Sơ đồ mạng lới kênh mơng quận đống đaTa có thể tạm phân cấp bậc các kênh mơng nh sauM ơng cấp 1 : là các mơng chỉ nhận nớc thải trực tiếp từ các khudân c và đổ ra các mơng lớn hơn hoặc
Trang 1đề xuất các giảI pháp đối với hệ thống kênh
m-ơng quận đống đa
3.1
Đánh giá hiện trạng và định h ớng qui hoạch quận Đống Đa
3.1.1 Vị trí ranh giới, điều kiện tự nhiên
Quận Đống Đa nằm ở phớa Tõy Nam trung tõm thành phố Hà Nội.Phớa Bắc giỏp quận Ba Đỡnh, phớa Đụng giỏp quận Hoàn Kiếm và Hai Bà Trưng,phớa Nam giỏp quận Thanh Xuõn, phớa Tõy giỏp quận Cầu Giấy, với tổng diện tớchđất trong địa giới hành chớnh là 1008,5 ha Quận Đống Đa gồm 21 phường và 251cụm dõn phố
A Địa hỡnh: Địa hỡnh quận Đống Đa bằng phẳng, cú hướng dốc từ Tõy Bắc
xuống Đụng Nam với độ dốc nhỏ i = 0,003 Cao độ trung bỡnh trong quận khoảng+6,00m Cỏc khu mới xõy dựng theo quy hoạch sau năm 1954 cú cao độ từ 5,60mđến 6,00m, vớ dụ như khu Kim Liờn, Phương Liờn, Trung Tự Khu vực NamThành Cụng, Lỏng Hạ cú cao độ 6,50 m Khu thấp nhất trong quận là khu VănMiếu - Quốc Tử Giỏm, cú cao độ +4,50 m đến +5,00m Khu vực mở rộng bao gồmcỏc khu đồng ruộng cú độ cao 4,50 m đến 5,00 Đặc điểm là trong khu vực cũn hồ
ao trũng
B Khớ hậu: Khớ hậu quận Đống Đa nằm trong khu vực chung của thành
phố, chịu ảnh hưởng của chế độ giú mựa nhiệt đới núng ẩm Một năm cú hai mựa
rừ rệt
Mựa mưa núng ẩm, mưa nhiều, lượng mưa tập trung vào cỏc thỏng
7, 8 và 9 chiếm 70% lượng mưa cả năm Thời kỳ này hướng giú chủ đạo là đụngnam và đụng
Mựa rột, ớt mưa, cú mưa phựn, hướng giú chủ đạo là Đụng Bắc vàBắc Nhiệt độ trung bỡnh hàng năm là 23,5oC, nhiệt độ cao nhất xảy ra vào thỏng
7, cao nhất lờn đến 42oC và thấp nhất cú thể xuống 8,8oC vào thỏng giờng
- Chế độ mưa: Chủ yếu tập trung vào cỏc thỏng 7, 8, 9 và mựa mưa
từ thỏng 5 đến thỏng 10 với tổng lượng mưa là 1430 mm, so với cả năm là 1676
mm, chiếm 90%
Trang 2- Độ ẩm: Khí hậu nóng ẩm, độ ẩm trung bình hàng năm là 84%, caonhất là tháng 8.
- Gió: Có hai hướng gió chủ đạo là đông nam về mùa hè, đông bắc
về mùa đông, chiếm 54% lượng gió cả năm
- Chế độ mưa bão: mùa mưa cũng thường là mùa có gió bão Thôngthường một năm có 2 - 3 cơn bão ảnh hưởng đến Hà Nội với gió cấp 7, cấp 8
C Thủy văn: Quận Đống Đa chịu ảnh hưởng của chế độ thủy văn sông
Hồng và trực tiếp của sông Tô Lịch và sông Lừ, hai tuyến thoát nước chủ yếu chođịa bàn toàn quận
1 Sông Hồng:Với chế độ mực nước ảnh hưởng chủ yếu do mưa do đó mùa
mưa cũng là mùa lũ lụt, chủ yếu vào tháng 7 và tháng 8 Mực nước thường từ +10
m đến +12 m
Đê sông Hồng tại Hà Nội có cao độ mặt đê từ +14 đến +14,5m, có khả năngchống lũ với tần suất 1%
2 Sông Tô Lịch: Bắt đầu từ cống Phan Đình Phùng theo vườn ươm Thụy
Khuê qua Cầu Giấy - Ngã Tư Sở nhập vào sông Nhuệ tại đập Thanh Liệt Sông TôLịch chảy qua địa bàn quận Đống Đa với chiều dài gần 5 km, đáy rộng từ 16 đến19m, mặt rộng từ 40 đến 45 m, cao độ đáy theo thiết kế là +1,5 m đến 2 m songthự ctế bị bồi lăng đến cao độ + 4,0 m đến +4,5 m
3 Sông Lừ: Bắt đầu từ cống ngang Nam Đồng qua Kim Liên Trung Tự
-Phương Liệt và nhập vào sông Tô Lịch tại ngã ba Đại Kim - Đại Từ Sông dài 6,5
km, đáy rộng 6 đến 10m, mặt rộng 20 m đến 30m
Ngoài ra, còn một số kênh hở với tổng chiều dài khoảng 10.500 m,với đáy rộng khoảng 4 - 6 m, mặt rộng 6 - 10 m Các mương này đã và đang bị lấnchiếm
4 Ao hồ: Khu vực quận Đống đa có nhiều ao hồ, song đã bị lấn chiếm san
lâp xây dựng nhà nhiều
Hiện nay đường Tây Sơn - Nguyễn Lương Bằng tồn tại như mộtđường phân thủy chia quận Đống Đa thành hai lưu vực thoát nước tương đối độc
Trang 3lập ở hai phía đông nam và tây bắc trừ sông Tô Lịch và mương ngang qua đườngNguyễn Lương Bằng nối vào hồ Xã Đàn)
Giải đất phía tây đường Lê Duẩn - Giải Phóng, từ Văn Miếu quakhu Văn Chương, Kim Liên về phía nam, địa thế đều rất thấp cho nên quy hoạchthoát nước cho toàn khu vực có nhiều phức tạp cần giải quyết
3.1.2 HiÖn tr¹ng hÖ thèng h¹ tÇng ký thuËt
A.Về san nền:
Quận Đống Đa chia làm ba khu vực: Khu phố cũ, khu xây dựng mới
và khu vực đô thị hóa từ các làng xóm Cao độ các khu vực này không giống nhau,bình quân từ 4,5 đến 6,0 m; không thuận lợi cho việc thoát nước vì độ dốc nhỏ,nhiều khu vực trũng cục bộ
- Về ngập úng:
Ngập úng cục bộ thường xảy ra ở các trận mưa từ 15 - 20 phút (khuKim Liên, Quốc Tử Giám, Nguyễn Khuyến, Khâm Thiên) Ngập ô trũng thườngxảy ra ở khu vực Kim Liên - Trung Tự khi có mưa từ 150 - 200 mm Mức nướcngập từ 0,5 - 0,8 m; thời gian từ 2, 3 giờ đến 1 - 2 ngày
Ngập úng toàn cục bộ thường xẩy ra với các cớn mưa dài, lượngmưa lớn Mức nước ngập từ 0,6 - 1,2 m; thời gian mưa có lúc đến 5 ngày
- Các trục tiêu chính:
Sông Tô Lịch, sông Lừ là 2 trục tiêu nước chính trong khu vực
Trang 4quận Mặc dù đã được nạo vét nhiều lần song không định kỳ thường xuyên nên bịbồi lắng, nhiều đoạn do việc trồng rau, thả bèo, nuôi cá lồng làm ảnh hưởng đếnkhả năng tiêu nước.
- Mạng lưới cống:
Khu vực quận có mạng lưới cống thưa (25m/ha) so với khu vực cũcủa thành phố (67m/ha) Nhiều đoạn cống cũ bị hư hỏng, lún sập Khu vực xâydựng mới như Kim Liên, Trung Tự chủ yếu là mương hở hoặc có nắp đan, điềukiện quản lý khó khăn, vệ sinh môi trường kém Khu Kim Liên có xây dựng trạm
xử lý nước thải nhưng từ lâu không hoạt động
C.Quan hệ giữa cao độ nền và thoát nước:
- Khu vực phố cũ có nền cao nên việc thoát nước tốt Tuy nhiênnhững khu vực ở cuối miệng xả có ảnh hưởng xấu do khả năng thoát của các kênhphía sau
- Khu vực Kim Liên, Trung Tự do nền thấp (từ 5,5 đến 6,0 m) nênthường xảy ra ngập úng
- Các khu vực làng đô thị hóa thiếu hệ thống cống nền có cao độthấp nên khả năng thoát nước rất kém
3.1.3 HiÖn tr¹ng c«ng tr×nh c«ng céng - c¸c khu ë - c©y xanh c¶nh quan
Các khu vực xây dựng dọc theo các đường và trong các ô phố hếtsức lộn xộn, mạng lưới giao thông và kỹ thuật hạ tầng khác đều thiếu thốn, mật độ
Trang 5xây dựng khá cao (trên 80%) nên ảnh hưởng không nhỏ tới điều kiện sống, cầnđược nghiên cứu cải tạo.
Ngoài ra, còn tồn tại ở đây một số làng xóm nay đang được đô thịhóa một cách tự phát nên điều kiện sống cũng đang bị xuống cấp, cần có nghiêncứu quy hoạch xây dựng để khắc phục tình trạng xây dựng tự phát vô tổ chức Một
số làng xóm khác cần được giữ lại theo quy hoạch
C.Cây xanh cảnh quan di tích:
Diện tích cây xanh trong quận nhìn chung là thiếu trầm trọng, hiệnnay chỉ có một số ít cây xanh không đáng kể nằm rải rác Quận Đống Đa có VănMiếu, gò Đống Đa, đình Nam Đồng, Chùa Bộc, chùa Láng và pháo đài Láng lànhững di tích lớn có cây xanh cảnh quan cần được tôn tạo Ngoài ra trong địa bànquận còn có nhiều di tích lịch sử, đình chùa, v.v có giá trị cần được chú ý tôn tạolàm phong
3.1.4 HiÖn tr¹ng d©n sè - kinh tÕ x· héi
A.Dân số:
Dân số của quận Đống Đa là 317.555 người theo số liệu điều tra dân
số 1/4/1999 Theo số liệu của ủy ban Dân số và Kế hoạch hóa gia đình quận Đống
Đa thì dân số của quận tính đến 30/6/1998 là 295.593 người Trong đó, nữ chiếm 143.325 người (48,5%)
Quận bao gồm 21 phường, 251 cụm dân phố với tổng số 75.300 hộ dân Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên hiện nay là 1,24% (1,59% sinh và 0,35% tử)
Trang 6Số dõn trong từng phường như sau:
Bảng 12: Số dõn trong từng phường
Theo quyết định phê duyệt qui hoạch, qui mô dân số quận Đống
Đa trong tơng lai nh sau :
- Tổng số dõn hiện trạng: 317.555 người Mật độ 315 người/ ha
- Tổng dõn số đến năm 2005: 268.000 người Mật độ 266 người/ ha
- Tổng số dõn đến năm 2020: 255.000 người Mật độ 253 người/ha
Bảng 13: cơ cấu sử dụng đất
Trang 7TT Hạng mục đất Diện tích(M2) Tỷ lệ(%)
Bình quânM2/người (tíchcho diện tích cảquận)
Bình quânM2/người (trừ diệntích đất B1, B2 vàII.3)
0,89
Trang 82 Các công trình giao thông đối
Trang 92 Đất ở hiện có cải tạo
3 Đất ở dự kiến xây mới 24,7213 5,61
- Diện tích trung bình khoảng: 20- 25m2 sàn/ người
- Mật độ xây dựng tối đa khoảng: 50- 60%
- Hệ số sử dụng đất trung bình: 1,50- 1,75
- Tầng cao trung bình: 3- 3,5 tầng
CÁC CHỈ TIÊU CƠ BẢN VỀ DÂN SỐ, ĐẤT ĐAI
Trang 10Theo định hướng của quy hoạch tổng thể, cỏc chỉ tiờu phõn bổ cho toàn quận Đống Đa như sau:
Bảng 14: Chỉ tiêu cơ bản về dân số đất đai
Dõn số
Tỷ lệ tăng dõn số trung bỡnh %o 30,2 -11,5 -3,6
Sơ đồ mạng lới kênh mơng quận Đống Đa bố trí nh hình dới Qua
đó ta có thể đánh giá sơ bộ lu lợng, vai trò thoát nớc giữa các kênh mơng, nhữngkênh mơng có đủ nguồn nớc bổ sung ngay cả trong mùa hè
Trang 11Sơ đồ mạng lới kênh mơng quận đống đa
Ta có thể tạm phân cấp bậc các kênh mơng nh sauM
ơng cấp 1 : là các mơng chỉ nhận nớc thải trực tiếp từ các khudân c và đổ ra các mơng lớn hơn hoặc đổ thẳng ra sông
M ơng cấp 2 : là mơng không chỉ nhận nớc thải từ các khu dân ctrong lu vực mà còn nhận nớc từ các mơng nhỏ hơn đổ vào hoặc lợng nớc điềutiết từ các hồ điều hoà
Theo sự phân cấp đó thì ta có thể xếp loại các mơng của quận Đống
Đa nh sau :
Trang 12M.Nhà DâuM.Y KhoaM.Phơng Mai
Đờng Tây Sơn-Nguyễn Lơng Bằng đóng vai trò là đờng phân thuỷ,chia mạng lới thoát nớc quận Đống Đa thành 2 lu vực
1 Lu vực sông Tô Lịch do mơng Hào Nam đổ vào:
Các mơng Ô Chợ Dừa, Trại Tóc, Nam Đồng, Hoàng Cầu, Tây Sơn
đóng vai trò mơng cấp 1 nhận nớc thải từ khu dân c để đổ vào các mơng cấp 2
Mơng Ngọc Khánh nhận nớc thải từ hồ Giảng Võ và các khu dân c
2 bên
Mơng Thành Công nhận nớc từ mơng Ngọc Khánh và từ hồ ThànhCông, sau đó tiếp tục chảy qua mơng IF và đổ vào mơng Hào Nam, chảy ra sôngTô Lịch
2 Lu vực sông Lừ :Mơng Lơng Sử, Thông Phong-Linh Quang, Trung Tiền, Y Khoa,Phơng Mai đóng vai trò mơng cấp 1 nhận nớc thải từ khu dân c để đổ vào các m-
ơng cấp 2 và sông Lừ
Nớc thải từ mơng Trung Tiền qua mơng Trắng Chẹm, mơng Xã
Đàn rồi đổ vào thợng lu sông Lừ
3.2.2 Bề rộng tiết diện kênh mơng
Theo số liệu đo đạc của cơ quan quản lý mạng lới thoát nớc quận
Đống Đa là Xí Nghiệp Thoát Nớc số 4, ta có bảng kích thớc các mơng nh sau :
Trang 13ChiÒu dµi(m)
Cã hµnhlang(m)
Kh«ng hµnhlang(m)
M.ChÑm X· §µn M.BÖnh viÖn Phô S¶nM.Tr¾ng ChÑm M.Tr¹i Tãc
M.Thµnh C«ng M.Nam §ång
M.Hoµng CÇuM.L¬ng SöM.Th«ng Phong-Linh QuangM.Trung TiÒn
Trang 14M.Y KhoaM.Phơng Mai
3.2.3 Mức độ ô nhiễm cần xử lý của các kênh mơng
Trang 15Bảng 16: Số liệu ô nhiễm của các kênh mơng (TXLNT Kim Liên)
Ngày tháng Nhiệt độ pH
DO COND TDS SS TURB Cl SO4 Fe PO4 NH3-N COD BOD5 mg/l mg/l mg/l mg/l FTU mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l mg/l M.Thành Công
26/10 26.3 7.21 2.35 998 500 98 105 56.4 31 0.59 2.47 25.1 148 121 25/11 21.7 7.52 4.46 1054 520 85 85 52.19 27 0.68 2.94 25.25 138 109 28/12 17.9 7.47 2.86 1123 550 78 84 54.6 29 0.56 2.8 24.8 145 114 M.Hoàng Cầu
26/10 26 7.45 1.24 1085 540 95 98 64.5 28 0.75 2.75 25.6 168 132 25/11 21 7.5 1.32 1063 530 81 78 59.84 25 0.84 2.35 24.75 157 121 28/12 17.9 7.52 2.32 1134 560 84 88 58.2 27 0.64 2.42 24.75 138 112
Y cụ - Y khoa
20/10 26.1 7.21 0.37 1344 670 140 116 42.6 28 0.62 2.5 22.6 123 99
9/12 19.4 6.4 0.87 1382 690 40 60 49.3 31 0.56 2.08 17.8 179 134 M.Trắng Chẹm
21/10 27 7.02 0.75 733 360 62 56 41.69 6 0.75 2.32 23.3 139 111 25/11 19.8 7.18 1.33 748 370 55 55 53.89 20 0.98 2.14 20.7 125 98 29/12 17.8 6.92 1.12 768 380 39 43 60.9 21 1.12 2.12 20.8 154 123 M.Chẹm Xã
Đàn
21/10 26.9 7.07 0.73 710 350 174 157 45.09 8 0.84 2.51 23.8 119 84 25/11 19.6 7.16 1.35 724 360 48 51 41.69 19 0.68 2.56 24.1 121 86 29/12 17.8 6.91 0.78 771 380 41 41 49.9 24 0.85 2.44 21.3 166 130 M.Lơng Sử
7/10 27.8 7.23 0.45 868 430 55 64 29.5 39 0.75 2.95 20.9 112 84 11/11 27.6 7.31 0.31 610 300 47 43 23.54 42 0.64 3.04 23.25 109 84 15/12 17.5 7.36 0.44 898 450 27 28 30.63 24 0.65 3.17 21.5 138 98 M.Phơng Mai
7/10 28.1 7.04 0.64 687 340 62 68 56.8 25 0.84 3.01 25.6 148 121
15/12 17.5 6.57 0.31 860 430 22 37 60.13 6 0.74 2.56 11.4 126 95 M.Ngọc Khánh
7/10 27.9 7.23 0.56 856 420 81 87 77.8 39 0.68 3.67 35.4 204 168 11/11 28.2 7.19 0.44 949 470 67 95 72.89 42 0.59 3.25 31 169 125 15/12 17.3 7.39 0.45 599 300 56 80 74.88 18 0.56 3.22 22 158 120
Trang 16M.Hµo Nam
7/10 27.8 7.56 0.34 920 460 111 131 68.5 29 0.7 2.67 28.7 202 164 11/11 27.6 7.42 0.61 824 410 92 101 58.6 33 0.8 2.36 26.8 189 150 15/12 17.9 7.31 0.49 938 460 66 68 46.51 32 0.4 2.58 25.75 179 148 M.T©y S¬n
14/10 26.9 7.27 0.78 847 420 60 62 60.12 17 0.27 3.04 38 258 214 10/11 27 7.47 0.64 980 490 50 53 69.2 28 0.58 2.75 22.4 128 105 21/12 18.8 7.81 0.43 925 460 33 43 85.65 32 0.74 2.68 28.25 121 101 M.IF
14/10 26.3 5.96 0.88 566 280 101 72 21.27 18 0.84 2.31 18.3 114 95 10/11 26.8 6.05 0.74 612 300 84 94 35.6 16 1.1 1.98 22.5 158 121 21/12 18 5.95 0.91 592 300 67 74 55.87 15 0.98 2.56 25.2 254 221 M.Nam §ång
14/10 26 7.4 0.82 1838 920 164 158 68.35 37 1.24 4.56 44.25 302 267 10/11 27 7.51 0.84 1805 900 95 98 71.5 35 1.14 3.67 29.4 256 219 21/12 18.7 7.64 0.97 1606 800 84 98 88.5 30 0.98 3.15 23.25 284 248
Trang 17Số liệu trên cho thấy tất cả các kênh mơng đều đang bị ô nhiễm ởmức báo động vì lớn hơn rất nhiều so với các TCVN 5945-1995 (Giới hạn thông
số và nồng độ chất ô nhiễm trong nớc thải công nghiệp) và TCVN 5942-1995(Chất lợng nớc, tiêu chuẩn nớc mặt)
Nhất thiết cần phải xử lý cục bộ tại nguồn phát sinh trớc khi đổ vào
hệ thống thoát nớc chung của thành phố Đồng thời nhà nớc cũng phảI xây dựngcác trạm xử lý tập trung để đảm bảo chất lợng vệ sinh môi trờng và sức khoẻ cộng
đồng
3.2.4 Mối quan hệ với các công trình kiến trúc công cộng :
Ta có thể dễ dàng nhận thấy tất cả các mơng đợc gọi là mơng cấp 1
đều nằm gọn trong các khu dân c và khó có thể tạo đợc mối quan hệ với các côngtrình kiến trúc lân cận, vì thế mà giá trị sử dụng cảnh quan cũng giảm đi
Công trình kiến trúc công cộng đặc sắc phải kể đến ở đây chính là
hồ Đống Đa, hồ Xã Đàn, hồ Ba Mẫu, hồ Linh Quang và cả hồ Ngọc Khánh, hồGiảng Võ thuộc quận Ba Đình Các hồ này là các không gian mở, không gian câyxanh mặt nớc quan trọng cần đợc tận dụng triệt để làm nơi sinh hoạt công cộngcho tất cả mọi ngời
Đối với hồ Đống Đa (diện tích 18,6 ha), mơng Hào Nam có thể kếthợp để tạo thành một “không gian mở” rộng lớn của cả vùng, mà ở đó hệ thốngcây xanh mặt nớc sẽ góp phần đa con ngời gần gũi với thiên nhiên Tơng tự mơngThành Công cũng có thể cùng với hồ Thành Công (diện tích 6,1 ha) tạo thànhtuyến đi dạo, khu vui chơi giải trí, thể thao quần chúng của khu vực Mơng Xã
Đàn ta cũng cần giữ lại đoạn từ đờng Đê La Thành đến đầu hồ Xã Đàn (diện tích
5 ha) để làm cảnh quan, cải tạo bộ mặt khu dân c hai bên vốn đang rất lộn xộn
3.3 Giải pháp cụ thể đối với các kênh mơng quận Đống Đa
3.3.1 Lựa chọn hình thức cải tạo đối với các kênh mơng
Dựa trên các chỉ tiêu đã nêu ở chơng 2, ta đề xuất các biện pháp cụthể đối với hệ thống kênh mơng quận Đống Đa nh sau :
Các mơng loại 1 do bề rộng tơng đối nhỏ, không có nguồn nớc bổsung để tẩy rửa nhằm giảm mức độ ô nhiễm, đồng thời lại ít giá trị cảnh quan,chúng chỉ đóng vai trò nh một mơng thoát nớc nhng lại đang trong tình trạng ô
Trang 18nhiễm và mất vệ sinh môi trờng nghiêm trọng, và cũng để tăng diện tích đất giaothông động, giao thông tĩnh nên phơng pháp cải tạo hiệu quả là cống hoá kênh m-
ơng Phơng án thiết kế tốt nhất đợc lựa chọn dựa trên sự so sánh về khả năng thi
công, số nhà cửa bị ảnh hởng và hiệu quả của việc cải tạo Thông qua nghiên cứu
so sánh, có thể đi đến kết luận, kênh cống hộp đợc đề xuất cho hầu hết các kênhmơng
Bảng 17: Tóm tắt kết cấu dự kiến cho các mơng cống hoá
Vị trí
Độdốc
đáythiếtkế
Chiềudài(m) Kiểu mơng
Kích thớcB*H*tuyến Đờng quảnlý
Cao độ nớcthiết kế lớnnhất (m)Thợng
lu Hạ luTây Sơn 1/4000 808 BC Kiểu VI 2.0*2.0*2 tuyến Trên mơng 5.352 5.150Nam Đồng 1/4000 357 BC Kiểu V 1.5*2*2 tuyến Trên mơng 5.490 5.401Trắng Chẹm 1/3000 501 BC Kiểu V 3.5*2.8*1 tuyến Trên mơng 5.674 5.507
Y Khoa 1/2000 540 RC Kiểu IV 3.0*2.5*1 tuyến Trên mơng 5.548
5.278
195 BC Kiểu VI 3.0*2.5*2 tuyến Trên mơng 5.278 5.181Lơng sử 1/4000 175 BC Kiểu VI 2.5*2.5*1 tuyến Trên mơng 5.690 5.646Thông Phong-
Linh Quang 1/3000 40 RC Kiểu IV 2.0*2.0*1 tuyến Trên mơng 5.431 5.418Trung Tiền 1/3000 30 BC Kiểu V 3.0*2.0*1 tuyến Trên mơng 5.840 5.830Phơng Mai 1/4000 275 BC Kiểu V 3.0*2.0*1 tuyến Trên mơng 5.048 4.979Trại Tóc 1/2000 90 RC Kiểu IV 1.5*1.2*1 tuyến Trên mơng 5.807 5.762Nhà Dầu 1/2000 57 RC Kiểu IV 2.0*2.0*1 tuyến Trên mơng 5.720 5.692B.Viện Phụ Sản 1/3000 100 RC Kiểu IV 1.0*1.0*1 tuyến Trên mơng 5.400 5.367Ngọc Khánh 1/3000 120 BC Kiểu VI 2.0*2.0*2 tuyến Trên mơng 5.527 5.487
Ô Chợ Dừa 1/3000 130 RC Kiểu IV 1.5*1.2*1 tuyến Trên mơng 5.877 5.834
IF 1/4000 385 BC Kiểu VI 3.0*3.0*2 tuyến Trên mơng 5.102 5.006Hoàng Cầu 1/4000 373 BC Kiểu V 2.0*1.8*1 tuyến Trên mơng 5.380 5.287