Ngôn ngữ là một hiện tượng xã hội đặc biệt. Chính vì vậy, ngôn ngữ là một hệ thống mở, luôn luôn có sự thay đổi, hình thành những từ ngữ mới phù hợp với bối cảnh lịch sử của từng thời kì nhất định. Tiếng Hàn Quốc cũng không phải là ngoại lệ với rất nhiều từ ngữ mới phát sinh mỗi năm. Từ ngữ mới (신조어) được định nghĩa là những từ ngữ không có trong từ điển, thường là những từ ngữ thịnh hành trong giới trẻ, được bắt nguồn từ Internet, phim ảnh hay do ghép từ, nói tắt…Trong bài viết này sẽ bước đầu tìm hiểu về từ ngữ mới trong tiếng Hàn Quốc. Mời các bạn cùng tham khảo.
Trang 126
BƯỚC ĐẦU TÌM HIỂU VỀ TỪ NGỮ MỚI
TRONG TIẾNG HÀN QUỐC
SVTH: Nguyễn Thị Hải Giang 4H12 GVHD: ThS Nguyễn Phương Dung
I PHẦN MỞ ĐẦU
1.Mục đích nghiên cứu
Ngôn ngữ là một hiện tượng xã hội đặc biệt Chính vì vậy, ngôn ngữ là một hệ thống
mở, luôn luôn có sự thay đổi, hình thành những từ ngữ mới phù hợp với bối cảnh lịch sử của từng thời kì nhất định Tiếng Hàn Quốc cũng không phải là ngoại lệ với rất nhiều từ ngữ mới phát sinh mỗi năm
Từ ngữ mới (신조어) được định nghĩa là những từ ngữ không có trong từ điển, thường
là những từ ngữ thịnh hành trong giới trẻ, được bắt nguồn từ Internet, phim ảnh hay do ghép từ, nói tắt…
Các từ ngữ mới thường xuất hiện để bù đắp những thiếu hụt, không thoả mãn, không phù hợp với nhu cầu định danh các sự vật, hiện tượng trong đời sống và trong thế giới của con người Đôi khi, chúng cũng xuất hiện một phần bởi mốt trong cách định danh, muốn dành cho sự vật một tên gọi mới hơn dù nó đã có tên gọi rồi Tuy nhiên, lí do thứ nhất vẫn
là lí do chủ yếu
Bài nghiên cứu chủ yếu hướng tới đối tượng là các bạn sinh viên đang học tiếng Hàn Quốc, là lứa tuổi sử dụng các từ ngữ mới với tần suất cao Nghiên cứu về lớp từ ngữ mới trong tiếng Hàn Quốc giúp phân biệt được từ ngữ chuẩn (표준어) và từ ngữ mới để sử dụng chính xác, phù hợp với từng hoàn cảnh nhất định đồng thời qua đó giúp tăng vốn từ vựng tiếng Hàn
2.Phương pháp và phạm vi nghiên cứu
Bài nghiên cứu được thực hiện thông qua việc thu thập, tổng hợp, phân tích, đánh giá… về các từ mới và việc sử dụng từ mới trong Tiếng Hàn thông qua các tài liệu, sách báo và Internet Qua đó đưa ra các định nghĩa về từ mới, phân loại, đưa ra quá trình biến đổi từ cũng như những nhận xét về việc sử dụng từ mới trong tiếng Hàn, sau đó thống kê một số từ mới được sử dụng thường xuyên
Bài báo cáo chỉ tập trung nghiên cứu các từ ngữ mới được hình thành và sử dụng trong 20 năm gần đây tại Hàn Quốc
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: Từ ngữ mới trong tiếng Hàn Quốc
Khi nghiên cứu về từ ngữ mới nhất thiết không thể bỏ qua yếu tố thời gian Một từ chỉ được gọi là từ mới khi đặt trong thời điểm nó mới hình thành và sau này dù có được chấp nhận để sử dụng rộng rãi hay không thì nó cũng không còn là từ mới nữa Trong tiếng Hàn Quốc cổ, vỏ âm thanh có lớp nghĩa”mùi”(trong”mùi hương”) là 내음 Đối với người Hàn
Trang 227
Quốc xưa, từ 냄새 cũng có nghĩa tương tự như vậy, được coi là một từ mới Tuy nhiên,
từ냄새 không phải là từ mới đối với người Hàn Quốc hiện đại
- Thống nhất về mặt khái niệm
- 신조어: Trong bài báo cáo được dịch thành”từ ngữ mới”hay”từ mới”
- 표준어: Trong bài báo cáo được dịch là”từ ngữ chuẩn”hay”từ chuẩn”
II PHẦN NỘI DUNG
1 Khái quát về từ ngữ mới
Định nghĩa: Từ ngữ mới (신조어) được định nghĩa là những từ ngữ không có trong từ điển, thường là những từ ngữ thịnh hành trong giới trẻ, được bắt nguồn từ Internet, phim ảnh hay do ghép từ, nói tắt…
Ví dụ 남친: “bạn trai”được tạo thành bằng cách viết tắt từ”남자 친구”
Tùy từng hoàn cảnh, có những từ được dùng phổ biến thường xuyên và chuyển hóa thành từ chuẩn, được bổ sung vào từ điển [như 소개팅:buổi xem mặt (ghép giữa từ 소개 và
미팅 (meeting)] Tuy nhiên, cũng có những từ ngữ mới chỉ thịnh hành trong một khoảng thời gian nhất định
2 Phân loại các nhóm từ ngữ mới
Có nhiều cách khác nhau để phân loại các nhóm từ ngữ mới Có thể phân loại theo Từ loại (Danh từ, động từ ), phân loại theo ý nghĩa, theo thời gian hình thành Nhưng cách phân loại phổ biến nhất là theo nguồn gốc hình thành (hay nguyên lí sáng tạo từ mới) Các nguyên lí sáng tạo từ mới phổ biến là: Tạo từ mới từ nền tảng những từ ngữ sẵn có bằng cách rút gọn, nói tắt; ghép các từ sẵn có tạo thành từ mới; vay mượn từ tiếng nước ngoài Bài nghiên cứu phân loại các từ ngữ mới trong tiếng Hàn dựa trên cơ sở nguyên lí sáng tạo thành ba loại dưới đây
2.1 Nhóm từ phái sinh
Bao gồm các từ được hình thành từ những từ ngữ sẵn có nhưng lại mang ý nghĩa khác
Có thể thấy rất rõ điều này qua một vài ví dụ sau đây:
된장녀: Từ chỉ những cô gái không có khả năng nhưng vẫn dùng những đồ hàng hiệu Đây là một từ mang nghĩa phủ định, thường ám chỉ những cô gái đi theo đại gia vì tiền để thỏa mãn các nhu cầu vật chất
간장녀: Ngược lại với ví dụ ở trên, 간장녀 dùng để chỉ những cô gái chi tiêu quá mức chi li tiết kiệm thậm chí có thể nói là hà tiện
김치녀: Từ dùng để chỉ những cô gái đánh giá đàn ông không dựa trên phương diện tính cách mà chỉ dựa trên các tiêu chuẩn như ngoại hình, gia thế, tiền bạc v.v
Trong các ví dụ trên, các từ 된장, 간장, 김치 đều là tên các món ăn truyền thống của
Trang 328
người Hàn Quốc Thậm chí đặc tính của những món ăn nay cũng không liên quan đến đặc điểm mà nó miêu tả trong các từ phái sinh ở trên Tuy nhiên những từ này đã được đại bộ phận người Hàn Quốc chấp nhận và sử dụng rất nhiều
2.2 Nhóm từ rút gọn
Nhóm từ này bao gồm các từ được rút gọn từ một cụm từ hay viết các chữ cái đầu Nhóm từ này chiếm một vị trí không nhỏ trong hệ thống các từ ngữ mới Có thể kể đến một vài ví dụ tiêu biểu như sau:
엄친아: từ gốc ban đầu là 엄마 친구의 아들 Từ dùng để chỉ người con trai tốt ở nhiều mặt (ngoại hình, tính cách, năng lực vv vv)
차도남: từ gốc 차까운 도시 남자 (tạm dịch: Chàng trai đô thị lạnh lùng) Từ dùng để chỉ giới diễn viên, ca sĩ, người mẫu hoặc những người có khuôn mặt hay tính cách lạnh lùng
2.3 Nhóm từ có yếu tố ngoại lai
Nhóm từ này bao gồm các từ ngoại lai hoàn toàn (từ các tiếng khác nhau như Anh, Pháp, Đức, Nhật) hay có những từ chứa yếu tố ngoại lại và yếu tố thuần Hàn Trong nhiều trường hợp, nghĩa của từ ngoại lai ở đây không còn đúng như nghĩa gốc
Từ ngoại lai hoàn toàn như 뉴비 (newbie): chỉ người mới gia nhập một tổ chức nào đó Còn từ có yếu tố ngoại lai có thể kể đến: 멘붕 được ghép giữa yếu tố ngoại lai멘탈
(mental) và yếu tố thuần Hàn붕괴 Có thể hiểu như từ”mental breakdown”, dùng để chỉ tâm trạng suy sụp, hay vô cùng hoang mang, bất ngờ
3 Quá trình biến đổi từ ngữ mới thành từ ngữ chuẩn
Khi một từ mới vừa xuất hiện, nó chỉ được sử dụng ở trong một cộng đồng nhất định
và tại thời điểm này nó được coi như là từ tiêu cực Nếu sau đó nó được toàn thể mọi người chấp nhận và sử dụng thì từ ngữ đó sẽ trở thành từ ngữ chuẩn (lớp từ tích cực) Quá trình biến đổi từ ngữ mới thành từ ngữ chuẩn có thể tóm tắt trong 7 giai đoạn sau đây:
Giai đoạn 1: Hình thành
Đây là giai đoạn từ mới được hình thành Thường những từ mới này không có nguồn gốc rõ ràng, không có tác giả và thời gian hình thành chính xác (trừ một số trường hợp từ mới hình thành trong các tác phẩm văn học, nghệ thuật cụ thể )
Giai đoạn 2: Nhận thức
Ở giai đoạn này, người ta đã biết đến sự xuất hiện của từ ngữ mới đó tuy nhiên chưa
sử dụng rộng rãi
Giai đoạn 3: Mở rộng
Đây là giai đoạn từ ngữ mới được sử dụng rộng rãi hơn Những từ mới này lan truyền
Trang 429
vào giới trẻ nhanh nhất, thông qua internet, phim ảnh v.v Tuy nhiên sự mở rộng này vẫn chưa mang tính toàn dân mà mới chỉ phổ biến trong một cộng đồng nhất định
Giai đoạn 4: Cố định
Trong giai đoạn này, từ ngữ mới được đề cập nhiều hơn và được định nghĩa một cách
cụ thể rõ ràng
Giai đoạn 5: Thịnh hành
Đây là giai đoạn sau khi chính thức được định nghĩa, từ ngữ mới trở nên thịnh hành, được nhiều người thuộc nhiều lứa tuổi, nghề nghiệp sử dụng
Giai đoạn 6: Dẫn dụng
Đây là giai đoạn mang tính chất quyết định từ mới có thể được chuyển thể thành từ chuẩn hay không Ở giai đoạn này, từ mới sẽ được dùng nhiều trong các văn bản, các phương tiện thông tin đại chúng có tính phổ cập cao như TV, đài phát thanh, báo, tạp chí, tiểu thuyết vv
Giai đoạn 7: Công nhận
Ở giai đoạn này, từ mới sẽ được số đông người sử dụng và các học giả công nhận là
từ ngữ chuẩn và được bổ sung vào từ điển
Tuy nhiên, để từ ngữ mới trở thành từ ngữ chuẩn không phải là một việc dễ dàng Có rất nhiều từ ngữ được sử dụng lặp đi lặp lại, không chỉ ở trong giới trẻ nhưng vẫn chưa được coi như từ ngữ chuẩn Có thể phân tích điều đó dựa vào một số nguyên nhân sau:
- Từ ngữ mới không thỏa mãn điều kiện để trở thành từ ngữ chuẩn (Viện ngôn ngữ Hàn Quốc quy định: Từ ngữ chuẩn của Hàn Quốc là phải là tiếng Seoul và được những người có trình độ văn hóa nhất định sử dụng một cách rộng rãi) Với điều kiện khắt khe như vậy, hàng năm có rất nhiều từ ngữ mới được tạo ra nhưng có rất ít từ được bổ sung vào
từ điển thành từ ngữ chuẩn
- Trường hợp từ ngữ mới đã đạt đủ các tiêu chuẩn để trở thành từ chuẩn nhưng do thời gian hình thành chưa lâu nên gặp phải nhiều nghi vấn về độ bền của từ ngữ đó
- Nguyên lý sáng tạo phức tạp hay không rõ ràng (ví dụ những từ có nhiều yếu tố ngoại lai khác nhau hay sai chính tả quá nhiều v.v )
- Những từ khó nghe hay khó hiểu đối với nhiều người (chủ yếu là các từ tiếng lóng hay những từ phát âm quá khó)
4 Nhận xét
Giống như mọi vấn đề khác, từ ngữ mới cũng có tính hai mặt: mặt tích cực và mặt tiêu cực Về mặt tích cực, cũng giống như tiếng lóng, các từ thịnh hành vv vv từ ngữ mới góp phần làm phong phú hơn cho hệ thống từ vựng của tiếng Hàn Quốc Hơn nữa, trong nhiều trường hợp, sử dụng những từ ngữ mới có thể đem lại hiệu quả cao hơn so với các từ
Trang 530
ngữ chuẩn khác Ví dụ như hệ thống các từ 된장녀, 간장녀 có tính ẩn dụ trào phúng cao, còn các từ như차도남, 차도녀, 엄친아, 엄친딸 giúp người nói tiết kiệm câu chữ mà vẫn đạt được hiệu quả giao tiếp tốt
Tuy nhiên, từ ngữ mới cũng có những mặt tiêu cực cần phải khắc phục Ngày nay từ ngữ mới xuất hiện nhiều nhất trong giới trẻ, thông qua internet hay qua các bộ phim, bài hát mới nổi v.v Các từ mới này đi cùng với ngôn ngữ chat, ngôn ngữ teen đang làm biến dạng tiếng Hàn một cách khó có thể kiểm soát Ngoài ra một loạt những từ vay mượn từ các tiếng nước ngoài đang làm mất dần đi những từ thuần Hàn vốn có Đặc biệt, việc sử dụng những từ ngữ mới một cách bất hợp lí như hiện nay sẽ làm gia tăng khoảng cách thế
hệ khi những thế hệ đi trước không thể hiểu được ngôn ngữ của lớp trẻ và dần dần dẫn đến khoảng cách trong giao tiếp
Nhìn lại hiện tượng từ ngữ mới ở Việt Nam, chúng ta hoàn toàn có thể thấy được những điểm tương đồng Trong 10 năm trở lại đây, cùng với sự phát triển của Internet, từ ngữ mới ra đời với tốc độ chóng mặt Hàng loạt những từ đã trở thành ngôn ngữ sinh hoạt hàng ngày như”bó tay”,”chém gió”,”ném đá”,”check-in”v.v Tuy nhiên kèm theo đó là những từ chứa yếu tố chửi tục đang làm mất đi sự trong sáng của tiếng Việt
Chính vì vậy, khi sử dụng các từ ngữ mới, dù là tiếng Hàn hay tiếng Việt cũng cần phải có tri thức và ý thức Cần hiểu rõ nghĩa của các từ ngữ mới đó rồi mới sử dụng và không thể lạm dụng một cách tùy tiện
5 Bảng thống kê một số từ ngữ mới thông dụng
1 갑툭튀 갑자기 툭 튀어나오다 Bỗng dưng chạy vụt ra ngoài
2 강퇴 강제퇴장,강제퇴출 Bị buộc rút lui, bỏ cuộc v.v
3 간장녀
Dùng để chỉ những cô gái chi tiêu quá mức chi li tiết kiệm thậm chí
có thể nói là hà tiện
4 갠소 개인소장 Tài sản cá nhân
5 거마대학생 Từ chỉ những sinh viên đại học
làm việc vất vả để trả tiền học phí
6 격친 Chỉ mức độ rất thân thiết
7 고추장남
Chỉ người con trai có hoàn cảnh khó khăn, không có nhiều tiền, ngoại hình bình thường
8 광클 Chỉ việc click chuột nhanh
9 교카 교통카드 Thẻ giao thông
thương, đáng yêu
Trang 631
phức
사람 Tình yêu sét đánh
15 까도남 까다로운 도시의 남자 Chỉ người vừa lạnh lùng vừa khó
tính
18 능청남 Chỉ người con trai vừa tài giỏi vừa
làm việc nhà
19 답정너
Chỉ những cô gái luôn muốn người trả lời đúng theo suy nghĩ của mình
thán
21 돌싱 Quay lại thời kì độc thân
22 된장남 Chỉ người con trai không có tài
cán nhưng lại ra vẻ
23 된장녀 Chỉ những cô gái chỉ chạy theo vật
chất
24 듀크족(Dewks) Dual Employed With
Kid
Gia đình có 2 bố mẹ đi làm và có con cái
Income, No Kids
Gia đình cả 2 bố mẹ đều đi làm nhưng không có con
breakdown)
Chỉ trạng thái suy sụp, không có tinh thần
29 모닝족 Mobile + English Chỉ những người thường xuyên
học tiếng Anh bằng điện thoại
Chỉ những trung tâm thương mại tổng hợp có cả khu mua sắm, giải trí vv vv
31 무플 Không có bình luận (trên
facebook)
Trang 732
chăm sóc bản thân
34 백투족 Chỉ người ở độ tuổi 50 muốn tìm
lại sức trẻ
39 삼일절 Chỉ những người hơn 30 tuổi vẫn
chưa tìm được việc làm
포기한 세대
Chỉ thời kỳ khó khăn mà người ta phải từ bỏ 3 việc quan trọng là hẹn
hò, kết hôn và sinh con
43 솔까말 Nói thẳng nói thật
Chỉ những người muốn được thừa nhận năng lực mà làm việc quá sức
47 쌈장년
Chỉ những người con gái có năng lực, chuẩn bị kĩ lưỡng cho tương lai
48 쌍수 Phẫu thuật mắt hai mí
50 얼짱 Những người có ngoại hình đẹp
smartphone bằng ngón cái
57 오피스브런치족 Office + Breakfast +
Lunch
Chỉ những người ăn sáng và ăn trưa đều ở công ty
Trang 833
kakaotalk)
cofffee)
67 코피스족 Coffee + Office Chỉ người vừa uống cafe vừa làm
việc
định
69 품절남 Người con trai đã có bạn gái hoặc
đã kết hôn
70 화떡녀 Chỉ người con gái trang điểm đậm
71 훈녀 Chỉ người con gái đẹp
72 흑역사 Quá khứ đen tối muốn che dấu
버스(Bus), 지하철(Metro), 걷기(Walk)
Chỉ người đi làm bằng xe bus, tàu điện ngầm hay đi bộ
III PHẦN KẾT LUẬN
Từ ngữ mới (신조어) là hiện tượng ngôn ngữ tất yếu trong tiếng Hàn Quốc Hàng năm, qua những sự kiện xã hội, phim ảnh, ca nhạc vv vv có rất nhiều từ ngữ mới được ra đời
Từ ngữ mới góp phần làm phong phú vốn từ vựng của tiếng Hàn, trong nhiều trường hợp còn giúp các đoạn đối thoại trở nên hài hước, hấp dẫn hơn Tuy nhiên, việc sử dụng các từ ngữ mới cần phải dựa trên các yếu tố thuần phong mỹ tục, tránh lạm dụng làm mất đi bản sắc vốn có của chữ Hangeul
Bài nghiên cứu đã phần nào giải thích các khái niệm, đặc điểm, cách phân loại và ví
dụ của các từ ngữ mới trong tiếng Hàn Quốc Qua đó giúp các bạn sinh viên có thêm nguồn tài liệu tham khảo trong khi học tiếng Hàn
Trang 934
TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tài liệu Tiếng Việt
1 Cơ sở ngôn ngữ học và Tiếng Việt Mai Ngọc Chừ; Vũ Đức Nghiệu & Hoàng Trọng Phiến, Nxb
Giáo dục, 1997
2 Dẫn luận ngôn ngữ học Nguyễn Thiện Giáp Nxb Giáo dục, 1998
Tài liệu Tiếng Hàn
1 민중 엣센스 국어사전
2 교육 인적 자원부, 중하교 생활 국어 1-1, 2001
Tài liệu Internet
1 신조어사전, http://blog.daum.net/jang387/15888783 (2012.06.29 08:20)
http://blog.naver.com/PostView.nhn?blogId=sktreporter&jumpingVid=40805F4E353C04D822D6
DA0B300A64198F86&logNo=30148818115 (2012/10/09 9:17)
11:43:40)