(NB) Học xong Giáo trình Sửa chữa bảo dưỡng động cơ ô tô này học viên sẽ có khả năng: Trình bày được các quy định vè an toàn xưởng cơ khí; Trình bày dược các loại dụng cụ dồ nghề chuyên dùng nghề ô tô; Trình bày đúng nhiệm vụ, cấu tạo các chi tiết cố định và các chi tiết chuyển động của động cơ. Phân tích đúng hiện tượng, nguyên nhân hư hỏng và phương pháp kiểm tra, sửa chữa: nắp máy, thân máy, xi lanh, các te, pit tong, chốt pittong, xéc măng, thanh truyền, trục khuỷu, bạc lót và bánh đà.
Trang 2Giáo trình S a ch a b o dử ữ ả ưỡng đ ng c ô tô,ộ ơ được biên so n theo chạ ương trình
trên c s k th a nh ng n i dung đơ ở ế ừ ữ ộ ược gi ng d y các trả ạ ở ường, k t h p v i nh ngế ợ ớ ữ
hi u. Các ki n th c trong toàn b giáo trình có m i quan h lôgíc ch t ch Tuy v y,ể ế ứ ộ ố ệ ặ ẽ ậ
vi c s d ng giáo trình có hi u qu h n.ệ ử ụ ệ ả ơ
Khi biên so n giáo trình, chúng tôi đã cô g ng c p nh t nh ng ki n th c m i cóạ ắ ậ ậ ữ ế ứ ớ
n i dung lý thuy t v i nh ng v n đ th c t thộ ế ớ ữ ấ ề ự ế ường g p trong b o dặ ả ưỡng, s a ch aử ữ
và s n xu t.ả ấ
Trong quá trình s d ng, tùy theo yêu c u c th , có th đi u ch nh s ti t trongử ụ ầ ụ ể ể ề ỉ ố ế
k t h p v i thi t b , mô hình, c s v t ch t phù h p khoa h c nh t, giúp cho ngế ợ ớ ế ị ơ ở ậ ấ ợ ọ ấ ườ i
h c d ti p thu và rèn luy n k năng đáp ng đọ ễ ế ệ ỹ ứ ược yêu c u th trầ ị ường lao đ ng.ộ Giáo trình được biên so n cho đ i tạ ố ượng là sinh viên h cao đ ng ngh ho c là tàiệ ẳ ề ặ
xong giáo trình này, có th t mình ki m tra , ch n đoán, x lý các h h ng.ể ự ể ẩ ử ư ỏ
trình được hoàn ch nh h n. Các ý ki n xin đỉ ơ ế ược g i v T b môn Công ngh ô tôử ề ổ ộ ệ
Bà R a – Vũng Tàu, ngày tháng nămị 2015
Tham gia biên so nạ
Ch biênủ
Trang 3
M C L CỤ Ụ
Trang
Bài 2: S d ng thi t b d ng c trong x ử ụ ế ị ụ ụ ưở ng ô tô 8
Bài 13:Ki m tra s a ch a nhóm xupap(Ph ể ử ữ ươ ng pháp xoáy xupap) 63 Bài 14:Ki m tra s a ch a con đ i cò m ể ử ữ ộ ổ 70
Bài 20:Ki m tra s a ch a tr c khu u Bánh đà ể ử ữ ụ ỷ 126 Bài 21:C u t o và nguyên lý c a h th ng bôi tr n ấ ạ ủ ệ ố ơ 131 Bài 22:Ki m tra s a ch a b m nh t + két làm mát ể ử ữ ơ ớ 136 Bài 23:Ki m tra thay th b u l c nh t ể ế ầ ọ ớ 139 Bài 24:Ki m tra s a ch a m ch báo nh t ể ử ữ ạ ớ 140 Bài 25:C u t o và nguyên lý c a h th ng làm mát ấ ạ ủ ệ ố 144
Bài 29:Ki m tra ch a ch a qu t gió và m ch đi u khi n qu t gió ể ữ ữ ạ ạ ề ể ạ 153
Trang 4 V trí c a mô đun: Mô đun đị ủ ược b trí h c k I c a khóa h c, có th b tríố ở ọ ỳ ủ ọ ể ố
d y song song v i các môn h c, mô đun sau: Giáo d c th ch t, giáo d c qu cạ ớ ọ ụ ể ấ ụ ố phòng, c k thu t, v t li u c khí, v k thu t, ngo i ng , Ngu i c b n,ơ ỹ ậ ậ ệ ơ ẽ ỹ ậ ạ ữ ộ ơ ả hàn c b n.ơ ả
Hoc xong mô đun nay hoc viên se co kha năng: ̣ ̀ ̣ ̃ ́ ̉
Trinh bay đung nhi m vu, c u tao cac chi ti t c đinh va cac chi ti t chuy ǹ ̀ ́ ệ ̣ ấ ̣ ́ ế ố ̣ ̀ ́ ế ể
đ ng cua đ ng cộ ̉ ộ ơ
Phân tich đung hi n t́ ́ ệ ượng, nguyên nhân h hong va phư ̉ ̀ ương phap ki m tra,́ ể
s a ch a: n p may, thân may, xi lanh, cac te, pit tong, ch t pittong, xec măng,ử ữ ắ ́ ́ ́ ố ́ thanh truy n, truc khuyu, bac lot va banh đa. ề ̣ ̉ ̣ ́ ̀ ́ ̀
Thao l p ki m tra, s a ch a va bao d́ ắ ể ử ữ ̀ ̉ ưỡng ph n c đinh va chuy n đ ngậ ố ̣ ̀ ể ộ đung quy trinh, quy pham va đung tiêu chu n ky thu t trong s a ch a.́ ̀ ̣ ̀ ́ ẩ ̃ ậ ử ữ
S dung đung, h p ly cac dung cu ki m tra, bao dử ̣ ́ ợ ́ ́ ̣ ̣ ể ̉ ưỡng va s a ch a cac chi ti t c̀ ử ữ ́ ế ố đinh va cac chi ti t chuy n đ ng cua đ ng c đam bao chinh xac va an toan.̣ ̀ ́ ế ể ộ ̉ ộ ơ ̉ ̉ ́ ́ ̀ ̀
Trang 5Bài 1: An tồn xưởng c khí ơ tơơ
1. 1. Ý nghĩa
An toàn khi làm việc có nghĩa là tránh các sự cố hoặc chấn thương xảy ra đối với bản thân mình và những người Muốn đảm bảo an toàn khi làm việc cần phải tuân thủ các qui định về an toàn tại xưởng làm việc
Những chú ý ban đầu khi bước vào một xưởng sửa chữa Cách xắp xếp trong xưởng: cần xác định vị trí thiết bị nâng hạ, máy công cụ, bàn làm việc, các trang thiết bị Các biển báo vùng nguy hiểm, vùng cấm vào hoặc bảng hướng dẫn sử dụng thiết bị, dụng cụ, đặc biệt là các
bảng qui định về an toàn và phòng cháy chữa cháy
1.2.N i quy x ộ ưở ng s a ch a ử ữ
M i xỗ ưởng th c ự t pậ đ u cĩ n i quy. ề ộ
dụng cụ, thiết bị thật gọn gàng ngăn nắp, sạch sẽ
không được đeo đồng hồ hoặc các đồ trang sức khi
như xăng, sơn, dầu phanh, hoá chất hoặc khi sử dụng
cây vặn vít hoặc các vật nhọn vào trong túi áo,
thiết bị nâng, không nâng xe khi có người đang làm việc trên xe Luôn chèn bánh xe để giữ xe cố định khi nâng xe lên Không nên chui vào gầm xe khi chưa
mỡ vương vãi thì cần phải làm sạch ngay lập tức
trông coi Nếu rời khỏi khu vực làm việc thì nên cho
hoặc động cơ đang hoạt động vì cánh quạt có thể
văng ra nếu nó không được lắp chặt Nếu động cơ sử dụng quạt điện thì trước khi làm việc với nó cần phải
thông gió tốt, cần phải lắp đặt đường ống thải của động cơ ra khỏi khu vực làm việc trước khi vận hành
Trang 6Hút thuốc lá khi làm việc.
Bất cẩn khi tiếp xúc, vận chuyển và cất giữ các chất lỏng dễ cháy như xăng, dầu, dung môi, hoá Cửa thoát hiểm không có hoặc có nhưng lại bị khoá Dầu nhớt hoặc chất lỏng vương vãi trên nền xưởng.Thiếu biện pháp thông gió cho khu vực làm việc, đặc biệt tại khu vực động cơ làm việc và phòng nạp điện Trang thiết bị bảo hộ sử dụng không đúng hoặc trang
bị không đầy đủ
Che chắn không an toàn tại các thiết bị đang hoạt Sử dụng khí nén không hợp lý, các thiết bị trong hệ thống khí nén không đảm bảo an toàn khi làm việc.Dụng cụ điện cầm tay không được nối mass tốt
Các thiết bị nâng hạ không được kiểm tra, bảo dưỡng thường xuyên, đặc biệt là công tác kiểm định chất lượng thường bị xem nhẹ
Các dụng cụ cầm tay như chìa khoá vòng miệng, kềm búa … không được vệ sinh sạch sẽ trước và sau khi sử
3. An tồn trên m t s thi t b c khíộ ố ế ị ơ
3.1.M t s quy đ nh chung : ộ ố ị
- N i làm vi c ph i g n gàng ngăn n p s ch s ơ ệ ả ọ ắ ạ ẽ
ph iả
3.2.An tồn trong cơng tác kê kích nâng h ơtơ: ạ
cơng t cắ đi n, rút chìa khố ra kh i khố. ệ ỏ ổ
Trang 7nhau trong xưởng;
được phân công thực hành
công việc được phân công
bảo an toàn cho giáo viên đứng lớp
chắc chắn an toàn của các mối lắp ghép của đường ống khí nén trước khi sử dụng Không được dùng khí nén thổi vào trong người hoặc vào người khác để làm
phép của giáo viên đứng lớp
Bài 02: Dụng cụ đo kiểm trong ngành sửa chữa ô tô
1. Dụng cụ
1.1. Cây vặn vít
Dùng để xoay các ốc vít
Cây vặn vít thường có hình dạng và kích thước khác nhau cho phù hợp với từng tính chất công việc khác nhau: Thông dụng nhất là loại dẹp, loại paker (philip) và
2. Búa
Dùng để đóng, gõ hay đập vào các chi tiết cần thiết; trong việc sửa chữa ô tô búa thường được dùng Có nhiều loại búa khác nhau tuỳ thuộc vào hình dạng đầu búa và vật liệu làm đầu búa
Nên sử dụng các loại búa có đầu búa làm bằng nhựa, gỗ, cao su, đồng đối với các chi tiết mềm, cần độ chính xác bề mặt cao để tránh sự hư hỏng các mặt
Trang 82 Các loại búa thông dụng
3 Kềm (Kìm)Kềm chỉ dùng để kềm, giữ hoặc tra lắp các chi tiết.Không được dùng kềm để tháo lắp các đinh vít hay đai Có nhiều loại kềm, loại thông dụng nhất trong sửa chữa là kềm răng, kềm mỏ nhọn, kềm đặt biệt là loại kềm có thể tăng giảm khoảng cách giữa hai hàm được khi dùng để kẹp các chi tiết có kích thước lớn nhỏ khác Ngoài ra còn có kềm bấm (kềm chết), loại này có hàm khóa dùng để kẹp chặt cố định các chi tiết mà không cần phải dùng tay kềm giữ Việc điều chỉnh lực kẹp của kềm được điều chỉnh bằng vít ở cuối tay cầm
4 Các loại kềm giữ thông dụng
4. Đục
Đục là dụng cụ dùng để cắt kim loại có mép cắt đơn.Đục có nhiều hình dạng, kích thước, vật liệu khác nhau tuỳ thuộc vào mục đích sử dụng
Thông dụng nhất là đục bằng dùng để chặt đinh tán, cắt những lá kim loại mỏng, sửa chữa các chi tiết bằng
Trang 95 Các loại đụcMũi đột.
Dùng để đóng lên đinh tán, chốt, làm dấu vị trí các lỗ khoan hoặc đánh dấu các chi tiết khi tháo rời ra Có nhiều loại mũi đột khác nhau phù hợp với nhiều công dụng khác nhau
6. Giũa
Dùng để cắt và tạo hình cho các chi tiết bằng kim loại.Giũa có nhiều loại với hình dáng khác nhau, rãnh cắt khác nhau, kích thước khác nhau Mặt giũa có thể có rãnh cắt đơn hay kép, nhuyễn hay thưa
7. Cưa sắt cầm tay
Dùng để cắt các chi tiết bằng kim loại có kích thước Hiện nay hầu hết các cưa đều có khung điều chỉnh được để lắp ráp các lưỡi cưa cỡ 20cm, 25cm, 30cm
Trang 10Dùng để xiết, tháo các loại đai ốc, bulông.
Một bộ chìa khoá miệng đầy đủ thường có 10 cái, kích thước miệng từ 8 25mm (5/16 1”) Trên chìa khoá có Chìa khóa 2 đầu vòng: là chìa khoá dùng để tháo xiết bằng các vòng tròn tại 2 đầu của nó, không có cỡ miệng Tiện lợi vì có thể dùng ở chỗ chật hẹp Đầu chìa khoá không phải có 6 cạnh mà 12 cạnh cho nên ta
Nó tiện lợi là tháo lỏng ốc vít quá chặt hay xiết chặt lại tuy nhiên bất tiện là mất nhiều thì giờ vì cứ phải Chìa khóa vòng miệng: là chìa khoá một đầu vòng, 1 đầu miệng và có cùng kích thước Dùng chìa khoá này tiện lợi vì đầu vòng dùng để nới lỏng hay xiết chặt và đầu miệng dùng để xoay tháo các chi tiết cho nhanh
Ngoài ra còn có dùng những chìa khoá đặc biệt khác, thân mỏng và cán rất dài dùng để hiệu chỉnh động
cơ ở những nơi chật hẹp
+ Các loại chìa khoá (cờ lê)
9. Chìa khóa molette (mỏ lết)
Chìa khoá có miệng mở có thể hiệu chỉnh được
Mỏ lết thường có các cỡ 10cm, 15cm, 20cm, 30cm (4”,6”, 8”, và 12” ) Đây là chiều dài của mỏ lết
Trang 11Mỏ lết rất tiện lợi, nhưng không phải để dùng thay thế các loại chìa khoá, mà chỉ nên sử dụng chúng vào việc tháo lắp nhẹ nhàng.
Ngoài ra còn có mỏ lết đầu vuông hay mỏ lếch răng (mỏ lết ống nước)
10. Chìa khóa tube
Chìa khóa tube giúp cho công việc tháo ráp dễ dàng và nhanh chóng Loại này được sử dụng để tháo ráp các chi tiết cần xiết chặt
Một bộ chìa khóa tube đầy đủ các cỡ thường từ 8 25
mm (5/16\ 1”)
Miệng tube có loại 6 cạnh, có loại 12 cạnh Khi cần lực xiết lớn, nên dùng tube loại có 6 cạnh, nhưng sẽ gặp hạn chế khi sử dụng trong vùng chật hẹp không có không gian để xoay
11. Cần xiết
Cần xiết là một cái cán dùng để sử dụng cho chìa khóa tube
nới lỏng
nhưng không cần nhấc lên mà vẫn có thể tháo ráp hoàn toàn đai ốc Loại này được dùng cho công việc nhanh chóng hoặc nơi chật chội mà vẫn tháo ráp được
đo moment của lực xiết
2. DỤNG CỤ ĐO
Dùng để đo khe hở giữa 2 mặt lắp ghép, chúng được sử dụng khi: hiệu chỉnh khe hở soupape, hiệu chỉnh khe hở vít lửa, đo khe hở miêng xéc măng, dùng với thước phẳng để kiểm tra độ vênh mặt phẳng
Đối với các thước đơn vị mm thì trị số bề dày lá cờ từ 1/100 1mm Đối với đơn vị inch bề dày là cỡ từ 0.01 0.040” Trị số bề dày có ghi trên mặt lá cỡ
Trang 12Thước có nhiều cỡ (0 125 mm, 0 200 mm, 0 320 mm,
0 500 mm) Độ chính xác của thước có ghi trên phần di động có thể 1/10 mm(0.1), 1/20 mm (0.05), 1/50 (0.02)
Do cấu tạo thước có thể dùng đo đường kính ngoài, đường kính trong và chiều sâu
Cấu tạo của thước kẹp
Có 2 loại là đo đường kính ngoài và loại đo đường kính trong của các chi tiết trục và lỗ
Trang 13Trên phần cố định có ghi số từ 0, 1, 2, 3…10 Có chiều dài tương ứng bằng 1 inch, như vậy mỗi số cách nhau 1/10 inch (0,100”)
Giữa các số chia đều 4 gạch, như vậy mỗi gạch tương ứng với 25/1.000 inch (0.025”)
Trên phần di động xung quanh chia đều 25 khoảng từ 0,
1, 2 đến 24 khi ta xoay phần di động được 1 vòng thì nó xê dịch vào hay ra được 1 khoảng 0.025” trên phần cố định Như vậy 1 khoảng ở phần di động tương ứng với 1/1.000 inch (0.001”)
Nếu loại thước có độ chính xác 1/10.000 (0.0001) thì trên phần cố định song song với lằn dọc có lằn cách đều nhau ghi số từ 0, 1, 2, 3 … 10 Cách đọc tương tự như thước đo chính xác 1/1000 nhưng cộng thêm phần 10.000 Cách đọc phần 10.000 là lằn dọc số nào trùng với lằn trên di động thì đọc giá trị số đó
Trang 14Dùng để so sánh sự cong vênh, mòn méo của mặt phẳng, trục, hoặc lỗ Ví dụ: kiểm tra độ côn, oval của cốt máy hoặc của lòng xylanh
Tùy theo đường kính của chi tiết lỗ mà thay cây nối của so kế cho thích hợp
Nếu muốn biết chính xác kích thước của chi tiết lỗ, thì phải dùng palmer đo lại
Dùng để đo áp suất của chất khí, chất lỏng trong một thể tích làm việc nào đó Trong ngàng sửa chữa ô tô áp kế thường được đo: áp suất nén trong xylanh ở thì nén, áp suất bơm nhiên liệu, áp suất nhớt bôi trơn, áp suất
Trang 15Bài 3: Xác đ nh chi u quay đ ng cị ề ộ ơ
1. Mục đích của việc xác định chiều quay.
- Muốn sửa chữa hoặc điều chỉnh một động cơ bất kỳ, công việc đầu tiên là phải xác định được chiều quay của động cơ, chiều quay của động cơ là chiều mà trục khuỷu quay Nếu ta đứng ở phía trước động cơ nhìn lại phía sau động cơ, người ta gọi chiều quay của động cơ là chiều quay thuận, nếu trục khuỷu quay theo chiều kim đồng hồ, ngược lại chiều quay là nghịch nếu trục khuỷu ngược chiều kim đồng hồ
- Xác định chiều quay của động cơ nhằm mục đích thực hiện một số công việc sau: Tìm xupáp cùng tên, cân cam, điều chỉnh khe hở xupáp, cân lửa, cân bơm cao áp
* Yêu cầu.- Phải biết được cấu tạo và nguyên lý họat động của động cơ
- Phải biết được động cơ bố trí trước hay sau xe
- Chuẩn bị một số dụng cụ cần thiết cho công việc
2. Phương pháp thực hiện
Có rất nhiều phương pháp thực hiện để xác định chiều quay của động cơ Tùy theo từng trường hợp cụ thể mà ta có thề áp dụng một trong các phương pháp sau:
Thông thường trên bánh đà của động cơmột xilanh, người ta có dấu mũi tên để xác định chiều quay của động cơ
2.2. Căn c vào d u đánh l a s m ho c phun d u s m ứ ấ ử ớ ặ ầ ơ
Trang 16h ồ
đi m đánh l a s m. N u bi t trể ử ớ ế ế ước m t trong hai d u này, thì chi u quay c a đ ngộ ấ ề ủ ộ
c là chi u mà d u ĐLS đi trơ ề ấ ướ ồc r i sau đó m i t i đi m ch t trên.ớ ớ ể ế
+ Quay tr c khu u, chi u quay đúng c a đ ng c c a đ ng c là chi u mà xú pápụ ỷ ề ủ ộ ơ ủ ộ ơ ề
th i v a đóng l i và xú páp hút v a m ra. (Cu i th i đ u hút).ả ừ ạ ừ ở ố ả ầ
Do chuy n đ ng c a cam ng t đi n có liên h v i chuy n đ ng c a tr c khu u.ể ộ ủ ắ ệ ệ ớ ể ộ ủ ụ ỷ
Do đó n u bi t chi u quay c a cam ng t đi n thì chúng ta xác đ nh đế ế ề ủ ắ ệ ị ược chi u quayề
c a tr c khu u.ủ ụ ỷ
đ c a xe t o nên và do cánh qu t cung c p.ộ ủ ạ ạ ấ
N u bi t chi u quay c a qu t gió, chúng ta xác đ nh đế ế ề ủ ạ ị ược chi u quay c a tr cề ủ ụ
Trang 17- Chúng ta có rất nhiều phương pháp để xác định chiều quay của động c, tuy nhiên tùy theo từng trường hợp cụ thể mà chúng ta áp dụng , để việc kiểm tra
- Ở một số động cơ tỉnh tại, để tránh làm nóng máy, người ta bố trí quạt gió thò ra ngoài
Trang 18 N u chúng ta nhìn th y đế ấ ược xú páp, thì xú páp nào cĩ đường kính đ u l n là xúầ ớ
Xú páp nào b trí g n bu gi nh t là xú páp th i.ố ầ ấ ả
3. Căn c vào chi u quay c a đ ng c ứ ề ủ ộ ơ
Bước 1: mở nắp đậy catte xuppáp ở hông hoặc ở đầuBước 2: đánh dấu 2 xuppáp của 1 xi lanh
Bước 3: quay động cơ theo chiều quay và nhìn xuppáp đã làm dấu
Bước 4: ta nhìn thấy 1 trong 2 xuppáp mở ra rồi đóng lại , liền đó cái còn lại sẽ mở tiếp theo, cái xuppáp mở sau là xuppáp hút vì khi song 1 chu kỳ xuppáp hút mở liền sau khi xuppáp xã đóng lại
3. Trường hợp xuppáp đã tháo ra ngoài
Thường xuppáp hút lớn hơn xuppáp xã
c a xy lanh s 1.ủ ố
xy lanh s 1.ố
2. Dùng que dị
đ t th ng đ ng và ngay đ u c a piston.ặ ẳ ứ ầ ủ
+10 + 5 0 5 10
Trang 192.3. Quay c t máy theo chi u quay, sao cho que dò lên v trí cao nh t. Đánh m tố ề ị ấ ộ
d u trên pu li trùng v i m t đi m c đ nh trên thân máy, chúng ta s đấ ớ ộ ể ố ị ẽ ược ĐCT
Chúng ta bi t r ng, theo chu k th c t c a đ ng c 4 thì, do có s m s m c aế ằ ỳ ự ế ủ ộ ơ ự ở ớ ủ
xú páp hút và xú páp th i. Vì v y có th i đi m hai xú páp đ u m , ngả ậ ờ ể ề ở ười ta g i là haiọ
ĐCT
Trang 20Bài 6: Xác đ nh th t cơng tác c a đ ng cị ứ ự ủ ộ ơ
1 . Mục đích của việc xác định thứ tự nổ của động cơ.
Đối với động cơ đặt trên ô tô, máy kéo, tàu
cơ có thể khác nhau
Với kết cấu này có thể các thứ tự nổ sau:
1.3.4.2 hoặc 4-2-1-31.2.4.3 hoặc 4-3-1-2Chính vì thế công việc tìm thứ nổ của 1 động cơ bất kỳ rất quan trọng, nó là cơ sở cho công tác sửa chữa hoặc hiệu chỉnh một động cơ
*Yêu cầu: Là phải biết chiều quay của động cơ và xác định xupáp cùng tên
Có nhiều phương pháp để xác định thứ tự nổ của động
cơ Tùy từng trường hợp cụ thể mà ta áp dụng một trong các trường hợp sau:
2 Phương pháp thực hiện
a Căn cứ vào tài liệu kỹ thuật
Nếu chúng ta có tài liệu về động cơ đang kiểm tra hoặc sửa chữa, chúng ta có thể biết dược thứ tự nổ của động cơ
b Quan sát trên động cơ
Thông htừong trên nắp cate đậy hệ thống phân phối khí, ống góp hoặc thân máy … nhà chế tạo cho chúng ta thứ tự nổ của động cơ
Trang 21chúng ta có thể căn cứ vào phương pháp sau:
1 Tháo nắp đậy cò mổ Trướng hợp dùng cơ cấu dùng xupáp đặt, chúng ta tháo nắp đậyở hông thân máy.2 Xác định các xupáp cùng tên của động cơ và làm dấu
3 Chúng ta biết rằng, khi động cơ thực hiện quay đúng được một vòng, thì các xupáp chỉ mở đúng một lần Dựa vào cơ sở này chúng ta tìm được thứ tự nổ (ở đây chúng ta có thể căn cứ vào xupáp hút hoặc xupáp xã)
- Xoáy trục khuỷu theo chiều chạy sao cho xupáp hút của xilanh số 1 vừa mở ra
4 Tiếp tục quay theo chiều quay, chúng ta sẽ lần lượt thấy các xupáp của xilanh khác mở ra
Chú ý:
Ở động cơ chữ V, các mô cam của 2 xilanh kề nhau thì bố trí xen kẽ với nhau
e Căn cứ vào thì nén
1- Tháo tất cả các bugi hoặc vòi phun ở xilanh ra
2- Gắn các nút chai vào lỗ bugi
3- Dùng tay quay, quay động cơ từ từ theo chiều chạy 4- Các nút chai sẽ văng ra khi xilanh vào cuối thì nén
Ta ghi thứ tự các nút chai văng ra
5- Lấy xilanh làm chuẩn ta sẽ có số thứ tự nổ của động cơ Ví dụ: động cơ có 4 xilanh thì khi ta quay thứ tụ các nút chai văng ra 4-2-1-3 thì ta có thứtự nổ là 1-3-4-2.nếu không có nút chai ta có thể làm bằng
- Lấy ngón tay bịt vào các lỡ bugi và để ý thứ tự lỗ mình đang bịt là số mấy
- Một người quay trục khuỷu một cách từ từ
- Lúc trục khuỷu quay pitông sẽ nén hơi ở thì nén, sau đó một người ghi thứ tự lỗ mình bịt khi nào Ghi các số vừa đọc lên và lấy một số làm chuẩn
Trang 22+ M c đích c a vi c đi u ch nh khe h :ụ ủ ệ ề ỉ ở
Trong quá trình làm vi c, dệ ưới tác d ng c a nhi t đ , các chi ti t b dãn n dàiụ ủ ệ ộ ế ị ở
c c u phân ph i khí ph i t n t i m t khe h nh t đ nh, khe h y g i là kheơ ấ ố ả ồ ạ ộ ở ấ ị ở ấ ọ
h nhi t (khe h xupap).ở ệ ở
+ Phải nắm vững phương pháp trước khi điều chỉnh trên một động cơ cụ thể
Đây là phương pháp cơ bản nhất có thể sử dụng cho tất cả các loại động cơ có số xilanh khác nhau và cách bố 1- Quay trục khuỷu theo chiều quay sao cho xupáp hút của
xi lanh số 1 vừa đđĩng lại (cuối nén)
số 1 ở vùng lân cận ĐCT (chắc chăn cam ở cuối kỳ nén đầu kỳ kổ)
Trang 233- Dùng lá cở có trị số thích hợp điều chỉnh khe hở xupáp hút, xupáp thải của xilanh số 1
4- Căn cứ chiều quay , số xi lanh, số kỳ và thứ tự nổ của động cơ ta điều chỉnh khe hở xupáp của các xilanh còn lại
Sau đây là các ví dụ cụ thể
thì xilanh số 2 đang nổ
Khi xilanh số 3 đang ở nổ thì xilanh số 4 đang ở thì nén
B ướ : Tháo catte đậy xupap c1
B ướ c 2 : Làm dấu một loại xupap
B ướ c 5: Dùng chìa khĩa thích h p n i l ng đai c và xoay vít đi u ch nh đuơiợ ớ ỏ ố ề ỉ ở
cị mổ
Và đ t thặ ước lá cĩ giá tr thích h p vào khe h gi a xupap và đ u cị m (xupapị ợ ở ữ ầ ổ hút là 0,150,25mm, xupap xã là 0,20,3mm)
B ướ c 6 Sau khi đi u ch nh song si t đai c khĩa l iề ỉ ế ố ạ
B ướ c 7 : Ti p t c quay tr c khu u 180ế ụ ụ ỷ 0 đ đi u ch nh khe h c a máy sể ề ỉ ở ủ ố 3.tương tự thực hiện laiï các bước 5,6
Góc quay trục
Trang 24B ướ c 11 : L p ráp hồn ch nhắ ỉ
* Như vậy sau khi điểu chỉnh song ở xilanh số 1 và 2 chúng ta chỉ cần
quay 1 vòng và điều chỉnh xilanh 3 và 4
Với động cơ 6 xilanh thì phương pháp này khó thực hiện vì góc độ
phân phối giữa các xilanh quá sát nhau
Đ ng c 4 xy lanh thì pítong s 1 và s 4 cùng v trí, s 2 và s 3 cùng v tríộ ơ ố ố ị ố ố ị
Ví d :ụ Đ ng c 4 xylanh Th t n là 1342 . Thì nhìn các s 1 hi u ch nh cái s 4,ộ ơ ứ ự ổ ố ệ ỉ ố
nhìn các s 3 hi u ch nh cái s 3.ố ệ ỉ ố
B1: Quay trục khuỷu theo chiều chạy sao cho 2 xupáp của xylanh số 1
trùng điệp (cởi nhau)
B2: Dùng là cở thích hợp điều chỉnh khe hở của xylanh số 4
B3: Tiếp tục quay cho 2 xupáp của xy lanh số 3 trùng điệp, điều chỉnh
xupáp của xylanh máy 2
chỉnh khe hở máy 1
điều chỉnh khe hở cấy xilanh 3
* Chú ý:
- Phương pháp này không nên áp dụng vì phức tạp,
nhất là động cơ nhiều xilanh
- Khi quay trục khuỷu không nhất thiết phải căn cứ và
góc độ, nếu xilanh này trùng điệp thì điều chỉnh
xuapáp song hành với nó
Đ ng c Toyota 4 k , 4 xilanh, th t n là 1342ộ ơ ỳ ứ ự ổ
ti p xupap:ế
1 Quay tr c khu u sao cho xilanh s 1 cu i nénụ ỷ ố ở ố
(máy 1).
Trang 253 Dùng đồn b y ép con đ i c a xupap hút và th i đi xu ng, dùng d ng c thích ẩ ộ ủ ả ố ụ ụ
h p l y mi ng shim ra kh i đuơi con đ i.ợ ấ ế ỏ ộ
5 L a ch n b dày c a mi ng shim m i là N và đ a vào đuơi con đ iự ọ ề ủ ế ớ ư ộ
Trường hợp 1: Nếu động cơ dùng con đội thủy lực mà trong
cơ cấu phân phối khí không có vị trí nào để điều chỉnh thì trong quá trình sử dụng hoặc sửa chữa thì không cần điều chỉnh
Trang 26hiện như sau:
1- Quay trục khuỷu cho pitông số 1 ở cuối nén như đã hướng dẫn
2- Nới lỏng đai ốc hảm
3- Một tay cẩm đủa đẩy xê dịch theo đường tâm của nó, tay còn lại xiết vít điều chỉnh sao cho đủa không còn độ rơ
4- Tiếp tục xiết thêm từ 1 đến 11/2 vòng tuỳ theo từng loại động cơ
5- Khóa đai ốc hảm
6- Căn cứ vào thứ tự nỗ và điều chỉnh xupáp cuả các xilanh còn lại
3- Cho động cơ làm việc ở chế độ garenti
4- Khi máy đang chạy, nới lỏng đai ốc hảm và vặn vít điều chỉnh đi ra khi nghe có tiếng gõ
5- Vặn vít điều chỉnh ngược lại từ từ cho đến khi tiếng gõ vừa mất, siết đai ốc hảm lại
6- Tương tự điều chỉnh tất cả các xupáp còn lại của động cơ
Chu ý: Phương pháp này phải có dụng cụ chuyên dùng
- Nếu theo yêu cầu có số liệu cụ thể thì chúng ta phải dùng lá cở (trường hợp này sau khi động cơ đã nóng, chúng ta có thể tắt máy để điều chỉnh)
* Nhận xét
1- Nếu chúng ta căn cứ vào dấu ĐCT, hoặc dấu đánh lửa sớm trên puli hoặc bánh đà khi các dấu này trùng với dấu cố định trên thân máy thì xilanh số 1 có thể ở cuối kỳ nén hoặc cuối kỳ thải
2- Trong quá trình điều chỉnh khe nhiệt có thể không đúng thì sẽ sãy ra các hậu quả sau:
- Nều khe hở quá nhỏ thì góc phân phối khí sẻ quá lớn, làm sai pha phối khí do đó trong quá trình làm việc dưới tác dụng của nhiệt độ, các chi tiết của cơ cấu bị dãn nở dài sẽ làm cho xupáp luôn ở trạng thái mở, Khi xupáp đóng không kín thì công suất của động cơ sẽ giảm, hao nhiên liệu, khí cháy lọt qua khe hở của xupáp và làm cho xuapáp bị cháy, đối với xupáp hút thì khí cháy sẽ ngược trở lại đường ống nạp làm giảm độ
Trang 27gây nổ ngược lại bộ chế hòa khí
- Nếu khe hở quá lớn thì góc phân phối khí của động cơ nhỏ, làm giảm lượng khí nạp vào xilanh và tăng lượng khí sót, gây tiếng gõ
Chú ý:
ch nh l i, th c hi n nh bỉ ạ ự ệ ư ước 5 6 10.
qu sau:ả
đĩ khi đ ng c làm vi c dộ ơ ệ ưới tác d ng c a nhi t đ các chi ti t c a c c u s b dãnụ ủ ệ ộ ế ủ ơ ấ ẽ ị
n dài s làm cho xupap luơn tr ng thái m ở ẽ ở ạ ở
Khi xupap đĩng khơng kín thì:
Cơng su t c a đ ng c s gi mấ ủ ộ ơ ẽ ả
đường ng n p (khơng hút đ nhi n li u) gây n ngố ạ ủ ệ ệ ổ ượ ạ ộc l i b ch hịa khíế+ N u khe h quá l n thì gĩc ph i khí c a đ ng c nh làm gi m lế ở ớ ố ủ ộ ơ ỏ ả ương khí n p vàạ
Trang 28Hình 35 : Thi t b ki m tra áp su t nénế ị ể ấ
ho t đ ng cho đ n nhi t đ bình thạ ộ ế ệ ộ ường, sau đó t t máy và tháo tòan b các buji, mắ ộ ở hoàn toàn bướn gió và bướn ga, quan sát s đ c l n nh t c a đ ng h và căn c vàoố ọ ớ ấ ủ ồ ồ ứ
lanh b méo ho c vòng găng b l t khí.ị ặ ị ọ
tiêu chu n quy đ nh thì ph i ki m tra đ m n p máy có b th i không. M t n p máyẩ ị ả ể ệ ắ ị ổ ặ ắ
S a ch a xy lanh: ử ữ
Căn c trên c s đ mài mòn xy lanh đ xác đ nh xy lanh có c n ph i s a ch aứ ơ ở ộ ể ị ầ ả ử ữ
thường l n h n 0,25mm, n n c n căn c theo kích thớ ơ ế ầ ứ ước c th đ xác đ nh kíchụ ể ể ị
xy lanh
Trang 29Hình 36 : Dùng căn lá ki m traể
Trong s a ch a thử ữ ường căn c vào kích thứ ướ ửc s a ch a xy lanh đ ch n trữ ể ọ ước pít tông tương ng, r i theo kích thứ ồ ước c a pít tông (c n xét đ n khe h c n thi t gi aủ ầ ế ở ầ ế ữ pít tông và xy lanh
V i đi u ki n không làm gi m đ b n và tính ch u mài mòn, b m t c a xy lanhớ ề ệ ả ộ ề ị ề ặ ủ
ki u ể ướt cho phép có các đ m tr ng, có v t mài hình lố ắ ế ưới và các l r riêng r n mỗ ỗ ẽ ằ
Đ đ o gi a ng lót ki u ộ ả ữ ố ể ướ ớ ườt v i đ ng tâm xy lanh không quá
100
05,
Trang 303.3
Trang 37Bài 11: Ki m tra s a ch a n p quy látể ử ữ ắ
Là n i gá l p các c m chi ti t c a c c u phân ph i khí, bugi đánh l a ho c vòiơ ắ ụ ế ủ ơ ấ ố ử ặ
2. Đi u ki n làm vi cề ệ ệ
Ch u nhi t đ cao, ị ệ ộ áp su t l nấ ớ
Có đ s c b n và đ c ng v ng đ khi ch u t i tr ng nhi t và t i tr ng củ ứ ề ộ ứ ữ ể ị ả ọ ệ ả ọ ơ
h cl n không b bi n d ng l t khí và rò nọ ớ ị ế ạ ọ ước
K t c u đ n gi n, d ch t o, đ ng th i tránh đế ấ ơ ả ễ ế ạ ồ ờ ượ ức ng su t nhi tấ ệ
Tuy nhiên s c b n c và nhi t th p h n so v i n p máy b ng gang.ứ ề ơ ệ ấ ơ ớ ắ ằ
Trang 386. C u t o n p máyấ ạ ắ
trí đ l p c c u phân ph i khí, b m nể ắ ơ ấ ố ơ ướ ốc, ng góp x , ng góp hút ả ố
Trên n p máy có b trí các bu ng đ t, d ng bu ng đ t nh hắ ố ố ố ạ ồ ố ả ưởng đ n c u t oế ấ ạ
Hình 1.2: Bu ng cháy bán c u trong đ ng c xăng ồ ầ ộ ơ 1Đ ườ ng th i ho c n p 2Khoang n ả ặ ạ ướ c làm mát 3L thông n ỗ ướ c làm mát
Hình 1.1 N p máy đ ng c 4AF ắ ộ ơ
Trang 39thì được s y nóng ấ
di n tích l n n m đ i di n v i bugi và xa v trí l p bugi, ph n th hai nh n mệ ớ ằ ố ệ ớ ị ắ ầ ứ ỏ ằ
páp
+ N p máy ki u ắ ể bu ng đ t th ng nh t: (hình 1.6)ồ ố ố ấ
chính gi a ho c l ch v m t phía . Đữ ặ ệ ề ộ ường n p có đ nghiêng và th t d n v phía xuạ ộ ắ ầ ề
Hình 1.5:
N p xilanh có bu ng cháy hình Ricacđô ắ ồ 1Bu ng cháy 2V trí xilanh 3V trí xupáp n p ồ ị ị ạ 4,6V trí l p buzi 5V trí xupáp th i ị ắ ị ả
Hình 1.4 N p máy có bu ng đ t hình ôvan ắ ồ ố Hình 1.3 N p máy có bu ng đ t hình chêm ắ ồ ố
Trang 40+N p máy ki u ắ ể bu ng đ t phân cách: ồ ố
Bu ng đ t ph b trí trên n p xi lanh. Bu ng đ t chính và ph liên h v i nhau b ngồ ố ụ ố ắ ồ ố ụ ệ ớ ằ
Bu ng đ t xoáy l cồ ố ố
Bu ng đ t ph có d ng hình c u b tríồ ố ụ ạ ầ ố
h v i bu ng cháy chính b ng đệ ớ ồ ằ ườ ng
thông ti p tuy n. Đ c đi m t o xoáy l cế ế ặ ể ạ ố