1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao năng lực nhân viên khối văn phòng kinh doanh xuất nhập khẩu của tổng công ty kinh tế kỹ thuật công nghiệp quốc phòng

109 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 109
Dung lượng 1,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nâng cao năng lực nhân viên khối văn phòng kinh doanh xuất nhập khẩu của tổng công ty kinh tế kỹ thuật công nghiệp quốc phòng Tổng quan cơ sở lý luận về năng lực nhân viên kinh doanh trong doanh nghiệp; thực trạng và giải pháp nâng cao năng lực nhân viên khối văn phòng kinh doanh xuất nhập khẩu của tổng công ty kinh tế kỹ thuật công nghiệp quốc phòng.

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

NGUYỄN TRẦN ĐỨC

NÂNG CAO NĂNG LỰC NHÂN VIÊN KHỐI PHÒNG KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU CỦA TỔNG CÔNG TY KINH TẾ KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP

QUỐC PHÒNG

LUẬN VĂN THẠC SỸ NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH

HÀ NỘI-2019

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI

NGUYỄN TRẦN ĐỨC

NÂNG CAO NĂNG LỰC NHÂN VIÊN KHỐI PHÒNG KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU CỦA TỔNG CÔNG TY KINH TẾ KỸ THUẬT CÔNG NGHIỆP

QUỐC PHÒNG

LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS: CAO TÔ LINH

HÀ NỘI-2019

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin gửi lời chân thành cảm ơn đến toàn thể thầy, cô giáo trong khoa Kinh tế Viện sau Đại học trường Đại học Bách Khoa Hà Nội Đồng thời tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc tới thầy giáo TS Cao Tô Linh - người tận tình hướng dẫn, định hướng, chỉ bảo cho em trong suốt quá trình nghiên cứu hoàn thành Luận văn

Tôi cũng xin chân thành gửi lời cảm ơn tới Ban lãnh đạo và toàn thể cán bộ trong Tổng Công ty Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp Quốc phòng - nơi tôi đang công tác- đã nhiệt tình hỗ trợ, cung cấp tài liệu và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu làm đề tài: “Nâng cao năng lực nhân viên khối phòng kinh doanh

Trong quá trình hoàn thiện luận văn, mặc dù đã nỗ lực cố gắng với tinh thần trách nhiệm cao nhất, song bản luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót, hạn chế nhất định Tôi rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các Thầy, Cô, Anh, Chị đồng nghiệp và các bạn quan tâm để bản luận văn này được hoàn thiện hơn nữa

Xin trân trọng cảm ơn !

Hà Nội, tháng 04 năm 2019

Người viết luận văn

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận văn thạc sỹ kỹ thuật: “Nâng cao năng lực nhân viên khối phòng kinh doanh xuất nhập khẩu của Tổng Công ty Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp Quốc phòng ” do tôi tự hoàn thành dưới sự hướng dẫn của Thầy giáo TS

Cao Tô Linh

Mọi tham khảo dùng trong luận văn đều được trích dẫn nguồn gốc rõ ràng

Các nội dung nghiên cứu và kết quả trong đề tài này là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất cứ công trình nào

Hà Nội, tháng 4 năm 2019

Người thực hiện

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN 2

MỤC LỤC 3

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT 6

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ 7

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC NHÂN VIÊN KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 5

1.1 Các khái niệm và vai trò của nguồn nhân lực 5

1.1.1 Các khái niệm 5

1.1.2 Vai trò của NNL 7

1.2 Đặc điểm của nhân viên kinh doanh XNK 8

1.3 Các tiêu chí đánh giá năng lực nhân viên 9

1.3.1 Tiêu chí 1: Quy mô, cơ cấu của NVKD 9

1.3.2 Tiêu chí 2: Trình độ kiến thức chuyên môn nghiệp vụ 9

1.3.3 Tiêu chí 3: Trình độ kỹ năng 11

1.3.4 Tiêu chí 4: Tố chất và ý thức người lao động 13

1.4 Hoat động nâng cao năng lực nhân viên trong doanh nghiệp 13

1.4.1 Đào tạo và phát triển nhân lực 13

1.4.2 Tuyển dụng nhân lực 14

1.4.3 Quy hoạch và sử dụng nhân lực 15

1.4.4 Chính sách đãi ngộ cho người lao động 16

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến nâng cao năng lực nhân viên trong doanh nghiệp 17

1.5.1 Các yếu tố bên trong 17

1.5.2 Các yếu tố bên ngoài 18

KẾT LUẬN CHƯƠNG I 20

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NĂNG LỰC NHÂN VIÊN KHỐI PHÒNG KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU TẠI TỔNG CÔNG TY KTKTCNQP 21

2.1 Giới thiệu chung về Tổng Công ty KTKTCNQP 21

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 21

2.1.2 Lĩnh vực hoạt động 22

2.1.3 Cơ cấu tổ chức 24

Trang 6

2.1.4 Đặc điểm các sản phẩm và dịch vụ 27

2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của Tổng công ty trong 3 năm 2016 – 2018 28

2.1.6 Cơ cấu nhân sự của Tổng công ty 30

2.2 Thực trạng năng lực nhân viên khối phòng kinh doanh XNK qua các tiêu chí đánh giá 31

2.2.1 Quy mô, cơ cấu 31

2.2.2 Trình độ kiến thức chuyên môn nghiệp vụ 36

2.2.3 Trình độ kỹ năng 39

2.2.4 Tố chất và ý thức người lao động 41

2.3 Thực trạng các hoạt động nâng cao năng lực nhân viên khối phòng kinh doanh XNK tại Tổng công ty KTKTCNQP 44

2.3.1 Đào tạo và phát triển nhân lực 44

2.3.2 Tuyển dụng nhân lực 46

2.3.3 Quy hoạch và sử dụng nhân lực 48

2.3.4 Chính sách đãi ngộ cho người lao động 49

2.4 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực nhân viên 60

2.4.1 Các yếu tố bên trong 60

2.4.2 Các yếu tố bên ngoài 62

2.5 Đánh giá chung về năng lực của đội ngũ nhân viên kinh doanh xuất nhập khẩu 64

2.5.1 Ưu điểm về năng lực và các tác nhân 64

2.5.2 Hạn chế về năng lực và nguyên nhân 65

KẾT LUẬN CHƯƠNG II 68

CHƯƠNG III: ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC NHÂN VIÊN KHỐI PHÒNG KINH DOANH XUẤT NHẬP KHẨU TẠI TỔNG CÔNG TY KTKTCNQP 69

3.1 Định hướng phát triển tại Tổng Công ty KTKTCNQP 69

3.1.1 Định hướng phát triển bền vững 69

3.1.2 Xây dựng văn hoá doanh nghiệp trong thời kỳ hội nhập kinh tế quốc tế 70

3.1.3 Phát triển, xây dựng nguồn nhân lực chất lượng cao 70

3.1.4 Xây dựng và phát triển thương hiệu GAET, khẳng định uy tín và vị thế doanh nghiệp 71

3.2 Một số giải pháp nâng cao năng lực nhân viên khối phòng kinh doanh xuất nhập khẩu tại Tổng công ty KTKTCNQP 72

Trang 7

3.2.1 Cải cách chương trình đào tạo 72

3.2.2 Đổi mới công tác tuyển dụng 76

3.2.3 Hoàn thiện công tác quy hoạch và sử dụng nhân lực 80

3.2.4 Tăng cường các chính sách đãi ngộ 82

3.2.5 Tăng cường tuyên truyền nâng cao ý thức thái độ làm việc 88

3.3 Kiến nghị với Bộ quốc phòng 90

KẾT LUẬN CHƯƠNG III 91

KẾT LUẬN 92

TÀI LIỆU THAM KHẢO 93

PHỤ LỤC 95

Trang 8

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

7 GAET Tổng công ty Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp Quốc

phòng

9 KTKTCNQP Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp Quốc phòng

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1: Mẫu bảng đánh giá cơ cấu giới tính của đội ngũ nhân viên 9

Bảng 1.2: Mẫu bảng đánh giá cơ cấu khoảng tuổi của đội ngũ nhân viên 9

Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh của Tổng công ty giai đoạn 2016-2018 29

Bảng 2.2: Số lượng lao động khối phòng kinh doanh XNK của Tổng công ty KTKTCNQP 32

Bảng 2.3: Cơ cấu lao động theo giới tính 33

Bảng 2.4: Cơ cấu lao động theo độ tuổi 34

Bảng 2.5: Cơ cấu lao động theo trình độ 36

Bảng 2.6: Chuyên ngành đào tạo của khối phòng kinh doanh XNK 37

Bảng 2.7: Kết quả đánh giá về kiến thức nghiệp vụ của nhân viên 38

Bảng 2.8: Thống kê số lượng chứng chỉ tin học, ngoại ngữ 39

Bảng 2.9: Đánh giá kỹ năng của lãnh đạo đối với nhân viên khối phòng kinh doanh XNK Tổng công ty KTKTCNQP 40

Bảng 2.10: Phân loại sức khỏe CBNV qua các năm 41

Bảng 2.11: Chiều cao và cân nặng của CBNV 42

Bảng 2.12: Bảng số liệu về ý thức lao động của nhân viên khối phòng kinh doanh XNK Tổng công ty KTKTCNQP trong những năm gần đây 43

Bảng 2.13: Thống kê các khóa học và chi phí đào tạo năm 2018 45

Bảng 2.14: Kết quả tự đánh giá về chương trình đào tạo 46

Bảng 2.15: Đánh giá của người lao động về hoạt động tuyển dụng nhân lực của Tổng công ty 47

Bảng 2.16: Đánh giá của người lao động về phân công công việc 48

Bảng 2.17: Đánh giá của người lao động về chế độ lương thưởng 51

Bảng 3.1 :Xác định mô hình năng lực chuẩn 74

Bảng 3.2: Xác định thông tin chi tiết cần thu thập 74

Bảng 3.3: Xác định trọng tâm đào tạo 75

Bảng 3.4: Mẫu bảng mô tả công việc 78

Bảng 3.5: Mẫu Bảng tiêu chuẩn công việc 79

Trang 10

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1: Biểu đồ cơ cấu doanh thu và lợi nhuận của Tổng công ty năm 2018 29 Biểu đồ 2.2: Biểu đồ phân bổ nhân sự của Tổng công ty năm 2018 30 Biểu đồ 2.3: Giới tính theo phòng ban năm 2018 33 Biểu đồ 2.4: Tiền lương bình quân tháng của nhân viên khối kinh doanh XNK và Tổng công ty KTKTCNQP 50

Trang 11

1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Nếu doanh nghiệp được ví như là một kho báu, thì nhân viên trong doanh nghiệp

đó sẽ chính là những viên ngọc sáng giá nhất Điều này càng được khẳng định một cách đúng đắn khi nền kinh tế ngày càng phát triển, mức độ cạnh tranh trong các

doanh nghiệp ngày càng gay go và khốc liệt hơn Năng lực làm việc của nhân viên

được chú trọng nâng cao sẽ trở thành một mũi chủ công tạo ra nguồn tài sản trí tuệ cho không chỉ doanh nghiệp mà còn cho chính quốc gia đó

Hoạt động xuất nhập khẩu ở Việt Nam đang phát triển như vũ bão, các doanh nghiệp kinh doanh trong nước đang gấp rút mở rộng thị trường ra nước ngoài, đồng thời các doanh nghiệp nước ngoài đã và đang mong muốn nhảy vào thị trường nước ta Đối với các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, bộ phận xuất nhập khẩu đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc liên lạc khách hàng, mở rộng thị trường, giúp hàng hóa lưu thông, tránh bị tồn vốn và các tổn hại về tài chính trong thời gian hàng lưu kho tại cảng…

Năng lực của nhân viên gần như là yếu tố sống còn của mỗi doanh nghiệp Năng lực của nhân viên càng cao thì lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp càng lớn Do đó, để duy trì và phát triển hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, các doanh nghiệp xuất nhập khẩu cần phải không ngừng nâng cao năng lực đội ngũ nhân viên của mình Ngoài những kiến thức chuyên môn nghiệp vụ, mỗi nhân viên xuất nhập khẩu còn phải không ngừng nâng cao những kỹ năng giải quyết công việc

Cho đến thời điểm hiện nay, chưa có một đề tài nghiên cứu nào nhằm cung cấp

cơ sở lý luận về năng lực làm việc của nhân viên, cũng như đánh giá năng lực hiện tại của đội ngũ nhân viên khối phòng kinh doanh xuất nhập khẩu, từ đó đề xuất giải pháp nâng cao năng lực cho đội ngũ nhân viên này tại Tổng Công ty Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp Quốc phòng

Xuất phát từ những lý do nêu trên cũng như mong muốn góp phần phục vụ cho công việc của mình sau này, với vị trí là một nhân viên của phòng Kinh doanh Xuất nhập khẩu (XNK) tại Tổng Công ty Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp Quốc phòng (Tổng công ty KTKTCNQP), là học viên cao học chuyên ngành Quản trị kinh doanh tôi đã

chủ động đề xuất và được Khoa, Trường đồng ý cho làm luận văn thạc sỹ theo đề tài:

“Nâng cao năng lực nhân viên khối phòng kinh doanh xuất nhập khẩu của Tổng Công

ty Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp Quốc phòng”

2 Tổng quan nghiên cứu:

Trong các công trình nghiên cứu về phát triển kinh tế - xã hội, nguồn nhân lực (NNL) nói chung và nâng cao năng lực nhân viên của doanh nghiệp (DN) nói riêng

Trang 12

2

luôn là đề tài được các học giả, nhà khoa học, nhà hoạch định chính sách đến các chủ

DN đặc biệt quan tâm, tìm tòi nghiên cứu và áp dụng Đã có nhiều công trình nghiên cứu với quy mô và cách tiếp cận khác nhau về quản trị NNL, cũng như các vấn đề liên quan Điển hình là những công trình nghiên cứu sau:

“Giáo trình kinh tế nguồn nhân lực” của PGS.TS Trần Xuân Cầu, PGS.TS Mai

Quốc Chánh chủ biên, tác giả đã trình bày khá cụ thể về NNL, nhu cầu đào tạo, quản trị NNL đang đòi hỏi phải không ngừng đổi mới, những vấn đề về dân số cơ sở hình thành NNL, phân bố, đào tạo và phát triển NNL, cung cầu lao động, chính sách và chế

độ tiền lương, quản lý quỹ lương trong các cơ quan, sự tác động qua lại giữa các yếu tố bên ngoài, nội lực bên trong doanh nghiệp

“Quản trị nhân sự” của TS Nguyễn Hữu Thân, tác giả đã đề cập đến lý thuyết về

đào tạo và phát triển trong các doanh nghiệp và các tổ chức tại Việt Nam Trong đó, tác giả tập trung vào việc đưa ra các phương pháp đào tạo Điểm nhấn mạnh của cuốn sách là tác giả tiếp cận vấn đề đào tạo với tư cách là một biện pháp nhằm đối phó với những thay đổi của tổ chức trong tương lai

Bài viết “Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên tại ngân hàng đầu tư và phát

triển Việt Nam” của tác giả Nguyễn Văn Hân trên Tạp chí Khoa học và Công nghệ

Đối với một ngành kinh doanh dịch vụ như ngân hàng thì chất lượng đội ngũ nhân viên là yếu tố quan trọng quyết định sức mạnh của tổ chức Trong quá trình giao dịch trực tiếp với khách hàng, nhân viên chính là yếu tố để khách hàng đánh giá về dịch vụ của ngân hàng Bài viết đi sâu vào tìm hiểu những mong muốn của khách hàng đối với nhân viên để từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng phục vụ và khả năng giao tiếp của đội ngũ nhân viên tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam

Lê Thị Mỹ Linh (2009) với luận án tiến sỹ “Phát triển nguồn nhân lực trong DN

nhỏ và vừa ở Việt nam trong quá trình hội nhập kinh tế” đã phân tích, đánh giá thực

trạng và giải pháp phát triển NNL tại các DN nhỏ và vừa trong môi trường hội nhập kinh tế quốc tế Đặc biệt, luận án phân tích rõ những tác động của hội nhập kinh tế quốc tế đến NNL, cũng như hoạt động phát triển NNL trong DN nhỏ và vừa ở Việt nam

Lâm Thị Hồng (2012) với đề tài “Phát triển NNL tại Công ty Giầy Thựợng

Đình”, Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học Lao động -Xã hội Luận văn đánh giá thực

trạng phát triển NNL tại Công ty Giầy Thượng Đình Hà Nội, chỉ ra những bất cập trong quá trình phát triển và nguyên nhân của tình hình Trên cơ sở đó, luận văn đưa ra

5 giải pháp và 3 kiến nghị với cấp trên nhằm đẩy mạnh phát triển NNL tại Công ty giai đoạn 2013 -2015, tầm nhìn đến năm 2020

Tác giả Đoàn Anh Tuấn (2015) có công trình luận án tiến sĩ nghiên cứu "Nâng

cao chất lượng nguồn nhân lực của Tập đoàn dầu khí quốc gia Việt Nam" Luận án hệ

Trang 13

3

thống hóa cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và phân tích thực trạng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực của tập đoàn dầu khí Tập trung phân tích kỹ tính bức thiết của vấn đề nguồn nhân lực trong quá trình hội nhập và sự hoạt động của các đối thủ cạnh tranh từ sau khi các hiệp ước kinh tế mà Việt Nam ký kết có hiệu lực từ năm 2016 Từ đó đưa ra các giải pháp phù hợp với thực tiễn đặc thù ngành

Luận văn thạc sỹ “Nâng cao năng lực chuyên môn của cán bộ thanh tra tại

Thanh tra Bộ tài chính” của tác giả Lê Hải Việt, đã tập trung làm rõ cơ sở lý luận,

đánh giá thực trạng năng lực đội ngũ cán bộ thanh tra bộ tài chính, những kết quả đạt được, những bất cập, hạn chế và nguyên nhân; đề xuất những giải pháp nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ thanh tra tài chính đến năm 2025

Nhìn chung, các công trình nghiên cứu trên đã đi sâu phân tích vấn đề liên quan đến quản trị nguồn nhân lực ở các tổ chức khác nhau, ở các địa phương khác nhau dưới nhiều góc độ khác nhau cả về lý luận và thực tiễn Các công trình nghiên cứu trên

đã có nhiều đóng góp có ý nghĩa về mặt khoa học, làm sáng tỏ nhiều vấn đề về quản trị nguồn nhân lực Tuy nhiên, các đề tài nghiên cứu trong bối cảnh thực trạng quản trị nguồn nhân lực ở các tổ chức khác, chưa có công trình nào nghiên cứu về nâng cao năng lực nhân viên khối phòng kinh doanh XNK tại Tổng công ty KTKTCNQP Do vậy, cần có một nghiên cứu khoa học để đưa ra những giải pháp nâng cao năng lực nhân viên đặc biệt là nhân viên khối phòng kinh doanh xuất nhập khẩu của Tổng công

ty KTKTCNQP trong tương lai

3 Mục tiêu nghiên cứu:

Lựa chọn và hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về năng lực nhân viên kinh doanh xuất nhập khẩu trong tổ chức

Đánh giá thực trạng năng lực nhân viên khối phòng kinh doanh xuất nhập khẩu tại Tổng Công ty Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp Quốc phòng trong thời gian qua cùng những nguyên nhân

Đề xuất một số giải pháp quan trọng nhằm nâng cao năng lực nhân viên khối phòng kinh doanh xuất nhập khẩu tại Tổng Công ty Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp Quốc phòng trong thời gian tới

4 Đối tượng nghiên cứu:

Những vấn đề lý luận và thực tiễn về năng lực nhân viên kinh doanh tại Khối phòng kinh doanh xuất nhập khẩu Tổng Công ty Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp Quốc

phòng

5 Phạm vi nghiên cứu:

- Phạm vi không gian: Khối phòng kinh doanh xuất nhập khẩu tại Tổng Công ty

Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp Quốc phòng

Trang 14

4

- Phạm vi thời gian: Phần thực trạng, các dữ liệu, số liệu sẽ được tiến hành thu

thập tại Tổng Công ty Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp Quốc phòng trong giai đoạn 2016

- 2018, phần phương hướng, giải pháp đề xuất đến năm 2025

6 Phương pháp nghiên cứu:

Đề tài sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu trong đó chủ yếu là phương pháp phân tích thống kê mô tả, điều tra, khảo sát, so sánh, phương pháp chuyên gia

7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài luận văn:

Luận văn đã tiếp thu phương pháp mới đánh giá năng lực nhân viên khối phòng kinh doanh xuất nhập khẩu tại Tổng Công ty Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp Quốc phòng một cách bài bản, định lượng

Luận văn đã đề xuất những giải pháp, cụ thể, mạnh mẽ nhằm nâng cao năng lực nhân viên khối phòng kinh doanh xuất nhập khẩu tại Tổng Công ty Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp Quốc phòng

8 Kết cấu của đề tài luận văn:

Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương :

Chương 1: Cơ sở lý luận về năng lực nhân viên kinh doanh trong doanh nghiệp Chương 2: Phân tích thực trạng năng lực nhân viên khối phòng kinh doanh xuất nhập khẩu tại Tổng Công ty Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp Quốc phòng

Chương 3: Đề xuất một số giải pháp nâng cao năng lực nhân viên khối phòng kinh doanh xuất nhập khẩu tại Tổng Công ty Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp Quốc phòng

Trang 15

5

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ NĂNG LỰC NHÂN VIÊN

KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP

1.1 Các khái niệm và vai trò của nguồn nhân lực

1.1.1 Các khái niệm

1.1.1.1 Nguồn nhân lực

Nhân lực là nguồn lực trong mỗi con người, trong đó có cả nguồn lực hiện hữu

và nguồn lực tiềm năng Nó thể hiện ra ngoài bởi khả năng làm việc, nó bao gồm sức khỏe, trình độ, tâm lý, ý thức, mức độ cố gắng, sức sáng tạo, lòng say mê,… Thực tế đã chứng minh vai trò của con người trong sản xuất là vô cùng quan trọng, nhân lực là yếu tố trung tâm trong mọi yếu tố khác của sản xuất Khi không

có nhân lực, mọi yếu tố khác sẽ không được vận hành, sử dụng vào sản xuất

Thuật ngữ “Nguồn nhân lực” đã xuất hiện từ thập niên 80 của thế kỷ XX khi

mà có sự thay đổi căn bản về phương thức quản lý, sử dụng con người trong kinh tế lao động Nếu như trước đó nhân viên được coi là lực lượng thừa hành, phụ thuộc, cần khai thác tối đa sức lao động của họ với chi phí tối thiểu thì từ những năm 80 đến nay quản lý NNL với phương thức mới mang tính mềm dẻo, linh hoạt hơn, tạo điều kiện tốt hơn để người lao động có thể phát huy ở mức cao nhất các khả năng tiềm tàng vốn có của họ thông qua tích lũy tự nhiên trong quá trình lao động phát triển

Đã có nhiều quan điểm khác nhau về NNL như:

Theo Trần Xuân Cầu (2010) thì: “NNL là nguồn lực con người có khả năng sáng tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội được biểu hiện ra là số lượng và chất lượng nhất định tại một thời điểm nhất định” “NNL là một phạm trù dùng để chỉ sức mạnh tiềm ẩn của dân cư, khả năng huy động tham gia vào quá trình tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho xã hội trong hiện tại cũng như trong tương lai Sức mạnh và khả năng đó được thể hiện thông qua số lượng, chất lượng và cơ cấu dân

số, nhất là số lượng và chất lượng con người có đủ điều kiện tham gia vào nền sản xuất xã hội”

Theo Phạm Minh Hạc (2001): “NNL là tổng thể các tiềm năng lao động của một nước hoặc một địa phương, tức nguồn lao động được chuẩn bị (ở các mức độ khác nhau) sẵn sàng tham gia một công việc lao động nào đó, tức là những người lao động có kỹ năng (hay khả năng nói chung), bằng con đường đáp ứng được yêu cầu của cơ chế chuyển đổi cơ cấu lao động, cơ cấu kinh tế theo hướng CNH, HĐH”

Trang 16

6

Theo Lê Thanh Hà (2009) thì: “NNL của tổ chức là nguồn lực của toàn thể cán bộ, công nhân viên lao động trong tổ chức đó đặt trong mối quan hệ phối kết hợp các nguồn lực riêng của mỗi người, sự bổ trợ những khác biệt trong nguồn lực của mỗi cá nhân thành nguồn lực của tổ chức Sức mạnh của tập thể lao động vận dụng vào việc đạt được những mục tiêu chung của tổ chức, trên cơ sở đó đạt được những mục tiêu riêng của mỗi thành viên”

Theo Bùi Văn Nhơn (2006) thì: “ Nguồn nhân lực doanh nghiệp là lực lượng lao động của từng doanh nghiệp, là số người có trong danh sách của doanh nghiệp,

do doanh nghiệp trả lương”

Như vậy, xem xét dưới các góc độ khác nhau có thể có nhiều khái niệm khác nhau về NNL, những khái niệm trên đều thống nhất nội dung cơ bản: NNL là nguồn cung cấp sức lao động cho xã hội Con người với tư cách là yếu tố cấu thành lực lượng sản xuất giữ vị trí hàng đầu, là nguồn lực cơ bản và nguồn lực vô tận của sự phát triển không thể chỉ được xem xét đơn thuần ở góc độ số lượng hay chất lượng

mà là sự tổng hợp của cả số lượng và chất lượng; không chỉ là bộ phận dân số trong

độ tuổi lao động mà là các thế hệ con người với những tiềm năng, sức mạnh trong cải tạo tự nhiên, cải tạo xã hội

1.1.1.2 Nhân lực

Bất cứ tổ chức nào cũng được hình thành bởi các thành viên là con người hay nguồn nhân lực của nó Do đó có thể nói nguồn nhân lực của tổ chức bao gồm tất cả những người làm việc trong tổ chức đó, còn nhân lực được hiểu là nguồn lực của mỗi con người mà nguồn lực này gồm trí lực, thể lực và tâm lực

Trí lực: là năng lực của trí tuệ, quyết định phần lớn khả năng lao động sáng tạo

của con người Trí tuệ được xem là yếu tố quan trọng hàng đầu của nguồn lực con người bởi tất cả những gì thúc đẩy con người hành động tất nhiên phải thông qua đầu óc của họ Khai thác và phát huy tiềm năng trí tuệ trở thành yêu cầu quan trọng nhất của việc phát huy nguồn lực con người Gồm trình độ tổng hợp từ văn hoá, chuyên môn, kỹ thuật, kỹ năng lao động Trình độ văn hoá, với một nền tảng học vấn nhất định là cơ sở cho phát triển trình độ chuyên môn kỹ thuật Trình độ chuyên môn kỹ thuật là điều kiện đảm bảo cho NNL hoạt động mang tính chuyên môn hoá

và chuyên nghiệp hoá Kỹ năng lao động theo từng nghành nghề, lĩnh vực là một yêu cầu đặc biệt quan trọng trong phát triển NNL ở xã hội công nghiệp

Thể lực: là trạng thái sức khoẻ của con người, là điều kiện đảm bảo cho con

người phát triển, trưởng thành một cách bình thường, hoặc có thể đáp ứng được những đòi hỏi về sự hao phí sức lực, thần kinh, cơ bắp trong lao động Trí lực ngày càng đóng vai trò quyết định trong sự phát triển NNL, song, sức mạnh trí tuệ của

Trang 17

7

con người chỉ có thể phát huy được lợi thế trên nền thể lực khoẻ mạnh Chăm sóc sức khoẻ là một nhiệm vụ rất cơ bản để nâng cao chất lượng NNL, tạo tiền đề phát huy có hiệu quả tiềm năng con người

Tâm lực: còn gọi là phẩm chất tâm lý – xã hội, chính là tác phong, tinh thần –

ý thức trong lao động như: tác phong công nghiệp (khẩn trương, đúng giờ ), có ý thức tự giác cao, có niềm say mê nghề nghiệp chuyên môn, sáng tạo, năng động trong công việc; có khả năng chuyển đổi công việc cao thích ứng với những thay đổi trong lĩnh vực công nghệ và quản lý

1.1.1.3 Năng lực nhân viên

Năng lực nhân viên: là tổng hợp kiến thức, kỹ năng, cách ứng xử và tính cách

mà một nhân viên cần để hoàn thành công việc hiệu quả Năng lực càng đáp ứng và

vượt yêu cầu, hiệu quả công việc càng cao thì chứng tỏ NNL của tổ chức đó càng mạnh và ngược lại

Có thể nói, NNL và nâng cao chất lượng NNL tạo nên sức mạnh cạnh tranh và

là yếu tố trọng yếu dẫn dắt, quyết định sự thành công của doanh nghiệp (DN) NNL

ở đây không phải chỉ nhìn ở góc độ là số lượng người lao động nhiều hay ít, thời gian làm việc ngắn hay dài, mà đó chính là năng lực làm việc và kết quả công việc của mỗi cá nhân trong doanh nghiệp

Nâng cao năng lực nhân viên chính là sự tăng cường sức mạnh và kỹ năng hoạt động sáng tạo của năng lực thể chất và năng lực tinh thần của lực lượng lao động lên đến một trình độ nhất định để lực lượng này có thể hoàn thành được nhiệm

vụ của tổ chức một cách hiệu quả nhất

1.1.2 Vai trò của NNL

Nguồn nhân lực là nguồn lực con người, có giá trị mà đóng vai trò quan trọng không thể thiếu được trong mọi hoạt động, Chính vì vậy, nguồn nhân lực có vai trò quan trọng đối với sự tồn tại và sự phát triển hoạt động của mỗi tổ chức, Vai trò của nguồn nhân lực thể hiện ở ba mặt:

- Nguồn nhân lực là nhân tố chủ yếu tạo lợi nhuận cho doanh nghiệp: Nguồn nhân lực đảm bảo mọi nguồn sáng tạo trong tổ chức Chỉ có con người mới sáng tạo

ra các hàng hoá, dịch vụ và kiểm tra được quá trình sản xuất kinh doanh đó Mặc

dù trang thiết bị, tài sản, nguồn tài chính là những nguồn tài nguyên mà các tổ chức đều cần phải có, nhưng trong đó tài nguyên nhân văn - con người lại đặc biệt quan trọng Không có những con người làm việc hiệu quả thì tổ chức đó không thể nào đạt tới mục tiêu mong muốn

- Nguồn nhân lực là nguồn lực mang tính chiến lược: Trong điều kiện xã hội đang chuyển sang nền kinh tế tri thức, thì các nhân tố vốn, nguyên vật liệu đang

Trang 18

1.2 Đặc điểm của nhân viên kinh doanh XNK

Doanh nghiệp kinh doanh xuất nhập khẩu là doanh nghiệp trao đổi buôn bán hàng hoá vượt qua ngoài biên giới đất nước Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu

là hình thái của hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung và nó xoay quanh hoạt động kinh doanh, nó được mở rộng về không gian trao đổi hàng hoá và chủng loại hàng hoá Do vậy, bản chất của hoạt động xuất nhập khẩu là bản chất của hoạt động kinh doanh

Nhân viên kinh doanh XNK trong doanh nghiệp có đặc điểm là những lao động trí óc và đã qua đào tạo Nhìn chung, trình độ của lao động kinh doanh XNK khá cao so với mặt bằng chung của lao động văn phòng Nhân viên kinh doanh XNK đa số đã qua đào tạo với các chuyên ngành liên quan như: ngoại thương, kinh

tế, thương mại, luật…

Xuất phát từ đặc điểm lao động trí óc nên hoạt động của nhân viên kinh doanh XNK đặt ra yêu cầu cao về yếu tố thần kinh - tâm lý đối với người lao động, tức là đặt ra yêu cầu cao đối với khả năng nhận biết, khả năng thu nhận thông tin và các phẩm chất tâm lý cần thiết khác (như trí nhớ, khả năng khái quát về tổng hợp vv ) Đồng thời trong quá trình giải quyết nhiệm vụ lao động, tức các công việc XNK, các nhân viên kinh doanh XNK phải thực hiện nhiều mối quan hệ giao tiếp qua lại với nhau Do đó, yếu tố tâm lý - xã hội đóng vai trò quan trọng trong hoạt động lao động, ảnh hưởng tới nhiệt tình làm việc, chất lượng làm việc và tiến độ thực hiện công việc của họ

Nhân viên xuất nhập khẩu thường làm việc trong một môi trường năng động, thường xuyên tiếp xúc, giao dịch với nhiều khách hàng, đối tác trong và ngoài nước

Vì vậy, đòi hỏi nhân viên XNK cần phải có các kỹ năng như : Giỏi ngoại ngữ; năng động; giỏi giao tiếp, am hiểu các thủ tục hải quan, xuất nhập khẩu; am hiểu luật pháp quốc tế về ngoại thương, thành thạo vi tính, khả năng nắm bắt và phân tích tốt…

Ngoài những đòi hỏi về trình độ chuyên môn như đã kể trên, nhân viên XNK phải là một người có sức khỏe tốt, nếu không có sức khỏe bạn sẽ không chịu được

áp lực công việc và tham gia vào những chuyến công tác, khảo sát thị trường, thực

Trang 19

9

hiện dự án Cùng với đó, đội ngũ nhân viên XNK còn cần phải có đạo đức luôn có

ý thức tôn trọng pháp luật, có ý thức không ngừng học tập vươn lên để tự hoàn thiện mình

1.3 Các tiêu chí đánh giá năng lực nhân viên

Đánh giá năng lực là đánh giá kiến thức, kỹ năng, thái độ làm việc và những giá trị tiềm ẩn bên trong nhân viên Nếu một nhân viên có năng lực tốt, được đặt đúng vị trí với điều kiện làm việc phù hợp thì sẽ có hiệu quả công việc cao, mang lại giá trị cho doanh nghiệp Tiêu chí đánh giá năng lực nhân viên kinh doanh (NVKD) trong doanh nghiệp bao gồm 4 tiêu chí sau:

1.3.1 Tiêu chí 1: Quy mô, cơ cấu của NVKD

Đánh giá quy mô đội ngũ nhân viên

a Số lượng thực tế - số lượng nhu cầu

b Số lượng thực tế / số lượng nhu cầu

Bảng 1.1: Mẫu bảng đánh giá cơ cấu giới tính của đội ngũ nhân viên

Theo giới tính Số lượng

Cơ cấu (%)

Đánh giá của chuyên gia

Nam

Nữ

Bảng 1.2: Mẫu bảng đánh giá cơ cấu khoảng tuổi của đội ngũ nhân viên

Theo khoảng tuổi Số lượng Cơ cấu

(%)

Đánh giá của chuyên gia

1.3.2 Tiêu chí 2: Trình độ kiến thức chuyên môn nghiệp vụ

Nhóm tiêu chí trình độ chuyên môn nghiệp vụ của NVKD là nhóm chỉ tiêu quan trọng đánh giá khả năng, tiềm năng về năng lực của NVKD, là cơ sở, điều kiện cần thiết để hình thành nên năng lực của NVKD:

Trang 20

10

Tiêu chí về trình độ học vấn là mức độ tri thức của NVKD đạt được thông qua giáo dục Trình độ tri thức cao sẽ là cơ sở để NVKD có thể tiếp thu tốt kiến thức về chuyên môn và nghiệp vụ

Tiêu chí phù hợp về chuyên môn: Khi xem xét về trình độ chuyên môn của NVKD cần phải lưu ý về sự phù hợp giữa chuyên môn đào tạo với yêu cầu thực tế của công việc

Tiêu chí về trình độ chuyên môn: trình độ chuyên môn nghiệp vụ của NVKD

là trình độ về chuyên môn được đào tạo qua các trường lớp với văn bằng chuyên môn phù hợp yêu cầu của công việc Trình độ chuyên môn đào tạo ứng với hệ thống văn bằng hiện nay chia thành các trình độ như: sơ cấp, trung cấp, đại học và trên đại học Đối với Khối nhân viên các phòng kinh doanh xuất nhập khẩu của Tổng Công

ty KTKT CNQP thì những người có chuyên ngành về Xuất nhập khẩu, Logistics, Ngoại ngữ, Hải quan, Quản trị kinh doanh là không thể thiếu trong đội ngũ nhân viên

Đồng thời yếu tố kinh nghiệm, số năm công tác cũng là một tiêu chí quan trọng để đánh giá trình độ chuyên môn của NVKD, NVKD càng nhiều năm công tác thì càng có nhiều kinh nghiệm thực hiện nghiệp vụ xuất nhập khẩu, đặc biệt trong tổ chức và thực hiện quy trình XNK thì có những chuyên viên có thâm niên công tác lâu năm trong ngành là một thế mạnh của đội ngũ NVKD Kinh nghiệm công tác là tiêu chí quan trọng đánh giá năng lực NVKD Kinh nghiệm là những vốn sống, những kiến thức thực tế mà nhân viên tích luỹ trong thực tiễn làm việc Chính kinh nghiệm này cũng góp phần cho việc hình thành năng lực thực tiễn của nhân viên và tăng hiệu quả công việc mà NVKD đảm nhiệm nói chung và thời gian công tác ở một lĩnh vực công việc cụ thể nào đó của NVKD Vì vậy, kinh nghiệm công tác được xem xét đánh giá qua thâm niên công tác của NVKD Tuy nhiên, giữa kinh nghiệm và thâm niên công tác không phải hoàn toàn theo quan hệ tỷ lệ thuận Thời gian công tác chỉ là điều kiện cần cho tích luỹ kinh nghiệm Điều kiện

đủ để hình thành kinh nghiệm trong công tác của NVKD phụ thuộc vào chính khả năng nhận thức, phân tích, tổng hợp, tích luỹ và ghi nhớ của bản thân từng người NVKD

Trình độ lý luận chính trị: đó là khả năng, năng lực lý luận chính trị của NVKD được đào tạo qua các mức độ sơ cấp lý luận chính trị, trung cấp lý luận chính trị, cao cấp lý luận chính trị Trình độ lý luận chính trị tốt sẽ nâng cao phẩm chất chính trị, có khả năng cụ thể hóa các chủ trương, đường lối chính sách của Đảng và pháp luật của nhà nước vào trong lĩnh vực công tác của mình

Về phẩm chất chính trị:

Trang 21

11

Trước hết, sự biểu hiện cao nhất, tập trung nhất về phẩm chất chính trị của từng NVKD hiện nay là phải có tinh thần yêu nước sâu sắc, có lòng tự hào và tự tôn dân tộc, phải nắm vững và quán triệt được quan điểm, đường lối phát triển kinh tế –

xã hội, xây dựng chủ nghĩa xã hội theo quan điểm đổi mới của đảng ta

Ở từng cấp quản lý trong tổ chức phải biết cụ thể hóa đường lối, quan điểm và nội dung quản lý, biểu hiện ở việc làm, kết quả cống hiến vào sự phát triển của tổ chức trong sự phát triển chung của đất nước

Khi xem xét đánh giá phẩm chất chính trị của từng NVKD phải dựa vào việc xem xét người đó đã tìm tòi, đã cống hiến được gì vào sự phát triển của doanh nghiệp, của địa phương, của ngành và cả nước, vào việc bảo đảm và không ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho người lao động trong doanh nghiệp Đây chính là tiêu thức cơ bản nhất để đánh giá nhân viên

Yêu cầu cụ thể về phẩm chất chính trị của mỗi NVKD cần phải có là :

+ Có quan điểm, lập trường chính trị vững vàng, có bản lĩnh và kiên định trong công việc được giao Có ý chí và có khả năng làm giàu cho tổ chức và bản thân Thích ứng với sự thay đổi của cơ chế thị trường, năng động, sáng tạo trong công việc, phục vụ lợi ích chung của cộng đồng

+ Có khả năng tự hoàn thiện, tự quản lý, đánh giá kết quả công việc của bản thân, đánh giá con người mà mình quản lý theo tiêu chuẩn chính trị

+ Biết biến nhận thức chính trị của mình thành nhận thức chính trị của mọi người, tạo được lòng tin và lôi cuốn mọi người cùng tham gia

1.3.3 Tiêu chí 3: Trình độ kỹ năng

Ngày nay, các doanh nghiệp khi thực hiện tuyển dụng đều tìm kiếm những ứng viên mà ngoài trình độ chuyên môn nghiệp vụ (thường được thể hiện qua bằng cấp, khả năng học vấn…) còn có những kỹ năng mềm khác hỗ trợ cho công việc

Kỹ năng mềm là thuật ngữ dùng để chỉ các kỹ năng như: kỹ năng sống, giao tiếp, lãnh đạo, làm việc theo nhóm, kỹ năng quản lý thời gian, tin học, ngoại ngữ là những kỹ năng thường không phải lúc nào cũng được học trong nhà trường, không liên quan đến kiến thức chuyên môn Nó bổ trợ và làm hoàn thiện hơn năng lực làm việc của người lao động Chúng quyết định bạn là ai, làm việc thế nào, là thước đo hiệu quả cao trong công việc

Để hoàn thành xuất sắc mọi nhiệm vụ được giao, ngoài những kiến thức chuyên môn nghiệp vụ, phẩm chất chính trị, đạo đức thì một nhân viên kinh doanh còn cần phải trang bị cho mình những kỹ năng không thể thiếu như:

Kỹ năng quản lý thời gian và công việc: Ngoài những kiến thức chuyên ngành

tốt, để làm việc đạt hiệu suất cao thì bạn cần có kỹ năng quản lý thời gian và quản

Trang 22

12

lý công việc thật tốt Cần phải sắp xếp việc nào làm trước, việc nào làm sau trong 1 ngày Thường thì khi bắt đầu làm việc ngày mới chúng ta cần phải đọc và trả lời đầy đủ Email Xử lý vấn đề từ dễ đến khó và ưu tiên các việc cấp thiết trước Kỹ năng quản lý công việc thể hiện bạn có khả năng làm việc độc lập, làm việc nhóm Viết báo cáo ngắn gọn và dễ hiểu Nếu là một nhân viên kinh doanh cần phải quản

lý công việc theo tuần, tháng, so sánh doanh thu tháng sau so với tháng trước Kỹ năng này bao gồm các kỹ năng cụ thể như sau:

- Quản lý thời gian hiệu quả

- Quản lý công việc theo thứ tự ưu tiên

- Có phương pháp tư duy hệ thống

- Khả năng nhân biết, xác định vấn đề và giải quyết vấn đề

- Phân chia công việc cho các đồng nghiệp trong phòng

Kỹ năng truyền thông: là một kỹ năng tổng thể bao gồm các kỹ năng cụ thể

sau:

- Kỹ năng lắng nghe: là kỹ năng rất quan trọng, kỹ năng này giúp cho

NVKD giữ vững mục tiêu, cân bằng cảm xúc, tập trung vào đối tác và

có khả năng thu thập các thông tin có giá trị

- Kỹ năng khai thác: với kỹ năng này, NVKD sẽ thu được những thông tin chất lượng cao và hiểu được những yêu cầu của đối tác

- Kỹ năng trình bày: là một kỹ năng cần thiết khi nhân viên muốn trình

bày một vấn đề với đồng nghiệp, đối tác hoặc cấp trên Nó giúp cho người NVKD truyền tải thông tin một cách dễ hiểu, ngắn gọn, tiết kiệm

thời gian giao tiếp

- Kỹ năng đàm phán: đàm phán là kỹ năng giúp đạt được thỏa thuận

đem lại kết quả thuận lợi cho cả hai bên đồng thời củng cố quan hệ của

hai bên

Kỹ năng làm việc theo nhóm: làm việc theo nhóm là sự phối hợp giữa các cá

nhân tạo thành một nhóm đảm nhận một hoặc một số công việc cụ thể nào đó Có nhiều công việc không thể thực hiện bỏi một cá nhân hoặc nếu có thực hiện thì sẽ làm chậm tiến độ của công việc đó Chính vì thế, tính chuyển môn hóa ngày càng cao, mỗi cá nhân đều có sở trường, thế mạnh riêng khi kết hợp tạo thành nhóm giải quyết công việc vượt mức kế hoặc đề ra, hơn nữa lại tiết kiệm được thời gian và chi phí Kỹ năng này được đánh giá qua các tiêu chí sau:

- Khả năng phối hợp nhóm và ra quyết định

- Phát huy tối đa năng lực của các thành viên

- Định hướng cho nhóm hoàn thành mực tiêu

Trang 23

13

- Đảm bảo tiến độ thực hiện mục tiêu

Kỹ năng quản lý sự thay đổi: nắm bắt kịp thời và thích ứng với sự thay đổi của

thị trường, cơ chế, các quy trình thủ tục, NVKD sẽ không bị đẩy vào tình trạng bị động khi xử lý công việc

1.3.4 Tiêu chí 4: Tố chất và ý thức người lao động

Tố chất của mỗi nhân viên được đánh giá qua các tiêu chí: thể lực, nhanh nhẹn, nhạy bén, linh hoạt, cẩn trọng, có tinh thần trách nhiệm cao, có khả năng chịu

áp lực cao,…Trong đó, có thể nói thể lực là yếu tố quan trọng không thể thiếu khi đánh giá chất lượng nguồn nhân lực bởi không có sức khỏe con người sẽ không thể lao động, tạo ra của cải vật chất cho xã hội Sức khỏe nguồn nhân lực có tác động rất lớn đến năng suất lao động của cá nhân người lao động, sức khỏe cũng ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tiếp thu, khả năng sáng tạo trong công việc và học tập Độ tuổi, giới tính ảnh hưởng đến sức khỏe của nguồn nhân lực: những lao động trẻ và nam giới thường có sức bền tốt hơn, phù hợp hơn với những công việc trực tiếp, nặng nhọc Một doanh nghiệp cần có cơ cấu hợp lý về độ tuổi, giới tính để đảm bảo thực hiện kế hoạch đề ra Đối với chỉ tiêu thể lực, thường phải khảo nghiệm thực tế như cân đo, thực hiện các kiểm tra về sức khỏe,… từ đó đánh giá dựa trên những tiêu chuẩn nhất định

Năng lực của nhân viên còn được thể hiện qua những yếu tố vô hình không thể định lượng được bằng những con số cụ thể như: ý thức tổ chức kỷ luật, tự giác trong lao động, biết tiết kiệm, có tinh thần trách nhiệm trong việc nghiên cứu các sản phẩm, có tinh thần hợp tác, tác phong làm việc khẩn trương, chính xác, có lương tâm nghề nghiệp nhưng lại là những yếu tố rất quan trọng quy định bản tính của NNL và đóng vai trò quyết định sự phát triển bền vững của doanh nghiệp Tất cả những phẩm chất đó nằm trong phạm trù đạo đức của con người

1.4 Hoat động nâng cao năng lực nhân viên trong doanh nghiệp

1.4.1 Đào tạo và phát triển nhân lực

Đào tạo và phát triển là chính sách quan trọng tác động trực tiếp đến nâng cao nguồn nhân lực trong một tổ chức Đào tạo giúp người lao động nâng cao trình độ chuyên môn, nâng cao kỹ năng, tay nghề và theo kịp sự phát triển của khoa học, kỹ thuật tiên tiến trên thế giới Đây là điều kiện đảm bảo nguồn nhân lực chất lượng cao Đào tạo nguồn nhân lực có nhiều hình thức và phương pháp khác nhau, tùy thuộc vào việc vận dụng và thực hiện chính sách đào tạo của từng doanh nghiệp để lựa chọn hình thức và phương pháp đào tạo nào đem lại hiệu quả nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cũng như nâng cao hiệu quả công việc

Trang 24

14

Phát triển là quá trình chuẩn bị và cung cấp những năng lực cho doanh nghiệp trong tương lai Phát triển và đào tạo là hai hoạt động song hành, nếu như đào tạo chủ yếu liên quan đến mục tiêu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trước mắt thì phát triển lại hướng đến tương lai

Các doanh nghiệp cần có chính sách đào tạo phát triển bài bản, được thực hiện thường kỳ vì nó sẽ thay đổi căn bản chất lượng nguồn nhân lực nội bộ Đặc biệt cần chú ý đến xu hướng mới trong đào tạo, phát triển nguồn nhân lực theo các tiêu chuẩn của các nước tiên tiến trong khu vực và quốc tế để đáp ứng các yêu cầu về nguồn nhân lực khi hội nhập như: kỹ năng mềm, ngoại ngữ, Doanh nghiệp cần phải thường xuyên thực hiện các chương trình đào tạo và đào tạo lại cho NNL nhằm nâng cao cao trình độ học vấn, trình độ chuyên môn, kỹ năng nghề nghiệp và kinh nghiệm làm việc cho người lao động

1.4.2 Tuyển dụng nhân lực

Nguồn nhân lực trong doanh nghiệp không phải là nguồn lực đóng mà chúng

ta hoàn toàn có thể thu hút các nguồn nhân lực từ bên ngoài để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp thông qua tuyển dụng

Tuyển dụng là quá tình tìm kiếm và lựa chọn nguồn nhân lực có chất lượng, phù hợp với nhu cầu sử dụng của doanh nghiệp Tuyển dụng gồm 2 khâu tuyển mộ

và tuyển chọn Tuyển mộ giúp thu hút và tìm kiếm các ứng viên tốt, có năng lực, trình độ chuyên môn, phẩm chất đạo đức tốt Tuyển chọn là quá trình sàng lọc tìm kiếm người thực sự phù hợp với doanh nghiệp Hai khâu này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau để hướng đến mục tiêu chung lựa chọn được ứng viên có chất lượng Tuyển dụng nguồn nội bộ hay bên ngoài tùy theo chiến lược của doanh nghiệp và vị trí tuyển dụng

Công tác tuyển dụng có ảnh hưởng lớn đến chất lượng nguồn nhân lực trong doanh nghiệp Công tác tuyển dụng cung cấp đầu vào nhân lực cho doanh nghiệp, ảnh hưởng đến sử dựng nhân lực Nếu công tác tuyển dụng được thực hiện tốt thì sẽ lựa chọn được người thực sự có năng lực nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong

tổ chức Bên cạnh những hoạt động tuyển dụng thường kỳ khi có nhu cầu các doanh nghiệp vẫn thường thực hiện hoạt động "săn đầu người" thu hút nhân tài, lãnh đạo giỏi có thể làm thay đổi sâu sắc chất lượng nguồn nhân lực của tổ chức nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao Ngược lại, nếu công tác tuyển dụng còn nhiều hạn chế thì sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến kết quả thực hiện công việc và giảm sút chất lượng lao động

Thời kỳ hội nhập doanh nghiệp sẽ yêu cầu cao hơn đối với nguồn nhân lực với tiêu chí tuyển dụng cao hơn, quy trình khắt khe hơn đòi hỏi nguồn nhân lực phải có

Trang 25

cơ hội thăng tiến và tạo ra hiệu quả năng suất

+ Nhược điểm: thường có tình trạng nể nang, không đảm bảo chính xác hoàn toàn về tiêu chuẩn Có tình trạng rập khuôn, tức là lập lại nề nếp phong thái làm việc cũ do đó không có nhân tố mới, kinh nghiệm mới Thường có tình trạng bè phái, không thán phục lẫn nhau cho nên rất khó làm việc

- Nguồn ứng viên từ bên ngoài doanh nghiệp có các ưu nhược điểm sau

+ Ưu điểm: ứng viên được đào tạo đầy đủ kiến thức, có óc sáng tạo trong công việc Thích ứng với công việc mới, nhiệt tình trong công việc và làm việc có hiệu quả

+ Nhược điểm: không chủ động, không tích cực trong công việc và dễ có tình trạng thiên vị Thiếu kinh nghiệm và không chủ động vì phải phụ thuộc vào khoá đào tạo của trường Gây tư tưởng không tốt cho nhân viên và nhân viên có thể bỏ đi hoặc quay lại bất cứ lúc nào

1.4.3 Quy hoạch và sử dụng nhân lực

Quy hoạch NNL là một quá trình dự báo, nghiên cứu, xác định nhu cầu NNL trong doanh nghiệp, để từ đó đưa ra các chính sách, chương trình hành động cho tương lai đảm bảo doanh nghiệp có đủ nhân lực với phẩm chất và kỹ năng phù hợp thực hiện các công việc, nhằm thực hiện mục tiêu đề ra

Nâng cao chất lượng NNL phải có tầm nhìn chiến lược, thể hiện ở công tác quy hoạch nhân lực ngắn hạn, trung hạn, dài hạn gắn kết chặt chẽ với chiến lược phát triển của tổ chức

Quy hoạch NNL là cơ sở cho các hoạt động nâng cao chất lượng NNL Cụ thể phân tích hiện trạng nguồn nhân lực, môi trường bên trong, bên ngoài và chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp giúp cân đối cung - cầu lao động hợp lý Từ đó có chính sách tuyển dụng, đào tạo, phát triển, tinh giản tương ứng để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực

Trang 26

16

Sử dụng nhân lực là Bố trí và sử dụng nhân lực phải đảm bảo nguyên tắc đúng người, đúng việc Bố trí nhân lực vào các vị trí, chức danh công tác phù hợp với trình độ chuyên môn, khả năng của từng người để phát huy sở trường, năng lực, nâng cao khả năng sáng tạo Từ đó mới tạo ra hiệu quả sử dụng nguồn nhân lực, đây

là mặt phản ánh chất lượng nguồn nhân lực

Trong công tác cán bộ, quy hoạch các vị trí lãnh đạo, quản lý, các doanh nghiệp thường sử dụng nhân lực bố trí sắp xếp thuyên chuyển, lâu chuyển để đào tạo đa kỹ năng, kiến thức chuyên môn tạo môi trường đào tạo phát triển nguồn nhân lực trình độ cao

1.4.4 Chính sách đãi ngộ cho người lao động

Chính sách đãi ngộ là quá trình chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của người lao động để họ có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao nói riêng và mục tiêu doanh nghiệp nói chung Hệ thống các chính sách đãi ngộ tạo tâm lý an tòan gắn bó, xây dựng thái độ tốt trong công việc, phát huy lòng trung thành và kích thích người lao động tự hoàn thiệ Đãi ngộ được thể hiện qua hai hình thức là đãi ngộ vật chất và đãi ngộ tinh thần

- Ngoài tiền lương người lao động còn nhận được các khoản tiền bổ sung như: phụ cấp, trợ cấp, tiền thưởng

+ Phụ cấp: là những khoản thu nhập thêm nhằm mục đích đền bù cho các công việc chịu thiệt thòi hoặc ưu đãi cho một số công việc có tính chất đặc biệt

+ Trợ cấp: cũng là những khoản tiền thu nhập thêm nhưng không mang tính chất thường xuyên như phụ cấp mà chỉ có khi xảy ra một sự kiện nào đó

+ Tiền thưởng: là những khoản tiền bổ xung nhằm quán triệt nguyên tắc phân phối theo lao động Đây là một công cụ mang tính chất khuyến khích vật chất mạnh

mẽ đối với nhân viên, đồng thời cũng là công cụ khuyến khích tinh thần cho nhân viên Tiền thưởng khẳng định tính vượt bậc về thành tích của nhân viên đồng thời

cổ vũ cho toàn nhân viên trong doanh nghiệp phấn đấu đạt thành tích cao

Trang 27

17

*Đãi ngộ tinh thần:

- Đãi ngộ tinh thần giữ vai trò quan trọng nhằm thỏa mãn tối đa nhu cầu đa dạng của người lao động Mức sống càng cao thì nhu cầu về tinh thần ngày càng cao, khuyến khích tinh thần chính là biện pháp được áp dụng để thỏa mãn nhu cầu ngày càng cao của người lao động

- Các biện pháp khuyến khích tinh thần:

+ Sử dụng khả năng, bố trí công việc phù hợp với khả năng và nguyện vọng của mỗi người, tạo điều kiện để họ nâng cao trình độ

+ Tỏ thái độ quan tâm chân thành: nắm vững tên tuổi, hoàn cảnh gia đình, thường xuyên thăm hỏi động viên cấp dưới

+ Giảm bớt sự cách biệt giữa cấp trên với cấp dưới Tạo điều kiện để cùng sinh hoạt, vui chơi, giải trí Tránh sự phân biệt thái quá trong chính sách đãi ngộ + Định kỳ hàng năm tổ chức văn hóa văn nghệ nhân các dịp lễ tết

- Trong nhiều trường hợp kích thích tinh thần có khi còn quan trọng hơn kích thích vật chất Do đó các nhà quản lý cần dùng danh hiệu để phong tặng cho người lao động Ngoài ra còn áp dụng một số hình thức khác như: gửi thư khen ngợi, đăng báo, dán hình tuyên dương

- Đánh giá nhân viên thường xuyên, kịp thời, phát hiện ra tiềm năng để bồi dưỡng đồng thời phát hiện ra các sai sót và tạo cơ hội để nhân viên sửa chữa

- Không ngừng cải thiện điều kiện làm việc để bảo đảm sức khỏe và tâm trạng vui tươi thoải mái cho người lao động

- Áp dụng thời gian làm việc linh động và chế độ nghỉ ngơi hợp lý Áp dụng chế độ này người lao động sẽ cảm thấy thoải mái và hiệu suất công việc sẽ cao Về khía cạnh tâm lý nhân viên sẽ cảm thấy tự có trách nhiệm hơn vì cảm thấy cấp trên tin tưởng và tạo điều kiện cho mình hoàn thành công việc ở bất cứ hoàn cảnh nào

- Tổ chức và đẩy mạnh các phong trào thi đua trong doanh nghiệp Thi đua là phương tiện để kích thích và phát huy tích cực tính chủ động và sáng tạo của người lao động.n năng lực bản thân

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến nâng cao năng lực nhân viên trong doanh nghiệp 1.5.1 Các yếu tố bên trong

1.5.1.1 Chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

Chiến lược phát triển kinh doanh tác động mạnh mẽ đến công tác nâng cao năng lực của nhân viên trong doanh nghiệp, từ mục tiêu chiến lược kinh doanh doanh nghiệp sẽ đặt ra những yêu cầu cho công tác xây dựng chính sách quản trị nhân lực, thực hiện tốt chính sách nhân lực sẽ tạo ra động lực thúc đẩy người lao động để họ có thể hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao

Trang 28

18

1.5.1.2 Đội ngũ lãnh đạo

Đội ngũ lãnh đạo ảnh hưởng rất nhiều đến công tác nâng cao năng lực nhân viên trong doanh nghiệp, thể hiện qua phong cánh giao tiếp, qua việc áp dụng các công cụ khích lệ để tạo ảnh hưởng lên hành vi ứng xử của nhân viên

Ban lãnh đạo của một doanh nghiệp phải có đủ năng lực và những phẩm chất cần thiết của nhà lãnh đạo, đồng thời đưa ra những quyết định phát triển nguồn nhân lực, tạo điều kiện nâng cao chất lượng nguồn nhân lực góp phần xây dựng tổ chức vững mạnh

1.5.1.3 Văn hóa doanh nghiệp

Trong một doanh nghiệp, đặc biệt là những doanh nghiệp có quy mô lớn, là một tập hợp những con người khác nhau về trình độ chuyên môn, trình độ văn hóa, mức độ nhận thức, quan hệ xã hội, vùng miền địa lý, tư tưởng văn hóa… chính sự khác nhau này tạo ra một môi trường làm việc đa dạng và phức tạp Bên cạnh đó, với sự cạnh tranh gay gắt của nền kinh tế thị trường và xu hướng toàn cầu hóa, buộc các doanh nghiệp để tồn tại và phát triển phải liên tục tìm tòi những cái mới, sáng tạo và thay đổi cho phù hợp với thực tế Vậy làm thế nào để doanh nghiệp trở thành nơi tập hợp, phát huy mọi nguồn lực con người, làm gia tăng nhiều lần giá trị của từng nguồn lực con người đơn lẻ, góp phần vào sự phát triển bền vững của doanh nghiệp Điều này đòi hỏi doanh nghiệp phải xây dựng và duy trì một nề nếp văn hóa đặc thù phát huy được năng lực và thúc đẩy sự đóng góp của tất cả nhân viên vào việc đạt được mục tiêu chung của tổ chức

1.5.1.4 Tài chính của doanh nghiệp

Nâng cao năng lực nhân viên là một nhu cầu thiết yếu đối với mỗi doanh nghiệp Tuy nhiên, mọi hoạt động và quyết định về nhân sự đều phải dựa trên tình hình tài chính thực tế của doanh nghiệp Chúng ta không thể đòi hỏi doanh nghiệp nâng cao chất lượng nguồn nhân lực trong khi chi phí đưa ra quá lớn so với khả năng chi trả của doanh nghiệp Trong trường hợp doanh nghiệp có tình hình tài chính tốt thì có thể xây dựng một chế độ đãi ngộ vượt trội so với doanh nghiệp khác nhằm thu hút nhân tài

1.5.2 Các yếu tố bên ngoài

1.5.2.1 Môi trường kinh tế

Bao gồm các yếu tố như tốc độ tăng trưởng và sự ổn định của nền kinh tế, sức mua, sự ổn định của giá cả, tiền tệ, lạm phát, tỷ giá hố đoái tất cả các yếu tố này đều ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Những biến động của các yếu tố kinh tế có thể tạo ra cơ hội và cả những thách thức với doanh nghiệp Để đảm bảo thành công của hoạt động doanh nghiệp trước biến động về

Trang 29

19

kinh tế, các doanh nghiệp phải theo dõi, phân tích, dự báo biến động của từng yếu

tố để đưa ra các giải pháp, các chính sách tương ứng trong từng thời điểm cụ thể nhằm tận dụng, khai thác những cơ hội, né tránh, giảm thiểu nguy cơ và đe dọa Khi phân tích, dự báo sự biến động của các yếu tố kinh tế, để đưa ra kết luận đúng, các doanh nghiệp cần dựa vào 1 số căn cứ quan trọng: các số liệu tổng hợp của kì trước, các diễn biến thực tế của kì nghiên cứu,các dự báo của nhà kinh tế lớn Nền kinh tế tăng trưởng hay suy thoái cũng là một nhân tố khiến cho DN có khuynh hướng điều chỉnh chính sách quản trị về nhân lực nói chung và chất lượng của nguồn nhân lực nói riêng

1.5.2.2 Môi trường Chính trị - Pháp luật

Các yếu tố chính trị và luật pháp có ảnh hưởng ngày càng lớn đến hoạt động của các doanh nghiệp, bao gồm hệ thống các quan điểm, đường lối chính sách của chính phủ, hệ thống luật pháp hiện hành, các xu hướng ngoại giao của chính phủ, những diễn biến chính trị trong nước, trong khu vực và trên toàn thế giới Doanh nghiệp phải tuân theo các quy định về thuê mướn, thuế, cho vay, an toàn, vật giá, quảng cáo nơi đặt nhà máy và bảo vệ môi trường v.v

Luật pháp: đưa ra những quy định cho phép hoặc không cho phép, hoặc những ràng buộc đòi hỏi các doanh nghiệp phải tuân thủ Pháp luật là yếu tố tác động đến mọi vấn đề xã hội và chính sách đãi ngộ nhân lực cũng là một vấn đề chịu sự chi phối của luật đặc biệt là Luật lao động Các DN khi xây dựng chính sách nâng cao chất lượng năng lực nhân viên cần phải dựa trên cơ sở của luật pháp

1.5.2.3 Môi trường văn hóa – Xã hội

Các vấn đề thuộc về văn hóa-xã hội như: lối sống, nhân quyền, dân tộc, khuynh hướng tiết kiệm và tiêu dùng của các tầng lớp dân cư, thái độ đối với chất lượng cuộc sống, vai trò của phụ nữ trong xã hội,… có ảnh hưởng nhất định đến hoạt động SXKD cũng như hoạt động quản lý nguồn nhân lực của DN

1.5.2.4 Môi trường Kỹ Thuật – Công nghệ

Đây là nhân tố ảnh hưởng mạnh, trực tiếp đến doanh nghiệp Các yếu tố công nghệ thường biểu hiện như phương pháp sản xuất mới, kĩ thuật mới, vật liệu mới, thiết bị sản xuất, các bí quyết, các phát minh, phần mềm ứng dụng Khi công nghệ phát triển, các doanh nghiệp có điều kiện ứng dụng các thành tựu của công nghệ để tạo ra sản phẩm, dịch vụ có chất lượng cao hơn nhằm phát triển kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh Tuy vậy, nó cũng mang lại cho doanh nghiệp nguy cơ tụt hậu, giảm năng lực cạnh tranh nếu doanh nghiệp không đổi mới công nghệ kịp thời

Trang 30

Chương 1 là cơ sở để phân tích, đánh giá thực trạng nâng cao năng lực khối phòng kinh doanh XNK của Tổng công ty KTKTCNQP sẽ được trình bày cụ thể ở

chương 2

Trang 31

21

CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG NĂNG LỰC NHÂN VIÊN KHỐI PHÒNG KINH DOANH XUẤT NHẬP

KHẨU TẠI TỔNG CÔNG TY KTKTCNQP

2.1 Giới thiệu chung về Tổng Công ty KTKTCNQP

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Tổng công ty Kinh tế Kỹ thuật Công nghiệp quốc phòng (GAET) được thành lập theo Quyết định số 3035/ QĐ - BQP ngày 23 tháng 8 năm 2011, hoạt động theo hình thức công ty mẹ- công ty con trên cơ sở tổ chức lại Công ty TNHH một thành viên Vật tư Công nghiệp quốc phòng, là doanh nghiệp quốc phòng có chức năng kinh doanh đa ngành, đa lĩnh vực: xuất nhập khẩu, kinh doanh vật tư, thiết bị, dây chuyền công nghệ phục vụ sản xuất quốc phòng và kinh tế; xuất nhập khẩu và kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp, dịch vụ nổ mìn; đào tạo nghề và xuất nhập khẩu lao động; liên doanh sản xuất nguyên liệu phục vụ sản xuất công nghiệp quốc phòng và nhiều chức năng kinh doanh quan trọng khác…

Tiền thân Tổng công ty GAET là cục Vật tư Nhiên liệu (Tổng cục Hậu cần), cục Cung ứng Vật tư (Tổng cục Kỹ thuật) với nhiệm vụ quan trọng là cung cấp đảm bảo vũ khí, vật tư, nhiên liệu phục vụ cho cuộc kháng chiến giải phóng dân tộc Tổng công ty còn là một trong những doanh nghiệp đi đầu trong hoạt động sản xuất kinh doanh thời kỳ hội nhập Đa dạng hoá, nâng cao chất lượng sản phẩm, chú trọng phát triển, mở rộng thị trường, giữ uy tín với khách hàng…đó là một trong những thành công của trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế

Một trong những nhiệm vụ trọng tâm của Tổng công ty GAET là kinh doanh thương mại và xuất nhập khẩu Tổng công ty đã triển khai mua sắm, trang bị cho quân đội máy móc, vật tư trang thiết bị, lắp đặt các dây chuyền sản xuất công nghiệp hiện đại, đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật, phục vụ các dự án của quân đội Tổng công ty GAET là đầu mối của Bộ Quốc phòng được giao nhiệm vụ xuất nhập khẩu, cung ứng vật liệu nổ công nghiệp cho các ngành xây dựng, giao thông, khai khoáng…phục vụ nền kinh tế quốc dân Các công trình trọng điểm quốc gia: Hầm đường bộ đèo Hải Vân, dự án thuỷ điện Sơn La, dự án thuỷ điện Đồng Nai 3,

dự án thuỷ điện Đồng Nai 4, thuỷ điện Sông Tranh- Quảng Nam, thuỷ điện Sêrêpôk

3, thuỷ điện Buôn Kuốp - Đắc Lắc, công trình đường Hồ Chí Minh…đều do Tổng công ty GAET cung ứng Ngoài ra, Tổng công ty chú trọng mở rộng hệ thống kinh doanh dịch vụ nổ mìn với tinh thần bám trụ phục vụ tận chân công trường để tư vấn, hướng dẫn cụ thể kỹ thuật và dịch vụ trọn gói cho khách hàng Tổng công ty đặc

Trang 32

22

biệt chú trọng công tác đảm bảo an toàn, tuyệt đối chấp hành các nguyên tắc phòng cháy nổ do Nhà nước và Quân đội đề ra Nhờ vậy hàng năm với gần 100 phương tiện vận tải vận chuyển hàng ngàn chuyến thuốc nổ phục vụ nhu cầu sử dụng của các bạn hàng trên khắp mọi miền trong nước và quốc tế tuyệt đối an toàn

Đào tạo nghề, xuất nhập khẩu lao động và chuyên gia cũng là một lĩnh vực Tổng công ty GAET đang triển khá hiệu quả Hàng năm công ty Đào tạo nghề và Xuất nhập khẩu lao động, Tổng công ty GAET liên tục mở các khoá đào tạo nghề như: may công nghiệp, hàn, nguội cơ khí, mộc, cốp pha, sắt xây dựng… cung ứng hàng nghìn lao động được đào tạo sang thị trường các nước như: UAE, Ả- rập-Xê

út, LiBi, Đài Loan, Slovakia, Bungary, Nga Ngoài ra Công ty đang xúc tiến mở rộng các thị trường mới như: Nhật Bản, Ba Lan, Cộng hoà Sip, …hiện tại Công ty đang tuyển lao động để đào tạo nghề hàn công nghệ cao theo chương trình thí điểm của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội để đi làm việc ở nước ngoài (có sự hỗ trợ kinh phí đào tạo 70% từ ngân sách nhà nước)

Tổng công ty GAET có hệ thống các xí nghiệp sản xuất, cung ứng các sản phẩm như: sản phẩm gỗ và composis các loại, các sản phẩm cơ khí, hòm hộp, bồn Inox, bao bì catton, giấy grap…Trong những năm qua, chủng loại sản phẩm được sản xuất từ xí nghiệp 197, công ty TNHH một thành viên Cơ khí Z179, xí nghiệp Lam Kinh đã chiếm lĩnh phần lớn thị trường truyền thống như: thiết bị trường học (bàn ghế, bảng, tủ, giá sách, dụng cụ thể thao…), lĩnh vực bưu chính viễn thông (tủ điện, cột ăng ten, giá để thiết bị), dụng cụ nhà ăn (chạn bát, bàn ăn, xe đẩy), sản phẩm xuất khẩu (bếp nướng, giường bãi biển, bàn ghế sân vườn, sản phẩm nội thất)…

Tổng công ty đặc biệt chú trọng duy trì và đi theo tôn chỉ một nếp sống văn hoá doanh nghiệp vững mạnh, mang đậm bản sắc và phong cách người lính trên mặt trận kinh tế trong thời kỳ hội nhập kinh tế toàn cầu Tổng công ty GAET đã liên tục nhận được nhiều giải thưởng có giá trị như: Huân chương Chiến công hạng Nhì (năm 2002), Huân chương Lao động hạng Ba (năm 2005), Huân chương Bảo vệ Tổ quốc hạng Nhất (năm 2007), anh Hùng Lao động (2010) Năm 2018, Tổng công ty vinh dự đón nhận Cờ Thi đua của Bộ Quốc phòng; Bằng khen của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng trong Hội chợ Triển lãm tại Indonexia và Campuchia; Tổng công ty được tôn vinh là một trong những thương hiệu tiêu biểu toàn quốc đạt Giải thưởng Sao Vàng đất Việt 2018, “Top 50 Nhãn hiệu Nổi tiếng nhất Việt Nam” năm 2018,

“Top 50 Nhãn hiệu hàng đầu Việt Nam” năm 2018

2.1.2 Lĩnh vực hoạt động

(1) Xuất khẩu các sản phẩm do các nhà máy công nghiệp quốc phòng sản xuất

Trang 33

23

(2) Nhập khẩu vũ khí, trang bị phục vụ cho lĩnh vực quân sự

(3) Sản xuất, kinh doanh vật liệu nổ, phụ kiện nổ

(4) Vận tải thuốc nổ công nghiệp và hàng hóa; Dịch vụ kho bãi

(5) Tiến hành nổ mìn và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp tại các công trình giao thông, thủy lợi, thủy điện, mỏ khoáng sản, mỏ đá phục vụ sản xuất xi măng, vật liệu xây dựng mà công ty trúng thầu làm dịch vụ nổ mìn công nghiệp

(6) Được sử dụng vật liệu nổ công nghiệp vào nhiệm vụ dịch vụ nổ mìn tại các công trình giao thông, thủy lợi, thủy điện, khai thác khoáng sản, khai thác đá đối với các đơn vị được phép sử dụng vật liệu nổ có nhu cầu sử dụng dịch vụ nổ mìn trong phạm vi cả nước

(7) Xuất, nhập khẩu và kinh doanh thiết bị, dụng cụ y tế

(8) Đào tạo nghề, xuất nhập khẩu lao động và chuyên gia

(9) Xuất nhập khẩu và kinh doanh vật tư, thiết bị sản phẩm phục vụ sản xuất công nghiệp quốc phòng và kinh tế bao gồm: Vật liệu nổ công nghiệp; Vật tư sản xuất công nghiệp quốc phòng và kinh tế, tư liệu tiêu dùng;

(10) Công nghiệp sản xuất các sản phẩm bằng kim loại và phi kim loại

(11) Kinh doanh vật tư thiết bị tồn đọng và thanh xử lý

(16) Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng

(17) Bán buôn quặng kim loại

(18) Đại lý bán lẻ xăng dầu, than mỏ, chất đốt

(19) Xây dựng nhà các loại, xây dựng công trình đường bộ, công trình công ích

(20) Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất thuộc sở hữu, chủ sử dụng hoặc đi thuê

(21) Tư vấn bất động sản

(22) Hoạt động tư vấn đầu tư; Lắp đặt và chuyển giao công nghệ

(23) Hoạt động của các trung tâm, đại lý tư vấn, giới thiệu và môi giới lao động, việc làm

(24) Giáo dục nghề nghiệp

(25) Sản xuất vật tư phụ tùng xe quân sự

Trang 34

Bộ máy tổ chức quản lý của Tổng công ty GAET gồm có: Hội đồng thành viên, Ban Kiểm soát, chủ tịch hội đồng thành viên kiêm Tổng Giám đốc, các phó Tổng Giám đốc, kế toán trưởng kiêm trưởng phòng tài chính - kế toán, các phòng ban và các đơn vị thành viên, các xí nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện

Chức năng và nhiệm vụ cụ thể của các đơn vị, phòng ban được hoạt động theo

Điều lệ của Tổng công ty và các Quy định của Nhà nước, Bộ quốc phòng

Hội đồng thành viên: Quyết định chiến lược phát triển và kế hoạch kinh

doanh hàng năm của Tổng công ty Thông qua báo cáo tài chính hàng năm, phương

án sử dụng và phân chia lợi nhuận hoặc phương án xử lý lỗ của Tổng công ty;

Quyết định cơ cấu tổ chức quản lý Tổng công ty

Chủ tịch Hội đồng thành viên kiêm Tổng giám đốc: Tổ chức, quản lý, điều

hành mọi hoạt động của Tổng công ty theo mục tiêu, kế hoạch và các nghị quyết, quyết định của Hội đồng thành viên phù hợp với Điều lệ Tổ chức và hoạt động của Tổng công ty; chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên và trước pháp luật về

việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao

Các Phó Tổng giám đốc: Giúp Tổng giám đốc quản lý điều hành các hoạt

động của Tổng công ty theo phân công của Tổng giám đốc Chủ động và tích cực triển khai, thực hiện nhiệm vụ được phân công và chịu trách nhiệm trước Tổng

giám đốc về hiệu quả các hoạt động

Kế toán trưởng kiêm Trưởng phòng Tài chính Kế toán: quản lý, giám đốc

hoạt động kinh doanh thông qua đồng tiền

Kiểm soát viên: Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cẩn

trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính.Thẩm định báo cáo tình hình kinh doanh, báo cáo tài chính theo các định kỳ của Tổng công ty Xem xét sổ kế toán và các tài liệu khác của Tổng Công ty, các công việc quản lý, điều hành hoạt động của Tổng

Công ty bất cứ khi nào nếu xét thấy cần

* Các phòng, ban chức năng:

Trang 35

25

Trên cơ sở phân công nhiệm vụ của Tổng giám đốc cho từng phòng ban, các phòng ban thực hiện chức năng tham mưu, giúp việc cho lãnh đạo Tổng công ty theo khối quy định, phối hợp với các đơn vị sản xuất để giải quyết công việc theo

đúng chức năng quản lý Các phòng ban chức năng bao gồm:

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Tổng công ty KTKTCNQP

(Nguồn: Phòng tổ chức lao động)

- Phòng Kế hoạch: Xây dựng quy hoạch, kế hoạch, chiến lược sản xuất kinh

doanh; công tác đầu tư tổng thể ngắn, trung, dài hạn Tổ chức quản lý điều độ tiến

Trang 36

26

trình thực hiện công tác sản xuất kinh doanh và công tác đầu tư trong toàn Tổng

công ty

- Phòng Tổ chức - Lao động: Xây dựng hoạch định cơ cầu tổ chức lực lượng

của Tổng công ty gắn với chiến lược nhiệm vụ ngắn, trung, dài hạn của Tổng công

ty Tổ chức sắp xếp lực lượng đội ngũ phù hợp với chức năng nhiệm vụ Xây dựng

cơ chế quản lý, năng cao chất lượng đội ngũ, kỷ cương, kỷ luật, thực hiện chế độ chính sách với người lao động và quản lý thực lực trang bị, phương tiện, vũ khí

công cụ hỗ trợ

- Phòng Chính trị: Tham mưu cho cấp ủy về công tác Đảng, công tác chính trị

Xây dựng kế hoạch triển khai công tác Đảng, công tác chính trị; hướng dẫn kiểm tra việc triển khai thực hiện công tác đảng công tác chính trị ở các đơn vi trực thuộc

- Phòng Tài chính - Kế toán: Tham mưu cho Tổng giám đốc trong việc Quản

lý nguồn lực tài chính của Tổng công ty Quản lý việc sử dụng, chỉ tiêu các nguồn lực Tài chính theo đúng chế độ Tài chính - kế toán hiện hành Giám đốc đồng tiền đối với mọi hoạt động sản xuất kinh doanh thông qua đồng tiền

- Văn phòng: Tổng hợp, cập nhật thông tin và trực tiếp thực hiện công tác

pháp chế, hành chính, đối nội, đối ngoại Hướng dẫn chỉ đạo các đơn vị thành viên trực thộc Tổng công ty trong việc chấp hành và duy trì nề nếp chế độ công tác pháp chế hành chính Phối hợp đảm bảo phục vụ các hoạt động và điều hành của lãnh đạo

Tổng công ty

- Phòng Kỹ thuật, an toàn: Xây dựng và tổ chức quản lý việc thực hiện các

mặt công tác kỹ thuật; xây dựng các quy chế quản lý, chương trình hành động, các biện pháp đảm bảo an toàn vệ sinh lao động và điều kiện làm việc trong toàn Tổng công ty Tham mưu về mua sắm phương tiện, trang thiết bị, công tác bảo hộ lao

động trực tiếp sản xuất

- Phòng Hậu cần: Tham mưu đề xuất và xây dựng kế hoạch chủ trương biện

pháp về công tác hậu cần đời sống trong toàn Tổng công ty Quản lý hướng dẫn, chỉ đạo và tổ chức đảm bảo công tác hậu cần đời sống của các đơn vị thành viên trên các mặt: Doanh trại, quân nhu, quân y và công tác xây dựng cơ bản

- Phòng Marketing: Tổng hợp, phân tích, đánh giá về thị trường, đối thủ cạnh

tranh Xây dựng chiến lược kinh doanh, biện pháp xúc tiến thương mại Thu hồi công nợ quá hạn

- Phòng Kinh doanh XNK 1: Xây dựng chiến lược phát triển kinh doanh Kinh

doanh xuất nhập khẩu vũ khí, trang thiết bị, khí tài quân sự phục vụ Quốc phòng Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư phục vụ cho sản xuất Quốc phòng và kinh tế

Trang 37

27

- Phòng Kinh doanh XNK2: Quản lý và thực hiện kinh doanh xuất nhập khẩu

về thiết bị, dây truyền thiết bị đồng bộ phục vụ Quốc phòng và kinh tế Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư phục vụ cho sản xuất Quốc phòng và kinh tế

- Phòng Kinh doanh XNK3: Tìm kiếm đối tác tin cậy tạo lập chân hàng, phát

triển thị trường xuất nhập khẩu hàng quốc phòng, kinh tế và vật tư kỹ thuật khác Kinh doanh xuất nhập khẩu vật tư phục vụ cho sản xuất Quốc phòng và kinh tế

- Phòng Kinh doanh XNK4: Xây dựng quy hoạch, kế hoạch chiến lược kinh

doanh xuất khẩu ngắn, trung, dài hạn Tìm kiếm đối tác tin cậy tạo lập chân hàng, phát triển thị trường xuất nhập khẩu hàng quốc phòng, kinh tế và vật tư kỹ thuật khác Phân tích thị trường, thiết lập các phương án kinh doanh và tổ chức thực hiện

kinh doanh có hiệu quả

- Phòng KD & PT dự án Quân binh chủng: Kinh doanh và phát triển các dự án

kinh doanh thuộc các Quân – Binh chủng

- Phòng Kinh doanh XNK vật liệu nổ CN: Xây dựng quy hoạch, kế hoạch,

chiến lược kinh doanh vật liệu ngắn, trung, dài hạn Tạo lập chân hàng, phát triển thị trường tiêu thụ Lập phương án kinh doanh và tổ chức thực hiện kinh doanh có

hiệu quả

2.1.4 Đặc điểm các sản phẩm và dịch vụ

GAET nỗ lực phát triển với mục tiêu trở thành tập đoàn Kinh tế Quân đội vững mạnh hàng đầu Việt Nam, sản xuất và kinh doanh đa ngành, mở rộng liên doanh liên kết, hợp tác quốc tế, không ngừng nâng cao năng lực cạnh tranh trong nước và toàn cầu, đóng góp tích cực xây dựng nền công nghiệp quốc phòng vững mạnh, hiện đại Sản phẩm và dịch vụ của GAET bao gồm:

- Thương mại và dịch vụ: Kinh doanh thương mại và dịch vụ luôn được Tổng công ty chú trọng thực hiện chất lượng tốt nhất, giá cả cạnh tranh, cơ chế linh hoạt nhằm mục tiêu phát triển bền lâu và luôn làm hài lòng khách hàng Hiện nay, Tổng công ty đã khẳng định vị thế trên thị trường với nhưng sản phẩm thương mại và dịch vụ với chất lượng cao như: dịch vụ nổ mìn, dịch vụ kho bãi, đào tạo nghề và xuất khẩu lao động, dịch vụ vận tải hàng hóa,

- Vật liệu nổ và phụ kiện nổ: Vật liệu nổ và phụ kiện nổ là các sản phẩm thế mạnh của Tổng công ty Tổng công ty có khả năng cung cấp vật liệu nổ và phụ kiện

nổ ngoại mà hiện nay Việt Nam chưa sản xuất được theo yêu cầu của khách hàng trong và ngoài nước Các sản phẩm tiêu biểu như: thuốc nổ Nhũ Tương, thuốc nổ AMÔNIT phá đá, thuốc nổ WATERGEL, các loại thuốc mồi nổ, các loại kíp nổ,

- Sản xuất công nghiệp: Sản phẩm sản xuất của Tổng công ty được thực hiện trên các dây truyền tiêu chuẩn công nghệ cao, hiện đại Hiện nay, Tổng công ty có

Trang 38

28

nhiều sản phẩm được đánh giá cao trên thị trường với giá cả cạnh tranh, chất lượng cao, giao hàng nhanh trên toàn thị trường trong và ngoài nước, bao gồm: các sản phẩm phụ tùng cơ khí, vật liệu bảo quản đạn, sản xuất Giấy Krap,

- Sản phẩm và dịch vụ khác: Bên cạnh các sản phẩm và dịch vụ truyền thống GAET cũng hướng tới cung cấp các sản phẩm dịch vụ khác như dầu nhờn, xăm lốp,… với chất lượng cao, giá thành cạnh tranh góp phần nâng cao hình ảnh và uy tín của GAET đến khách hàng và người tiêu dùng

Nhiệm vụ kinh doanh chủ yếu của GAET là kinh doanh thương mại và xuất nhập khẩu, triển khai mua sắm, trang bị cho quân đội các loại máy móc, vật tư trang thiết bị, lắp đặt các dây chuyền sản xuất công nghiệp hiện đại, đảm bảo các yêu cầu

kỹ thuật, phục vụ các dự án của các quân binh chủng, các nhà máy sản xuất…trong

và ngoài quân đội GAET cũng là một trong các đơn vị tích cực tham gia phát triển kinh tế đất nước bằng việc đẩy mạnh thương mại trong nước và quốc tế, nhập khẩu thiết bị, dây chuyền công nghệ, tư liệu sản xuất phục vụ sản xuất trong nước, đẩy mạnh xuất khẩu hàng tiêu dùng, nông lâm sản ra nước ngoài

GAET là đầu mối duy nhất của Bộ Quốc phòng được giao nhiệm vụ xuất nhập khẩu, kinh doanh cung ứng VLNCN cho các ngành xây dựng, giao thông, khai khoáng…phục vụ nền kinh tế quốc dân GAET đã cung ứng VLNCN cho rất nhiều công trình trọng điểm quốc gia như: Hầm đường bộ Đèo Hải Vân, các công trình thuỷ điện lớn Tây Nguyên, Sơn La, Tuyên Quang…, đường Hồ Chí Minh, ngành khai thác khoáng sản, ngành sản xuất vật liệu xây dựng, ngành dầu khí quốc gia… Hiện nay, GAET đã không ngừng nỗ lực, tích cực tìm kiếm, mở rộng thị trường và

mở hướng xuất khẩu VLNCN sang một số quốc gia trong khu vực, đánh dấu bước phát triển mới của ngành sản xuất và cung ứng VLNCN Việt Nam

2.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của Tổng công ty trong 3 năm 2016 –

2018

Có thể khẳng định, những nỗ lực và thành quả trong sản xuất kinh doanh, phát triển doanh nghiệp, TCT GAET đạt được thời gian qua mang ý nghĩa nhiều mặt, góp phần rất quan trọng trong thực hiện nhiệm vụ chính trị mà Quân đội giao phó, bảo đảm tốt đời sống và thu nhập cho người lao động, góp phần thực hiện tốt chính sách hậu phương quân đội; giữ gìn và phát triển hình ảnh, vị thế của doanh nghiệp quân đội đối với bạn hàng, đối tác trong và ngoài nước; là bước cụ thể hóa và phát triển lên tầm cao mới của mục tiêu, khẩu hiệu hành động “Hợp tác bền lâu, cùng nhau phát triển” trong thời kỳ đẩy mạnh hội nhập và phát triển hiện nay Kết quả kinh doanh của GAET thể hiện theo bảng sau:

Trang 39

2018 /2017

so với năm 2016 Năm 2018 doanh thu tăng 4,53% và lợi nhuận tăng 18,97% so với năm 2017

Trong các lĩnh vực kinh doanh chính của GAET thì Xuất nhập khẩu (XNK) là một trong những lĩnh vực kinh doanh trọng tâm của GAET Doanh thu năm 2018 từ dịch vụ này đạt 2.907 tỷ đồng, lợi nhuận 21 tỷ đồng

Cơ cấu doanh thu và lợi nhuận theo mảng kinh doanh của Tổng công ty thể hiện qua biểu đồ sau:

Biểu đồ 2.1: Biểu đồ cơ cấu doanh thu và lợi nhuận của Tổng công ty năm 2018

Dịch vụ sản xuất, cung ứng và hậu cần

Dịch vụ bất động sản

Dịch vụ đào tạo nghề, xuất khẩu lao động

Dịch vụ sản xuất, cung ứng

và hậu cần Dịch vụ bất động sản

Dịch vụ đào tạo nghề, xuất khẩu lao động

Trang 40

30

Nhìn vào biểu đồ 2.1 nhận thấy thế mạnh kinh doanh chủ lực của Tổng công

ty là các dịch vụ xuất nhập khẩu, dịch vụ này chiếm tới 83% tổng doanh thu của Tổng công ty trong năm 2018, các nguồn doanh thu khác lần lượt là dịch vụ sản xuất, cung ứng và hậu cần chiếm 8%, dịch vụ kinh doanh bất động sản chiếm 7% tổng doanh thu, còn lại là các dịch vụ đào tạo nghề, xuất khẩu lao động chiếm 2% tổng doanh thu trong năm 2018 Trong khi đó, cấu lợi nhuận của Tổng công ty trong năm 2018 là: dịch vụ xuất nhập khẩu chiếm 76% tổng lợi nhuận; dịch vụ sản xuất, cung ứng và hậu cần chiếm 14% tổng lợi nhuận; dịch vụ bất động sản chiếm 8% tổng lợi nhuận và dịch vụ đào tạo nghề, xuất khẩu lao động chiếm 2% tổng lợi nhuận

2.1.6 Cơ cấu nhân sự của Tổng công ty

GAET luôn coi con người là vốn quý của doanh nghiệp và phát huy hiệu quả nguồn vốn quý báu này bằng cách xây dựng chiến lược đào tạo, giáo dục, huấn luyện, nâng cao kỹ năng chuyên môn nghiệp vụ, năng lực kinh doanh, kinh nghiệm công tác Toàn công ty có tổng số 1530 lao động, bao gồm 508 cán bộ là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp và công nhân viên quốc phòng (Chiếm 33,8%) và 822 nhân viên chuyên môn kỹ thuật theo hợp đồng lao động (Chiếm 66,2%) Trong đó, cán bộ là sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp được phân bổ chủ yếu tại cơ quan tổng công ty và các nhà máy xí nghiệp, số cán bộ lao động theo hợp đồng là cán bộ chuyên môn kỹ thuật, thực hiện các công việc chuyên môn được phân công làm việc chủ yếu tại các nhà máy, xí nghiệp trực thuộc Phân bổ lao động của công ty năm 2018 thể hiện qua biểu đồ sau:

Biểu đồ 2.2: Biểu đồ phân bổ nhân sự của Tổng công ty năm 2018

Trong lĩnh vực kinh doanhCán bộ chuyên môn

Ngày đăng: 02/11/2020, 07:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w