1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phong tục cúng giỗ và ý nghĩa các món ăn dâng lên bàn cúng của người Hàn Quốc

17 485 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 0,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đề tài”Tìm phong tục cúng giỗ và ý nghĩa các món ăn dâng lên bàn cúng của người Hàn Quốc” nhằm giúp cho sinh viên đang theo học chuyên ngành Ngôn ngữ Hàn Quốc, những người Việt Nam đang sinh sống và làm việc tại Hàn Quốc có thể hiểu sâu hơn về phong tục cúng giỗ, ý nghĩa chứa đựng trong các món ăn được bày lên bàn cúng của người Hàn Quốc.a

Trang 1

PHONG TỤC CÚNG GIỖ VÀ Ý NGHĨA CÁC MÓN ĂN

DÂNG LÊN BÀN CÚNG CỦA NGƯỜI HÀN QUỐC

SVTH: Trịnh Thị Trang, Lương Thị Thu Ngân

GVHD: Lê Thị Hương Phần I: Mở đầu

1 Lý do chọn đề tài

Trong hơn 20 năm thiết lập quan hệ ngoại giao, Việt Nam – Hàn Quốc đã có những

sự hợp tác, phát triển rất tích cực không chỉ về kinh tế, chính trị mà còn cả giao lưu văn hóa, xã hội Làn sóng Hàn Quốc (Hanlyu) đã có những ảnh hưởng không nhỏ đến xã hội Việt Nam đặc biệt là giới trẻ Chính vì vậy nhu cầu học tiếng Hàn, tìm hiểu về đất nước, con người và văn hóa Hàn Quốc đang nhận được sự quan tâm của nhiều người Việt Nam

Số lượng sinh viên theo học chuyên ngành Ngôn ngữ Hàn Quốc ngày một tăng Đặc biệt,

số cô dâu Việt Nam lấy chồng Hàn Quốc chiếm số lượng khá lớn là 69.906 ngàn người, chiếm tỉ lệ 26,3%, đứng thứ hai chỉ sau Trung Quốc với 43,3% (tổng cục thống kê Hàn Quốc năm 2012)

Học ngoại ngữ không đơn thuần chỉ là học để nói, viết một cách thông thạo mà còn phải nắm rõ văn hóa của nước đó Hơn nữa, để hòa nhập được ở một quốc gia khác thì việc hiểu rõ phong tục tập quán ở quốc gia đó là vô cùng quan trọng Cũng giống như Việt Nam, Hàn Quốc là một đất nước có lịch sử truyền thống văn hóa phong phú, lâu đời và chịu ảnh hưởng sâu sắc của tư tưởng Nho Giáo nên người Hàn rất coi trọng các nghi lễ, nghi thức quan trọng trong năm Và một trong những phong tục thể hiện lòng hiếu thảo, sự biết ơn của con cháu đối với tổ tiên là nghi thức cúng giỗ Tục ngữ Hàn Quốc có câu”Cây không

có rễ thì không sống được, không có tổ tiên thì không tồn tại được” Chính vì vậy việc cúng giỗ phải được chuẩn bị rất chu đáo, đặc biệt là các món ăn sẽ dâng lên tổ tiên, và mỗi món ăn dâng lên lại chứa đựng những ý nghĩa, nét đẹp văn hóa khác nhau của người Hàn Quốc

Chúng tôi chọn đề tài”Tìm phong tục cúng giỗ và ý nghĩa các món ăn dâng lên bàn cúng của người Hàn Quốc”trong bài nghiên cứu khoa học lần này nhằm giúp cho sinh viên đang theo học chuyên ngành Ngôn ngữ Hàn Quốc, những người Việt Nam đang sinh sống

và làm việc tại Hàn Quốc có thể hiểu sâu hơn về phong tục cúng giỗ, ý nghĩa chứa đựng trong các món ăn được bày lên bàn cúng của người Hàn Quốc

2 Phương pháp nghiên cứu

Chúng tôi thực hiện bài nghiên cứu này dưới hình thức tìm hiểu, thu thập, phân tích,

so sánh, có sử dụng hình ảnh, thông tin, tư liệu qua sách báo, internet, các phương tiện

Trang 2

thông tin đại chúng…

3 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Trong bài nghiên cứu này chúng tôi đề cập đến phong tục cúng giỗ; các món ăn dâng lên tổ tiên và ý nghĩa chứa đựng bên trong các món ăn đó Ngoài ra bài nghiên cứu còn đề cập đến những món ăn không được dâng lên; ý nghĩa của cách thức sắp xếp mâm cúng trong nghi thức cúng giỗ của người Hàn Quốc Qua đó phần nào thấy được những điểm tương đồng và khác biệt trong nghi lễ cúng giỗ của Việt Nam và Hàn Quốc

4 Kết cấu bài báo cáo

Bài báo cáo gồm 3 chương, 7 tiết

Chương I: Phong tục cúng giỗ của người Hàn Quốc

1 Thống nhất về khái niệm cúng giỗ (제례)

2 Nho giáo với phong tục cúng giỗ của người Hàn Quốc

2.1 Sự du nhập của Nho Giáo vào Hàn Quốc

2.2 Sự ảnh hưởng của Nho Giáo đến phong tục cúng giỗ của người Hàn Quốc

3 Các nghi lễ cúng giỗ của người Hàn Quốc

3.1 Giỗ chạp (기제)

3.2 Tế lễ (차례)

3.3 Cúng tại mộ (시제)

Chương II: Ý nghĩa chứa đựng trong các món ăn dâng lên tổ tiên và cách bày biện của người Hàn Quốc

1 Ý nghĩa các món ăn truyền thống trên bàn cúng

1.1 Táo đỏ (대추)

1.2 Hạt dẻ (밤)

1.3 Quả hồng vàng (다감)

1.4 Quả lê (배)

1.5 Cá khô polắc (북어포)

1.6 Cá jogi (조기)

1.7 Canh bánh gạo (떡국)

1.8 Bánh songpyon (송편)

1.9 Rượu (술)

Trang 3

2 Những món ăn không được dâng lên bàn cúng:

2.1 Nguyên liệu chế biến trái mùa và không phải là sản vật địa phương

2.2 Những loại cá có tên kết thúc bằng chi (치)

2.3 Quả đào (복숭아)

2.4 Hành (파), tỏi (마늘), ớt bột (고춧가루)

2.5 Các loại cá không có vây

3 Cách bày biện các món ăn trên mâm cúng và ý nghĩa

3.1 Cách bày biện

3.2 Ý nghĩa

Chương III: Những điểm tương đồng và khác biệt trong nghi thức cúng giỗ và các món ăn dâng lên tổ tiên giữa Việt Nam và Hàn Quốc

1 Nghi thức thờ cúng tổ tiên:

1 Giống nhau

1.2 Khác nhau

2 Các món ăn dâng lên tổ tiên:

2.1 Giống nhau

2.2 Khác nhau

2.2.1 Các món ăn dâng lên tổ tiên

2.2.2 Đồ vật dùng trong cúng giỗ

Phần II: Nội dung

Chương I: Phong tục thờ cúng của người Hàn Quốc

1 Thống nhất về mặt khái niệm

Đối với người Hàn Quốc, Tế lễ (제례)là một trong bốn nghi lễ (통과의례) mà mỗi người nhất định phải trải qua Đó là Lễ trưởng thành (……), Lễ kết hôn (결혼), Lễ tang (상제) và tế lễ (제례) Tế lễ (제례) là nghi lễ thờ cúng tổ tiên vào ngày qua đời và những ngày lễ quan trọng của người Hàn như Tết âm lịch, Tết trung thu, Tết hàn thực, Đông chí… (박음주외, 2004 년, 배재대학교 출판부,”외국을 위한 한국문화의 이해”) Đối với người Việt Nam tế lễ có nghĩa là cúng bái nói chung, bao gồm các nghi lễ cúng giỗ trong phạm vi gia đình, dòng tộc và tế lễ ở đình chùa Vì vậy trong bào nghiên cứu khoa học này chúng tôi đề cập đến tế lễ của người Hàn (재례- 祭禮) với ý nghĩa là

Trang 4

nghi lễ cúng giỗ trong gia đình, dòng tộc để tránh người đọc hiểu lầm sang cúng giỗ của Việt Nam

Từ xưa, nghi lễ cúng giỗ (재례) của người Hàn Quốc bao gồm rất nhiều các nghi lễ nhưng ngày nay chỉ còn lại ba nghi lễ quan trọng là giỗ chạp (기제), cúng tại mộ (시제) và

tế lễ (차례) Ba nghi lễ này sẽ được đề cập đến ở chương I, phần 3.2, 3.2 trong bài nghiên cứu này

2 Nho giáo với phong tục cúng giỗ tổ tiên của người Hàn quốc

2.1 Sự du nhập của Nho giáo vào Hàn Quốc

Nho giáo là một học thuyết chính trị xã hội và đạo đức do Khổng Tử (551- 479 TCN) sáng lập vào thời kỳ Xuân Thu Chiến Quốc Học thuyết Nho giáo coi chứa đựng nhiều nội dung thâm thúy, ý nghĩa sâu xa, liên quan đến nhiều phạm trù đạo đức và cuộc sống của con người Từ quan niệm coi trọng huyết thống, Nho giáo coi trọng tình cảm, sự gắn bó chặt chẽ giữa các thành viên trong một gia đình, dòng họ Nho giáo kêu gọi tình yêu thương đùm bọc, khuyến khích, cổ vũ lẫn nhau giữa các thành viên để giữ gìn danh dự và phát huy truyền thống gia đình, dòng họ Những nghi thức ứng xử hàng ngày, những lời răn dạy của ông cha với những gia huấn, gia ngữ được lưu truyền đời đời cho con cháu Việc thờ cúng ông bà, tổ tiên, cha mẹ, việc xây dựng nhà thờ, việc sửa sang mồ mả, ghi chép gia phả… đều góp phần làm khăng khít thêm mối quan hệ gia đình, gia tộc Điều tốt đẹp của tình người được nảy sinh từ đó

Nho giáo được du nhập vào Hàn Quốc từ thời kỳ tam quốc (vào khoảng thế kỷ thứ IV) nhưng phát huy ảnh hưởng nhiều hơn ở thời kỳ Koryo (고려) khi Tân Nho Giáo bắt đầu lan truyền ở Hàn Quốc Tân Nho Giáo đã trở thành tư tưởng chủ đạo trong triều đại phong kiến của nhà Choson (조선), lập nên vào năm 1392 Nho giáo đã được xem như là một tư tưởng hoàn hảo để xây dựng một nhà nước tốt, chính vì vậy càng được quan tâm nhiều hơn trong thời kỳ trị vì của vương triều Choson (조선) Trong thời kỳ thứ hai (thế kỷ XVI) được đánh dấu bởi sự xuất hiện của các nhà triết học lỗi lạc nhất của nền Nho giáo Hàn Quốc như Lý Hoáng và Lý Nhị Vào thời kỳ thứ ba (thế kỷ XVII), ảnh hưởng của Nho Giáo bộc lộ qua sự thay đổi trong họ tộc và gia đình, nhấn mạnh vai trò trưởng nam trong

hệ thống phụ hệ Đến thế kỷ XVIII thì triều đình Hàn Quốc kể từ vua đến các quan lại đều

là những Nho gia

2.2 Sự ảnh hưởng của Nho giáo đến phong tục thờ cúng tổ tiên của người Hàn Quốc

Nho giáo du nhập vào Hàn Quốc muộn hơn các tôn giáo khác nhưng lại có ảnh hưởng sâu đậm đến đời sống của nhân dân Hàn Quốc Nho giáo Hàn Quốc ăn sâu vào những giá trị đạo đức qua hệ thống giáo dục, sinh hoạt, trở thành tập tục trong cuộc sống thường nhật

từ nghi lễ cho đến tín ngưỡng trong gia đình và xã hội, lưu truyền qua truyền thống trong

Trang 5

quá trình tiếp biến văn hóa

Sau khi triều đại Koryo (고려) sụp đổ và triều đại Choson (조선) được thiết lập vào năm 1392, do ảnh hưởng của Nho Giáo, tín ngưỡng thờ cúng tổ tiên thực sự có sự biến đổi mạnh mẽ Bắt đầu từ đó, cuộc sống của người dân Hàn Quốc được chi phối bởi các nguyên tắc của Nho giáo Những nguyễn tắc đó đã ổn định luật lệ xã hội, coi trọng sự hiếu thảo của con cái với cha mẹ và lấy đó làm đức tính cơ bản Đặc biệt, các quy tắc đó nhấn mạnh phép tắc trong mối quan hệ cha – con, vua – thần, nam – nữ, già – trẻ và luôn đề cao việc cúng giỗ tổ tiên trong mỗi gia đình

Một trong những phong tục tập quán còn tồn tại đến ngày nay, chứa đựng sự ảnh hưởng sâu sắc của Nho Giáo đến văn hóa Hàn Quốc là nghi lễ cúng giỗ tổ tiên (제사) Nho Giáo quan niệm rằng người đã mất nhưng linh hồn thì vẫn còn tồn tại, chính vì vậy nghĩa

vụ của con cháu là phải thể hiện lòng hiếu thảo với ông bà tổ tiên, cha mẹ ngay cả khi đã qua đời thông qua cúng giỗ

3 Các nghi lễ thờ cúng của người Hàn Quốc

3.1Giỗ chạp (기제)

Là nghi thức diễn ra hàng năm vào ngày mất để

tưởng nhớ ông bà, tổ tiên Người xưa cho rằng cái chết

không phải là sự kết thúc của sự sống mà nó giống như là

con ấu trùng cởi bỏ lớp vỏ bên ngoài và hóa thành bươm

bướm – biểu tượng cho một cuộc sống mới được bắt đầu

Trong cách nói kính ngữ, người Hàn sẽ nói rằng người

chết đã qua đời rồi (돌아가셨다) chứ không nói là chết

rồi (죽였다), bởi vì họ tin rằng người đã mất sẽ sang thế giới bên kia và bắt đầu một cuộc

sống mới

Trong gia đình, việc cúng giỗ tổ tiên được thực hiện trong phạm vi bốn đời từ bố mẹ đến ông bà tổ Chính vì vậy hàng năm vào ngày mất của ông bà, tổ tiên con cháu tụ họp và chuẩn bị thức ăn lên cúng giỗ để tưởng nhớ đến tổ tiên, những người đã mất Nghi thức này được tiến hành từ 12h đêm đến 1h sáng và được tiến hành theo các nghi thức truyền

thống

3.2 Lễ tưởng nhớ người thân trong gia đình đã mất (차례)

Là nghi thức cúng tổ tiên được tiến hành trong những ngày lễ quan trọng của người Hàn như Tết âm lịch, Tết Trung thu, Đông chí, Tết Hàn Thực… Nhưng ngày nay nghi thức tế

lễ (차례) thường được tiến hành vào dịp Tết cổ truyền và Tết Trung thu Cũng giống như giỗ chạp (기제), tế lễ (차례) là

Trang 6

nghi thức thờ cúng ông bà tổ tiên trong vòng bốn đời Vào những ngày này từ sáng sớm con cháu sẽ tập trung ở nhà thờ hoặc bàn thờ của người đã mất để tiến hành nghi lễ

3.3 Cúng tại mộ (시제)

Cúng tại mộ là nghi thức thờ cúng tổ tiên trên năm đời

Nếu như hai nghi lễ trên được thực hiện tại nhà một cách cầu

kì, phức tạp thì nghi lễ này được thực hiện cùng với rượu và

một số món ăn đơn giản ngay tại phần mộ của người đã khuất

vào dịp tháng 10 âm lịch hàng năm Trước kia, cúng tại mộ là

lễ quan trọng mang tầm cỡ quốc gia và mọi người thường mất nhiều thời gian cho lễ này Ngày nay, nghi thức này được tiến hành đơn giản hơn và người Hàn thường đi thăm mộ tổ tiên và tiến hành nghi lễ này vào dịp Tết Trung Thu

Chương II: Ý nghĩa chứa đựng trong các món ăn dâng lên tổ tiên và cách bày biện của người Hàn Quốc

Các món ăn, hoa quả thường bày lên bàn cúng là táo đỏ, hồng, lê, cá, canh bánh gạo, rượu… Mỗi món ăn dâng lên đều mang một ý nghĩa đặc trưng riêng, thể hiện những ý niệm của người Hàn Quốc trong đó

1 Ý nghĩa các món ăn truyền thống trên mâm cúng

1.1 Quả táo đỏ 대추

Táo đỏ là một loại cây gắn với hình ảnh trên cành

lúc nào cũng sai trĩu quả do từ mỗi một nhụy hoa đều sẽ

kết thành trái Chính vì vậy táo đỏ là biểu tượng cho sự

đông đúc, phồn thịnh Việc dâng táo đỏ lên mâm cúng

thể hiện ý nghĩ con cháu của gia đình, ông bà tổ tiên

luôn sum vầy, sung túc Hơn nữa quả táo đỏ chỉ có một

hạt, điều này tượng trưng cho huyết thống thuần khiết

của gia đình

Ý nghĩa tượng trưng cho sự phồn thịnh của táo đỏ còn được thể hiện trong nghi thức

lễ lạy cha mẹ, họ hàng nhà chồng sau khi nghi lễ kết hôn kết thúc (폐백) thì cha mẹ chồng

sẽ ném một nắm táo đỏ vào váy của cô dâu với mong muốn đôi vợ chồng mới cưới sẽ sớm sinh con, con đàn cháu đống

1.2 Hạt dẻ 밤

Khi ta đào gốc cây hạt dẻ lên thì sẽ thấy được dấu tích của hạt cây nơi mà khi cây nảy mầm và phát triển từ đấy Với ý nghĩa rằng dù mọi thứ có thay đổi hay mất đi

Trang 7

thì những điều căn bản, nguồn gốc sẽ không bao giờ mất đi Chính vì vậy người Hàn dâng hạt dẻ lên bàn thờ cúng tổ tiên để nhắc nhở con cháu không được quên đi nền tảng, gốc gác

tổ tiên, giá trị của bản thân

1.3Quả hồng vàng 단감

Theo quan niệm của người Hàn Quốc, cây hồng

mà chưa một lần ra quả thì bên trong quả hồng sẽ

không có vân đen (검은 신), còn cây hồng mà đã từng

ra quả thì nhất định sẽ có vân đen Vân đen của cây

hồng là minh chứng cho việc cha mẹ sinh thành, nuông

nấng, dưỡng dục con cái bao nhiêu thì tương đương với

điều này là những khổ cực, khó khăn, những sự tổn thương mà cha mẹ phải chịu đựng Với mong muốn tỏ lòng biết ơn công lao sinh thành, nuôi dưỡng của cha mẹ và nhắc nhở con cháu phải nhớ ơn công sinh thành, nuông dưỡng của cha mẹ thì quả hồng vàng được dâng

lên tổ tiên trong mâm cúng

1.4 Quả lê 배

Vỏ quả lê màu vàng mang ý nghĩa biểu tượng cho

người da vàng Trong năm ngũ hành thì màu vàng có ý

nghĩa là trung tâm của vũ trụ Chính vì vậy quả lê chứa

đựng suy nghĩ của người Hàn”Dân tộc Hàn là trung tâm

của vũ trụ”

Hơn nữa, vì phần thịt lê màu trắng, biểu tượng cho

dân tộc áo trắng – dân tộc Hàn với sự thuần khiết, thanh

đạm và trong sạch

1.5 Cá khô polắc 북어포

Trong nghi lễ cúng giỗ tổ tiên của người Hàn, món ăn không thể thiếu được là cá khô polắc - loài cá tiêu biểu mà người Hàn Quốc bắt được rất nhiều ở vùng biển phía Đông Loài cá này đầu to và rất nhiều trứng nên khi dâng cúng tổ tiên thể hiện mong muốn con cháu đời sau sẽ được sung túc, tiếp nối truyền thống và sự phát triển phồn thịnh của ông bà tổ tiên,

dòng họ

1.6 Cá 조기

Jogi là loại cá tiêu biểu sinh sống ở vùng biển phía Tây Từ

xa xưa cá jogi đã đứng đầu trong các loài cá, chính vì vậy nó

Trang 8

được đánh bắt rất nhiều và là món ăn không thể thiếu khi dâng lên tổ tiên trong nghi thức cúng giỗ

1.7 Canh bánh gạo 떡국

Một món ăn truyền thống không thể thiếu trong mâm cúng truyền thống của người Hàn Quốc vào dịp Tết truyền thống chính là canh bánh gạo (떡국) Bánh tok có hình tròn dẹt, tượng trưng cho hình ảnh mặt trời mọc, cũng là mong muốn có một cuộc sống ấm no, sung túc và sống lâu trường thọ của người Hàn Quốc

Canh bánh gạo được ăn vào dịp Tết âm lịch truyền thống, sau khi làm lễ cúng xong, các thành viên trong gia đình sẽ cùng nhau ăn canh bánh gạo Ngày này canh bánh gạo có thể dễ dàng mua ở các cửa hàng, siêu thị nhưng dù có bận rộn đến đâu thì người Hàn vẫn dành thời gian nghỉ Tết để quây quần bên gia đình vừa nói chuyện vừa làm bánh tok Đây

là là dịp để mọi người giải tỏa những căng thẳng của cuộc sống thường nhật, vui vẻ bên gia đình, tạo nguồn sinh khí mới để bắt đầu một năm nhiều may mắn Ăn một bát canh bánh gạo vào ngày đầu tiên của năm mới có nghĩa là thêm một tuổi nữa, vì vậy thay vì hỏi: “Bạn bao nhiêu tuổi?”thì người Hàn Quốc có thể hỏi là: “Bạn đã ăn bao nhiêu bát tokkuk ?” Ngày đầu tiên của năm mới là ngày bắt đầu cho mọi sự may mắn, hạnh phúc, bình an nên mọi người bắt đầu ăn tokkuk được làm tự”gạo trắng”để có một trí tuệ minh mẫn và sáng suốt trong ngày đầu năm mới và cả năm đó

1.8 Bánh 송편

Nếu như bánh Nướng – bánh Dẻo không thể thiếu

trong dịp Tết Trung Thu của người Việt Nam thì bánh

songpyon cũng không thể thiếu trong dịp Tết Trung thu

của người Hàn Quốc Bánh songpyon có nhiều màu sắc

khác nhau và có hình lưỡi liềm tượng trưng cho hình

dạng của mặt trăng là biểu tượng cho một tương lai tươi

sáng, hứa hẹn nhiều điều tốt đẹp Khi bày bánh ra đĩa để dâng lên bàn thờ thì phải xếp úp – nghĩa là con cháu cúi đầu tưởng nhớ ông bà, tổ tiên

Bánh không chỉ được làm bởi các bà mẹ mà còn có sự chung tay, góp sức của tất cả mọi thành viên trong gia đình…thể hiện sự xum vầy, yêu thương, gắn bó với nhau

Người Hàn Quốc tin rằng những cô dâu tương lai khéo tay nặn những chiếc bánh songpyon đẹp đẽ thì sẽ lấy được một đức lang quân như ý Còn những ai đã có gia đình rồi thì sẽ sinh được con gái ngoan ngoãn, xinh xắn và giỏi giang

Trang 9

1.9 Rượu 술

Người Hàn quan niệm rằng những món ăn ngon và quý giá thì

đầu tiên phải dâng lên cúng tổ tiên Ngày xưa thì trà là đồ uống rất

quý và giá rất đắt nên không phải gia đình nào cũng có thể dâng trà

lên tổ tiên được Chính vì vậy thay bằng trà người ta dùng rượu

trong việc tiến hành các nghi lễ cúng giỗ

Nếu như thịt, cá, rau, trái cây là sản phẩm tiêu biểu cho thành

quả lao động sản xuất của con người thì rượu cũng có ý nghĩa tương

tự Bởi rượu cũng là tinh chất được ủ lên men hay chưng cất từ

những sản vật do con người tạo nên như gạo, quế, mật ong v.v… Chính vì thế, rượu được xem là món ngon, vật lạ, một thực phẩm quý Để tỏ lòng thành kính và mong ước được tổ tiên phù hộ, người Hàn Quốc luôn dâng lên bàn thờ những món ăn thức uống ngon và giá trị, do vậy, trong mâm cỗ cúng không thể thiếu đi rượu Hơn nữa, đối với người Hàn, rượu như là một chất xúc tác kết nối con người với thế giới tâm linh

Tùy theo từng địa phương và phong tục, các món ăn dâng lên bàn thờ cũng khác nhau nhưng cơ bản các món: táo đỏ, hạt dẻ, hồng vàng, lê, cá khô polắc, cá jogy là giống nhau

Và một trong các món trong mâm cúng không thể thiếu được là thịt

Biểu tượng cho gia cầm là thịt gà (닭) Trên mâm cúng dâng lên tổ tiên không thể thiếu được loài gia cầm tượng trương cho các sinh vật bay trên bầu trời là thịt gà Trước đây người ta dâng lên bàn thờ con gà lôi (꿩) nhưng gà lôi vốn là loại gà quý nên thường thì chỉ có những gia đình giàu có thì mới có thể dâng lên mâm cúng gà lôi Chính vì vậy thông thường thay bằng gà lôi người Hàn sẽ dâng gà hầm lên mâm cúng Tục ngữ Hàn có câu thay gà lôi bằng gà (꿩 대신 닭) cũng được bắt nguồn từ lí do này

Biểu tượng cho gia súc là thịt bò (육고기)

Biểu tượng cho các sinh vật sống dưới nước là cá (생선)

Ngoài ra, khi cúng giỗ tổ tiên người Hàn cũng dâng lên những món ăn mà người đã khuất yêu thích khi còn sống

Chính vì vậy tùy theo từng gia đình, địa phương mà đồ cúng dâng lên tuy có một vài

sự khác nhau nhưng về cơ bản thì không thể thiếu được những món ăn kể trên

2 Những món ăn không được dâng lên bàn cúng

2.1 Nguyên liệu chế biến trái mùa và không phải là sản vật của địa phương

Chỉ những món ăn được làm từ chính nguyên liệu của địa phương và những nguyên liệu đúng mùa mới được dâng lên bàn thờ Nghĩa là, cho dù thức ăn có ngon, rượu có tốt và đắt tiền đi chăng nữa nhưng không phải được chế biến từ những nguyên liệu đúng mùa và được làm từ những sản vật địa phương hay sản phẩm trong nước thì cũng không thể dâng

Trang 10

lên tổ tiên khi cúng giỗ

2.2 Những loại cá có tên kết thúc bằng chi (치)

Những loại cá có tên kết thúc bằng”chi”như cá đối

(멸치), một loại cá thu samchi (삼치) hoặc cá kiếm

(갈치), cá mỏ dài (꽁치)… đều không được làm đồ

cúng Theo quan niệm của người Hàn Quốc, những con

cá này thường không tốt và mùi vị cũng không ngon do mùi tanh nặng nề của chúng Chính vì vậy những loại cá này tuyệt đối không được dâng lên bàn thờ khi cúng giỗ

2.3 Quả đào 복숭아

Từ xưa tới nay quả đào được xem như là một loại quả có sức mạnh xua đuổi hồn linh, quỷ thần Trước đây, các bà Đồng thường sử dụng cây đào như một loại bùa khi khấn để trừ tà cho những người bị ma quỷ xâm nhập Chính vì vậy, không nên trồng đào trong nhà và quả đào không được dùng làm đồ cúng tổ tiên Nếu như dâng đào lên mâm cúng thì ông bà tổ tiên

không thể về dự lễ cúng được

2.4 Hành (파), tỏi (마늘), ớt bột (고춧가루)

Tuy chịu ảnh hưởng sâu sắc từ Nho giáo nhưng Hàn Quốc cũng chịu ảnh hưởng không hề nhỏ từ Phật Giáo Nhà Phật quan niệm trong nấu nướng rằng những nguyên liệu

có vị cay, nồng như tỏi, hành, ớt tuyệt đối không được sử dụng trong chế biến các món

ăn dâng cúng tổ tiên Hơn nữa người Hàn cũng quan niệm rằng màu đỏ là màu có ý nghĩa xua đuổi quỷ thần Do đó, các lá bùa trừ tà thường là có màu đỏ và đặc biệt là vào ngày lễ Đông chí, người ta nấu cháo đậu đỏ dâng cúng tổ tiên, rắc ở cửa chính và tường, với niềm tin đánh đuổi được ma quỷ Do đó, tỏi và ớt bột là những gia vị cay, nồng, có màu đỏ nên không được dùng để chế biến món ăn dâng cúng tổ tiên

Kimchi (김치) cũng không được dâng lên bàn thờ vì trong một trong những nguyên liệu để muối Kimchi có ớt bột Tuy nhiên, ở một số địa phương Kimchi trắng vẫn được bày lên cúng

2.5 Cá không có vây

Các loại cá không có vây như cá chình (뱀장어) hay

cá trê (메기).v.v từ xưa đến nay được xếp vào những loại

cá không sạch Do vậy, món ăn được làm từ những loại cá

này cũng sẽ bị coi như không sạch và không được dâng

lên mâm cúng

Cá trình (뱀장어)

Ngày đăng: 02/11/2020, 06:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w