1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học trên địa bàn tây nguyên

217 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 217
Dung lượng 2,43 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

việc tiếp tục nghiên cứu và thiết lập luận cứ khoa học để trên cơ sở đó xemxét - đề xuất các giải pháp hoàn thiện QLNN về GDTH trên địa bàn TâyNguyên đang là một yêu cầu tất yếu, khách q

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

HỒ HOÀNG THANH VÂN

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC TIỂU HỌC TRÊN

ĐỊA BÀN TÂY NGUYÊN

LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG

HÀ NỘI - 2018

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

HỒ HOÀNG THANH VÂN

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN TÂY NGUYÊN

Chuyên ngành: QUẢN LÝ CÔNG

Mã số: 9.34.04.03

LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ CÔNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

HÀ NỘI - 2018

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.

Tư liệu nêu trong luận án là trung thực và có nguồn gốc, xuất xứ

rõ ràng Các kết quả nghiên cứu của luận án chưa được công bố trong bất cứ công trình khoa học nào.

Hà Nội, ngày 18 tháng 7 năm 2018

Tác giả luận án

Hồ Hoàng Thanh Vân

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Qua quá trình học tập và nghiên cứu, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Lãnh đạo Học viện Hành chính Quốc gia; Khoa Quản lý nhà nước về Xã hội, Ban Quản lý đào tạo Sau đại học; quý thầy cô và các nhà khoa học Học viện Hành chính Quốc gia đã tận tình giảng dạy, tư vấn và hướng dẫn; động viên, khuyến khích và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho bản thân tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài luận án.

Đặc biệt, tác giả xin được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc đến quý thầy cô hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đinh Thị Minh Tuyết - Học viện Hành chính Quốc gia , PGS.TS Nguyễn Văn Lê - Đại học Sư phạm Hà Nội đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ tác giả trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận án.

Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo, các phòng ban thuộc Sở Giáo dục và Đào tạo Lâm Đồng; lãnh đạo Sở và một số công chức các Sở Giáo dục và Đào tạo, UBND các cấp và các ban - ngành chức năng, các trường tiểu học trên địa bàn Tây Nguyên đã hỗ trợ - tạo điều kiện thuận lợi; các đồng nghiệp, gia đình và những người thân yêu đã khích lệ, tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện luận án này.

Dù đã nhiều cố gắng, nhưng do một số hạn chế về điều kiện học tập - nghiên cứu nên luận án không tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế Kính mong được đón nhận những ý kiến đóng góp của quý thầy, cô giáo; các nhà khoa học và các đồng nghiệp để luận án được hoàn thiện hơn.

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 18 tháng 7 năm 2018

Tác giả

Hồ Hoàng Thanh Vân

Trang 5

MỤC LỤC

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích, nhiệm vụ nghiên cứu 4

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5

4 Phương pháp luận và các phương pháp nghiên cứu 5

5 Giả thuyết khoa học và câu hỏi nghiên cứu 7

6 Những đóng góp mới của luận án 8

7 Cấu trúc của luận án 9

Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 1.1 Các nghiên cứu liên quan về giáo dục tiểu học và quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học ……… 10

1.1.1 Các nghiên cứu liên quan về giáo dục tiểu học ………… … …….….……….…… 10

1.1.2 Nghiên cứu liên quan đến quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học ……… …… 18

1.2 Nhận xét về kết quả tổng quan và vấn đề nghiên cứu đặt ra cho đề tài luận án 35

1.2.1 Nhận xét về kết quả nghiên cứu tổng quan ……….………….… 35

1.2.2 Vấn đề nghiên cứu đặt ra cho đề tài luận án .……….… 37

Chương 2: CƠ SỞ KHOA HỌC QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC TIỂU HỌC 2.1 Các khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài luận án ……… ……… 40

2.1.1 Giáo dục tiểu học 40

2.1.2 Quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học 45

2.2 Nội dung quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học ……… ….…… … … 57

2.2.1 Xây dựng, tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, phát triển giáo dục 57

2.2.2 Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục tiểu học……58

2.2.3 Xây dựng và tổ chức thực hiện chính sách về giáo dục tiểu học 59

2.2.4 Xây dựng và kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý nhà nước, thực hiện cơ chế quản lý về giáo dục tiểu học ……… … 60

2.2.5 Xây dựng, phát triển đội ngũ cán bộ quản lý và chuyên môn giáo dục tiểu học …… 61

2.2.6 Hỗ trợ, huy động, quản lý và sử dụng nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất cho giáo dục tiểu học … 62

2.2.7 Thanh tra, kiểm tra, đánh giá và đảm bảo chất lượng giáo dục tiểu học ………….…….… 63

2.3 Vai trò quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học ……… ……… …….… 64

Trang 6

2.3.1 Định hướng sự phát triển của giáo dục tiểu học ……… ……… … … 64

2.3.2 Điều chỉnh sự phát triển giáo dục tiểu học phù hợp với xu hướng 64

2.3.3 Đảm bảo sự hỗ trợ và tạo điều kiện của nhà nước đối với giáo dục tiểu học …….…… 65

2.3.4 Góp phần phát huy vai trò của giáo dục tiểu học ……… ,… … 66

2.4 Yếu tố tác động đến quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học ……… 67

2.4.1 Thể chế chính trị ………….……… ……… … 67

2.4.2 Điều kiện phát triển kinh tế và xã hội ……… ……… … 69

2.4.3 Nguồn lực tài chính và cơ sở vật chất ……… ……… ……… … 69

2.4.4 Yếu tố về quản lý và điều hành ……… …… 71

2.4.5 Năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý và cán bộ chuyên môn ………… … 71

2.5 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học và giá trị tham khảo cho địa bàn Tây Nguyên ……… ……… 73

2.5.1 Kinh nghiệm của thế giới .… 73

2.5.2 Kinh nghiệm của một số địa phương trong nước .… 77

2.5.3 Giá trị tham khảo cho địa bàn Tây Nguyên ……… 82

Chương 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN TÂY NGUYÊN 3.1 Khái quát về Tây Nguyên và những yếu tố ảnh hưởng đến giáo dục tiểu học …… 86

3.1.1 Đặc điểm của địa bàn Tây Nguyên ……… ……… …… 86

3.1.2 Ảnh hưởng của địa bàn Tây Nguyên đến giáo dục tiểu học ……… ………… 90

3.2 Thực trạng giáo dục tiểu học trên địa bàn Tây Nguyên ……….……….………….…… 93

3.2.1 Quy mô giáo dục và mạng lưới trường lớp tiểu học ……….… ……… …… ……… 93

3.2.2 Chất lượng và hiệu quả đào tạo giáo dục tiểu học ………… ……….… ………… ……… 95

3.3 Phân tích thực trạng quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học trên địa bàn Tây Nguyên ……… ……… ……….……….….… … 98

3.3.1 Tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch và kế hoạch phát triển giáo dục tiểu học 99

3.3.2 Tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục tiểu học …… … … 102

3.3.3 Tổ chức thực hiện chính sách về giáo dục tiểu học …….……….….……… … … 105

3.3.4 Tổ chức bộ máy quản lý, cơ chế quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học …… … … 110

3.3.5 Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý và chuyên môn về giáo viên tiểu học ………… … 113

3.3.6 Hỗ trợ và huy động nguồn lực tài chính, cơ sở vật chất cho giáo dục tiểu học … … 113

3.3.7 Thanh tra, kiểm tra và đánh giá giáo dục tiểu học ……… ………… ………… … 116

3.4 Đánh giá chung thực trạng quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học trên địa bàn Tây Nguyên ……… ……… ……… ……….……… 123

Trang 7

3.4.1 Kết quả trong quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học trên địa bàn Tây Nguyên 123

3.4.2 Hạn chế trong quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học trên địa bàn Tây Nguyên 124

3.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế trong quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học ….… 127 Chương 4: ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁO DỤC TIỂU HỌC TRÊN ĐỊA BÀN TÂY NGUYÊN 4.1 Định hướng hoàn thiện quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học trên địa bàn Tây Nguyên ……….……… …… ………… 131

4.1.1 Quan điểm của Đảng và nhà nước về phát triển giáo dục 131

4.1.2 Định hướng của ngành Giáo dục về phát triển và đổi mới giáo dục tiểu học …….…… 132

4.1.3 Định hướng phát triển giáo dục tiểu học trên địa bàn Tây Nguyên 134

4.1.4 Mục tiêu tổng quát về đầu tư phát triển gắn với quán triệt đặc trưng quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học trên địa bàn Tây Nguyên 136

4.2 Giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học trên địa bàn Tây Nguyên ……… ……… … 138

4.2.1 Quy hoạch, xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch phát triển giáo dục tiểu học phù hợp yêu cầu và điều kiện của địa bàn Tây Nguyên ……….……… … 139

4.2.2 Cụ thể hóa và tổ chức thực hiện kịp thời văn bản quy phạm pháp luật về giáo dục tiểu học ….……… ……… … 142

4.2.3 Xây dựng chính sách đặc thù và cụ thể hóa chính sách giáo dục tiểu học phù hợp với từng đối tượng ……… 146

4.2.4 Kiện toàn tổ chức bộ máy, nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý và chuyên môn 148

4.2.5 Tăng cường hỗ trợ từ nguồn ngân sách nhà nước và huy động từ xã hội hóa cho giáo dục tiểu học trên địa bàn Tây Nguyên ……… 151

4.2.6 Tổ chức thực hiện đồng bộ hoạt động thanh tra, kiểm tra và kiểm định; đảm bảo chất lượng giáo dục tiểu học theo đúng yêu cầu ……….…… 153

4.2.7 Xây dựng quy chế phối hợp quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học trên địa bàn … 158 4.3 Khuyến nghị đối với Trung ương và chính quyền địa phương trên địa bàn Tây Nguyên 160

4.3.1 Chính phủ, Bộ Giáo dục & Đào tạo và các Bộ, ngành liên quan ………… ……… … 160

4.3.2 UBND các cấp, Sở - ngành liên quan của các tỉnh vùng Tây Nguyên ……… 161

.KẾT LUẬN ……… ……….……… …….… 163

- DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ ĐÃ CÔNG BỐ ……….….…… 165

- DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO ……….… … 166

- PHẦN PHỤ LỤC

Trang 8

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

(Association of Southeast Asian Nations)

Cán bộ quản lýDân tộc thiểu sốDịch vụ côngGiáo dục cho mọi người

(Education For All)

Giáo dục - Đào tạoGiáo dục phổ thôngGiáo dục tiểu họcGiáo viên

Tổ chức Hợp tác và phát triển kinh tế

(Organization for Economic Co-operation and Development)

PPP: Công - tư phối hợp

(Public Private Partnership)

Tổ chức Thương mại Thế giới

(World Trade Organization)

Xã hội chủ nghĩa

Xã hội hóa

Xã hội hóa giáo dục

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Diện tích, dân số các tỉnh Tây Nguyên đến năm 2015 88Bảng 3.2: Số liệu về phát triển giáo dục tiểu học các tỉnh Tây Nguyên năm

2017 94Bảng 3.3: Số học sinh tiểu học, tỷ lệ học sinh dân tộc các tỉnh vùng Tây

Nguyên giai đoạn 2012 - 2017 95Bảng 3.4: Tỷ lệ lưu ban, bỏ học 2016 và hiệu quả đào tạo giáo dục tiểu họccác tỉnh vùng Tây Nguyên 2011 - 2016 96Bảng 3.5: Tỷ lệ học sinh dân tộc thiểu số và tỷ lệ giáo viên người dân tộc

các tỉnh trên địa bàn Tây Nguyên năm 2016 98Bảng 3.6: Tổng hợp ý kiến đánh giá thực trạng về quy hoạch, thực hiện kế

hoạch phát triển giáo dục tiểu học 101Bảng 3.7: Tổng hợp ý kiến đánh giá về việc thực hiện yêu cầu đổi mới

giáo dục, đảm bảo chất lượng giáo dục tiểu học 103Bảng 3.8: Tổng hợp ý kiến đánh giá việc thực thi chính sách về giáo dục

tiểu học trên địa bàn TâyNguyên 108Bảng 3.9: Tổng hợp ý kiến đánh giá việc thực thi chính sách hiện hành đối

với CBQL, giáo viên tiểu học trên địa bàn Tây Nguyên 109Bảng 3.10: Tổng hợp ý kiến nhận định - đánh giá về tổ chức, nhân sự và

việc phát huy vai trò của các cơ quan QLNN cấp tỉnh, cấp huyện 111Bảng 3.11: Tổng hợp ý kiến đánh giá về cơ chế và phương thức quản lýcủa các cơ quan quản lý nhà nước cấp tỉnh, cấp huyện đối với hệ thống

trường tiểu học tại Tây Nguyên 112Bảng 3.12: Tổng hợp ý kiến đánh giá về đầu tư, hỗ trợ phát triển giáo dục

tiểu học trên địa bàn Tây Nguyên 115Bảng 3.13: Tổng hợp ý kiến đánh giá về thanh tra giáo dục tiểu học 117

Trang 10

Bảng 3.14: Điểm đánh giá về kiểm soát tham nhũng trong lĩnh vực dịch vụcông của 5 tỉnh vùng Tây Nguyên giai đoạn 2011- 2015 122Bảng 4.1: Tổng hợp ý kiến về giải pháp quy hoạch, thực hiện kế hoạchphát triển giáo dục tiểu học 140Bảng 4.2: Tổng hợp ý kiến về giải pháp đổi mới cơ chế và phương thứcquản lý, tăng cường phân cấp quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học 144Bảng 4.3: Tổng hợp ý kiến về giải pháp đổi mới chính sách và các thể chế;tăng cường kiểm tra thực hiện chính sách về giáo dục tiểu học 146Bảng 4.4: Tổng hợp ý kiến về giải pháp thực thi chính sách, hoạch địnhchính sách đặc thù của địa phương đối với học sinh 147Bảng 4.5: Tổng hợp ý kiến về giải pháp hoàn thiện tổ chức bộ máy; tăngcường năng lực nhân sự quản lý về giáo dục tiểu học 149Bảng 4.6: Tổng hợp ý kiến về giải pháp thanh tra - kiểm tra, phòng - chốngtiêu cực và những biểu hiện nhũng nhiễu trong các cơ sở giáo dục 154Bảng 4.7: Tổng hợp ý kiến về giải pháp tăng cường năng lực kiểm địnhchất lượng cơ sở giáo dục tiểu học 155

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, BẢN ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân Việt Nam 42

Sơ đồ 1.2: Hệ thống quản lý nhà nước về giáo dục Việt Nam 54Bản đồ 3.1: Bản đồ hành chính vùng Tây Nguyên 87Biểu đồ 3.2: Trình độ học vấn của đội ngũ cán bộ chủ chốt cấp cơ sở vùngTây Nguyên 92Biểu đồ 3.3: Các vấn đề còn quan ngại của người dân Tây Nguyên … 119Bản đồ 3.4: Bản đồ minh họa: Cung ứng dịch vụ công ở cấp tỉnh phân theo

4 cấp độ hiệu quả năm 2015 121

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Giáo dục và đào tạo (GD&ĐT) có vị trí đặc biệt quan trọng đối với mỗiquốc gia, là động lực cơ bản cho phát triển kinh tế - xã hội (KT - XH) Đốivới Việt Nam, trong quá trình đổi mới, tư tưởng chủ đạo về đầu tư phát triểngiáo dục đã được Đảng và Nhà nước ta chính thức xác định trong Nghị quyết

02/BCH TW Đảng khóa VIII: “Giáo dục cùng với khoa học - công nghệ là quốc sách hàng đầu; là sự nghiệp của toàn Đảng, của Nhà nước và toàn dân”; “đầu tư cho giáo dục - đào tạo là đầu tư phát triển” Vị trí, vai trò của giáo dục cũng đã được hiến định trong Hiến pháp 2013: “Phát triển giáo dục

là quốc sách hàng đầu nhằm nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài” Để tiếp tục đầu tư cho giáo dục vươn lên tương xứng là một

trong những động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hóa - hiệnđại hóa, Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ X cũng đã chỉ ra: “giải pháp then chốt là đổi mới và nâng cao năng lực quản lý nhà nước trong Giáo dục và Đào tạo”.

Ngày 09 tháng 6 năm 2014, Chính phủ đã có Nghị quyết số 44/NQ-CPBan hành Chương trình hành động của Chính phủ thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 Hội nghị lần thứ 8 Ban chấp hành Trungương Đảng Khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đápứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trườngđịnh hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế Trong nghị quyết số 29-NQ/TW, BCH Trung ương Đảng đã đề ra quan điểm chỉ đạo có tính chất định

hướng chiến lược đối với giáo dục Việt Nam trong giai đoạn mới: “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ quan điểm, tư tưởng chỉ đạo đến mục tiêu, nội dung, phương pháp, cơ chế, chính sách, điều kiện bảo đảm thực hiện; đổi mới từ sự lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước đến hoạt động quản trị của các cơ sở

Trang 12

giáo dục - đào tạo và việc tham gia của gia đình, cộng đồng, xã hội và bản thân người học; đổi mới ở tất cả các bậc học, ngành học.”; đồng thời chỉ rõ yêu cầu: “Ưu tiên đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo đối với các vùng đặc biệt khó khăn, vùng dân tộc thiểu số, biên giới, hải đảo, vùng sâu, vùng xa và các đối tượng chính sách Thực hiện dân chủ hóa, xã hội hóa giáo dục và đào tạo”.

Trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục tiểu học (GDTH) là cấp họcnền tảng, có vị trí đặc biệt quan trọng trong việc hình thành nhân cách và tạonền móng ban đầu cho sự phát triển của trẻ em Đầu tư phát triển và thực hiệncác chức năng quản lý đối với GDTH cần bám sát các mục tiêu cam kết quốc

tế theo Chương trình Giáo dục cho mọi người (EFA - Education For All)

nhằm nâng cao dân trí, góp phần tạo nguồn đào tạo nhân lực phục vụ pháttriển KT - XH của các địa phương và đất nước

Tây Nguyên là một trong những địa bàn có vị trí chiến lược khá quantrọng, có đông đồng bào dân tộc; có những nét đặc thù và đang tiềm ẩn một sốyếu tố khá nhạy cảm về chính trị - xã hội; mặt bằng dân trí còn tương đốithấp, chưa đồng đều giữa các vùng - miền Những năm qua, sự quan tâm củaĐảng và Nhà nước về giáo dục đã và đang được cụ thể hóa trong thực tiễn.Trên cơ sở đó, giáo dục phổ thông (GDPT) nói chung, GDTH nói riêng trênđịa bàn Tây Nguyên đã có những bước phát triển mới, đạt được nhiều thànhtựu, góp phần rất lớn vào sự phát triển KT - XH của các địa phương Tuynhiên, so với yêu cầu, nhìn chung sự đầu tư và phát triển GDPT các tỉnh TâyNguyên chưa tương xứng với vị trí quốc sách hàng đầu, nhiều chủ trương củaĐảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước về phát triển GDTH ở vùng miềnnúi, vùng có đông đồng bào dân tộc thiểu số (DTTS), vùng đặc biệt khó khăn

về KT - XH khu vực Tây Nguyên vẫn còn chậm đi vào cuộc sống Thực tếhiện nay, tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi học tiểu học chưa được đến lớp, chưa đượcphổ cập GDTH vẫn còn cao; chất lượng và hiệu quả GDTH chưa đáp ứng tốtcác yêu cầu và mong muốn của xã hội; cơ sở vật chất phục vụ GDTH chưa

Trang 13

thật sự được quan tâm đúng mức… một trong những nguyên nhân cơ bản làcông tác quản lý nhà nước (QLNN) về giáo dục còn không ít hạn chế và bấtcập, có phần thiếu đồng bộ; phân cấp QLNN về GDTH chưa được thực hiệntốt; chưa tập trung đúng mức cho việc tổ chức thực hiện các chính sách đặcthù đối với GDPT vùng Tây Nguyên.

Nghị quyết Hội nghị BCH Trung ương Đảng lần thứ 8 khóa XI cũng đã

nhận định - đánh giá: “Quản lý giáo dục và đào tạo còn nhiều yếu kém Đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục bất cập về chất lượng, số lượng và

cơ cấu; một bộ phận chưa theo kịp yêu cầu đổi mới và phát triển giáo dục ”.

Để đổi mới và hoàn thiện QLNN phù hợp với yêu cầu đổi mới giáo dục, nângcao hiệu quả đào tạo GDTH nhằm thiết lập vững chắc hơn nữa mặt bằng dântrí ở trình độ tiểu học cho con em nhân dân các vùng - miền; trên cơ sở đó,vừa tăng cường đảm bảo công bằng xã hội thông qua thực thi chính sách dântộc, vừa đáp ứng được yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện GDPT, điều quantrọng là phải thực sự đổi mới và nâng cao hiệu lực - hiệu quả QLNN vềGDTH gắn với những đặc thù KT - XH Tây Nguyên trong điều kiện các tiềmnăng, lợi thế của vùng đang trong quá trình được đầu tư và khai thác

Trên lĩnh vực khoa học quản lý, trong những năm qua, những vấn đề liênquan đến lĩnh vực QLNN về GDPT nói chung, GDTH nói riêng đã thu hútđược sự quan tâm của các nhà nghiên cứu cũng như những người làm côngtác QLGD trong và ngoài nước Đã có khá nhiều đề tài, chuyên khảo, luận án,bài báo các công trình nghiên cứu về các lĩnh vực khác nhau của GDPT vàQLGD, trong đó có một số công trình nghiên cứu có phần liên quan đề tài ởnhững góc độ khác nhau Tuy nhiên, hiện nay nhìn chung lĩnh vực QLNN vềGDTH gắn với điều kiện đặc thù một số vùng - miền trong bối cảnh phân cấpquản lý và yêu cầu đổi mới giáo dục chưa được quan tâm nghiên cứu chuyênsâu; vẫn chưa có đề tài nào tập trung nghiên cứu về QLNN đối với GDTH gắnvới điều kiện đặc thù của địa bàn và yêu cầu phát triển bền vững KT - XHvùng Tây Nguyên trước yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục Do vậy,

Trang 14

việc tiếp tục nghiên cứu và thiết lập luận cứ khoa học để trên cơ sở đó xemxét - đề xuất các giải pháp hoàn thiện QLNN về GDTH trên địa bàn TâyNguyên đang là một yêu cầu tất yếu, khách quan và là một nhiệm vụ khá cấpthiết; vừa có ý nghĩa khoa học vừa có giá trị thực tiễn.

Xuất phát từ những lý do chủ yếu nêu trên, tác giả xin chọn đề tài:

“Quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học trên địa bàn Tây Nguyên” để

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Một là, Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài, tìm hiểu

những kết quả nghiên cứu cần được tiếp thu và kế thừa từ những công trìnhnghiên cứu đi trước, xác định những vấn đề và các nội dung chủ yếu luận áncần tiếp tục đi sâu nghiên cứu;

Hai là, Làm sáng tỏ cơ sở lý luận QLNN về giáo dục nói chung, GDTH

nói riêng trong bối cảnh KT - XH Tây Nguyên trên cơ sở làm rõ nội hàm cáckhái niệm QLNN, QLNN về GDTH; nguyên tắc cơ bản của QLNN về giáodục; các vấn đề về nội dung và đặc điểm QLNN về GDTH; vấn đề phát triểnGDTH đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục hiện nay Đúc kết kinh nghiệm thựctiễn của một số nước trên thế giới và một số địa phương trong nước, từ đó rút

ra bài học kinh nghiệm cho các cấp thẩm quyền QLNN về GDTH;

Trang 15

Ba là, Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng QLNN về GDTH

những năm qua; đánh giá tác động của QLNN trước yêu cầu nâng cao dân trí,thực hiện chính sách dân tộc và thực thi công bằng xã hội; chỉ ra những mặtđược, chưa được và phân tích nguyên nhân khách quan, chủ quan của nhữnghạn chế - bất cập trong lĩnh vực QLNN về GDTH trên địa bàn Tây Nguyên;

Bốn là, Xác định phương hướng và đề xuất các giải pháp hoàn thiện

QLNN về GDTH trong bối cảnh đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, đápứng yêu cầu phát triển bền vững KT - XH các tỉnh vùng Tây Nguyên

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu: QLNN về GDTH trên địa bàn Tây Nguyên 3.2 Giới hạn phạm vi nghiên cứu:

- Về nội dung: QLNN về giáo dục bao gồm nhiều lĩnh vực, đề tài luận án

tập trung nghiên cứu theo các nội dung QLNN về GDTH là chủ yếu

- Về không gian: Hệ thống cơ sở GDTH trên địa bàn các tỉnh vùng Tây

Nguyên (gồm các khu vực, vùng - miền có điều kiện KT - XH khác nhau: cácthành phố; các huyện vùng kinh tế mới, huyện vùng sâu - vùng dân tộc)

- Về thời gian: Khảo sát - đánh giá thực trạng QLNN về GDTH các tỉnh

Tây Nguyên từ 2006 - 2017 (Từ khi thực hiện chương trình GDPT được ban hànhtheo Quyết định 16/2006/QĐ-BGDĐT ngày 05/5/2006 của Bộ Giáo dục và Đàotạo cho đến nay) Việc đề xuất các giải pháp trong giai đoạn tới theo yêu cầu đổimới giáo dục, chủ yếu là từ 2017 - 2025

4 Phương pháp luận và các phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp luận: Tiếp cận các vấn đề nghiên cứu theo quan điểm

duy vật biện chứng, quan điểm lịch sử, lý thuyết hệ thống

Tiếp cận hệ thống: xem hệ thống GDTH cũng như hệ thống quản lý nhưmột chỉnh thể, trong đó các cấp QLNN về giáo dục (Chính phủ, Bộ GD&ĐT

và các bộ - ngành chức năng liên quan; UBND các cấp, Sở GD&ĐT, Phòng

Trang 16

GD&ĐT) và các nhà trường là bộ phận cấu thành của chỉnh thể, có mối quan

hệ tương tác với nhau tạo thành những đường nét đặc thù của hệ thống Trong

hệ thống quản lý có các mối quan hệ tương tác theo chiều dọc và chiều ngang.Cách tiếp cận này được xem là cơ sở khoa học chủ yếu cho mô hình phân cấptrong QLNN về GDPT nói chung, GDTH nói riêng

4.2 Các nhóm phương pháp nghiên cứu

a) Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Chú trọng tìm hiểu, phân

tích và kế thừa các kết quả nghiên cứu đi trước; phân tích, tổng hợp, so sánh các tàiliệu khoa học, các văn kiện của Đảng, các văn bản quy phạm pháp luật (QPPL) cóliên quan đến QLNN về giáo dục nói chung, GDTH nói riêng để góp phần xâydựng khung lý thuyết của luận án

b) Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn:

- Tổng kết kinh nghiệm thực tiễn, tra cứu và xử lý các dữ liệu thứ cấp; sửdụng phương pháp thống kê và phân tích số liệu thống kê qua các giai đoạn pháttriển để làm rõ thực trạng GDTH của các tỉnh trên địa bàn Tây Nguyên (chủ yếu làtrong giai đoạn từ 2011 đến 2017)

- Tổ chức thu thập ý kiến trên cơ sở điều tra, khảo sát bằng phiếu hỏi: Thiếtlập và sử dụng 04 mẫu phiếu khảo sát điều tra (1A, 2A, 1B và 2B) dành cho các đốitượng trong ngành (CBQL, chuyên viên Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT, CBQL trường

Tiểu học) và các đối tượng ngoài ngành (CBQL và chuyên viên các Sở - ngành chức

năng, lãnh đạo UBND các cấp) Việc khảo sát được thực hiện trên cơ sở chọn mẫumột số địa bàn khác nhau ở các tỉnh Lâm Đồng, Đắk Lắk, Gia Lai, Kon Tum và ĐắkNông để thu thập ý kiến góp phần nhận định - đánh giá thực trạng QLNN về GDTH;thăm dò ý kiến về sự cần thiết, tính phù hợp, tính khả thi của một số giải pháp chủ yếuđược đề xuất.

Tổng số phiếu đã được phát ra ở 05 tỉnh: 1.450 phiếu, bao gồm: 500phiếu 1A (khảo sát trong ngành), 225 phiếu 1B (khảo sát ngoài ngành) vềđánh giá thực trạng QLNN; 500 phiếu 2A (khảo sát trong ngành) và 225

Trang 17

phiếu 2B (khảo sát ngoài ngành) để trưng cầu ý kiến về các giải pháp hoànthiện QLNN về GDTH trên địa bàn Tây Nguyên Tỷ lệ số phiếu thu vào có sựkhác biệt - chênh lệch khá rõ giữa các tỉnh Cụ thể như sau:

 Số phiếu mẫu 1A thu vào được từ 5 tỉnh: 397/ TS 500 (79,6%).Trong đó, tỷ lệ số phiếu thu vào khá cao là Lâm Đồng 88%, Đăk Nông 82,3%; tỷ

lệ số phiếu thu vào thấp nhất là Kon Tum: 76% Phiếu mẫu 1B: thu vào được 172/

TS 225 (76,4%); tỷ lệ số phiếu thu vào khá cao là Lâm Đồng 83%, Kon Tum71,7%, Tỷ lệ số phiếu thu vào thấp nhất là Đăk Nông: 62%

 Số phiếu mẫu 2A thu vào được từ 5 tỉnh: 389/ TS 500 phiếu (77,8%);Trong đó, tỷ lệ số phiếu thu vào khá cao là Lâm Đồng 87%, Đăk Nông 79,6%; tỷ

lệ số phiếu thu vào thấp nhất là Gia Lai: 70,7% Phiếu mẫu 2B: thu vào được 169/

TS 225 (75,1%); tỷ lệ số phiếu thu vào khá cao là Lâm Đồng 88%, Đăk Lăk77,5%, Tỷ lệ số phiếu thu vào thấp nhất là Đăk Nông: 58%

- Phỏng vấn, trao đổi - tham vấn ý kiến của một số chuyên gia và các nhàkhoa học, các nhà QLGD có kinh nghiệm, các công chức thẩm quyền trong các cơquan QLNN các cấp

- Sử dụng phương pháp SWOT để phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức trong lĩnh vực QLNN về GDTH trên địa bàn Tây Nguyên

- Bước đầu vận dụng phương pháp ngoại suy xu thế để phân tích tình hình phát triển và dự báo xu thế phát triển của GDTH những năm sắp tới

c) Một số phương pháp kỹ thuật khác: diễn đạt thông tin bằng đồ họa

(Infographic) để minh họa thêm cho việc xử lý thông tin từ số liệu thống kê, tìmhiểu hệ thống quản lý… Sử dụng các phần mềm thông dụng như Word, Excel đểthiết lập các bảng biểu và xử lý số liệu - thông tin khảo sát

5 Giả thuyết khoa học và câu hỏi nghiên cứu

5.1 Câu hỏi nghiên cứu

- Nội dung, đặc điểm, sự cần thiết QLNN về GDTH? Những yếu tố tácđộng đến hoạt động QLNN về GDTH? Trong lĩnh vực QLNN về GDTH có

Trang 18

những vấn đề gì đang được đặt ra về lý luận cũng như thực tiễn?

- Thực trạng QLNN về GDTH trên địa bàn Tây Nguyên từ 2011 đến naynhư thế nào? Những mặt được, chưa được và nguyên nhân chủ yếu của những hạnchế - bất cập?

- Cần những giải pháp cơ bản nào để tiếp tục hoàn thiện QLNN vềGDTH theo yêu cầu đổi mới giáo dục nhằm đáp ứng tốt nhu cầu học tập của con

em nhân dân, góp phần đắc lực hơn nữa cho việc phát triển KT - XH của các tỉnhtrên địa bàn có tính chiến lược, có những đặc thù như Tây Nguyên?

5.2 Giả thuyết khoa học

QLNN về GDTH chưa đáp ứng tốt các yêu cầu đổi mới căn bản và toàndiện GDPT, công tác quy hoạch - đầu tư phát triển chưa đủ tầm mức so vớinhu cầu thực tiễn; thể chế và hệ thống chính sách về GDTH chưa đồng bộ,chưa gắn với đặc thù KT - XH; việc triển khai chính sách chưa hiệu quả.Nếu thiết lập được cơ sở lý luận và thực tiễn cho việc đề xuất các giảipháp hoàn thiện QLNN gắn với yêu cầu đổi mới căn bản và toàn diện giáodục trong bối cảnh phân cấp quản lý, thì GDTH của các tỉnh trên địa bàn TâyNguyên sẽ phát triển theo đúng yêu cầu, góp phần thực thi tốt hơn công bằng

xã hội trong lĩnh vực giáo dục, góp phần đắc lực trong việc nâng cao dân trí

và tạo nguồn đào tạo nhân lực phục vụ yêu cầu phát triển bền vững KT - XHvùng Tây Nguyên

6 Những đóng góp mới của luận án

6.1 Về khoa học

Luận án tập trung làm sáng tỏ lý luận QLNN về GDTH, xác định nộihàm những khái niệm cơ bản; đề xuất bổ sung khái niệm QLNN về GDTH;phân tích sự cần thiết QLNN và những yếu tố tác động đến QLNN về GDTHtrong tương quan xem xét đặc điểm phát triển GDTH, bối cảnh KT - XH cácvùng - miền nhằm đáp ứng yêu cầu đổi mới và hoàn thiện QLNN về GDTH

Trang 19

6.2 Về thực tiễn

Luận án nghiên cứu, phân tích - đánh giá thực trạng QLNN về GDTHtrên địa bàn Tây Nguyên trong những năm qua; chỉ ra nguyên nhân kháchquan, nguyên nhân chủ quan của những hạn chế - bất cập, từ đó góp phầnthiết lập cơ sở khoa học cho việc đề ra các giải pháp đồng bộ, có tính khả thi

để hoàn thiện QLNN, phát huy hiệu quả đào tạo GDTH các tỉnh vùng TâyNguyên

Nội dung nghiên cứu và những đề xuất của luận án sẽ cung cấp cho các

cơ sở đào tạo có liên quan, các nhà khoa học, các nhà hoạch định chính sách,các chủ thể QLNN, các cấp QLGD thông tin cần thiết để tham khảo, nghiêncứu hoặc vận dụng trong quá trình hoàn thiện QLNN về GDTH trên địa bànTây Nguyên cũng như những vùng - miền có điều kiện KT - XH tương tự

7 Cấu trúc của luận án

Ngoài phần Mở đầu, Danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục, nội dung luận án sẽ được trình bày chủ yếu trong 4 chương:

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận ánChương 2: Cơ sở khoa học quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học

Chương 3: Thực trạng quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học trên địa bànTây Nguyên

Chương 4: Định hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước về giáodục tiểu học các tỉnh vùng Tây Nguyên

Trang 20

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN ÁN 1.1 Các nghiên cứu liên quan về giáo dục tiểu học và quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học

1.1.1 Các nghiên cứu liên quan về giáo dục tiểu học

1.1.1.1 Các công trình nghiên cứu của nước ngoài

Lĩnh vực giáo dục luôn được quan tâm ở mức cao nhất trong chiến lượcphát triển ở mỗi quốc gia Do đó, UNESCO đã thành lập nhóm chuyên trách

nghiên cứu về giáo dục cho thế kỷ XXI Năm 1996, Jacques Delors - Chủ tịch

Ủy ban UNESCO về Giáo dục cho thế kỷ XXI (UNESCO Commission on Education for the Twenty-First Century) đã công bố bản báo cáo có tiêu đề tiếng Anh là: “Learning: The Treasure Within” (Học tập: Một tài sản tiềm ẩn) Công trình nghiên cứu của UNESCO đã xác định GDTH phải được các

nước đặc biệt ưu tiên, đồng thời nhấn mạnh vai trò bản lề của giáo dục trunghọc trong quá trình học tập của thế hệ trẻ; xác nhận vai trò trung tâm của giáodục là người thầy và nêu rõ sự cần thiết phải cải thiện quá trình đào tạo, vị thế

và điều kiện làm việc cho GV Nghiên cứu này của UNESCO có 3 phần:

Phần 1: “Các quan điểm”, Phần 2: “Các nguyên tắc” (gồm các nội dung: Bốn trụ cột của giáo dục, học tập suốt đời) Phần 3: “Phương hướng” Trong phần

2 - “Các nguyên tắc”, Jacques Delors đưa ra “Bốn trụ cột của giáo dục” mà

nhiều nhà nghiên cứu, nhà QLGD ở Việt Nam đã xem như là “Triết lý giáo

dục” của UNESCO: (1) Học để biết, (2) Học để làm, (3) Học để tồn tại và (4)

Học để chung sống Báo cáo của Jacques Delors được đánh giá là một tuyênngôn về Giáo dục thế kỷ XXI, chứa đựng triết lý về mục đích của sự học, vềbản chất của hệ thống giáo dục từ tiểu học đến đại học trong môi trường xãhội; mối quan hệ giữa giáo dục và quyền công dân, quan hệ giữa giáo dục và

sự gắn kết xã hội, mối quan hệ giữa giáo dục và phát triển KT - XH [103]

Trang 21

Ngân hàng Thế giới đã công bố công trình nghiên cứu: Các yếu tố quyết định kết quả giáo dục tiểu học ở các nước đang phát triển (Determinants of Primary Education Outcomes in Developing Countries - Washington, D.C,

2004) do Maurice Boissiere chủ trì với sự tham gia của các chuyên gia, nhànghiên cứu về giáo dục: Gregory K Ingram, Ajay Chhibber, Alain Barbu, H.Dean Nielsen

Công trình nghiên cứu này là khảo sát tổng quan về các yếu tố quyết địnhkết quả GDTH ở các nước đang phát triển; xác định, phổ biến các bài họckinh nghiệm và đưa ra các khuyến nghị Trong thế giới ngày nay, cùng vớinhững nỗ lực đưa trẻ em đến trường tiểu học, các chính phủ cũng phải cầnđầu tư hơn nữa để đảm bảo cho trẻ em hoàn thành cấp GDTH và đạt đượckiến thức cơ bản, các kỹ năng cần thiết cho cuộc sống cũng như góp phần vào

sự phát triển của quốc gia Một câu hỏi đặt ra đối với các nhà hoạch địnhchính sách giáo dục và các nhà QLGD: “Điều gì quyết định kết quả của giáodục?” để có thể giúp họ có những lựa chọn tốt hơn từ các giải pháp Các tác

giả đã xem xét “Báo cáo Chính sách Giáo dục Tiểu học của Ngân hàng Thế giới” (1990), trong đó xác định 5 yếu tố đóng góp chủ yếu cho hiệu quả GDTH: (1) giáo trình, (2) sách giáo khoa, (3) thời gian giảng dạy, (4) hoạt động giáo dục, và (5) năng lực học tập của học sinh Nghiên cứu này đã chú ý

bổ sung thêm tầm quan trọng của các yếu tố khác như cơ sở vật chất trườnghọc, đào tạo giáo viên và công tác quản lý Các tác giả cũng đã cho rằng giáodục, ngoài việc thực hành chuyên nghiệp, cũng là một ngành khoa học xã hội

đa ngành Mặt khác, GDTH có những đặc điểm riêng biệt, giáo viên cần đượcđào tạo sâu hơn trong các môn học và rất cần có những hiểu biết sâu sắc vềtâm lý giáo dục tuổi thơ, xã hội học về giáo dục

Ngoài ra, nghiên cứu này đã chỉ ra những ảnh hưởng của chi phí và tàichính tới việc học tập, các trở ngại văn hóa đối với giáo dục cho học sinh nữcũng là những yếu tố quan trọng Do đó, ở các nước nghèo, học sinh có thểđược tiếp cận với trường học (với khoảng cách đến trường và chi phí hợp lý)

Trang 22

tùy thuộc vào tình trạng kinh tế xã hội (SES) của gia đình học sinh cũng nhưmột số đặc điểm về văn hóa, nhận thức về việc học, nghề nghiệp và thu nhậpcủa phụ huynh học sinh Nghiên cứu này đã khẳng định điều quan trọng nhất

để người nghèo tiếp cận GDTH là chính sách và cam kết của chính phủ nhằmtạo ra sự chuyển biến mạnh mẽ trong việc tạo cơ hội tiếp cận GDTH và đảmbảo bình đẳng về giáo dục Kết quả GDTH cho người nghèo và việc hoànthành học tập phụ thuộc rất nhiều vào chính sách, chính phủ các nước cần tậptrung hơn yếu tố quan trọng này để phổ cập GDTH cho tất cả mọi người vàđảm bảo bình đẳng giới trong GDTH

Cải thiện giáo dục tiểu học ở các nước đang phát triển (Improving

primary education in developing countries, Nhà xuất bản Đại học Oxford Ngân hàng Thế giới, New York, Hoa Kỳ - 1991) Các tác giả: Lockheed, M.E.; Verspoor, A M đã trình bày các lựa chọn chính sách để nâng cao hiệuquả và điều kiện tiếp cận GDTH cho trẻ em ở các nước đang phát triển; tăng

-số trường, -số học sinh tiểu học nắm vững kiến thức cốt lõi và kỹ năng củachương trình; cải thiện điều kiện cho giáo dục ở cấp tiểu học, nơi trẻ phát triểnthái độ cơ bản và phương pháp tiếp cận với việc học Nâng cao chất lượngGDTH là điều kiện tiên quyết để phát triển nguồn nhân lực cần thiết nhằmđáp ứng nhu cầu công nghệ đang thay đổi của thế kỷ 21 Các vấn đề đượcxem xét bao gồm cải thiện chương trình giảng dạy, cung cấp tài liệu học tập,thời gian học tập và giảng dạy hiệu quả Cải thiện điều kiện dạy học và độnglực của GV được xem xét dựa trên nền tảng học vấn, phát triển kỹ năng sưphạm và thu nhập Các biện pháp tăng cường năng lực thể chế được đánh giádựa trên những hạn chế về hiệu quả quản lý và thể chế cũng như các chiếnlược giải quyết các điểm yếu trong các lĩnh vực này Sự khác biệt về GDTHđược đánh giá là một phần của cải thiện bình đẳng tiếp cận GDTH Chú ý đếncác mô hình GDTH, các chính sách ưu tiên cho phát triển, phương pháp tiếpcận để củng cố nguồn lực cho GDTH; sử dụng hiệu quả viện trợ quốc tế vàcác nguồn hỗ trợ của các nhà tài trợ cho giáo dục cơ bản

Trang 23

Trong cuốn sách Giáo dục Tiểu học cho mọi người: Học hỏi từ kinh

nghiệm của BRAC (Primary Education for All: Learning from the BRAC

Experience - A Case Study -1993 - ERIC), các tác giả M Ahmed, C Chabbott,

A Joshi, R Pandi, CJ Prather đã trình bày kết quả nghiên cứu tình huống về

Chương trình GDTH phi chính quy (Nonformal Primary Education - NFPE),

một hệ thống cung ứng dịch vụ GDTH tương đối mới do Ủy ban Phát triểnNông thôn Bangladesh (BRAC) xây dựng và thực hiện Chương trình NFPE

là sự hợp tác giữa một số tổ chức phi chính phủ (NGO), các nhà tài trợ quốc

tế và một số cộng đồng thiệt thòi nhất ở Bangladesh Chương trình được thựchiện tương đối thành công trong việc mở ra cơ hội tiếp cận GDTH với nhữnghọc sinh bỏ học từ hệ thống GDTH chính quy: trẻ em, đặc biệt là trẻ em nữ,trẻ em các gia đình nghèo vùng nông thôn Phạm vi nghiên cứu bao gồm 03

lĩnh vực chính: (1) Chương trình NFPE và điểm mạnh cũng như điểm yếu của nó; (2) Tiềm năng để nhanh chóng mở rộng chương trình NFPE, mối quan hệ giữa NFPE với hệ thống GDTH quốc gia ở Bangladesh và (3) Những yếu tố

nào của chương trình NFPE của BRAC có thể sẽ được các nước đang pháttriển xem xét vận dụng trong nỗ lực mở rộng loại hình và quy mô giáo dụctrong các hệ thống GDTH vùng nông thôn hẻo lánh Nghiên cứu này đã chỉ rarằng mô hình GDTH phi chính quy có thể phù hợp cho các nước đang pháttriển khác đang tìm cách mở rộng hệ thống GDTH ở các địa bàn khó khăn

“Giáo dục tiểu học ở Ấn Độ: Vai trò và trách nhiệm của Ban giám hiệu nhà trường (Dưới quyền điều hành giáo dục)” - Primary education in India:

Role and Responsibilities o f School Management Committee (Under right toeducation ACT) của Ritesh Dwivedi, Arunima Naithani đăng trên Tạp chíQuản trị tri thức, số 1/2015 đã phân tích điều kiện KT - XH của Ấn Độ 50năm trước là nguyên nhân chính ảnh hưởng đến chất lượng GDTH ở Ấn Độ,nhất là ở nông thôn Trong nhiều thập kỷ, Ấn Độ đã nỗ lực để thay đổi chấtlượng giáo dục, đặc biệt là GDTH Luật giáo dục đã được ban hành, trong đóquy định 75% thành viên Ban quản lý trường học là phụ huynh học sinh Đây

Trang 24

là quy định có tính đột phá dẫn đến những thay đổi trong nền giáo dục phổthông Ấn Độ Trong đó, vai trò của ban quản lý trường học được phát huy vàmang lại những kết quả quan trọng trong phát triển và hoạt động của các cơ sởGDPT, trong đó có các trường tiểu học.

1.1.1.2 Các công trình nghiên cứu trong nước

Các công trình nghiên cứu trong nước về GDPT nói chung và GDTH nóiriêng khá đa dạng và phong phú trên nhiều bình diện Tuy nhiên, trong tổngthể các nghiên cứu về QLGD, các công trình nghiên cứu về GDTH cả phươngdiện lý luận cũng như thực tiễn nhìn chung vẫn còn khá khiêm tốn

- Năm 2014, trong “Đánh giá phối hợp ngành 2013 - 2014 về lĩnh vực Giáo dục Tiểu học” (Primary Education Sub-Sector Joint Sector Review 2013

- 2014), UNESCO đã vận dụng kinh nghiệm thực tiễn ở các quốc gia khác để

hỗ trợ Việt Nam thực hiện đánh giá lĩnh vực GDTH với những phân tích đa chiều

về những thành tựu và các thách thức trong giáo dục

Nội dung đánh giá phối hợp ngành tập trung vào lĩnh vực GDTH trên cơ

sở xác định phạm vi khảo sát là các trường tiểu học, giáo viên, học sinh trong

độ tuổi tiểu học; nghiên cứu và phân tích tầm quan trọng của GDTH là nềntảng để học sinh học tập các cấp học phổ thông tiếp theo đạt được kết quả cao.Nội dung đánh giá GDTH Việt Nam tập trung vào những mặt tích cực, nhữngtồn tại về điều kiện phát triển; động lực giáo viên; tập huấn, bồi dưỡng vànăng lực của hiệu trưởng; mức độ sẵn sàng của học sinh cho việc học tập; tàichính, quản trị và quản lý GDTH [9]

Theo UNESCO, điều kiện tiên quyết cho thành tựu của GDTH Việt Namnhững năm qua là việc giảm đáng kể tỷ lệ lưu ban và bỏ học Đồng thời, pháttriển giáo dục cũng đã chú trọng đến việc đáp ứng nhu cầu học tập của cácnhóm đối tượng có hoàn cảnh khó khăn trong xã hội, trẻ em DTTS và trẻ emvùng sâu, vùng xa; trẻ em khuyết tật

Trang 25

Công trình nghiên cứu này của UNESCO cũng đã chú trọng phân tíchtổng quan các chính sách và chiến lược quốc gia có tác động đến lĩnh vựcGDTH - cấp học nền tảng của toàn bộ hệ thống giáo dục Kế hoạch hành độngquốc gia Giáo dục cho mọi người (EFA) của Việt Nam giai đoạn 2003 - 2015

đã chỉ rõ 5 mục tiêu ưu tiên: (i) Chuyển từ số lượng sang chất lượng; (ii) Hoàn thành phổ cập GDTH và phổ cập THCS; (iii) Cung cấp các cơ hội học tập; (iv) Huy động sự tham gia đầy đủ của tất cả các bên liên quan và (v) Bảo đảm

việc phân bổ các nguồn lực cho GDTH, quản lý hiệu quả hơn

Báo cáo cũng đã nghiên cứu và chỉ ra tình hình KT - XH của các địa bànkhó khăn, điều kiện kinh tế của các hộ gia đình nghèo, trong đó có các giađình DTTS là nguyên nhân sâu xa của việc học sinh ở những diện này khôngthể phát huy tối đa năng lực học tập Từ đó, đưa ra các khuyến nghị nhằm duytrì, mở rộng các nhân tố thành công, vượt qua các thách thức trên cơ sở chútrọng tạo chuyển biến mạnh mẽ hơn về động lực của giáo viên; chất lượnggiám sát và quản lý ở tất cả các cấp QLNN và các cấp QLGD địa phương;việc phân cấp quản lý và phát huy vai trò QLNN theo các cấp khác nhau cầnđược quan tâm hơn nữa; việc giáo dục của phụ huynh đối với con em; chútrọng hỗ trợ các nhóm đối tượng trẻ em có nguy cơ không đến trường (baogồm học sinh DTTS, học sinh ở các vùng cao, vùng xa xôi hẻo lánh; học sinhnghèo); khuyến nghị cấm việc dạy thêm của giáo viên và bảo đảm GDTH làhoàn toàn miễn phí đối với tất cả học sinh; đề xuất cần nỗ lực hơn nữa để thayđổi quan niệm cho rằng điều quan trọng nhất đối với học sinh tiểu học là phải

trở thành “người tốt nhất trong lớp học”, thay vào đó là sự nhấn mạnh: mỗi

trẻ em cần được phát huy tối đa lợi thế cá nhân độc đáo của mình

Qua nghiên cứu này, UNESCO cũng đã khuyến nghị đổi mới cách tiếpcận Mô hình trường học mới Việt Nam, chú trọng đảm bảo các điều kiện đápứng yêu cầu quản lý tốt GDTH, nhất là về kế hoạch, đầu tư, quản lý tài chính,quản lý trường học; tăng cường sự tham gia của các bộ - ngành liên quan,đảm bảo tính bền vững của các chính sách và chiến lược phát triển GDTH

Trang 26

Mông Ký Slay trong đề tài nghiên cứu “Thực trạng và giải pháp quản lý việc dạy học tiếng dân tộc ở cấp tiểu học” đã khẳng định có nhiều yếu tố tác

động tới những thành công và thất bại của việc dạy học tiếng dân tộc, nhưngvấn đề quản lý, chỉ đạo dạy học tiếng dân tộc cũng luôn là yếu tố quyết định.Tuy nhiên, thực trạng hiện nay công tác quản lý dạy học tiếng dân tộc ở nhiềuđịa phương còn không ít bất cập: Một số chương trình, SGK chưa được thẩmđịnh và ban hành chính thức; thiếu những điều kiện về kinh phí, trang thiết bị,quỹ thời gian để thực hiện chương trình; thiếu giáo viên dạy tiếng dân tộc,việc đào tạo - bồi dưỡng giáo viên thiếu bài bản, chưa được quan tâm đúngmức; công tác quản lý dạy học tiếng dân tộc còn lúng túng; bộ phận chỉ đạo

và đội ngũ cán bộ quản lý dạy học tiếng dân tộc chưa được củng cố…

Để việc dạy học tiếng dân tộc ở cấp tiểu học phát triển bền vững, có chấtlượng, theo tác giả, các cấp thẩm quyền cần có những giải pháp tổng thể nhằmtăng cường công tác đầu tư và quản lý công tác dạy học tiếng dân tộc, cụ thểlà: Ban hành kịp thời, tổ chức thực hiện văn bản QPPL về dạy học tiếng dântộc; xây dựng kế hoạch dạy tiếng dân tộc trong 5 - 10 năm tới; tiếp tục tổ chứcbiên soạn, thẩm định chương trình, sách giáo khoa; xuất bản, phát hành sáchgiáo khoa kịp thời Đồng thời tăng cường chỉ đạo, kiểm tra nhằm nâng caochất lượng dạy học; kiện toàn tổ chức quản lý dạy học và tiếp tục thực hiệnphân cấp quản lý về dạy học tiếng dân tộc

Đề tài nghiên cứu cấp Bộ “Một số giải pháp tổ chức dạy học hai buổi trên ngày ở cấp tiểu học phù hợp với đối tượng học sinh các vùng miền” (mã

số: B2007-37-48) do Phạm Ngọc Định làm chủ nhiệm (2013) đã trên cơ sởxác định vị trí, vai trò của trường tiểu học trong hệ thống giáo dục quốc dân

và một số đặc điểm sinh lý, tâm lý chung của học sinh tiểu học để xác địnhyêu cầu, phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động GDTH Đề tài cũng

đã khảo sát và nhận định tổng quan việc dạy học hai buổi/ ngày cấp tiểu học ởcác vùng miền khác nhau, qua đó có thể thấy được nhu cầu, chất lượng giáodục và những thách thức đối với việc dạy - học hai buổi/ ngày, quy mô và

Trang 27

phạm vi thực hiện ở Việt Nam; giới thiệu việc dạy - học hai buổi/ ngày củamột số nước trên thế giới Từ kết quả nghiên cứu trên, nhóm tác giả đưa ra hệthống các giải pháp chủ yếu để thực hiện và đảm bảo yêu cầu việc tổ chức dạy

- học hai buổi/ ngày ở tiểu học phù hợp với điều kiện vùng - miền; đảm bảođịnh hướng chiến lược, chính sách tổng thể của Chính phủ nhằm tăng cường đầu

tư nguồn lực cho việc tổ chức dạy học, thực hiện đầy đủ các chuẩn kiến thức, kỹnăng, thái độ nhằm thực hiện mục tiêu GDTH đến năm 2020

Năm 2014, Viện KHGD Việt Nam đã thực hiện đề tài khoa học “Hoạt động giáo dục của trường Tiểu học giai đoạn sau năm 2015” do Bùi Ngọc

Diệp làm chủ nhiệm Nhóm tác giả đã tập trung nghiên cứu cơ sở lí luận, làm

rõ một số khái niệm về “Hoạt động giáo dục”, “Năng lực”, “Hoạt động giáo dục trong trường tiểu học”; chỉ ra các đặc điểm, đặc trưng tâm - sinh lí lứa

tuổi của học sinh cấp tiểu học; tổng quan nghiên cứu quốc tế liên quan đến nộidung của đề tài; nghiên cứu, đề xuất mục tiêu, nội dung, cách thức tổ chức

- thực hiện và đánh giá học sinh trong hoạt động giáo dục ở trường tiểu học khi xây dựng chương trình, sách giáo khoa GDTH sau năm 2015

“Phát triển một số yếu tố của tư duy sáng tạo cho học sinh tiểu học” (Luận

án Tiến sĩ chuyên ngành Lý luận giáo dục - 2017) của Đỗ Ngọc Miên đã xâydựng được khung lí thuyết với các vấn đề lý luận có liên quan đến tư duy và pháttriển tư duy sáng tạo, biểu hiện tư duy sáng tạo của học sinh trong quá trình họctập; làm rõ một số yếu tố tác động đến tư duy sáng tạo như trí tưởng tượng, lốimòn tư duy, các phẩm chất của nhân cách sáng tạo các vấn đề liên quan đến dạyhọc là cơ sở quan trọng để phát triển một số yếu tố của tư duy sáng tạo cho họcsinh Nghiên cứu phân tích và đánh giá thực trạng dạy học cho học sinh tiểu học,bao gồm nhận thức của GV, sự cần thiết của việc phát triển tư duy sáng tạo chohọc sinh Đề tài đã chỉ ra việc nghiên cứu lĩnh vực này ở Việt Nam còn khá mới

mẻ, bước đầu khẳng định tính khả thi và hiệu quả trong dạy học tiểu học, từ đó

đề xuất các nhóm biện pháp, trong đó nhấn mạnh hai biện pháp chủ yếu để pháttriển một số yếu tố của tư duy sáng tạo cho học sinh tiểu học lớp 4 và lớp 5 [64]

Trang 28

1.1.2 Nghiên cứu liên quan đến quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học

1.1.2.1 Các công trình nghiên cứu của nước ngoài

Trong đề tài chuyên khảo (Tài liệu dịch)“Phục vụ và duy trì: Cải thiện hành chính công trong một thế giới cạnh tranh” của ADB - Ngân hàng Phát

triển châu Á [42], có phần viết của S Chiavo-Campo và P.S.A Sundaramphân tích và nhấn mạnh vai trò của cộng đồng trong việc góp phần nâng caohiệu quả cung ứng dịch vụ công (DVC), trong đó, tác giả cũng đã lưu ý trích

xuất nghiên cứu của Clarence Schubert (1996) “Lồng ghép việc cung cấp dịch

vụ với sự tham gia của cộng đồng”, Campos và Pradhan (1996) “Sự tham gia của cộng đồng nhằm nâng cao kết quả hoạt động của trường học phổ thông”.

“Hợp tác công - tư (PPP) trong lĩnh vực giáo dục Tiểu học ở Ấn độ” (Public - Private Partnership in Primary education in India) là một trong

những nghiên cứu của Yash Aggarwal do NIEPA - Học viện Quốc gia về Quyhoạch và quản lý giáo dục (New Delhi - Cộng hòa Ấn độ) công bố trên Tạpchí tháng 3 năm 2000 của học viện Nghiên cứu này có nhiều ý nghĩa về cácchính sách đối với vai trò của khu vực tư nhân trong việc phát triển GDTH;đòi hỏi một sự thay đổi nhận thức và đổi mới chính sách phát triển của cáccấp QLNN về GDTH Tác giả chỉ ra rằng sự chênh lệch về mức sống và trình

độ phát triển giữa thành thị và nông thôn là một trong những điểm khá nổi bật

về KT - XH ở hầu hết các quốc gia đang phát triển, nhất là về yêu cầu tiếp cậngiáo dục phổ cập Với vai trò và tầm quan trọng của GDTH trong việc thiếtlập mặt bằng dân trí, trong điều kiện còn nhiều khó khăn, theo tác giả: việcphát triển GDPT rất cần thiết huy động sự tham gia của tư nhân và các lựclượng xã hội Tuy nhiên, để đảm bảo trách nhiệm và vai trò của nhà nước, tácgiả đã nghiên cứu thực tiễn và đã chỉ ra: Ấn Độ, nơi có gần 40% dân số sốngdưới mức nghèo khổ, tập trung vào việc đảm bảo công bằng xã hội trong giáodục là rất quan trọng cho việc phát triển đất nước Điều quan trọng nhất lànhững nhu cầu mới về chất lượng giáo dục của một bộ phận dân

Trang 29

cư có khả năng chi trả các chi phí để mong muốn có chất lượng GDTH caohơn cho con em, đặc biệt là khi thu nhập bình quân mỗi hộ có xu hướng tănglên và không hài lòng với hiệu quả của các trường công lập; thời gian qua đã

có sự mở rộng tuyển sinh trong các trường, lớp tiểu học tư nhân với tốc độtăng trưởng khoảng 9,5% mỗi năm Thông qua phân tích thực tiễn, tác giả

khuyến nghị các cấp quản lý vận dụng mô hình hợp tác công tư (PPP - Public

- Private Partnership) trong phát triển trường tiểu học ở một số địa bàn là cần

thiết, phù hợp với yêu cầu, đặc trưng và điều kiện của GDTH trên các vùng - miềnkhác nhau của Cộng hòa Ấn độ [71]

Jorge Ferreira (2011) đã nghiên cứu - khảo sát về một số vấn đề phát

sinh trong thực tiễn phát triển GDTH của một số nước thuộc EU: “Thách thức đối với trường tiểu học ở vùng nông thôn của Phần Lan, Pháp và Bồ Đào Nha” (Primary school challenges in the rural areas of Finland, France and

Portugal) [75] Cùng quan tâm về lĩnh vực này, trong điều kiện của một nướcđang phát triển và còn nhiều khó khăn - thách thức trong GDTH, các tác giảGerard Prinsen, Kristof Titecca đã quan tâm tìm hiểu và nhấn mạnh sự cầnthiết phát huy vai trò của các cấp QLNN địa phương cũng như yêu cầu tăng

tính tự chủ của các trường tiểu học thông qua bài viết “Phân cấp quản lý giáo dục tiểu học ở Uganda” (Uganda’s Decentralised Primary Education).

Công trình nghiên cứu của David A Olaniyan: “Đánh giá về quản lý giáo dục Tiểu học ở Nigeria” (A Critical Review of Management of Primary

Education in Nigeria) đăng trên Tạp chí quốc tế Nghiên cứu về châu Phi, số 1(1/2008) đã khẳng định GDTH là nền giáo dục cơ bản cần được đầu tư vàquản lý tốt nhằm góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và phát triển quốc gia.Tác giả đã đánh giá thực trạng QLNN về GDTH ở Nigeria của chính quyềncác cấp Thực tế cho thấy, ở Nigeria GDTH còn có nhiều bất cập về điều kiệnphát triển như thiếu trường lớp, thiếu giáo viên và trang thiết bị Trên cơ sở

đó, David A Olaniyan đã đề xuất một số kiến nghị đối với chính phủ và các

tổ chức quốc tế để nâng cao chất lượng GDTH học ở Nigeria

Trang 30

“Chiến lược tổ chức quản lý trường học ở Nhật Bản: Tập trung vào Hiệu trưởng trường Tiểu học” (The Organizational Strategies Of School

Management In Japan: Focus On Primary School Principals) của tác giảMakia Cisse và Toshitaka Okato đăng trên Tạp chí Dạy và Học đại học, Số 5

- tập 6 (9/2009) đã nghiên cứu và xác định vai trò rất quan trọng của hiệutrưởng trong quản lý trường học ở Nhật Bản Thông qua khảo sát một trăm hiệutrưởng trường tiểu học ở Hiroshima để làm rõ cách hiệu trưởng tổ chức - thực hiệnnhiệm vụ cụ thể trong trường học; nghiên cứu sử dụng bảng hỏi để đánh giá kỹnăng quản lý trường học, tầm nhìn và hiểu biết về các nhiệm vụ Nghiên cứu cũng

đã đưa ra những tiểu chuẩn để quản lý hiệu quả trường học và các khuyến nghịchính sách để thực hiện tốt các mục tiêu của GDTH

Từ góc độ tiếp cận QLNN về giáo dục theo quan niệm Quản lý công mới(QLCM), một số nhà nghiên cứu nước ngoài cũng đã chú trọng phân tích vàlàm rõ yếu tố thị trường trong quản lý cũng như tổ chức hoạt động giáo dục

Với công trình nghiên cứu: “Chuẩn thị trường và chính sách xã hội” markets and Social Policy), trước xu hướng phát triển hệ thống trường ngoài

(Quasi-công lập, các tác giả Le Grand, J & Barlett, W (1993) đã xác định sự tồn tạicủa yếu tố thị trường trong giáo dục, đồng thời chỉ ra những nét đặc thù so vớicác thị trường dịch vụ khác Điểm khác biệt cơ bản là nhà nước vẫn phải giữvai trò chủ đạo trong cung ứng dịch vụ giáo dục, quản lý chất lượng, bảo vệquyền lợi người học nhằm đảm bảo công bằng xã hội trong giáo dục Kháiniệm thị trường ở đây không theo nghĩa truyền thống, thị trường giáo dục chỉ

“gần đúng là một thị trường”; các tác giả gọi đó là “chuẩn thị trường” market) [105]

(quasi-1.1.2.2 Các công trình nghiên cứu trong nước

Sách chuyên khảo của nhóm tác giả do Nguyễn Thị Mỹ Lộc làm chủ biên

“Quản lý giáo dục - một số vấn đề lý luận và thực tiễn” (2012) đã trình bày lý

luận cơ bản: khái niệm, các cách tiếp cận, đặc điểm, nội dung, hệ thống giáo

Trang 31

dục quốc dân trong QLNN về giáo dục ở nước ta Theo tác giả Nguyễn Thị

Mỹ Lộc, tùy thuộc nội dung nghiên cứu mà khoa học QLGD có nhiều cáchtiếp cận khác nhau, có bốn cách tiếp cận: Tiếp cận chức năng, tiếp cận kháchthể/ đối tượng QLGD, tiếp cận hành vi/ quan hệ con người trong QLGD vàcách tiếp cận quan hệ nhà nước trong QLGD Trong đó, cách tiếp cận quan hệnhà nước trong QLGD được đặc biệt lưu ý khi nghiên cứu lý luận QLNN vềgiáo dục

Từ cách tiếp cận quan hệ nhà nước trong QLGD, đặc điểm QLNN vềgiáo dục bao gồm: kết hợp quản lý hành chính và quản lý chuyên môn trongcác hoạt động QLGD (đặc điểm hành chính - giáo dục); tính quyền lực nhànước trong hoạt động quản lý; sự kết hợp nhà nước - xã hội trong quá trìnhtriển khai QLNN về giáo dục Từ phân tích các đặc điểm trên, có thể quanniệm: “QLNN về giáo dục là việc thực hiện chức năng - nhiệm vụ - thẩmquyền do nhà nước qui định, phân cấp trong các hoạt động QLGD ở một cơ

sở giáo dục, QLNN về giáo dục thực chất là quản lý các hoạt động hành chính

- giáo dục, vì vậy nó có hai mặt quản lý thâm nhập vào nhau, đó là quản lýhành chính sự nghiệp giáo dục và quản lý chuyên môn trong các hoạt động giáodục” [62]

Trần Ngọc Giao (2012) trong đề tài nghiên cứu “Phát triển đội ngũ lãnh đạo và quản lý nhà nước về giáo dục các cấp”, thông qua khảo sát thực trạng

đội ngũ cán bộ QLGD, tác giả cho rằng yếu tố nguồn nhân lực trong quản lýquyết định rất nhiều đến chất lượng của hoạt động quản lý Trong bối cảnhđổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT Việt Nam hiện nay, người cán bộ QLGDcần có phẩm chất và năng lực là: nhà lãnh đạo (quản lý tác nghiệp, quản lýhành chính và cung ứng các DVC), nhà giáo dục, nhà hoạt động KT - XH Đềtài đã đề xuất khung năng lực của cán bộ QLGD, bao gồm: Nền tảng cá nhân;năng lực lãnh đạo, năng lực tác nghiệp quản lý hành chính, công vụ; năng lựcquan hệ xã hội và năng lực quản lý thông tin Đây chính là những yêu cầu vềnăng lực cần có đối với cán bộ QLGD trong bối cảnh hiện nay

Trang 32

Tác giả Đinh Thị Minh Tuyết - Học viện Hành chính Quốc gia đã có các

bài viết: “Xu thế đổi mới giáo dục ở một số quốc gia và Việt Nam trước bối cảnh hiện nay” (Tạp chí Quản lý giáo dục - Số 264 kỳ 2 - 6/2011), “Đổi mới quản lý giáo dục và đào tạo ở nước ta hiện nay” (Tạp chí Nhà nước và Pháp

luật - Số 11/2006) đề cập đến tầm quan trọng, thách thức và các giải phápphát triển giáo dục Việt Nam trong giai đoạn mới; trên cơ sở nhấn mạnh yêucầu đổi mới quản lý GD&ĐT, tác giả đặt ra yêu cầu cần phải xác định rõ hơnnữa quyền hạn, trách nhiệm quản lý của Bộ GD&ĐT, của các bộ - ngànhchức năng, UBND tỉnh - thành phố, UBND quận - huyện trong các khâu quyhoạch, kế hoạch, tổ chức cán bộ, tài chính, thanh tra và kiểm tra để có thểthực hiện tốt các nội dung QLNN về giáo dục [89, 90]

Phạm Viết Vượng (chủ biên), Ngô Thành Can, Trần Quang Cẩn, ĐỗNgọc Đạt và Đặng Thị Thanh Huyền đã có công trình nghiên cứu chuyên

khảo “Quản lý hành chính Nhà nước và quản lý ngành Giáo dục và Đào tạo”, Nxb Đại học Sư phạm, tháng 9/2007, Hà Nội [93]: Các tác giả đã

nghiên cứu tổng quan về những vấn đề cơ bản về quản lý hành chính, QLNN

về GD&ĐT, về thực tiễn giáo dục Việt Nam… Trên cơ sở đó, các tác giả đãnêu ra và phân tích tính chất, nội dung QLNN về giáo dục; đặc điểm và cácnguyên tắc trong QLNN về GD&ĐT… Trong các nguyên tắc QLNN, các tác

giả đã nhấn mạnh 2 nguyên tắc cơ bản: (a) nguyên tắc kết hợp quản lý theo ngành và quản lý theo lãnh thổ, (b) nguyên tắc tập trung dân chủ trong quản

lý GD&ĐT

Bùi Minh Hiền (chủ biên) “Quản lý giáo dục”, Nxb Đại học Sư phạm Hà

Nội: Tác giả đã nghiên cứu tổng quan về quản lý, các mô hình QLNN về giáodục, kinh nghiệm quốc tế về QLNN về giáo dục, quản lý trường học, nộidung quản lý trong giáo dục và quản lý trong nhà trường; QLGD trong xu thếhội nhập và toàn cầu hóa Trên cơ sở đó, nêu ra những định hướng đổi mớiQLNN về giáo dục, cải cách hành chính trong giáo dục, nhiệm vụ và giảipháp phát triển giáo dục [41]

Trang 33

Trong “Giáo trình QLNN về văn hóa - giáo dục - y tế”, Nguyễn Thu

Linh (chủ biên) và Bùi Văn Nhơn đã đưa ra các khái niệm QLNN về giáo

dục; phân tích nội dung QLNN về giáo dục thành 06 nội dung cơ bản: Một là,

Nhà nước ban hành hệ thống các văn bản pháp luật để quản lý và điều tiếtthống nhất toàn bộ hoạt động GD - ĐT trên phạm vi cả nước bao gồm Giáodục Mầm non, Giáo dục Phổ thông, Giáo dục Chuyên nghiệp, Giáo dục Đạihọc, Giáo dục Thường xuyên, tạo ra hành lang pháp lý cho hoạt động của các

cơ sở GD - ĐT; Hai là, Xây dựng kế hoạch, chương trình phát triển hướng

vào mục tiêu và nhiệm vụ đặt ra cho sự nghiệp GD - ĐT; đồng thời, hoạchđịnh các chính sách và cơ chế quản lý nhằm hướng vào các chương trình, kế

hoạch đó; Ba là, Đầu tư cho sự nghiệp GD - ĐT; Bốn là, Phát triển và sử dụng

có hiệu quả nguồn nhân lực giáo dục; Năm là, Quản lý các cơ sở giáo dục thuộc tất cả các thành phần; Sáu là, Kiểm tra, kiểm soát của Nhà nước nhằm

đảm bảo kỹ cương trong GD - ĐT, đặc biệt là hoạt động của thanh tra giáodục [60]

Cũng đề cập đến QLNN về giáo dục trong thời kỳ mới, Vũ Ngọc Hải

(2012) trong đề tài nghiên cứu “Đổi mới quản lý nhà nước về hệ thống giáo dục quốc dân trong hội nhập quốc tế và xu thế toàn cầu hóa” đã có cái nhìn

tổng thể về cả hệ thống giáo dục quốc dân Trong đó, xác định GDPT là một

bộ phận quan trọng; chỉ ra một hạn chế khá cơ bản là trên thực tế hệ thốnggiáo dục quốc dân ở nước ta đang có bất cập lớn về cơ cấu khung và QLNN.QLNN hệ thống GDPT còn có sự chồng chéo, chưa phân cấp rõ ràng, thiếucông khai và minh bạch, chưa có sự chuyển đổi phù hợp với yêu cầu học tậpsuốt đời và xây dựng xã hội học tập Hiệu lực QLNN về giáo dục còn thấp,chưa thực hiện tốt được 3 công khai trong toàn hệ thống làm hạn chế phát huytính chủ động, sáng tạo, công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình trước

xã hội của các cơ sở GD - ĐT trong nền kinh tế thị trường định hướng XHCN

và hội nhập quốc tế Đây cũng là yêu cầu đổi mới quản lý cho cả hệ thốnggiáo dục nói chung, GDPT nói riêng [36]

Trang 34

Nghiên cứu về QLNN đối với giáo dục trước yêu cầu đổi mới căn bản

toàn diện giáo dục còn có Báo cáo tổng kết đề tài “Luận cứ khoa học cho các giải pháp đổi mới quản lý nhà nước về giáo dục ở nước ta trong thập niên đầu thế kỷ 21” do Đặng Bá Lãm làm Chủ nhiệm đề tài (Hà Nội - 2005) Các

tác giả đã đúc kết thành quả nghiên cứu của nhiều nhà khoa học và cán bộQLGD; tập trung nghiên cứu cơ sở lý luận QLNN về giáo dục, nhất là các vấn

đề về các thuyết QLNN và triết lý giáo dục, lý thuyết và các mô hình QLGD,định hướng và chính sách giáo dục; kinh nghiệm quốc tế QLNN về giáo dục

từ thực tiễn của các nước như Hoa Kỳ, Cộng hòa Liên bang Đức, Cộng hòaLiên bang Nga, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Thái Lan, Singapore …Trên cơ sở đó, đề tài đề ra 7 giải pháp đổi mới QLNN về giáo dục nước ta,bao gồm các giải pháp về kế hoạch và xây dựng chiến lược các cấp, chínhsách phát triển và đầu tư cho GD - ĐT [58]

Theo hướng nghiên cứu này còn có cuốn sách: Quản lý nhà nước hệ thống giáo dục Việt Nam trong đổi mới căn bản, toàn diện và hội nhập quốc

tế, của nhóm tác giả Vũ Ngọc Hải (chủ biên), Nguyễn Minh Đường, Đặng Bá

Lãm, Phạm Đỗ Nhật Tiến (2013) đã được Nxb Giáo dục Việt Nam xuất bảntại Hà Nội năm 2013 [35] Cuốn sách đã chia sẻ thông tin về QLNN đối với

hệ thống giáo dục Việt Nam trước yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện và hộinhập quốc tế với mong muốn thống nhất hành động để góp phần đổi mới toàndiện nền giáo dục nước ta trong tiến trình CNH - HĐH đất nước theo tinh thầnNghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI

“Luận cứ khoa học cho việc đề xuất chủ trương, chính sách phát triển giáo dục phục vụ sự nghiệp đẩy mạnh CNH, HĐH đất nước trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu và đầy đủ” (2011) là một công trình nghiên cứu được sự

tài trợ của Quỹ Hòa bình Thế giới, do bà Nguyễn Thị Bình (nguyên Phó Chủtịch nước) làm chủ nhiệm đề tài Với nhiều tiểu đề tài, các nhà khoa học, cácchuyên gia QLGD đã tập trung làm rõ chủ trương, đường lối phát triển giáodục của Đảng và Nhà nước; nghiên cứu lý luận về những vấn đề có tính quy

Trang 35

luật đối với giáo dục; dự báo xu thế phát triển giáo dục thế giới trong thế kỷXXI; khảo sát, đánh giá thực trạng, nhận diện cơ hội và thách thức, phân tích

và phát hiện một số vấn đề từ thực trạng phát triển giáo dục Việt Nam hiệnnay Trong đó, về GDPT, đề tài đã đề ra yêu cầu đổi mới tư duy với quan

niệm về phát triển: “Thống nhất trong đa dạng”, “công khai và minh bạch”

phải là yêu cầu quan trọng trong hoạch định chính sách và hoạt động QLNN.Trên tinh thần tăng cường phân cấp, đề tài cũng đã quan tâm xác định tráchnhiệm QLNN của trung ương, các ngành, địa phương các cấp đối với giáo dụctheo nguyên tắc quản lý ngành kết hợp với quản lý lãnh thổ; khai thác, huyđộng và nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực, gắn kết đầu tư phát triển hệthống giáo dục với phát triển KT - XH [74]

Tuy không trực tiếp nghiên cứu về QLNN đối với GDPT mà chỉ chủ yếunghiên cứu chung về lĩnh vực quản lý các trường phổ thông, Nguyễn Tiến

Hùng (2012) trong đề tài khoa học cấp Bộ “Đổi mới quản lý nhà trường phổ thông Việt Nam theo định hướng hiệu quả trong bối cảnh phân cấp giáo dục”

cũng đã chỉ ra một khía cạnh có ảnh hưởng lớn đến hiệu quả quản lý đối vớiGDPT đó là phân cấp QLGD Từ góc độ QLNN, phân cấp QLGD nếu làm tốt

sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho các trường phổ thông đạt được hiệu lực và hiệuquả quản lý Do đó, phân cấp là một trong những vấn đề cần được quan tâmtrong QLNN về GDPT, trong đó có GDTH [45]

Trần Quốc Toản (2010) và một số nhà khoa học trong nhóm nghiên cứu

đề tài “Phát triển giáo dục Việt Nam trong nền kinh tế thị trường và trước nhu cầu hội nhập quốc tế” đã tập trung nghiên cứu về thị trường dịch vụ giáo

dục Đây là đề tài khoa học cấp Nhà nước đã đi vào nghiên cứu tương đốitoàn diện những vấn đề cơ bản về mối quan hệ giữa giáo dục và thị trườngtrên cả hai phương diện lý luận và thực tiễn Các tác giả đã chỉ ra sự tồn tạimột thị trường dịch vụ giáo dục ở nhiều cấp độ khác nhau Quá trình pháttriển và những yếu tố tác động của thị trường được gọi là thị trường hóa tronggiáo dục; bản chất của quá trình này là sử dụng các giải pháp, công cụ của thị

Trang 36

trường, cơ chế thị trường để phát triển giáo dục [81]

Cùng quan tâm nghiên cứu về lĩnh vực đổi mới QLGD, Phạm Đỗ Nhật

Tiến đã có các bài viết: “Quản lý công mới và tác động của nó lên giáo dục Việt Nam” (Tạp chí Quản lý Giáo dục, Số 9, tháng 2/2010), “Quản lý công mới trong bối cảnh hình thành thị trường dịch vụ giáo dục ở Việt Nam” (Tạp

chí Khoa học giáo dục, Số 65, tháng 2/2011) Những nghiên cứu này chủ yếuthể hiện sự tiếp cận về đổi mới QLNN theo hướng chỉ ra những đặc trưng nổibật của thực tiễn giáo dục nước ta trong giai đoạn mới - hội nhập và phát triển

là sự hình thành và phát triển của thị trường dịch vụ giáo dục Sự xuất hiệncủa nhân tố này buộc QLGD phải có những thay đổi căn bản trên cơ sởchuyển đổi mô hình quản lý công truyền thống sang mô hình QLCM trongQLNN cũng như trong tổ chức và hoạt động giáo dục [79, 80]

Nguyễn Khắc Hào (2009), Cơ sở khoa học và giải pháp tăng cường quản lý nhà nước cấp tỉnh đối với giáo dục phổ thông ở Hưng Yên (Luận án

Tiến sĩ chuyên ngành Quản lý Giáo dục): Tác giả đã nghiên cứu cơ sở lý luậncủa QLNN về GDPT ở cấp tỉnh; đánh giá thực trạng QLNN về GDPT ở HưngYên, từ đó tập trung đề ra 3 giải pháp chủ yếu nhằm tăng cường QLNN cấptỉnh về GDPT trên địa bàn tỉnh Hưng Yên [39]

Nghiên cứu QLNN về giáo dục trên địa bàn miền Tây Nam bộ có công

trình đã công bố của tác giả Đinh Minh Dũng: Quản lý nhà nước cấp huyện đối với hệ thống trường mầm non, tiểu học, trung học cơ sở tại các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long (Luận án Tiến sĩ Quản lý Hành chính công - Hà Nội,

2013) [28] Luận án đã nghiên cứu hệ thống lý luận, cơ sở pháp lý của QLNN

về giáo dục ở cấp huyện; xem xét - đánh giá về phân cấp QLNN đối với giáodục; khẳng định tầm quan trọng, vị trí, vai trò, nội dung của QLNN ở cấphuyện đối với cơ sở giáo dục Mầm non, Tiểu học và Trung học cơ sở; tậptrung phân tích, đánh giá thực trạng QLNN, chỉ ra những hạn chế, nguyênnhân của những bất cập trong việc phân cấp QLNN về giáo dục và việc thực

Trang 37

hiện vai trò chính quyền cấp huyện ở vùng Đồng bằng sông Cửu Long Trên

cơ sở đó, tác giả cũng đã đề xuất các nhóm giải pháp hoàn thiện QLNN ở cấphuyện vùng Đồng bằng sông Cửu Long đến năm 2020, bao gồm các giải pháp

về thể chế, tổ chức bộ máy, tài chính công và công tác thanh tra, kiểm tra.Bên cạnh những công trình nêu trên, về một số vấn đề liên quan đếnQLNN về GDPT (trong đó có GDTH) gắn với điều kiện đặc thù vùng dân tộc

- miền núi và các địa bàn khó khăn khác, chúng ta còn có thể tham khảo thêm những công trình nghiên cứu sau đây:

Nghiên cứu tổng thể về chính sách giáo dục đối với các DTTS (trong đó

có chính sách về giáo dục trên địa bàn Tây Nguyên) đáng chú ý có công trình

là kết quả hợp tác giữa Korea Instiue of Public Administration (Hàn Quốc) và

Instiue of state Organizational Science (Việt Nam) có tên là Policies on Ethnicminorities of government of Vietnam (2010) Sau khi giới thiệu về các

DTTS chủ yếu của Việt Nam, hệ thống chính sách DTTS đã được xem xét vànhìn nhận trong tổng thể Bên cạnh những chính sách phát triển KT - XH nhưChương trình 135, 134, Chương trình hỗ trợ giảm nghèo 30a, chính sáchchăm sóc sức khỏe…, hệ thống chính sách giáo dục cho người DTTS được đềcập như một trong những chính sách trọng tâm Nghiên cứu đã phân tíchnhững chính sách giáo dục cho vùng đặc biệt khó khăn, chữ viết DTTS, pháttriển cơ sở hạ tầng trường lớp; chính sách phát triển hệ thống trường dân tộcnội trú, bán trú và hỗ trợ từ xã hội cho học sinh DTTS; chính sách dành chogiáo viên và cán bộ QLGD vùng DTTS Trong nghiên cứu này, chính sáchgiáo dục ở vùng Tây Nguyên được đặt trong tổng thể chính sách đối vớiDTTS của cả nước nói chung

“Một số chính sách về giáo dục trên địa bàn dân tộc và miền núi” của

nhóm Nghiên cứu chế độ chính sách - Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006) đã hệthống hóa các chính sách về giáo dục vùng dân tộc và miền núi, bao gồm:Chính sách trợ cấp cho người học, chế độ miễn giảm học phí, chính sách ưu

Trang 38

tiên trong tuyển sinh, đào tạo (hệ dự bị đại học, hệ cử tuyển, hệ chính quytrong các trường đại học, cao đẳng, trường trung cấp chuyên nghiệp; tuyểnsinh sau đại học, tuyển sinh vào các trường phổ thông dân tộc nội trú); chínhsách đối với giáo viên, chính sách xây dựng trường lớp, định mức phân bổngân sách chi cho sự nghiệp giáo dục; chính sách tín dụng giáo dục và nhữngchính sách khác có liên quan đến học sinh, sinh viên DTTS Bên cạnh đó,đóng góp lớn của đề tài nghiên cứu là đã đánh giá về chính sách, những mặtmạnh, tồn tại vướng mắc trong thực hiện đối với từng nhóm chính sách nêutrên; đề tài cũng đã đề xuất những nội dung hỗ trợ, giải pháp và cách thứcthực hiện một số chính sách Trong những đề xuất đó có phân tích những thayđổi cụ thể về nội dung chính sách, đặc biệt là chỉ rõ vai trò, những việc cầnlàm của Bộ GD&ĐT.

Tập kỷ yếu về các nghiên cứu, tham luận được trình bày trong Hội nghịGiáo dục dân tộc toàn quốc (tháng 4/2008) đưa đến sự tiếp cận khá toàn diện

về hoạt động QLNN về giáo dục DTTS Trong đó, đã có nhiều tham luận tập

trung nghiên cứu về chế độ, chính sách cho giáo dục vùng dân tộc như: “Một

số vấn đề thực hiện chính sách giáo dục vùng dân tộc thiểu số” (Ủy ban Dân tộc), Giáo dục tiểu học cho học sinh vùng dân tộc (Vụ Giáo dục Tiểu học), Phát triển giáo dục trung học ở miền núi và vùng dân tộc (Vụ Giáo dục Trung học), Chính sách ưu tiên, bình đẳng trong giáo dục đối với học sinh, sinh viên

là người dân tộc thiểu số (Vụ Công tác học sinh, sinh viên), Đầu tư và hỗ trợ của Nhà nước về tài chính, cơ sở vật chất cho sự nghiệp giáo dục dân tộc (Vụ

Kế hoạch - Tài chính) Với 26 bài tham luận của các cơ quan quản lý ở trungương và địa phương, đây là một tài liệu khá phong phú về QLNN về giáo dụcnói chung và GDTH nói riêng cho vùng có đông đồng bào DTTS như TâyNguyên Những bài viết này là sự mô tả tổng thể những nội dung QLNN vềgiáo dục vùng DTTS trên phạm vi cả nước và cũng là cơ sở quan trọng đểnhìn nhận và đánh giá thực tiễn QLNN về GDTH trên toàn quốc và vùng TâyNguyên

Trang 39

Trịnh Công Khanh (Vụ Chính sách Dân tộc - Ủy ban Dân tộc) đã có bài

viết “Tổng hợp rà soát và đề xuất sửa đổi, bổ sung một số chính sách phát triển nguồn nhân lực vùng dân tộc thiểu số và miền núi đến năm 2020 ” (Tại

Diễn đàn chính sách “Thực trạng nhân lực vùng dân tộc, miền núi và giảipháp triển khai thực hiện các chính sách phát triển nhân lực vùng dân tộcmiền núi đến năm 2020”, Hà Nội, 2012) [50] Bài viết đã đề cập đến cácnhóm chính sách về giáo dục của vùng Tây Nguyên trong tổng thể chính sáchcủa cả nước như: Chính sách cho học sinh nội trú, bán trú và các dân tộc rất ítngười, chính sách đối với học sinh, sinh viên ở các trường đại học và sau đạihọc, chính sách cho hệ dự bị đại học, nhóm chính sách đào tạo nghề, nhómchính sách đối với công chức đang công tác ở vùng dân tộc - miền núi, nhómchính sách y tế…, chỉ ra vấn đề tồn tại và đưa ra những đề xuất cụ thể để sửađổi, bổ sung các chính sách này

Viện Khoa học giáo dục Việt Nam đã thực hiện đề tài nghiên cứu cấp Bộ

do Hà Đức Đà làm chủ nhiệm (Mã số: B2013-37-26NV): “Mô hình trường tiểu học dân tộc khu vực miền núi phía Bắc giai đoạn đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục Việt Nam” Đây là một trong những đề tài đi theo hướng nghiên cứu về loại hình trường lớp phổ thông phù hợp với đặc trưng

vùng - miền nhằm đề xuất mô hình trường tiểu học dân tộc trên cơ sở nghiêncứu cơ sở lý luận và thực tiễn cũng như thực trạng về những thành tố của môhình trường tiểu học đã hình thành ở khu vực miền núi phía Bắc từ năm 2000đến nay Từ đó, kiến nghị Bộ GD&ĐT chỉ đạo và tạo điều kiện cho một số SởGD&ĐT, Phòng GD&ĐT các tỉnh miền núi phía Bắc tham mưu cho UBNDcấp huyện ban hành quyết định thành lập; huy động các nguồn lực xã hội hóacủa địa phương tham gia xây dựng trường tiểu học dân tộc; đầu tư và tạo điềukiện cho trường tiểu học dân tộc ở địa phương hoạt động có chất lượng vàhiệu quả giáo dục cao [30]

Phùng Thị Phong Lan (2016), Quản lý nhà nước về giáo dục phổ thông vùng dân tộc thiểu số miền núi phía Bắc (Luận án Tiến sĩ Quản lý Hành chính

Trang 40

công - Hà Nội) Luận án đã khái quát và làm sáng tỏ cơ sở lý luận, thực tiễnQLNN về GDPT vùng DTTS; phân tích điều kiện tự nhiên, KT - XH ảnhhưởng đến hoạt động QLNN về GDPT vùng DTTS miền núi phía Bắc; nhậnđịnh thực trạng GDPT vùng DTTS; phân tích và đánh giá thực trạng QLNN

về GDPT vùng DTTS, chỉ ra những mặt được, những hạn chế và nguyên nhâncủa những hạn chế - tồn tại, đồng thời đề xuất một số giải pháp tăng cườnghiệu quả QLNN về GDPT vùng DTTS miền núi phía Bắc [55]

“Phát triển đội ngũ giáo viên tiểu học người dân tộc thiểu số vùng Tây

Bắc đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục và đào tạo” Luận án Tiến sĩ chuyên

ngành Quản lý giáo dục của Trần Thị Yên (2017) đã hệ thống hóa và pháttriển lí luận về phát triển đội ngũ GV tiểu học nói chung và phát triển đội ngũ

GV tiểu học người DTTS vùng Tây Bắc nói riêng; chú trọng vận dụng những

ưu điểm của mô hình phát triển nguồn nhân lực vào phát triển đội ngũ GVtiểu học người DTTS theo hướng tiếp cận yêu cầu phát triển các năng lựcnghề nghiệp (chú trọng năng lực giảng dạy); phối hợp giữa phát triển cá thểvới phát triển đội ngũ, lấy phát triển cá thể GV tiểu học làm nền tảng cho pháttriển đội ngũ GV tiểu học người DTTS phù hợp với đặc thù giáo dục vùngdân tộc và yêu cầu đổi mới giáo dục nhằm đảm bảo cơ hội bình đẳng trongtiếp cận giáo dục của trẻ em DTTS

Trên cơ sở đó, tác giả đã đề xuất 5 giải pháp phát triển đội ngũ GV tiểu

học người DTTS vùng Tây Bắc, trong đó chú trọng các giải pháp về (i) Công tác qui hoạch phát triển đội ngũ GV tiểu học người DTTS; (ii) Đổi mới tổ chức đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ GV tiểu học theo chuẩn nghề nghiệp (iii)

Đổi mới công tác sử dụng đội ngũ GV tiểu học người DTTS theo năng lựcnghề nghiệp phù hợp với tộc người và đặc thù vùng - miền

Ngoài ra, nghiên cứu về Tây Nguyên nói chung và GDPT trên địa bànTây Nguyên cũng đã có nhiều tác giả quan tâm Theo hướng này, đã có một

số công trình nghiên cứu về QLGD, về xây dựng, phát triển Tây Nguyên trên

Ngày đăng: 02/11/2020, 08:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban Chỉ đạo Tây Nguyên và Bộ Giáo dục và Đào tạo (2010), Báo cáo nghiên cứu - tổng kết về giáo dục - đào tạo và dạy nghề vùng Tây Nguyên 2000 - 2010, Ban Mê Thuột Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáonghiên cứu - tổng kết về giáo dục - đào tạo và dạy nghề vùng Tây Nguyên2000 - 2010
Tác giả: Ban Chỉ đạo Tây Nguyên và Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2010
2. Ban chấp hành Trung ương Đảng (2013), Nghị quyết số 29/NQ/TW ngày 4/11/2013 của Ban chấp hành Trung ương Đảng về “Đổi mới căn bản toàn diện giáo dục Việt Nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới căn bảntoàn diện giáo dục Việt Nam
Tác giả: Ban chấp hành Trung ương Đảng
Năm: 2013
4. Đặng Quốc Bảo (2006), Quản lý giáo dục. Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội. Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Quốc Chí (2008), “Về cải cách giáo dục phổ thông ở Việt Nam”, Kỷ yếu đề tài nghiên cứu, Quỹ Hòa bình và Phát triển Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Về cải cách giáo dục phổthông ở Việt Nam”, "Kỷ yếu đề tài nghiên cứu
Tác giả: Đặng Quốc Bảo (2006), Quản lý giáo dục. Nxb Đại học Sư phạm, Hà Nội. Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Quốc Chí
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm
Năm: 2008
5. Đặng Quốc Bảo và Bùi Việt Phú (2012), Một số góc nhìn về phát triển và quản lý giáo dục, Nxb Giáo dục Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số góc nhìn về phát triển và quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo và Bùi Việt Phú
Nhà XB: Nxb Giáo dục Việt Nam
Năm: 2012
3. Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Đắc Hưng (2004), Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai: Vấn đề và giải pháp. Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Khác
6. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2002), Ngành Giáo dục - Đào tạo thực hiện Nghị quyết Trung ương 2 (khóa VIII) và Nghị quyết Đại hội Đảng lần thứ IX Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w