Bài viết Cập nhật điều trị viêm gan virút mạn tính kháng thuốc gồm có các nội dung chính: Các thuốc điều trị viêm gan B mạn tính, điều trị viêm gan B kháng thuốc, các thuốc điều trị viêm gan C (cấp, mạn), những trường hợp điều trị thất bại hoặc tái phát sau khi dùng PEG/RBV, điều trị tế bào gốc.
Trang 1Chỉ định điều trị chung (cả B và C)
- Tải lượng virút từ 4 log (cả B và C) trở lên
- Có bằng chứng tổn thương gan:
+ Men gan tăng
+ Fibroscan >8
Sinh thiết gan: có tổn thương hoại tử tế bào
hoặc xơ hóa Chỉ điều trị viêm gan B giai đoạn
mạn tính Viêm gan B cấp không cần điều trị
I CÁC THUỐC đIỀU TRỊ VIÊM GAN B MẠN TÍNH
Nucleotide hoặc lamivudine, adefovir,
entecavir (baraclude), nucleotide, telbivudine,
barcavir, tenofovir, (có rất nhiều biệt dược telvin,
protevir ) emtricitabine, interferon α, peginterferon
α2a, α2b, thymosin α1, interleukin 2, interleukin12
Chú ý: Nếu bệnh nhân có kiểu gan C không
nên dùng interferon hoặc thymosine
II đIỀU TRỊ VIÊM GAN B KHÁNG THUỐC
Khái niệm kháng thuốc: Điều trị sau 6 tháng mà
virút không giảm hoặc giảm ít <2log/ml (log copies)
Khái niệm tái phát: sau kết thúc điều trị 4 tuần
tải lượng virút lại tăng trở lại trên 1 log copies/ml
Điều trị kháng thuốc:
1) Đang dùng nucleotid/sid
a) Thay bằng nucleotide/sid khác:
• Lamivudine thay bằng adefovir
• Adefovir thay bằng entecavir
• Antecavir thay bằng tenofovir
b) Thay bằng interferon
2) Đang dùng inteferon
a) Thay bằng nucleoside hoặc nucleotide
b) Dùng kết hợp với nucleotide/tide: interferon
+ nucleosid/tide
đỊNH NGHĨA KHÁNG THUỐC
Điều trị thất bại tiên phát (không đáp ứng)
Giảm HBVĐNA< 1 log copie sau 12 tuần điều trị
Điều trị thất bại thứ phát (vi rút thay đổi đáng kể)
Tăng HBVĐNA > 1 log copie
kể từ lúc cao nhất ở bệnh nhân tuân thủ điều trị, khẳng định bằng xét nghiệm ít nhất
là sau 1 tháng Thay đổi đáng kể
về mặt hóa học Tăng ALT sau khi đã trở về bình thường ở bệnh nhân
tuân thủ điều trị Kiểu gen kháng
thuốc Phát hiện ra quần thể vi rút mang đột biến sao
chép ngược, cho thấy có
sự kháng thuốc ở các xét nghiệm kiểu hình
Kiểu hình kháng thuốc Giảm tính nhạy cảm đối với thuốc điều trị trên in – vitro
qua PCR Kháng thuốc chéo Giảm tính nhạy cảm với 2
thuốc diệt vi rút bởi cùng một đột biến hay đột biến phối hợp
CẬP NHẬT đIỀU TRỊ VIÊM GAN VIRÚT MẠN TÍNH KHÁNG THUỐC
nguyễn Khánh trạch*
* Bệnh viện Bạch Mai
Trang 2Bảng 1 Bảng tên thuốc viết tắt
TDF tenofovir, disoproxil fumarat, dẫn xuất của ADV
Thymidin nucleosid tổng hợp
Bảng 2 Bảng diễn giải các loại thuốc
Tên thuốc Brand name (company) Hãng Năm FDA cho phép In Vitro IC50 µmol/L kháng thuốc đột biến
Tỷ lệ kháng sau 5 năm (cumulative resist)
Heptovir
Epivir
Epivir HBV
Glaxo smith kline 1998 (cho người lớn)
2000 (cho trẻ em)
Rt V173L
Rt L180M
Rt M2041/V
70%
rt S202G/I
rt M2041/V
rt M2051/V
1,2 – 1,5%
Telbivudine Sebivo
(Châu Âu)
Tyzeka (Mỹ)
Indenix
Trang 3Tên thuốc Brand name (company) Hãng Năm FDA cho phép In Vitro IC50 µmol/L kháng thuốc đột biến
Tỷ lệ kháng sau 5 năm (cumulative resist)
rt A194T
rt N236T
%
VIRÚT
ú
Trang 4Bảng 3 Bảng hướng dẫn điều trị kháng HBV
Thuốc
bị kháng
AAsLD:
Hội gan mật Hoa Kỳ
eAsL:
Hội gan mật Châu Âu
APAsL:
Hội gan mật Châu Á -TBD
KAsL 2012 Hội gan Hàn Quốc
LMV
Lamivudine • Thêm ADV hay TDF
• Ngừng LMV
• Chuyển sang
Truvada
(TDF + FTC)
• Chuyển sang TDF
• Thêm ADV (nếu TDF không có sẵn)
• Thêm ADV
• Chuyển sang TDF, IFN
• Thêm ADV hay TDF
• Ngừng LMD, chuyển sang ADV hay TDF + nucleosid khác
• Chuyển sang TDF
• Ngừng LMV, cân nhắc chuyển sang IFN ADV
Adefovir
• Thêm LMV
• Ngừng ADV
• Chuyển sang
truvada
• Ngừng ADV
• Chuyển sang
hay thêm ETV
• Chuyển sang ETV hay TDF
• Trước có kháng LMV: chuyển sang TDF + 1 nucleoside
• Thêm LMV, LdT hay ETV
• Chuyển sang TDF, IFN
• Trước đó có kháng LMV: Ngừng ADV, chuyển sang TDF + 1 nucleosid
• Thêm ETV 1mg, ADV là thuốc đầu tay, dùng đầu tiên
• Ngừng ADV chuyển sang TDF + 1 nucleosid
• Thêm nucleosid khác Nếu rt A181T thêm ETV ETV
Entecavir
• Chuyển sang
TDF hoặc Truvada • Chuyển sang TDF• Thêm FDF
• Thêm ADV (nếu TDF không có sẵn)
• Thêm ADV hay TDF
• Chuyển IFN
• Thêm nucleosid
LdT
telbivudine
• Giống điều trị
LMV • Chuyển sang TDF • Thêm TDF
• Thêm ADV (nếu TDF không có sẵn)
• Giống điều trị
CLV
Clevudin
• Giống điều trị LMV
TDF
Tenofovir
• Thêm ETV, LdT, LMV, FTC
• Chưa dùng LMV:
chuyển ETV
• Trước có kháng LMV: thêm ETV Kháng
nhiều thuốc • Phối hợp 1 nucleosid và 1
nucleotid (TDF hay dùng hơn)
• ETV + TDF
• Chuyển sang IFN
• TDF + ETV 1mg
• ADV + ETV 1mg
Chú giải • Đối với kháng đa
thuốc, đặc biệt đòi
hỏi phải cập nhật
• Lời khuyên dùng IFN cần phải hạn chế
• Lời khuyên về kháng TDF cần hạn chế
• Lời khuyên về kháng TDF và IFN cần hạn chế
Trang 5VIÊM GAN B:
đIỀU TRỊ NHỮNG TRƯỜNG HỢP KHÁNG THUỐC DIỆT VI RÚT đỘT BIẾN GeN KHÁNG THUỐC
đà đƯỢC XÁC đỊNH
Lamivudine rtV 173L rtL 180M
rt M204V/L rtA 181V/T
Chuyển sang tenofovir ± emtrici Tabine
Adefovir
rt N 236 T
rt 181T/V
Thêm entecavir Chuyển sang tenofovir ± emtrici-tabine Thêm tenofovir ± emtricitabine
Chuyển sang entecavir + tenofovir Chuyển sang tenofovir / emtrici tabine
Chuyển sang tenofovir ± emtrici tabine Entecavir rt s 184t, rts202L
rtM 204 V/L rt M 250V
Thêm tenofovir Chuyển sang tenofovir / emtrici tabine
CÁC THUỐC HIỆN CÓ đỂ đIỀU TRỊ VIÊM GAN C
Pegylat IFN α2a
α2b
1,5mcg/kg/tuần
Daclatasvir
60mg/ngày Nếu có HIV có thể điều chỉnh 30mg/ngày nếu dùng atazanavir/rotanavir Hoặc 90mg ở người dùng efavirens
Không cần phải điều chỉnh nếu đã dùng tenofovir không cần điều chỉnh nếu dùng cyclosporine hay tarcrolimus
Giảm liều 40 và 43% cho người suy gan vừa hoạc nhẹ
Không cần chỉnh liều cho Child B hoạc C
với Child – Turcott- Pugh B và C không có liều điều chỉnh nào đưa ra
III CÁC THUỐC đIỀU TRỊ VIÊM GAN C (CẤP, MẠN)
Khái niệm kháng thuốc: Sau 24 tuần điều trị tải lượng virút giảm chậm dưới 2log/ml hoặc không
mất hẳn
Tái phát: Sau khi điều trị có kết quả, ngừng thuốc thì virút lại tăng trở lại hoặc virút chỉ giảm một thời
gian rồi tăng trở lại
Trang 61 điều trị lần 1: Với genotype 1
a) Khuyến cáo cho bệnh nhân có thể dùng
IFN:
• Sofosbuvir 400mg/ngày + RBv theo cân
nặng 1000mg<75kg, 1200mg>75kg + PEG/tuần
x 12 tuần
b) Khuyến cáo cho bệnh nhân chưa điều trị
và không thề dùng IFN:
• Sofosbuvir 400mg/ngày + simeprevir
(150mg/ngày) có dùng thêm hay không dùng thêm
RBV theo cân nặng 1000mg hoặc 1200mg trong
12 tuần
c) Phương pháp điều trị khác khuyên dùng
cho bệnh nhân chưa điều trị và có thể dùng IFN:
• Simeprevir (150mg/ngày) x 12 tuần + RBV
theo cân nặng + PEG/tuần x 24 tuần
d) Phương pháp điều trị khác cho người
không thể dùng IFN:
• Sofosbuvir 400mg/ngày + RBV theo cân
nặng x 24 tuần
• Phương pháp này kém hiệu quả hơn
phương pháp sofosbuvir 400 + simeprevir 150mg/
ngày nhất là bệnh nhân bị xơ gan
e) Khuyến cáo không dùng chế độ điều trị
sau đây cho genotype I
• FEG/RBV dùng với hoặc không dùng
telaprevir hoặc boceprevir trong 24 – 48 tuần
• Đơn điều trị PEG, RBV hay aDAA
2 điều trị lần đầu với genotype 2
a) Khuyến cáo nên dùng:
• Sofosbuvir (400mg/ngày) + RBv theo cân
nặng x 12 tuần
b) Khuyến cáo không dùng chế độ điều trị
sau đây:
• PEG/RBV x 24 tuần
• Đơn điều trị PEG, RBV hay aDAA
• Telaprevir, boceprevir, hay simeprevir
3 điều trị lần đầu genotype 3
a) Khuyến cáo nên dùng cho người chưa điều
trị gì, bất kể có thể hay không thể dùng được IFN:
• Sofosbuvir (400mg/ngày) + RBV theo cân
nặng x 24 tuần
b) Phương pháp điều trị khác cho genotype 3 dùng được IFN:
• Sofosbuvir (400mg/ngày) + RBV theo cân nặng + PEG/tuần x 12 tuần
c) Khuyến cáo không được dùng các chế độ điều trị sau đây cho genotype 3:
• PEG/RBV trong 24 – 48 tuần
• Đơn điều trị PEG, RBV, aDAA
• Telaprevir, boceprevir, hoặc simeprevir
4 điều trị lần đầu cho genotype 4
a) Khuyến cáo nên dùng cho người chưa điều trị gì và có thể dùng được IFN:
• Sofosbuvir 400mg/ngày + RBV theo cân nặng + FEG trong 12 tuần
b) Khuyến cáo nên dùng cho người chưa điều trị gì và không dùng được IFN:
• Sofosbuvir 400mg/ngày + RBV theo cân nặng trong 24 tuần
c) Khuyến cáo chế độ điều trị khác nên dùng cho người có thể dùng IFN:
• Simeprevir 150mg/ngày x 12 tuần + RBV theo cân nặng + PEG/tuần x 24 – 48 tuần cho người có thể dùng IFN
d) Khuyến cáo chế độ điều trị sau đây không được dùng cho người chưa điều trị gì:
• PEG/RBV trong 24 tuần
• Đơn điều trị PEG, RBV, aDAA
• Telaprevir hay boceprevir
5 điều trị lần đầu cho genotype 5 hoặc 6
a) Khuyến cáo nên dùng cho người có thể dùng được IFN:
• Sofosbuvir 400mg/ngày + RBV theo cân nặng + PEG/tuần x 12 tuần cho người dùng được IFN
b) Chế độ điều trị khác khuyến cáo được dùng cho bệnh nhân chưa điều trị gì:
• RBV theo cân nặng hằng ngày +PEG/tuần trong 48 tuần
c) Khuyến cáo các chế độ điều trị sau đây không được dùng:
• Đơn điều trị PEG, RBA, hay aDDA
• Telaprevir hay boceprevir
Trang 7Bảng 4 Tóm tắt chế độ điều trị cho người HCV điều trị lần đầu hoặc đã dùng PEG/RBV
nhưng tái phát
SOF + PEG/RBV x 12 tuần
• Không dùng được IFN:
SOF + SMV + RBV x 12 tuần
• IFN: SMV x 12 tuần +PEG/RBV x 24 tuần
• Không dùng được IFN: SOF + RBV
x 24 tuần
• TVR + PEG/RBV x 24- 48 tuần
• BOC + PEG/RBV x 24 – 48 tuần
• PEG/RBV x 48 tuần
• Đơn điều trị: PEG, RBV, aDAA
• Xơ gan: không được dùng PEG, SMV
• Đơn điều trị: PEG, RBV, aDAA
• Bất kỳ chế độ điều trị nào với TVR, BOC, SMV
tuần
• PEG/RBV x 24 – 48 tuần
• Đơn điều trị PEG, RBV, hay aDAA
• Bất kỳ chế độ điều trị nào với TVR, BOC hay SMV
PEG/RBV x 12 tuần
• Không dùng được IFN:
SOF + RBV x 24 tuần
SMV x 12 tuần + PEG/
RBV x 24 – 48 tuần
• PEG/RBV x 48 tuần
• Đơn điều trị: PEG, BOC, aDAA
• Bất kỳ điều trị nào với TVR, BOC
• Bất kỳ điều trị nào với TVR hay BOC
IV NHỮNG TRƯỜNG HỢP đIỀU TRỊ THẤT BẠI
HOẶC TÁI PHÁT sAU KHI DùNG PeG/RBV
1 Genotype 1
a) Khuyến cáo cho người genotype 1 điều trị
PEG/RBV (không có men ức chế HCV proteare)
không đáp ứng điều trị:
• Sofosbuvir 400mg/ngày + simeprevir
150mg + dùng thêm hay không RBV theo cân
nặng x 12 tuần để tải điều trị type 1, bất kể subtype
hoặc có dùng được IFN hay không
b) Khuyến cáo chế độ điều trị khác (có hay
không có ức chế HCV proteare) cho người dùng
được IFN điều trị PEG/RBV nhưng không đáp ứng:
• Sofosbuvir (400mg) 12 tuần + RBV theo
cân nặng + PEG/tuần trong 12 – 24 tuần để điều
trị lại, bất kể subtype
c) Khuyến cáo chế độ điều trị khác PEG/RBV (không có men ức chế HCV protease) cho người dùng được IFN nhưng không đáp ứng điều trị:
• Simeprevir 150mg/ngày x 12 tuần + RBV theo cân nặng + PEG/tuần x 48 tuần (tất cả bệnh nhân xơ gan dùng simeprevir đều tốt)
d) Những phương pháp điều trị sau đây không khuyên dùng cho người PEG/RBV (có hay không có men ức chế HCV protease) nhưng không đáp ứng:
• PEG/RBV có hay không dùng thêm telaprevir, hoặc boceprevir
• Đơn điều trị PEG, RBV, aDAA
• Với bệnh nhân không đáp ứng điều trị, hoặc xơ gan mất bù nặng hay trung bình (CTP child turcotte pugh class B hay C) không có chỉ định điều trị vì nhiều biến chứng của PEG và boceprevir, telaprevir)
Trang 82 Genotype 2
a) Khuyên dùng cho người không đáp ứng
PEG/RBV:
• Sofosbuvir 400mg/ngày + RBV theo cân
nặng/ngày x 12 tuần (với người xơ gan có thể điều
trị đến 16 tuần)
b) Chế độ điều trị khác khuyên dùng cho
người không đáp ứng với điều trị PEG/RBV:
• Dùng lại sofosbuvir 400mg/ngày + RBV
theo cân nặng/ngày + PEG/tuần trong 12 tuần
c) Chế độ điều trị sau đây không được khuyên
dùng:
• PEG/RBV có hay không dùng thêm
telaprevir, boceprevir hay simeprevir
• Đơn điều trị: PEG, RBV hay aDAA
3 Genotype 3
a) Khuyên dùng cho người không đáp ứng với
PEG/RBV:
• Sofosbuvir 400mg/ngày + RBV theo cân
nặng x 24 tuần
b) Phương pháp điều trị khác khuyên dùng
cho người không đáp ứng PEG/RBV:
• Điều trị lại với sofosbuvir 400mg/ngày +
RBV theo cân nặng/ngày + PEG/tuần x 12 tuần
c) Các chế độ điều trị sau đây không khuyên
dùng cho người không đáp ứng điều trị:
• PEG/RBV có hay không dùng thêm
telaprevir, boceprevir, simeprevir
• Đơn điều trị với PEG, RBV hay aDAA
4 Genotype 4, 5, 6
a) Khuyên dùng cho người genotype 4, không đáp ứng PEG/RBV:
• Sofosbuvir 400mg/tuần x 12 tuần + RBV theo cân nặng/ ngày + PEG/tuần x 12 tuần để điều trị lại
b) Các phương pháp điều trị khác cho người genotype 4, không đáp ứng PEG/RBV:
• Sofosbuvir 400mg/ngày + RBV theo cân nặng/ngày x 24 tuần để điều trị lại
c) Chế độ điều trị sau đây không khuyên dùng cho người genotype 4 không đáp ứng điều trị:
• PEG/RBV có hoặc không dùng thêm telaprevir, boceprevir
• Đơn điều trị PEG, RBV, hay aDAA
d) Khuyên dùng cho người genotype 5 hay 6 không đáp ứng điều trị với PEG/RBV:
• Sofosbuvir 400mg/ngày + RBV theo cân nặng/ngày + PEG/tuần x 12 tuần để điều trị lại
e) Không có phương pháp điều trị khác cho người genotype 5 hoặc 6, không đáp ứng với PEG/RBV.
f) Phương pháp điều trị sau đây không khuyên dùng cho người genotype 5 hay 6 không đáp ứng điều trị:
• PEG/RBV có hoặc không dùng thêm telaprevir, boceprevir
• Đơn trị liệu PEG, RBV hay aDAA
Bảng 5 Bảng tóm tắt phương pháp điều trị cho người đã dùng PEG/RBV nhưng thất bại Genotype Khuyên dùng hàng đầu Phương pháp khác Không khuyên dùng
PEG/RBV 12 tuần
• SMV x 12 tuần + PEG/RBV x 24 tuần
• PEG/RBV ±telaprevir
• Đơn điều trị: PEG, RBV, aDAA
• Xơ gan không dùng PEG, SMV
tuần • PEG/RBV ± ức chế HCV protease• Đơn điều trị: PEG, RBV, aDAA.
• Không điều trị cho xơ gan mất bù bằng PEG
Trang 9Genotype Khuyên dùng hàng đầu Phương pháp khác Không khuyên dùng
tuần • PEG/RBV ± ức chế HCV protease • Đơn điều trị: PEG, RBV, aDAA
• Không điều trị cho xơ gan mất bù với PEG
4 SOF x 12 tuần + PEG/RBV
x 24 tuần
SOF + RBV x 24 tuần
• SMV x 12 tuần + PEG/RBV trong 24 –
48 tuần
• PEG/RBV ± ức chế HCV protease
• Đơn điều trị PEG, RBV, aDAA
• Không điều trị cho xơ gan mất bù bằng PEG
5 hay 6 SOF x 12 tuần + PEG/RBV
24 tuần SOF + RBV x 24 tuần • PEG/RBV ± ức chế HCV protease• Đơn điều trị: PEG, RBV, aDAA
• Không điều trị PEG cho xơ gan mất bù
Bảng 6 Bảng tóm tắt phương pháp điều trị cho bệnh nhân đã dùng PEG/RBV + telaprevir
hay boceprevir thất bại Genotype Khuyên dùng hàng đầu Phương pháp khác Không khuyên dùng
1a SOF x 12 tuần + PEG/RBV
x 24 tuần
SOF + RBV x 24 tuần PEG/RBV ± telaprevir hoặc boceprevir
hoặc SMV
12 – 24 tuần
SOF + RBV x 24 tuần • Đơn trị liệu với PEG, RBV hay aDAA
• Không dùng PEG hay SMV cho xơ gan mất bù
Ghi chú:
Class I: dựa trên sự đồng thuận rõ ràng của các nhà khoa học, chuyên gia về chẩn đoán, điều trị là
hoàn toàn có kết quả
Class II: Ý kiến của các nhà khoa học, chuyên gia còn chưa được thống nhất, phân tán về chẩn đoán,
các phương pháp đánh giá hoặc kết quả điều trị
Class IIa: ý kiến nghiêng về phía tác dụng có kết quả và hay dùng
Class IIb: ý kiến cho rằng kết quả điều trị kém, ít dùng
Class III: ý kiến của các nhà khoa học, chuyên gia cho rằng phương pháp đánh giá, chẩn đoán, kết
quả điều trị là không hữu hiệu, không tốt hoặc còn nặng hơn lên
Mức độ rõ ràng:
Mức độ A: Dựa trên kết quả nghiên cứu phân tích đa chiều của nhiều trung tâm.
Mức độ B: Dựa trên kết quả nghiên cứu phân tích của một vài trung tâm hoặc một vài nghiên cứu riêng Mức độ C: Ý kiến đồng thuận của chuyên gia, các nhà khoa học nghiên cứu từng trường hợp.
Các chữ viết tắt:
BOC: Boceprevir
Trang 10V đIỀU TRỊ TẾ BàO GỐC
Điều trị ngay từ đầu hoặc sau khi điều trị bằng
các phương pháp truyền thống không có kết quả
Nguyên lý: Người ta tìm thấy ở người viêm
gan có một loại tế bào gọi là tế bào gai, một loại tế
bào có khả năng miễn dịch cao, nhưng số lượng
không đủ nên không thể ngăn chặn sự nhân đôi
của virút viêm gan, số lượng của tế bào này thay
đổi nhiều ít tùy từng cá thể Người ta đã lấy máu
của người bệnh và lọc riêng loại tế bào này rồi
truyền lại cho chính người bệnh Phương pháp
này đã được áp dụng tại Trung Quốc và một vài nước khác kể cả Mỹ Nhưng chưa được FDA công nhận và cho phép
Ưu điểm: - Không kháng thuốc
- Có hiệu quả, nhưng mức độ như thế nào còn phải chờ thời gian
Nhược điểm: giá thành cao: 200 triệu cho một liệu trình
Nếu phương pháp này thành công thì nó trở thành cứu cánh của những người bị viêm gan virút trong tương lai Hy vọng sẽ là như vậy
CTP: Child Turcotte Pugh
DAA: Chất có tác dụng trực tiếp
ESRD: Bệnh thận giai đoạn cuối
IFN: Interferon α
MELD: Hình mẫu của bệnh gan giai đoạn cuối
MSM: Quan hệ tình dục nam
OATP: Polypeptide hữu cơ vận chuyển anion
P-gp: P_Glycoprotein
PEG: Peginterferon α
RBV: Ribavirine
RGT: Điều trị có đáp ứng
RVR: Đáp ứng virút nhanh
SMV: Semiprevir: dùng điều trị cho bệnh nhân HCV genotype 1 bị bệnh gan còn bù kể cả xơ gan SOF: Sofosbuvir, một nucleosid đồng đẳng, dùng phối hợp với thuốc khác
SVR 12 (hoặc 24, hoặc 48 tuần…) đáp ứng virút trong điều trị 121, 24 tuần
TVR: Telaprevir, chất có tác dụng trực tiếp với virút viêm gan C
IFN: Inefigible: được định nghĩa là một trong các trường hợp sau:
- Không chịu được IFN
- Viêm gan tự miễn hoặc các rối loạn tự miễn khác
- Nhạy cảm với IFN hoặc bất kỳ phức hợp nào khác
- Bệnh gan mất bù
- Trầm cảm, hoặc có biểu hiện của trầm cảm
- Bạch cầu đa nhân trung tính dưới 1500/µl, tiểu cầu dưới 90.000/µ, hemoglobin dưới 10g/dl
- Có tiền sử bệnh tim mạch
Relapse (tái phát): điều trị đầu tiên bằng PEG/RBV không phát hiện virút, sau đó tái phát phải ngừng điều trị