1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu chất lượng thuốc đông dược và dược liệu tại các nhà thuốc cổ truyền trong tỉnh Hậu Giang từ 2009-2013

10 24 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chất lượng thuốc ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe người dùng. Thuốc có chất lượng tốt, giúp người bệnh chóng bình phục, ngược lại có thể gây ra: bệnh chậm khỏi, thậm chí bệnh có thể trở nên trầm trọng hơn.

Trang 1

VI

N S

C KH E C NG

NG

NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

TÓM TẮT:

Chất lượng thuốc ảnh hưởng trực tiếp đến sức khoẻ

người dùng Thuốc có chất lượng tốt, giúp người bệnh

chóng bình phục, ngược lại có thể gây ra: bệnh chậm khỏi,

thậm chí bệnh có thể trở nên trầm trọng hơn

Trong thực tế hiện nay, phần lớn các công ty sản xuất

đông dược đều chưa đạt “Thực hành tốt sản xuất thuốc”

Dược liệu không rõ nguồn gốc chiếm trên 70% thị trường

Hiện nay trên địa bàn tỉnh Hậu Giang có trên 50 cơ

sở mua bán đông dược và dược liệu Điều kiện cơ sở vật

chất các nơi này còn nhiều yếu kém, nhất là điều kiện

bảo quản thuốc và dược liệu Kết quả nghiên cứu về chất

lượng thuốc đông dược và dược liệu từ 2009 đến 2013:

- Thuốc và dược liệu không đạt chất lượng: 21,76 %

- Dược liệu giả: 7,30%

- Liên quan giữa chất lượng thuốc với diện tích cơ sở:

χ2 = 18,05 , p < 0,05

- Liên quan giữa chất lượng thuốc với cơ sở vật chất:

χ2 = 8,66 , p < 0,05

- Liên quan giữa chất lượng thuốc với tác động ánh

sáng: χ2 = 4,25 , p < 0,05

SUMMARY: THE STUDY ON THE QUALITY OF

THE HERBAL PRODUCTS AT TRADITRIONAL

PHARMACIES OF HAU GIANG PROVINCE IN

2009 - 2013

Drug quality directly affects the health of users Good

quality medicines, helping patients recover quickly,

opposite can cause disease prolonged or the disease can

become even worse

In current practice, most companies manufacture

herbal medicines are not reaching “Good Manufacturing

Practice” Medicinal unknown origin accounted for over

70% of the market

Currently the province of Hau Giang has over 50 establishments purchase herbal and botanical products Conditions facilities of this place is still weak, especially the storage conditions of medicines and pharmaceuticals Research results on the quality of herbal medicines from

2009 to 2013:

- Herbal medicines did not get the drug-quality standard: 21,76 %

- The rate of the fake herbal: 7,30%

- The relationship between herbal quality with area pharmacies: χ2 =18,05, p< 0,05

- The relationship between herbal drug quality with provisional pharmacies: χ2 = 8,66, p < 0,05

- The relationship between herbal quality with effects

of light: χ2 = 4,25 , p < 0,05

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Theo quy định thuốc và dược liệu (gọi chung là thuốc) trước khi đưa vào lưu thông phân phối đều được kiểm tra 100% lô mẻ Tuy nhiên trong quá trình đến tay người dùng, thuốc phải được bảo quản đúng quy định, nếu không thuốc sẽ nhanh chóng giảm chất lượng Tuy nhiên trong thực tế hiện nay, tất cả các xí nghiệp, các xưởng sản xuất đông dược đều chưa đạt “Thực hành tốt sản xuất thuốc” Dược liệu không rõ nguồn gốc chiếm trên 70% thị trường Chất lượng dược liệu không được kiểm định rõ ràng, một

số dược liệu quý, đắt tiền đã được chiết xuất cạn hoạt chất rồi mới xuất bán

Hiện nay trên địa bàn tỉnh Hậu Giang có trên 50 cơ

sở mua bán đông dược và dược liệu Các nguồn thuốc cung cấp và dược liệu cho các cơ sở này rất phong phú

và phức tạp Điều kiện cơ sở vật chất các nơi này còn nhiều yếu kém, nhất là điều kiện bảo quản thuốc và dược liệu

NGHIÊN CỨU CHẤT LƯỢNG THUỐC ĐÔNG DƯỢC VÀ DƯỢC LIỆU TẠI CÁC NHÀ THUỐC CỔ TRUYỀN TRONG TỈNH HẬU GIANG

TỪ 2009-2013

1 Trung tâm Kiểm nghiệm Dược phẩm, Mỹ phẩm Hậu Giang

2 Trung tâm Y tế Dự phòng Hậu Giang

Trang 2

thuốc của Việt Nam” là “Đảm bảo cung ứng thường xuyên

và đủ thuốc có chất lượng đến người dân” Chúng tôi thực

hiện đề tài: “Nghiên cứu tình hình chất lượng thuốc Đông

dược và dược liệu tại các nhà thuốc ở tỉnh Hậu Giang năm

2009-2013” Nhằm mục tiêu:

- Xác định tỷ lệ thuốc đông dược và dược liệu không

đạt chất lượng qua tiêu chuẩn kiểm nghiệm

- Xác định một số yếu tố có liên quan về đảm bảo chất

lượng thuốc.

II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN

CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

- Tất cả các nhà thuốc và phòng khám chẩn trị y học

cổ truyền có bán thuốc nguồn gốc dược liệu trên địa bàn

tỉnh Hậu Giang

- Các mặt hàng dược phẩm có nguồn gốc dược liệu và

dược liệu

- Người bán thuốc tại các nhà thuốc, phòng chẩn trị y

học cổ truyền

2.2 Phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu ngang mô tả

Chọn mẫu

- Nhà thuốc: Chọn tất cả các nhà thuốc y học cổ truyền,

phòng Khám chẩn trị YHCT trên địa bàn tỉnh Hậu Giang:

khoảng 50 cơ sở

- Thành phẩm và dược liệu: Lấy mẫu theo qui định về

kiểm nghiệm thuốc của Bộ Y tế

- Khảo sát tại cơ sở bán thuốc những vấn đề liên quan

đến nghiên cứu

Xử lý số liệu

- Các kết quả kiểm nghiệm thuốc, và các ghi nhận qua khảo sát sẽ được kiểm tra tính phù hợp, sự hoàn tất của yêu cầu đề tài Dữ kiện được xử lý bằng phần mền EPI-INFO 6.04

- Tất cả các biến số nghiên cứu được tính bằng tần số

và tỷ lệ

- Test thống kê p và phép kiểm χ2 được sử dụng để xác định mối liên hệ giữa

chất lượng thuốc với các biến độc lập (cơ sở vật chất, trình độ nghiệp vụ, diện tích cơ sở, điều kiện tác động của ánh sáng) ở ngưỡng 5%

III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 3.1 Kết quả kiểm nghiệm thuốc qua mẫu lấy KTCL (kiểm tra chất lượng)

Bảng 3.1: Tổng hợp chất lượng các mẫu lấy để KTCL

theo chủng loại

Chủng loại Tổng số mẫu KTCL KĐCL Tỷ lệ % Tổng số mẫu

Thuốc có nguồn gốc đông dược và dược liệu đều có tỷ

lệ không đạt chất lượng (KĐCL) rất cao

Đạt TCCL Không đạt TCCL

Bảng 3.2: Tổng hợp chất lượng thuốc qua các mẫu lấy để KTCL theo khu vực

Khu vực

Mẫu thuốc Kiểm tra chất lượng Tổng số mẫu

TP - TX: -Th Phẩm

- Dược liệu

16 120

04 26

25,00 21,66

22,05

Trang 3

VI

N S

C KH E C NG

NG

NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Khu vực

Mẫu thuốc Kiểm tra chất lượng Tổng số mẫu

Tổng

Thị trấn, thị tứ:-Th Phẩm

- Dược liệu

23 181

02 42

8,69 23,20

21,56

Tổng cộng: -Th.phẩm

- Dược liệu

39 301

06 68

15,38 22,25

21.76

Thành phẩm Đông dược tại thành phố, thị xã kém chất lượng cao gấp ba lần vùng nông thôn

Biểu đồ Tỷ lệ thuốc không đạt chất lượng theo khu vực

25

21,66

8,69

23,2

0 5 10 15 20 25

Bảng 3.2: Tổng hợp chất lượng mẫu lấy để KTCL theo huyện, thị

TP Vị Thanh -Th Phẩm

- Dược liệu

06 63

01 19

16,66

Châu Thành: :-Th Phẩm

- Dược liệu

02 23

01 04

50,00

Châu Thành A:-Th Phẩm

- Dược liệu

17 40

02 12

11,76

Trang 4

- Dược liệu 51 06 11,76 13,20 Phụng Hiệp: - Th Phẩm

- Dược liệu

04 50

00 10

00

Long Mỹ: : - Th Phẩm

- Dược liệu

04 37

00 09

00

Vị Thuỷ: : - Th Phẩm

- Dược liệu

04 37

01 08

25,00

Tổng cộng: - Th Phẩm

- Dược liệu

39 301

06 68

15,38

Biểu đồ: Tỷ lệ thuốc không đạt chất lượng theo huyện thị

Bảng 3.3: Tổng hợp chất lượng thuốc qua các mẫu lấy KTCL theo địa chỉ

Địa chỉ

Mẫu thuốc Kiểm tra chất lượng

NT Đông dược: :-Th Phẩm

- Dược liệu

26 198

03 46

11,53 23,23 KCB YHCT: :-Th Phẩm

- Dược liệu

13 103

03 22

23,07 21,35 Tổng cộng: :-Th Phẩm

- Dược liệu

39 301

06 68

15,38 22,25

Trang 5

VI

N S

C KH E C NG

NG

NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Bảng 3.4: Tổng hợp chất lượng thuốc qua các mẫu lấy KTCL theo dạng bào chế

Bảng 3.5- Nguyên nhân thành phẩm không đạt chất lượng

5,13

7,69

2,56

0 5 10

Nhiễm khuẩn Độ ĐĐ Khối

lượng Thể tích

Trang 6

NGUYÊN NHÂN TẦN SỐ TỶ LỆ %

7,14

14,28

35,71

0 10

20

30

40

Bảng 3.7 Dược liệu giả

CÁC YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN CHẤT LƯỢNG THUỐC:

Bảng 3.8- Phân bố diện tích cơ sở bán thuốc

Biểu đồ Tỷ lệ dược liệu không đạt chất lượng theo nguyên nhân

Trang 7

VI

N S

C KH E C NG

NG

NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Bảng 3.9 Phân bố kết cấu nhà của cơ sở bán thuốc

Biểu đồ Phân bố tỷ lệ diện tích các cơ sở bán thuốc

Biểu đồ Phân bố kết cấu nhà của cơ sở bán thuốc

Bảng 3.10 Hướng tác động của ánh sáng mặt trời đối với cơ sở bán thuốc

Trang 8

JOURNAL OF COMMUNITY MEDICINE

Bảng 3.11- Bảng phân bố trình độ nghiệp vụ người bán thuốc

6

Bảng 3.10 Hướng tác động của ánh sáng mặt trời đối với cơ sở bán thuốc

Bảng 3.11- Bảng phân bố trình độ nghiệp vụ người bán thuốc

3.7%

48.14 22.22%

MỐI LIÊN QUAN GIỮA CHẤT LƯỢNG THUỐC VỚI CÁC YẾU TỐ Bảng 3.12- Liên quan giữa chất lượng thuốc và trình độ nghiệp vụ

TRÌNH ĐỘ

NGHIỆP VỤ

CHẤT LƯỢNG THUỐC

TỔNG

TEST

1,79 >0,05

MỐI LIÊN QUAN GIỮA CHẤT LƯỢNG THUỐC VỚI CÁC YẾU TỐ

Bảng 3.12- Liên quan giữa chất lượng thuốc và trình độ nghiệp vụ

TRÌNH ĐỘ

NGHIỆP VỤ

CHẤT LƯỢNG THUỐC

TỔNG

TEST

Biểu đồ Phân bố trình độ nghiệp vụ người bán thuốc

Trang 9

VI

N S

C KH E C NG

NG

NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

Bảng 3.13- Liên quan giữa chất lượng thuốc và cơ sở vật chất

CƠ SỞ

VẬT CHẤT

THỐNG KÊ

Bảng 3.14- Liên quan giữa chất lượng thuốc và diện tích cơ sở

DIỆN TÍCH

CƠ SỞ

Bảng 3.15- Mối liên quan giữa chất lượng thuốc và tác động của ánh sáng

TÁC ĐỘNG CỦA

ÁNH SÁNG

IV BÀN LUẬN

Tỷ lệ thuốc kém chất lượng chung qua nghiên cứu là

21,76% Tỷ lệ này cao hơn gấp đôi so với tỷ lệ chung của

cả nước là 10,08 % và cao hơn các nghiên cứu khác tại

Quảng Trị của Nguyễn Văn Quang là 20% Theo nghiên

cứu của Võ Văn Tiên tại Quảng Nam, tỷ lệ thuốc Đông

dược KCL là 10,53%

Riêng thành phẩm thuốc Đông dược tỷ lệ KCL khá cao

15,38% Nguyên nhân có thể do tại Việt Nam điều kiện

khí hậu có nhiều bất lợi cho công tác bảo quản thuốc Mặt

khác chính nguyên nhân không kiểm soát được nguồn gốc

dược liệu, chất lượng bấp bênh, các cơ sở sản xuất Đông

dược lại chưa đạt tiêu chuẩn GMP, vì vậy các thuốc đạt

chất lượng ở mức giới hạn thấp sẽ trở thành kém chất

lượng sau một thời gian ngắn lưu hành

Đối với dược liệu, hầu như không có nhà thuốc nào chứng minh được nguồn gốc xuất xứ, nên rất khó khăn cho công tác quản lý chất lượng

Tỷ lệ thuốc KCL cao nhất tại TP Vị Thanh (28,98%),

kế đến là huyện Châu Thành A (24,56%), là hai nơi tập trung nhiều nhà thuốc Đông dược trong tỉnh kế đến là huyện Long Mỹ (25%) Nguyên nhân có thể do các nhà thuốc lớn có nhiều mặt hàng, tập trung ở các vùng thành thị Một đặc điểm khác tại Hậu Giang người thành thị sử dụng nhiều thành phẩm Đông dược, ngược lại vùng nông thôn dùng nhiều dạng thuốc phiến, nên tỷ thuốc kém chất lượng cũng thay đổi theo dạng thuốc và khu vực

Dạng thuốc viên nén, bao đường và dạng viên hoàn, tể

có tỷ lệ thuốc KCL cao nhất (20%) và (12,5%), cho thấy điều kiện bảo quản rất khó với nhóm thuốc này Theo kết

Trang 10

tương tự tại Hậu Giang về dạng bào chế nhóm thuốc Nhận

định của tác giả nghiên cứu trên, nguyên nhân là do sự đầu

tư nghiên cứu độ ổn định của thuốc chưa cao, do đó hàm

lượng hoạt chất bị hỏng trong quá trình lưu hành

- Đối với thuốc thành phẩm: Tỷ lệ KCL cao trong đó

có nguyên nhân không đạt độ nhiễm, đây là kết quả tất yếu

của các cơ sở sản xuất chưa đạt tiêu chuẩn GMP Đối với

dược liệu: tỷ lệ KCL cao nhất là định tính không đúng tức

(21,42%), kế đến là nhiễm tạp chất (29,40%) Kết quả trên

cho thấy nguồn dược liệu trôi nổi còn lẫn nhiều tạp chất,

dược liệu giả, các cơ quan quản lý chưa kiểm soát được

Các cơ sở kinh doanh có diện tích quá hẹp dưới 15

m2 chiếm 59,27%, các cơ sở này không khí không thông

thoáng, tạo điều kiện thuận lợi cho nóng ẩm, nấm mốc

phát triển Qua test thống kê cho thấy có mối liên quan

giữa chất lượng thuốc và diện tích cơ sở

Kết quả nghiên cứu tỷ lệ nhà tạm bợ và bán kiên cố

khá cao (48,15%), không phù hợp điều kiện để kinh doanh

và bảo quản thuốc theo Quyết định số 11/2007/QĐ-BYT

Qua test thống kê cho thấy có mối liên quan giữa chất

lượng thuốc và kết cấu cơ sở

Kết quả khảo sát có người bán thuốc nghiệp vụ khác

hoặc có trình độ sơ học chiếm 16,66%, và chưa thấy mối

liên quan giữa chất lượng thuốc và trình độ người bán

tâm trong công tác cập nhật kiến thức cho người bán Nóng, ẩm là khí hậu đặc trưng cho vùng đất Nam Bộ,

là điều kiện bất lợi cho công tác bảo quản thuốc Trong

đó nóng từ ánh sáng trực tiếp càng bất lợi hơn Quan kết quả nghiên cứu cho thấy có mối liên quan giữa chất lượng thuốc và sự tác động của ánh sáng trực tiếp

V KẾT LUẬN

Qua nghiên cứu kết quả kiểm nghiệm 39 mẫu thuốc thành phẩm và 301 mẫu dược liệu ở các Nhà thuốc Đông dược và Phòng chẩn trị YHCT từ 2009 - 2013, chúng tôi

có kết luận như sau:

* Tỷ lệ thuốc không đạt chất lượng qua tiêu chuẩn kiểm nghiệm:

- Tỷ lệ thuốc thành phẩm kém chất lượng chung: 15,38%

- Tỷ lệ dược liệu kém chất lượng : 22,59%

+ Dược liệu giả: 22 mẫu Tỷ lệ giả:7,30%

* Một số yếu tố có liên quan đến chất lượng thuốc:

- Có mối liên quan giữa chất lượng thuốc với diện tích cơ sở

- Có mối liên quan giữa chất lượng thuốc với kết cấu cơ sở

- Có mối liên quan giữa chất lượng thuốc với tác động của ánh sáng

1 Bộ Y tế (2007) “ Quyết định của Bộ trưởng Bộ Y tế 27/2007/QĐ-BYT ngày 19/04/2007 về việc ban hành lộ trình triển khai áp dụng nguyên tắc, tiêu chuẩn “Thực hành tốt sản xuất thuốc” và nguyên tắc “ Thực hành tốt bảo quản

thuốc”, Các văn bản Quản lý Nhà nước về thuốc và Mỹ phẩm, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội, tr 543 - 545

2 Bộ Y tế (2007), “ Công văn 6634/BYT-QLD ngày 18/9/2007 về việc tăng cường kiểm tra chất lượng dược liệu”,

Tạp chí Dược học -10/2007(số 378 năm 47), tr 2 và 39.

3 Bộ Y tế (2010) “ Thông tư của Bộ trưởng Bộ Y tế số 04/2010/TT-BYT ngày 12/02/2010 về việc hướng dẫn lấy

mẫu thuốc để kiểm tra chất lượng “, Các văn bản Quản lý Nhà nước về thuốc và Mỹ phẩm, Nhà xuất bản y học, Hà Nội.

4 Bộ Y tế (2010) “ Thông tư của Bộ trưởng Bộ Y tế số 09/2010/TT-BYT ngày 28/04/2010 về việc hướng dẫn quản

lý chất lượng thuốc”, Các văn bản Quản lý Nhà nước về thuốc và Mỹ phẩm, Nhà xuất bản Y học, Hà Nội.

5 Nguyễn Văn Quang (2005), “Nghiên cứu tình hình chất lượng thuốc lưu hành trên địa bàn tỉnh Quảng Trị trong

3 năm (2002 - 2004)”, Luận văn chuyên khoa cấp I, Trường Đại học Y Dược Huế, tr.18 - 31.

6 Thủ tướng Chính phủ (2003), “Quyết định 222/2003/QĐ-TTg, phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ về Chính sách

Quốc gia về y dược học cổ truyền đến năm 2010”,Các văn bản Quản lý Nhà nước về thuốc và Mỹ phẩm, Nhà xuất bản

Y học, Hà Nội, tr 252 - 262

7 A.J Winfield (2002), “Storage and stability of medicines”, Pharmaceutical Practice, Churchill Livingstone, pp.113

8 Daniela Bagozzi (2005), “Substandard and counterfeit medicines”, Quality assurance of pharmaceuticals World

Health Organization – Geneva, pp 2-3

9 Kathleen R Hurtado (2008) “Investigational Drug Storage & Distribution” Health Research Association Pharmacy,pp 22-24.

10 Roger Bate, Kathryn Boateng (2007), “Bad Medicine in the Market”, Who, expert committee on specifications for pharmaceutical preperations pp -24 – 28

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Ngày đăng: 02/11/2020, 04:37

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w