Xuất phát từ thực trạng hoạt động tín dụng và công tác quản lý rủi ro tín dụngtại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Thừa Thiên Huế, đồng thờixác định được tính cấp thiết của vi
Trang 1HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
NGUYỄN ĐỨC CHUNG
QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ
LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
THỪA THIÊN HUẾ - 201 8
Trang 2LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGHÂN HÀNG
MÃ SỐ: 60 34 02 01
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS: LÊ CHI MAI
THỪA THIÊN HUẾ - 201 8
Trang 3Tôi xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi,được hoàn thành sau quá trình học tập và nghiên cứu thực tiễn, dưới sự hướng dẫncủa PGS.TS Lê Chi Mai.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.Các lập luận, phân tích, đánh giá được đưa ra trên quan điểm cá nhân sau khi nghiêncứu
Luận văn không sao chép, không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu khoa học đãđược công bố nào
Học viên
Nguyễn Đức Chung
Trang 4Để hoàn thành luận văn thạc sĩ này, trước hết, tôi xin gởi lời cảm ơn đến quý thầy cô giáo đang công tác Học viện Hành Chính Quốc Gia đã trang
bị kiến thức cho tôi trong suốt thời gian học tập tại trường Đặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc tới PGS.TS Lê Chi Mai đã trực tiếp hướng dẫn tận tình giúp tôi hoàn thành luận văn.
Tôi xin gởi lời cảm ơn chân thành đến ban lãnh đạo, cán bộ Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Thừa Thiên Huế đã nhiệt tình giúp đỡ tôi trong việc cung cấp các số liệu, văn bản tài liệu,… tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành luận văn thạc sĩ của mình.
Cuối cùng, tôi muốn gửi lời cảm ơn đến gia đình và bạn bè đã luôn sát cánh, động viên, giúp
đỡ tôi trong suốt thời gian qua.
Học viên Nguyễn Đức Chung
Trang 5Lời cam đoan
Lời cám ơn
Mục lục
Danh mục các ký hiệu, các chữ viết tắt
Danh mục bảng
Danh mục hình, biểu đồ
MỤC LỤC 5
DANH MỤC BẢNG 11
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài luận văn 1
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn 2
3 Mục đích và nhiệm vụ của luận văn 2
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn 3
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn 3
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn 4
7 Kết cấu của luận văn 4
CHƯƠNG 1: 5
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG 5
TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5
1.1.Tíndụng và rủi ro tín dụng tạingânhàng thương mại 5
1.1.1 Tín dụng ngân hàng thương mại 5
1.1.2.Rủiro tíndụng trong hoạt động của ngân hàng thương mại 6
1.1.2.1.Kháiniệm rủi ro tín dụng 6
1.1.2.2.Phânloạirủirotíndụng 7
1.1.2.3.Nguyênnhângâyra rủirotíndụng 8
1.1.2.4 Thiệt hại do rủi ro tín dụng 11
1.1.3 Chính sách tín dụng 12
1.1.3.1 Khái niệm 12
Trang 61.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng 14
1.2.2 Nguyên tắc trong quản trị rủi ro tín dụng 16
1.2.2.1 Nguyên tắc chấp nhận rủi ro 16
1.2.2.2 Nguyên tắc điều hành rủi ro cho phép 16
1.2.2.3 Nguyên tắc phù hợp với chiến lược chung và khả năng đáp ứng của ngân hàng 16
1.2.2.4 Nguyên tắc quản lý độc lập các rủi ro riêng biệt 16
1.2.2.5 Nguyên tắc xây dựng đầy đủ hệ thống để đo lường, kiểm soát rủi ro 17
1.2.2.6 Nguyên tắc hiệu quả kinh tế 17
1.2.2.7 Nguyên tắc hợp lý về thời gian 17
1.2.2.8 Nguyên tắc phù hợp giữa mức độ rủi ro cho phép và mức độ thu nhập 17
1.2.2.9 Nguyên tắc chuyển đẩy các loại rủi ro không cho phép 17
1.2.3 Quy trình quản trị rủi ro tín dụng theo Hiệp ước Basell II 18
1.2.3.1 Nhận dạng và phân loại rủi ro 18
1.2.3.2 Đánh giá rủi ro 18
1.2.3.3 Kiểm soát rủi ro 20
1.2.3.4.Tài trợ rủi ro 20
1.2.4 Các mô hình đo lường rủi ro tín dụng 21
1.2.4.1.Môhìnhđịnhtínhvềđolườngrủiro tíndụng 21
1.2.4.2Cácmôhìnhlượnghóarủiro tín dụng 23
1.2.5 Cácchỉsốđánhgiá quản trịrủirotíndụng 26
1.2.5.1 Hệ số nợ quá hạn: 26
1.2.5.2.Tỷ lệ nợ xấu: 26
1.2.5.3 Tỷ lệ thu hồi nợ quá hạn, nợ xấu: 27
1.2.5.4 Nợ xử lý rủi ro và thu hồi nợ đã xử lý rủi ro: 27
1.3 Kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng của một số nước trên thế giới và bài học kinh nghiệm đối với các ngân hàng thương mại Việt Nam 28
1.3.1 Kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng của một số nước trên thế giới 28
Trang 71.3.2 Bàihọckinhnghiệmđốivớingân hàng thươngmạicổ phần Sài Gòn Thương
Tín 32
Tóm tắtchương1 35
CHƯƠNG 2: 36
THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ 36
2.1 Khái quát về Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Thừa Thiên Huế 36
2.1.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Thừa Thiên Huế 36
2.1.2 Mô hình tổ chức của Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Thừa Thiên Huế 36
2.1.3 Tình hình kinh doanh của Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Thừa Thiên Huế 38
2.1.3.1 Hoạt động huy động vốn 39
2.1.3.2 Hoạt động tín dụng 41
2.1.3.3 Kết quả hoạt động kinh doanh 44
2.2 Thưcc̣ trangc̣ quản trị rủi ro tiń dungc̣ taịNgân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Thừa Thiên Huế 47
2.2.1 Công tác quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Thừa Thiên Huế 48
2.2.1.1 Chính sách tín dụng hiện nay của Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín 48
2.2.1.2 Quy trình thẩm định cấp tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín chi nhánh Thừa Thiên Huế 50
2.2.1.4 Hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ 58
2.2.1.5 Các biện pháp xử lý rủi ro 59
Trang 82.2.2.1 Tình hình nợ quá hạn 61
2.3.1 Những kết quả đạt được 71
2.3.2 Những hạn chế trong quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Thừa Thiên Huế 74
2.3.3 Nguyên nhân của những hạn chế trong công tác quản trị rủi ro tín dụng 75 2.3.3.1 Nguyên nhân khách quan 75
2.3.3.2 Nguyên nhân chủquan từngân hàng 77
2.3.3.3 Những nguyên nhân xuất phát từ khách hàng 79
Tóm tắt chương 2 80
CHƯƠNG 3: 81
ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN THƯƠNG TÍN – CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ 81
3.1 Định hướng hoàn thiện quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín 81
3.2Giảipháp tăng cường quản lý,phòng ngừarủiro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín 82
3.2.1 Nhóm giải pháp nâng cao hiệu quả của hệ thống quản lý rủi ro tín dụng để phòng ngừa rủi ro 82
3.2.1.1 Hoàn thiêṇ quy trình quản lýrủi ro dungc̣ taịchi nhánh 82
3.2.1.2 Nâng cao hiệu quả của hệ thống kiểm soát nội bộ 87
3.2.1.3 Nâng cao năng lực của đội ngũ nhân sư c̣ 88
3.2.1.4 Nâng cao kỹnăng thu thâp,c̣ xử lýthông tin vàxây dựng hệ thống quản lý thông tin khách hàng 90
3.2.1.5 Thực hiện công tác khảo sát ý kiến của khách hàng theo định kỳ 91
3.2.1.6 Tư vấn cho doanh nghiệp xây dựng văn hóa phòng tránh rủi ro 91
Trang 93.2.2.2 Phát triển các dịch vụ, sản phẩm phái sinh 93
3.2.2.3 Ngăn ngừa và giải quyết dứt điểm nợ quá hạn đối với các doanh nghiệp 94 3.2.2.4 Trích lập dự phòng rủi ro hợp lý, đúng qui định 95
3.3Đềxuấtvàkiếnnghị 96
3.3.1 Kiến nghị với các cơ quan hữu quan 96
3.3.1.1 Với Chính phủ và các Bộ ngành 96
3.3.1.2 Với Ngân hàng Nhà nước 96
3.3.2 Đối với Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương Tín 98
Tóm tắtchương3 100
KẾT LUẬN 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO 102
Trang 10Nợ quá hạnPhòng giao dịchRủi ro tín dụng
Tổ chức tín dụngThương mại cổ phầnTrách nhiệm hữu hạnTài sản bảo đảmNgân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn Thương TÍn
Trang 11Bảng 2.1: Tình hình huy động vốn tại Sacombank chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn
2014 -2016 40
Bảng 2.2 Tình hình dư nợ cho vay tại Sacombank chi nhánh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2014 -2016
Bảng 2.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của Sacombank chi nhánh Thừa Thiên Huế
Bảng 2.4: Nợ quá hạn tại Sacombank chi nhánh Thừa Thiên Huế
Bảng 2.5 Nợ quá hạn kéo theo tại chi nhánh theo Thông tin CIC năm 2016
Bảng 2.6: Tình hình nợ quá hạn tại Sacombank chi nhánh Thừa Thiên Huế
Bảng 2.7: Phân loại nợ quá hạn tại Sacombank chi nhánh Thừa Thiên Huế
DANH MỤC HÌNH VẼ, BIỂU ĐỒ Hình 2.1: Mô hình tổ chức của Sacombank Chi nhánh Thừa Thiên Huế 37
Hình 2.2 Quy trình thẩm định cấp tín dụng tại Sacombank 51
Biểu đồ 2.2 Nợ quá hạn kéo theo tại chi nhánh theo Thông tin CIC năm 2016 63
Biểu đồ 2.3 Nợ quá hạn tại Sacombank Thừa Thiên Huế theo thời hạn 65
Biểu đồ 2.4 Nợ quá hạn tại Sacombank chi nhánh Thừa Thiên Huế theo đối tượng khách hàng 67
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài luận văn
Từ khi đất nước chuyển sang nền kinh tế thị trường và đặc biệt kể từ khi ViệtNamchính thức trở thành thành viên của WTO, vấn đề quản trị doanh nghiệp đã đượcđặt ra như một yêu cầu cấp thiết và quan trọng trong sự phát triển chung của nền kinh
tế Trong đó các ngân hàng thương mại với đặc thù là các tổ chức kinh doanh “tiền”,một lĩnh vực kinh doanh nhạy cảm có độ rủi ro cao và mức độ ảnh hưởng lớn đến thịtrường tài chính tiền tệ thì vấn đề quản trị lại càng phải được quan tâm
Trong các hoạt động của ngân hàng, hoạt động tín dụng là hoạt động cơ bản
và quan trọng, mang lại nguồn thu chủ yếu cho các ngân hàng thương mại Thôngqua hoạt động cấp tín dụng, các ngân hàng đã góp phần cung ứng vốn cho nền kinh
tế, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong toàn xã hội, thúc đẩy quá trình đổi mới vàphát triển kinh tế, đưa nền kinh tế nước ta nhanh chóng hội nhập với nền kinh tế khuvực và thế giới Mặc dù vậy, đây là lĩnh vực có rủi ro rất lớn Rủi ro tín dụng khiếncác ngân hàng phải gia tăng chi phí, chậm thu lãi, thậm chí là thất thoát vốn vay,làm xấu đi tình hình tài chính, làm tổn hại đến uy tín và vị thế, sự tồn tại và pháttriển của chính họ, của cả hệ thống ngân hàngvà toàn bộ nền kinh tế Rủi ro là tấtyếu, chúng ta không thể loại bỏ hoàn toàn mà chỉ có thể áp dụng các biện pháp đểphòng ngừa, giảm thiểu thiệt hại khi rủi ro tín dụng xảy ra
Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam nói chung và hoạt độngngân hàng nói riêng liên tục phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức Có rấtnhiều vấn đề lớn đặt ra cho ngành ngân hàng như thanh khoản của các tổ chức tíndụng chưa vững chắc, nợ xấu và rủi ro tín dụng có xu hướng tăng, Do đó, việcphòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng là rất quan trọng nhằm tạo ra sự tăng trưởngtín dụng một cách ổn định và bền vững đối với hệ thống các ngân hàng thương mạiViệt Nam nói chung và Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh ThừaThiên Huế nói riêng
Trang 13Xuất phát từ thực trạng hoạt động tín dụng và công tác quản lý rủi ro tín dụngtại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Thừa Thiên Huế, đồng thờixác định được tính cấp thiết của việc phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng nhằmđảm bảo sự an toàn và hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, tôi đã
chọn đề tài nghiên cứu “Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ
phần Sài Gòn Thương TínChi nhánh Thừa Thiên Huế” làm luận văn tốt nghiệp
thạc sĩ của mình
2 Tìnhhình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Hiện tại đã có một số đề tài nghiên cứu về quản trị rủi ro tín dụng:
- “Nâng cao hiêụ quảquản tri c̣rủi ro tiń dungc̣ taịNgân hàng TMCP Ngoaị
Thương ViêṭNam ” của tác giả Trần Tiến Chương – Học viên trường Đại học Kinh tếThành phốHồChíMinh
- “Hạn chế rủi ro cho vay tại Ngân hàng TMCP Ngoại thương Chi nhánh Thừa Thiên Huế” của tác giả Nguyễn Thùy Trang - Học viên Đại học Đà Nẵng
- “Quản trị rủi ro tín dụng tại chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển Bình Định” của tác giả Nguyễn Anh Dũng– Học viên trường Đại học Đà Nẵng
Tuy nhiên, các đề tài trên có đặc thù riêng của từng ngân hàng khác nhau,trên các địa bàn khác nhau Tác giả chọn đề tài này không trùng lắp nội dung vớicác đề tài trên và cam đoan là công trình khoa học độc lập của tác giả
3 Mục đích và nhiệm vụ của luận văn
- Mục đích: Phân tích những nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng và đưa ra
các giải pháp nâng cao năng lực quản trị rủi ro tín dụng để đảm bảo tính an toàn vàhiệu quả trong hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín -Chi nhánh Thừa Thiên Huế
- Nhiệm vụ: Đềtàinghiêncứugiảiquyết3vấnđề cơbảnnhưsau:
+ Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
+ Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Thừa Thiên Huế
+Đề xuất những giải pháp và kiến nghị thích hợp nhằm hoàn thiện công tác
Trang 14quản trị rủi ro tín dụng của Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh Thừa Thiên Huế.
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
- Đối tượng nghiên cứu:Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Sài
Gòn Thương Tín - Chi nhánh Thừa Thiên Huế
+ Về nội dung:Đề tài tập trung nghiên cứu về công tác quản trị rủi ro tín dụng
tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi nhánh Thừa Thiên Huế để từ đó tìm
ra những điểm haṇ chếtrong quátrinhh̀ quản tri,c̣đềxuất các giải pháp quản tri c̣
hoaṭđôngc̣ tiń dungc̣ môṭcách cóhiêụ quả
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn
- Phương pháp luận: Dựa trên cơ sở phương pháp luận của chủ nghĩa duy
vật biện chứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử Tức là tiến hành nghiên cứu các hiệntượng trong mối quan hệ bản chất của các hiện tượng đó, trong mối quan hệ tươngquan với các sự vật hiện tương liên quan, trong mối quan hệ về thời gian và khônggian của các hiện tượng
- Phương pháp nghiên cứu:
+ Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Phương pháp này được sử dụng để nghiên cứu và hệ thống hóa cơ sở lý luận
về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng để xây dựng khung lý thuyết cho đề tàinghiên cứu Ngoài ra, tôi còn sử dụng phương pháp này để nghiên cứu những đề tài,luận văn và báo cáo khoa học về quản trị rủi ro tín dụng đã được thực hiện để thamkhảo và học tập kinh nghiệm Phương pháp này cũng được sử dụng để nghiên cứucác văn bản pháp qui về ngân hàng và các hoạt động của ngân hàng, các tài liệu củaSacombank để phục vụ cho việc phân tích sau này
Trang 15+ Phương pháp thu thập số liệu: được thu thập từ báo chí, internet,
các quyết
định, các báo cáo thống kê của ngân hàng và các cơ quan liên quan ở địa phương và trung ương
+ Phương pháp xử lý số liệu: Dựa vào số liệu của ngân hàng, tính toán các
chỉ số phản ánh quy mô, tỷ trọng, tốc độ tăng trưởng của đối tượng nghiên cứu.Từ
đó, ta có thể thấy được sự biến động số liệu qua mỗi năm, nhằm phục vụ cho việcphân tích, đánh giá
+ Phương pháp phân tích số liệu: Đề tài sử dụng phương pháp so sánh các
chỉ số để tìm xu hướng vận động của các con số, giá trị, tìm các hiện tượng nổi bật,
từ đó rút ra các nhận xét xung quanh thực trạng của đối tượng nghiên cứu
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
- Ý nghĩa lý luận: Đề tài hệ thống hóa một cách ngắn ngọn nhưng khá đầy
đủ những vấn đề lý luận căn bản về hoạt động quản trị rủi ro tín dụng của cácNHTM dựa trên nhiều nguồn tài liệu khác nhau Vì vậy, kết quả của đề tài này cóthể được sử dụng như là tài liệu tham khảo về lĩnh vực quản trị rủi ro tín dụng củacác NHTM
- Ý nghĩa thực tiễn: Kết quả của đề tài nghiên cứu này là một nguồn thông tin hữu ích cho các nhà quản lý tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín - Chi
nhánh Thừa Thiên Huế để đưa ra các quyết định, chính sách phù hợp nhằm hoànthiện công tác quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng trong tương lai, góp phần đảmbảo tính an toàn và nâng cao hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung chính của luận văn được kết cấu gồm ba chương như sau:
Chương 1: Cơ sở khoa học về quản trị rủi ro tín dụng tại các ngân hàng
thương mại.
Chương 2:Thực trạng hoạt động tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng tại
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Thừa Thiên Huế.
Chương 3:Định hướng và giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín
dụng tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Thừa Thiên Huế.
Trang 16CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀQUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.Tíndụng và rủi ro tín dụng tạingânhàng thương mại
1.1.1.Tín dụng ngân hàng thương mại
Danh từ tín dụng xuất phát từ gốc Latinh Creditum có nghĩa là một sự tintưởng tín nhiệm lẫn nhau, hay nói cách khác đó là lòng tin Theo ngôn ngữ dân gianViệt Nam thì tín dụng là quan hệ vay mượn lẫn nhau trên cơ sở có hoàn trả cả gốc
và lãi
Theo Mác, tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị từ người
sở hữu sang người sử dụng, sau một thời gian quay về với một lượng giá trị lớn hơngiá trị ban đầu Theo quan điểm này thì tín dụng có 3 nội dung chủ yếu đó là: tínhchuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị, tính thời hạn và tính hoàn trả
Như vậy, tín dụng là một phạm trù kinh tế phản ánh mối quan hệ giao dịchgiữa hai chủ thể, trong đó có sự chuyển nhượng tạm thời một lượng giá trị (hình tháitiền tệ hay hiện vật) từ người sở hữu sang người sử dụng để sau một thời gian thu vềmột lượng giá trị lớn hơn lượng giá trị ban đầu với những điều kiện mà hai bên thoảthuận
Hành vi tín dụng có thể được diễn ra trực tiếp giữa người thừa vốn cần đầu tư vàngười cần vốn để sử dụng Trên thực tế hai người này khó có thể phù hợp được vớinhau về quy mô, thời gian nhàn rỗi và thời gian sử dụng vốn; hoặc cũng có thể phù hợpđược nhưng phải tốn kém chi phí để tìm kiếm Do vậy, cần thiết phải có một người thứ
ba đứng ra tập trung được tất cả số vốn của những người tạm thời thừa, cần đầu tư kiếmlãi (dưới hình thức huy động); trên cơ sở vốn tập trung được phân phối cho nhữngngười cần vốn (dưới hình thức cho vay) để sử dụng Người đó không ai khác chính làcác tổ chức tín dụng, mà chủ yếu là các NHTM, người môi giới tài chính trên thị trườngtài chính Việc các NHTM tập trung vốn dưới hình thức huy động và phân phối vốndưới hình thức cho vay được gọi là tín dụng ngân hàng
Trang 17Có thể nói, Tín dụng ngân hàng là giao dịch tài sản giữa ngân hàng (TCTD) với bên đi vay (là các tổ chức kinh tế, cá nhân trong nền kinh tế) trong đó ngân hàng chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời gian nhất định theo thoả thuận, và bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện cả vốn gốc và lãi cho ngân hàng khi đến hạn thanh toán Xuất phát từ đặc trưng của hoạt động ngân
hàng là kinh doanh trên lĩnh vực tiền tệ nên tài sản giao dịch trong tín dụng ngânhàng chủ yếu là dưới hình thức tiền tệ Tuy nhiên trong một số hình thức tín dụng,như cho thuê tài chính thì tài sản trong giao dịch tín dụng cũng có thể là các tài sảnkhác như tài sản cố định
1.1.2.Rủiro tíndụng trong hoạt động của ngân hàng thương mại
1.1.2.1.Kháiniệm rủi ro tín dụng
Rủi ro là những sự kiện mang tính chất ngẫu nhiên xảy ra ngoài ý muốn chủquan của con người
Có nhiều khái niệm khác nhau về rủi ro tín dụng như:
Theo cuốn Risk Management in Banking của Joel Bessis thì rủi ro tín dụngđược hiểu là những khả năng xảy ra tổn thất do khách hàng không trả được nợ hoặc
sự giảm sút chất lượng tín dụng của những khoản vay
Theo World Bank:“Rủi ro tín dụng tức là việc chi trả bị trì hoãn, hoặc tồi tệ hơn là không chi trả được toàn bộ, điều này gây ra sự cố đối với dòng chu chuyển tiền tệ và ảnh hưởng tới khả năng thanh toán của ngân hàng.”
TheoQuyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Ngân hàng Nhànước ban hành quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi
ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng, rủi ro tín dụng được
định nghĩa:“Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết.”[19]
Từ đó, có thể hiểu: Rủi ro tín dụng là những thiệt hại kinh tế mà ngân hàngphải gánh chịu do khách hàng vay vốn sai hẹn trong thực hiện nghĩa vụ trả
Trang 18nợ vốn gốc và nợ lãi hoặc không hoàn trả được nợ vay của ngân hàng do cácnguyên nhân chủ quan hoặc khách quan Rủi ro tín dụng gây tổn thất về tài chínhcho ngân hàng, đó là làm giảm thu nhập ròng và giảm giá thị trường của vốn, trongtrường hợp nghiêm trọng có thể dẫn đến thua lỗ, hoặc ở mức độ cao hơn có thể dẫnđến phá sản
Rủi ro tín dụng là một trong những loại rủi ro lâu đời nhất và lớn nhất trongthị trường tài chính, thường xuyên xảy ra và gây hậu quả nặng nề đối với hoạt độngkinh doanh ngân hàng vì các khoản tín dụng thường chiếm quá nửa giá trị tổng tàisản và tạo ra từ 70-90% thu nhập cho ngân hàng Rủi ro tín dụng cũng là loại rủi rophức tập nhất, quản lý và phòng ngừa khó khăn nhất, đòi hỏi ngân hàng phải cónhững giải pháp đồng bộ, hữu hiệu đẻ ngăn ngừa, hạn chế và giảm thiếu tối đanhững thiệt hại có thể gây ra
khi ngân hàng lựa chọn phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay
+ Rủirobảođảm:phátsinhtừcáctiêuchuẩnđảmbảonhưcácđiềukho
ảntronghợpđồng chovay,cácloạitàisảnđảmbảo,chủthểđảmbảo,cáchthứcđảmbảovà
Trang 19Tuynhiênđếnthờihạnmàngânhàngvẫnchưathuhồiđượcvốnvay,những tổnthất xảyra trongtrườnghợpnàyngườita gọiđólàrủiro khônghoàntrảnợđúnghạn.
+ Rủi ro do không có khả năng trả nợ: là rủi ro xảy ra trong trường
hợp
khách hàng đi vay đã mất khả năng chi trả Do vậy ngân hàng phải thanh lý tài sảncủa khách hàng để thu nợ
1.1.2.3.Nguyênnhângâyra rủirotíndụng
a) Nguyên nhân khách quan
● Môi trường kinh tế
Sự biến động quá nhanh và không dự đoán được của thị trường thế giới lànguyên nhân chủ yếu ảnh hưởng đến họat động sản xuất kinh doanh của người đivay Nền kinh tế Việt Nam vẫn còn phụ thuộc rất lớn vào sản xuât nông nghiệp vàcông nghiệp phục vụ nông nghiệp (nuôi trồng, chế biến thực phẩm và nguyên liệu)dầu thô, may gia công vốn rất nhạy cảm với rủi ro thời tiết và giá cả thế giới nên dễ
bị tổn thương khi thị trường thế giới biến động xấu Những khó khăn do bị khốngchế hạn ngạch trong ngành dệt may, hay những vụ kiện bán phá giá trong ngànhthủy sản…làm ảnh hưởng trực tiếp đến họat động kinh doanh của các doanh nghiệp
Trang 21rất lớn bởi giá thép thế giới, việc tăng giá phôi thép làm cho một số doanh nghiệpsản xuất thép trong nước phải ngưng sản xuất do chi phí giá thành rất lớn trong khikhông tiêu thụ được sản phẩm.
Quá trình tự do hóa tài chính, hội nhập quốc tế cũng dẫn đến những hệ quảtất yếu làm cho nợ xấu gia tăng khi tạo ra một môi trường cạnh tranh gay gắt, khiếnhầu hết các doanh nghiệp, những khách hàng thường xuyên của ngân hàng phải đốimặt với nguy cơ thua lỗ và quy luật chọn lọc khắc nghiệt của thị trường Bên cạnh
đó, bản thân sự cạnh tranh giữa các ngân hàng thương mại trong nước và quốc tếtrong môi trường hội nhập kinh tế cũng khiến cho các ngân hàng trong nước gặpphải nguy cơ rủi ro nợ xấu tăng lên do khách hàng có tiềm lực tài chính lớn đã bịcác ngân hàng nước ngòai thu hút bằng các sản phẩm, dịch vụ mới với nhiều tiệních hơn
● Môi trường pháp lý
Môi trường pháp lý của Việt Nam vẫn còn nhiều bất cập, các chính sách quản
lý kinh tế thường thay đổi đột ngột dẫn đến việc ra đời các văn bản pháp lý chưaphù hợp làm ảnh hưởng đến môi trường kinh doanh tại Việt Nam, khiến nhiều tổchức kinh tế không điều chỉnh kịp thời phương án kinh doanh Ví dụ như vào thờiđiểm năm 2001, họat động kinh doanh xe máy phát triển mạnh với các dòng sảnphẩm xe từ Trung Quốc, Hàn Quốc, rất nhiều doanh nghiệp bỏ vốn vào kinh doanhlĩnh vực này Tuy nhiên sang năm 2002, nhà nước ban hành quy định mỗi người chỉđược đứng tên sở hữu một xe máy, làm cho sức mua bán xe giảm xuống đáng kể.Điều này ảnh hưởng rất lớn đến khả năng kinh doanh của các doanh nghiệp, kéotheo doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc trả nợ vay ngân hàng
● Thiên tai, hỏa hoạn, chiến tranh, dịch bệnh
Đây là những rủi ro mà cả khách hàng lẫn ngân hàng đều không lường trước đốivới khoản tín dụng của mình, khách hàng gặp khó khăn ảnh hưởng đến khả năng trả nợvay ngân hàng Đối với khách hàng có tiềm lực tài chính mạnh thì cũng phải có thờigian để ổn định lại quá trình kinh doanh thì mới có khả năng trả nợ ngân hàng, còn vớicác khách hàng có tiềm lực yếu thì khoản tín dụng có khả năng rất
Trang 22cao lâm vào tình trạng nợ xấu Mặc dù lọai rủi ro này có thể được hạn chế bằngcách mua bảo hiểm, tuy nhiên khi lọai rủi ro này xảy ra, khách hàng và cả ngânhàng cũng phải mất nhiều thời gian để lấy được khỏan tiền bảo hiểm từ các công tybảo hiểm để thực hiện nghĩa vụ trả nợ vay ngân hàng.
b) Nguyên nhân chủ quan
● Từ phía khách hàng vay vốn:
- Năng lực quản trị,kinh nghiệm điều hành còn hạn chế: Một thực tế đáng
buồn là có rất nhiều khách hàng có phương án kinh doanh rất khả thi, lĩnh vực kinhdoanh có rất nhiều thuận lợi, tuy nhiên khi bắt đầu có đủ các điều kiện về vốn đểthực hiện phương án thì do năng lực quản trị, kinh nghiệm điều hành còn hạn chế,không đủ khả năng ứng phó trước những biến động thị trường dẫn đến họat độngkinh doanh không đạt hiệu quả như kế họach đã đề ra
- Sử dụng vốn vay sai mục đích: Khách hàng cố tình lập các chứng từ rút vốn
vay giả mạo mà do nhiều lí do ngân hàng không phát hiện được, để lấy vốn vay sửdụng khác với mục đích đã trình bày trong phương án vay vốn Việc sử dụng vốnvay sai mục đích trong nhiều trường hợp là do người vay sẵn sàng chấp nhận mạohiểm với kỳ vọng sẽ mang lại lợi nhuận cao, tuy nhiên kết quả lại không như ýmuốn.Cũng có trường hợp khách hàng đã không có khả năng trả nợ vay tại ngânhàng khác, và cố tình tìm mọi cách vay vốn tại ngân hàng này và mang đi đảo nợ lànguyên nhân dẫn đến khách hàng không có nguồn trả nợ để thanh toán nợ đúng hạn
và đầy đủ cho ngân hàng
● Từ phía ngân hàng:
- Chính sách và quy trình cho vay lỏng lẻo: Định hướng tín dụng chưa
đạt
được tầm chiến lược, chưa triệt để nguyên tắc của thị trường là lợi nhuận và mức rủi
ro có thể chấp nhận đươc, bị cuốn theo hội chứng kinh tế, theo phong trào, theokhẩu hiệu phát triển kinh tế, tìm mọi cách cạnh tranh, giành giật thị trường ở cácngành hàng, các nhóm khách hàng mà không hề nhận thấy rằng ngân hàng mìnhkhông có sở trường trong lĩnh vực này hoặc chưa chuẩn bị đủ tiềm lực đối vớingành hàng này
Trang 24đa phần ngân hàng hiện nay đều khá nghèo nàn, chưa hiện đại và đa dạng như việcxác định hạn mức tín dụng cho khách hàng còn quá đơn giản, thời hạn chưa phùhợp Công tác quản lý rủi ro tín dụng và kiểm sóat sau cho vay chưa được chútrọng, chỉ mang tính hình thức.
- Thiếu thông tin: Ngân hàng chưa xây dựng được hệ thống dữ liệu về khách
hàng một cách đầy đủ, chưa có các kênh kiểm tra chéo thông tin Việc phân tích tíndụng và quyết định cho vay hầu như chỉ dựa trên các thông tin từ phía khách hàngcung cấp, các mối quan hệ cá nhân
- Chất lượng đội ngũ cán bộ liên quan đến công tác tín dụng chưa cao: Đội
ngũ cán bộ thiếu trình độ chuyên môn, không đủ khả năng thẩm định phương án vayvốn của khách hàng cũng như thiếu kinh nghiệm phát hiện các những điều bấtthường trong phương án của khách hàng và không đủ khả năng nhận biết tình hìnhkinh tế xã hội tác động như thế nào đến lĩnh vực kinh doanh của khách hàng Điềunày dẫn đến việc đưa ra các quyết định cho vay không đúng Ngoài ra, có những cán
bộ tín dụng đứng trước cám dỗ của đồng tiền, đã thông đồng với khách hàng đểchiếm đoạt tiền của ngân hang
1.1.2.4 Thiệt hại do rủi ro tín dụng
• Đốivớingânhàng
Nếumộtkhoảnchovaynàođóbịthấtthoát,không thuhồiđượcthìngânhàngphảisửdụng cácnguồnvốncủamìnhđểtrảchongườigửitiền,đếnmộtchừngmựcnàođấyngânhàngkhông cóđủnguồnvốnđểtrảchongườigửitiềnthìngânhàngsẽrơivàotìnhtrạngmấtkhảnăngthanhtoán, cóthểdẫnđếnphásản.Nhưvậy,rủiro tín dụngcóảnhhưởngrấtlớnđếnhoạtđộngcủangânhàng
• Đốivớinềnkinhtếxãhội
Bắtnguồntừbảnchấtvàchứcnăng củangânhànglàmộttổchứctrunggiantàichínhchuyênhuyđộngvốnnhànrỗitrongnềnkinhtếđểchocáctổchứcvàcánhân
cónhucầuvaylại.Dođó,thựcchấtquyền sởhữunhững khoảnchovaylàquyềnsởhữucủangườiđãgửitiềnvàongânhàng.Bởivậy,khirủirotíndụngxảyra thìkhông nhữngngânhàngchịuthiệthạimàquyềnlợicủanhững ngườigửitiềncũngbịảnh hưởng
Trang 25mộtkhirủirotíndụngxảyrađốivớingânhàngthìnósẽảnhhưởng rấtlớnđếnnền kinhtế-xãhội.Nếucósựthấtthoáttronghoạtđộngtíndụng,dùchỉ ởmộtngânhàng màkhôngđượcứngcứukịpthờithìcóthểgâyphảnứngdâychuyềnđedọađếntính
antoàntoànvàổnđịnhcủacảhệthốngngânhàng.Từđósẽgâyranhững bấtổnvề kinhtế -xãhội
Rõràng,rủirotíndụngcóthểgâyranhữngthiệthạitolớn,khônglườngtrướcđượcđốivớinềnkinhtế -xã hội
1.1.3 Chính sách tín dụng
1.1.3.1 Khái niệm
Chính sách tín dụng là tổng thể các quy định của ngân hàng về hoạt động tíndụng nhằm đưa ra định hướng và hướng dẫn hoạt động của cán bộ ngân hàng trongviệc cấp tín dụng cho khách hàng Tổng thể các quy định này bao gồm toàn bộ cácvấn đề liên quan đến cấp tín dụng như: Quy mô, lãi suất, kỳ hạn, đảm bảo, phạm vi,các khoản tín dụng có vấn đề và các nội dung khác…
Chính sách tín dụng là hệ thống các chủ trương, định hướng quy định chiphối hoạt động tín dụng do hội đồng quản trị của ngân hàng đưa ra nhằm sử dụnghiệu quả nguồn vốn để tài trợ cho các doanh nghiệp, các tổ chức, các hộ gia đình và
cá nhân trong phạm vi cho phép của những quy định của chính phủ
Mục đích của chính sách tín dụng:
- Chính sách tín dụng xác định những giới hạn áp dụng cho các hoạt động tíndụng Đồng thời cũng thiết lập môi trường nhằm giảm bớt rủi ro trong hoạt động tíndụng
- Chính sách tín dụng được đưa ra nhằm bảo đảm rằng mỗi quyết định tíndụng (quyết định tài trợ vốn) đều khách quan, tuân thủ quy định của NHNN và phùhợp thông lệ chung của quốc tế Không một tổ chức, cá nhân nào được can thiệp tráipháp luật vào quyền tự chủ trong quá trình cho vay và thu hồi nợ của ngân hàng.Chính sách tín dụng xác định:
+ Các đối tượng có thể vay vốn
+ Phương thức quản lí các hoạt động tín dụng
Trang 26+ Những ràng buộc về tài chính.
+ Các loại sản phẩm tín dụng khác nhau do ngân hàng cung cấp
+ Phương thức quản lí các danh mục cho vay
+ Thời hạn và các điều kiện áp dụng cho các sản phẩm tín dụng khác nhau
1.1.3.2 Sự cần thiết của chính sách tín dụng
Chính sách tín dụng là thành phần cốt lõi quyết định sự thành bại của côngtác quản lý rủi ro tín dụng của mỗi ngân hàng; Hội đồng thành viên (Hội đồng quảntrị) của ngân hàng là những người xây dựng và ban hành các chính sách tín dụng,quy trình tín dụng Các chính sách và quy trình tín dụng này có thể xác định, đolường, giám sát và kiểm soát được rủi ro tín dụng; nó bao trùm tất cả các quá trìnhthực thi trong hoạt động tín dụng cả về rủi ro trong từng khoản tín dụng và cả về rủi
ro trong tổng thể danh mục tín dụng Vì vậy, chính sách tín dụng có vai trò đặc biệtquan trọng trong hoạt động của từng Ngân hàng:
- Chính sách tín dụng phản ánh cương lĩnh tài trợ của ngân hàng, được phảnánh thông qua các nội dung cụ thể về: nguyên tắc cho vay, mức cho vay, thời hạncho vay, lãi suất và mức đảm bảo cho mỗi khoản tín dụng
- Chính sách tín dụng còn là tài liệu hướng dẫn cán bộ tín dụng và nhân viênngân hàng: Trách nhiệm và nhiệm vụ của các cán bộ liên quan đến hoạt động tíndụng tuy đã được đề cập tại các văn bản, pháp quy hiện hành Tuy nhiên còn chungchung, chưa phân tách rõ đối với từng cấp bậc liên quan Chính vì vậy, một trongnhững mục tiêu chính của việc ngân hàng đưa ra các chính sách tín dụng cụ thể là
để xác định rõ trách nhiệm và nhiệm vụ cụ thể của từng cán bộ liên quan nhằm nângcao ý thức trách nhiệm cũng như tạo điều kiện đề các cán bộ liên quan biết rõ nhữngviệc cần phải làm khi tham gia một khoản vay
- Giúp tăng cường chuyên môn hóa trong quản lý tín dụng: chính sách tíndụng nhằm đảm bảo tính chuyên môn cao và tăng cường khả năng giám sát giữa cácchức năng, theo đó chức năng nghiên cứu tham mưu ban hành chính sách tín dụngđược tách biệt với chức năng quản lý khách hàng, thẩm định và đề xuất tín dụng; thẩm định rủi ro và quản lý danh mục tín dụng; theo dõi, quản lý các khoản nợ bị
Trang 27suy giảm khả năng trả nợ; kiểm tra, giám sát tín dụng độc lập.
- Thiết lập tính thống nhất trong hoạt động tín dụng: các chính sách tín dụnggiúp thống nhất quá trình làm việc trong toàn hệ thống Tuy không thể khái quát hếttính phức tạp và đặc thù riêng biệt của mỗi khoản vay song cố gắng thể hiện là mộtkhuôn mẫu chung, với các bước cơ bản phải thực hiện nhằm đồng đều hoá chấtlượng tín dụng ở mức cao nhất Mục đích giúp các cán bộ tín dụng tuy ở các chinhánh khác nhau, hay thậm chí ở cùng một chi nhánh song đang phải giải quyết cáckhoản vay khác nhau, giữa cán bộ lâu năm với cán bộ mới vào nghề đều có thể phốihợp nhịp nhàng với nhau, thống nhất cung ứng đến khách hàng sản phẩm tín dụngvới chất lượng cao nhất
-Giải quyết các vấn đề liên quan đến tín dụng: đảm bảo tăng trưởng tín dụnghiệu quả, bền vững Thực hiện chính sách tăng trưởng tín dụng linh hoạt trong từngthời kỳ, giải quyết có hiệu quả tình trạng thừa vốn, tình trạng tăng trưởng tín dụngnóng; ứng xử tín dụng hợp lý với các đối tượng cấp tín dụng cụ thể, tuân thủ danhmục tín dụng đã được thiết lập, có ưu tiên cho các khu vực kinh tế phát triển, kháchhàng có năng lực tài chính mạnh, các lĩnh vực then chốt của nền kinh tế, ít chịu rủiro; Nâng cao tiêu chuẩn lựa chọn khách hàng, phương án, dự án kinh doanh, tăngcường biện pháp quản lý tín dụng đối với khách hàng, trích lập dự phòng rủi ro đầy
đủ và tích cực xử lý nợ xấu
Mặt khác, chính sách định hướng tín dụng của 1 ngân hàng cần có nhữngđịnh hướng cụ thể, đổi mới phù hợp với mục tiêu đặt ra trong từng chu kỳ kinhdoanh của 1 ngân hàng nhằm đem lại hiệu quả cao nhất về kinh tế Chính sách tíndụng phải phù hợp với tình hình kinh tế vĩ mô, phải phù hợp với định hướng hoạtđộng của ngân hàng và phải đảm bảo được an toàn trong việc sử dụng vốn cũng nhưcông tác quản trị rủi ro
1.2 Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng
Trang 28Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng là việc theo dõi quá trình sử dụngvốn của ngân hàng với nhiệm vụ chủ yếu là hạn chế và kiểm soát các loại rủi ro phátsinh cũng như đưa ra các giải pháp xử lý rủi ro hiệu quả nhất, đồng thời xác địnhtương quan hợp lý giữa vốn tự có của ngân hàng với mức độ mạo hiểm trong sửdụng vốn của ngân hàng.
Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình xây dựng và thực thi các chiến lược, cácchính sách quản lý và kinh doanh tín dụng nhằm đạt được các mục tiêu an toàn, hiệuquả và phát triển bền vững; tăng cường các biện pháp phòng ngừa, hạn chế và giảmthiểu nợ quá hạn, nợ xấu trong kinh doanh tín dụng, từ đó tăng doanh thu, giảm chiphí, nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động kinh doanh cả trong ngắn hạn và dàihạn của NHTM
Quản trị rủi ro tín dụng là một trong những hoạt động chủ đạo của NHTM.Quản trị rủi ro tín dụng phải hướng vào việc đảm bảo hiệu quả của hoạt động tíndụng và không ngừng nâng cao chất lượng tín dụng của NHTM ngay cả trongnhững điều kiện thị trường đầy biến động, nguy cơ rủi ro không ngừng gia tăng
Như vậy, thực chất quản trị RRTD là việc sử dụng các biện pháp để xác định
và đo lường rủi ro, lựa chọn, chấp nhận rủi ro, quản lý, kiểm soát rủi ro để nhằm đạtđược mục tiêu hiệu quả và an toàn
Hoạt động của ngân hàng thương mại chủ yếu là hoạt động tín dụng, thôngthường trên thế giới nó mang lại khoảng 6% thu nhập, còn ở Việt Nam trong giaiđoạn hiện nay thu nhập từ hoạt động tín dụng mang lại trên 60% tổng thu nhập củamỗi ngân hàng Rủi ro tín dụng là loại rủi ro lớn nhất, thường xuyên xảy ra vàthường gây hậu quả nặng nề nhất Đây cũng là loại rủi ro rất phức tạp , nó có thểxảy ra bất cứ ở đâu, bất cứ lúc nào.Vì vậy quản trị rủi ro tín dụng là ưu tiên số 1 đốivới các ngân hàng thương mại nói chung nhằm tránh những hậu quả khôn lường
Trang 291.2.2 Nguyên tắc trong quản trị rủi ro tín dụng
1.2.2.1 Nguyên tắc chấp nhận rủi ro
Việc loại bỏ hoàn toàn rủi ro trong hoạt động ngân hàng là không thể, bởi vìrủi ro ngân hàng – là sự hiện hữu khách quan vốn có trong các nghiệp vụ của ngânhàng Do đó, nguyên tắc đầu tiên trong quá trình quản trị rủi ro đối với các nhà quản
trị ngân hàng là phải nhận biết những “rủi ro cho phép” Việc chấp nhận mức độ,
loại rủi ro ngân hàng nào chính là điều kiện quan trọng để điều tiết những tác độngtiêu cực của chúng trong quá trình quản trị rủi ro
1.2.2.2 Nguyên tắc điều hành rủi ro cho phép
Ngân hàng cần phải có đầy đủ các hệ thống để xử lý các sản phẩm và dịch vụ
mà ngân hàng đó cung cấp và để có thể đo lường và kiểm soát các rủi ro liên quan
Đối với các loại rủi ro không có khả năng “điều chỉnh” cần phải được chuyển sang
các công ty bảo hiểm bên ngoài
1.2.2.3 Nguyên tắc phù hợp với chiến lược chung và khả năng đáp ứng của ngân hàng
Hệ thống quản lý rủi ro cần phải được dựa trên nền tảng những tiêu chíchung của chiến lược phát triển của ngân hàng cũng như các chính sách điều hànhtừng hoạt động riêng biệt của ngân hàng
Trên cơ sở mức độ rủi ro mà một ngân hàng có thể chấp nhận, ngân hàng cầnxác định càng rõ càng tốt những sản phẩm dịch vụ mà ngân hàng đó cung cấp
1.2.2.4 Nguyên tắc quản lý độc lập các rủi ro riêng biệt
Ngân hàng cần phải đảm bảo rằng nhân viên của mình có đủ kiến thức đểquản lý tất cả các sản phẩm và dịch vụ mà ngân hàng cung cấp cũng như các loại rủi
ro riêng biệt gắn liền với chúng Hội đồng quản trị và ban điều hành cấp cao luônluôn phải hiểu rõ và đầy đủ về hoạt động kinh doanh của ngân hàng đó cũng như có
sự phân cấp xử lý rõ ràng cho các nhân viên ngân hàng, không thể gộp các loại rủi
ro khác nhau vào một nhóm để đưa ra cùng một phương pháp điều hành
Trang 301.2.2.5 Nguyên tắc xây dựng đầy đủ hệ thống để đo lường, kiểm soát rủi ro
Ngân hàng cần phải có đầy đủ các hệ thống để xử lý các dịch vụ ngân hàng
đó cung cấp và để có thể đo lường và kiểm soát các rủi ro liên quan Các hệ thốngkhông chỉ bao gồm hệ thống công nghệ thông tin, mà còn bao gồm các phương thức
tổ chức và hành chính Các hệ thống cần có phải được đánh giá như là một phần củaquy trình đánh giá một sản phẩm mới và phải được đánh giá lại định kỳ
1.2.2.6 Nguyên tắc hiệu quả kinh tế
Mục đích cơ bản của việc quản lý rủi ro ngân hàng là điều tiết những tácđộng tiêu cực của rủi ro khi xảy ra Cùng với điều này, chi phí của ngân hàng bỏ ra
để điều tiết phải thấp hơn giá trị thiệt hại do những rủi ro ngân hàng có khả năngxảy ra và thậm chí ở mức độ giá trị cao nhất khi chúng xảy ra
1.2.2.7 Nguyên tắc hợp lý về thời gian
Thời gian tồn tại của một nghiệp vụ ngân hàng càng lâu thì biên độ xảy ra rủi
ro càng lớn, khả năng điều tiết những tác động tiêu cực của nó và tính kinh tế củaquản lý rủi ro càng thấp Khi bắt buộc phải tồn tại các nghiệp vụ này thì ngân hàngphải đảm bảo có mức độ thu nhập phụ trội cần thiết không chỉ vì lợi nhuận mà còn
vì mục đích bù đắp những chi phí để điều tiết tác động của rủi ro trong trường hợpchúng xảy ra
1.2.2.8 Nguyên tắc phù hợp giữa mức độ rủi ro cho phép và mức độ thu nhập
Nguyên tắc này là nền tảng của lý thuyết quản trị rủi ro Các ngân hàng trongquá trình hoạt động của mình chỉ được phép chấp nhận các loại, mức độ rủi ro màthiệt hại khi chúng xảy ra ở mức không được cao quá mức thu nhập phù hợp Cónghĩa rằng, tất cả các loại rủi ro có mức độ rủi ro cao hơn mức độ thu nhập mongđợi cần phải được loại bỏ
1.2.2.9 Nguyên tắc chuyển đẩy các loại rủi ro không cho phép
Nguyên tắc này đòi hỏi các loại rủi ro nằm trong “gói rủi ro cho phép” phải
có khả năng/tính chuyển đẩy cao Các loại rủi ro không tương thích với khả năngcủa ngân hàng trong việc điều tiết những hậu quả tiêu cực khi chúng xảy ra haykhông phù hợp với những yêu cầu cụ thể của chiến lược và chính sách điều hành
Trang 31hoạt động của ngân hàng cần phải được loại bỏ khỏi “gói rủi ro cho phép” Hay nói
cách khác, chúng chỉ được cho vào khi có khả năng chuyển đẩy cao sang các đối táchoặc các công ty bảo hiểm bên ngoài
1.2.3 Quy trình quản trị rủi ro tín dụng theo Hiệp ước Basell II
1.2.3.1 Nhận dạng và phân loại rủi ro
Nhận dạng rủi ro bao gồm các bước: theo dõi, xem xét, nghiên cứu môitrường hoạt động và quy trình cho vay để thống kê các dạng RRTD, nguyên nhântừng thời kỳ và dự báo được những nguyên nhân tiềm ẩn có thể gây ra RRTD
Để nhận dạng rủi ro, nhà quản trị phải lập được bảng liệt kê tất cả các dạngrủi ro đã, đang và sẽ có thể xuất hiện bằng các phương pháp: lập bảng câu hỏinghiên cứu, tiến hành điều tra, phân tích các hồ sơ tín dụng, đặc biệt quan tâm điềutra các hồ sơ đã có vấn đề Kết quả phân tích cho ra những dấu hiệu, biểu hiện,nguyên nhân RRTD, từ đó nhằm tìm ra biện pháp hữu hiệu nhất để phòng chống
Tính toán, cân nhắc các mức độ rủi ro và mức độ chịu đựng tổn thất khi xảy
ra rủi ro: để đo lường rủi ro, cần thu thập số liệu và phân tích đánh giá mức độ rủi rodựa trên các tiêu chuẩn được đặt ra
1.2.3.2 Đánh giá rủi ro
Hiệp ước Basel II cho phép ngân hàng lựa chọn giữa “đánh giá tiêu chuẩn”
và “xếp loại nội bộ” Về cơ bản có 2 công cụ là xếp loại tín dụng (Credit rating) đốivới khách hàng doanh nghiệp(KHDN) và chấm điểm tín dụng (Credit scoring) đốivới khách hàng cá nhân(KHCN) Về bản chất cả 2 công cụ đều dùng để xếp loại tíndụng
+ Chấm điểm tín dụng: chỉ áp dụng trong hệ thống ngân hàng để đánh
giá
mức độ RRTD đối với khoản vay của DN nhỏ và cá nhân Chấm điểm tín dụng chủyếu dựa vào thông tin phi tài chính, các thông tin cần thiết trong giấy đề nghị vayvốn cùng với các thông tin khác về KH do ngân hàng thu thập được nhập vào máytính, thông qua hệ thống thông tin tín dụng để phân tích, xử lý bằng phần mềm chođiểm Kết quả chỉ ra mức độ RRTD của người vay Hiệu quả kỹ thuật này cao, giúpích đắc lực cho quản trị rủi ro đối với KH là cá nhân và DN nhỏ Vì đối tượng này
Trang 32không có báo cáo tài chính, hoặc không đầy đủ, thiếu tài sản thế chấp, thiếu thông tin nên thường khó khăn trong tiếp cận ngân hàng.
+ Xếp loại tín dụng: áp dụng đối với DN lớn, có đủ báo cáo tài chính, số liệu
thống kê tích lũy nhiều thời kỳ phục vụ cho việc xếp loại Áp dụng rộng rãi hơn,không những trong hoạt động ngân hàng, kinh doanh chứng khoán mà còn trong kinh doanh thương mại, đầu tư, …
Phân tích KH vay vốn:
+ Phân tích phi tài chính: Sử dụng các mô hình như 6C, 5P, … Tuy tên gọi
các tiêu chuẩn khác nhau, nhưng về bản chất, cách xem xét các yếu tố để cấp tíndụng thì các mô hình trên đều tương đồng nhau
+ Phân tích tài chính: Đối với khoản vay của DN, ngân hàng sử dụng các chỉ
tiêu tài chính để đánh giá khả năng trả nợ của DN Đây là việc phân tích hiện trạngtài chính, khái quát khả năng quản trị vốn và các hoạt động kinh doanh qua số liệutrong các báo cáo tài chính của DN tại thời điểm Một số chỉ tiêu phân tích tài chínhthường áp dụng là: Nhóm chỉ tiêu thanh khoản; Nhóm chỉ tiêu hoạt động; Nhóm chỉtiêu cân nợ; Nhóm chỉ tiêu doanh lợi, …
Tính toán tổn thất tín dụng:
Theo Basel II, các ngân hàng sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu nội bộ để đánhgiá RRTD, từ đó xác định hệ số an toàn vốn tối thiểu, khả năng tổn thất tín dụng.Với mỗi kỳ hạn xác định, tổn thất có thể được tính dựa trên công thức sau:
EL=PD*EAD*LGD
EL: Expected Loss: Tổn thất tín dụng ước tính
PD: Probability of Default: Xác xuất không trả được nợ
EAD: Exposure at Default: Tổng dư nợ của KH tại thời điểm không trả được nợ
LGD: Loss Given Default: Tỷ trọng tổn thất ước tính
Xác định tổn thất ước tính, ngân hàng sẽ thực hiện được thêm các mục tiêu sau:
- Tăng cường khả năng quản trị nhân sự, cụ thể là đội
Để đánh giá khả năng của cán bộ tín dụng, không những chỉ
ngũ cán bộ tín dụng
có chỉ tiêu dư nợ, số
Trang 33lượng KH mà phải đặc biệt quan tâm đến chất lượng của các khoản tín dụng được cấp.
- Giúp ngân hàng xác định chính xác giá trị khoản vay, phục vụ hiệu quả choviệc chứng khoán hóa các khoản vay sau này Đây là công cụ hiệu quả nhất để san
sẻ rủi ro và tạo tính linh hoạt trong quản lý danh mục đầu tư các khoản vay
- Giúp ngân hàng xây dựng hiệu quả hơn Quỹ dự phòng RRTD
- Xác định xác suất vỡ nợ (PD) giúp ngân hàng nâng cao được chất lượng của việc giám sát và tái xếp hạng KH sau khi cho vay, hay tái xếp hạng KH
1.2.3.3.Kiểm soát rủi ro
Là việc sử dụng các biện pháp, kỹ thuật, công cụ, chiến lược và các chươngtrình hoạt động để ngăn ngừa, né tránh, giảm thiểu rủi ro Căn cứ vào mức độ rủi ro
đã được tính toán, các hệ số an toàn tài chính, và khả năng chấp nhận rủi ro mà cónhững biện pháp phòng chống khác nhau nhằm làm giảm mức độ thiệt hại, có nhiềulựa chọn:
- Chấp nhận rủi ro: với những khoản vay nhỏ thì chi phí cho việc phòng tránhđôi khi còn cao hơn việc chấp nhận mức thiệt hại Hoặc với xác suất rủi ro quá cao,ngân hàng né tránh rủi ro bằng cách hạn chế hoặc từ chối cấp tín dụng
- Với những khoản vay còn lại, các biện pháp bao gồm: ngăn ngừa rủi ro, bán
nợ, phân tán rủi ro, và quản trị rủi ro thông qua công cụ phái sinh
1.2.3.4.Tài trợ rủi ro
- Theo công bố của Ủy ban Basel, các NHTM phải thường xuyên dự trữ cácnguồn quỹ dự phòng cần thiết, sẵn sàng bù đắp được mọi tổn thất có thể xảy ra đểđảm bảo an toàn cho hoạt động kinh doanh Tùy theo tính chất của từng loại tổnthất, ngân hàng được sử dụng những nguồn vốn thích hợp để bù đắp:
+ Đối với các tổn thất đã lường trước được rủi ro, ngân hàng có thể sử dụng nguồn vốn từ quỹ dự phòng RRTD đã được xếp loại theo tiêu chuẩn để bù đắp.+ Đối với các tổn thất không lường trước được rủi ro, ngân hàng phải dùng vốn tự có làm nguồn dự phòng để bù đắp
Trang 34+ Ngoài ra, cần áp dụng các biện pháp khác để tài trợ rủi ro, gồm: Tham gia bảo hiểm trong suốt quá trình cấp tín dụng, xử lý tài sản đảm bảo để thu hồi nợ,
- Theo dõi, đánh giá và điều chỉnh phương pháp phòng chống RRTD: việcbáo cáo kịp thời, theo đúng yêu cầu về rủi ro là công cụ hỗ trợ đắc lực cho công táckiểm tra kiểm soát, quản trị rủi ro Định kỳ và nội dung báo cáo được áp dụng thíchhợp cho từng đối tượng nhận báo cáo Báo cáo cho Hội đồng Quản trị và Tổng giámđốc thì chỉ tập trung vào đánh giá chung, tổng hợp rủi ro và chỉ nêu ra các rủi ro lớnnhất, các biện pháp, chiến lược Báo cáo cho lãnh đạo bộ phận nghiệp vụ thì yêu cầuchi tiết hơn và chỉ tập trung vào một loại rủi ro
1.2.4 Các mô hình đo lường rủi ro tín dụng
+Chukỳvà điềukiệnkinhtế:trạngtháivà chukỳkinhdoanh
Tất cả các tiêu chí này phải được đánh giá tốt, thì khoản vay được xem là khảthi
-Hợpđồngtíndụngcóđượckýkếtmộtcáchđúngđắnvàhợplệ,khách hàngcó
khảnănghoàntrảnợvaymàkhôngcầnđếnmộtsứcépnào?Mộthợpđồngtíndụng
hợplệphảibảovệđượcquyềnlợicủangânhàng bằngcáchquyđịnhnhữngđiều
Trang 35khoảngiớihạnhoạtđộng củangườivay,nếucáchoạtđộng nàyđedọakhảnăng thuhồivốnvaycủangânhàng.Quátrìnhcưỡngchếthuhồinợvaycũng phảiđượcquy địnhcụthểvà rõ ràngtronghợpđồngtíndụng.
● Kiểmtratíndụng
Các ngân hàng hầu hết đều có quy trình tín dụng riêng để kiểm tra tín dụng,tuy nhiên những nguyên lý chung nhất đang được áp dụng tại hầu hết các ngân hànglà:
+ Đánh giá xem khoản tín dụng có tuân thủ chính sách cho vay của ngân hàng
+Kiểmtrathườngxuyêncáckhoảntíndụnglớn.Vìchúngcóảnhhưởngrấtlớn
tìnhtrạngtàichínhcủangânhàng
Trang 36kiểmtra,giámsátkhipháthiệnnhữngdấuhiệuxấuliênquanđếnkhoảnvay
+Tăngcườngcôngtáckiểmtrakhoảntíndụngkhinềnkinhtế có chiềuhướngđi xuống,hoặcnhữngngànhnghềchovaycó biểuhiệnnghiêmtrọngtrongpháttriển
● Hệthốngchỉ tiêutàichínhđánhgiákháchhàng
Hệthốngchỉtiêutàichínhdùngđểphântíchđánhgiátíndụngdoanhnghiệpđượcchiathành4nhómnhưsau:
thủchínhsáchvàthựchànhtíndụng củangânhàng.Ngoàira,đểkiểm soátrủirotíndụng,cácngânhàngthường xâydựngriêngmột“chínhsáchtíndụng”và“Quytrình nghiệpvụcấptíndụng”
Mộtchínhsáchtíndụnglànhmạnhphảiluônkèmtheođiềukhoảnkiểmtrađịnhkỳ,thườngxuyêntấtcảcáckhoảntíndụngđãcấpchođếnkhiđáohạn.Khimột
khoảntíndụngtrởnêncóvấnđề,thìcầnđếnsựxửlý nghiệpvụcủacánbộtíndụng.Cánbộtíndụngphảitìmra đượcnguyênnhâncủatíndụngcóvấnđềvàhợptáccùng
kháchhàngđể tìmra giảiphápđể ngânhàngthuhồivốn
1.2.4.2Cácmôhìnhlượnghóarủiro tíndụng
Môhìnhđịnhtínhđược xemlàmôhìnhcổđiểnđểđánhgiárủirotíndụng.Môhìnhnàyngàynayđượcxemlàmấtthờigian,tốnkém,lạimang tínhchủquan.Hiện
nay,hầuhếtcácngânhàngđềutiếpcậnphươngphápđánhgiárủirohiệnđạihơn,đó làlượnghóarủirotíndụng.Sauđâylàmộtsốmôhìnhlượng hóarủirotíndụng
thườngđượcsửdụngnhiềunhất
●MôhìnhđiểmsốZ:
Trang 37Môhìnhnàyphụthuộcvào:(i) chỉsố cácyếutố tàichínhcủangườivay–X;(ii)tầmquantrọng củacácchỉsốnàytrong việcxácđịnhxácsuấtvỡnợcủangườivaytrongquákhứ, môhìnhđượcmôtả nhưsau:
+Khôngcólýdothuyếtphụcđểchứngminhrằngcácthông sốphảnánhtầmquantrọngcủacácchỉsốtrongcôngthứclà bấtbiến.Tương tựnhưvậy,bảnthâncácchỉsốcũngđượcchọncũngkhông phảilàbấtbiến,đặcbiệtkhicácđiềukiệnkinhdoanhcũngnhưđiềukiệnthị trườngtàichínhđangthayđổiliêntục
+Mô hình không tính đến một số nhân tố khó định lượng nhưng có thể đóngmột vai trò quan trọng ảnh hưởng đến mức độ của các khoản vay (danh tiếng củakhách hàng, lịch sử quan hệ của khách hàng với ngân hàng hay các yếu
Trang 38tố kinh tế vĩ mô …).
●Môhìnhđiểmsốtíndụngtiêudùng:
NgoàimôhìnhđiểmsốZ,nhiều ngânhàngcònápdụngmôhìnhchođiểmđểxửlýđơnxinvaycủangườitiêudùngnhư:muaxe,muatrang thiếtbịgiađình,muabấtđộngsản…Cácyếutố quantrọngtrongmôhìnhchođiểmtíndụngbaogồm:hệ sốtíndụng,tuổiđời,trạng tháitàisản,sốngườiphụthuộc,sởhữunhà,thunhập,tài khoảncánhân,thờigianlàmviệc…
Bước6: Đưavàohệ thốngxếphạngrủiro tíndụngdoanhnghiệp
Bước7: So sánhkếtquảphântích, xếphạngquacácnăm, cácdoanhnghiệpcùng ngành,lĩnhvực
Thôngthườngkếtquảxếphạngtíndụngkháchhàngđượcphânthànhcácloại:
Trang 39- Khách hàng xếp các hạng A: là khách hàng có tình hình kinh doanh tốt, tìnhhình tài chính lành mạnh, rủi ro tín dụng thấp, ngân hàng sẵn sàng đáp ứng tín dụng
ngânhàngnênhạnchế,ngừngchovay
1.2.5 Cácchỉsốđánhgiá quản trịrủirotíndụng
Để đánh giá rủi ro tín dụng, ngân hàng dựa vào các thông số sau đây:
1.2.5.1 Hệ số nợ quá hạn:
Nợ quá hạn là thước đo quan trọng nhất đánh giá sự lành mạnh thể chế Nợquá hạn phát sinh khi khoản vay đến hạn mà KH không hoàn trả được toàn bộ haymột phần tiền gốc hoặc lãi vay Nợ quá hạn thường là biểu hiện kém về tài chính của
KH và là dấu hiệu rủi ro tín dụng cho ngân hàng Nó tác động đến tất cả các lĩnhvực hoạt động chính của ngân hàng
Tỷ lệ này cao chứng tỏ chất lượng tín dụng thấp do đó rủi ro tín dụng sẽ cao
và ngược lại Tuy nhiên, hạn chế của chỉ tiêu này là nó chỉ phản ánh những số dư nợthực sự đã quá hạn mà không phản ánh toàn bộ quy mô dư nợ có nguy cơ quá hạn
Nợ quá hạn được xác định bằng các công thức sau:
Trang 40là những khoản nợ quá hạn 90 ngày mà không đòi được và không được tái cơ cấu.Tại Việt Nam, nợ xấu bao gồm những khoản nợ quá hạn có hoặc không thể thu hồi,
nợ liên quan đến các vụ án chờ xử lý và những khoản nợ quá hạn không được Chínhphủ xử lý rủi ro Nợ xấu phản ánh khả năng thu hồi vốn khó khăn, vốn của ngânhàng lúc này không còn ở mức độ rủi ro thông thường nữa mà là nguy cơ mất vốn
Nợ xấu là khoản nợ có các đặc trưng cơ bản sau đây:
− KH không thực hiện nghĩa vụ trả nợ với ngân hàng khi các cam kết đã hết hạn
− Tình hình tài chính của KH đang và có chiều hướng xấu dẫn đến có khảnăng ngân hàng không thu hồi được cả gốc lẫn lãi
− Thông thường về thời gian là các khoản nợ quá hạn ít nhất 90 ngày
Nợ xấu được phân chia thành nhiều nhóm và từng nhóm nợ được quy địnhchi tiết, cụ thể, không những giúp các nhà quản trị ngân hàng quản lý chặt chẽ chấtlượng và rủi ro tín dụng mà còn chủ động có biện pháp xử lý kịp thời những khoản
nợ có “vấn đề” góp phần hạn chế tổn thất có thể xảy ra; kiểm soát và đề ra phươngpháp xử lý khác nhau cho từng nhóm tương ứng
Tỷ lệ Nợ xấu =
1.2.5.3 Tỷ lệ thu hồi nợ quá hạn, nợ xấu:
Phản ánh khả năng thu hồi nợ quá hạn, nợ xấu của cán bộ tín dụng, nó thểhiện năng lực quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng Nếu tỷ lệ này cao chứng tỏngân hàng đã có những nỗ lực cao trong việc xử lý thu hồi nợ
NQH/Nợ xấu thu được
Tỷ lệ thu hồi NQH/Nợ xấu = x100% Số dư NQH/Nợ xấu
1.2.5.4 Nợ xử lý rủi ro và thu hồi nợ đã xử lý rủi ro:
Thông thường nợ xử lý rủi ro là những khoản nợ được đánh giá là có khả năng mất vốn (Nợ nhóm 5) Những khoản nợ này sẽ được đưa ra hạch toán ngoại