Tổng quan về vốn đầu tư và các dự án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng cấp nước đô thị Trong những năm qua, tình hình cơ sở hạ tầng cấp nước đô thị ở nước ta đã được cải thiện đáng kể.. 2.
Trang 1Thực trạng đầu tư tư nhân trong phát triển cơ sở hạ tầng cấp
nước đô thị ở Việt Nam
2.1 Tổng quan về vốn đầu tư và các dự án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng cấp nước đô thị
Trong những năm qua, tình hình cơ sở hạ tầng cấp nước đô thị ở nước ta
đã được cải thiện đáng kể Hầu hết các thành phố, thị xã trong toàn quốc đều đã
có được các dự án đầu tư cải tạo mở rộng và xây dựng mới các hệ thồng cấpnước Kể từ năm 2000 đến nay, Việt Nam đã đầu tư xây dựng khoảng 1 tỷ USD
để phát triển cơ sở hạ tầng cấp nước đô thị với mức độ đầu tư khác nhau, tínhtổng cộng trên toàn quốc có khoảng 240 nhà máy nước Hầu hết các thành phố,thị xã trong toàn quốc đều đã có được các dự án đầu tư cải tạo mở rộng và xâydựng mới các hệ thống cấp nước Các dự án cấp nước được đầu tư chủ yếu từnguồn vốn Ngân sách nhà nước, vốn ODA, vốn tín dụng đầu tư phát triển củaNhà nước, vốn từ các doanh nghiệp Chất lượng và số lượng cấp nước đượcthực hiện bởi các dự án này đã đáp ứng phần nào nhu cầu nước sạch cho sảnxuất và sinh hoạt của người
2.1.1.Thực trạng vốn đầu tư trong phát triển cơ sở hạ tầng cấp nước đô thị
*Quy mô và tốc độ tăng của nguồn vốn đầu tư vào phát triển cơ sở hạ tầng cấp nước đô thị:
Để không ngừng nâng cao chất lượng và đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng
về nước sạch ở đô thị, ngành kinh doanh nước sạch đô thị đã chú trọng quantâm đặc biệt đến việc huy động tối đa các nguồn vốn đầu tư Kết quả thu hút đầu
tư phát triển cơ sở hạ tầng cấp nước đô thị được phản ánh ở bảng sau:
Trang 2Bảng 2.1 : Vốn đầu tư cho phát triển cơ sở hạ tầng cấp nước đô thị
Nguồn : Vụ tài chính - tiền tệ, Bộ kế hoạch và đầu tư
Trong thời gian qua, cùng với sự phát triển của đất nước, cơ sở hạ tầng
đô thị có những bước phát triển đáng kể đóng góp vào sự phát triển chung củatoàn xã hội Trong giai đoạn 2002 – 2007, nguồn vốn đầu tư vào cơ sở hạ tầng
đô thị có tốc độ tăng dần qua các năm, tốc độ tăng bình quân vốn đầu tư vàophát triển cơ sở hạ tầng đô thị đạt 17,5%, năm 2002 vốn đầu tư vào đây là
24498 tỷ đồng nhưng đến năm 2007 đã lên đến 79600 tỷ đồng, tức là tăng
55102 tỷ đồng, tương ứng với tốc độ tăng thêm là 224,92%, sở dĩ nguồn vốnđầu tư vào cơ sở hạ tầng đô thị tăng nhanh chóng như vậy là do tốc độ đô thịhóa đang diễn ra ngày càng mạnh, do đó nhu cầu về cơ sở hạ tầng cấp cũngngày càng tăng, chính vì vậy mà lượng vốn cần cho đầu tư phát triển cơ sở hạtầng đô thị cũng ngày càng tăng
Từ số liệu thống kê ở bảng 1 cũng cho thấy, nhìn chung vốn đầu tư cho
cơ sở hạ tầng cấp nước đô thị có xu hướng tăng dần qua các năm, tốc độ tăngbình quân giai đoạn 2002-2007 về nguồn vốn cho cơ sở hạ tầng cấp nước đô thị
là 7,23% Năm 2004, vốn đầu tư vào cơ sở hạ tầng cấp nước đô thị là 3200 tỷđồng, so với năm 2002 tăng 1002 tỷ đồng, tương ứng với tăng 45,58% Năm
2005 tăng 2302 tỷ đồng so với năm 2002, tức là tăng 104,73% so với năm 2002
Trang 3Năm 2007 số vốn đầu tư cho cơ sở hạ tầng cấp nước đô thị là 4600 tỷ đồng, sovới năm 2002 tăng 2402 tỷ đồng, tương ứng với tốc độ tăng là 10,92%
Tốc độ tăng số vốn đầu tư vào cơ sở hạ tầng cấp nước đô thị tương đốiđều, tuy nhiên so với năm 2005 thì năm 2006 tốc độ này lại có xu hướng giảm,năm 2006, tổng vốn đầu tư vào cơ sở hạ tầng cấp nước đô thị là 3900 tỷ đồng,giảm 700 tỷ đồng so với năm 2005 hay là giảm 13,33% so với năm 2005
Việc mở rộng quy mô và gia tăng thêm tốc độ của vốn đầu tư cho pháttriển cơ sở hạ tầng cấp nước đô thị là do kết qủa đa dạng hóa các nguồn vốn.Điều này được thể hiện ở bảng 2:
Bảng 2.2: Quy mô và tốc độ tăng của nguồn vốn đầu tư vào cơ sở hạ tầng
cấp nước đô thị ở Việt Nam giai đoạn 2001- 2007
Định gốc - 20.33 44.21 55.56 41.84 -17.26 63,12 Liên hoàn - 20.33 19.84 7.87 -8.18 -41.67 97,14
Vốn tín dụng ĐTPT
của Nhà nước
Tốc độ tăng
Định gốc - 278.26 747.83 1713.04 3717.39 4847.83 7986,95 Liên hoàn - 278.26 124.14 113.85 110.55 29.61 63,44
Vốn ODA
Tốc độ tăng
Định gốc - 0.45 7.66 20.95 29.28 27.48 2,11 Liên hoàn - 0.45 7.17 12.34 6.89 -1.39 -19.9
Các nguồn vốn khác
(DN, tư nhân )
Tốc độ tăng
Định gốc - 206.98 355.81 497.67 1411.63 730.23 702.3 Liên hoàn - 206.98 48.48 31.12 152.92 -45.08 -3,36
Nguồn : Vụ kết cấu hạ tầng và đô thị
Qua bảng số liệu trên, ta có thể rút ra nhận xét Trong 4 năm từ năm 2001đến năm 2004, hầu như có sự gia tăng đồng thời của các nguồn vốn đầu tư vào
cơ sở hạ tầng cấp nước đô thị, nhưng đến giai đoạn từ năm 2005 đến năm 2007lại có sự biến động khác nhau giữa các nguồn vốn (có nguồn vốn tiếp tục tăngsong có nguồn vốn lại giảm đi, cụ thể như sau:
Trang 4Trong 4 năm 2001- 2004, quy mô của 4 nguồn vốn đầu tư vào cơ sở hạtầng cấp nước đô thị đều tăng, vốn ngân sách nhà nước tăng từ 423 tỷ đồng vàonăm 2001 và tăng lên đến 658 tỷ đông vào năm 2004 tương ứng với tốc độ tăng
là 55,56%, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước có quy mô vốn 23 tỷđồng ở năm 2001, đến năm 2004 thì quy mô nguồn vốn này là 878 tỷ đồng, tức
là tăng 3717,39% so với năm 2001…
Đến năm 2005, riêng chỉ có quy mô nguồn vốn Ngân sách nhà nước làgiảm so với năm 2004, nguồn vốn này giảm từ 658 tỷ đồng vào năm 2004xuống chỉ còn 600 tỷ đồng vào năm 2005, tương ứng với giảm 8,18% Còn cácnguồn vốn khác vẫn tiếp tục tăng, nên tổng nguồn vốn đầu tư vào cơ sở hạ tầngcấp nước đô thị vẫn tiếp tục tăng Tiếp đến năm 2006, ta thấy quy mô và tốc độtăng của nguồn vốn đầu tư vào cơ sở hạ tầng cấp nước đô thị lại giảm xuống chỉcòn 3900 tỷ đồng, tức là giảm 600 tỷ đồng so với năm 2005, tương ứng với tốc
độ giảm là 13,33% Sở dĩ trong năm 2006 quy mô và tốc độ tăng vốn có xuhướng chậm lại là do chủ trương đa dạng hóa các nguồn vốn cho cơ sở hạ tầngcấp nước đô thị, nên khi mà cơ sở hạ tầng cấp nước đô thị đã đạt đến một trình
độ nhất định thì vấn đề đặt ra là cơ sở hạ tầng cấp nước nông thôn, vì hiện nay
cở sở hạ tầng cấp nước nông thôn còn lạc hậu và thiếu thốn nhiều mà đến năm
cơ sở hạ tầng cấp nước đô thị đã thu hút được nguồn vốn từ các doanh nghiệp,
tư nhân… vì vậy sau năm 2005, sau khi ra một loạt các nghị định, văn bản mớithì nguồn vốn Ngân sách nhà nước và vốn ODA có chuyển dịch sang cơ sở hạtầng cấp nước nông thôn Nhưng hai nguồn vốn này lại chiếm tỷ trọng nguồnvốn rất cao, nó cao hơn nhiều so với nguồn vốn tín dụng đầu tư phát triển vànguồn vốn từ các doanh nghiệp, tư nhân Do đó khi hai nguồn vốn này chuyểnsang cơ sở hạ tầng cấp nước nông thôn thì sự giảm đi về tổng nguồn vốn cho cơ
sở hạ tầng cấp nước đô thị là điều dễ hiều
` Nhưng đến năm 2007, do chính sách huy động của Nhà nước trong việcthu hút của Nhà nước đã phát huy hiệu quả, nên nguồn vốn tín dụng đầu tư phát
Trang 5triển tăng với quy mô và tốc độ rất cao, do đó nó đóng góp lớn vào việc tăngquy mô tổng nguồn vốn cho cơ sở hạ tầng cấp nước đô thị.
Trong giai đoạn 2001- 2007 nhìn chung quy mô các nguồn vốn đầu tưvào cơ sở hạ tầng cấp nước đô thị đều tăng, nhưng nguồn vốn tín dụng đầu tưphát triển là có tốc độ tăng cao nhất So với năm 2001, năm 2002 tốc độ tăng là278,26%, năm 2007 tốc độ tăng là 7986,95% Tiếp đến là đến tốc độ tăng củavốn đầu tư tư nhân So với năm 2001, thì đến năm 2002 tốc độ tăng là 206,98%,đến năm 2005 tốc độ tăng còn đạt đến 1411,63% Sau đó là đến tốc độ tăng củavốn Ngân sách nhà nước và vốn ODA Điều này cũng đi đúng chủ trương, chínhsách của Nhà nước trong việc đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư cho cơ sở hạtầng cấp nước đô thị
2.1.2 Tình hình thực hiện các dự án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng cấp nước đô thị
Việc đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng nói chung cũng như đầu tư vào cơ sở
hạ tầng cấp nước đô thị nói thường được thực hiện qua các dự án Thời gian vừaqua, các dự án cấp nước đô thị được phản ánh ở bảng sau:
Trang 6Bảng 2.3 : Quy mô và cơ cấu dự án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng cấp
nước đô thị giai đoạn 2001- 2007
Tổng Dự án nhóm A Dự án nhóm B Dự án nhóm C
Số lượng
Tỷ trọng (%)
Số lượng
Tỷ trọng (%)
Số lượng
Tỷ trọng (%)
Số lượng
Tỷ trọng (%)
Nguồn : Vụ kết cấu hạ tầng và đô thị
Qua bảng số liệu trên, ta thấy các dự án nhóm C là chiếm số lượng dự ánlớn nhất, với số lượng là 431 dự án và chiếm 61,3% tổng số dự án, dẫn đầu về
cả các dự án khởi công mới, các dự án hoàn thành cũng như các dự án chuyểntiếp Dự án nhóm A có số lượng các dự án nhỏ hơn, chỉ có 85 dự án, chiếm tỷtrọng 12,09% tổng số dự án Tổng số dự án nhóm B có số lượng 190 dự án,tương ứng với tỷ trọng 26,61% trong số tổng số dự án Như vậy so với số dự ánnhóm C và dự án nhóm A thì dự án nhóm C đứng vị trí thứ 2 về số lượng Điềunày cũng dễ hiểu vì đầu tư vào cơ sở hạ tầng cấp nước đô thị theo các dự ánnhóm C thì số vốn đầu tư là nhỏ hơn, thường là dưới 20 tỷ đồng, mà thời giantriển khai là ngắn hơn, đó cũng là lý do tại sao mà con số dự án nhóm C đầu tưcho cơ sở hạ tầng cấp nước là nhiều hơn cả Trong khi đó, dự án nhóm A với sốvốn cần đầu tư là lớn hơn 200 tỷ đồng nên việc đầu tư vào cơ sở hạ tầng cấpnước đô thị theo các dự nhóm nhóm A thường ít hơn Với dự án nhóm B, thì sốvốn đầu tư vào là từ 20 tỷ đồng đến 200 tỷ đồng, do vậy mà việc đầu tư cho các
dự án này chiếm vị trí thứ 2 trong số 3 loại dự án đầu tư vào cơ sở hạ tầng cấpnước đô thị
Nhìn vào bảng ta cũng nhận thấy, số các dự án khởi công mới ở cả các
dự án nhóm A, B, C đều chiếm tỷ trọng lớn nhất trong giai đoạn 2001-2007
Trang 7Năm 2007, chiếm tỷ trọng là 41,25% , tiếp theo là số các dự án hoàn thànhchiếm tỷ trọng 34,85%, đứng ở vị trí thứ hai Số dự án chuyển tiếp sang kỳ sauchiếm tỷ trọng nhỏ nhất khoảng 23,90% tổng số dự án Số các dự án chuyểntiếp này là các dự án mới triển khai trong giai đoạn nhưng chưa kịp hoàn thànhtrong cùng kỳ nên phải chuyển sang giai đoạn sau
Qua phân tích ở trên đã phần nào sơ lược thực trạng vốn đầu tư và các dự
án đầu tư vào cơ sở hạ tầng cấp nước đô thị hiện nay, qua đó cũng cho thấyphần nào sự đóng góp của vốn đầu tư tư nhân vào tổng số vốn đầu tư chung,vậy cụ thể thực trạng đầu tư tư nhân vào cơ sở hạ tầng cấp nước đô thị như thếnào?
2.2 Thực trạng đầu tư tư nhân trong phát triển cơ sở hạ tầng cấp nước đô thị.
2.2.1 Thực trạng quy mô và tốc độ tăng của vốn đầu tư tư nhân trong đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng cấp nước đô thị
Dựa vào bảng 2 ta thấy nguồn vốn đầu tư tư nhân vào cơ sở hạ tầng cấpnước đô thị nhìn chung là tăng dần lên qua các năm, năm 2001 nguồn vốn đầu
tư tư nhân vào cơ sở hạ tầng cấp nước đô thị còn rất thấp, mới chỉ đầu tư 86 tỷđồng, năm 2002 tăng lên 264 tỷ đồng tức là tăng 178 tỷ đồng, tương ứng với tốc
độ tăng 206,98% so với năm 2001, và số vốn này liên tục tăng vào các năm
2003, năm 2004 Đến năm 2005, số vốn đầu tư tư nhân vào cơ sở hạ tầng cấpnước đô thị đạt mức 1300 tỷ đồng, tức là gấp gần 15 lần so với năm 2001, vàtăng 786 tỷ đồng so với năm 2004, tương ứng với mức tăng 152,925%, sở dĩ có
sự tăng nhanh vậy là do trong năm này chính sách xã hội hóa đầu tư được triểnkhai khá tốt, mở rộng về quy mô các kênh như phát hành trái phiếu, việc pháttriển nhanh chóng của thị trường chứng khóan vì vậy đã thu hút được mộtnguồn lực đáng kể cho đầu tư, đã có một số dự án lớn đã được triển khai như dự
án cấp nước của nhà máy nước Bình An, nhà máy nước Thủ Đức…
Tuy nhiên, đến năm 2006, nguồn vốn đầu tư tư nhân vào cơ sở hạ tầngcấp nước đô thị lại giảm, so với năm 2005 số vốn đầu tư tư nhân giảm xuống
Trang 8chỉ còn 714 tỷ đồng, tức là giảm 45, 08 % so với năm 2005 Và đến năm 2007nguồn vốn này lại giảm so với năm 2006 là 3,36% Nguyên nhân có sự giảmxuống của nguồn vốn này là do việc đa dạng hóa các nguồn vốn cho đầu tư pháttriển cơ sở hạ tầng cấp nước đô thị mới bắt đầu thực hiện, do đó có một số hạnchế trong việc thực thi, và đó cũng là nguyên nhân có sự giảm đi của nguồn vốnnày Tuy trong 2006 và năm 2007, nguồn vốn này có xu hướng giảm đi, nhưngcũng không thể khẳng định là xu hướng trong thời gian tới nguồn vốn này lạitiếp tục giảm xuống tiếp vì với những chính sách mà Chính phủ đưa ra như việcchuyển bớt đầu tư bằng vốn Ngân sách nhà nước cho cơ sở hạ tầng cấp nước đôthị sang cơ sở hạ tầng cấp nước nông thôn, đồng thời sự giảm đi của nguồn vốnODA, xu hướng nguồn vốn đầu tư tư nhân có thể sẽ tăng lên, có thể nó còn vượt
xa con số 1300 tỷ đồng của năm 2005
Tỷ trọng vốn đầu tư tư nhân trong tổng vốn đầu tư vào cơ sở hạ tầng cấpnước đô thị như thế nào ta xem xét bảng sau:
2.2.2.Tỷ trọng vốn đầu tư tư nhân trong tổng vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng cấp nước đô thị.
Như trên đã nói, nguồn vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng cấp nước đôthị gồm có 4 loại vốn: vốn ngân sách Nhà nước, vốn ODA, vốn tín dụng đầu tưphát triển của Nhà nước, và các nguồn vốn khác (doanh nghiệp, cổ phần…) Đểxét xem tỷ trọng các nguồn vốn đó như thế nào cũng như xem xét sự biến độngcủa các nguồn vốn đó ra sao, chúng ta xem xét qua bảng sau:
Bảng 2.4: Cơ cấu nguồn vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng cấp nước đô
23,1 9
20,5 6
Trang 96 7 0 4 4
Các nguồn vốn khác ( DN, cổ phần) 4,61 12,0
1
14,9 0
16,0 6
28,89 18,3
1
15
Nguồn : Bộ kế hoạch và đầu tư
Qua các năm, chúng ta xem xét xu hướng biến động của các nguồn vốnnày dựa vào hình:
Hình 2.1 : Cơ cấu nguồn vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng cấp nước đô
Vốn khác
Nguồn : Vụ kết cấu hạ tâng và đô thị Bộ kế hoạch và đầu tư
Qua bảng số liệu về cơ cấu nguồn vốn đầu tư qua các năm từ năm 2001đến năm 2007, vốn đầu tư vào phát triển cơ sở hạ tầng cấp nước đô thị là 22893
tỷ đồng, trong đó nguồn vốn ODA chiếm tỷ trọng cao nhất là 45,85 %, vốnNgân sách Nhà nước là 20.08%, vốn tín dụng đầu tư phát triển là 17,29%, vốnđầu tư tư nhân là 16,68% Cụ thể tỷ trọng số vốn đầu tư vào cơ sở hạ tầng cấpnước đô thị là :
Trong 4 năm đầu từ năm 2001 đến năm 2004 hai nguồn vốn Ngân sáchNhà nước và vốn ODA là hai nguồn vốn chiếm tỷ trọng lớn, còn hai nguồn vốntín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước và các nguồn vốn của các doanhnghiệp, tư nhân …chiếm tỷ trọng rất nhỏ, nhưng đến mấy năm gần đây từ năm
2005 đến năm 2007, hai nguồn vốn này giảm dần, ngược lại hai nguồn vốn tíndụng đầu tư phát triển của Nhà nước và các nguồn vốn của các doanh nghiệp, tưnhân… có xu hướng tăng dần Như vậy có thể thấy được sự chuyển biến về cơ
Trang 10cấu nguồn vốn đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng cấp nước đô thị Cụ thể sự chuyểnbiến thế nào, ta xem xét qua phân tích cụ thể sau:
Qua bảng và qua biểu đồ trên ta quan sát thấy tỷ trọng của vốn ODA ngàycàng giảm dần, năm 2001 nguồn vốn này chiếm 71,46% về tỷ trọng nhưng đếnnăm 2007 nó giảm rất nhanh xuống còn 29,57% Nguồn vốn ngân sách cũnggiảm nhanh, từ 22,69% vào năm 2001, giảm xuống còn 15% vào năm 2007
Nhưng nguồn vốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước và các nguồn vốn củacác doanh nghiệp tư nhân thì lại khác Năm 2001, tổng hai nguồn vốn nguồnvốn tín dụng ĐTPT của Nhà nước và các nguồn vốn của các doanh nghiệp, tưnhân là 109 tỷ đồng chiếm tỷ trọng 5,68%, tỷ trọng này rất nhỏ Nhưng đến năm
2007 tổng hai nguồn vốn này đã lên tới 2550 tỷ đồng chiếm 55,43% tổng sốvốn Có thể dự đoán xu hướng hai nguồn vốn này còn tiếp tục tăng nữa do chínhsách xã hội hóa đầu tư, cùng với việc chuyển dịch vốn Ngân sách và vốn ODA
về cho vùng nông thôn
Dựa vào bảng và hình trên, ta thấy nhìn chung tỷ trọng vốn đầu tư tưnhân so với tổng vốn đầu tư vào cơ sở hạ tầng cấp nước đô thị có xu hướngtăng, năm 2002 tỷ trọng vốn đầu tư tư nhân trong tổng số vốn đầu tư là 12,01%,đến năm 2004 tỷ trọng này lại tăng lên chiếm tới 16,06% tổng vốn và tăng caonhất vào năm 2005, chiếm tới 28,89% Nhưng lại giảm dần liên tục 2 năm 2006
và năm 2007 Đến năm 2006, tỷ trọng vốn chỉ còn chiếm 18,3%, tức là giảm10,59% so với năm 2005, đến năm 2007 tỷ trọng lại giảm xuống mức 15%, sovới năm 2006 thì giảm đi là 3,3% Nguyên nhân có sự biến động đó như ở trên
đã phân tích, đó là do sự kém hiệu quả của các văn bản, chính sách của Nhànước trong việc thu hút đầu tư tư nhân
Việc đầu tư của tư nhân vào cơ sở hạ tầng cấp nước đô thị được thực hiệndưới nhiều hình thức khác nhau, mỗi hình thức thì hiệu quả thu được là khácnhau, tiếp theo ta xem xét xem thực trạng thu hút vốn đầu tư tư nhân ra sao? vàhiệu quả đạt được từ việc thu hút thêm vốn đầu tư tư nhân như thế nào?
Trang 112.2.3 Thực trạng đầu tư tư nhân vào cơ sở hạ tầng cấp nước đô thị theo các hình thức đầu tư.
2.2.3.1 Thực trạng đầu tư tư nhân vào cơ sở hạ tầng cấp nước đô thị theo các
dự án.
Trong những năm qua, việc đầu tư tư nhân vào cơ sở hạ tầng cấp nước đôthị thường được thực hiện qua các dự án, cụ thể tình hình thực hiện qua các dự
án được thể hiện ở bảng 5:
Trang 12Bảng 2.5 : Số dự án và cơ cấu dự án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng cấp
nước đô thị phân theo nguồn vốn giai đoạn 2001- 2007
Nguồn : Vụ kết cấu hạ tầng và đô thị
Như vậy, qua bảng trên ta có thể thấy trong giai đoạn 2001-2007 không
có một dự án nhóm A nào được đầu tư bởi nguồn vốn Ngân sách Nhà nước,nguồn vốn này chủ yếu đầu tư cho các dự án thuộc nhóm B, C Số dự án đượcđầu tư bằng vốn này cũng ít, chỉ có 76 dự án chiếm 10,81% tổng số dự án tronggiai đoạn này
Vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước vào các dự án cấp nước đôthị chiếm tỷ trọng cũng lớn, có 218 dự án, chiếm khoảng 31,01% tổng số dự án.Nguồn vốn này được đầu tư cho các dự án nhóm A là lớn nhất, tiếp theo đó lànhóm B và nhóm C
Nguồn vốn ODA đầu tư cho dự án là nhiều nhất, trong thời kỳ này nguồnvốn đã đầu tư 235 dự án, chiếm 33,03 % tổng số dự án Vốn dự án đầu tư chocác dự án thuộc nhóm A chiếm 48,23% tổng số dự án, dự án nhóm B chiếm35,79% và dự án nhóm C chiếm 29,23%
Có 177 dự án được đầu tư bằng các nguồn vốn tư nhân, chiếm tỷ trọng25,15% tổng số dự án Nguồn vốn này đầu tư chủ yếu cho các dự án thuộc