Nghiên cứu được tiến hành nhằm tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến kiến thức chăm sóc sau sinh của bà mẹ tại Bệnh viện Phụ sản Thái Bình. Kết quả nghiên cứu cho thấy phần lớn các bà mẹ có độ tuổi từ 20-29 tuổi chiếm 80,0%; trình độ học cấp từ cấp III trở lên chiếm 50,6%, nghề nghiệp chủ yếu là công nhân (36,7%); và có tới 85,7% các bà mẹ sống ở nông thôn.
Trang 1NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
TÓM TẮT
Nghiên cứu được tiến hành nhằm tìm hiểu một số yếu
tố liên quan đến kiến thức chăm sóc sau sinh của bà mẹ
tại Bệnh viện Phụ sản Thái Bình Kết quả nghiên cứu cho
thấy phần lớn các bà mẹ có độ tuổi từ 20-29 tuổi chiếm
80,0%; trình độ học cấp từ cấp III trở lên chiếm 50,6%,
nghề nghiệp chủ yếu là công nhân (36,7%); và có tới
85,7% các bà mẹ sống ở nông thôn
Kết quả nghiên cứu các yếu tố liên quan tới kiến thức
chăm sóc sau sinh của các bà mẹ cho thấy: Trong 4 yếu
tố kể trên thì chỉ có trình độ học vấn của bà mẹ có liên
quan đến kiến thức chăm sóc sau sinh của bà mẹ Bà mẹ
có trình độ học vấn từ trung cấp/cao đẳng, đại học có kiến
thức đạt cao gấp 2,2 lần các bà mẹ có trình độ học vấn từ
cấp II trở xuống
Từ khóa: Yếu tố liên quan, kiến thức, chăm sóc sau
sinh, bà mẹ
SUMMARY:
KNOWLEDGE ABOUT LOOKING AFTER
POSTPARTUM HEALTH OF FIRST TIME
MOTHERS AT THAI BINH OF OBSTETRICS AND
GYNECOLOGY
The descriptive, cross-sectional study was
implemented at Thai Binh of Obstetrics and Gynecology to
identify some factors affecting knowledge about looking
after postpartum health of first time mothers The results
showed that 80.0% of mothers belonged to 20-29ys age
group The majorities of them were high shool or higher
level (50.6%) and were workers (36.7%) The percentage
of mothers who from rural background were 85.7%
Among 4 factors (mother’s age, education level,
occupation, background), mother’s education level
is the only factor affecting knowledge about looking
after postpartum health The number of mothers having
bachelor’s degree or higher content knowledge of looking after postpartum health higher than secondary school gradutes or lower groups (2.2 times)
Keywords: Associated factors, knowledge, looking
after postpartum health, mothers
I ĐẶT VẤN ĐỀ
Kiến thức về chăm sóc sau sinh có ý nghĩa rất quan trọng đối với mỗi bà mẹ vì có rất nhiều nguy cơ tiềm ẩn
mà bà mẹ và trẻ sơ sinh có thể gặp phải trong giai đoạn này Sau sinh bà mẹ cần nhu cầu dinh dưỡng nhiều hơn cũng như chế độ nghỉ ngơi, lao động hợp lý để phục hồi sức khỏe và tiết sữa để nuôi con Đặc biệt là phải có chế
độ vệ sinh đúng cách để phòng nhiễm khuẩn bộ phận sinh dục [1]
Thời điểm kết thúc thời kỳ hậu sản (6 tuần sau sinh)
là lúc bà mẹ có thể có sinh hoạt tình dục trở lại, do đó họ cần được cung cấp những kiến thức cơ bản về thời điểm sinh hoạt tình dục cũng như các biện pháp tránh thai sau sinh Bà mẹ thiếu kiến thức về các biện pháp tránh thai có thể dẫn đến có thai ngoài ý muốn, khoảng cách sinh gần, ảnh hưởng đến sức khỏe của bà mẹ [3]
Nhiều nghiên cứu cho thấy rằng khi bà mẹ xuất viện sớm có thể có những vấn đề sau: mệt mỏi, mất ngủ tăng lên, thiếu kiến thức nuôi con bằng sữa mẹ, táo bón, nhiễm trùng âm đạo và tắc tia sữa Bên cạnh đó có những nghiên cứu cho thấy rằng những bà mẹ xuất viện sớm còn gặp nhiều vấn đề về chăm sóc trẻ sơ sinh [5,6,8]
Vì vậy các bà mẹ cần có kiến thức để phát hiện sớm những dấu hiệu bất thường nhằm giúp phát hiện sớm và
xử trí kịp thời các bất thường của bà mẹ và trẻ sơ sinh giai đoạn này, góp phần làm giảm tỷ lệ bệnh tật và tử vong
mẹ-con Bổ sung và nâng cao kiến thức còn giúp các bà mẹ có
thực hành chăm sóc bản thân và con một cách khoa học
Nhưng nghiên cứu của Neupane, A (2010) chỉ ra rằng
bà mẹ mới sinh thường thiếu kiến thức tự chăm sóc cho bản
1 Trường Đại học Y Dược Thái Bình
MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN KIẾN THỨC CHĂM SÓC SAU SINH CỦA BÀ MẸ TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN THÁI BÌNH
Bùi Minh Tiến 1
Trang 2của Ngô Văn Toàn (2007), kiến thức về nhận biết các dấu
hiệu nguy hiểm còn hạn chế, có tới 29,7% các bà mẹ không
kể được bất kỳ dấu hiệu nguy hiểm nào sau sinh [2]
Xuất phát từ những vấn đề nêu trên, chúng tôi thực
hiện nghiên cứu này với mục tiêu: “Tìm hiểu một số yếu
tố liên quan đến kiến thức chăm sóc sau sinh của bà mẹ
tại Bệnh viện Phụ sản Thái Bình”.
II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU
2.1 Địa điểm, đối tượng và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm nghiên cứu: Bệnh viện Phụ sản tỉnh
Thái Bình
- Đối tượng nghiên cứu: Bà mẹ sinh con lần đầu tại
địa bàn nghiên cứu
- Thời gian nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện
từ tháng 04/2015- 08/2015
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu dịch tễ
học dựa trên cuộc điều tra cắt ngang
2.2.2 Kỹ thuật chọn mẫu và cỡ mẫu
* Chọn mẫu:
- Tiêu chuẩn chọn đối tượng nghiên cứu: Bà mẹ sinh
không có biến chứng trước và sau sinh, đồng ý tham gia vào nghiên cứu
- Lấy cho đến đủ số lượng
* Cỡ mẫu:
Cỡ mẫu cho điều tra bà mẹ được tính theo công thức:
Trong đó:
n là cỡ mẫu tối thiểu cần cho nghiên cứu
p là tỷ lệ bà mẹ sinh con lần đầu 20%, ước tính p=0,2
q = 1 - p α: Ngưỡng xác xuất thống kê chọn bằng 0,05 nên Z = 1,96 d: độ sai số mong muốn, chúng tôi chọn là 0,046 Với công thức trên, cỡ mẫu n = 245
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu Phỏng vấn kiến thức về chăm sóc sau sinh và sơ sinh của bà mẹ bằng bảng câu hỏi đã chuẩn bị trước
2.2.4 Phương pháp xử lý số liệu Các số liệu được xử lý trên phần mềm Epi info 6.04, SPSS 18.0 và phương pháp thống kê trong y học Kết quả nghiên cứu được trình bày dưới dạng bảng và biểu đồ
III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Bảng 1 Đặc điểm về tuổi, trình độ học vấn của đối tượng nghiên cứu (n=245)
Nhóm tuổi
Trình độ
học vấn
Nhận xét:
- Về nhóm tuổi: Đa số các bà mẹ đều trong độ tuổi
từ 20-29 chiếm 80,0% Số bà mẹ có độ tuổi dưới 20 chiếm
14,7% Các nhóm tuổi còn lại chiếm 5,3%
- Về trình độ học vấn các bà mẹ trong nhóm có trình độ học vấn trung cấp/cao đẳng/đại học chiếm 49,0 %
và lần lượt là cấp III chiếm 39,6%, cấp II là 9,8 % và chỉ
có 1,6% có trình độ sau đại học
α/2 x p(1-p)
d 2
Trang 3NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
Biểu đồ 1 Đặc điểm về nghề nghiệp của đối tượng nghiên cứu (n=245)
Biểu đồ 2 Đặc điểm về nơi sinh sống của đối tượng nghiên cứu (n=245)
Nhận xét: Có 36,7% các bà mẹ là công nhân, 17,1% các bà mẹ làm cán bộ và làm các công việc khác là 16,7%
Và có 29,4% các bà mẹ làm ruộng
Nhận xét: Đa số các bà mẹ sống ở nông thôn chiếm 85,7%, còn lại 14,3% các bà mẹ sống ở thành phố
* Biến so sánh
Kết quả từ bảng 2 cho thấy nhìn chung không có sự khác biệt về tỷ lệ đạt các kiến thức sau sinh và tuổi của các bà mẹ
Bảng 2 Mối liên quan giữa tuổi và kiến thức chăm sóc sau sinh (n=245)
Bảng 3 Mối liên quan giữa nghề nghiệp và kiến thức chăm sóc sau sinh (n=245)
Trang 4Bảng 4 Mối liên quan giữa trình độ học vấn và kiến thức chăm sóc bà mẹ (n=245)
Bảng 5 Mối liên quan liên quan giữa nơi ở và kiến thức chăm sóc sau sinh (n=245)
Kết quả từ bảng 3 cho thấy nhìn chung không có sự
khác biệt về nghề nghiệp và kiến thức chăm sóc sau sinh chăm sóc sau sinh.
* Biến so sánh
Kết quả từ bảng 4 cho thấy trình độ học vấn của
bà mẹ có liên quan đến kiến thức chăm sóc sau sinh
của bà mẹ Về trình độ học vấn các bà mẹ có trình độ
học vấn từ trung cấp/cao đẳng, đại học có cơ hội gấp 2,2 lần các bà mẹ có trình độ học vấn từ cấp II trở xuống Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (OR=2,226; CI: 1,395-3,552, P=0,001)
* Biến so sánh
Kết quả từ bảng 5 cho thấy nhìn chung không
có sự khác biệt giữa nơi sống và kiến thức chăm sóc
sau sinh
IV BÀN LUẬN
1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu
Tổng số đối tượng tham gia nghiên cứu đã đảm bảo
100% như thiết kế ban đầu của nghiên cứu, trong đó phân
bổ theo địa bàn có tới 85,7% các bà mẹ sống ở nông thôn
và chỉ có 14,3% các bà mẹ sống ở thành phố, có lẽ do
nhóm nghiên cứu lấy mẫu chỉ tại Bệnh viện Phụ sản tỉnh
Thái Bình nên tỉ lệ các bà mẹ sau đẻ thường ít hơn so với các bà mẹ sống tại các huyện lân cận
Về lứa tuổi của các đối tượng tham gia nghiên cứu thì phần lớn ở nhóm tuổi 20-29 tuổi có tỉ lệ cao nhất là 80,0%, đây là lứa tuổi phù hợp và thuận lợi nhất cho các bà mẹ khi sinh con đầu ở độ tuổi này
Về trình độ học vấn đa số các bà mẹ ở 2 nhóm là có trình độ học cấp III và trình độ học trung cấp/ cao đẳng/ đại học (50,6%)
Về nghề nghiệp: Có 36,7% các bà mẹ là công nhân, 17,1% các bà mẹ làm cán bộ và làm các công việc khác là 16,7% Và có 29,4% các bà mẹ làm ruộng
Trang 5NGHIÊN CỨU KHOA HỌC
2 Một số yếu tố liên quan đến kiến thức chăm sóc
sau sinh
Ở nghiên cứu này chúng tôi thấy rằng không có mối
liên quan giữa tuổi, nghề nghiệp, và nơi sống với kiến thức
chăm sóc của bà mẹ với các chỉ số lần lượt là (OR =1,455;
CI: 0,717-2,954; P=0,299), (OR=1,012; CI: 0,784-1,308;
P=0,925), (OR=0,364; CI: 0,106- 1,246; P=0,107)
Kết quả từ bảng 4 cho thấy trình độ học vấn của bà mẹ
có liên quan đến kiến thức chăm sóc sau sinh của bà mẹ
Về trình độ học vấn các bà mẹ có trình độ học vấn từ trung
cấp/cao đẳng, đại học có cơ hội gấp 2,2 lần các bà mẹ có
trình độ học vấn từ cấp II trở xuống Sự khác biệt có ý nghĩa
thống kê (OR=2,226; CI: 1,395-3,552; P=0,001) Khác với
nghiên cứu của Phạm Phương Lan năm 2011 [4]
Mặc dù không có mối tương đồng với nghiên cứu
trước đây, kết quả của nghiên cứu này cũng lý giải là có thể
là trình độ học vấn càng cao thì các bà mẹ càng có nhiều
kiến thức chăm sóc sức khỏe cho bản thân và cho trẻ sơ sinh
của họ, và họ cũng có nhiều cơ hội để nhận được các kiến
thức hơn so với những bà mẹ có trình độ học vấn thấp hơn
V KẾT LUẬN
Phần lớn các bà mẹ tham gia nghiên cứu có độ tuổi
từ 20-29 tuổi chiếm 80,0%; trình độ học cấp từ cấp III trở lên chiếm 50,6% Về nghề nghiệp: Có 36,7% các bà mẹ là công nhân, 17,1% các bà mẹ làm cán bộ và làm các công việc khác là 16,7% Và có 29,4% các bà mẹ làm ruộng Phân bổ theo địa bàn thì có tới 85,7% các bà mẹ sống ở nông thôn và chỉ có 14,3% các bà mẹ sống ở thành phố Kết quả nghiên cứu các yếu tố liên quan tới kiến thức chăm sóc sau sinh của các bà mẹ cho thấy: Không có mối liên quan giữa tuổi, nghề nghiệp, và nơi sống với kiến thức chăm sóc của bà mẹ với các chỉ số lần lượt là (OR =1,455; CI: 0,717-2,954; P=0,299), (OR=1,012; CI: 0,784-1,308; P=0,925), (OR=0,364; CI: 0,106-1,246; P=0,107) Tuy nhiên, trình độ học vấn của bà mẹ có liên quan đến kiến thức chăm sóc sau sinh của bà mẹ Về trình độ học vấn các
bà mẹ có trình độ học vấn từ trung cấp/cao đẳng, đại học
có cơ hội gấp 2,2 lần các bà mẹ có trình độ học vấn từ cấp
II trở xuống Sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (OR=2,226; CI: 1,395-3,552; P=0,001)
1 Bộ Y tế (2000), “Chiến lược Quốc gia về chăm sóc sức khoẻ sinh sản trong giai đoạn 2001-2010”.
2 Ngô Văn Toàn (2007), “Hiểu biết về các dấu hiệu nguy hiểm trước, trong và sau khi sinh của các cặp vợ
chồng tại 7 tỉnh năm 2006” Tạp chí Y học Thực hành, số 9 (577+578), tr.25-28.
3 Võ Văn Thắng (2007), “Thực trạng chăm sóc dịch vụ thai sản và KHHGĐ” Giáo trình quản lý sức khỏe
sinh sản, tr 40-45
4 Phạm Phương Lan, (2014), “Thực trạng chăm sóc sau sinh của bà mẹ ở hai bệnh viện trên địa bàn Hà Nội
và đánh giá mô hình chăm sóc sau sinh tại nhà”
5 Dai, Y T., Chang, Y., Hsieh, C Y., and Tai, T.Y (2003) “Effectiveness of a pilot project of discharge
planning in Taiwan” Research in Nursing & Health 26, 53-63.
6 Gozum, S., and Kilic, D (2005) “Health problems related to early discharge of Turkish women” Midwifery
21, 371-378
7 Neupane, A (2010) The nursing care and postpartum mother/ newborn baby [ On line] Available at: http://
www.nurseonweb.com/2010/04/the-nursing-care-and-postpartum-mother-newborn-baby/
8 Lane, D A., Kauls, L.S., Ickovics, J R., Naftolin, F., and Feinstein, A R (1999) “Early postpartum
discharges Impact on distress and outpatient problems” Archives of Family Medicine 8, 237-242.
TÀI LIỆU THAM KHẢO