Kết cấu của luận văn...8 Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC TRONG CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH.... [21] Tác giả Phạm Đình Nhịn có bài
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
NGUYỄN LÂM THỊ TÚ ANH
NÂNG CAO CHẤT LƢỢNG ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
HÀ NỘI - 2018
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ
HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA
NGUYỄN LÂM THỊ TÚ ANH
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG
Mã số: 8 34 04 03
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS ĐẶNG KHẮC ÁNH
HÀ NỘI - 2018
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Đề tài “Nâng cao chất lượng đội ngũ công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng” là luận văn tốt nghiệp thạc sĩ
quản lý công của tác giả tại trường Học viện Hành chính Quốc gia
Tác giả cam đoan đây là công trình của riêng tác giả Các số liệu, kếtquả nêu trong luận văn là trung thực và chưa được công bố trong các côngtrình nghiên cứu khác
Tác giả
Nguyễn Lâm Thị Tú Anh
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn chân thành đến quý thầy, cô giáo củaHọc viện Hành chính Quốc gia đã tạo điều kiện tốt nhất cho tác giả trong thờigian học tập và nghiên cứu tại trường
Tác giả xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Đặng Khắc Ánh đãquan tâm, giúp đỡ tận tình, hướng dẫn và tạo điều kiện giúp tôi hoàn thànhluận văn
Đồng thời, tác giả cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến lãnh đạo Ủyban nhân dân tỉnh Cao Bằng, các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dântỉnh Cao Bằng, và bạn bè, đồng nghiệp đã quan tâm, tạo điều kiện cho tác giảtrong quá trình nghiên cứu và hoàn thiện luận văn
Trang 5MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn 3
3 Mục đích và nhiệm vụ của luận văn 6
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn 6
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn 7
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn 7
7 Kết cấu của luận văn 8
Chương 1: CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC TRONG CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH 9
1.1 Một số khái niệm chủ yếu 9
1.1.1 Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh 9
1.1.2 Đội ngũ công chức cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.15 1.1.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng đội ngũ công chức trong các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh 19
1.2 Chất lượng đội ngũ công chức cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh 22
1.2.1 Quan niệm về chất lượng và chất lượng đội ngũ công chức cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh 22
1.2.2 Các tiêu chí đánh giá chất lượng của đội ngũ công chức trong các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh 24
1.2.3 Nâng cao chất lượng đội ngũ công chức trong các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh 27
1.3 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng đội ngũ công chức trong các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh tại một số địa phương 33
1.3.1 Kinh nghiệm của tỉnh Quảng Ninh 33
1.3.2 Kinh nghiệm của tỉnh Điện Biên 34
1.3.3 Những giá trị tham khảo cho Cao Bằng 35
TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 37
Trang 6Chương 2: THỰC TRẠNG NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC TRONG CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY
BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG 38
2.1 Ảnh hưởng của đặc điểm tự nhiên, tình hình kinh tế xã hội tới chất lượng đội ngũ công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng 38
2.1.1 Đặc điểm tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội của tỉnh Cao Bằng 38
2.1.2 Khái quát về đội ngũ công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng 40
2.1.3 Những ảnh hưởng tới chất lượng chất lượng đội ngũ công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng 48
2.2 Các hoạt động nâng cao chất lượng đội ngũ công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng 49
2.2.1 Tình hình xây dựng tiêu chuẩn, chức danh về công chức 49
2.2.2 Về quy hoạch đội ngũ công chức 52
2.2.3 Tuyển dụng, bố trí sử dụng, đề bạt, luân chuyển công chức 53
2.2.4 Thực trạng đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ công chức 57
2.2.5 Đánh giá thực hiện công việc đối với đội ngũ công chức 60
2.3 Đánh giá chung về thực trạng nâng cao chất lượng đội ngũ công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng 62
2.3.1 Những kết quả đạt được 62
2.3.2 Những tồn tại, hạn chế 64
2.3.3 Nguyên nhân của hạn chế 66
TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 72
Chương 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC TRONG CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG 73
3.1 Phương hướng, mục tiêu nâng cao chất lượng đội ngũ công chức trong các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng 73 3.1.1 Phương hướng 73
3.1.2 Mục tiêu 75
Trang 73.2 Giải pháp nâng cao chất lượng đội ngũ công chức trong các cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng 76
3.2.1 Giải pháp hoàn thiện xây dựng tiêu chuẩn, chức danh về công chức 76
3.2.2 Củng cố và hoàn thiện công tác quy hoạch đội ngũ công chức 79
3.2.3 Chú trọng công tác tuyển dụng, bố trí, sử dụng đội ngũ công chức 81
3.2.4 Thực hiện tốt công tác bổ nhiệm, luân chuyển đội ngũ công chức 84
3.2.5 Đổi mới công tác đánh giá đội ngũ công chức 85
3.2.6 Tăng cường công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ công chức 88
3.2.7 Một số giải pháp khác 91
TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 94
KẾT LUẬN 95
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 97
Trang 9Bảng 2.3: Trình độ lý luận chính trị của đội ngũ công chức các cơ quan
chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng năm 2017 45
Bảng 2.4: Trình độ ngoại ngữ, tin học của đội ngũ công chức các cơ quanchuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng năm 2017 46
Bảng 2.5: Kết quả tuyển dụng công chức tại cơ quan chuyên môn thuộc Ủyban nhân dân tỉnh Cao Bằng từ năm 2013 – 2017 54
tỉnh tham gia các khóa đào tạo, bồi dƣỡng năm 2017 59
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Đội ngũ công chức hành chính nhà nước (HCNN) đóng vai trò quantrọng trong hệ thống chính trị nói chung và hệ thống hành chính ở Việt Namnói riêng Nếu như nhà nước là trụ cột của hệ thống chính trị, thì đội ngũcông chức hành chính là lực lượng quan trọng vận hành cỗ máy HCNN, giúpguồng máy HCNN hoạt động thông suốt từ trung ương đến địa phương Nóicách khác, đội ngũ công chức được coi như "xương sống" của chính quyền,
có vai trò hết sức quan trọng trong việc quản lý và thúc đẩy sự phát triển củatoàn bộ xã hội, đảm bảo nền HCNN hoạt động liên tục, có hiệu quả
Như vậy, chất lượng công chức HCNN ảnh hưởng trực tiếp đến chấtlượng, hiệu quả hoạt động của bộ máy nhà nước từ trung ương đến cơ sở.Hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước (QLNN) luôn là hệ quả trực tiếp từ hiệuquả hoạt động của đội ngũ công chức HCNN Xác định được tầm quan trọng
đó, trong những năm gần đây, Đảng, Nhà nước ta đã có nhiều chủ trương,chính sách, đồng thời áp dụng các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng độingũ công chức trong cơ quan hành chính Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI
đã đề ra mục tiêu, nhiệm vụ của nhiệm kỳ 2011 – 2015 là: “xây dựng đội ngũcán bộ, công chức trong sạch, có năng lực đáp ứng yêu cầu của tình hìnhmới… Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức cả về bản lĩnh chínhtrị, phẩm chất đạo đức, năng lực lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành, QLNN Cóchính sách đãi ngộ, động viên, khuyến khích cán bộ, công chức hoàn thànhnhiệm vụ và có cơ chế loại bỏ, bãi nhiệm người không hoàn thành nhiệm vụ,
vi phạm kỷ luật, mất uy tín với nhân dân” [16]
Song, cũng cần nhận thấy một thực tế: công tác xây dựng đội ngũ côngchức còn nhiều bất cập, chất lượng đội ngũ còn nhiều hạn chế Điều đó thểhiện ở chỗ: công tác giáo dục chính trị, đạo đức, đào tạo, bồi dưỡng chuyênmôn, nghiệp vụ, bố trí, sử dụng công chức; chế độ đãi ngộ, chế độ trách
Trang 11nhiệm của đội ngũ công chức HCNN còn nhiều hạn chế, bất cập; nhiều côngchức bảo thủ trong cách nghĩ, cách làm, thiếu sự năng động, sáng tạo và đổimới; cách làm việc quan liêu, hành chính hoá, không thạo việc, tác phongchậm chạp, rườm rà, thái độ thờ ơ, thiếu trách nhiệm, thậm chí là quan cách,nhũng nhiễu dẫn đến mất lòng tin của nhân dân, cản trở sự phát triển của đấtnước.
Thực trạng đội ngũ công chức của các cơ quan chuyên môn (CQCM)thuộc Ủy ban nhân dân (UBND) của tỉnh Cao Bằng cũng không nằm ngoàithực trạng chung của đội ngũ công chức hành chính trong cả nước Đội ngũcông chức của các CQCM thuôc UBND tỉnh trong những năm qua được tậptrung xây dựng, thường xuyên được kiện toàn, bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụnên chất lượng đội ngũ được nâng lên rõ rệt, cơ bản đáp ứng được yêu cầunhiệm vụ Những thành công bước đầu đó rất quan trọng tạo nên sự chuyểnbiến tích cực của nền hành chính
Tuy nhiên, chất lượng công chức tỉnh Cao Bằng nói chung và của cácCQCM thuộc UBND tỉnh vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập như: tình trạngthiếu hụt về cơ cấu, chưa phù hợp ngành nghề; chất lượng công chức củaUBND tỉnh chưa đáp ứng được yêu cầu của công việc; cơ sở vật chất phục
vụ cho đội ngũ công chức HCNN còn hạn chế; đào tạo bồi dưỡng đội ngũcông chức HCNN chưa gắn với việc sử dụng, chưa có chính sách thỏa đáng
để thu hút công chức và những người có trình độ cao về tỉnh công tác Trước yêu cầu mới của hội nhập kinh tế quốc tế và yêu cầu phát triển kinh tế-
xã hội của địa phương, UBND tỉnh Cao Bằng cần tập trung xây dựng và nângcao chất lượng đội ngũ công chức của các CQCM thuộc UBND tỉnh
Vì vậy, với những lý do trên đây, học viên đã lựa chọn vấn đề " Nâng cao chất lượng đội ngũ công chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng" làm đề tài luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý
công của mình
Trang 122 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn
Vấn đề chất lượng công chức đã được nhiều chuyên gia, nhà khoa học
và nhiều công trình khoa học nghiên cứu dưới nhiều góc độ khác nhau Cóthể liệt kê một số công trình nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực trên như sau:
Các tác giả Thang Văn Phúc và Nguyễn Minh Phương có tác phẩm "Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức đáp ứng đòi hỏi của Nhà nước pháp quyền
xã hội chủ nghĩa của dân, do dân, vì dân" (Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội,
2004) Trên cơ sở nghiên cứu các quan điểm cơ bản của chủ nghĩa Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh và của Đảng Cộng sản Việt Nam về vai trò, vịtrí người cán bộ cách mạng, cũng như yêu cầu đào tạo, xây dựng đội ngũ cán
Mác-bộ, công chức; tìm hiểu những bài học kinh nghiệm về việc tuyển chọn và sửdụng nhân tài trong suốt quá trình lịch sử dựng nước và giữ nước của dân tộc
ta, cũng như kinh nghiệm xây dựng nền công vụ chính quy hiện đại của cácnước trong khu vực và trên thế giới Từ đó xác định hệ thống các yêu cầu,tiêu chuẩn của cán bộ, công chức đáp ứng đòi hỏi của nhà nước pháp quyềnXHCN của dân, do dân, vì dân [33]
Nguyễn Thị Hồng Hải (2011) có bài viết “Một số vấn đề về phát triển năng lực của cán bộ, công chức” (Tạp chí tổ chức Nhà nước số 1/2011, tr.28-
31) Trong bài viết này, tác giả đã tập trung làm rõ lý luận về năng lực, cơ sởhình thành năng lực của cán bộ, công chức Tác giả khẳng định công chứckhông chỉ cần đến năng lực hiện tại mà phải xác định những năng lực cầnđược lĩnh hội trong tương lai để đáp ứng yêu cầu công việc ngày một caohơn Tác giả cũng đã đưa ra một số giải pháp phát triển năng lực phù hợp vớimôi trường hành chính nhà nước [21]
Tác giả Phạm Đình Nhịn có bài viết “Nâng cao chất lượng cán bộ, công chức, viên chức” đăng trên báo Quân đội nhân dân, trong đó dã đưa ra các
đánh giá về ưu và nhược điểm của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức hiệnnay và chỉ ra yêu cầu khách quan của việc nâng cao chất lươgnj đội ngũ cán
Trang 13bộ công chức, viên chức hiện nay Tác giả cũng đã đề xuất được một số giảipháp để naang cao chất lượng cán bộ công chức, viên chức nói chung [29]
Nguyễn Văn Đức có bài viết “Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn đáp ứng yêu cầu của Luật cán bộ, công chức” trên Tạp chí
Tổ chức Nhà nước số tháng 3/2011; tác giả tập trung phân tích những bất cập,vướng mắc của các chính sách về QLNN đối với cán bộ cấp xã qua các giaiđoạn từ năm 1975 đến nay Đưa ra các đề xuất, kiến nghị góp phần xây dựngchính sách QLNN đối với đội ngũ cán bộ, công chức đáp ứng yêu cầu của giaiđoạn hiện nay [18]
Luận văn thạc sĩ kinh tế của Hà Trung Thắng: “Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công chức cấp xã tại huyện Mai Sơn, tỉnh Hòa Bình” (Đại học
Kinh tế Quốc dân, 2012) chỉ rõ việc nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ côngchức chính quyền cấp xã, ngoài các đánh giá theo các tiêu chí quy định thìviệc lấy ý kiến đánh giá chất lượng của cán bộ, công chức cấp xã từ phía nhànước thông qua các phòng, ban của huyện và từ phía người dân qua việc lấyphiếu thăm dò dư luận về đánh giá kết quả thực hiện công việc ở bộ phận mộtcửa, kết quả ban hành các quyết định quản lý HCNN của UBND xã sẽ có ýnghĩa đánh giá toàn diện hơn đối với chất lượng đội ngũ cán bộ công chứccấp xã Tuy nhiên, theo cách tiếp cận nghiên cứu tác giả chỉ mới tập trungnghiên cứu đối với đội ngũ cán bộ công chức thuộc khối chính quyền cấp xã(gồm HĐND-UBND) chưa nghiên cứu toàn diện đối với cả đội ngũ cán bộcông chức cấp xã theo quy định của Luật cán bộ công chức (năm 2008) Mặtkhác tác giả vẫn chưa thực sự đánh giá được việc phát huy hết các tiềm năng,thế mạnh của đội ngũ cán bộ công chức cấp xã ở địa phương dưới góc độnghiên cứu về quản lý kinh tế, đây chính cũng là những hạn chế của tác giảkhi nghiên cứu về đề tài này [44]
Luận văn Thạc sĩ Quản lý công của Bùi Thị Nhung “Năng lực thực thi công vụ của đội ngũ công chức xã trên địa bàn huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa
Trang 14Bình” (Học viện Hành chính Quốc gia, 2015) đã phân tích khuôn khổ lý luận
của năng lực thực thi công vụ của đọi ngũ công chứ nói chugn và công chứccấp xã nói riêng Trên cơ sở đánh giá thực trạn năng lực thực thi công vụ củađội ngũ công chức cấp xã trên đại bàn huyện Yên Thủy tỉnh Hòa Bình, tác giả
đã đề xuất một số giải pháp để nâng cao chất lượng đội ngũ công chức cấp xã
và đề xuất một số giải pháp quan trọng để nâng cao chất lượng công chức các
cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh phù hợp với các điều kiện đặc thù củatỉnh Lào Cai [3]
Luận án Tiến sĩ của tác giả Bùi Văn Minh với đề tài: “Nâng cao chất lượng công chức trong cơ quan hành chính nhà nước các tỉnh miền núi phía Bắc: Nghiên cứu ở tỉnh Điện Biên” (Học viện Chính trị Quốc gia Hồ Chí
Minh, 2015) đã xác định đối tượng nghiên cứu là đội ngũ công chức, chấtlượng đội ngũ công chức, các yếu tố liên quan như các quy trình, bao gồm:quy trình tuyển dụng, quy trình quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng và sử dụngcông chức Trong luận án, tác giả tập trung phân tích 04 nhóm tiêu chí đánhgiá chất lượng đội ngũ công chức trong cơ quan HCNN, bao gồm: thể lực;kiến thức và kỹ năng chuyên môn; tâm lực (động cơ/thái độ, kỷ luật); tínhnăng động xã hội (kỹ năng mềm) Cùng với đó là sự đánh giá các nhân tố ảnhhưởng đến chất lượng đội ngũ công chức, bao gồm các hoạt động: tuyểndụng, bố trí, sử dụng, đãi ngộ đội ngũ công chức Đây là công trình có nhiềunội dung có thể học hỏi, vận dụng cho việc nghiên cứu luận văn của học viên.Chỉ tiếc là luận án của tác giả không đề cập một cách trực tiếp đến công tácnâng cao chất lượng đội ngũ công chức [28]
Trang 15Như vậy, có thể nhận thấy hiện nay đã có khá nhiều tác giả đã chọn đềtài chất lượng đội ngũ cán bộ công chức làm đối tượng nghiên cứu với khánhiều công trình, đặc biệt là các luận án tiến sĩ, luận văn thạc sĩ Tuy nhiên,mỗi thời kỳ khác nhau thì các tiêu chí đánh giá, các yếu tố ảnh hưởng cũng có
sự khác nhau nhất định; đồng thời, mỗi công trình đều có một phạm vi nghiêncứu nhất định, tuy có thể tham khảo nhưng không có sự trùng lặp Hơn nữa,tính đến thời điểm hiện nay thì chưa có công trình nào nghiên cứu về việcnâng cao chất lượng đội ngũ công chức các CQCM thuộc UBND tỉnh CaoBằng Chính vì vậy, học viên đã mạnh dạn lựa chọn đề tài này để tiến hànhnghiên cứu với mục tiêu tìm kiếm được các giải pháp phù hợp nhằm nâng caochất lượng đội ngũ công chức các CQCM thuộc UBND tỉnh Cao Bằng trongthời gian tới
3 Mục đích và nhiệm vụ của luận văn
3.1 Mục đích nghiên cứu
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thực thi công vụ của
công chức các CQCM thuộc UBND tỉnh Cao Bằng
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu
+ Hệ thống hoá và làm rõ một số vấn đề lý luận về chất lượng công chứccác CQCM thuộc UBND tỉnh;
+ Nghiên cứu thực trạng chất lượng đội ngũ công chức các CQCM thuộcUBND tỉnh Cao Bằng từ đó rút ra những ưu điểm và nhược điểm còn tồn tại trongchất lượng công chức các CQCM thuộc UBND tỉnh Cao Bằng và chỉ ra cácnguyên nhân chủ yếu dẫn tới thực trạng này;
+ Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng của công chức các CQCM thuộc UBND tỉnh Cao Bằng
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của luận văn
4.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của luận văn là chất lượng công chức trong các CQCM thuộc UBND tỉnh
Trang 164.2 Phạm vi nghiên cứu
+ Về không gian: nghiên cứu được thực hiện tại các CQCM thuộc UBND tỉnh Cao Bằng
+ Về thời gian nghiên cứu: từ năm 2013 đến hết năm 2017
5 Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn
5.1 Phương pháp luận nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử
5.2 Các phương pháp nghiên cứu cụ thể
Trong quá trình nghiên cứu, tác giả sử dụng các phương pháp phân tích tổng hợp, so sánh, đối chiếu, thống kê, hệ thống hóa…
+ Trong đó phương pháp hệ thống hóa được sử dụng trong chương 1nhằm khái quát cơ sở khoa học về chất lượng công chức các CQCM của UBNDtỉnh
+ Phương pháp phân tích, tổng hợp, thống kê, so sánh đối chiếu được sửdụng chủ yếu ở chương 2 nhằm phân tích thực trạng chất lượng của đội ngũ côngchức các CQCM thuộc UBND tỉnh Cao Bằng thông qua các yếu tố cấu
thành chất lượng và thông qua kết quả thực hiện công việc
+ Phương pháp hệ thống hóa, phân tích tổng hợp được sử dụng ở chương
3 để xây dựng phương hướng, giải pháp cho việc nâng cao chất lượng công
chức của các CQCM thuộc UBND tỉnh Cao Bằng
6 Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn
Trang 17thống hoá và xây dựng các tiêu chí đánh giá chất lượng công chức trong các CQCM thuộc UBND tỉnh.
6.2 Về thực tiễn
+ Luận văn đề xuất một số nhiệm vụ, giải pháp có giá trị tham khảo chocác nhà quản lý, lãnh đạo của tỉnh Cao Bằng trong xây dựng chính sách, kế hoạchchương tình nhằm nâng cao chất lượng của công chức trong các CQCM thuộcUBND tỉnh Cao Bằng, từ đó xây dựng đội ngũ công chức bảo đảm đủ số lượng, có
cơ cấu hợp lý và nâng cao chất lượng thực thi công vụ
+ Luận văn có thể dùng làm tài liệu tham khảo trong giảng dạy và học tập cho học sinh, sinh viên và công chức trong các cơ quan HCNN
7 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văn được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở khoa học về nâng cao chất lượng đội ngũ công chức trong các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
Chương 2: Thực trạng chất lượng đội ngũ công chức trong các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng
Chương 3: Phương hướng và giải pháp nâng cao chất lượng công chức trong các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng
Trang 18Chương 1
CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐỘI NGŨ CÔNG CHỨC TRONG CÁC CƠ QUAN CHUYÊN MÔN
THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
1.1 Một số khái niệm chủ yếu
1.1.1 Cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
1.1.1.1 Khái niệm
Hệ thống hành chính ở nước ta được chia thành 4 cấp với một cấp trungương và 3 cấp chính quyền địa phương Theo quy định tại Điều 110 Hiếnpháp 2013, các đơn vị hành chính của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa ViệtNam được phân định như sau:
- Nước chia thành tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (gọi chung là tỉnh);
- Tỉnh chia thành huyện, thành phố thuộc tỉnh và thị xã; thành phố trực thuộc trung ương chia thành quận, huyện và thị xã (gọi chung là huyện);
- Huyện chia thành xã, thị trấn; thành phố thuộc tỉnh, thị xã chia thành phường và xã; quận chia thành phường (gọi chung là xã) [1]
Việc thành lập Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ở các đơn vị hànhchính do luật định Hội đồng nhân dân theo Hiến pháp 2013 và Luật Tổ chứcchính quyền địa phương 2015 là cơ quan quyền lực nhà nước ở địa phương,đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyền làm chủ của nhân dân, do nhân dânđịa phương bầu ra, chịu trách nhiệm trước nhân dân địa phương và cơ quannhà nước cấp trên Căn cứ vào Hiến pháp, luật, văn bản của cơ quan nhànước cấp trên, Hội đồng nhân dân ra nghị quyết về các biện pháp bảo đảm thihành nghiêm chỉnh Hiến pháp và pháp luật ở địa phương; về kế hoạch pháttriển kinh tế - xã hội và ngân sách; về quốc phòng, an ninh ở địa phương; vềbiện pháp ổn định và nâng cao đời sống của nhân dân, hoàn thành mọi nhiệm
vụ cấp trên giao cho, làm tròn nghĩa vụ đối với cả nước
Trang 19Uỷ ban nhân dân do Hội đồng nhân dân cùng cấp bầu ra theo nhiệm kỳcủa HĐND Hiến pháp 2013 xác định vị trí pháp lý của UBND là cơ quanchấp hành của Hội đồng nhân dân, cơ quan hành chính Nhà nước ở địaphương, chịu trách nhiệm chấp hành Hiến pháp, luật, các văn bản của các cơquan Nhà nước cấp trên và nghị quyết của Hội đồng nhân dân Như vậy, theoquy định, UBND song trùng phụ thuộc: vừa phụ thuộc vào HĐND cùng cấp,vừa phụ thuộc vào UBND cấp trên.
Để thực hiện chức năng quản lý của mình, kết hợp giữa quản lý theongành/lĩnh vực và quản lý theo lãnh thổ, tại các đơn vị hành chính lãnh thổ ởcấp tỉnh và cấp huyện, người ta tổ chức ra các cơ quan chuyên môn (CQCM)giúp UBND thực hiện quyền quản lý theo từng ngành/ lĩnh vực cụ thể
Các CQCM thuộc UBND cấp tỉnh là cơ quan thực hiện chức năng thammưu, giúp UBND cấp tỉnh QLNN về ngành, lĩnh vực ở địa phương theo quyđịnh của pháp luật Các CQCM thuộc UBND cấp tỉnh chịu sự chỉ đạo, quản lý
về tổ chức, biên chế công chức, vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danhnghề nghiệp và số lượng người làm việc trong đơn vị sự nghiệp công lập vàcông tác của UBND cấp tỉnh, đồng thời chịu sự chỉ đạo, kiểm tra, hướng dẫn vềchuyên môn, nghiệp vụ của Bộ, cơ quan ngang Bộ ở Trung ương
Các cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh hiện nay được điều chỉnhthống nhất theo Nghị định 24/2014/NĐ-CP ngày 04/4/2014 của Chính phủ
1.1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh
Theo quy định của Nghị định 24/2014/NĐ-CP của Chính phủ nước Cộng
hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, CQCM thuộc UBND cấp tỉnh cụ thể như sau:
Sở Nội vụ:
Tham mưu, giúp UBND tỉnh QLNN về: Tổ chức bộ máy; vị trí việc làm;biên chế công chức, cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan, tổ chức hànhchính; vị trí việc làm, cơ cấu viên chức theo chức danh nghề nghiệp và sốlượng người làm việc trong các đơn vị sự nghiệp công lập; tiền lương đối với
Trang 20cán bộ, công chức, viên chức, lao động hợp đồng trong cơ quan, tổ chức hànhchính, đơn vị sự nghiệp công lập; cải cách hành chính, cải cách chế độ công
vụ, công chức; chính quyền địa phương; địa giới hành chính; cán bộ, côngchức, viên chức và cán bộ, công chức cấp xã; đào tạo, bồi dưỡng cán bộ,công chức, viên chức và cán bộ, công chức cấp xã; những người hoạt độngkhông chuyên trách ở cấp xã; tổ chức hội, tổ chức phi chính phủ; văn thư,lưu trữ nhà nước; tôn giáo; công tác thanh niên; thi đua - khen thưởng
Sở Tư pháp:
Tham mưu, giúp UBND tỉnh QLNN về: Công tác xây dựng và thi hànhpháp luật; theo dõi thi hành pháp luật; kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm phápluật; kiểm soát thủ tục hành chính; phổ biến, giáo dục pháp luật; pháp chế;công chứng, chứng thực; nuôi con nuôi; trọng tài thương mại; hộ tịch; quốctịch; lý lịch tư pháp; bồi thường nhà nước; luật sư, tư vấn pháp luật; trợ giúppháp lý; giám định tư pháp; hòa giải cơ sở; bán đấu giá tài sản; quản lý côngtác thi hành pháp luật về xử lý vi phạm hành chính và công tác tư pháp kháctheo quy định của pháp luật
Sở Kế hoạch và Đầu tư:
Tham mưu, giúp UBND tỉnh QLNN về: Tổng hợp quy hoạch, kế hoạchphát triển kinh tế - xã hội; tổ chức thực hiện và đề xuất về cơ chế, chính sáchquản lý kinh tế - xã hội trên địa bàn tỉnh; đầu tư trong nước, đầu tư nướcngoài ở địa phương; quản lý nguồn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA),nguồn viện trợ phi chính phủ; đấu thầu; đăng ký kinh doanh; tổng hợp vềdoanh nghiệp, kinh tế tập thể, hợp tác xã, kinh tế tư nhân
Sở Tài chính:
Tham mưu, giúp UBND tỉnh QLNN về: Tài chính; ngân sách nhà nước;thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước; tài sản nhà nước; cácquỹ tài chính nhà nước; đầu tư tài chính; tài chính doanh nghiệp; kế toán;
Trang 21kiểm toán độc lập; giá và các hoạt động dịch vụ tài chính tại địa phương theoquy định của pháp luật.
Sở Công Thương:
Tham mưu, giúp UBND tỉnh QLNN về: Cơ khí; luyện kim; điện; nănglượng mới; năng lượng tái tạo; dầu khí; hóa chất; vật liệu nổ công nghiệp;công nghiệp khai thác mỏ và chế biến khoáng sản; công nghiệp tiêu dùng;công nghiệp thực phẩm; công nghiệp chế biến khác; lưu thông hàng hóa trênđịa bàn; xuất khẩu, nhập khẩu; quản lý thị trường; xúc tiến thương mại;thương mại điện tử; dịch vụ thương mại; quản lý cạnh tranh và bảo vệ quyềnlợi người tiêu dùng; hội nhập kinh tế; thương mại quốc tế; quản lý cụm côngnghiệp trên địa bàn; quản lý an toàn thực phẩm theo quy định của pháp luật
Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn:
Tham mưu, giúp UBND tỉnh QLNN về: Nông nghiệp; lâm nghiệp; diêmnghiệp; thủy sản; thủy lợi và phát triển nông thôn; phòng, chống thiên tai;chất lượng, an toàn thực phẩm đối với nông sản, lâm sản, thủy sản, muối theoquy định của pháp luật
Sở Giao thông vận tải:
Tham mưu, giúp UBND tỉnh QLNN về: Đường bộ, đường thủy nội địa,đường sắt đô thị; vận tải; an toàn giao thông; quản lý, khai thác, duy tu, bảotrì hạ tầng giao thông đô thị gồm: Cầu đường bộ, cầu vượt, hè phố, đườngphố, dải phân cách, hệ thống biển báo hiệu đường bộ, đèn tín hiệu điều khiểngiao thông, hầm dành cho người đi bộ, hầm cơ giới đường bộ, cầu dành chongười đi bộ, bến xe, bãi đỗ xe
Sở Xây dựng:
Tham mưu, giúp UBND tỉnh QLNN về: Quy hoạch xây dựng và kiến trúc;hoạt động đầu tư xây dựng; phát triển đô thị; hạ tầng kỹ thuật đô thị và khu côngnghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao (bao gồm: Cấp nước, thoát nước đô thị
Trang 22và khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao; quản lý chất thải rắn thôngthường tại đô thị, khu công nghiệp, khu kinh tế, khu công nghệ cao, cơ sở sảnxuất vật liệu xây dựng; chiếu sáng đô thị; công viên, cây xanh đô thị; quản lýnghĩa trang, trừ nghĩa trang liệt sỹ; kết cấu hạ tầng giao thông đô thị, không baogồm việc quản lý khai thác, sử dụng, bảo trì kết cấu hạ tầng giao thông đô thị;quản lý xây dựng ngầm đô thị; quản lý sử dụng chung cơ sở hạ tầng kỹ thuật đôthị); nhà ở; công sở; thị trường bất động sản; vật liệu xây dựng.
Sở Tài nguyên và Môi trường:
Tham mưu, giúp UBND tỉnh QLNN về: Đất đai; tài nguyên nước; tàinguyên khoáng sản, địa chất; môi trường; khí tượng thủy văn; biến đổi khíhậu; đo đạc và bản đồ; quản lý tổng hợp và thống nhất về biển và hải đảo (đốivới các tỉnh có biển, đảo)
Sở Thông tin và Truyền thông:
Tham mưu, giúp UBND tỉnh QLNN về: Báo chí; xuất bản; bưu chính;viễn thông; tần số vô tuyến điện; công nghệ thông tin; điện tử; phát thanh vàtruyền hình; thông tin đối ngoại; bản tin thông tấn; thông tin cơ sở; hạ tầngthông tin truyền thông; quảng cáo trên báo chí, trên môi trường mạng, trênxuất bản phẩm và quảng cáo tích hợp trên các sản phẩm, dịch vụ bưu chính,viễn thông, công nghệ thông tin
Sở Lao động - Thương binh và Xã hội:
Tham mưu, giúp UBND tỉnh QLNN về: Lao động; việc làm; dạy nghề; tiềnlương; tiền công; bảo hiểm xã hội (bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tựnguyện, bảo hiểm thất nghiệp); an toàn lao động; người có công; bảo trợ xã hội;bảo vệ và chăm sóc trẻ em; bình đẳng giới; phòng, chống tệ nạn xã hội
Sở Văn hóa, Thể thao và Du lịch:
Tham mưu, giúp UBND tỉnh QLNN về: Văn hóa; gia đình; thể dục, thểthao, du lịch và quảng cáo (không bao gồm nội dung quảng cáo quy định tại
Trang 23Khoản 10 Điều này); việc sử dụng Quốc kỳ, Quốc huy, Quốc ca và chân dungChủ tịch Hồ Chí Minh theo quy định của pháp luật.
Sở Khoa học và Công nghệ:
Tham mưu, giúp UBND tỉnh QLNN về: Hoạt động khoa học và côngnghệ; phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ; tiêu chuẩn, đo lường, chấtlượng; sở hữu trí tuệ; ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ; an toàn bức xạ
và hạt nhân
Sở Giáo dục và Đào tạo:
Tham mưu, giúp UBND tỉnh QLNN về: Chương trình, nội dung giáo dục
và đào tạo; nhà giáo và công chức, viên chức quản lý giáo dục; cơ sở vật chất,thiết bị trường học và đồ chơi trẻ em; quy chế thi cử và cấp văn bằng, chứng chỉ
Sở Y tế:
Tham mưu, giúp UBND tỉnh QLNN về: Y tế dự phòng; khám bệnh,chữa bệnh; phục hồi chức năng; giám định y khoa, pháp y, pháp y tâm thần; ydược cổ truyền; sức khỏe sinh sản; trang thiết bị y tế; dược; mỹ phẩm; antoàn thực phẩm; bảo hiểm y tế; dân số - kế hoạch hóa gia đình
Thanh tra tỉnh:
Tham mưu, giúp UBND tỉnh QLNN về: Công tác thanh tra, giải quyếtkhiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng
Văn phòng Ủy ban nhân dân:
Tham mưu, giúp UBND tỉnh về: Chương trình, kế hoạch công tác; tổchức, quản lý và công bố các thông tin chính thức về hoạt động của Ủy bannhân dân, Chủ tịch UBND tỉnh; đầu mối Cổng thông tin điện tử, kết nối hệthống thông tin hành chính điện tử chỉ đạo điều hành của Ủy ban nhân dân,Chủ tịch UBND tỉnh; quản lý công báo và phục vụ các hoạt động chung củaUBND tỉnh; giúp Chủ tịch UBND và các Phó Chủ tịch UBND tỉnh thực hiệnnhiệm vụ, quyền hạn theo thẩm quyền; quản lý văn thư - lưu trữ và công tácquản trị nội bộ của Văn phòng
Trang 24Bên cạnh đó Nghị định ban hành quy định thành lập các CQCM được tổchức theo đặc thù riêng của từng địa phương:
Sở Ngoại vụ:
Tham mưu, giúp UBND tỉnh QLNN về công tác ngoại vụ và công tácbiên giới lãnh thổ quốc gia, được thành lập ở những tỉnh có đường biên giớitrên bộ và có cửa khẩu biên giới quốc gia, có khu công nghiệp, khu chế xuất,
… do Thủ tướng ra quyết định thành lập, có khu du lịch quốc gia hoặc di sảnvăn hóa được UNESCO công nhận
Ban Dân tộc:
Tham mưu, giúp UBND tỉnh QLNN về: Công tác dân tộc Ban Dân tộcđược thành lập ở các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi có nhiềuđồng bào dân tộc thiểu số cư trú tập trung [8]
1.1.2 Đội ngũ công chức cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
1.1.2.1 Khái niệm
Ở Việt Nam, khái niệm công chức được sử dụng từ rất sớm: trong Sắclệnh 76/SL của Chủ tịch Hồ Chí Minh quy định về công chức đã xác định rõ đốitượng là công chức Tuy nhiên, do điều kiện chiến tranh nên Sắc lệnh này đã gầnnhư không được triển khai áp dụng trên thực tế
Hiện nay, theo khoản 2, Điều 4, Luật Cán bộ, công chức năm 2008 ởnước ta công chức được quy định: là công dân Việt Nam, được tuyển dụng,
bổ nhiệm vào ngạch, chức vụ, chức danh trong cơ quan của Đảng Cộng sảnViệt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội ở trung ương, cấp tỉnh, cấphuyện; trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân mà không phải là sĩquan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng; trong cơ quan, đơn vịthuộc Công an nhân dân mà không phải là sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp
và trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sự nghiệp công lập của ĐảngCộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội (sau đây gọi chung
Trang 25là đơn vị sự nghiệp công lập), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sáchnhà nước; đối với công chức trong bộ máy lãnh đạo, quản lý của đơn vị sựnghiệp công lập thì lương được bảo đảm từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệpcông lập theo quy định của pháp luật.
Như vậy, công chức được quy định cụ thể bởi đối tượng, phạm vi vớinhững đặc trưng cụ thể:
- Là công dân Việt Nam;
- Được tuyển dụng vào làm việc tại các cơ quan HCNN;
- Được xếp vào ngạch cụ thể theo quy định của pháp luật;
- Được hưởng lương từ ngân sách nhà nước;
- Được quản lý thống nhất và được điều chỉnh bằng luật riêng;
- Thừa hành các quyền lực Nhà nước giao cho, chấp hành các công vụ của nhà nước và cơ quan QLNN [37]
Đội ngũ công chức CQCM thuộc UBND tỉnh là tập hợp nhiều công chức(tập thể công chức) làm việc, hoạt động thường xuyên trong các CQCM thuộcUBND tỉnh, đảm nhiệm chức năng QLNN, có vai trò quan trọng trong việcthực hiện đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của nhà nước, chăm lođời sống của nhân dân và tổ chức thực hiện các nhiệm vụ phát triển kinh tế -
xã hội ở địa phương
Công chức trong các CQCM thuộc UBND tỉnh được tuyển dụng và bổnhiệm, làm việc theo những chuyên môn nhất định, được nhà nước trả lương
và đảm bảo những điều kiện vật chất, tinh thần nhất định để thi hành nhữngchuyên môn nghiệp vụ được giao phục vụ sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội.Lao động của công chức tại các cơ quan chuyên môn cấp tỉnh này chịu sựđiều chỉnh của Luật cán bộ, công chức 2008 như mọi công chức khác
1.1.2.2 Vị trí, vai trò của đội ngũ công chức cơ quan chuyên môn thuộc
Ủy ban nhân dân tỉnh
Đội ngũ công chức có vị trí, vai trò quan trọng đối với cơ quan, tổ chức,
là thành viên, phần tử cấu thành tổ chức bộ máy Có quan hệ mật thiết với tổ
Trang 26chức và quyết định mọi sự hoạt động của tổ chức Hiệu quả hoạt động trong
tổ chức, bộ máy phụ thuộc vào công chức Công chức tốt sẽ làm cho bộ máyhoạt động nhịp nhàng, và ngược lại, công chức kém sẽ làm cho bộ máy tê liệt.Vai trò của công chức trong các CQCM thuộc UBND tỉnh thể hiện trên nhữngnội dung chủ yếu sau
Thứ nhất, là lực lượng nòng cốt trong các CQCM thuộc UBND tỉnh, có
nhiệm vụ tham mưu hoạch định các chính sách, đưa các chính sách và tổchức thực hiện đường lối chính sách của Đảng, Nhà nước trở thành thực tiễn,tiếp thu nguyện vọng của nhân dân, nắm bắt những yêu cầu thực tiễn của cuộcsống để phản ánh kịp thời với cấp trên, giúp Đảng và Nhà nước đề ra đượcnhững chủ trương chính sách sát với thực tiễn
Thứ hai, là nguồn nhân lực quan trọng có vai trò quyết định trong việc
nâng cao hiệu quả hoạt động của bộ máy hành chính nhà nước cấp tỉnh nóichung và UBND cấp tỉnh nói riêng, là một trong những nguồn lực quan trọngtrong việc thực hiện công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước
Thứ ba, là đội ngũ chủ yếu trực tiếp hoạch định các chính sách, chiến lược
phát triển kinh tế- xã hội của địa phương, tổ chức QLNN và kiểm tra Họ lànhững người trực tiếp tạo môi trường, điều kiện về sử dụng công cụ kinh tế,nguồn lực kinh tế để tác động, quản lý, điều tiết nền kinh tế thị trường
1.1.2.3 Đặc điểm của đội ngũ công chức cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
Ở Việt Nam, đội ngũ công chức nói chung và đội ngũ công chức HCNNnói riêng, trong đó có công chức các CQCM thuộc UBND tỉnh được hình thành vàphát triển gắn liền với quá trình cách mạng của nước ta, trải qua các thời kì khácnhau Lao động của đội ngũ công chức các CQCM thuộc UBND tỉnh là loại laođộng trí tuệ trong hệ thống QLNN Do đặc thù của lĩnh vực QLNN là đa ngành, đalĩnh vực nên công chức HCNN ở mỗi ngành, mỗi lĩnh vực có đặc thù quản lý khácnhau Công chức các CQCM thuộc UBND tỉnh được thể hiện qua một số đặc điểm
cụ thể như sau:
Trang 27Một là, đội ngũ công chức CQCM thuộc UBND tỉnh là chủ thể của nền
công vụ, là những người thực thi công vụ và được nhà nước đảm bảo cácđiều kiện cần thiết, quyền lợi chính đáng để có khả năng yên tâm thực thicông vụ Lao động của đội ngũ công chức thực chất là lao động quyền lực,khác với lao động sản xuất, kinh doanh và các dạng lao động xã hội khác Sảnphẩm lao động của họ là các văn bản quy phạm pháp luật hoặc các quyết địnhquản lý để thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước, thi hành pháp luật, đưapháp luật vào cuộc sống
Hai là, đội ngũ công chức CQCM thuộc UBND tỉnh là lực lượng lao
động chuyên nghiệp, có tính chuyên môn hóa cao Chức năng cơ bản củacông chức CQCM là thực thi công vụ, thực thi quyền lực nhà nước, thực thipháp luật; đây là một dạng lao động đặc thù và phức tạp không cho phép saisót, không được vi phạm Đồng thời, qua thực tiễn hoạt động, chính đội ngũcông chức CQCM là lực lượng tham mưu đề xuất những chủ trương chínhsách, tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý xã hội Do vậy, đội ngũ công chứcphải am hiểu và tinh thông pháp luật, thực hiện đúng pháp luật; nắm vữngchuyên môn nghiệp vụ, phải am hiểu sâu sắc lĩnhvực chuyên môn của mình
Ba là, đội ngũ công chức CQCM thuộc UBND tỉnh tương đối ổn định,
mang tính kế thừa, nhưng luôn đòi hỏi không ngừng nâng cao về chất lượng.Đồng thời, có sự điều động, luân chuyển bố trí công chức giữa các CQCM và
tổ chức chính trị
Bốn là, hoạt động của đội ngũ công chức CQCM thuộc UBND cấp tỉnh
diễn ra thường xuyên, liên tục trên phạm vi rộng và mang tính phức tạp CácCQCM thực hiện nhiệm vụ tham mưu cho UBND tỉnh quản lý, điều hànhtoàn bộ các lĩnh vực kinh tế, văn hóa, chính trị, xã hội, xây dựng chính quyền,
an ninh quốc phòng với các mặt hoạt động hết sức phong phú và phức tạp
Năm là, đội ngũ công chức CQCM thuộc UBND cấp tỉnh phải am hiểu
và tôn trọng luật pháp quốc tế Trong điều kiện mở cửa hội nhập quốc tế hiện
Trang 28nay, tất yếu nhà nước phải giải quyết các quan hệ pháp lý mang yếu tố quốc
tế, đồng thời phải ký kết và thực hiện các công ước quốc tế, các tập quán vàthông lệ quốc tế Muốn vậy, trước hết họ phải có kiến thức pháp luật và trình
độ ngoại ngữ nhất định, đủ để giao tiếp, đọc hiểu các văn bản luật, hợp đồngmang tính quốc tế
Sáu là, đội ngũ công chức CQCM thuộc UBND tỉnh trung thành với
Đảng, với Chính phủ, với Tổ quốc và nhân dân Đây là đặc điểm cơ bản của độingũ công chức Việt Nam nói chung, xuất phát từ truyền thống tốt đẹp của nhândân ta và từ đặc điểm lịch sử, quá trình xây dựng nhà nước pháp quyền xã hộichủ nghĩa Ngoài ra, nhà nước ta tồn tại là để phục vụ lợi ích nhân dân, bảo đảmcác quyền tự do dân chủ của công dân Vì vậy, trong hoạt động của các CQCM,công chức phải tôn trọng nhân dân, tận tụy phục vụ nhân dân, liên hệ chặt chẽvới nhân dân, lắng nghe và chịu sự giám sát của nhân dân
1.1.3 Những yếu tố ảnh hưởng đến nâng cao chất lượng đội ngũ công chức trong các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh
Chất lượng công chức chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố khác nhau Cóthể phân chia các yếu tố ảnh hưởng này thành hai nhóm chủ yếu là các yếu tốkhách quan và các yếu tố chủ quan
- Thể chế quản lý công chức CQCM thuộc UBND tỉnh: bao gồm hệthống luật pháp, các chính sách, chế độ liên quan đến tuyển dụng, sử dụng,
Trang 29đào tạo và phát triển, thù lao lao động, đề bạt Thể chế quản lý công chứcCQCM thuộc UBND tỉnh còn bao gồm bộ máy tổ chức nhà nước và các quyđịnh về thanh tra, kiểm tra việc thực thi nhiệm vụ của công chức nhà nướcchi phối đến chất lượng và nâng cao chất lượng của đội ngũ công chức nhànước Do đặc điểm của đội ngũ công chức nhà nước là có tính thống nhấtcao trong toàn bộ hệ thống, chịu sự điều chỉnh bởi hệ thống pháp luật hiệnhành nên chất lượng và nâng cao chất lượng công chức chịu sự tác động vàchi phối của thể chế quản lý đội ngũ công chức này.
- Môi trường làm việc cũng là nhân tố quan trọng có ảnh hưởng lớntới chất lượng của đội ngũ công chức Nó liên quan đến thể chế, bộ máy, cơ chếđánh giá và sử dụng con người Một môi trường làm việc mà ở đó công chức cóđức, có tài được trọng dụng, được cất nhắc lên các vị trí quan trọng thì sẽ tạođược tâm lý muốn vươn lên, thực hiện các công việc đạt chất lượng cao hơn, hìnhthành tâm lý tự phấn đấu, hoàn thiện bản thân để được công nhận và sử dụng.Ngược lại, nếu một môi trường công tác không có sự cạnh tranh lành mạnh, nhântài thực sự không được trọng dụng, dựa vào các mối quan hệ để thăng tiến thì sẽkhông tạo được tâm lý muốn cống hiến của đội ngũ công chức
- Chế độ chính sách đảm bảo lợi ích vật chất đối với đội ngũ công chứcCQCM thuộc UBND tỉnh bao gồm các chế độ, chính sách như: tiền lương, phụ cấp,tiền thưởng, bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội Đây chính là một trong những yếu tốthúc đẩy sự tận tâm, tận lực phục vụ nhân dân, cũng như là động lực, là điều kiệnđảm bảo để họ phấn đấu nâng cao trình độ, năng lực trong việc hoàn thành tốt côngviệc được giao Khi các chế độ, chính sách đảm bảo lợi ích vật chất đối với đội ngũcán bộ công chức cấp xã được đảm bảo sẽ tạo nên những tiền đề và động lực Chế độ,chính sách đảm bảo lợi ích
vật chất vừa là điều kiện, vừa là động lực đối với đội ngũ công chức CQCM thuộc UBND tỉnh trong việc nâng cao trình độ
Trang 301.1.3.2 Yếu tố chủ quan
- Nhận thức của công chức CQCM thuộc UBND tỉnh: Đây là yếu tố cơbản và quyết định nhất tới chất lượng của mỗi công chức nói riêng và đội ngũcông chức CQCM thuộc UBND tỉnh nói chung, bởi vì nó là yếu tố chủ quan, yếu
tố nội tại bên trong của mỗi con người Nhận thức đúng là tiền đề, là kim chỉ namcho những hành động, việc làm đúng đắn, khoa học và ngược lại Nếu người cán
bộ, công chức nhận thức được vai trò, tầm quan trọng của việc phải nâng cao trình
độ để giải quyết công việc, để tăng chất lượng thực thi công vụ thì họ sẽ tham giacác khóa đào tạo, bồi dưỡng một cách tích cực, ham mê và có hiệu quả Họ sẽ có ýthức trong việc tự rèn luyện, trau dồi, học hỏi những kiến thức, kỹ năng mới,những phương pháp làm việc có hiệu quả, phấn đấu để hoàn thành nhiệm vụ, giữvững đạo đức, có ý thức tổ chức kỷ luật và tinh thần trách nhiệm Ngược lại, khingười cán bộ, công chức còn xem thường những chuẩn mực đạo đức, nhân cách,
họ sẽ thiếu nghiêm khắc với bản thân, không thường xuyên rèn luyện, tu dưỡngđạo đức và nâng cao tinh thần trách nhiệm sẽ dẫn đến việc mắc bệnh quan liêu,mệnh lệnh, chủ quan, tự tư, tự lợi, tư tưởng cục bộ, địa phương; phai nhạt lýtưởng, tha hóa về đạo đức, lối sống Từ đó, dẫn đến tình trạng quan liêu, cửaquyền, sách nhiễu, gây phiền hà đối với nhân dân, làm suy giảm uy tín của Đảng
và niềm tin của nhân dân đối với nhà nước
- Trình độ văn hóa, trình độ chuyên môn kỹ thuật: Trình độ văn hóa tạo
ra khả năng tư duy và sáng tạo cao Công chức có trình độ văn hóa cao sẽ có khảnăng tiếp thu và vận dụng một cách nhanh chóng những tiến bộ khoa học kỹ thuật,những văn bản của nhà nước vào công việc, đồng thời trong quá
trình làm việc họ không những vận dụng chính xác mà còn linh hoạt và sángtạo để tạo ra hiệu quả làm việc cao nhất Trình độ văn hóa và chuyên môn củangười lao động không chỉ giúp cho người lao động thực hiện công việcnhanh mà còn góp phần nâng cao chất lượng thực hiện công việc
Trang 31- Tình trạng sức khỏe: Trạng thái sức khỏe có ảnh hưởng lớn tới năngsuất lao động Nếu người có tình trạng sức khỏe không tốt sẽ dẫn đến mất tậptrung trong quá trình lao động, làm cho độ chính xác của các thao tác trong
công việc giảm dần, chất lượng tham mưu không cao
- Thái độ lao động: Thái độ lao động của công chức là tất cả nhữnghành vi biểu hiện của công chức trong quá trình thực thi nhiệm vụ được giao Nó
có ảnh hưởng quyết định đến khả năng, năng suất và chất lượng hoàn thành côngviệc của cán bộ, công chức Nó phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố khác nhau, cả kháchquan và chủ quan nhưng chủ yếu là: Kỷ luật lao động, tinh thần trách nhiệm, sựgắn bó với đơn vị, cường độ lao động
1.2 Chất lượng đội ngũ công chức cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
1.2.1 Quan niệm về chất lượng và chất lượng đội ngũ công chức cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
Trong mỗi lĩnh vực khác nhau, với mục đích khác nhau lại có nhữngquan điểm về chất lượng khác nhau Theo TS.Chu Xuân Khánh: “Chất lượng
là mức độ phù hợp với yêu cầu của người tiêu dùng” [25, tr5]
Theo PGS.TS.Phạm Hồng Thái: “Chất lượng là cái tạo nên phẩm chất,giá trị của một con người, một sự vật, sự việc” [40, tr144] Tuy nhiên, chấtlượng đội ngũ công chức không hoàn toàn giống với chất lượng của các loạihàng hóa, dịch vụ, bởi con người là một thực thể phức tạp Hơn nữa, mỗi cánhân công chức không thể tồn tại biệt lập mà phải được đặt trong mối quan hệvới cả tập thể
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI cũng đã xác định: “Chấtlượng của cán bộ là sự thống nhất giữa phẩm chất chính trị và năng lực côngtác, thể hiện ở kết quả hoàn thành nhiệm vụ” [16]
Như vậy, các yếu tố cấu thành chất lượng đội ngũ công chức nói chung
và đội ngũ công chức CQCM thuộc UBND tỉnh nói riêng không chỉ bao gồm
Trang 32một mặt, một khía cạnh nào đó, mà nó bao gồm cả một hệ thống, được kếtcấu như một chỉnh thể toàn diện từ chất lượng của từng công chức (đây làyếu tố cơ bản nhất, tiên quyết nhất) cho đến cơ cấu số lượng nam nữ, độ tuổi,thành phần của đội ngũ cùng với việc bồi dưỡng, giáo dục, phân công, quản
lý kiểm tra, giám sát và thực hiện nghiêm các nguyên tắc tổ chức và hoạtđộng của các CQCM thuộc UBND tỉnh Để đảm bảo chất lượng của đội ngũcông chức CQCM thuộc UBND tỉnh, cần phải giải quyết tốt mối quan hệ giữachất lượng với số lượng công chức Chỉ khi nào hai mặt này quan hệ hài hòa,tác động hữu cơ với nhau thì mới tạo nên sức mạnh đồng bộ của cả đội ngũ
Từ sự phân tích trên đây có thể hiểu: chất lượng đội ngũ công chứcCQCM thuộc UBND tỉnh là sự tổng hợp chất lượng của từng công chức,được đánh giá thông qua các tiêu chí về phẩm chất đạo đức, năng lực, trình
độ chuyên môn nghiệp vụ cũng như khả năng thích ứng, đáp ứng yêu cầuthực hiện có hiệu quả nhiệm vụ được giao trong các mặt lĩnh vực công tác ởcác CQCM thuộc UBND tỉnh
Đội ngũ công chức ở các CQCM thuộc UBND tỉnh được đánh giá là cóchất lượng nếu chỉ dựa trên việc xem xét, đánh giá chất lượng của từng thànhviên riêng rẽ thì kết quả của việc đánh giá đó sẽ là không chính xác Để đánhgiá chính xác về chất lượng của đội ngũ ở các CQCM thuộc UBND tỉnh phảiđánh giá trên quan điểm là một đội ngũ công chức mang tính tổng thể, cụ thểlà:
Thứ nhất, chất lượng đội ngũ công chức được xem xét thông qua các tiêu chí đánh giá như: thể lực (bao gồm thể chất và tâm lý); trí lực (trình độ
học vấn, trình độ chuyên môn nghiệp vụ, phương pháp, kỹ năng làm việc,trình độ tin học, ngoại ngữ…) Tâm lực (phẩm chất chính trị, đạo đức công vụ,tác phong làm việc, văn hóa ứng xử và sự tín nhiệm…)
Thứ hai, chất lượng đội ngũ công chức ở các CQCM thuộc UBND tỉnh
là sức mạnh của tất cả các thành viên trong đội ngũ đặt trong mối quan hệ tác
Trang 33động qua lại tạo nên sức mạnh tập thể được xem xét cả về mặt số lượng, chấtlượng và cơ cấu hay thể hiện tính linh hoạt, phù hợp, tính liên kết và sự phốihợp chặt chẽ, thống nhất cả về ý chí lẫn hành động, đem lại hiệu quả, đáp ứngđược yêu cầu đặt ra và đạt được mục tiêu của tổ chức Sức mạnh tập thểthông qua sự tác động tương hỗ của các thành viên tạo nên sức mạnh lớn hơnsức mạnh của các thành viên đơn lẻ trong tổ chức.
Vì vậy, nâng cao chất lượng đội ngũ công chức ở các CQCM thuộcUBND tỉnh là tổng thể các biện pháp có tổ chức, có định hướng tác động lêntập hợp tất cả các thuộc tính và sự phối hợp hoạt động của đội ngũ công chức
ở các CQCM thuộc UBND tỉnh làm cho thay đổi về chất cao hơn so với thời điểm chưa tác động
1.2.2 Các tiêu chí đánh giá chất lượng của đội ngũ công chức trong các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
Để đánh giá đúng chất lượng đội ngũ công chức trong các CQCM thuộcUBND tỉnh cần xem xét đầy đủ các tiêu chí đánh giá trong tính hệ thống.Cách đánh giá phải thật sự khách quan, toàn diện và lịch sử cụ thể, vừa địnhlượng, vừa định tính, lấy định lượng để định tính; xem xét toàn diện, tổnghợp tất cả các yếu tố có thể đo, định lượng được để định tính rõ ràng, đầy đủchất lượng đội ngũ cán bộ
1.2.2.1 Phẩm chất chính trị
Phẩm chất chính trị là tiêu chuẩn, điều kiện quan trọng đối với mỗi côngchức Nhất là trong bối cảnh hiện nay, sự suy thoái và xuống cấp về tư tưởng,đạo đức, lối sống ở một bộ phận công chức, đảng viên của Đảng đang ở mứcbáo động, đặc biệt là trong đội ngũ công chức các CQCM thuộc UBND tỉnh,những người thường xuyên trực tiếp làm việc với nhân dân
Phẩm chất chính trị thể hiện nhận thức, tư tưởng chính trị, chấp hànhđường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và sựkiên định với đường lối đổi mới của Đảng, mục tiêu độc lập dân tộc và chủ
Trang 34nghĩa xã hội, trung thành với Chủ nghĩa Mác –Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.Chính vì vậy, Chủ tịch Hồ Chí Minh rất coi trọng đạo đức cách mạng, Ngườiviết: "Cũng như sông thì có nguồn mới có nước, không có nguồn thì cạn Câyphải có gốc, không có gốc thì cây héo Người cách mạng phải có đạo đức,không có đạo đức thì dù tài giỏi mấy cũng không lãnh đạo được nhân dân".Phẩm chất chính trị còn được thể hiện ở tinh thần đấu tranh bảo vệ quanđiểm, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước; chống lại chủ nghĩa cơhội, bè phái, các biểu hiện tiêu cực, các tư tưởng thù địch, chống phá Đảng
và Nhà nước Đồng thời tận tụy phục vụ nhân dân, phục vụ sự nghiệp cáchmạng, giữ vững bản lĩnh chính trị trong mọi tình huống
1.2.2.2 Phẩm chất đạo đức
Phẩm chất đạo đức nghề nghiệp của công chức được thể hiện thông qua
ý thức tổ chức kỷ luật tại các CQCM thuộc UBND tỉnh và tinh thần tráchnhiệm của công chức trong thực thi nhiệm vụ cũng như cách thức ứng xử củangười công chức với đồng nghiệp và với công dân, tổ chức
Những giá trị đạo đức công vụ chủ yếu bao gồm: chấp hành nội quy, quychế của cơ quan, đơn vị, giữ gìn nếp sống văn hóa công sở, thời gian làm việc,chấp hành sự phân công của tổ chức, có ý thức giữ gìn đoàn kết nội bộ; Tinhthần phối hợp trong thực hiện nhiệm vụ và thể hiện sự sáng tạo, dám nghĩ,dám làm, dám chịu trách nhiệm trước những việc mình làm
vụ quyền hạn và trách nhiệm của người công chức
Trang 35- Trình độ lý luận chính trị: Lý luận chính trị là cơ sở xác định lập trườngquan điểm của công chức nhà nước nói chung và đội ngũ công chức các CQCMthuộc UBND tỉnh nói riêng Có trình độ lý luận chính trị giúp xây dựng được lậptrường, quan điểm đúng đắn trong quá trình giải quyết công việc của tổ chức, củanhân dân theo đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
- Trình độ chuyên môn nghiệp vụ: Được hiểu là trình độ được đào tạo ởcác lĩnh vực khác nhau theo cấp độ: Sơ cấp, trung cấp, đại học Đó là những kiếnthức mà nhà trường trang bị cho người học theo các chuyên ngành nhất định đượcthể hiện qua hệ thống bằng cấp Nếu đội ngũ công chức CQCM thuộc UBND tỉnhkhông có chuyên môn nghiệp vụ, chỉ làm theo kinh nghiệm hoặc giải quyết mangtính chắp vá, tùy tiện chắc chắn hiệu quả sẽ không cao thậm chí còn mắc sai phạmnghiêm trọng
- Trình độ quản lý HCNN: Quản lý HCNN là sự tác động mang tính tổ chứclên các quan hệ xã hội Đó là những thủ pháp mà nhà quản lý sử dụng trong phạm viquyền hạn, nhiệm vụ của mình để giải quyết các vụ việc cụ thể đặt ra Hoạt động quản
lý vừa được coi là một khoa học, vừa là nghệ thuật Để thực hiện được hoạt độngnày, đòi hỏi đội ngũ công chức các CQCM thuộc UBND tỉnh cần phải được đào tạo,bồi dưỡng những kiến thức cơ bản về
QLNN thì mới có được kỹ năng, phương pháp quản lý Thực tế cho thấy, cónhững cán bộ có nhiệt tình, có sức khỏe, có hiểu biết nhưng thiếu kiến thứcquản lý thì năng lực hoạt động của họ cũng sẽ bị hạn chế
1.2.2.4 Khả năng hoàn thành nhiệm vụ
Là tiêu chí cơ bản để đánh giá đúng đắn nhất những gì mà mỗi côngchức tại các CQCM thuộc UBND tỉnh đã làm được trong thời gian nhất định.Khả năng hoàn thành nhiệm vụ được phản ánh thông qua mức độ thực hiệnnhiệm vụ được giao trong năm: thể hiện ở khối lượng công việc được giao,chất lượng công việc được hoàn thành, tiến độ triển khai thực hiện, và hiệuquả của công việc đó trong từng vị trí, từng giai đoạn, bao gồm cả những
Trang 36nhiệm vụ thường xuyên và những nhiệm vụ đột xuất Dựa trên kết quả đánhgiá về khả năng hoàn thành nhiệm vụ của đội ngũ công chức CQCM thuộcUBND tỉnh có thể đánh giá được chất lượng hoạt động của đội ngũ đó trongthực tiễn công tác Một công chức tại CQCM thuộc UBND tỉnh đạt chấtlượng tốt thì phải thường xuyên được đánh giá là hoàn thành xuất sắc nhiệm
vụ và hoàn thành tốt nhiệm vụ Có những công chức đạt trình độ chuyên mônnhưng chỉ được đánh giá là hoàn thành nhiệm vụ hoặc chưa hoàn thànhnhiệm vụ, người quản lý cần xem xét những khía cạnh khác của công chức
đó Kết quả đánh giá này cũng là cơ sở để thực hiện tốt công tác thi đua, khenthưởng và sắp xếp nhân sự tại cơ quan, đơn vị
1.2.3 Nâng cao chất lượng đội ngũ công chức trong các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
1.2.3.1 Quan niệm về nâng cao chất lượng công chức các CQCM thuộc UBND tỉnh
Để đội ngũ công chức các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh đápứng được các yêu cầu của hoạt động QLNN, cần chú trọng nâng cao chấtlượng cho đội ngũ này
Nâng cao chất lượng đội ngũ công chức ở các CQCM thuộc UBND tỉnh
là tổng thể các biện pháp có tổ chức, có định hướng tác động lên tập hợp tất
cả các thuộc tính và sự phối hợp hoạt động của đội ngũ công chức ở cácCQCM thuộc UBND tỉnh làm cho thay đổi về chất cao hơn so với thời điểmchưa tác động
Nâng cao chất lượng đội ngũ công chức nói chung và đội ngũ công chứctrong các CQCM thuộc UBND tỉnh nói riêng là một trong sáu nội dung chủyếu, là một trong những nhiệm vụ trọng tâm của cải cách hành chính đểhướng tới một nền hành chính trong sạch, vững mạnh, chuyên nghiệp và hoạtđộng có hiệu lực và hiệu quả, đáp ứng các yêu cầu quản lý nền kinh tế thịtrường định hướng XHCN
Trang 37Mục tiêu của quá trình này là xây dựng đội ngũ công chức, với số lượngphù hợp, chất lượng ngày càng nâng cao, cơ cấu hợp lý, có trình độ chuyênmôn, có phẩm chất đạo đức tốt, có tinh thần trách nhiệm, không ngừng đổimới, sáng tạo, đáp ứng yêu cầu và nhiệm vụ của thời kỳ công nghiệp hóa,hiện đại hóa và hội nhập kinh tế quốc tế Do vậy, nâng cao chất lượng đội ngũcông chức tại các CQCM thuộc UBND tỉnh là một yêu cầu có tính tất yếukhách quan, vừa mang tính cấp thiết, vừa mang tính kế thừa.
1.2.3.2 Những nội dung nâng cao chất lượng công chức các cơ quan chuyên môn thuộc ủy ban nhân dân tỉnh
Nâng cao chất lượng công chức nói chung và công chức CQCM thuộcUBND tỉnh nói riêng bao gồm rất nhiều nội dung, trong đó chủ yếu là các nộidung sau:
Xây dựng tiêu chuẩn, chức danh về công chức
Trong hoạt động thực tiễn, các cơ quan HCNN đều căn cứ vào tiêu chuẩn
để thực hiện việc tuyển dụng, bổ nhiệm, sử dụng, đánh giá, quy hoạch, đào tạo,bồi dưỡng… công chức Ở một mức độ nhất định, có thể coi tiêu chuẩn côngchức là nền móng để tạo nên và nâng cao chất lượng đội ngũ công chức Trướchết, đây là một trong các tiêu chí đo lường chất lượng đội ngũ công chức; mặtkhác, đó còn là nhân tố tạo nên hiệu quả của tiến trình cải cách công vụ, côngchức Trên cơ sở xây dựng các chức danh, tiêu chuẩn chức danh, vị trí việc làm
và cơ cấu ngạch công chức, từng cơ quan nhà nước sẽ rà soát lại đội ngũ côngchức, đối chiếu với tiêu chuẩn để bố trí cho phù hợp
Xây dựng tiêu chuẩn, chức danh công chức theo từng CQCM thuộcUBND tỉnh là cơ sở khoa học cho việc quy hoạch, xây dựng chiến lược cán
bộ và đào tạo, bố trí, sử dụng có hiệu quả công chức Trên cơ sở đó mới cóthể tính toán nhu cầu từng loại công chức trong CQCM thuộc UBND tỉnh.Căn cứ xây dựng các tiêu chuẩn, chức danh công chức trong CQCMthuộc UBND tỉnh:
Trang 38- Các quy định chung của Đảng, Nhà nước về đội ngũ công chức đốivới từng ngành, từng lĩnh vực cụ thể.
- Đặc điểm, chức năng, nhiệm vụ của từng CQCM thuộc UBND tỉnh
- Xu hướng phát triển khoa học, công nghệ
Việc xây dựng tiêu chuẩn, chức danh công chức cần đáp ứng đượcnhững yêu cầu và đặc điểm của từng loại công chức, phù hợp với môi trường
và điều kiện họat động Để xây dựng tiêu chuẩn công chức CQCM thuộcUBND tỉnh cần thực hiện 03 bước sau:
- Dựa trên chức năng, nhiệm vụ của từng CQCM theo quy định củapháp luật để xác định nhiệm vụ của từng chức danh Xác định nhiệm vụ của từngchức danh đối với công chức cần chú trọng phân loại theo trình độ kết hợp vớitheo lĩnh vực kinh tế như tài chính, đầu tư, đất đai
- Lập bản mô tả công việc, xác định các nhiệm vụ và kết quả cần đạt đượccủa công việc, những kỹ năng, năng lực cần có để hoàn thành công việc đó
- Xây dựng tiêu chuẩn, chức danh phù hợp với từng vị trí công việc.Các tiêu chuẩn, chức danh cần được xác định trên cơ sở các yêu cầu đối với côngchức: về phẩm chất chính trị, về phẩm chất đạo đức, về trình độ
Quy hoạch công chứcQuy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lý là công tác phát hiện sớm nguồn cán
bộ trẻ có đức, có tài, có triển vọng về khả năng lãnh đạo, quản lý, đưa vàoquy hoạch để có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng, tạo nguồn các chức danh lãnhđạo, quản lý, đáp ứng nhiệm vụ chính trị trước mắt và lâu dài của từng địaphương, cơ quan, đơn vị và đất nước Quy hoạch cán bộ lãnh đạo, quản lýphải xuất phát từ yêu cầu nhiệm vụ chính trị và thực tế đội ngũ công chức;phải gắn với các khâu khác trong công tác cán bộ, bảo đảm sự liên thông quyhoạch của cả đội ngũ công chức tại các CQCM thuộc UBND tỉnh
Quy hoạch công chức là nội dung trọng yếu của công tác tổ chức, là quátrình thực hiện đồng bộ các chủ trương, biện pháp để tạo nguồn và xây dựng
Trang 39đội ngũ công chức trên cơ sở dự báo nhu cầu công chức, nhằm đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ chính trị, công việc được giao.
Những yêu cầu đối với công tác quy hoạch công chức nói chung và đội ngũ công chức tại các CQCM thuộc UBND tỉnnh:
- Phải đánh giá đúng công chức trước khi đưa vào quy hoạch
- Quy hoạch cán bộ phải theo phương châm “mở” và “động”: Giớithiệu cán bộ vào quy hoạch không khép kín trong từng địa phương, không chỉ đưavào quy hoạch những cán bộ tại chỗ mà cần xem xét, đưa vào quy hoạch nhữngcán bộ, công chức có đủ tiêu chuẩn, điều kiện và triển vọng đảm nhiệm chức danhquy hoạch ở địa phương, đơn vị khác
- Quy hoạch cán bộ là tạo nguồn để chủ động chuẩn bị cán bộ cho việc
bổ nhiệm, bố trí nhân sự Cán bộ trong quy hoạch ở thời điểm đưa vào quy hoạchkhông nhất thiết phải đáp ứng đầy đủ điều kiện và tiêu chuẩn của chức danh quyhoạch, mà cần được rèn luyện, thử thách, đào tạo, bồi dưỡng theo tiêu chuẩn củachức danh được quy hoạch
- Đảm bảo số lượng, yêu cầu về độ tuổi và cơ cấu cán bộ nữ trong quyhoạch và thực hiện công khai trong công tác quy hoạch cán bộ, tránh tình trạngnghi ngờ, hạ thấp uy tín lẫn nhau
Tuyển dụng, bố trí sử dụng, đề bạt, luân chuyển công chức
- Tuyển dụng cán bộ, công chức: Tuyển dụng là khâu quan trọng, quyếtđịnh tới chất lượng đội ngũ công chức Nếu công tác tuyển dụng được thực hiệntốt thì sẽ tuyển được những cá nhân có năng lực, phẩm chất tốt, đóng góp tích cựccho địa phương Ngược lại, nếu công tác tuyển dụng không được quan tâm thìkhông tuyển chọn được những người có đủ năng lực, phẩm chất đạo đức để thựchiện nhiệm vụ, gây ảnh hưởng tới chất lượng đội ngũ công chức CQCM thuộcUBND tỉnh
Khâu tuyển dụng công chức luôn luôn phải bám sát những nhu cầu côngchức về chủng loại, số lượng, chất lượng Nếu là tuyển dụng bổ sung phải căn
Trang 40cứ vào khâu thứ ba của việc đánh giá chất lượng công chức, kết luận về sự thiếu hụt chất lượng công chức của CQCM thuộc UBND tỉnh.
- Bố trí sử dụng, đề bạt, luân chuyển công chức: Công tác sử dụng đội ngũcông chức các CQCM thuộc UBND tỉnh cũng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởnglớn đến chất lượng đội ngũ công chức tại các CQCM thuộc UBND tỉnh Bố trí đúngngười, đúng việc là động lực thúc đẩy mỗi cá nhân hăng say, nhiệt tình, có tráchnhiệm với công việc, khuyến khích tinh thần học hỏi, tích lũy kinh nghiệm, nâng caochất lượng đội ngũ công chức Bên cạnh đó, những công việc của quá trình sử dụngnhân lực như: điều động, luân chuyển, đề bạt được thực hiện hợp lý, công bằng,khoa học sẽ tạo môi trường thuận lợi cho những cá nhân có năng lực, trình độ và cóphẩm chất đạo đức tốt được phát huy năng lực, sở trường trong công việc, từ đó nângcao chất lượng của đội ngũ công chức tại các CQCM thuộc UBND tỉnh Việc bố trí,
sử dụng, phân công công tác cho CBCC phải đảm bảo phù hợp giữa quyền hạn vànhiệm vụ được giao với chức danh, chức vụ và ngạch công chức được bổ nhiệm cánbộnhằm chuẩn bị tốt nguồn nhân lực có chất lượng cho tương lai
Đào tạo, bồi dưỡng công chứcĐào tạo, bồi dưỡng cho đội ngũ công chức tại các CQCM thuộc UBNDtỉnh có vai trò đặc biệt quan trọng, vì đào tạo ở đây không chỉ đơn thuần làđào tạo về chuyên môn mà còn đào tạo, bồi dưỡng về đạo đức, chính trị, ýthức trách nhiệm, tác phong làm việc, vai trò và vị trí của người cán bộ, côngchức trong quản lý nhà nước
Đào tạo, bồi dưỡng quyết định trực tiếp đến chất lượng của đội ngũ côngchức nói chung và đội ngũ công chức các CQCM thuộc UBND tỉnh nói riêng
Nghị định số 18/2010/NĐ-CP ngày 05/03/2010 của Chính phủ về đào tạo, bồidưỡng công chức nhấn mạnh: “Đào tạo bồi dưỡng theo vị trí việc làm nhằmtrang bị, cập nhật kiến thức, kỹ năng, phương pháp cần thiết để làm tốt côngviệc được giao” Đào tạo, bồi dưỡng không chỉ giới hạn ở đào tạo nâng cao