Chuyén dé 3 GIAI TOAN HINH HOC KHONG GIAN BANG PHUONG PHAP TOA DO Chúng ta biết rằng, nói chung, mỗi sự kiện của Hình học không gian đều có thể thể hiện theo cách thức của Hình học giải
Trang 1Chuyén dé 3 GIAI TOAN HINH HOC KHONG GIAN BANG PHUONG PHAP TOA DO
Chúng ta biết rằng, nói chung, mỗi sự kiện của Hình học không gian đều có thể thể hiện theo cách thức của Hình học giải tích Do đó, có thể giải một bài toán
Hình học không gian bằng cách toạ độ hoá để chuyển thành bài toán Hình học giải:
tích Việc chuyển đổi này bao gồm những bước sau :
Bước: ï : Chọn hệ toạ độ
Bước này sẽ dễ dàng thực hiện nếu trong bài toán Hình học không gian đang
xét có sắn góc tam diện vuông, hai mặt phẳng vuông góc với nhau hay có các quan
hệ vuông góc khác Tuy vậy, không ít trường hợp ta phải tự kẻ thêm đường phụ để gây nên góc tam diện vuông
Trong khi chọn góc tam diện vuông để gắn với hệ toạ độ, ta cũng cần lưu ý để
các bước sau được thuận lợi
Bước 2 : Tính toạ độ của các điểm trong đề bài theo hệ toạ độ vừa chọn Thực
ra chỉ cần tính toạ độ của những điểm liên quan tới giả thiết và kết luận của bài
toán Đối với những bài toán Hình học không gian mà trong đề bài đã có sắn số
liệu thì việc tính toạ độ của từng điểm nói chung là dựa trực tiếp vào hình vẽ Đối
với những bài toán mà đề bài chưa cho số liệu thì trước hết cần tự đưa số liệu vào
bài toán và sau đó dựa vào hình vẽ để tính toạ độ các điểm dựa theo số liệu đó ` Bước 3 : Thể hiện giả thiết của bài toán theo cách thức của Hình học giải tích
Nói chung mọi sự kiện của Hình học giải tích đều được tìm ra bằng con đường
tính toán Do đó, giả thiết của Hình học giải tích nên để ở dạng ràng buộc của các
số liệu
Bước 4 : Giải quyết kết luận của bài toán theo cách thức của Hình học giải tích Ở đây, cũng như Bước 3, một lần nữa cần phải “phiên dịch” từ ngôn ngữ của bài toán Hình học không gian sang bài toán Hình học giải tích
Cần lưu ý rằng mặc dù các sự kiện của Hình học không gian nói chung đều có
thể thể hiện theo cách thức của Hình học giải tích, tuy vậy mức độ khó, dễ khác nhau Điều đó dẫn tới việc có rất nhiều bài toán Hình học không gian gặp nhiều
khó khăn khi chuyển sang bài toán Hình học giải tích Phương pháp toạ độ hoá bài toán Hình học không gian khá hữu hiệu trong việc giải toán Hình học không gian, tuy vậy không nên tuyệt đối hoá nó
207
Trang 2Trước khi quyết định giải quyết một bài toán Hình học không gian cụ thể bằng phương pháp toạ độ, ta nên xét những khó khăn có thể gặp trong những bước trên
Để làm rõ bình luận trên, ta xét ví dụ sau :
Ví dụ 1 Cho hình lập phương ABCD.A'BC'D' Các điểm M, N lần lượt thay
đổi trên các đoạn thẳng BD và AD' sao cho DM = AN
a) Xác định vị trí của hai điểm X, N để MN nhỏ nhất Chứng minh rằng khi
đó MN vuông góc với BD và AI
b) Chứng minh rằng MN vuông góc với một đường thẳng cố định
Xét ham sé f(r) = 37? - 2V2ar + a” Ham số này có đô thị là một parabol
quay bé lém lén phia trén Do dé f(¢) nhỏ nhất khi và chỉ khi ¢ = wt
Vi ¬ € |0, av? | nén MN nho nhat khi rt = wh <> M,N thuộc đoạn
BD, AD' tuong tmg sao cho DM = 2Ð, AN = SAP
208
Trang 3Khi MN nho nhat tac6: ¢ = aV2 nén MN - man 3 aa 3 Raf
Vay MN vuông góc với BD va AD"
b) Trước hết ta tìm phương a = (x:y;z} #0 vuông gốc véi vecto MN Điều đó tương đương với
œơ.MN =0Vie 0; av2 |
Ví dụ 2 Cho tam gidc ABC vuông tại A và đường thẳng A vuông góc với mặt
phẳng (ABC) tai diém A Cac điểm M, N thay đổi trên đường thẳng A sao cho
(MBC) L (NBC)
a) Chứng minh rằng AM.AN không đối
b) Xác định vị trí của M, N để tứ diện M4MBC có thể tích nhỏ nhất
Trang 5Dau dang thitc xay ra khi va chi khi m = —n = a,
be +0?
AB.AC
BC ˆ Vay Vuwac nho nhat khi M, N nam về hai phía của A và AM = AN =
Chú ý : Có thể tính thé tich tt dién MNBC theo cách :
Vunec = Yuasc + Vvasc = ảM “SAABC † AN SABC
= 2(AM + AN).SAxpgc = chim ~n)
Ví dụ 3 Cho tam gidc déu ABC cé canh a, / 1a trung điểm của ĐC, D là điểm
Chọn hệ trục Oxyz cé géc O tring diém /,
các tia Ox, Oy lan luot tring cdc tia /D, IC, tia
Óz song song và cùng chiều với tia 2S Khi đó
Trang 6
=
4) Mặt phẳng (SAB) di qua A|-S 6i] so:-5:0] Dnủ
nên có phương trình đoạn chắn :
Vay (SBC) có vectơ pháp tuyến H3 = |z | = (V6 0; -V3),
Mat phẳng (S47) trùng mặt phẳng toạ độ (xÓz) nên có pháp vectơ nạ(0 ;1;0)
Do mày = 0 nên (SBC) L (SAD)
Ví dụ 4 Cho hình vuông ABCD Các tia Ám và Cn cùng vuông góc với mặt
ABCD và cùng chiều Các điểm M, N lần lượt thuộc Am, Cn
Chứng minh rằng (BMN) L (DMN) © (MBD) L (NBD)
212
Trang 7Loi gidi (h.68)
Chọn hệ trục toa độ Øxyz có gốc Ó trùng
điểm A, các tia Óx, Oy, Óz lần lượt trùng các
tia AB, AD, Am Gia sử hình vuông ABCD cé
Do đó (BMN) có pháp vectơ | BM, BN | = (-am ,an; -a?) {a (m ,—n3 a)
Mặt phẳng (DMM) có cặp vecto chỉ phương DM = (0;-a;m),
Từ (1) và (2) ta có điều phải chứng minh
Ví dụ 5 Cho hình lăng trụ đều A8C.A'#C' có tất cả các cạnh bằng nhau, M là trung điểm cia BB’ Chứng minh rằng A'Ä⁄ vuông góc với AC' va CB’
213
Trang 8Lời giải (h.69)
Gọi Ó là trung điểm cia AB Chọn hệ trục toạ dé Oxyz cé cac tia Ox, Oy lan lượt trùng với các tia ÓC, OB, tia Oz song song ciing chiéu vdi tia AA’ Gia su cac cạnh của hình lăng trụ bằng ¿ Khi đó :
Do ø.Ø =0, øy =0 nên A'M L ÁC' và A'M L CB
Ví dụ 6 Cho hình chóp đều S.ABCD, đáy có cạnh bằng ¿ Gọi Ä⁄, N lần lượt
là trung điểm của SA, $C Biết rằng BM | DN Tính thể tích khối chóp S.ABCD
Trang 9Vi du 7 Cho hình chóp đều S.ABC, đáy có cạnh bằng a Gọi M, N lần lượt là
trung điểm của $8, §C Biết rằng (AMN) 1 (SBC) Tính thể tích hình chóp
Trang 10Vay (AMN) co phap vecto
Mat phang (SBC) cat truc Ov tai K($:0:0] va di qua Hoi J3 9)
(0:0; ) nên có phương trình đoạn chắn :
Ví dụ 8 Cho hình chóp S.ABŒD có đáy là hình vuông cạnh a, tam giác SAB đều Gọi M, N, P, K lần lượt là trung điểm của BC, CD, SD, SB
a) Tính khoảng cách giữa hai đường thẳng MK và AP
b) Ching minh rang (ANP) 1 (ABCD)
Lời giải (h.72)
Gọi Ó là trung điểm của AB Chọn hệ trục
toạ độ Óxyz có các tia Ox, Oy, Oz lan luot
trùng các tia ON, OB, OS Khi do:
Trang 11Vay d(MK, AP) = ax [ea] _ 3V3Ba _ 3a is” 25
b) Mặt phẳng (ANP) có cặp vectơ chỉ phương là
Trang 12a) Viết phương trình mat phang (A'ME)
b) Viết phương trình mặt cầu (S) đi qua C, 8, Ð' và có tâm thuộc mặt phẳng (A ME)
Mat phang (A'ME) có cặp „2P pee,
vecto chi phuong A'M = (31; -2), -
Trang 13b) (S) di qua C, B', D' nén cé tam / thu6c céc mat phang (a), (9) lan luot 14 cdc
mat phang trung truc cla CB’, CD"
(a) di qua trung diém KỈ 3 | của ŒØ' và có pháp vectơ CB' = (0; -] ;2)
Vậy (ø): ~[y = 3] 3 ~ I)= 0 © 2y-4z+3=0
() đi qua trung điểm nee l; ) của CÐ' và có pháp vectơ Ð'C = (1:0: —2)
Vậy toa độ của / là nghiệm của hệ
x+y+z-2=0 2y—=4z+3=0 >1=[ 2:1]
2v=4z+3=0 Mặt cầu (S) có ban kinh R = IC = fe
Vay (8): (-;] +(»-4) +(z- = >
2
Bài tập
1 Cho tứ diện OABC vuông tại Ó Các mặt phang (OBC), (OCA), (OAB) tao véi
mặt phẳng (ABC) các góc ø, Ø, y tuong tng Goi Sy, 5x, Š;, S%c lần lượt là diện
tích các mặt đối diện với các đỉnh Ó, A, B8, C của tứ diện Chứng minh rằng :
b) Sy” = Sy? + Sp’ + Se”
c) sin’a@ + sin? B + sin? y = 2
Cho tứ diện OABC vuông tại Ó Điểm P bất kì thuộc mặt phẳng (ABC) Gọi ø
là góc giữa đường thẳng ÓP và mp(ABC) Chứng minh rằng :
——I +| —| +|——|] = 2+ cotan“ø
219
Trang 14Cho hình chit nhat ABCD cé AB =a, AD = b Các tia Am và Cn cùng hướng và
vuông góc với mặt phẳng (ABCD) Các điểm M, N lần lượt thay đổi trên các
tia Am, Cn sao cho (MBD) L (NBD) Chứng minh rằng AM.CN không đổi
Cho hình chóp đều S.ABCD, đáy có cạnh bằng a Goi Ä⁄, N lần lượt là trung
điểm của SA và 8C, Ó là tâm của đáy ABCD Biết MN tạo với mặt phẳng
(ABCD) góc 30”
a) Chứng minh rằng : SỞ = MN
b) Tính góc giữa MN và (SBD)
Cho hình chóp S.ABC có $4 vuông góc với mặt (ABC) Tam giác ABC vuông
tại 8, AB = a, BC = b Đường thang SC tao véi mat phang (ABC) géc 60° Tinh
thể tích hình chóp và bán kính mặt cầu ngoại tiếp hình chóp
Cho hình chóp đều S.AĐC, đáy có cạnh bằng a Ä⁄, N lần lượt là trung điểm của SA, $C Biết 8M 1 AN Tính thể tích và bán kính mặt cầu ngoại tiếp hình
chop S.ABC
Cho điểm M nằm trong góc tam diện vuông Oxyz Mặt phẳng (ơ) thay đổi đi
qua M và cắt các tia Óx, Óy, Óz lần lượt tại các điểm phân biệt A, B, C Tim
giá trị nhỏ nhất của thể tích tứ diện OABC
Cho hai đường thẳng chéo nhau ¿, b-vuông góc với nhau, nhận AB làm đoạn
vuông góc chung (A thuộc ø¿, B thuộc b) Các điểm Mí, N lần lượt thay đổi trên
a, b sao cho MN = AM + BN Chimg minh rang khoảng cách từ trung diém O của đoạn A8 tới đường thăng MN không đổi Từ đó suy ra MN luôn tiếp xúc
với mặt cầu đường kính A8
Trong không gian toạ độ cho các điểm A(0 ; 0; 1), D(0; 2; 0) Các điểm B va
C thay đổi trên truc Ox sao cho (ACD) L (ABD) Xác định vị trí của B và €
để thể tích tứ diện ABCD nhỏ nhất Ứng với vị trí đó, viết phương trình mặt phẳng (z) chứa AD và tạo với các mặt (ACD), (ABD) những góc bằng nhau
10 Trong không gian toạ độ Óxyz cho hình hộp ABCD.A'B'C'D' có A(0; ¬] ;0),
220
C(2:1;0), 8(2;-1;2), D(0;1;2) Các điểm 4, N lần lượt thay đổi trên
các đoạn A'8' và 8C sao cho D'M L AN
a) Chứng minh rằng MN luôn vuông góc với một đường thẳng cố định
b) Khi 4 là trung điểm của A'P', viết phương trình mặt phang (DMN).
Trang 15Loi giai
1 Chon hé toa độ Óvyz như hình 74
Giả sit OA =a, OB = b, ÓC = c, khi đó
OH? OA? OB? OC?
b) Do các tam gidc OAB, OAC, OBC 1a cac tam giác vuông tai O nén :
Trang 174 Chon hé truc toa độ Óxyz như hình 77, khi đó :
Trang 186
Chon hé toa dé Oxyz nhu hinh 78
Gia sir SA =h, khi dé: B = (0;0;0),
A =(a;0;0), C =(0;5;0), S =(a;0;h)
=> SC = (-a;b;-A)
Mặt phẳng (ABC) cé phuong trinh : z = 0
¡ = (0;0;1) là vectơ pháp tuyến của (ABC)
Do SC tao với (48C) góc 60° nên
Trang 19Gọi V là thể tích hình chóp, ta có :
V =—SA.S,„„e 3 AABC = —§A.BA.BC = —ab l3(a2 + bˆÌ 6 6 ( )
6 Goi O 1a tam của tam giác đều ABC và K là trung điểm của BC, khi đó :
Trang 207 Chon hé toa d6 Oxyz nhu hình 80 Z
8 Ké Ay//b Dé thay Ay L a, Ay L AB
Chọn hệ toạ độ Axyz như hình 81
Trang 21Vậy khoảng cách từ Ó đến MN không đổi và bằng = Do đó MN luôn tiếp
xúc với mặt cầu đường kính AÖ
9 (h82) Giả sử B =(b;0;0), C=(c;0;0) Khi đó
(ABD) có phương trình : ot 5 +z=l và có vectơ
> 1 1 hap tuyén nv» = | —;—; l|
có vectơ pháp tuyến " = fara c
Do (ACD) 1 (ABD) nen n.n' = 0
Trang 22Dau "=" xay ra = BO = CO = 2 Khi đó, mp(4ÓD) tạo với các mặt phẳng i
(ACD), (ABD) những góc bằng nhau và do d6, mat phang (a) qua AD va vuông góc với (AÓD) cũng tạo với các mặt (ACĐD), (ABD) những góc bằng nhau
(AOD) có phương trình : x = 0 và có vectơ pháp tuyến ø(1;0; 0)
Mặt phẳng (ø) có vectơ pháp tuyến m = E AD] = (0; 1; 2) Do đó (a) có phương trình :
O.(x — 0) + L(y - 0) +2(z-1) =0 hay y+2z-2=0
1
l
Tương tự, ta chứng minh được các mặt còn lại / LỢN
của hình hộp là những hình vuông, do đó jaa