi trực tiếp những nội dung của đề tài nghiên cứu

Luận án đã được triển khai nghiên cứu nghiêm túc, khoa học và bản thân tác giả

đã có nhiều nỗ lực, song không tránh khỏi những thiếu sót, tôi mong nhận được những

ý kiến chỉ dẫn, đóng góp của các thầy cô và bạn bè, đồng nghiệp để bổ sung, hoànthiện luận án, góp phần cung cấp cơ sở khoa học cho việc nâng cao chất lượng nguồnnhân lực nữ nghiên cứu khoa học ở nước ta hiện nay

Hà Nội, thá 1 ăm 2 17

Tác giả luận án

i Quỳnh Anh

Trang 7

DANH MỤC NHỮN Ừ IẾ Ắ

1 ADB Ngân hàng phát triển Châu Á (The Asian Development Bank)

2 CBQL Cán bộ quản lý

3 CBQLKH Cán bộ quản lý khoa học

4 HĐND Hội đồng nhân dân

5 NCKH Nghiên cứu khoa học

6 NNL Nguồn nhân lực

7 OECD Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (Organization for

Economic Co-operation and Development)

8 QLNN Quản l nhà nước

9 UBND y ban nhân dân

10 UNESCO Tổ chức Khoa học, Giáo dục và V n hóa iên hợp quốc

(United Nations Educational Scientific and CulturalOrganization)

11 UNDPChương trình phát triển Liên hợp quốc (United Nations Development Programme)

Trang 8

DANH MỤC BẢN

Bảng 3 Thống kê NN nghiên cứu khoa học theo loại hình kinh tế & vị trí hoạtđộng……… ………… ……….… 82Bảng 3.2.Thống kê NNL nghiên cứu khoa học theo khu vực và vị trí hoạt động 83 Bảng 3.3.Thống kê về chất lượng NNL nghiên cứu khoa học theo trình độ và theo khu vực công tác ……….…… … 84Bảng 3.4 Thống kê về quy mô, số lượng NNL nữ NCKH theo khu vực kinh tế &theo chức n ng làm việc……… ……….………86Bảng 3.5 Thống kê về chất lượng NNL nữ NCKH theo khu vực kinh tế & theotrình độ chuyên môn……….………87Bảng 3.6 Thống kê chất lượng NNL nữ NCKH theo khu vực hoạt động KH & theotrình độ chuyên môn……… ……….…… 88Bảng 3.7 Kết quả khảo sát về quy mô & chất lượng NNL nữ NC H….……… 89Bảng 3.8 Kết quả khảo sát về số lượng & chất lượng của các kế hoạch chiến lược,quy hoạch phát triển NNL nữ NC H……… ……… 93Bảng 3.9 Kết quả khảo sát thực tiễn về thực trạng thể chế pháp luật về phát triểnNNL nữ NC H ……… … 96Bảng 3.10 Bậc lương & hệ số lương của các nhà H ……….……… 07Bảng 3.11 Kết quả khảo sát về thực trạng việc thực hiện đào tạo& bồi ưỡng NNL

nữ NC H……….………… … 11Bảng 3.12 Kết quả khảo sát thực trạng hoạt động thanh tra, kiểm tra & xử lý nhữngkhiếu nại tố cáo trong lĩnh vực phát triển NNL nữ NC H……… 20Bảng 4.1 Kết quả khảo sát về tính cần thiết phải đổi mới hoạt động đào tạo & bồiưỡng NNL nữ NC H……… ……… 45Bảng 4.2 Kết quả khảo sát về tính cần thiết của các nội dung hợp tác quốc tế trongphát triển NNL nữ NC H……… ……… 57Bảng 4.3 Kết quả khảo sát về tính cần thiết phải đổi mới công tác thanh tra, kiểmtra việc thực hiện chính sách, pháp luật về phát triển NNL nữ NCKH.……… … 58

Trang 9

DANH MỤC BIỂU Ồ

Biểu đồ 3.1 Thống kê về số lượng NNL nghiên cứu khoa học theo lĩnh vực NCKH 85Biểu đồ 3.2 Kết quả khảo sát về chính sách tôn vinh đội ngũ các nhà khoa học nữ 113Biểu đồ 4.1 Kết quả khảo sát về tính cần thiết phải hoàn thiện thể chế pháp luật liên quan đến phát triển NNL nữ NC H……… 40Biểu đồ 4.2 Kết quả khảo sát về tính cần thiết phải cải cách hành chính trong hoạt động NC H……… … 53

Trang 10

MỞ ẦU

1 L do họ đ tài

Nguồn nhân lực là một trong những nguồn lực có vai trò quan trọng nhất củamột quốc gia Đây là nguồn tài nguyên quý nhất, có giá trị nhất và là động lực quantrọng nhất của sự t ng trưởng kinh tế, v n hóa, xã hội bền vững Vì vậy, việc xâydựng, sử dụng và phát triển nguồn nhân lực, đặc biệt là NNL có chất lượng cao làmối quan tâm của mọi nhà nước trên thế giới, nhất là trong giai đoạn công nghiệphóa, hiện đại hóa và kỷ nguyên kỹ thuật số

Nguồn nhân lực hay nguồn lực con người của một quốc gia bao gồm nhữngngười lao động làm việc trong tất cả các ngành, các lĩnh vực xã hội khác nhau, trong

đó có lĩnh vực nghiên cứu phát triển (nghiên cứu khoa học) NNL nghiên cứu khoahọc là tập hợp đội ngũ các nhà khoa học tham gia vào hoạt động sáng tạo, tìm kiếm,phát hiện ra những quy luật của tự nhiên, của xã hội; tìm tòi, phát minh, sáng chế ranhững phương tiện, máy móc để từng bước làm thay đổi cuộc sống con người, cảithiện lao động, cải thiện đời sống của loài người Sản phẩm khoa học và công nghệđược tạo ra bởi NNL khoa học Vì vậy, nói đến khoa học và công nghệ không thểkhông đề cập đến NNL khoa học và công nghệ, trong đó, quan trọng nhất là NNLnghiên cứu khoa học Có thể khẳng định những công nghệ hay các máy móc,phương tiện công cụ lao động sản xuất mới đều được hình thành từ kết quả lao độngsáng tạo của những người làm công tác khoa học

Xã hội loài người đang bước vào một kỷ nguyên mới, kỷ nguyên của cuộccách mạng khoa học và công nghệ 4.0, điều này ngày càng đặt ra những yêu cầu cấpthiết đối với NNL nghiên cứu khoa học Ở Việt Nam, phát triển khoa học và côngnghệ được Đảng và Nhà nước trong những n m gần đây đặc biệt quan tâm với hàngloại các chủ trương, chính sách được xây dựng và tổ chức thực hiện Đảng Cộng sản

Việt Nam đã khẳng định:“Lấ việc phát hu uồ lực co ười l ếu tố cơ bả cho sự phát triể ha h v bề vữ ”[5] Với sự quan tâm của Đảng ủy các cấp, sự

quản lý của các cơ quan nhà nước NNL nghiên cứu khoa học nói chung, NNL nữnghiên cứu khoa học nói riêng đã có sự phát triển nhanh cả về mặt số lượng và chấtlượng, đã đáp ứng được một phần nhu cầu phát triển đất nước trong giai đoạn công

Trang 11

nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước Tuy nhiên, để đáp ứng yêu cầu ngày một caocủa xã hội thì NNL nữ nghiên cứu khoa học của Việt Nam còn hạn chế: yếu và thiếu

về chuyên môn nghiệp vụ NCKH; đội ngũ cán bộ nữ NCKH còn thiếu chuyên giađầu ngành giỏi; cơ cấu nhân lực khoa học theo ngành nghề và lãnh thổ còn mất cânđối Ở nhiều tổ chức NCKH, đội ngũ nữ chuyên gia đầu ngành ngày một ít đi dothiếu nguồn kế cận Những nhà khoa học nữ có trình độ chuyên môn cao, có nhữngcông trình đ ng tải trên các tạp chí khoa học có uy tín trên thế giới còn khiêm tốnhơn các nước trong khu vực và thế giới Trình độ, kỹ n ng ngoại ngữ, tin

học ở nhiều nhà khoa học nữ, kể cả ở nhiều người có chức anh giáo sư và phó giáo

sư, còn hạn chế

Trong thời gian qua, trên quy mô toàn cầu, ở nhiều quốc gia, việc phát triểnNNL nữ đã đạt được những thành tựu đáng khích lệ trên mọi phương iện: trên bìnhdiện xã hội, phụ nữ ngày càng tham gia nhiều vào các hoạt động của xã hội; trong giađình, người phụ nữ cũng đã nhận được sự chia sẻ, giúp đỡ và tạo điều kiện từ nam giới

để phát triển và khẳng định bản thân Những thập kỷ gần đây, hiện tượng cần ghi nhận

ở nhiều quốc gia, khu vực khác nhau trên thế giới, số lượng phụ nữ nắm giữ các chức

vụ chính quyền cấp cao, kể cả cấp cao nhất và bộ phận NNL nữ nghiên cứu khoa học ở

các lĩnh vực khác nhau t ng lên rõ rệt như Thụy Điển “phụ nữ Thụy

Điển có tất cả các quyề bì h đẳng tuyệt đối hư am iới, từ giáo dục cho đến các quyền thừa kế tài sản Hiện có ½ phụ nữ tham ia lã h đạo trong nghị viện, chính phủ

v ba lã h đạo các địa phươ ” [58,tr.107] Thực tế chứng minh, NNL nữ không

thua kém nam giới, xét trên phương iện trí tuệ, n ng lực và những phẩm chất khác.Như vậy, việc phát triển NNL nữ, đặc biệt NNL nữ nghiên cứu khoa học là mộttrong những vấn đề quan trọng hiện nay Bởi nếu không ta sẽ đánh mất đi một nửasức mạnh của đất nước cho phát triển kinh tế - xã hội

Đất nước đã trải qua hơn 30 n m thực hiện đường lối đổi mới, Đảng và Nhànước đã có những đường lối, chủ trương, chính sách phát triển và sử dụng sức mạnh tolớn của NNL nữ cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Tuy nhiên, để phát triểnđược NNL nữ nghiên cứu khoa học trong điều kiện hiện nay vẫn còn gặp rất nhiều khó

kh n: khắc phục hậu quả chiến tranh; điều kiện xuất phát của đất nước vốn

Trang 12

đã lạc hậu; tư tưởng “trọng nam, khinh nữ” của Nho giáo nên vấn đề phát triển

NNL nữ nghiên cứu khoa học là một nội dung quan trọng cần được quan tâm,nghiên cứu Hiện nay, những cơ hội và thử thách đã và đang đặt ra hơn bao giờ hết,mọi tiềm n ng quốc gia phải được khai thác hợp l , trong đó có NNL nữ, đặc biệt làNNL nữ nghiên cứu khoa học

Đất nước ta đã có những chủ trương, chính sách, pháp luật để đạt được sự bìnhđẳng giới và phụ nữ đã có nhiều đóng góp tích cực vào quá trình phát triển của đấtnước Song, thực tế số cán bộ nữ tham gia hoạt động NCKH đạt hiệu quả cao còn ít Sựbình đẳng trong hoạt động NCKH giữa nam và nữ còn một khoảng cách khá xa

Điều tra của Bộ hoa học và Công nghệ cho thấy, tỷ lệ phụ nữ làm chủ nhiệm đề tàicấp bộ trở lên n m 20 0 chiếm khoảng 0% trong tổng số đề tài từ cấp bộ trở lên củakhoa học và công nghệ, trong đó phụ nữ làm chủ nhiệm đề tài cấp nhà nước chỉchiếm 0,2% [169] Số liệu thống kê của UNESCO và tổ chức ’O EA trong chương

trình “Vì sự phát triể phụ ữ tro khoa học” cho thấy, trên thế giới chỉ có 30% số sinh

viên theo học các ngành khoa học là nữ giới; các nhà khoa học là nữ chỉ chiếmkhoảng 25% tổng số các nhà khoa học toàn cầu và chỉ có 2,9% chủ nhân các giảiNobel là các nhà khoa học nữ Vậy tại sao lại có sự mất cần đối trong hoạt động NC

H giữa hai giới như vậy? Và làm thế nào để khắc phục thực trạng trên, khơi ậy sứcmạnh của phụ nữ trong NC H? Đây thực sự là một bài toán đã và đang đặt ra cầnphải giải quyết trong Chiến lược quốc gia vì sự tiến bộ của phụ nữ, cụ thể hơn làvấn đề bình đẳng giới trong hoạt động nghiên cứu khoa học trên thế giới nói chung

và Việt Nam nói riêng

Xuất phát từ những l do trên và từ vị trí công tác của bản thân nên tác giả đã

chọn đề tài “Quản lý nhà nước về phát triển nguồn nhân lực nữ nghiên cứu khoa

học ở Việt Nam” để làm luận án Tiến sĩ nhằm giải quyết những vấn đề có tính lý

luận cũng như thực tiễn

2 Mụ đí h và hiệ vụ ghiê

2.1 Mục đích nghiên cứu

Luận án có mục đích nghiên cứu là những cơ sở l luận quản l nhà nước vềphát triển NNL nữ nghiên cứu khoa học; nghiên cứu thực trạng thực hiện những nội

Trang 13

dung QLNN về phát triển NNL nữ nghiên cứu khoa học ở Việt Nam qua đó luận án

đề xuất một số giải pháp quản lý nhằm hoàn thiện công tác QLNN về phát triểnNNL nữ nghiên cứu khoa học đáp ứng yêu cầu của thực tiễn xã hội trong giai đoạnhiện nay

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Luận án có các nhiệm vụ nghiên cứu sau:

Thứ nhất, nghiên cứu tổng quan những tài liệu, dữ liệu, số liệu thống kê,

những công trình, đề tài nghiên cứu khoa học, các bài viết trên các tạp chí chuyênngành có liên quan đến đề tài luận án Trên cơ sở đó, rút ra những nhận xét, đánh giá

về những kết quả đạt được, những khía cạnh chưa được nghiên cứu sâu của các họcgiả đi trước, kế thừa những giá trị tích cực của các công trình nghiên cứu trước vànhững vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu thêm

Thứ hai, nghiên cứu và hệ thống hóa những cơ sở lý luận về QLNN về phát

triển NNL nữ nghiên cứu khoa học gồm: những khái niệm cơ bản có liên quan đến

đề tài; phân tích tầm quan trọng, nội dung, nguyên tắc và những yếu tố tác động chủyếu tới việc phát triển NNLN nghiên cứu khoa học

Thứ ba, nghiên cứu thực trạng về NNL nữ nghiên cứu khoa học; thực trạng quản

lý phát triển NNL nữ nghiên cứu khoa học ở nước ta, qua đó đưa ra những đánh giá vềkết quả đạt được, những tồn tại hạn chế và chỉ ra những nguyên nhân của những tồn tại

và hạn chế trong công tác QLNN về NNL nữ nghiên cứu khoa học ở Việt Nam

Thứ tư, nghiên cứu những quan điểm của Đảng, chủ trương của nhà nước về

phát triển NNL nữ, qua đó, đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệuquả QLNN về phát triển NNLN nghiên cứu khoa học ở Việt Nam

3 ối tượ g ghiê

uận án có đối tượng nghiên cứu là thực trạng thực hiện các nội ung QLNN

về phát triển NNL nữ nghiên cứu khoa học ở Việt Nam (các biện pháp quản l nhànước nhằm phát triển NN nữ nghiên cứu khoa học), qua đó đề xuất phương hướnghoàn thiện hệ thống những giải pháp QLNN về phát triển NN nữ nghiên cứu khoahọc ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay

Trang 14

- Về ội du : uận án nghiên cứu các nội ung Q NN về phát triển NN

nữ nghiên cứu khoa học

- Về thời ia : uận án tập trung nghiên cứu thực trạng QLNN về phát triển

NN nữ nghiên cứu khoa học từ n m 20 0 đến 2014

- Về khô ia : Nghiên cứu phát triển NNL nữ nghiên cứu khoa học tại các

cơ sở nghiên cứu khoa học công lập trên phạm vi toàn lãnh thổ Việt Nam

Thực tiễn hiện nay, hoạt động nghiên cứu khoa học ở nước ta khá đa ạng vàphong phú ở nhiều cơ quan, tổ chức: các viện, cơ quan nghiên cứu của các BanĐảng; các viện nghiên cứu thuộc Bộ, ngành; các trường đại học, cao đẳng; các việnnghiên cứu thuộc các cơ quan thuộc chính phủ; các nhà máy, xí nghiệp, doanhnghiệp; các cơ quan nghiên cứu ở địa phương; các tổ chức chính trị - xã hội…

5 hươ g pháp l ậ và phươ g pháp ghiê

5.1 Phương pháp luận

uận án được nghiên cứu ựa trên những cở sở của Chủ nghĩa Mác- ênin, tưtưởng Hồ Chí Minh và quan điểm của Đảng Cộng sản Việt Nam về con người,nguồn lực con người, NNL nghiên cứu khoa học, vai trò của phụ nữ, giải phóng phụ

nữ và những nghiên cứu về lao động nữ đã có

uận án kết hợp l thuyết về hành chính và phát triển theo quan điểm l luận - thực tiễn, hệ thống - phát triển trên cơ sở kế thừa nghiên cứu của các ngành khoa học chính trị, xã hội và nhân v n Ngoài ra, tác giả còn gắn với thực tiễn ựa trên kết quả điều tra nghiên cứu về phát triển NNL tại Viện Hàn lâm hoa học xã hội Việt Nam

5.2 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp nghiên cứu tài liệu: tổng hợp, kế thừa các kết quả nghiên cứu

l thuyết về phát triển, chính sách phát triển, NNL, NNL nghiên cứu; các v n bản nghịquyết, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; báo cáo kết quả thực

hiện các chương trình, ự án chính sách có liên quan

- Phương pháp chuyên gia: tác giả trực tiếp trao đổi, phỏng vấn và thảo luậnvới các nhà quản l trong lĩnh vực hành chính, chính sách phát triển và các nhà

5

Trang 15

khoa học nghiên cứu về khoa học xã hội Nghiên cứu sinh đã trao đổi, phỏng vấn,xin kiến 06 chuyên gia về một số vấn đề liên quan trực tiếp đến luận án: nội ung củaquản l nhà nước về phát triển nguồn nhân lực mà cụ thể là nguồn nhân lực nữnghiên cứu khoa học; chính sách phát triển nguồn nhân lực nghiên cứu khoa học ởViệt Nam hiện nay; kinh nghiệm quản l nhà nước về phát triển nguồn nhân lực ởmột số quốc gia trên thế giới…

- Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi: sử dụng bảng hỏi lấy ý kiến đánh giácủa 30 cán bộ quản lý khoa học (công chức), 270 nữ nghiên cứu viên ở 10 tổ chức,đơn vị NC H, trong đó có 3 viện nghiên cứu và 7 trường đại học để tổng hợp, phântích, đánh giá thực trạng QLNN về NNL nữ nghiên cứu khoa học

Địa bàn khảo sát: tiếp cận theo 3 vùng trung tâm nghiên cứu, đào tạo lớn củađất nước: Bắc, Trung, Nam, lựa chọn bằng phương pháp phi xác suất với 3 thànhphố: Hà Nội; Đà Nẵng, Huế và TP Hồ Chí Minh Số lượng các viện, trung tâmnghiên cứu khảo sát xác định là 0 đơn vị, đơn vị khảo sát được lựa chọn theophương pháp chuyên gia, bao gồm: Thành phố Hà Nội: khảo sát 2 viện nghiên cứu

và 3 trường đại học; TP Hồ Chí Minh: khảo sát 1 viện nghiên cứu và 2 trường đạihọc; TP Đà Nẵng khảo sát 0 trường đại học; Thừa Thiên Huế: 0 trường Đại học Cụthể:

ThờiĐịa

Đơn vị khảo sát Số lượng phiếu gian Kết

hiệnViện XHH 30 (3 CBQLKH và

ThángViện KT Việt Nam 27 nữ cán bộ 30/30

11/2016(Viện Hàn lâm KHXH VN) NCKH)

Viện Hóa học 30 (3 CBQLKH và

ThángViện địa chất 27 nữ cán bộ 30/30

12/2016(Viện Hàn lâm KH&CNVN) NCKH)

Hà Nội Viện Việt Nam học 30 (3 CBQLKH và

ThángViện Khoa học, PT 27 nữ cán bộ 30/30

3/2017(Đại học Quốc gia HN) NCKH)

Trung tâm Hán Nôm; TT 30 (3 CBQLKH và

Tháng

Trang 16

Viện Chính sách công và 30 (3 CBQLKH và Tháng 30/30

6

Trang 17

quản lý (Đại học Kinh tế 27 nữ cán bộ 3/2017Quốc dân) NCKH)

Viện Môi trường và TN 30 (3 CBQLKH và Tháng

27 nữ cán bộ 30/30(ĐH Quốc gia TP HCM) 5/2017

Tháng

và đào tạo quốc tế 27 nữ cán bộ 30/30

5/2017(ĐH Tôn Đức Thắng) NCKH)

TP Đà Viện Công nghệ Quốc tế 30 (3 CBQLKH và Tháng

27 nữ cán bộ 30/30Nẵng (Đại học Đà Nẵng) 4/2017

NCKH)Viện Công nghệ sinh học 30 (3 CBQLKH và Tháng

Ngoài ra luận án còn sử ụng thêm các phương pháp nghiên cứu tình huống,phân tích tác động của chính sách, phương pháp đối chiếu so sánh, phương phápnghiên cứu thực tiễn, phương pháp liên ngành của xã hội học và khoa học về giới

6 Câ hỏi ghiê và giả th yết khoa họ ủa l ậ á

6.1 Câu hỏi nghiên cứu của luận án

Câu hỏi nghiên cứu chính của luận án là: Hoạt động QLNN về phát triểnNNL nữ nghiên cứu khoa học ở Việt Nam hiện nay đang được thực hiện thế nào?

Trang 18

7

Trang 19

Câu hỏi nghiên cứu phụ: Những ưu điểm và hạn chế trong Q NN về pháttriển NN nữ nghiên cứu khoa học hiện nay? Những yếu tố ảnh hưởng đến phát triển

NN nữ nghiên cứu khoa học ở Việt Nam?

6.2 Giả thuyết khoa học của luận án

uận án có giả thuyết nghiên cứu là thực trạng hoạt động QLNN trong việcphát triển NNL nữ nghiên cứu khoa học ở Việt Nam đã đạt những kết quả nhất định,tuy nhiên còn những hạn chế; chất lượng NNL nữ nghiên cứu khoa học còn chưacao, số lượng các nhà khoa học nữ đạt các giải thưởng sáng tạo trong nghiên cứukhoa học cấp nhà nước và quốc tế chưa nhiều, chất lượng NNL nữ chưa đáp

ứng được yêu cầu của thực tiễn xã hội Có nhiều nguyên nhân ẫn đến thực trạng trên,nếu nghiên cứu, tìm hiểu và chỉ ra được các nguyên nhân ẫn đến những tồn tại, hạnchế trong việc quản l nhà nước về phát triển NN nữ nghiên cứu khoa học

thì sẽ xây ựng được một hệ thống các giải pháp QLNN phù hợp khắc phục nhữngtồn tại và hoàn thiện một số chính sách phát triển NNL nữ nghiên cứu khoa học thì

sẽ có được đội ngũ các nhà khoa học nữ đông đảo về số lượng, mạnh về chất lượngđáp ứng yêu cầu phát triển của đất nước trong thời kỳ hội nhập quốc tế

7 ó g góp ới ủa l ậ á

7.1 Về lý luận

Luận án góp phần làm sâu sắc hơn những cơ sở l luận QLNN về NNL nữnghiên cứu khoa học ở Việt Nam Nghiên cứu và làm sáng tỏ nội hàm của QLNNđối với phát triển NN nữ nghiên cứu khoa học bao gồm: các khái niệm liên quan,chủ thể và đối tượng quản l NN nữ nghiên cứu khoa học; các nội ung QLNN về

NN nữ nghiên cứu khoa học và những yếu tố ảnh hưởng đến quản l phát triển NN

nữ nghiên cứu khoa học ở Việt Nam hiện nay

7.2 Về thực tiễn

Trên cơ sở nghiên cứu những tài liệu thứ cấp và thực tiễn tiến hành điều tra,khảo sát, phỏng vấn sâu các chuyên gia về thực trạng NN nữ nghiên cứu khoa học,luận án sẽ cung cấp đầy đủ các số liệu, ữ liệu về tình hình đội ngũ cán bộ nữ NCKH

ở Việt Nam Những điểm mạnh và hạn chế của đội ngũ cán bộ nữ NCKH ở ViệtNam hiện nay

Trang 20

ết quả nghiên cứu của luận án cung cấp cho độc giả, những nhà quản l mộtbức tranh tổng quan tình hình QLNN về phát triển NN nữ nghiên cứu khoa học ởnước ta bao gồm những thực trạng thực hiện các nội ung quản l , những kết quả đạtđược và những tồn tại hạn chế cũng như những nguyên nhân ẫn đến những kết quả

đó trong QLNN về phát triển NN nữ nghiên cứu khoa học ở Việt Nam

Dựa trên những cơ sở nghiên cứu lý luận và điều tra nghiên cứu thực tiễn; trên

cơ sở nghiên cứu những quan điểm, tư tưởng của Đảng, định hướng phát triển NNLcủa nhà nước và những xu thế phát triển NNL xã hội quốc tế hiện nay, luận án đưa

ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả QLNN về phát triển NNL nữ, góp phầnnâng cao chất lượng NNL của đất nước trong bối cảnh phát triển kinh tế xã hội, thựchiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa, xây dựng nền kinh tế tri thức ở Việt Nam

8 Ý ghĩa ủa L ậ á

Việc nghiên cứu thành công luận án làm rõ hơn lý luận và thực tiễn QLNN

về phát triển NNL nữ nghiên cứu khoa học ở Việt Nam; trên cơ sở tổng hợp, hệthống hóa các v n bản pháp luật về giới, nhân lực nghiên cứu khoa học, nhân lực nữnghiên cứu khoa học để thấy được thực trạng những ưu điểm, hạn chế và bất cập,chỉ ra được nguyên nhân chủ quan và khách quan để đề xuất các giải pháp t ngcường QLNN về phát triển NNL nữ nghiên cứu khoa học uận án có nghĩa quantrọng trong việc góp phần nâng cao hiệu quả QLNN về phát triển NNL nghiên cứukhoa học, nâng cao chất lượng NN xã hội phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa,hiện đại hóa và hội nhập quốc tế

ết quả nghiên cứu của luận án có thể làm tài liệu tham khảo cho các nhàquản l , hoạch định chính sách để xây ựng và thực hiện chính sách phát triển NNLnghiên cứu khoa học nói chung và phát triển NNL nữ nghiên cứu khoa học nóiriêng ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay Hệ thống l luận và thực tiễn của luận

án cũng có nghĩa thiết thực trong nghiên cứu giảng ạy chuyên đề QLNN về pháttriển NNL nữ nghiên cứu khoa học tại Học Viện Hành chính Quốc gia

9 Cấ trú ủa L ậ á

Ngoài phần mở đầu, kết luận, anh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục, luận án được chia thành 4 chương:

Trang 21

Chương : Tổng quan về tình hình nghiên cứu liên quan đến luận án

Chương 2: Cơ sở khoa học QLNN về phát triển NNL nữ nghiên cứu khoa học Chương 3: Thực trạng QLNN về phát triển NNL nữ nghiên cứu khoa học ở Việt Nam

Chương 4: Quan điểm và giải pháp hoàn thiện QLNN về phát triển NNL nữ nghiên cứu khoa học ở Việt Nam

Trang 22

ỔNG QUAN TÌNH HÌNH N HIÊN CỨU LIÊN QUAN

ẾN LUẬN ÁN

1.1 ổ g q a hữ g ô g trì h ghiê liê q a đế l ậ á

1.1.1 Những công trình nghiên cứu liên quan đến phát triển nguồn nhân lực

Nicolaescu Victor, Journal of Community Positive Practices 13.4 (2013):

“Human Resource Formation in the Sector of Social Economy” (Cơ cấu NNL trong

khu vực kinh tế xã hội), đã đưa ra những nét chủ yếu về tầm quan trọng và vai tròđặc biệt của chương trình giáo ục có tác động mạnh đến kinh tế xã hội và nguồn lựccon người có sức mạnh to lớn trong việc mang lại lợi ích cho xã hội [157]

The World Bank (2008):“Vietnam Higher Education and Skills for Growth, Human Development Department East Asia and Pacific Region” (Giáo dục đại học

ở Việt Nam và các kỹ n ng cho sự t ng trưởng, Ban Phát triển con người Đông Á vàkhu vực Thái Bình ương), đã đánh giá hệ thống giáo dục đại học ở Việt Nam chưa

có các công cụ cần thiết để thích ứng với sự phát triển và

thay đổi theo nhu cầu của nền kinh tế luôn có nhiều biến động hiện nay Đây là báocáo của Ngân hàng Thế giới sau khi đã có những điều tra khảo sát tại khu vực Châu

Á Thái Bình Dương [166]

Hayden M and Thiep L.Q (2006), “A Vision 2020 for Vietnam”(Tầm nhìn

2020 cho Việt Nam), International HE, The Boston College Center for International

HE, number 44 summer 2006, pp.11-13, đã đề xuất sự đổi mới giáo dục đại họcViệt Nam phải đổi mới công tác quản l và đảm bảo quyền tự chủ cho các trường.Tác giả đã chỉ ra được những khiếm khuyết trong quản lý của nhà nước dẫn tới sựthiếu tự chủ của các trường đại học, đặc biệt các trường đại học công lập xong tácgiả lại chưa đưa ra những giải pháp cụ thể để giải quyết được những khiếm khuyết

Trang 23

quốc, tháng 0 n m 998), đã thông qua tuyên ngôn về giáo dục đại học với việc xácđịnh sứ mạng cốt lõi của hệ thống giáo dục đại học và chức n ng, nhiệm vụ của độingũ giảng viên trong thế kỷ XXI Tại Hội nghị, chất lượng trong giáo dục đại họcđược xác định là một khái niệm đa chiều, bao trùm mọi chức n ng và hoạt động củanó: giảng dạy, chương trình đào tạo, NCKH, đội ngũ giảng viên và sinh viên, cấutrúc hạ tầng và môi trường học thuật, trong đó, con người giữ vai trò quyết định.Tuyên ngôn chỉ rõ cần có một chính sách mạnh mẽ về phát triển đội ngũ sao cho cóthể nâng cao kỹ n ng của họ, khuyến khích n ng lực sáng tạo, phát huy tính chủđộng, tích cực sáng tạo trong nghiên cứu và giảng dạy [163, tr.5-9].

Trong cương vị người đứng đầu đất nước Singapore thời kỳ hậu độc lập, ông

Lý Quang Diệu có ba mối quan tâm chính: an ninh quốc gia, kinh tế và những vấn

đề xã hội, ông đã đưa ra những chính sách phát triển NNL hợp l để đưa đượcSingapore đứng vững và phát triển Những khó kh n gặp phải trong quá trình xâydựng đất nước nói chung cũng như phát triển NNL nói riêng đã ít nhiều được đề cập

đến trong bài viết: Sự thật khó khă để giữ Si apore bước đi (2011) (Hard Truths To Keep Singapore Going), Tạp chí Straits Times Press của Lý Quang Diệu [156].

Carol Hirschon Weiss đã chỉ rõ tầm quan trọng của khoa học và đặc biệt vaitrò của khoa học xã hội và các liên hệ giữa nghiên cứu và chính sách công trong bài

viết “What kin of evi ence in Evi ence – Base policy?” (Các liên hệ minh chứng trong nghiên cứu chính sách dựa trên bằng chứng), Third International, Inter-

disciplinary Evidence – based policies and Indicator Systems Conference, HarvardUniversity, (2001) Một phần quan trọng của nghiên cứu khoa học xã hội là mụcđích giúp các chính phủ cải thiện những dự án, chính sách và cách thực hiện đểphục vụ công dân

Nghiên cứu về NNL và phát trỉển NNL là một chủ đề được nhiều học giả vàcác nhà quản lý hết sức quan tâm ở mọi quốc gia vùng lãnh thổ trên thế giới Ở ViệtNam, khi đất nước ta bước vào giai đoạn mở cửa và hội nhập quốc tế, nghiên cứu vềphát triển NNL càng được các cấp, các ngành và các nhà khoa học quan tâm, có thể

kể đến một số công trình sau:

Trang 24

Nghiên cứu của Trần Thị Tuyết Mai: “Phát triển nguồn nhân lực trong phát triển kinh tế”, luận án tiến sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, 1995 Nội

dung của đề tài tác giả tập trung nghiên cứu và làm sáng tỏ một số những khái niệmliên quan và các chỉ tiêu t ng trưởng kinh tế - xã hội; nghiên cứu và chỉ ra vai trò của

NN đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và những yếu tố ảnh hưởng đến sự pháttriển kinh tế - xã hội của đất nước Đề tài cũng tập trung nghiên cứu và đánh giá vềthực trạng NNL Việt Nam giai đoạn 976 đến 1993, dựa trên những cơ sở

nghiên cứu, đề tài luận án đã có những đánh giá về mối quan hệ tác động giữa t ng

trưởng kinh tế với NN đất nước trong giai đoạn 976 đến 2003, từ đó chỉ ra nhữngkết quả đạt được, những bất cập, hạn chế và chỉ ra một số phương hướng trong pháttriển NN đất nước trong giai đoạn tiếp theo [87]

Nghiên cứu của Nguyễn Thanh:“Phát triển nguồn nhân lực và vai trò của giáo dục v đ o tạo đối với sự phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp

CNH, HĐH ở ước ta hiệ a ”, Luận án tiến sĩ Triết học, Viện Triết học, 2001 Nội

dung luận án tác giả đã ựa trên những cơ sở quan niệm của Chủ nghĩa

Mác-ênin, tư tưởng Hồ Chí minh và Đảng Cộng sản Việt Nam về con người và phát

triển con người; phân tích và làm rõ vai trò quyết định của NN đối với sự nghiệpCNH, HĐH đất nước Luận án cũng đã nghiên cứu, phân tích và đánh giá rõ nét vềthực trạng NNL ở Việt Nam (giai đoạn những n m 2000), và phân tích những địnhhướng của Đảng, Nhà nước trong phát triển NNL của đất nước Kết quả nghiên cứucủa luận án đã khẳng định, yếu tố tiên quyết đối với sự phát triển NN đất nước đó

là sự phát triển và đổi mới sự nghiệp giáo dục và đào tạo Theo tác giả: “để nhanh

chó có được NNL có chất lượng, có trí tuệ, đủ sức đáp ứ được nhữ đòi hỏi ngày càng cao của sự nghiệp CNH, HĐH đất ước, chúng ta phải tiếp tục đổi mới

sự nghiệp giáo dục v đ o tạo, làm cho nó thực sự trở th h ‘Quốc sách h đầu’ tham gia trực tiếp v đó vai trò qu ết định trong chiế lược phát triể co ười Việt Nam” [113, tr.266].

Nghiên cứu của Bùi Thị Thanh: “Phát triển nguồn nhân lực đồng bằng song Cửu lo đế ăm 2 2 ”, Luận án tiến sĩ Kinh tế 2005, Đại học Kinh tế TP Hồ Chí

Minh Nội ung đề tài tác giả đã nghiên cứu và làm sáng tỏ một số những cơ sở lý

Trang 25

luận về NNL và phát triển NNL trên một vùng lãnh thổ và đánh giá thực trạng pháttriển NN vùng đồng bằng sông Cửu Long; xây dựng những phương pháp luận trongnghiên cứu phát triển NNL trong một vùng lãnh thổ Luận án cũng đề xuất

n m nhóm giải pháp nhằm phát triển NN vùng đồng bằng sông Cửu long đến n m

2020 [112, tr.125-146]

Đề tài nghiên cứu của tác giả Dương Anh Hoàng: “Phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa và hiệ đại hóa ở Đ Nẵ ”, Luận án

tiến sĩ triết học, Viện Phát triển bền vững vùng Nam bộ, 2008 Luận án đã làm sáng

tỏ một số những cơ sở lý luận về NNL và phát triển NNL; vai trò của NN đối với sựnghiệp CNH, HĐH; mô tả được thực trạng phát triển NNL phục vụ cho sự nghiệpCNH, HĐH ở Đà Nẵng, phân tích và chỉ ra được những kết quả đạt được, những bấtcập hạn chế và nguyên nhân của những tồn tại, hạn chế Dựa trên những kết quảnghiên cứu, đề tài luận án đã đề xuất một số định hướng giải pháp cho việc pháttriển NN cho Đà Nẵng trong giai đoạn CNH, HĐH [70]

Công trình nghiên cứu của tác giả Lê Thị Hồng Diệp: “Phát triển nguồn nhân

lực có chất lượ cao để hình thành nền kinh tế tri thức Việt Nam”, luận án tiến sĩ chuyên

ngành kinh tế, Đại học Kinh tế Quốc dân, 2010 Nội ung đề tài luận án tác giả nghiêncứu những cơ sở lý luận về nguồn lực chất lượng cao, phân tích và làm sáng tỏ mốiquan hệ giữa NNL chất lượng cao với nền kinh tế tri thức Nghiên cứu thực trạng pháttriển NNL chất lượng cao để hình thành nền kinh tế thị trường, qua đó đề xuất nhữnggiải pháp góp phần phát triển NNL chất lượng cao ở Việt Nam [56]

Nghiên cứu của tác giả Lê Quang Hùng với đề tài: “Phát triển nhân lực chất lượng cao ở khu vực kinh tế trọ điểm miề Tru ”, đề tài luận án tiến sĩ chuyên ngành

kinh tế phát triển, Viện Chiến lược phát triển, 2012 Nội ung đề tài tác giả nghiêncứu và hệ thống hóa những cơ sở lý luận về NNL chất lượng cao, phát triển NNL cóchất lượng cao, những đặc điểm của NNL chất lượng cao và chỉ ra những nội dungphát triển NNL chất lượng cao Đề tài cũng chỉ ra những tiêu chí để đánh giá NNLchất lượng cao bao gồm: chỉ số phát triển con người (Kinh tế, giáo dục, tuổi thọtrung bình); chỉ số n ng lực cạnh tranh; chỉ số về thể lực, chỉ số về trí lực (trình độhọc vấn, chuyên môn, khả n ng sáng tạo) Theo tác giả, NNL chất lượng

Trang 26

cao là yếu tố quyết định đến quá trình t ng trưởng kinh tế và giải quyết các vấn đề xãhội [76].

Bài viết của Vũ Thị Mai Oanh: “Cô hiệp hóa hiệ đại hóa ở Việt Nam

và vấ đề nâng cao chất lượng nguồn nhân lực”, Tạp chí Phát triển nhân lực số

2/2012 Theo tác giả trong những n m mới bước vào công cuộc đổi mới, chúng ta đãđạt nhiều thành tựu quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội Tuy nhiên, bước vàogiai đoạn hội nhập, CNH, HĐH đất nước, mô hình phát triển kinh tế dựa vào khaithác tài nguyên, khoáng sản và NNL rẻ không còn phù hợp và bộc lộ nhiều bấtcập Để khắc phục những bất cập đó, chúng ta phải chuyển đổi mô hình phát triểnkinh tế cũ sang mô hình phát triển kinh tế tri thức, dựa trên NN lao động có chấtlượng cao [97, tr.32-36]

Bài viết của tác giả Đặng Hữu Toàn: “Phát triển nguồn nhân lực trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011 – 2 2 ”, Tạp chí Phát triển nhân lực số 3/2013.

Nội dung bài viết nghiên cứu về những quan điểm của Đảng cộng sản Việt Nam vềcon người và phát triển con người; những định hướng phát triển NNL có chất lượngcao của nhà nước trong giai đoạn 2011 – 2020 Theo tác giả: “để tiếp tục phát triểnkinh tế đất nước nhanh và bền vững hơn chúng ta phải tiếp tục tạo ra những lợi thếcạnh tranh mới, những lợi thế cạnh tranh tạo ra n ng xuất lao động cao hơn, mà theokinh nghiệm của các nước phát triển đó là chất lượng cao của nguồn nhân lực” [132,tr.14-20]

Bài viết của tác giả Trần Thị Lan: “Nâ cao chất lượ lao động của tri thức giáo dục đại học – khâu quan trọ để thực hiện chiế lược nhân lực theo qua điểm của Đảng tại Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI”, Tạp chí Phát triển nhân

lực, số 5/2013 Nội dung bài viết tác giả tập trung luận giải mối quan hệ, logíc vàkhoa học giữa việc nâng cao chất lượng lao động tri thức của giảng viên đại học vớiviệc thực hiện chiến lược phát triển NNL của đất nước Theo tác giả việc phát triểnNNL của đất nước phải đi đôi với việc nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên đạihọc, điều này xuất phát từ 3 lý do: thứ nhất thế kỷ XXI là kỷ nguyên của cạnh tranhtri thức, nền kinh tế tri thức; thứ hai, o nước ta bước vào giai đoạn CNH,

Trang 27

HĐH đất nước và thứ ba, do những yêu cầu cải cách nền kinh tế xã hội của đất nướcsau 25 n m phát triển [83, tr.30-33].

Trong bài tham luận tại Hội thảo: “Chí h sách phát triể đội ũ iả viê các trườ đại học o i cô lập”, o Viện hoa học Giáo ục Việt Nam tổ chức tại

thành phố Hồ Chí Minh tháng 4 n m 2009, tác giả Nguyễn Hải Thập, đã khẳngđịnh: giảng viên giữ vai trò trực tiếp quyết định đến chất lượng đào tạo đại học, Nhànước phải có khung chính sách phát triển giảng viên, bao gồm chính sách tuyểnụng, chính sách đào tạo bồi ưỡng, chính sách tiền lương, phụ cấp và các chínhsách thu hút khác

Đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ: “Phát triể co ười Việt Nam

1999-2 4 hữ tha đổi v xu hướ chủ ếu”, o Đỗ Hoài Nam, Võ Trí Thành chủ biên (1999-2006), là

một báo cáo cấp nhà nước với sự tham gia của nhiều học giả Đề tài đề cập tới việcxây ựng các chỉ số HDI, PDI, GDI ở cấp quốc gia, cấp vùng, cấp tỉnh, đề tài cũng

đề cập tới những vấn đề và thách thức đối với phát triển con người

ở Việt Nam Tuy nhiên, phát triển NN nữ đặc biệt là ở Miền núi phía Bắc chưa được

đề cập nhiều trong tài liệu này [9 ]

Trong cuốn“Đị h hướ phát triể đội ũ trí thức Việt Nam tro Cô hiệp hóa – Hiệ đại hóa” của Phạm Tất Dong, tác giả đã trình bày tập trung vào

hai nội ung chính: tổng quát những yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đạihóa đất nước đối với đội ngũ trí thức nước ta; làm rõ vai trò rất quan trọng của tríthức không chỉ trong công cuộc xây ựng nền kinh tế - xã hội hiện đại, mà còn cảtrong việc góp phần quan trọng vào sáng tạo v n hóa, giữ vững nền tảng tinh thầncủa xã hội, phát huy bản sắc ân tộc trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóaPhân tích tương đối toàn iện cả về mặt lịch sử phát triển và thực trạng hiện

nay của đội ngũ trí thức nước ta như: số lượng, cơ cấu, tâm trạng, những i biếnđộng từ quốc oanh sang các thành phần kinh tế khác, chất lượng đào tạo, hiệu quả

sử ụng Đề xuất những định hướng chính sách về xây ựng đội ngũ trí thức ViệtNam từ n m 2000 đến n m 20 0 [49]

Nghiên cứu của Trần Hòa Bình: “Quả lý h ước đối với iáo dục khô chí h qu tro phát triể NNL đất ước”, luận án Tiến sĩ Quản l công, Học viện

Trang 28

Hành chính Quốc gia Hồ Chí Minh, Học Viện Hành chính uận án đã hệ thống hóanhững vấn đề đặt ra về mặt l luận của giáo ục không chính quy và Q NN đối vớigiáo ục không chính quy trong việc phát triển NN Tác giả còn đánh giá thực trạnggiáo ục không chính quy và Q NN đối với giáo ục không chính quy của giáo ục ViệtNam trong 20 n m qua, đưa ra một số giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả

Q NN đối với giáo ục không chính quy, góp phần phát triển nguồn nhân lực của đấtnước [08]

Nghiên cứu của Nguyễn Thúy Hà, Trung tâm Thông tin Khoa học, Viện

Nghiên cứu lập pháp về: “Chí h sách phát triển NNL khoa học và công nghệ” đã

làm rõ khái niệm nhân lực khoa học và công nghệ, nêu thực trạng NNL khoa họccông nghệ Việt Nam hiện nay để từ đó đưa ra định hướng phát triển NNL khoa học

và công nghệ và các giải phát phát triển NNL khoa học và công nghệ Tác giả cũngđưa ra một số kiến nghị sửa đổi bổ sung Luật Khoa học và công nghệ [56]

Trong một số luận v n thạc sỹ, các tác giả đã đưa ra các chính sách phát triển

nhân lực khoa học và công nghệ của từng lĩnh vực cụ thể Chính sách phát triển NNL khoa học và công nghệ tro lĩ h vực dân số, chăm sóc sức khỏe sinh sản

(nghiên cứu trường hợp tỉnh Phú Thọ), (2014) của tác giả Nguyễn Việt Phương “Đị

h hướng chiế lược phát triển NNL khoa học và công nghệ cuả VTV9 theo hướng số hóa công nghệ truyề hì h”, (2015) của tác giả Nguyễn Ngọc Hồi cũng nêu được tầm

quan trọng của việc phát triển NNL khoa học và công nghệ trong thời đại ngày nay

và đưa ra những định hướng chiến lược cho phát triển nhân lực của Truyền hìnhViệt Nam nói chung và cụ thể VTV9 nói riêng Cũng trong luận v n thạc sỹ, tác giảMai Thị ĩnh đã đề cập đến NNL chất lượng cao trong sự nghiệp công nghiệp hóa,hiện đại hóa đất nước là cần thiết, đóng vai trò quan trọng, góp phần tích cực trong

sự phát triển chung của đất nước Tác giả đã nêu rõ thực trạng của tỉnh Thái Nguyên

và gợi mở những giải pháp tích cực để nâng cao chất lượng NNL trong “NNL chất lượng cao trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiệ đại hóa ở tỉnh Thái Nguyên hiệ a

”(2000).

Sách tham khảo:“Khoa học xã hội v Nhâ vă với sự nghiệp công nghiệp hoá, hiê đại hoá đất ước” (2000), Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội, tác giả

Trang 29

Nguyễn hánh đã nêu rõ được vai trò của khoa học xã hội và nhân v n trong sựnghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước [80, tr.14-56] Cũng trong cuốn này,tác giả Vũ Minh Giang đã cho ta thấy rõ nhân tố con người trong sự nghiệp côngnghiệp hóa, hiện đại hóa [80].

Trong sách chuyên khảo: “Chí h sách phát triể NNL khoa học v cô hệ”(2013), Nguyễn Thúy Hà đã làm rõ khái niệm nhân lực nghiên cứu khoa học

và công nghệ, cho thấy thực trạng và cơ cấu nhân lực khoa học và công nghệ ở nước

ta còn bất cập, thiếu cân đối Nhìn chung, trong điều kiện còn hạn chế của môitrường khoa học, đội ngũ cán bộ khoa học ở nước ta còn ít về số lượng và hạn chế

về n ng lực, chưa đáp ứng được yêu cầu của sự phát triển đất nước Việc phân bốnhân lực và cơ cấu trình độ chưa hợp l theo vùng, miền và lĩnh vực hoạt động Tìnhtrạng hẫng hụt đội ngũ chưa được khắc phục, đặc biệt là thiếu cán bộ H&CN trẻ kếcận có trình độ cao Chưa sử ụng và phát huy được trí tuệ của lực lượng trí

thức, chuyên gia khoa học Việt Nam ở nước ngoài Một bộ phận không nhỏ nhân lựckhoa học và công nghệ trình độ cao, đặc biệt là giảng viên trong các trường đại họckhông trực tiếp làm nghiên cứu và phát triển Phần lớn nhân lực khoa học và côngnghệ hiện đang tập trung làm việc ở khu vực nhà nước, trong khu vực tư nhân vàoanh nghiệp còn rất thấp Tinh thần hợp tác nghiên cứu và kỹ n ng làm việc

nhóm của cán bộ khoa học và công nghệ còn chưa cao, khó hình thành được cácnhóm nghiên cứu mạnh liên ngành Thiếu sự hợp tác giữa các nhà khoa học đứngđầu các nhóm nghiên cứu [57]

Tập thể tác giả sách tham khảo: “Kinh nghiệm của một số ước về phát triển giáo dục v đ o tạo khoa học và công nghệ gắn với xây dự đội ũ tri thức”

(20 0), đã cho thấy kinh nghiệm của một số nước về phát triển giáo dục và đào tạo,khoa học và công nghệ gắn với xây dựng đội ngũ trí thức và bài học kinh nghiệm vềchính sách nhằm xây dựng đội ngũ trí thức ở Việt Nam Các tác giả chỉ rõ nhữngchính sách hữu hiệu cho việc phát triển đội ngũ trí thức như: chính sách xây ựnggiới trí thức phù hợp với phát triển giáo dục và khoa học, công nghệ; chính sách thuhút người giỏi, người tài trong xây dựng giới trí thức [1, tr.178-189]

Trang 30

Bài viết của Nguyễn Trọng Tuấn: “Thực trạng kỹ ă hiê cứu khoa học của giảng viên ngoài công lập tại thành phố Hồ Chí Mi h”, đ ng trên Tạp chí Khoa học Đại học Sư phạm Thành phố Hồ Chí Minh, số 50 n m 20 3, đã trình bày kết quả

khảo sát thực trạng kỹ n ng nghiên cứu khoa học của giảng viên ngoài công lập tạithành phố Hồ Chí Minh Trong 9 kỹ n ng nghiên cứu khoa học của giảng viên thìchỉ có duy nhất kỹ n ng viết đề cương nghiên cứu khoa học ở mức tốt, số lượng đềtài thực hiện khá khiêm tốn dẫn đến sự hạn chế về kỹ n ng nghiên cứu khoa học củagiảng viên ngoài công lập tại thành phố Hồ Chí Minh [137, tr.23-28]

Nguyễn Kiều Oanh, “Phát triển NNL giảng dạy và nghiên cứu khoa học tro

cơ sở giáo dục đại học – Kinh nghiệm từ Đại học Quốc gia Hà Nội”, Tạp chí Khoa

học Đại học Quốc gia Hà Nội, Khoa học xã hội và nhân v n số 26, đã nghiên cứu sựcần thiết để phát triển NNL giảng dạy và nghiên cứu khoa học của Đại học Quốc gia

Hà Nội, cần phải tiến hành đồng bộ các khâu: tuyển dụng, đào tạo bồi

ưỡng và quản lý, sử dụng đội ngũ giảng viên [96, tr.107-111]

Nguyễn Thị Giáng Hương: “Phát hu uồn lực co ười trong giáo dục –

đ o tạo đại học”, Tạp chí Lý luận chính trị, số 7/20 0, đã cho thấy chất lượng NNL

trong các trường đại học nằm cả bên trong và bên ngoài Trình độ đào tạo, n ng lựcchuyên môn, nghề nghiệp, trình độ lý luận chính trị, ngoại ngữ, tin học và khả n ng ứngdụng khoa học kỹ thuật, công nghệ hiện đại vào giảng dạy là khả n ng tiềm ẩn của mỗi

cá nhân, o quá trình đào tạo và tự đào tạo mà nên Bên ngoài là hiệu quả công tác quản

lý và hiệu quả của mỗi giờ giảng Hiệu quả này thể hiện rõ ở phương pháp giảng dạy, ởnghệ thuật giáo dục và tinh thần trách nhiệm của giảng viên Chính vì vậy, muốn nângcao chất lượng NN trong các trường đại học cần có những giải pháp cụ thể: đổi mớicông tác quản lý; sử dụng hợp l đội ngũ cán bộ, giảng viên; đẩy

mạnh công tác đào tạo bồi ưỡng, nâng cao trình độ đội ngũ cán bộ, giảng viên; tạođiều kiện t ng thu nhập cho cán bộ, giảng viên đồng thời nâng cao ý thức tráchnhiệm nghề nghiệp của cán bộ, giảng viên [77, tr.55]

Dự án Đ o tạo v phát triể NNL của Việ Khoa học xã hội Việt Nam (2009) của

Viện hoa học xã hội Việt Nam (nay là Viện Hàn lâm khoa học xã hội Việt Nam), đãchỉ rõ cần phải làm gì để phát triển NN của Viện hoa học xã hội Việt Nam Vấn

Trang 31

đề này lại được làm rõ hơn trong Qu hoạch phát triể hâ lực của Việ Khoa học xã hội Việt Nam iai đoạ 2 11-2020 (n m 20 0) đã đề cập đến quy hoạch phát triển nhân

lực của Viện hoa học xã hội Việt Nam giai đoạn 20 0 – 2020 [141]

Tiếp đó phải kể đến Kỷ yếu Hội thảo nâng cao chất lượng và hiệu quả về cô tác đ o tạo cán bộ của Viện Khoa học xã hội Việt Nam iai đoạn 2010 – 2012,

(tháng 10/2010), đã chỉ rõ việc cần nâng cao chất lượng và hiệu quả của công tácđào tạo cán bộ của Viện Khoa học xã hội Việt Nam [142]

Đề tài nghiên cứu về “Đ o tạo và phát triể NNL tro lĩ h vực khoa học xã hội

v hâ vă đáp ứng yêu cầu sự nghiệp đổi mới ở ước ta hiệ a ” (2010) của Nguyễn Thị

im Chi, Đại học Khoa học xã hội và nhân v n đã chỉ rõ thực trạng về

đào tạo và phát triển NN trong lĩnh vực khoa học xã hội và nhân v n để từ đó đưa ramột số giải pháp, định hướng về đào tạo phát triển NNL và nâng cao chất lượng đàotạo NNL này từ thực tiễn của trường Đại học khoa học xã hội và nhân v n nhằm đápứng nhu cầu về NNL này của xã hội [33]

1.1.2 Những công trình nghiên cứu quản lý nhà nước về nguồn nhân lực

nữ nghiên cứu khoa học

Nghiên cứu QLNN về phát triển NNL nữ ở nước ta trong những n m gần đây

đã và đang dần trở thành một chủ đề được các cơ quan quản lý và các học giả, cácnhà nghiên cứu hết sức quan tâm, nhằm từng bước xây dựng và sử dụng có hiệu quảnguồn lực này trong phát triển kinh tế - xã hội của đất nước, có thể kể đến một sốcông trình sau:

Sách chuyên khảo“Quản lý NNL ở Châu Á Thái Bì h Dươ ” (Managing Human Resources in Asia – Pacific) được biên tập bởi P.S Budhwar (Routledge,

London, 2004), tác giả đã đưa ra thực trạng những phát triển hiện tại trong việcquản lý NNL ở Châu Á; những nghiên cứu quan trọng ảnh hưởng đến việc quản lýNNL ở khu vực Châu Á - Thái Bình Dương; cuốn sách còn đề cập thẳng vấn đề

“Sự hội tụ - sự bất đồ ” trong việc quản lý NNL của các học giả và các giáo sư Cuốn sách bao gồm 4 chương (được viết bởi 21 tác giả) đã có những nghiên cứu về

tương lai và các khía cạnh của chính sách trong việc quản lý NNL tại Châu Á – TháiBình Dương [150]

Trang 32

Bài viết: “Sự cạnh tranh, toàn cầu hóa và quản lý NNL trong chuyể đổi kinh tế: Trường hợp của Việt Nam” (Globalization, Competitiveness and Human

Resource Management in a Trasitional Economy: The Case of Vietnam), Tạp chí

Nghiên cứu Kinh doanh Quốc tế, quyển 18, số tháng 6 n m 20 0, của tác giả Quang

Trường, đã nghiên cứu về sự phát triển, cạnh tranh lành mạnh và quản lý

NN đang là tiêu điểm của các quốc gia hiện nay; tác giả còn chứng minh được sựquan trọng của yếu tố con người trong sự thành công của việc phát triển của đất nước [161, tr.75-100]

Công trình nghiên cứu của Đỗ Thị Thạch: “Tri thức Việt Nam trong công cuộc đổi mới hiện nay – tiềm ă v phươ hướng xây dự ”, luận án tiến sĩ Triết học,

Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh 1999 Nội ung đề tài nghiên

cứu tập trung làm sáng tỏ một số cơ sở lý luận về tri thức và đội ngũ tri thức nữ ViệtNam, quá trình hình thành đội ngũ tri thức nữ Việt Nam Nghiên cứu những tiềm

n ng của đội ngũ tri thức nữ Việt Nam gồm: Tiềm n ng trong lĩnh vực khoa học;tiềm n ng trong lãnh đạo, quản lý kinh tế - xã hội; tiềm n ng trong lao động sản xuất vàtiềm n ng của đội ngũ tri thức người Việt ở nước ngoài Đề tài cũng chỉ ra những đặcđiểm chủ yếu của đội ngũ tri thức nữ Việt Nam gồm những đặc điểm từ

thành phần xuất thân, đặc điểm nghề nghiệp, đặc điểm về trình độ Bằng những luậnchứng cụ thể, đề tài luận án đã chỉ ra n ng lực trí tuệ của người phụ nữ không thuakém so với nam giới và luận giải những yếu tố dẫn đến khả n ng phát triển trí tuệcủa người phụ nữ Chương cuối của đề tài đã đề xuất một số phương hướng và giảipháp chủ yếu để phát huy tiềm n ng đội ngũ tri thức nữ vì sự tiến bộ của phụ nữ và

sự phát triển của đất nước [111]

Đề tài nghiên cứu của tác giả Lê Thị Thúy: “Phát triển nguồn nhân lực nữ nhằm tă trưởng kinh tế và thực hiện công bằng xã hội ở miền núi phía Bắc”, Luận

án tiến sĩ kinh tế, Viện Nghiên cứu quản lý kinh tế trung ương 20 2 Những nghiêncứu của đề tài đã luận giải những vấn đề lý luận về NNL nữ, phát triển NNL nữ.Phân tích vai trò của NNL nữ đối với sự phát triển kinh tế - xã hội và công bằng xãhội Đề tài cũng đã điều tra, mô tả thực trạng NNL nữ và vai trò của NNL nữ đốivới sự phát triển kinh tế xã hội, công bằng xã hội ở miền núi phía Bắc; đánh giá

Trang 33

những ảnh hưởng của NNL nữ đối với sự phát triển kinh tế, công bằng xã hội ở

miền núi phía Bắc giai đoạn 2000 – 20 và đề xuất một số kiến nghị, giải pháp

phát triển NNL nữ ở miền núi phía Bắc Việt Nam [130] Theo tác giả: “Phát triển

NNL nữ ở 14 tỉnh miền núi phía Bắc thực sự có đó óp v o sự phát triển kinh tế

và công bằng xã hội; khi NNL nữ được phát triể ia tă qua iáo dục, đ o tạo và

y tế thì thu nhập được tă lê , dâ trí được cải thiện và công bằng xã hội cũ

được đảm bảo hơ ” [130, tr.135].

Đề tài nghiên cứu của học giả Nguyễn Thị Giáng Hương: “Vấ đề phát triển NNL nữ chất lượng cao ở Việt Nam hiệ a ”, luận án tiến sĩ Triết học, Học viện

Chính trị Quốc gia Hồ Chí Minh, 2013 Kết quả nghiên cứu của đề tài đã làm sáng

tỏ hệ thống những cơ sở lý luận về NNL nữ, NNL nữ chất lượng cao Theo tác giả:

“NNL ữ chất lượng cao là bộ phậ ưu tú hất của NNL nữ, có trì h độ học vấn cao, có

ă lực sáng tạo, có phẩm chất đạo đức tiêu biểu, đặc biệt là có khả ă thích ứ cao,

đáp ứ được những yêu cầu thực tiễ , v quá trì h lao động, sản xuất đem lại ă suất,

chất lượng và hiệu quả cao” [78, tr.26] Đề tài luận án cũng

xây dựng hệ thống những cơ sở lý luận về phát triển NNL nữ chất lượng cao; chỉ ranhững yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển NNL nữ Nghiên cứu về thực trạngNNL nữ chất lượng cao cho thấy có sự phát triển không đồng đều giữa các vùng

Trang 34

hạn chế; chất lượng NNL nữ làm việc trong lĩnh vực NC H còn tương đối thấp,chưa đáp ứng được nhu cầu thực tiễn so với nam giới [78, tr.84-137].

Đề tài nghiên cứu của Nguyễn Bá Thịnh: “Vai trò của phụ nữ trong công nghiệp hóa nông thôn – Nghiên cứu khu vực đồng bằng Sông Hồ ”, luận án tiến sĩ

Khoa học xã hội, 2001 Nội ung đề tài nghiên cứu khái quát về vai trò của ngườiphụ nữ nông thôn trong lịch sử và trong giai đoạn đổi mới của đất nước Nghiên cứucủa tác giả cho thấy: NNL nữ nông thôn có vai trò quan trọng trong việc đào tạo

NN cho CNH, HĐH của đất nước thông qua việc giáo dục con cái, ch m sóc giađình Ở nông thôn, người phụ nữ cũng chiếm tỷ lệ phần lớn đội ngũ các nhà giáo tại hệthống giáo dục quốc dân Bên cạnh những ưu điểm như: cần cù, sáng tạo, khéo

22

Trang 35

tay, … thì NNL nữ nông thôn cũng có những hạn chế như về thể lực, tập quán, sức

ép về thu nhập, chỗ dựa tình cảm ( o người nam thường phải xa nhà lao động để gia

t ng thu nhập), thiếu tác phong công nghiệp, mặt trái của nền kinh tế thị trường [117,tr.72-126] Qua nghiên cứu thực tiễn, tác giả cũng đã đề xuất một số giải pháp nhằm pháttriển NNL nữ nông thôn vùng đồng bằng Sông Hồng trong giai đoạn kế tiếp

Bài viết của tác giả Đặng Ánh Tuyết: “Phát triển nguồn nhân lực nữ ở Việt Nam, thực trạng và những thách thức”, Tạp chí Nghiên cứu khoa học Cô đo tháng

9/2015 Bài viết tác giả luận giải một số quan niệm về NNL, NNL nữ ở Việt Nam Phân tích thực trạng NNL nữ ở nước ta về quy mô và cơ cấu NNL nữ; mô tả thực trạng và đánh giá về chất lượng NNL nữ trên các mặt sức khỏe, trí lực, trình độ chuyên môn và kỹ thuật, trình độ ngoại ngữ và tin học và thực trạng tâm lực của

NNL nữ ở nước ta Theo tác giả: “NNL ói chu l u ê khí quốc ia, tro đó NNL nữ giữ vai trò quan trọng trong sự nghiệp CNH v HĐH, có vai trò qua

trọ tro tă trưởng kinh tế và phát triển bền vững của quốc ia” [139, tr.57] Để phát

huy hết tiềm n ng của NNL nữ ở nước ta hiện nay, tác giả đã xây ựng và đề xuất 6giải pháp nhằm phát triển NNL nữ cho giai đoạn hội nhập quốc tế của đất nước[139, tr.54-59]

Bài viết của tác giả Nguyễn Thị Thu Hoài: “Một số giải pháp phát triển NNL

nữ ở nước ta giai đoạn 2011- 2020”, Tạp chí Khoa học xã hội số 8/2013 Nội dung

bài viết tác giả tập trung mô tả và đánh giá thực trạng NNL nữ ở Việt Nam giai đoạntrước n m 2012 bao gồm các mặt: sức khỏe; trình độ học vấn; trình độ chuyên môn,

kỹ thuật; trình độ ngoại ngữ tin học và các kỹ n ng mềm khác Thông qua phân tích

Trang 36

Bài viết của Nguyễn Thị Phương Thủy: “Phát triển nguồn nhân lực nữ ở Việt

Nam: Thực trạng và những thách thức”, Tạp chí Cộng sản tháng 4/2017 Nội dung

bài viết tác giả mô tả thực trạng NNL nữ ở nước ta đến n m 20 2 trên các phươngdiện: cơ cấu, chất lượng, trình độ kỹ thuật, trình độ ngoại ngữ và tin học, khả n ngsáng tạo, linh hoạt, thích ứng với công việc Qua đánh giá thực trạng về NNL nữ ở

23

Trang 37

Việt Nam, bài viết cũng đề xuất một số những giải pháp nhằm phát triển NNL nữ ở nước ta hiện nay [131].

1.2 Nhậ xét v tổ g q a tài liệ và hướ g ghiê tiếp theo ủa l ậ á

1.2.1 Những kết quả đạt được

Qua nghiên cứu và rà soát hệ thống các tài liệu, dữ liệu liên quan đến NNL,quản lý và phát triển NNL cho thấy hệ thống những tài liệu, dữ liệu đã đạt đượcnhững kết quả sau:

Một là, các công trình nghiên cứu về NNL ở nước ta khá đa ạng và phong

phú, tập trung chủ yếu ở các các khía cạnh nghiên cứu về NN lao động, NNL pháttriển kinh tế, v n hóa – xã hội, NNL có chất lượng cao Nghiên cứu những chủtrương quan điểm của Đảng, chính sách của nhà nước về phát triển NNL của đấtnước trong giai đoạn đổi mới

Hai là, nghiên cứu và xây dựng hệ thống những cơ sở lý luận khá đầy đủ,

hoàn thiện về NNL, NNL xã hội, NNL có chất lượng cao; một số giáo trình, sáchtham khảo, sách chuyên khảo đã xây ựng khá hoàn thiện những cơ sở lý luận vềNNL xã hội, nguồn gốc hình thành, yếu tố chi phối sự phát triển của NNL xã hội

Ba là, các tài liệu tổng quan cũng tập trung nghiên cứu và làm sáng tỏ mối

quan hệ giữa giáo dục và đào tạo với sự phát triển NNL của đất nước Xây dựngđược những cơ sở lý luận về vai trò của giáo dục và đào tạo

Bốn là, một số những công trình, bài viết nghiên cứu tập trung vào NNL nữ,

nguồn lao động nữ ở một số vùng miền, địa phương và ngành, lĩnh vực Nghiên cứu

về vị trí và vai trò của người phụ nữ trong phát triển kinh tế - xã hội; về phụ nữ với

sự phát triển bền vững của đất nước và phụ nữ với công bằng xã hội

Năm là, một số các công trình, bài viết đi sâu tìm hiểu một số nội ung để phát

triển NN như đào tạo, bồi ưỡng NNL; quy hoạch phát triển NNL; xây dựng và thựchiện những cơ chế, chính sách đối với việc phát triển NN lao động Một số các họcgiả, nhà khoa học lại đi nghiên cứu, tìm hiểu và so sánh chính sách phát triển NNL

ở Việt Nam với các nước trong khu vực và trên thế giới

Sáu là, qua tìm hiểu nguồn dữ liệu về NNL và phát triển NNL cho thấy ở

nước ta cũng đã có một số công trình nghiên cứu về những quan điểm của Đảng

Trang 38

cộng sản Việt Nam, pháp luật nhà nước về quản lý và phát triển NN ; đào tạo và bồiưỡng NN đất nước trong giai đoạn hội nhập quốc tế.

Bảy là, một số đề tài khoa học, công trình, dự án cũng đã điều tra, nghiên cứu

về thực trạng NNL, thực trạng quản lý NNL nữ ở một số tổ chức, cơ quan, địaphương và đề xuất được những giải pháp quản lý

Tám là, NNL nữ lao động ở nông thôn và vai trò của NNL nữ ở nông thôn

cũng được các học giả quan tâm, nghiên cứu

Chín là, một số học giả các nhà nghiên cứu cũng đã tìm hiểu các kinh

nghiệm quản lý phát triển NNL ở một số quốc gia trong khu vực và trên thế giới,qua nghiên cứu, các học giả cũng đã đề xuất những nội dung, kinh nghiệm quản lý

và phát triển NNL và chỉ ra những bài học đối với Việt Nam hiện nay

1.2.2 Những khía cạnh, nội dung cần tiếp tục nghiên cứu

Bên cạnh những kết quả đạt được, các công trình nghiên cứu, các giáo trình, bài viết

và các đề tài nghiên cứu khoa học còn có những khoảng trống, những nội ung chưa

được nghiên cứu chuyên sâu và làm sáng tỏ Theo tác giả vẫn cần tiếptục nghiên cứu và làm rõ hơn ở nội dung của đề tài luận án

Thứ nhất, mặc dù các công trình nghiên cứu về NNL có nhiều nhưng chủ yếu

được tiếp cận ưới góc độ xã hội học, kinh tế học, chính sách công rất ít những côngtrình, bài viết nghiên cứu, xem xét ưới góc độ quản lý công Bên cạnh đó, nghiêncứu QLNN về phát triển NNL nữ cũng rất ít các học giả tiếp cận, xem xét và nghiêncứu

Thứ hai, hệ thống cơ sở lý luận về NNL đã được các học giả đi trước xây dựng

khá hoàn thiện, tuy nhiên, hệ thống những cơ sở lý luận, cơ sở khoa học về QLNN pháttriển NNL nữ còn chưa được nghiên cứu và xây dựng đầy đủ, hoàn thiện

Thứ ba, điều tra, nghiên cứu về thực trạng NNL nữ, NNL nữ nghiên cứu

cũng chưa được các nhà khoa học ở Việt Nam chú , chưa có công trình nghiên cứukhoa học nào tập trung điều tra, nghiên cứu về thực trạng NNL nữ nghiên cứu khoahọc ở Việt Nam

Trang 39

Thứ tư, trong QLNN về phát triển NNL nữ nghiên cứu khoa học, có nhiều

yếu tố tác động và ảnh hưởng đến hoạt động này, tuy nhiên hệ thống những cơ sở lýluận về nội ung này cũng chưa được nghiên cứu và làm sáng tỏ

Thứ ăm, thực tế nghiên cứu hiện nay, chính sách đối với đội ngũ các nhà

khoa học nói chung và các nhà khoa học nữ ở nước ta hiện nay còn nhiều bất cập,chưa thực sự tạo động lực, sức hút cho sự phát triển cho khoa học và công nghệ củađất nước

Thứ sáu, thực trạng về cơ sở vật chất, tài chính, ngân sách cho hoạt động

phát triển NNL nữ nghiên cứu khoa học cũng chưa được xem xét, chưa làm rõ đượcmối quan hệ giữa cơ sở vật chất với việc đào tạo và bồi ưỡng NNL nữ nghiên cứukhoa học

Thứ bảy, hội nhập quốc tế và hợp tác trong hoạt động phát triển NNL nữ

nghiên cứu khoa học hiện nay cũng chưa được nghiên cứu và tìm hiểu Vấn đềthanh tra, kiểm tra và xử lý những vi phạm, trong việc thực hiện chính sách, phápluật về phát triển NNL nữ nghiên cứu khoa học cũng cần được nghiên cứu điều tra

và làm sáng tỏ hơn

Những khoảng trống trong các công trình, dữ liệu, tài liệu trên là những luận

cứ, luận chứng quan trọng để tác giả lựa chọn, xác định vấn đề và triển khai nghiêncứu đề tài luận án với sự giúp đỡ của các nhà khoa học Xuất phát từ bản thân làmột người đang công tác tại một đơn vị NCKH lớn của đất nước, với mong muốntiếp thu những kết quả nghiên cứu của các học giả đi trước để triển khai, nghiên cứu

đề tài luận án của mình, đóng góp một phần công sức của bản thân cho sự phát triểnNNL nữ có chất lượng cao của đất nước trong thời kỳ công nghiệp hóa và hiện đạihóa đất nước

Trang 40

ết l ậ hươ g 1

Chươ 1, luận án đã đạt được một số kết quả sau:

Thứ nhất, nghiên cứu và khái quát hóa những công trình, tài liệu, dữ liệu liên

quan đến NNL, phát triển NNL và phát triển NNL nghiên cứu khoa học ở nướcngoài; những tài liệu dữ liệu về kinh nghiệm phát triển NNL của các quốc gia trênthế giới qua một số những tổ chức nghiên cứu và phát triển NNL thế giới

Thứ hai, nghiên cứu và khái quát hóa những công trình, tài liệu, những đề tài

NCKH, luận án, các bài viết được đ ng tải trên các tạp chí chuyên ngành về NNL,NNL phát triển kinh tế - xã hội, NN lao động có chất lượng cao Nghiên cứu một sốnhững công trình, tài liệu về vai trò của giáo dục và đào tạo trong việc phát triểnNNL của đất nước

Thứ ba, luận án cũng đã nghiên cứu và khái quát hóa những tác phẩm, bài

viết; những công trình nghiên cứu khoa học ở cấp độ tiến sĩ, thạc sĩ; những đề tàiNCKH cấp nhà nước, cấp bộ về QLNN về phát triển NNL nữ ở nước ta

Qua nghiên cứu tổng quan tài liệu, tác giả đã hệ thống hóa, khái quát hóanhững thành công và kết quả đạt được của những công trình, tài liệu, dữ liệu tổngquan, làm cơ sở nền tảng cho việc xây dựng những cơ sở lý luận của luận án Trên

cơ sở đó, tác giả cũng đã chỉ ra những khía cạnh, vấn đề nội dung mà các côngtrình, dữ liệu của các nhà khoa học đi trước chưa tập trung nghiên cứu sâu, đâychính là những cơ sở cho việc xác định mục tiêu, phương hướng và nhiệm vụ chotác giả trong việc thực hiện những nội dung tiếp theo của công trình luận án

Ngày đăng: 02/11/2020, 08:48

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w