1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh nam định

141 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 141
Dung lượng 422,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Phương pháp thu thập dữ liệu Số liệu về cơ sở lý luận, thực tiễn ở Việt Nam và thế giới được thu thập thôngqua việc tra cứu, thông tin chọn lọc từ các nguồn sách, báo, internet, các ng

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ

HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA

NGUYỄN THỊ THÚY HUYỀN

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH NAM ĐỊNH

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ CÔNG

Chuyên ngành: Quản lý công

Mã số: 8 34 04 03

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS ĐẶNG ĐÌNH THANH

HÀ NỘI - 2018

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu riêng của tôi.

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực, chính xác, có nguồn gốc rõ ràng và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Thúy Huyền

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để có thể hoàn thành đề tài luận văn thạc sĩ một cách hoàn chỉnh, bên cạnh sự nỗ lực cố gắng của bản thân còn có sự hướng dẫn nhiệt tình, khoa học của các thầy cô giáo của Học viện Hành chính Quốc gia.

Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến TS Đặng Đình Thanh người đã hết lòng giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt nhất cho tôi hoàn thành luận văn này Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến toàn thể quý thầy cô trong khoa Sau đại học, các thầy cô trong Học viện đã tận tình truyền đạt những kiến thức quý báu cũng như tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất cho tôi trong suốt quá trình học tập nghiên cứu và cho đến khi thực hiện đề tài luận văn.

Xin chân thành cảm ơn tới Lãnh đạo, cán bộ, công chức của Ban Quản lý các khu công nghiệp tỉnh Nam Định đã cung cấp số liệu và có những ý kiến quý báu trong quá trình tôi thực hiện đề tài Chúc anh, chị luôn mạnh khỏe và thành công trong công tác.

Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn đến gia đình, các anh chị và các bạn đồng nghiệp đã hỗ trợ cho tôi rất nhiều trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và thực hiện đề tài luận văn thạc sĩ một cách hoàn chỉnh.

Hà Nội, ngày … tháng … năm 2018

Học viên thực hiện

Nguyễn Thị Thúy Huyền

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU

Chương 1 CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI KHU CÔNG NGHIỆP

1.1 Lý luận chung về khu công nghiệp

1.1.1 Khái niệm về khu công nghiệp

1.1.2 Đặc điểm khu công nghiệp

1.1.3 Phân loại khu công nghiệp

1.1.4 Vai trò của khu công nghiệp đối với nền kinh tế - xã hội

1.2 Lý luận chung về quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp

1.2.1 Khái niệm về quản lý nhà nước, quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp 14 1.2.2 Vai trò của Nhà nước trong quản lý khu công nghiệp

1.2.3 Nội dung của quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp

1.3 Kinh nghiệm một số tỉnh và bài học cho tỉnh Nam Định

1.3.1 Kinh nghiệm của một số tỉnh

1.3.2 Bài học cho tỉnh Nam Định

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP Ở NAM ĐỊNH

2.1 Khái quát chung về Nam Định

2.1.1 Điều kiện tự nhiên

2.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

2.1.3 Định hướng phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Nam Định giai đoạn 2011 -2030

2.2 Khái quát các khu công nghiệp ở Nam Định .

2.3 Thực trạng quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp ở Nam Định

2.3.1 Công tác xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch và chính sách phát triển khu công nghiệp ở Nam Định

2.3.2 Xây dựng và thực thi hệ thống pháp luật về QLNN đối với các KCN

2.3.3 Xây dựng và thực thi các chính sách về quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp

Trang 5

2.3.4 Thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động quản lý nhà nước đối với các khu

công nghiệp 66

2.3.5 Xây dựng, kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý nhà nước đối với các khu công

nghiệp 69

2.3.6 Hướng dẫn, hỗ trợ, đánh giá hiệu quả đầu tư, tạo điều kiện cho các doanh

nghiệp đầu tư vào khu công nghiệp 72

2.4 Đánh giá hoạt động quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp ở Nam

Định 77

2.4.1 Những thành tự đã đạt được trong công tác quản lý nhà nước đối với các khu

công nghiệp 77

2.4.2 Những mặt còn hạn chế 79

2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế 81

Chương 3 PHƯƠNG HƯỚNG GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI CÁC KHU CÔNG NGHIỆP Ở NAM ĐỊNH 84 3.1 Quan điểm, mục tiêu phát triển các khu công nghiệp từ năm 2019 và tầm nhìn đến 2030 84

3.1.1 Quan điểm phát triển các khu công nghiệp tỉnh Nam Định từ năm 2019 tầm nhìn đến năm 203 0 84

3.1.2 Mục tiêu phát triển các khu công nghiệp tỉnh Nam Định từ năm 2019 tầm

3.2.2 Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện quy hoạch khu công nghiệp 88

3.2.3 Hoàn thiện các chính sách nhằm tăng cường quản lý khu công nghiệp Nam

Định 92

3.2.4 Hoàn thiện công tác kiểm tra, thanh tra 100

3.2.5 Xây dựng, kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý nhà nước đối với khu công

nghiệp 101

Trang 6

3.2.6 Hướng dẫn, hỗ trợ, đánh giá hiệu quả đầu tư, tạo điều kiện cho các doanh

nghiệp đầu tư vào khu công nghiệp 102

3.3 Kiến nghị 109

KẾT LUẬN 115

PHỤ LỤC 117

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Danh sách các KCN Quy hoạch đến năm 2020

Bảng 2.2 Các mục tiêu phát triển công nghiệp tỉnh Nam Định đến năm 2020, tầm nhìn đến năm 2025

Bảng 2.3 Tổng hợp tình hình phát triển KCN của tỉnh Nam Định trong 5 năm từ 2013 - 2017

Bảng 2.4 Kết quả thanh tra, kiểm tra giám sát hoạt động tại KCN ở Nam Đinh Bảng 2.5 Số dự án đầu tư trong nước được cấp giấy phép giai đoạn 2013-2017 Bảng 2.6 : Số dự án đầu tư trực tiếp nước ngoài được cấp giấy phép qua các năm trên địa bàn tỉnh Nam Định (các dự án còn hiệu lực đến 31/12/2017)

Bảng 2.7: Cơ cấu đầu tư trong nước theo địa bàn

Bảng 2.8: Cơ cấu đầu tư trong nước phân theo lĩnh vực đầu tư

Bảng 2.9 Cơ cấu đầu tư FDI phân theo lĩnh vực đầu tư

Bảng 3.1 Đề xuất tăng mức độ hấp dẫn của các chính sách ưu đãi doanh nghiệp vào và hoạt động ở KCN ở tỉnh Nam Định

Biểu đồ 2.1 Đánh giá về quy hoạch các KCN tại tỉnh Nam Định Biểu đồ 2.2 Tần suất phổ biến luật, chính sách Biểu đồ 2.3 nghiệp

Biểu đồ 2.4 tra

Biểu đồ 2.5 Đánh giá về công tác giải quyết những thủ tục hành chính

Hình 2.1 Bản đồ quy hoạch phát triển các KCN tỉnh NĐ đến 2020

Sơ đồ 2.1 Tổ chức BQL các KCN Nam Định

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập và toàn cầu hóa hiện nay, mỗi quốc gia không ngừngđổi mới, thúc đẩy sự phát triển nền kinh tế của mình nhằm theo kịp và chủ động hộinhập với nền kinh tế toàn cầu Đối với các nước nông nghiệp, xuất phát từ nền kinh

tế lạc hậu, kém phát triển để có thể theo kịp sự phát triển của nền kinh tế thế giới đạtđược mục tiêu xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, thì mộttrong những quy luật chung của các nước đó là xu hướng CNH, HĐH đất nước

Cùng trong bối cảnh xu thế toàn cầu phát triển mạnh mẽ là sự phát triển vượtbậc của khoa học công nghệ thì một số nước phát triển đang chuyển lên nền kinh tếtri thức, do vậy đòi hỏi Đảng và Nhà nước ta phải có chiến lược phát triển kinh tếphù hợp, đề ra chủ trương tiến hành thực hiện từng bước CNH, HĐH đất nước mộtcách vững chắc và có tầm nhìn lâu dài Để thực hiện được chủ trương đó thì cầnkhuyến khích phát triển các KCN, KCX, KCNC, …

Việt Nam đã tiến hành quá trình CNH, HĐH đất nước và thu được nhiềuthành công, trong đó có sự đóng góp to lớn của các KCN KCN ở Việt Nam ra đờicùng với chính sách đổi mới, do Đại hội Đảng Cộng sản Việt Nam lần thứ VI năm

1986 khởi xướng trên cơ sở vận dụng kinh nghiệm xây dựng KCN của các nướctrên thế giới vào thực tế Việt Nam từ năm 1991, Nhà nước đã chủ trương triển khaithí điểm việc xây dựng các KCN Sau hơn 20 năm, hàng trăm KCN đã ra đời với đủcác quy mô, loại hình, được thành lập trên khắp các vùng miền của đất nước Quátrình phát triển KCN tạo bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH,thúc đẩy phát triển công nghiệp, tăng trưởng kinh tế, hình thành các trung tâm côngnghiệp gắn với phát triển đô thị, tạo bước chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướngtăng tỷ trọng công nghiệp, xây dựng cơ sở công nghiệp mới, tạo ra nhiều việc làmcho người lao động, tăng thu nhập cho người dân… Cùng với sự ra đời của cácKCN thì cũng cần có sự QLNN

Xây dựng và phát triển các KCN được coi là một trong những hướng đi mới,sáng tạo trong sự nghiệp CNH, HĐH của cả nước nói chung và của tỉnh Nam Địnhnói riêng KCN đầu tiên ở Nam Định bắt đầu được hình thành kể từ ngày

Trang 10

03/10/2003 theo văn bản số 1345/CP-CN của Thủ tướng Chính phủ đồng ý để Uỷban nhân dân Tỉnh Nam Định xây dựng thí điểm cụm công nghiệp Hòa Xá để dichuyển một số nhà máy, xí nghiệp trong nội thành nhằm tập trung sản xuất, chống ônhiểm môi trường Đến nay tỉnh Nam Định đã có 12 dự án xây dựng KCN đangđược triển khai với tổng diện tích quy hoạch gần 1800ha Trong đó 3 KCN đã hoànthành xây dựng cơ sở hạ tầng, đi vào hoạt động và có tỷ lệ lấp đầy khá cao Một sốcụm công nghiệp đang tiến hành giải phóng mặt bằng, triển khai dự án, xây dựng hạtầng kỹ thuật Sự hình thành và phát triển các KCN trong hơn 10 năm trở lại đây đã

mở ra hướng đi mới cho phát triển công nghiệp của tỉnh Nam Định Góp phần cảicách hành chính, đổi mới cơ chế quản lý, giảm thiểu đến mức tối sự phiền hà, phứctạp cho các doanh nghiệp trong việc mở rộng đầu tư cũng như trong quá trình hoạtđộng sản xuất kinh doanh

Trong bối cảnh như vậy, việc hoàn thiện QLNN đối với các KCN này là mộtnhiệm vụ quan trọng ảnh hưởng tới khả năng thu hút vốn đầu tư và hiệu quả hoạtđộng của các KCN đó Trong quá trình hình thành và phát triển các KCN ở NamĐịnh, hoạt động QLNN đối với KCN này thường xuyên được đổi mới, cải tiến đểtheo kịp thực tế song còn bộc lộ nhiều hạn chế, vướng mắc: tình trạng thu hút đầu tưthấp, tỷ lệ lấp đầy trong các KCN chưa cao, việc huy động các nguồn vốn đầu tưphát triển hạ tầng còn thấp, vấn đề môi trường, công tác QLNN đối với các KCNcòn nhiều bất cập và gặp nhiều khó khăn, cần phải được nghiên cứu để đổi mới hơnnữa Nguyên nhân chính là do đây là mô hình mới mẻ, có đặc thù riêng cùng với đó

là chưa nhận thức được tầm quan trọng của công tác QLNN đối với các KCN Vìvậy, để góp phần nâng cao hơn nữa hiệu quả công tác QLNN đối với các KCN ở

Nam Định, tôi chọn đề tài “Quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Nam Định” là đối tượng nghiên cứu trong luận văn của mình.

2 Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Trên thế giới cũng như ở Việt Nam đã có khá nhiều tài liệu, các công trìnhnghiên cứu liên quan đến quản lý KCN được thực hiện trong thời gian qua:

Trang 11

Năm 1994, Viện Kinh tế học đã xuất bản cuốn sách “Kinh nghiệm thế giới vềphát triển khu công nghiệp, khu chế xuất và đặc khu kinh tế” trong đó chủ yếunghiên cứu kinh nghiệm của Trung Quốc.

Năm 2002, Bộ Kế hoạch và Đầu tư xuất bản cuốn “Khu công nghiệp, khuchế xuất các tỉnh phía Nam” đánh giá khái quát về những thành công và những hạnchế của các khu công nghiệp, khu chế xuất của các tỉnh, thành phố phía Nam

Cũng trong năm này, Bộ Kế hoạch và Đầu tư đã nghiệm thu đề tài nghiêncứu cấp bộ “Nghiên cứu mô hình quản lý nhà nước về khu công nghiệp, khu chếxuất ở Việt Nam” Đề tài giới thiệu kinh nghiệm quản lý các KCN, KCX của nướcngoài, đánh giá những mặt tốt và những hạn chế của mô hình quản lý hiện đang ápdụng ở Việt Nam, trên cơ sở đó đề xuất ra một số mô hình quản lý nhằm nâng caohiệu quả quản lý các KCN, KCX trong giai đoạn tới

Trên địa bàn Thủ đô Hà Nội, có công trình nghiên cứu của tác giả NguyễnQuốc Bình (2005) “Một số giải pháp nhằm phát triển các khu công nghiệp và cụmcông nghiệp trên địa bàn Hà Nội trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế”, côngtrình đã đề xuất một số giải pháp nhằm tổ chức, quản lý và vận hành có hiệu quả đốivới các KCN ở Hà Nội cho phù hợp với quá trình hội nhập kinh tế quốc tế

Luận văn thạc sỹ của Bùi Vĩnh Kiên, 2009 “Một số giải pháp đẩy mạnh pháttriển các KCN Bắc Ninh” Trường Đại Học Kinh tế quốc dân Luận văn tập trungnghiên cứu một số chính sách phát triển công nghiệp tỉnh Bắc Ninh trong quá trìnhphát triển 10 năm và tác động của nó tới sự phát triển công nghiệp tại địa phươngnhư “Chính sách đầu tư phát triển công nghiệp hỗ trợ tiếp cận đất đai, thương mạithị trường, khoa học công nghệ, cải thiện môi trường kinh doanh, phát triển nguồnnhân lực, phát triển công nghệ bền vững

Luận văn Thạc sỹ của Nguyễn Thị Kim Liên (2015) “Quản lý nhà nước đốivới các KCN trên địa bàn tỉnh Phú Thọ” Luận văn này làm rõ lý luận về quản lýnhà nước tại các KCN và áp dụng tại địa bàn tỉnh Phú Thọ

Hàng năm, vụ quản lý các KCN, KCX có những báo cáo về tình hình pháttriển các KCN, KCX trên cả nước

Trang 12

Ngoài ra, còn có nhiều luận văn thạc sỹ, luận án tiến sỹ nghiên cứu về vấn đềphát triển KCN, các nghiên cứu của các nhà kinh tế và quản lý được công bố thườngxuyên trên tạp trí hàng tháng “Thông tin khu công nghiệp Việt Nam”.

Tuy nhiên các công trình nghiên cứu này thường nghiên cứu ở phạm vi rộng,

có tính chất bao quát, chưa có nghiên cứu nào đặt tất các vấn đề trong mối quan hệchặt chẽ với nhau như một tổng thể nhằm xử lý vấn đề như một hệ thống Đặc biệtchưa có nghiên cứu nào đi sâu làm rõ vấn đề QLNN về các KCN trên địa bản tỉnhNam Định nói riêng, do vậy tôi lựa chọn đề tài này Luận văn này kế thừa có chọnlọc phương pháp phân tích, một số quan điểm, giải pháp và những kiến nghị từ cáccông trình đã được nêu trên để làm rõ hơn

3. Mục đích và nhiệm vụ của luận văn

- Mục đích: Nhằm hoàn thiện QLNN đối với các KCN trên địa bàn tỉnh Nam

Định trên cơ sở hệ thống hóa những vấn đề lý luận có liên quan và thực tiễn của vấn

+ Đề xuất phương hướng, giải pháp hoàn thiện QLNN đối với các KCN trênđịa bàn tỉnh Nam Định

4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu của luận văn

4.1 Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu là toàn bộ hoạt động QLNN của các cấp chính quyềntỉnh Nam Định (Uỷ ban nhân dân tỉnh và các sở, ban ngành có liên quan) đối vớicác KCN xây dựng trên địa bàn tỉnh Nam Định được Chính phủ thành lập và cácKCN sẽ được thành lập trong tương lai nằm trong quy hoạch đã được duyệt

Trang 13

4.2 Phạm vi:

- Không gian: Luận văn nghiên cứu công tác quản lý của chính quyền cấptỉnh nhưng đặt trong khuôn khổ các chính sách, chế độ quản lý các KCN của nhànước ta Những vấn đề nghiên cứu chính sách sẽ gắn với chủ thể quản lý của chínhquyền tỉnh Nam Định Ngoài ra luận văn có xem xét chế độ chính sách chung của cảnước ta với tư cách môi trường pháp lý chung về quản lý KCN

- Thời gian: Về mặt thực tiễn, luận văn phân tích thực trạng quá trình hoạtđộng xây dựng, phát triển các KCN và vấn đề QLNN đối với các KCN ở Nam Địnhdựa trên số liệu của giai đoạn 2013 - 2017 và chiến lược của tỉnh đến năm 2030

5. Phương pháp luận và phương pháp nghiên cứu của luận văn

- Phương pháp luận: Luận văn được thực hiện trên cơ sở sử dụng phươngpháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, duy vật lịch sử, cơ sở lý luận của chủnghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh, đường lối và chủ trương của Đảng,chính sách pháp luật của nhà nước, các luận thuyết khoa học có liên quan đếnQLNN đối với các KCN

- Phương pháp nghiên cứu: Luận văn được thực hiện trên cơ sở sử dụngphân tích tổng hợp các phương pháp Khảo sát, thu thập thông tin - xử lý thông tin,phương pháp so sánh số liệu, phân tích, tổng hợp, phương pháp thống kê để phân tích và tổng hợp các kết quả nghiên cứu

+ Phương pháp thu thập dữ liệu

Số liệu về cơ sở lý luận, thực tiễn ở Việt Nam và thế giới được thu thập thôngqua việc tra cứu, thông tin chọn lọc từ các nguồn sách, báo, internet, các nghiên cứucủa các tác giả có liên quan

Đề tài sử dụng phương pháp thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp, phương phápnày sử dụng chủ yếu trong chương 2 để phân tích thực trạng quản lý nhà nước đốivới KCN của tỉnh Nam Định

Số liệu về đặc điểm địa bàn nghiên cứu: điều kiện tự nhiên, tình hình KT

-XH của tỉnh Nam Định, sự hình thành và phát triển của các KCN ở Nam Định, thựctrạng quản lý nhà nước ở các KCN ở Nam Định được thu thập thông qua tìm hiểu,Tỉnh ủy, Phòng Nội vụ, các báo cáo; tài liệu, văn bản liên quan tới công tác quản lí

Trang 14

nhà nước với các KCN; tổng hợp từ các báo cáo của UBND Tỉnh, các sở ban ngànhliên quan, các báo cáo của Ban quản lý KCN và kết quả các công trình nghiên cứu

đã được công bố Ngoài ra, còn sử dụng các thông tin, tài liệu trên sách, báo, tạpchí, trang web internet có liên quan đến đề tài

+ Phương pháp xử lý số liệu Từ những số liệu đã thu thấp được tác giả tiếnhành tổng hợp, phân tích để loại bỏ những số liệu trùng, không chính xác, sử dụngcác phương pháp tính toán để tính ra tỉ lệ phần trăm tương ứng

+ Phương pháp phân tích

Phương pháp phân tích, tổng hợp được sử dụng chủ yếu trong chương 1 nhằm hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về QLNN đối với các KCN

Phương pháp phân tích thực chứng được sử dụng trong chương 1 và chương

3 nhằm làm nổi bật về công tác quản lý nhà nước đối với KCN của các địa phươngđược lựa chọn để nghiên cứu kinh nghiệm và công tác QLNN đối với KCN của tỉnhNam Định

+ Phương pháp thống kê: Là phương pháp sử dụng các phép tính thống kê để

xử lý số liệu thu lượm được các báo cáo

+ Phương pháp so sánh: Phương pháp này dùng để đánh giá hiệu quả quản lýcác KCN của từng thời kỳ, quá trình hoạt động của các KCN…

- Phương pháp thống kê, so sánh chủ yếu được sử dụng trong chương 2 vớimục đích sử dụng các số liệu thống kê để phân tích, so sánh nhằm rút ra các kết luậnlàm cơ sở đề xuất phương hướng và giải pháp QLNN với KCN trên địa bàn

Nam Định

6. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn của luận văn

- Ý nghĩa lý luận: Kết quả nghiên cứu của luận văn sẽ phục vụ nhu cầu

quản lý, hoàn thiện khuôn khổ luật pháp, chính sách của Đảng và Nhà nước liênquan đến QLNN về các KCN

- Ý nghĩa thực tiễn: Luận văn sẽ đưa ra định hướng, các điều kiện và giải

pháp nhằm nâng cao hiệu quả QLNN về các KCN trong thời gian tới phù hợp vớibối cảnh, tình hình phát triển Nam Định nói riêng và bối cảnh Việt Nam, xu hướngquốc tế nói chung Đồng thời khắc phục những tồn tại, hạn chế hiện nay trong công

Trang 15

tác quản lý các KCN Luận văn có thể làm tài liệu tham khảo cho đội ngũ cán bộcác cấp, các ngành có liên quan ở tỉnh Nam Định, nhằm tham mưu thực hiện, đềxuất điều chỉnh các chủ trương, chính sách trong quản lý KT - XH của địa phương.

7 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị và danh mục tài liệu tham khảo, luậnvăn bao gồm 3 chương như sau:

- Chương 1: Cơ sở khoa học về quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp

- Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp ở Nam Định

- Chương 3: Phương hướng giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp ở Nam Định.

Trang 16

Chương 1

CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC

ĐỐI VỚI KHU CÔNG NGHIỆP

1.1 Lý luận chung về khu công nghiệp

1.1.1 Khái niệm về khu công nghiệp

KCN đầu tiên trên thế giới ra đời vào những năm cuối thế kỷ XIX, đầu thế

kỷ XX Tuy nhiên, cho đến nay chưa có một định nghĩa chung về KCN Các tổ chứcquốc tế, các quốc gia trên thế giới đưa ra nhiều quan niệm khác nhau về KCN Tùyđiều kiện từng quốc gia mà KCN có những nội dung hoạt động kinh tế khác nhau,hiện nay trên thế giới có hai mô hình phát triển KCN, cũng từ đó hình thành haiđịnh nghĩa khác nhau về KCN

Định nghĩa 1: KCN là khu vực lãnh thổ rộng có nền tảng là sản xuất côngnghiệp đan xen nhiều hoạt động dịch vụ, kể cả dịch vụ sản xuất công nghiệp, dịch

vụ sinh hoạt, vui chơi giải trí, khu thương mại, văn phòng, nhà ở… KCN theo quanniệm này về thực chất là khi hành chính - kinh tế đặc biệt như KCN ở Indonesia, ởĐài Loan, Thái Lan và một số nước Tây Âu

Định nghĩa 2: KCN là khu vực lãnh thổ có giới hạn nhất định, ở đó tập trungcác doanh nghiệp công nghiệp và dịch vụ sản xuất công nghiệp, không có cư dânsinh sống Đi theo quan niệm này ở một số nước như Malaysia, Indonesia đã hìnhthành nhiều KCN với quy mô khác nhau [Lê Tuyền Cử, 2004]

Theo Tổ chức phát triển của Liên hợp quốc đã định nghĩa như sau: KCN haycòn gọi là KCN tập trung là một quần thể liên hoàn các xí nghiệp trên một vùng cóthuận lợi về các yếu tố địa lý, tự nhiên, kết cấu hạ tầng, về xã hội… để thu hút đầu

tư (chủ yếu là đầu tư nước ngoài) và hoạt động theo một cơ cấu hợp lý nhằm đạthiệu quả cao trong sản xuất và kinh doanh

Ở nước ta, KCN được đề cập đến khi miền Bắc xây dựng khu Gang thépThái Nguyên; miền Nam khi Mỹ ngụy xây dựng KCN Biên Hòa Nhưng chỉ đến khi

có Luật Đầu tư nước ngoài 1986 thì khái niệm về KCN mới được chính thức nêu ratại Khoản 14&15, Điều 2 Theo văn bản này, “KCN là khu chuyên sản xuất hàng

Trang 17

công nghiệp và thực hiện các dịch vụ cho sản xuất hàng công nghiệp” Theo Nghịđịnh của Chính phủ số 29/2008/NĐ-CP ngày 14/03/2008 thì khái niệm về KCNđược hiểu như sau: KCN là khu chuyên sản xuất hàng công nghiệp và thực hiện cácdịch vụ cho sản xuất công nghiệp, có ranh giới địa lý xác định, được thành lập theođiều kiện, trình tự và thủ tục quy định của Chính phủ.

Tóm lại, dù hiểu theo cách nào thì KCN đều là một lãnh thổ có ranh giới địa

lý xác định, có những điều kiện tương xứng với phát triển công nghiệp về tự nhiên,

cơ sở hạ tầng, QLNN, tập trung các doanh nghiệp sản xuất công nghiệp, các doanhnghiệp dịch vụ có liên quan đến hoạt động công nghiệp

1.1.2 Đặc điểm khu công nghiệp

- KCN thường được xây dựng ở những nơi có vị trí địa lý thuận lợi như gầnđường giao thông, thuận tiện trong giao lưu với các trung tâm kinh tế lớn, gần cảngbiển, sân bay… Ngoài ra, các KCN còn đòi hỏi phải có diện tích đất khá lớn, tậptrung tại địa hình tương đối bằng phẳng, có cơ sở hạ tầng thích hợp

- Là khu vực tập trung nhiều doanh nghiệp, xí nghiệp công nghiệp trongmột khu có ranh giới rõ ràng, sử dụng chung kết cấu hạ tầng như hệ thống cung cấpđiện, nước; chung hệ thống xử lý nước thải, khí thải; chung giá thành sử dụng cơ sở

hạ tầng và các dịch vụ liên quan

- Các doanh nghiệp trong KCN được hưởng quy chế riêng và ưu đãi riêngtheo quy định của Chính phủ và cơ quan địa phương sở tại, có chính sách kinh tếđặc thù, ưu đãi nhằm thu hút vốn đầu tư, tạo môi trường đầu tư thuận lợi hấp dẫncho phép các nhà đầu tư sử dụng những phạm vi đất đai nhất định trong KCN đểthành lập các nhà máy, xí nghiệp, các cơ sở kinh tế, dịch vụ với những ưu đãi về thủtục xin phép và thuê đất, miễn hoặc giảm thuế

- Nguồn vốn xây dựng cơ sở hạ tầng chủ yếu là thu hút từ nước ngoài haycác tổ chức, cá nhân trong nước Ở các nước khác, chính phủ thường bỏ vốn đầu tưnhưng ở Việt Nam thì Nhà nước không đủ vốn vì thế việc đầu tư xây dựng cơ sở hạtầng KCN được kêu gọi đầu tư từ vốn trong và ngoài nước

- Việc hình thành các KCN tạo nên sự liên kết với các cơ sở kinh tế trongnước, có tác dụng lan tỏa trước hết là khu vực xung quanh KCN

Trang 18

- Sản phẩm của các nhà máy, xí nghiệp trong KCN chủ yếu xuất khẩu,hướng ra thị trường thế giới Tuy nhiên để tăng thu ngoại tệ bằng cách giảm tối đaviệc nhập khẩu các loại máy móc thiết bị và hàng hóa tiêu dùng, các nhà sản xuấttrong khu KCN cũng rất quan tân đến việc sản xuất hàng hóa có chất lượng caonhằm thay thế hàng nhập khẩu

- Mọi hoạt động kinh tế trong KCN trực tiếp chịu sự chi phối của cơ chế thịtrường và diễn biến của thị trường quốc tế Do đó, cơ chế quản lý kinh tế trongKCN lấy điều tiết của thị trường làm chính

- KCN là mô hình tổng hợp phát triển kinh tế với nhiều thành phần và nhiềuhình thức sở hữu khác nhau cùng tồn tại: doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoàidưới hình thức 100% vốn đầu tư nước ngoài, hợp đồng, hợp tác kinh doanh, doanhnghiệp liên doanh, doanh nghiệp có vốn 100% vốn trong nước

- Hoạt động trong KCN sẽ là các tổ chức pháp nhân và các cá nhân trong vàngoài nước tiến hành theo các điều kiện bình đẳng

1.1.3 Phân loại khu công nghiệp

Các KCN rất đa dạng với những đặc điểm đặc thù, do vậy KCN có thể đượcphân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau Trên thế giới phân loại KCN theo một sốtiêu chí sau:

- Căn cứ vào đặc điểm quản lý:

+ KCN tập trung: có thể là đa ngành, chuyên ngành, có thể có quy mô, diện tích khác nhau, được hình thành với điều kiện khác nhau

+ KCX: chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện các dịch vụ cho sản xuất hàng xuất khẩu và xuất khẩu, có ranh giới địa lý xác định

+ KCNC: là khu tập trung các doanh nghiệp công nghệ kỹ thuật cao và cácđơn vị hoạt động phục vụ cho phát triển công nghệ cao bao gồm nghiên cứu, triểnkhai khoa học, công nghệ, đào tạo và các dịch vụ liên quan, có ranh giới địa lý xácđịnh Trong KCNC có thể có doanh nghiệp chế xuất

- Căn cứ theo tính chất ngành nghề thì KCN được chia thành 3 loại:

+ KCN chuyên ngành: Chỉ thu hút các doanh nghiệp cùng một ngành hoặcmột số ít ngành công nghiệp khác nhau, nhưng cùng sản xuất ra một số lạo sản

Trang 19

phẩm Đó thường là các ngành chủ đạo như: hóa chất, điện tử - tin học, vật liệu xây dựng, chế tao và lắp ráp cơ khí, thực phẩm…

+ KCN đa ngành: Thu hút doanh nghiệp thuộc nhiều ngành công nghiệpkhác nhau KCN đa ngành cho phép thỏa mãn được yêu cầu về lãnh thổ cho sảnxuất công nghiệp, song trong quy hoạch xây dựng cần lưu ý vấn đề môi trườngnhằm hạn chế tác động xấu giữa các xí nghiệp khác nhau và tiết kiệm đầu tư hạ tầng

+ KCN sinh thái: là mô hình mang tính cộng sinh công nghiệp, các ngànhcông nghiệp được chọn sao cho các nhà máy có mối liên hệ với nhau, hỗ trợ vàtương tác với nhau tạo nên môi trường sạch và bền vững Với mô hình KCN này thìphế liệu của nhà máy này có thể làm nguyên liệu cho nhà máy kia hoặc sản phẩmcủa nhà máy này sẽ là nguyên liệu, vật tư của nhà máy kia…

- Căn cứ vào quy mô KCN có thể chia thành: KCN nhỏ, trung bình, lớn vàrất lớn Việc phân loại theo tiêu chí này phụ thuộc vào quan điểm của từng nước,chủ yếu phục vụ việc xếp hạng KCN

- Căn cứ và đặc tính chuyên ngành: KCN nặng, KCN nhẹ, KCN thực phẩm,KCN hóa chất, KCNC…

- Căn cứ và điều kiện hình thành có các KCN: thành lập mới, nâng cấp để

mở rộng, di dời tập trung

- Căn cứ vào cấp quản lý: KCN do Chính phủ quyết định thành lập, KCN

do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quyết định thành lập; KCN do Ủy ban nhân dânhuyện quyết định thành lập

Ngoài ra, các KCN còn được phân chia theo địa phương và theo vùng lãnh thổ…

1.1.4 Vai trò của khu công nghiệp đối với nền kinh tế - xã hội

- Thứ nhất, KCN là phương thức thích hợp để phát triển công nghệ, nhất là đốivới các nước nghèo Để phát triển công nghiệp cần rất nhiều tiền Tuy nhiên, ở cácnước đang phát triển, các tiền đề này rất thiếu thốn, một phần do thiếu nguồn lực tàitrợ, phần khác do cần duy trì các ngành khác để tồn tại Chính vì thế, xây dựng cácKCN là một bước đi hợp lý nhằm tận dụng mọi nguồn lực hiện có phát triển dần dầncác ngành công nghiệp ở địa phương theo hướng hiện đại ngay từ đầu Bởi vì các nước

có thể tập trung nguồn lực để trang bị cho các KCN cở sở hạ tầng hiện đại, địa

Trang 20

điểm thuận lợi, thậm chí cho nó một cơ chế quản lý và chế độ ưu đãi riêng đểkhuyến khích các chủ đầu tư xây dựng các cơ sở sản xuất công nghiệp ở đây.

Việc hình thành các KCN là một tất yếu của sự phát triển KT - XH, nhất làđối với các nước đang phát triển thì việc hình thành các khu KCN sẽ nhanh chóngthúc đẩy nền kinh tế phát triển theo hướng CNH, HĐH Cụ thể:

- Thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước Đây là mục tiêu quan trọng nhấtcủa KCN Với những ưu điểm tất yếu của KCN như cơ sở hạ tầng hoàn chỉnh, đồng

bộ và hiện đại, thuận tiện trong việc nâng cao hiệu quả sản xuất, giảm chi phí, vấn

đề xử lý chất thải tốt là một trong những nhân tố để thu hút các nhà đầu tư Hơn nữacác KCN lại có quy chế quản lý và hệ thống chính sách ưu đãi tạo môi trường đầu

tư thuận lợi, có sức hấp dẫn với các nhà đầu tư không chỉ trong nước mà còn rấtnhiều các nhà đầu tư nức ngoài Từ đó, giúp các KCN có thêm vốn đầu tư Bên cạnh

đó, việc phát triển các KCN cũng phù hợp với chiến lược của các tập đoàn, các công

ty xuyên quốc gia trong việc mở rộng phạm vi hoạt động trên cơ sở tiết kiệm chiphí, tăng lợi nhuận, tranh thủ thuế ưu đãi, khai thác thị trường rộng lớn ở các nướcphát triển Chính vì vậy mà nguồn vốn đầu tư vào các KCN này không ngừng tănglên

- Tiếp thu kỹ thuật và công nghệ tiên tiến cũng như phương pháp quản lýhiện đại Việc tiếp thu công nghệ và kỹ năng quản lý hiện đại một cách nhanh chóng

và hiệu quả không chỉ là nhiệm vụ trước mắt mà còn là mục tiêu chiến lược Muốnphát triển kinh tế thì không thể nào bỏ qua khoa học công nghệ Mà so với

các nước phát triển thì các nước đang phát triển có trình độ khoa học công nghệphát triển chậm hơn nhiều Kinh nghiệm phát triển ở nhiều nước cho thấy một trongnhững bí quyết phát triển chính là việc ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ củanước ngoài Một trong những cách để ứng dụng tiến bộ khoa học là sao chép nhữngphương pháp hiệu quả của nước ngoài vào áp dụng trong nước mình Tuy nhiên, vớinước nghèo thì phương pháp đó không hề đơn giản và không phải nước nào cũng cókhả năng thực hiện Chính vì vậy có một giải pháp đó là thu hút các doanh nghiệpnước ngoài, bằng việc hình thành các KCN là nơi để thu hút sự đầu tư này Qua đó,các doanh nghiệp nước ngoài sẽ đưa vào KCN những thiết bị kỹ thuật

Trang 21

tiên tiến, quy trình công nghệ hiện đại để sản xuất ra các sản phẩm có chất lượngcao, đạt tiêu chuẩn quốc tế có đủ sức mạnh cạnh tranh trên thị trường Ngoài ra, cácKCN thường được quy hoạch theo mô hình tập hợp các doanh nghiệp cùng ngành,cùng lĩnh vực Do vậy, các doanh nghiệp dễ dàng hợp tác, liên kết với nhau trongviệc nhập khẩu, tiếp nhận những công nghệ tiên tiến, hiện đại trên thế giới, tận dụngđược những lợi thế của nước đi sau, rút ngắn được khoảng cách về khoa học kỹthuật với các nước đi trước Việc các doanh nghiệp liên kết hợp tác với nhau sẽ tiếtkiệm được chi phí trong lĩnh vực nghiên cứu và phát triển và quyền sở hữu trí tuệ.

Mặt khác, từ việc các trang thiết bị hiện đại, công nghệ kỹ thuật tiên tiến thìcác cán bộ quản lý, các công nhân kỹ thuật tại các KCN sẽ được đào tạo lại, đào tạo

bổ sung cho phù hợp, tiếp thu được các tác phong công nghiệp, kinh nghiệm quản

lý, phương pháp kiểm tra chất lượng hiện đại thích hợp với cơ chế thị trường và đạthiệu quả cao

- Tạo công ăn việc làm và phát triển kỹ năng lao động Xây dựng và pháttriển các KCN để tạo nhiều việc làm hơn cho người lao động là một trong nhữngmục tiêu của các nước đang phát triển Đồng thời tạo điều kiện cho lực lương laođộng trong nước tham gia mốt cách tốt nhất vào sự phân công lại lực lượng laođộng xã hội

Các KCN là nơi hấp thu công nghệ, kỹ thuật hiện đại và học tập kinh nghiệmquản lý tiên tiến, vừa là môi trường đào tạo ra những nhà quản lý có trình độ cao, cóbản lĩnh và kinh nghiệm; những công nhân có tay nghề cao và ý thức, tác phongcông nghiệp do được tiếp cận và làm việc với dây chuyền công nghệ tiên tiến cùng

kỷ luật lao động cao buộc các nhà quản lý và người lao động phải rèn luyện vàkhông ngừng học hỏi, nâng cao trình độ chuyên môn

- Thực thi nhanh nhất chính sách mới Thường thì khi các chính sách mới rađời, việc áp dụng chúng cùng một lúc trên diện rộng là không hề dễ dàng, do vậycác KCN là nơi thí điểm nhưng chính sách kinh tế mới, đặc biệt là các chính sách vềkinh tế đối ngoại

- Góp phần quan trọng vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế Các KCN là nơi dẫnđầu trong việc thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển, là điều kiện dẫn dắt các

Trang 22

ngành công nghiệp phụ trợ, các dịch vụ như tài chính ngân hàng, dịch vụ thươngmại, tư vấn, lao động… Đồng thời, KCN phát triển sẽ đẩy nhanh tốc độ và kimngạch xuất khẩu… Do đó, KCN góp phần quan trọng làm dịch chuyển cơ cấu kinh

tế theo hướng tăng tỷ trọng công nghiệp và dịch vụ, giảm tỷ trọng nông nghiệptrong nền kinh tế

- Góp phần phát triển đô thị và nông thôn Việc hình thành các KCN có vai

trò cơ bản trong quá trình hình thành các khu đô thị mới, phân công lại lực lượng lao động trong xã hội, làm thay đổi cơ cấu kinh tế nông thôn theo hướng CNH, HĐH

- Là giải pháp hướng đến phát triển bền vững Quy hoạch phát triển cácKCN góp phần quan trọng và tăng trưởng kinh tế, đó là tiền đề cơ bản để thực hiệncông bằng xã hội Ngoài ra, xây dựng các KCN đòi hỏi phải giải quyết nhiều vấn đềmột cách đồng bộ như: quy hoạch, xây dựng cơ sở hạ tầng trong và ngoài KCN, sửdụng đất đai có hiệu quả, đào tạo và tuyển dụng lao động, bảo vệ môi trường, tổchức đời sống văn hóa giáo dục… giải quyết tốt các mối quan hệ trên chính là tạo

sự phát triển bền vững

- Là cầu nối hội nhập nền kinh tế trong nước với kinh tế thế giới, thúc đẩy sự

phát triển kinh tế trong nước KCN thường gắn liền với các điều kiện thuận lợi cả về

vị trí địa lí và các dịch vụ đi kèm cùng với các chính sách ưu đãi và đơn giản Đó làđiều kiện thuận lợi thu hút các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Các doanhnghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sẽ là cầu nối tốt nhất cho doanh nghiệp trong nướctiếp cận với thị trường thế giới Với trình độ quản lý chuyên nghiệp, công nghệ tiêntiến của nước đi trước, các doanh nghiệp nước ngoài trong KCN có tác động lan tỏađến trình độ và kỹ năng công nghiệp đối với phần còn lại của nền kinh tế nội địa

- Mở rộng hoạt động thương mại quốc tế Thông qua việc thành lập cácKCN, Nhà nước muốn đẩy mạnh hoạt động thương mại quốc tế với các nước

1.2 Lý luận chung về quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp

1.2.1 Khái niệm về quản lý nhà nước, quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp

* Quản lý nhà nước

QLNN là một dạng quản lý xã hội đặc biệt, xuất hiện và tồn tại cùng với sự xuất hiện và tồn tại của nhà nước Đó chính là một hoạt động quản lý gắn liền với

Trang 23

hệ thống các cơ quan quyền lực nhà nước - bộ phận quan trọng của quyền lực chínhtrị trong xã hội, có tính chất cưỡng chế đơn phương đối với xã hội QLNN trước hếtđược hiểu là hoạt động của các cơ quan nhà nước thực thi quyền lực nhà nước.

QLNN là một dạng quản lý xã hội mang tính quyền lực nhà nước, được sửdụng quyền lực nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội và hành vi hoạt động củacon người để duy trì, phát triển các mối quan hệ xã hội, trật tự pháp luật nhằm thựchiện chức năng và nhiệm vụ của nhà nước Trong đó, quản lý xã hội là thực hiện cácchức năng tổ chức nhằm tạo ra những điều kiện cần thiết để đạt được những mụctiêu đề ra trong quá trình hoạt động chung của con người trong xã hội

* QLNN đối với KCN

Như vậy, từ nội hàm của QLNN về kinh tế nói trên, chúng ta có thể hiểu:QLNN đối với các KCN là sự tác động có tổ chức và bằng pháp quyền của Nhànước lên các KCN nhằm đảm bảo cho các KCN được phát triển theo quy định, chủđộng phối hợp mục đích riêng của từng doanh nghiệp nhằm đạt tới mục đích chungcủa nền kinh tế

1.2.2 Vai trò của Nhà nước trong quản lý khu công nghiệp

- Nhà nước có vai trò phát triển các KCN theo quy hoạch Định hướng pháttriển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia đều được hoạch định trong thời gian dài, do

đó việc quản lý các ngành, lĩnh vực kinh tế nói chung và các KCN nói riêng nhằmphát triển theo quy hoạch và định hướng có sẵn là vai trò quan trọng của công tácQLNN Cụ thể, đổi mới tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước phù hợp với yêucầu của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, đưa hệ thống pháp luậtvào cuộc sống; quản lý xã hội, quản lý kinh tế bằng phương pháp luật, nâng caonăng lực điều hành, ổn định kinh tế vĩ mô

- Xây dựng chuẩn mực và cơ cấu lại các KCN Với tư cách là một chủ thểkinh tế lớn, là một nhà đầu tư và là hộ tiêu dùng lớn nhất quốc gia, các hoạt độngđầu tư, chi tiêu ủa Nhà nước nếu tuân thủ các quy định của thị trường sẽ góp phầnlàm lành mạnh, minh bạch các hoạt động kinh tế, đồng thời hướng các chủ thể khácnhư hộ gia đình, doanh nghiệp hoạt động theo cơ chế thị trường

Trang 24

- Cải thiện cơ sở hạ tầng tại các KCN Trực tiếp hỗ trợ, tạo điều kiện choquá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế thông qua đầu tư phát triển kết cấu hạ tầngkinh tế như hệ thống giao thông, thủy lợi, cung cấp nước sạch, điện, … là một điềukiện quan trọng hàng đầu để chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH.Đây là những hoạt động đầu tư đòi hỏi nguồn vốn rất lớn, nhưng lại rất khó thu lợinhuận trực tiếp, do vậy mặc dù đã có nhiều giải pháp thu hút vốn đầu tư tư nhân,nhưng cho đến nay và cả trong tương lai, Nhà nước vẫn là người đầu tư chính vàolĩnh vực này.

- Phát triển các cụm dân cư Thực hiện các chính sách xã hội, phát triểnkinh tế ở những vùng khó khăn Cơ chế thị trường bao giờ cũng khuyến khích cácchủ thể kinh tế đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh ở những vùng thành thị có điềukiện thuận lợi Điều này tất yếu dẫn tới sự phát triển không đồng đều giữa các cùngtrong nước, nới rộng khoảng cách phát triển giữa thành thị với nông thôn đặc biệt làvùng núi, vùng sâu, vùng xa Sự bất bình đẳng này lâu dài sẽ ảnh hưởng không tốttới sự tăng trưởng bền vững của nền kinh tế Để giải quyết vấn đề này, ngoài công

cụ chính sách để khuyến khích, thu hút các thành phần kinh tế đầu tư vào những địabàn khó khăn, thì Nhà nước phải bằng thực lực kinh tế của mình tế của mình tiếnhành đầu tư, phát triển KT-XH, nâng cao đời sống của nhân dân ở những vùng này

- Quản lý sử dụng đất và tình trạng ô nhiễm môi trường ở các KCN Với tưcách là người quản lý toàn bộ đất đai, nguồn tài nguyên vô giá của quốc gia, Nhànước cần phải quản lý, phân bổ nguồn lực này một cách hợp lý theo nguyên tắc thịtrường; hình thành và hoàn thiện thị trường đất đai, một yếu tố sản xuất không thểthiếu được trong nền kinh tế thị trường

- Tiếp thị các KCN Việc quảng bá KCN tới các nhà đầu tư, các doanhnghiệp nhằm thu hút vốn đầu tư phát triển KCN cần có sự tham gia của Nhà nước

Có như vậy mới đảm bảo sự yên tâm của các nhà đầu tư khi tiến hành đầu tư sảnxuất tại các KCN

- Tạo môi trường đầu tư thuận lợi Đó chính là vai trò chống độc quyền.Độc quyền làm một khuyết tật của kinh tế thị trường, làm cho thị trường hoạt động kém hiệu quả Nhà nước phải tìm ra các giải pháp phù hợp để giải quyết tình trạng

Trang 25

độc quyền, bao gồm cả độc quyền tự nhiên cũng như độc quyền tồn tại do chính sách hạn chế cạnh tranh trong và ngoài nước.

- Nhà nước quản lý và đưa ra chính sách phát triển KCN Nhà nước địnhhướng bằng các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển KT - XH Điều tiết, địnhhướng các hoạt động của các chủ thể kinh tế thông qua chính sách thuế, chính sáchkhuyến khích, ưu đãi đầu tư…

1.2.3 Nội dung của quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp

1.2.3.1 Xây dựng và thực thi chiến lược, quy hoạch và kế hoạch quản lý nhà nước đối với khu công nghiệp

Trên cơ sở kế hoạch phát triển KT - XH, chiến lược phát triển vùng, lãnh thổ,chiến lược phát triển công nghiệp để xây dựng chiến lược phát triển các KCN Bởivậy, khi xây dựng chiến lược phát triển các KCN phải nghiên cứu tổng hợp các điềukiện tự nhiên và xã hội trong chiến lược phát triển kinh tế chung Xây dựng chiếnlược phát triển KCN phải tạo được bước đi phù hợp với khả năng của vùng về tàichính, thu hút đầu tư của từng thời kỳ

Phát triển các KCN phải tính đến sự phân bố lực lượng sản xuất, trên lãnhthổ nhằm đảm bảo sử dụng có hiệu quả các nguồn lực và bảo vệ môi trường Đồngthời phát triển các KCN cũng cần xem xét đến tính cân đối trong khu vực phát triển,lãnh thổ và tính phát triển bền vững Phát triển KCN cũng cần phải tính đến sự pháttriển hài hòa giữa các vùng, lãnh thổ, tận dụng được lợi thế so sánh giữa các vùng,lãnh thổ để đảm bảo sự phát triển cân đối hợp lý chung của cả nước; cân nhắc, quyếtđịnh số lượng KCN cần xây dựng trong từng giai đoạn cụ thể

Căn cứ vào thực tế phát triển công nghiệp và dự báo nhu cầu phát triển côngnghiệp phục vụ CNH, HĐH đất nước, Nhà nước xây dựng quy hoạch tổng thể pháttriển KCN trong phạm vi cả nước phù hợp với chiến lược phát triển KT - XH trongtừng thời kỳ; quyết định kế hoạch phát triển KCN hàng năm và 5 năm Bảo đảm cácyếu tố để thực hiện các cân đối lớn trong kế hoạch Nhà nước hàng năm và các giảipháp về việc đầu tư xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng trong và ngoài KCN, bảo đảm tính khả thi của KCN; trong quy hoạch phải công bố danh mục các KCN

dự kiến thành lập trong từng thời kỳ, quy mô, vị trí và dự kiến thời gian thành lập;

Trang 26

cần làm rõ hình thức để hình thành KCN (thành lập mới thu hút doanh nghiệp trong

và ngoài nước; thành lập trên cơ sở một số doanh nghiệp được thành lập từ trướcnhằm tạo quy hoạch thu hút thêm doanh nghiệp mới vào địa bàn ); cần nêu rõ cácvấn đề về: quy hoạch phân khu chức năng, quy hoạch ngành, nghề đầu tư vào khu,

xử lý chất thải, hạ tầng kỹ thuật - xã hội ở khu vực phát triển KCN Quy hoạchngành nghề theo quy hoạch chung và lợi thế của từng khu vực, tránh trùng lặpngành nghề dẫn đến sự phân bố không hợp lý, thậm chí cạnh tranh không lành mạnhgây hậu quả tiêu cực Sự phối hợp chặt chẽ của các địa phương trong xây dựng quyhoạch phát triển KT - XH, quy hoạch phát triển cơ sở hạ tầng kỹ thuật và cơ sở hạtầng xã hội bên ngoài KCN

1.2.3.2 Xây dựng và thực thi hệ thống pháp luật về quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp

Nhà nước Ban hành, hướng dẫn, phổ biến và tổ chức thực hiện chính sách,pháp luật và tiêu chuẩn quy phạm kỹ thuật có liên quan đến việc thành lập, đầu tư,xây dựng, phát triển và quản lý hoạt động của KCN, xây dựng và quản lý hệ thốngthông tin về KCN; tổ chức thực hiện hoạt động xúc tiến đầu tư vào KCN Hệ thốngchính sách và pháp luật phải thích hợp cho hoạt động của KCN Các văn bản quyphạm pháp luật về hoạt động KCN yêu cầu phải rõ ràng, đơn giản, dễ hiệu và cótính ổn định lâu dài, quyền và nghĩa vụ của nhà đầu tư phải được quy định rõ ràng,

có tính ràng buộc về pháp lý, các thủ tục hành chính đơn giản, nhanh chóng và cóhiệu quả; luật và chính sách về KCN phải tính đến thông lệ quốc tế và môi trườngpháp lý chung của các nước trong khu vực

Bên cạnh đó, Nhà nước thực hiện việc cấp, điều chỉnh, thu hồi giấy chứngnhận đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, các loại giấy phép, chứng chỉ,chứng nhận, tổ chức thực hiện các thủ tục hành chính nhà nước và dịch và hỗ trợ cóliên quan đến hoạt động đầu tư và sản xuất kinh doanh của các tổ chức, cá nhântrong KCN Hướng dẫn các nhà đầu tư cách thức lập hồ sơ dự án, tổ chức việc cấp,điều chỉnh và thu hồi các loại giấy phép và thực hiện các thủ tục hành chính nhànước liên quan đến các dự án đầu tư, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệphoạt động trong KCN Nội dung này có ý nghĩa hết sức quan trọng với mục đích

Trang 27

giới thiệu môi trường đầu tư, hệ thống pháp luật, ưu đãi và cá điều kiện đầu tư vàoKCN nhằm rút ngắn thời gian tìm hiểu, đi lại của nhà đầu tư Trong nội dung này,Nhà nước cũng cần có sách lược như lựa chọn đối tác, khu vực nhằm có thể tranhthủ tối đa nguồn vốn, công nghệ và thị trường tiêu thụ sản phẩm đáp ứng nhu cầuphát triển của vùng.

1.2.3.3 Xây dựng và thực thi các chính sách về quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp

Trên cơ sơ hệ thống các văn bản quy phạm pháp luật về QLNN đối với cácKCN và định hướng phát triển KT-XH, các cơ quan QLNN cần đưa ra các chínhsách cụ thể, có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động QLNN đối với cácKCN

- Chính sách khuyến khích đầu tư của nhà nước Thuế và đầu tư nhà nướcđược Nhà nước sử dụng để thu hút các nhà đầu tư và tăng tỷ lệ lấp đầy KCN Công

cụ thuế được sử dụng phổ biến nhất là miễn, giảm thuế nhập khẩu cho hàng hóanhập khẩu nhằm phục vụ các dự án đầu tư trong KCN và miễn, giảm thuế thu nhậpdoanh nghiệp cho các khoản đầu tư mới vào KCN Tuy nhiên, sử dụng công cụ thuếnhập khẩu thường phức tạp vì khó kiểm soát mục đích các lô hàng nhập khẩu Hơnnữa, miễn và giảm hai loại thuế này thường là chính sách khuyến khích đầu tưchung, được vận dụng cho KCN

Công cụ đầu tư nhà nước thường dùng là tài trợ vốn để đầu tư ban đầu vào cơ

sở hạ tầng trong và ngoài KCN Có nhiều hình thức tài trợ như tài trợ toàn bộ, tài trợmột phần, tài trợ bằng cấp vốn ngân sách, tài trợ bằng vay tín dụng ưu đãi… Nhànước thường sử dụng đầu tư nhà nước để đẩy nhanh tiến độ xây dựng KCN Nhànước khuyến khích đầu tư vào KCN bằng cách cung cấp dịch vụ hành chính côngvới giá rẻ, thuận tiện, đồng thời tích cực cùng nhà đầu tư tháo gỡ khó khăn Đây làcông cụ khả thi và có hiệu quả cao của Nhà nước Bằng cách tập trung các thủ tụchành chính liên quan đến hoạt động của các chủ đầu tư, dự án và DN trong KCNvào một đầu mối, tập trung tháo gỡ các ách tắc do tệ quan liêu trong quản lý hànhchính của bộ máy QLNN và công chức liên quan đến KCN, hỗ trợ nhà đầu tư khi họgặp khó khăn, tạo không khí thân thiện giữa cơ quan QLNN và nhà đầu tư,

Trang 28

nhà nước có thể khuyến khích rất hiệu quả các nhà đầu tư vào các KCN Nhiều nhà đầu tư coi trọng các hỗ trợ hành chính cao hơn cả ưu đãi thuế.

- Chính sách hỗ trợ tài chính đối với các KCN Để các KCN có điều kiệnhình thành nhanh hơn, thời gian đưa cơ sở hạ tầng trong KCN vào sử dụng ngắnhơn Nhà nước hỗ trợ trực tiếp bằng cách có thể sử dụng ngân sách cấp vốn hoặc sửdụng quỹ tín dụng nhà nước cấp vốn tín dụng ưu đãi cho doanh nghiệp kinh doanh

cơ sở hạ tầng KCN và doanh nghiệp kinh doanh trong KCN Ngoài ra, thông quacác doanh nghiệp nhà nước quản lý và kinh doanh KCN Nhà nước có thể giảm giáthuê đất và phí cơ sở hạ tầng cho các nhà đầu tư, nhờ đó lấp đầy KCN nhanh hơn

- Chính sách ưu đãi về xúc tiến đầu tư: Nhà nước hỗ trợ các KCN tổ chứcxúc tiến đầu tư thông qua hoạt động quảng bá, thông tin về các KCN trên các trangwebsite của các cơ quan nhà nước Ngoài ra, thu hút đầu tư hiệu quả hơn một số địaphương đã tổ chức các họat động để đưa các thông tin về KCN của mình đến gầncác nhà đầu tư hơn, đặc biệt là các nhà đầu tư nước ngoài: tổ chức các buổi giao lưu,các hoạt động giới thiệu về KCN, tổ chức các đoàn đi nước ngoài để quảng bácác KCN…

- Chính sách ưu đãi về đất đai và cơ sở hạ tầng Nhà nước sử dụng chínhsách đất đai để điều chỉnh quỹ đất, giá thuê đất trong KCN Trước hết, nhà nướcquy định việc xây dựng KCN phải tuân thủ quy hoạch vùng, phải quy hoạch tổngthể, dài hạn đất xây dựng các KCN Thứ hai, do đất để xây dựng KCN thường là đấtđang được dân cư sử dụng, vì thế Nhà nước can thiệp vào quá trình thu hồi đấtthông qua các quy định về thu hồi đất, chính sách đền bù, chính sách tái định cư…

và chuyển giao cho ban quản lý KCN để có đất và sử dụng Đối với những nước màđất đai thuộc sở hữu toàn dân như nuớc ta thì nhà nước còn tác động vào khâu giaođất, chuyển mục đích sử dụng đất Những can thiệp của nhà nước vào thị trường đấtđai tác động nhiều chiều đến KCN Một mặt, QLNN đảm bảo việc sử dụng đất đaixây dựng KCN nằm trong quy hoạch chung về sử dụng đất, nhất là cân đối giữa quỹđất của KCN và đất nông nghiệp Mặt khác, những quy định phức tạp của nhà nước

sẽ làm cho thị trường đất đai kém linh hoạt, do đó quá trình hình thành KCN phụthuộc rất lớn vào những quy định và tính tích cực của cơ quan nhà nước

Trang 29

- Chính sách ưu đãi về nguồn nhân lực Nhà nước tham gia quản lý lao động,việc làm của các KCN thông qua nhiều công cụ như quy định về tiền lương tốithiểu, khuyến khích các doanh nghiệp trong KCN đào tạo người lao động, tạo điềukiện để công nhân trong KCN có nhà ở, có dịch vụ về y tế, học tập, chế định quan

hệ giữa người sử dụng lao động và người lao động trong KCN về các phương diệnbảo hiểm, quyền tham gia các tổ chức chính trị, xã hội, quyền đình công, bãi công…Nhìn chung, các quy định QLNN trong lĩnh vực này rất phức tạp, luôn phải chịu sức

ép từ hai phía là giới chủ đầu tư và người lao động Cân bằng các quyền lợi đồngthời vẫn khuyến khích đầu tư Khuyến khích các KCN hoạt động hiệu quả, đónggóp lớn cho nền kinh tế là nhiệm vụ rất khó khăn của nhà nước trong khi sử dụngchính sách lao động việc làm tác động vào KCN

1.2.3.4 Thanh tra, kiểm tra, giám sát hoạt động quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp

Nhà nước thực hiện kiểm tra các KCN dưới hai giác độ: Kiểm tra doanhnghiệp, dự án đầu tư hoạt động trong KCN và kiểm tra việc thực hiện quy chếQLNN của ban quản lý KCN

Nội dung và phương thức kiểm tra của nhà nước đối với các doanh nghiệp,

dự án hoạt động trong KCN không khác với nội dung kiểm tra doanh nghiệp và đầu

tư nói chung Tuy nhiên, do các hoạt động công nghiệp và dịch vụ trong KCN tậptrung với mật độ cao nên các hoạt động kiểm tra liên ngành có điều kiện và cần thiếtphải phối hợp với nhau tránh gây cản trở không cần thiết cho hoạt động sản xuất,kinh doanh trong KCN Đặc biệt nhà nước chú trọng kiểm tra về các mặt ô nhiễmmôi trường, thuế, chế độ sử dụng lao động ở các doanh nghiệp trong KCN, bởi vìđây là các hoạt động tiềm ẩn bất ổn và gây mất ổn định cao trong KCN Ngoài ra,

để tránh nguy cơ lãng phí đất, sử dụng đất không đúng mục đích từ phía các nhà đầu

tư cơ quan nhà nước tăng cường kiểm tra các hoạt động sử dụng đất đai trong KCN

Nội dung kiểm tra hoạt động của ban quản lý KCN bao gồm kiểm tra của cấptrên đối với ban quản lý và kiểm tra nội bộ Một mặt, trong ban quản lý phải có bộphận thanh tra, kiểm tra nội bộ để đảm bảo hoạt động của ban đúng quy định củanhà nước Mặt khác, UBND tỉnh, Bộ Kế hoạch và Đầu tư có chế độ kiểm tra việc

Trang 30

thực hiện các chức năng được ủy quyền của ban quản lý KCN nhằm đảm bảo kỷ cương, trật tự, hiệu lực, hiệu quả chung trong QLNN đối với KCN.

+ Giám sát, kiểm tra thực hiện quy hoạch, quy trình quy phạm xây dựng, cácquy định về lao động, môi sinh môi trường, đảm bảo an ninh, trật tự trong KCN

+ Cung cấp các văn bản do mình ban hành và các tài liệu, các thông tin liên quan đến KCN cho Ban quản lý KCN cấp tỉnh

+ Kiểm tra, thanh tra việc thực hiện giấy phép đầu tư, hợp đồng gia công sảnphẩm, hợp đồng cung cấp dịch vụ, hợp đồng kinh doanh, các tranh chấp kinh tế theoyêu cầu của đơn sự

+ Phối hợp với các cơ quan QLNN về lao động trong việc kiểm tra, thanh tracác quy định của pháp luật về hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể, an toànlao động, tiền lương

1.2.3.5 Xây dựng, kiện toàn tổ chức bộ máy quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp

KCN không chỉ hoạt động sản xuất công nghiệp đơn thuần, mà còn chứađựng nhiều hoạt động khác như thương mại, nhất là xuất, nhập khẩu, dịch vụ chohoạt động công nghiệp như ngân hàng, đào tạo, tư vấn… Do đó, quản lý KCN lànhiệm vụ của cả bộ máy nhà nước, từ các cơ quan hoạch định luật pháp, chế độ,chính sách đến các cơ quan thực thi pháp luật, chế độ, chính sách và cơ quan giảiquyết tranh chấp kinh tế Có thể thấy, KCN chịu sự chi phối của hầu hết các bộ luật,chịu sự quản lý các bộ chuyên ngành và chính quyền địa phương Ở đây, chúng tôichủ yếu xem xét bộ máy quản lý KCN bao gồm:

Chính phủ là cơ quan thể chế hóa những chủ trương chính sách của Đảng, Quốchội về phát triển KCN như quy hoạch, đầu tư phát triển hạ tầng, đất đai, đào tạo nguồnnhân lực, ưu đãi cho các doanh nghiệp đầu tư vào KCN; ban hành hệ thống các văn bảnquy phạm pháp luật về hoạt động của các doanh nghiệp trong KCN…

Bộ Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan tham mưu cho Chính phủ, và trong một sốtrường hợp được Chính phủ ủy quyền cho quản lý trực tiếp một số nội dung, tronglĩnh vực quản lý và phát triển các KCN Theo luật tổ chức chính phủ, luật đầu tư vàluật doanh nghiệp, Bộ Kế hoạch và Đầu tư quản lý KCN về các nội dung sau: Soạn

Trang 31

thảo trình chính phủ các văn bản pháp luật liên quan đến đầu tư và kinh doanh trongKCN; thẩm định và trình chính phủ cấp phép các dự án thuộc thẩm quyền quản lýcủa chính phủ; giám sát thực hiện luật đầu tư và luật doanh nghiệp trong KCN;thẩm định quy hoạch và trình chính phủ phê duyệt quy hoạch KCN của các tỉnh,thành phố trực thuộc trung ương…

UBND cấp tỉnh, trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình,thực hiện nhiệm vụ QLNN về ngành, lĩnh vực và hành chính lãnh thổ đối với KCN,quản lý tài nguyên môi trường, quản lý và phát triển đô thị, quản lý đất đai, laođộng, thương mại, xuất - nhập khẩu, có trách nhiệm hướng dẫn hoặc ủy quyền choBan quản lý thực hiện một số nhiệm vụ QLNN đối với KCN

Ban quản lý các KCN: thực hiện ủy quyền của Bộ Kế hoạch và Đầu tư và ủyquyền của UBND tỉnh trong việc quản lý trực tiếp KCN về các lĩnh vực đầu tư, xâydựng, quy hoạch, tổ chức bộ máy, biên chế của ban và một số lĩnh vực khác theoquy định của pháp luật trên cơ sở hoạt động theo nguyên tắc “một cửa, tại chỗ”nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động đầu tư kinh doanh của nhà đầu tưvà cácyêu cầu đầu tư phát triển KCN

Kiện toàn bộ máy cán bộ nhân viên trong ban quản lý về trình độ chuyênmôn, tuổi nghề, tác phong và thường xuyên bồi dưỡng về văn bản, chính sách nhằmnâng cao trình độ về chuyên môn lẫn luật pháp

Nhằm tạo điều kiện và thu hút các nhà đầu tư vào các KCN với mục đích pháttriển KCN theo hướng bền vững mặt kinh tế, ban quản lý KCN cần phải hoạt động cóhiệu quả, thủ tục hành chính gọn nhẹ Điều đó phụ thuộc vào: sự phân cấp quản lý, sựphối hợp hoạt động giữa ban quản lý KCN với các cơ quan địa phương, sự quan tâm và

hỗ trợ của chính quyền địa phương về… Bên cạnh đó cần phải chú trọng đến khả năng

và trình độ của bộ máy quản lý, thường xuyên có các chương trình đào tạo và bồidưỡng nghiệp vụ đảm bảo đáp ứng được nhu cầu của sự phát triển

1.2.3.6 Hướng dẫn, hỗ trợ, đánh giá hiệu quả đầu tư, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đầu tư vào khu công nghiệp

Hướng dẫn, hỗ trợ, đánh giá hiệu quả đầu tư và giải quyết các vấn đề phátsinh trong quá trình hình thành, phát triển KCN nhằm định hướng hoạt động các

Trang 32

KCN theo quy định của pháp luật và giải quyết các vấn đề phát sinh trong quá trìnhhoạt động của các doanh nghiệp trong KCN, kiểm soát và xử lý các vi phạm củadoanh nghiệp trong việc thực hiện quy định pháp luật của nhà nước, quy chế KCN.

1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước đối với các khu công nghiệp

1.2.4.1 Chế độ, chính sách quản lý chung của Nhà nước đối với khu công nghiệp

Chế độ, chính sách của Nhà nước ảnh hưởng đến QLNN đối với KCN trêncác mặt:

- Chính sách phát triển KT - XH quốc gia, vùng, ngành, địa phương, vùng,lãnh thổ, loại hình doanh nghiệp… đều tác động đến mục tiêu, nội dung và phươngthức quản lý của Nhà nước đối với KCN Chế độ, chính sách chung của Nhà nước

rõ ràng, minh bạch có độ nhất quán và ổn định cao thì tạo cơ sở pháp lý cho quản lýhiệu quả của Nhà nước đối với KCN Ngược lại, chế độ, chính sách chung của Nhànước thiếu minh bạch, không rõ ràng, thiếu tính nhất quán có thể cản trở các cơquan nhà nước thực hiện quản lý có kết quả các KCN Thậm chí, nếu chính sáchphát triển kinh tế của nhà nước có sai lầm thì QLNN dễ trở thành lực cản sự pháttriển của các KCN

- Thể chế hoá của Nhà nước về các mặt tài chính, tiền tệ, giá cả, đầu tư,thương mại, ngân sách, tiết kiệm phù hợp hay không phù hợp với kinh tế thịtrường cũng ảnh hưởng lớn đến QLNN đối với KCN Bởi vì, nếu thể chế, chínhsách của Nhà nước phù hợp với kinh tế thị trường thì sẽ hỗ trợ QLNN, làm choQLNN đối với KCN đơn giản hơn, chi phí thấp hơn, hiệu quả cao hơn, khuyếnkhích các KCN phát triển hiệu quả Nếu việc thể hoá không phù hợp với kinh tế thịtrường thì sẽ làm cho QLNN đối với KCN vừa nặng nề, áp đặt mệnh lệnh hànhchính quan liêu, do đó chi phí quản lý cao, hiệu quả quản lý thấp, các cơ quan quản

lý KCN quá tải, bản thân KCN bị kìm hãm, không phát triển được

1.2.4.2 Trình độ năng lực của chính quyền cấp tỉnh

Các KCN thường gắn liền với việc sử dụng đất, cơ sở hạ tầng, trong đó cónhiều nội dung liên quan đến quản lý theo lãnh thổ của chính quyền địa phương.Chính vì thế, năng lực, trình độ và nhãn quan của cấp chính quyền địa phương ảnhhưởng rất lớn đến QLNN đối với KCN

Trang 33

Thứ nhất, ảnh hưởng của trình độ ban hành chính sách đối với KCN của cấptỉnh Khía cạnh ảnh hưởng ở đây là năng lực chủ trì xây dựng và điều chỉnh quy hoạchphát triển các KCN trên địa bàn phù hợp với quy hoạch tổng thể của cả nước Mặc dùquy hoạch KCN ở địa phương phải phù hợp với quy hoạch chung của vùng và cả nước,nhưng nội dung và chất lượng quy hoạch KCN của từng địa phương phụ thuộc rất lớnvào sự quan tâm, tầm nhìn và quyết tâm chỉ đạo của chính quyền cấp tỉnh Thực tế chothấy, chính quyền địa phương nào sáng suốt và có tầm nhìn đúng đắn, có năng lực chỉđạo hiệu quả thì QLNN ở địa phương đó cùng chiều với phát triển KCN Ngược lại,chính quyền địa phương thiếu năng lực, không có tầm nhìn đúng, thiếu năng động thìQLNN trở thành yếu tố cản trở sự phát triển của KCN.

Thứ hai, ảnh hưởng của trình độ tổ chức thực hiện chính sách đối với KCN củacấp tỉnh đó là ảnh hưởng của năng lực tài chính và sự chỉ đạo của cấp tỉnh đối với các

cơ quan chuyên môn thuộc UBND cấp tỉnh trong tổ chức xây dựng hệ thống các côngtrình kết cấu hạ tầng kỹ thuật ngoài hàng rào KCN đồng bộ với hoạt động trong KCN.Địa phương nào có tiềm lực tài chính mạnh và có quyết tâm phát triển KCN thì thường

ưu tiên đầu tư cho cơ sở hạ tầng ngoài KCN nhằm tạo điều kiện cho KCN phát triển, do

đó QLNN đối với KCN của các ban ngành cũng thông thoáng hơn Ngược lại, các địaphương nghèo, cấp tỉnh thiếu quan tâm đến KCN thì quản lý của các ban ngành thườngchặt chẽ và ít nhiều gây khó khăn cho KCN Ngoài ra, các địa phương giầu còn có thể

hỗ trợ đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng trong hàng rào KCN, tạo điều kiện hợp tác giữa

cơ quan QLNN và nhà đầu tư trong KCN

Thứ ba, ảnh hưởng của trình độ kiểm tra, thanh tra và giám sát đối với KCNcủa cấp tỉnh Đó là năng lực của cấp tỉnh trong việc ban hành và giám sát thực hiệnquy chế phối hợp giữa Ban quản lý KCN với các sở ban ngành quyết định chấtlượng QLNN đối với KCN Nếu việc phối hợp không tốt thì dù quyết tâm đến đâuQLNN cũng trục trặc Ngược lại quy chế phối hợp rõ ràng, hiệu lực phối hợp cao,tiến độ phối hợp nhịp nhàng sẽ làm cho QLNN thích ứng nhanh với KCN và hiệuquả cao hơn

Năng lực cấp tỉnh còn ảnh hưởng đến QLNN đối với KCN ở khía cạnh chỉđạo thực hiện về xây dựng, lao động, bảo vệ môi trường, phòng chống cháy nổ, an

Trang 34

ninh trật tự trong KCN…Tỉnh chính là cấp tổ chức và phối hợp các cơ sở đào tạonghề tại địa phường để đáp ứng nhu cầu cho KCN Tỉnh cũng tiến hành kiểm tragiám sát việc giải quyết các vấn đề phát sinh trong thẩm quyền và thực hiện cácnghĩa vụ của Nhà nước đối với các chủ đầu tư và người lao động trong KCN…Chính vì thế, sự quan tâm và năng lực giải quyết các vấn đề này của cấp tỉnh ảnhhưởng sâu sắc đến chất lượng và kết quả QLNN đối với KCN.

Ngoài ra, cấp tỉnh đại diện cho nhiều quyền hạn QLNN khác về KCN theoquy định của pháp luật, do đó, hiển nhiên là, chất lượng của cấp tỉnh quyết định chấtlượng quản lý của họ đối với KCN

1.2.4.3 Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa phương

a. Điều kiện tự nhiên

Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho phát triển KCN hỗ trợ QLNN đối với KCNtrên các phương diện phát hiện nhu cầu, giảm nhẹ hỗ trợ tài chính, dễ thực thi cácchính sách thu hút đầu tư vào KCN, các KCN có điều kiện hoạt động hiệu quả nên

hỗ trợ thu ngân sách nhà nước, các vướng mắc cần tháo gỡ ít hơn Ngược lại, ở cácđịa phương có điều kiện không thuận lợi cho phát triển KCN thì QLNN vừa gặpnhiều vấn đề khó khăn cần tháo gỡ, vừa phải trợ cấp lớn cho KCN, trong khi đóKCN có thể vẫn vận hành không hiệu quả

b. Điều kiện kinh tế - xã hội

Bản thân Nhà nước phải hỗ trợ nhiều mặt và giúp đỡ KCN nếu như xây dựngKCN ở các vùng kém phát triển, lao động vừa thiếu, vừa chưa được đào tạo, cơ sở

hạ tầng nghèo nàn…Do đó, tuỳ theo các điều kiện KT - XH của từng địa phươngkhác nhau mà nội dung QLNN cũng khác nhau

1.3 Kinh nghiệm một số tỉnh và bài học cho tỉnh Nam Định

1.3.1 Kinh nghiệm của một số tỉnh

Trang 35

thấp, hàng năm phải trông chờ vào trợ cấp từ ngân sách Trung ương Hải Dương cóxuất phát điểm thấp hơn so với các tỉnh trong vùng và trong khu vực, do vậy chỉ cóphát triển công nghiệp, dịch vụ mới giúp Hải Dương vươn lên và khẳng định được

vị thế của mình

Nhằm phát triển công nghiệp, Hải Dương sớm có chủ trương quy hoạch pháttriển đồng bộ các KCN tập trung quản lý Năm 2001, UBND tỉnh phê duyệt “Quyhoạch phát triển công nghiệp trên địa bàn tỉnh giai đoạn 2001-2010” và phê duyệt

đề án “Xây dựng cơ sở hạ tầng các KCN tỉnh giai đoạn 2001-2005” đồng thời thànhlập và giao cho ban quản lý các KCN tỉnh làm đầu mối thực hiện triển khai thựchiện đề án Thực hiện nhiệm vụ xây dựng quy hoạch và kế hoạch phát triển cácKCN của tỉnh đến năm 2015, tầm nhìn 2020 Ban quản lý các KCN đã hoàn thànhcông tác khảo sát thực tế, lập báo cáo quy hoạch xây dựng 18 KCN tập trung vớidiện tích quy họach 3.607 ha, trong đó có 10 KCN đã được phê duyệt quy hoạch chitiết KCN với diện tích đất quy hoạch 2.087 ha (trong đó diện tích đạt quy hoạch xâydựng các nhà máy công nghiệp là 1.393 ha) bao gồm các KCN sau: KCN NamSách, KCN Đại An, KCN Phúc Điền, KCN Tân Trường, KCN Việt Hòa - Kenmark,KCN Tàu thủy - Lai Vu, KCN Phú Thái, KCN Cộng Hòa, KCN Lai Cách, KCHCẩm Điền - Lương Điền Trong 10 KCN đang đầu tư xây dựng có 8 KCN do nhàđầu tư trong nước đầu tư xây dựng hạ tầng, 1 KCN do nhà đầu tư nước ngoài xâydựng (KCN Việt Hòa - Kenmark), 1 KCN do nhà đầu tư trong nước liên doanh vớinước ngoài xây dựng (KCN Cẩm Điền - Lương Điền)

Ban Quản lý các KCN tỉnh không ngừng nỗ lực thu hút đầu tư vào các KCN.Năm 2013, các KCN của tỉnh mới thu hút được 163 dự án với tổng vốn đăng ký gần

3 tỷ USD Đến tháng 5.2018, đã tăng lên 245 dự án với tổng vốn đăng ký trên 4,3 tỷUSD Tỷ lệ lấp đầy bình quân trong các KCN đã đi vào hoạt động của tỉnh đạt trên65%, thu hút vốn đạt gần 6,5 triệu USD/ha Số lượng các dự án đầu tư vào các KCNtăng nhanh với nhiều dự án có vốn lớn, sản xuất những sản phẩm hàm lượng kỹthuật, công nghệ cao Các dự án mới thuộc các lĩnh vực: sản xuất, lắp ráp linh kiệnphụ tùng ô tô, sản xuất, tồn trữ và phân phối khí công nghiệp, sản xuất kinh doanhvật tư trang thiết bị y tế, sản xuất kinh doanh, gia công và thiết kế các linh kiện máy

Trang 36

móc dung trong các lĩnh vực điện tử và điện nói chung… Hoạt động của các doanhnghiệp trong KCN phát triển ổn định và có mức tăng trưởng khá, nhờ đó đã gópphần đẩy nhanh tốc độ tăng trưởng kinh tế trong tỉnh Trong những năm qua, kinh tếHải Dương phát triển nhanh chóng với mức tăng trưởng trung bình 10,8%/năm giaiđoạn 2001-2005 gấp 1,7 lần năm 2000; tăng trưởng trung bình 7,3%/năm giai đoạn2011-2015 Đến năm 2017, doanh thu của các doanh nghiệp trong KCN đạt gần73.000 tỷ đồng, giá trị xuất khẩu đạt trên 70.000 tỷ đồng, nộp ngân sách nhà nướchơn 1.586 tỷ đồng.

Đến nay, các KCN trên địa bàn tỉnh đã thu hút gần 8 vạn lao động trực tiếpvào làm việc, trong đó có trên 700 lao động là người nước ngoài, lao động địaphương chiếm trên 80% Nhằm tạo thật nhiều công ăn việc làm cho người lao động

và đáp ứng nhu cầu cung cấp nguồn nhân lực chất lượng cao cho các dự án trongKCN, trung tâm giới thiệu việc làm của Ban quản lý các KCN đã đào tạo, dạy nghềđồng thời giới thiệu cho các doanh nghiệp nhiều lao động vào làm việc Tỉnh HảiDương cũng đã có kế hoạch áp dụng một số ưu đãi để khuyến khích các thành phầnkinh tế xây dựng nhà ở công nhân KCN, kêu gọi các doanh nghiệp kinh doanh trongcác KCN và các doanh nghiệp sử sụng lao động tại các KCN đầu tư xây dựng nhà ởcho công nhân được thí điểm xây dựng khi nhà ở tập trung tại KCN Đại An và KCNCộng Hòa và đang từng bước mở rộng ra các KCN khác trên địa bàn tỉnh

Bằng nhiều hình thức quảng bá các lợi thế về đầu tư của Hải Dương trên cácphương tiện thông tin đại chúng, đã gây được ấn tượng tốt đối với các nhà đầu tưtrong và ngoài tỉnh Thành công của việc xây dựng và phát triển các KCN có ýnghĩa quan trọng trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao tỷ trọng côngnghiệp trong tổng GDP, tạo sự bứt phát trong phát triển KT-XH của tỉnh Sự thànhcông được xem từ những nguyên nhân chính là:

- Tỉnh Hải Dương đã đưa ra được nhiều cơ chế ưu đãi, khuyến khích thôngthoáng thu hút các nhà đầu tư

- Hệ thống hạ tầng kỹ thuật về giao thông, thông tin liên lạc, hệ thống dịch

vụ kỹ thuật… của tỉnh từng bước được chính quyền quan tâm, cải thiện theo chiềuhướng thuận lợi cho các nhà đầu tư, cho các doanh nghiệp

Trang 37

- Trình độ cán bộ công chức trong ban quản lý các KCN từng bước đượchoàn thiện, có sự phối hợp tích cực, hiệu quả giữa chính quyền và tổ chức đoàn thểnhư công đoàn, đoàn thanh niên… qua đó phát huy được tính dân chủ trong cơquan, doanh nghiệp.

Bên cạnh những thành công đã đạt được trên, Hải Dương vẫn còn bộc lộnhững hạn chế cần khắc phục để từng bước nâng cao hiệu quả hoạt động các KCNcủa tỉnh:

- Chưa đưa ra được nhiều cơ chế, chính sách ưu đãi mang tính riêng biệt củatỉnh để thu hút các nhà đầu tư lớn, những nhà đầu tư tầm cỡ thế giới và khu vựcđến đầu tư

- Đầu tư hạ tầng chưa thật đáp ứng đòi hỏi của các nhà đầu tư, việc cungcấp các dịch vụ phục vụ cho các doanh nghiệp tuy đã được quan tâm, cải tiến song

có mặt hạn chế, có lúc còn gây bức xúc cho doanh nghiệp

- Công tác quản lý chưa xây dựng được quy chế phối hợp giữa ban quản lý

và các ngành chức năng có liên quan của tỉnh, nên một số hoạt động có nơi có lúc bịchồng chéo gấy tốn kém thời gian của doanh nghiệp

- Chưa tạo được hiệu quả trong việc phối hợp giữa các doanh nghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh, gây ra nhiều bất cập

1.3.1.2 Bắc Ninh

Bắc Ninh là tỉnh thuộc vùng đồng bằng Bắc Bộ, nằm gọn trong châu thổ sôngHồng, liền kề với thủ đô Hà Nội, Bắc Ninh nằm trong vùng kinh tế trọng điểm: HàNội - Hải Phòng - Quảng Ninh, khu vực có mức tăng trưởng kinh tế cao, giao lưukinh tế mạnh Với vị trí như thế, xét tầm không gian lãnh thổ vĩ mô, Bắc Ninh cónhiều thuận lợi cho sự phát triển KT - XH của tỉnh Nắm bắt được những điều kiệnthuận lợi của mình, Bắc Ninh đã có chủ trương phát triển nền kinh tế của mình quaviệc đầu tư, phát triển các KCN

Hiện nay, Bắc Ninh là một trong những tỉnh có tốc độ tăng trưởng kinh tếnhanh nhất miền Bắc cũng như của cả nước Hiện tại Bắc Ninh đã và đang xây dựng

16 KCN tập trung quy mô lớn và hàng chục khu - cụm công nghiệp vừa và nhỏ Sốvốn FDI của Bắc Ninh đứng thứ 7 cả nước và thứ 2 vùng kinh tế trọng điểm

Trang 38

phía Bắc Bắc Ninh có tiếng với việc thu hút các nhà đầu tư lớn như Canon,

Samsung, Nokia, ABB

Tính đến hết quý I/2018, toàn tỉnh Bắc Ninh có 16 KCN tập trung được Thủtướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh, bổ sung với tổng diện tích 6.397,68 ha, đã

có 11 KCN được cấp Giấy chứng nhận đầu tư cho 16 dự án hạ tầng KCN với tổngdiện tích quy hoạch 5.708 ha và diện tích đất công nghiệp cho thuê 3.484,9 ha Có

10 KCN đã hoạt động với tỷ lệ lấp đầy 73,7% quy hoạch và 87,6% diện tích đất đãthu hồi Năm 2017, tỉnh có 160 dự án đăng ký mới, 115 dự án điều chỉnh tăng vốn,đưa tổng vốn đăng ký sau điều chỉnh đạt 3,5 tỷ USD Các KCN đã thu hút 827doanh nghiệp hoạt động, tạo giá trị sản xuất 664.674 tỷ đồng, xuất khẩu 28,5 tỷUSD, nộp ngân sách 8.700 tỷ đồng và tạo việc làm cho 285.000 lao động

Năm 2017, hàng loạt các dự án lớn lần lượt được triển khai tại Bắc Ninh; mộttrong các dự án lớn đó phải kể tới dự án mở rộng sản xuất của Công ty TNHHSamsung Display có vốn đầu tư 2,5 tỷ USD, nhiều dự án có vốn hàng triệu USD củacác Công ty TNHH Misumi, Hana Micron minh chứng sức nóng đầu tư trong cácKCN ở Bắc Ninh rong thời gian qua Theo thống kê, khoảng 5 năm trở lại đây, BắcNinh thu hút được 672 dự án, tổng số vốn đầu tư gần 17 tỷ USD, tốc độ và mật độcác dự án tăng trưởng đều đặn qua các năm Nhờ dòng vốn đầu tư khá ổn định, tínhriêng năm 2017, tốc độ tăng trưởng GDP của Bắc Ninh đạt 19,12% (kế hoạch đề ra

từ 9 đến 9,2%); giá trị sản xuất công nghiệp (theo giá so sánh năm 2010) đạt968.846 tỷ đồng; kim ngạch xuất khẩu 29,85 tỷ USD, chiếm 14,9% tổng kim ngạchxuất khẩu cả nước, tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn đạt 21.600 tỷ đồng.Đây là tiền đề quan trọng giúp Bắc Ninh giữ vững nhịp độ tăng trưởng kinh tế, pháttriển xã hội tiến tới mục tiêu phấn đấu trở thành thành phố trực thuộc Trung ươngvào năm 2022

Các dự án thu hút vào các KCN trong giai đoạn này đều thuộc lĩnh vực điện,điện tử viễn thông, linh kiện điện tử, dược phẩm tổng vốn đầu tư cấp mới và điềuchỉnh đạt gần 16 tỷ 850 triệu USD (trong nước là 1 tỷ 865,11 triệu USD, FDI là 14

tỷ 984,62 triệu USD) Trong số 33 quốc gia và vùng lãnh thổ có dự án đầu tư vàoBắc Ninh, Hàn Quốc và Nhật Bản đứng đầu bảng với 557 dự án Đa số dự án sử

Trang 39

dụng máy móc, thiết bị thế hệ mới, công nghệ sản xuất tiên tiến, sản xuất các sảnphẩm sạch, không phát sinh nhiều yếu tố ảnh hưởng đến môi trường Đây là nhân tốquan trọng thúc đẩy hàm lượng giá trị công nghệ trong giá trị của sản phẩm, giảmthiểu các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường, nâng cao năng lực cạnh tranh của sảnphẩm, từ đó nâng cao giá trị sản xuất công nghiệp, giá trị kim ngạch xuất khẩu tạicác KCN tỉnh Bắc Ninh.

Bên cạnh những yếu tố thuận lợi về điều kiện tự nhiên, con người thì BắcNinh còn là địa phương nỗ lực rất lớn trong việc cải thiện môi trường đầu tư Cáccấp, các ngành của tỉnh luôn đồng hành cùng doanh nghiệp, tạo điều kiện giải quyếtvướng mắc, nhất là việc thực hiện nhanh chóng các thủ tục đầu tư mà doanh nghiệpnước ngoài gặp phải

Việc thu hút nhiều dự án đầu tư đã mang lại nhiều cơ hội việc làm cho ngườilao động nhưng cũng đặt ra những đòi hỏi về hiệu quả công tác QLNN về lao độngđảm bảo xây dựng môi trường làm việc tốt, đúng chính sách pháp luật, phát huy thểlực và trí lực của người lao động, tạo nên sự phát triển ổn định, bền vững của doanhnghiệp, của KCN

Đi cùng chủ trương sớm phát triển KCN và chiến lược quy hoạch dài hạn thìchính quyền Bắc Ninh còn tích cực vận động xúc tiến đầu tư, sử dụng nhiều biệnpháp thu hút nhà đầu tư nước ngoài vào KCN của tỉnh mình, có chính sách đốingoại mềm dẻo để tạo thiện cảm với các nhà đầu tư, tích cực hỗ trợ nhà đầu tư tháo

gỡ khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh Trong công tác quản lý, chínhquyền tỉnh Bắc Ninh khuyến khích các cơ quan chức năng rút ngắn thời gian hoàntất thủ tục đầu tư trong quá trình cấp phép, tạo điều kiện cho các doanh nghiệp hoạtđộng trong KCN Cơ sở hạ tầng KCN được xây dựng khá quy mô, đồng bộ và hoànchỉnh bao gồm: Hệ thống giao thông nội bộ, hệ thống giao thông giữa KCN và quốc

lộ 5, hệ thống thông tin liên lạc, hệ thống cấp điện, nước, chiếu sáng, cây xanh, nhàxưởng, kho bãi…

Đặc biệt bên cạnh hạ tầng kỹ thuật cho KCN, hạ tầng xã hội cũng rất đượcquan tâm, chú trọng phát triển đồng bộ với các công trình: khu dịch vụ - văn hóa -thể thao - thương mại, khu nhà ở cho công nhân, cơ sở đào tạo kỹ thuật dạy nghề…

Trang 40

nhằm đáp ứng được nhu cầu cuộc sống sinh hoạt hàng ngày của người lao độngtrong KCN, đồng thời làm tăng sức hấp dẫn để thu hút các nhà đầu tư đến với KCN.

Tuy nhiên, việc quản lý và phát triển các KCN của Bắc Ninh vẫn gặp phảimột số hạn chế: chưa chú trọng đúng mức đến tiêu chuẩn môi trường; công tác bồidưỡng, đào tạo cán bộ quản lý đã bắt đầu được quan tâm song chưa có được nhữngđịnh hướng, kế hoạch rõ ràng Chính quyền địa phương đã quan tâm đến đầu tư hạtầng kỹ thuật cho các KCN song việc đầu tư dàn trải, chưa tập trung, chưa nổi bậtnên chưa thu hút được các nhà đầu tư lớn

1.3.2 Bài học cho tỉnh Nam Định

Qua nghiên cứu kinh nghiệm QLNN đối với các KCN của một số tỉnh lâncận, có thể rút ra các bài học cho Nam Định:

- Phát triển KCN là một nội dung của quá trình CNH, HĐH là bước đi có tính tuần tự của các nước đang phát triển bởi:

+ Các KCN là nhân tố chủ yếu duy trì tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơcấu kinh tế theo hướng tăng nhanh tỷ trọng ngành công nghiệp; là giải pháp quantrọng để thu hút đầu tư trong và ngoài nước nhằm phát triển sản xuất công nghiệp

+ Các KCN chuyển dần từ độc lập về hạ tầng kỹ thuật trong hàng rào, đếnviệc đòi hỏi phải có quy hoạch chặt chẽ trong mối liên hệ với các khu dân cư đô thị,

hạ tầng xã hội khác ngoài hàng rào KCN

+ Các KCN từ chỉ phát triển về số lượng chuyển dần sang chú trọng về chấtlượng đầu tư trong KCN: công nghệ cao, vốn lớn, tạo giá trị tăng cao; cơ cấu vềthành phần, ngành nghề… cũng đòi hỏi phải có sự phát triển cân đối và khả năngcạnh tranh cao Đồng thời, chú trọng hơn các tiêu chuẩn môi trường, lao động vàsinh thái trong các KCN

+ Mô hình KCN phát triển theo hướng KCN - Dịch vụ - Đô thị đang là xuhướng phát triển có tính định hướng các KCN ở các tỉnh nói trên và sẽ là xu hướngphát triển chung của các KCN Việt Nam

- Các chính sách phát triển các KCN đều được hầu hết các địa phương đặttrong chiến lược phát triển KT - XH và được chia thành các giai đoạn thích hợphướng tới các mục tiêu cụ thể tùy thuộc vào điều kiện từng địa phương và phát triển

từ thấp đến cao

Ngày đăng: 02/11/2020, 08:45

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w